1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh

106 664 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại Hải Phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Tác giả Trần Thị Phương Nhó
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Thị Bích Hảo
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, tự nhiên, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ngô thị bích hảo

Hà Nội - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trần Thị Phương Nhã

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS TS Ngô Thị Bích Hảo ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong Khoa Nông học - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội - những người ñã trực tiếp giảng dạy, trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học cao học

Tôi xin ñược chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô Viện Sau ðại học

ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình học tập và thực hiện

ñề tài

Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Cán bộ giáo viên trường ðại học Hải Phòng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và công tác

Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn tới cán bộ nhân viên chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I, chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn

bè, gia ñình - những người luôn bên cạnh, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2009

Tác giả luận văn

Trần Thị Phương Nhã

Trang 4

3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

3.6 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 30

4.1 Thành phần năm bệnh trên hạt giống lúa kiểm tra các lô giống

4.1.1 Thành phần nấm bệnh trên hạt giống lúa nhập khẩu năm 2008 34 4.1.2 Mức ñộ nhiễm nấm phổ biến trên một số giống lúa nhập khẩu

Trang 5

4.1.3 Thành phần nấm hại trên hạt lúa của Việt Nam là ñối tượng kiểm

4.1.4 Ảnh hưởng của nấm bệnh ñến khả năng nảy mầm của hạt giống

4.2 ðặc ñiểm hình thái của một số loài nấm bệnh gây hại chủ yếu

4.3 Kết quả lây bệnh nhân tạo một số loài nấm phân lập từ hạt thóc

4.4 Tình hình nhiễm nấm gây bệnh trên một số giống lúa thuần Việt Nam 49

4.6 Theo dõi ảnh hưởng của bệnh trên hạt ñến một số chỉ tiêu chất

4.6.1 Ảnh hưởng của bệnh trên hạt ñến chất lượng cây mầm của giống

Trang 6

M.o: Fusarium Moliniorme

P.o: Pyricularia oryzae

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4 1 Thành phần và tần suất xuất hiện của các loài nấm trên các lô

thóc giống nhập khẩu tại trung tâm KDTV sau nhập khẩu vùng I

4 2 Thành phần nấm hại trên hạt giống lúa nhập khẩu năm 2008 35

4 3: Thành phần và tần số xuất hiện của các loại nấm trên một số

4.4 Thành phần nấm bệnh có trên hạt lúa nhập vào Việt Nam là ñối

tượng kiểm dịch thực vật của một số nước trên thế giới 39 4.5 Ảnh hưởng của nấm bệnh ñến khả năng nảy mầm của giống lúa

4.6 ðặc ñiểm hình thái của một số loài nấm bệnh gây hại chủ yếu

4.7 Kết quả lây bệnh nhân tạo một số loại nấm phân lập từ thóc lên

4.8 Tình hình nhiễm nấm gây bệnh trên một số giống lúa thuần Việt

9 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ngoài ñồng trên giống D.ưu527

10 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ngoài ñồng trên giống Nhị ưu 838

4.11 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ngoài ñồng trên giống Bắc Thơm

4 12: Một số kết quả kiểm tra chỉ tiêu chất lượng hạt trên các mẫu

4 13: Một số kết quả kiểm tra chỉ tiêu chất lượng hạt trên các mẫu

Trang 8

4 14: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường tới chất lượng cây mầm trên

4.15 Khảo sát khả năng truyền bệnh từ hạt giống mang nấm gây bệnh

4.15: Tỷ lệ nấm gây bệnh trên hạt sau khi xử lý nhiệt 68

4 17 Kết quả xử lý hạt lúa giống D.ưu 527 bằng dịch chiết tỏi 70 4.18 Kết quả xử lý hạt lúa giống D.ưu 527 bằng dịch chiết hành 71 4.19: Kết quả xử lý hạt giống nhiễm bệnh bằng thuốc hóa học nồng ñộ

Trang 9

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 4.3 Nấm Curvularia lunata trên môi trường PAG 45

Ảnh 4.7 Bào tử phân sinh nấm Alternaria padwickii 47 Ảnh 4.8 Triệu chứng gây hại của nấm Bipolaris oryzae 49

Ảnh 4.10 Ảnh hưởng của nấm bệnh ñến chất lượng cây mầm 59

Trang 10

1: MỞ ðẦU 1.1.ðẶT VẤN ðỀ

Lúa gạo là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới: lúa gạo, lúa mì, ngô Khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chính, 25% sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng ngày Như vậy lúa gạo có ảnh hưởng tới ñời sống của ít nhất 65% dân số trên thế giới Tại kỳ họp lần thứ 57 hằng niên của Hội ñồng liên hiệp Quốc ñã chọn năm

2004 là năm Lúa gạo quốc tế với khẩu hiệu “ Cây lúa là cuộc sống”

Trong lúa gạo có ñầy ñủ các chất dinh dưỡng như ở các cây lương thực khác (tinh bột, protein, lipid ), ngoài ra còn có các loại vitamin thuộc nhóm

B như B1, B2, B6, B12 Từ những ñặc ñiểm dinh dưỡng của hạt gạo, từ lâu lúa gạo ñã ñược coi là nguồn thực phẩm, dược phẩm có giá trị

Sản xuất lúa gạo trong nước có bước phát triển nhảy vọt trong khoảng

20 năm gần ñây, năm 1990 sản lượng toàn quốc ñạt 19.225.100 tấn ñến năm

1999, sản lượng ñã ñạt 31.393.800 tấn thóc Từ năm 2004 – 2007, sản lượng lúa gạo cả nước ñạt trên 35 triệu tấn/ năm, dự tính năm 2008, sản lượng ñạt trên 36 triệu tấn

Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới trong những thập kỷ gần ñây có mức tăng trưởng ñáng kể: Năm 1992 diện tích gieo trồng là 147, 168 triệu ha

so với năm 1970 là 134, 390 ha; năng suất tăng từ 23,0 tạ/ha năm 1970 lên 35,7 tạ/ha năm 1992, sản lượng tăng từ 308,767 triệu tấn lên 523,475 triệu tấn Sản lượng toàn cầu năm 2006, ñạt 634.575.804 so với năm 2005 là 631 508.532

Tuy sản lượng lúa tăng nhưng vấn ñề thiếu lương thực vẫn diễn ra rất nghiêm trọng ñặc biệt tại một số nước vùng châu Phi, châu Á và châu Mỹ Latinh ðặc biệt cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu ñang trở thành mối

Trang 11

nguy hiểm ñe dọa nền an ninh lương thực toàn thế giới, ñặc biệt ñối với các nước nghèo Giá gạo hiện ñang ở mức cao nhất kể từ năm 1974 Nguyên nhân chính là do sự tăng dân số quá nhanh, mặt khác việc sản xuất lúa gạo phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, bên cạnh ñó là việc sử dụng ñất trồng lương thực ñể sản xuất các loại cây trồng phục vụ sản xuất nguyên liệu sinh học, quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá, quá trình sa mạc hoá làm thu hẹp diện tích ñất trồng cây lương thực

Ngoài ra, việc sán xuất lúa gạo còn chịu ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố bất lợi như sự thay ñổi khí hậu toàn cầu, sự nóng lên của vỏ trái ñất, các thiên tai, dịch hại v.v Trong ñó theo tài liệu của viện nghiên cứu lúa quốc tế cho thấy các loài dịch hại là yếu tố hạn chế lớn nhất ñối với lúa gạo ðặc biệt là các loài bệnh hại thường làm giảm năng suất một cách rõ rệt

Việc phòng trừ các loài bệnh hại thường chỉ ñược chú trọng trong các giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa trên ñồng ruộng Nhưng có rất nhiều loài mầm bệnh kí sinh trên hạt giống, gây hại từ giai ñoạn nảy mầm ñến các giai ñoạn tiếp theo, trở thành nguồn bệnh lan truyền trong các quần thể lúa trồng Các loại bệnh hại trên hạt thường dễ di chuyển từ vùng này sang vùng khác bằng con ñường nhập khẩu hạt giống Vì vậy việc kiểm soát sự lây lan các loài bệnh hại trên hạt giống là rất cần thiết và có ý nghĩa trong sản xuất lúa gạo, tạo ra một quần thể lúa trồng sạch bệnh ngay từ giai ñoạn ñầu tiên, là cơ

sở cho sự sinh trưởng và phát triển, cho năng suất cao và phẩm chất tốt trong những giai ñoạn tiếp theo

ðể tìm hiểu thực trạng tình hình bệnh trên hạt giống lúa, chọn ra các ñối tượng chính, ñề xuất các biện pháp phòng trừ nhằm cải thiện chất lượng

hạt giống lúa trước khi ñưa vào sản xuất, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:

“Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và

2009 tại Hải Phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh”

Trang 12

1.2.MỤC ðÍCH, YÊU CẦU

1.2.1.Mục ñích

- ðiều tra, xác ñịnh thành phần bệnh nấm hại trên hạt giống lúa và mức

ñộ nhiễm bệnh qua hạt của các giống lúa nhập nội năm 2008 Hải Phòng và

ñề xuất một số biện pháp hạn chế bệnh nấm hại trên hạt giống trước khi ñưa vào sản xuất

Trang 13

2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

2.1.1 Những nghiên cứu về thành phần bệnh trên hạt lúa và công tác kiểm dịch thực vật

Trong các loại cây trồng nông nghiệp có tới 90% các loại cây lương thực thực phẩm nhân giống bằng hạt và chính việc gieo trồng bằng hạt này ñã khiến chúng ñều chịu ảnh hưởng của các bệnh truyền qua hạt giống Hiện nay bệnh truyền qua hạt giống là một trong những nguyên nhân chính gây suy giảm năng suất và phẩm chất nông sản của nhiều nước trên thế giới Mà cây lúa là loại cây trồng không nằm ngoài quy luật chung ñó do vậy nó cũng chịu nhiều tác ñộng của các loại bệnh hại truyền qua hạt giống Ở nước ta bệnh hại trên hạt lúa là một trong những nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và phẩm chất hạt làm giảm giá trị xuất khẩu của mặt hàng này Trong thực tế có rất nhiều biện pháp ñược sử dụng ñể phòng trừ hạt nhiễm bệnh như các biện pháp thủ công: sàng, sẩy, phơi…; các biện pháp xử lý bằng nhiệt ñộ, bằng thuốc trừ nấm… Tuy nhiên, do quá trình phát triển của ngành thương mại, các loài thực vật, các nông sản, hạt giống v.v… ñược di chuyển

từ vùng này sang vùng khác có thể mang theo nguồn bệnh Khi một nguồn bệnh xâm nhập vào một vùng lãnh thổ mới có thể bị tiêu diệt do các tác nhân hữu sinh và vô sinh nhưng trong nhiều trường hợp chúng thích nghi với ñiều kiện mới, phát triển mạnh và trở thành nguồn dịch hại chủ yếu ñe dọa nền sản xuất của khu vực mới ðây là mối quan tâm và là vấn ñề ñặt ra ñối với công tác kiểm dịch thực vật Kiểm dịch thực vật là sự phối hợp các biện pháp ñể ngăn chặn các loại dịch hại có thể du nhập và lan rộng hoặc ñể ñảm bảo kiểm soát hợp pháp ñối với các ñối tượng ñó ðây là công tác quan trọng của bảo

Trang 14

vệ thực vật, góp phần ngăn chặn những loài dịch hại mới du nhập và góp phần giảm khả năng gây hại của một số loài dịch hại ngay từ khâu hạt giống

Hiện nay theo IRRI có tới 43 trong tổng số 53 loại nấm có thể gây hại vào mọi giai ñoạn phát triển của cây lúa trên tất cả các nước trồng lúa trên thế giới

Nghiên cứu về tình hình nhiễm nấm bệnh trên hạt lúa ñã ñược nhiều tác giả công bố Theo Richardson (1981) [41],[44] cho biết có 41 loại nấm truyền qua hạt giống lúa và chúng cũng gây bệnh trên thân, lá bao gồm một số loại ñiển hình như: Pyricularia oryzae, Bipolaris oryzae, Ustilaginoides virens,

Fusarium molinlforme, Alterlaria Padwickii, Microdochium oryzae, Sacroladium oryzae, Rhizoctonia solani, Trong những năm 1984 – 1986

[39], viên nghiên cứu lúa quốc tế ñã phân lập trên 4744 mẫu hạt giống lúa với phương pháp giấy ẩm ñã phân lập ñược 20 loài nấm trong ñó có những loài nấm xuất hiện phổ biến trong các mẫu kiểm tra với tỉ lệ cao bao gồm:

Trichoniella padwickii (tên gọi khác của Altemaria padwickii), Fusarium moliniforme, Curvularia spp, Nigrospora oryzae, Tilletia barclayana, Phoma

spp…

Năm 1986 cũng tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (New, 1994) (dẫn qua tài liệu [36], [42], [43] khi tiến hành kiểm tra 327 mẫu hạt giống lúa ñã phát hiện 17 loài nấm truyền qua hạt Các loại nấm xuất hiện phổ biến lần lượt là

Curvularia spp, tiếp theo là Altenaria padwickii, Phoma spp, Nigrospora oryzae, Tilletia barclayana, Leptospharia spp.,…

Bệnh truyền qua hạt giống ñã ñược xác ñịnh rõ rằng chu kỳ sống của chúng có nhiều giai ñoạn tồn tại ñược trên hạt giống và hầu hết các nấm gây bệnh trên cây lúa ñã ñược ghi nhận có truyền qua hạt giống Phạm vi hạt giống bị nhiễm các vi sinh vật là rất rộng tuy nhiên hiểu biết về vai trò và sự quan trọng của nấm bệnh truyền qua hạt giống còn chưa nhiều [24]

Trang 15

2.1.2 Tác hại của bệnh nấm truyền qua hạt lúa

ðối với nấm trên hạt nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy một số loại nấm làm biến màu hạt, ảnh hưởng ñến chất lượng hạt [48], [43]

Một số loại nấm mốc trong bảo quản như Aspergillus, Penicillium,

không những làm biến màu hạt mà còn sản sinh ra ñộc tố (Lizuka, 1958 [42]) Nhiều nghiên cứu cho rằng nấm trên hạt không những gây thiệt hại trên hạt lúa mà chúng còn là nguồn lây nhiễm trên ñồng ruộng và sự thiệt hại của

chúng gây ra là rất lớn như Nấm gây bệnh ñạo ôn (pyricularia oryzae), Nấm gây bệnh tiêm lửa (Bipolaris oryzae), nấm gây vết ñốm cháy trên lá (Altemaria padwickii),

Nấm gây bệnh hại có thể phát triển và gây hại rất nhanh chóng trên các loài cây trồng ở mọi giai ñoạn, mọi nơi, mọi lúc [16] Trên hạt, một số nấm gây bệnh phá huỷ axit béo, vitamin và tạo ra các hợp chất hoá học có thể gây

nguy hại tới sức khoẻ của con người, ví dụ nấm Aspegillus flavus khi phát

triển trên hạt lạc tạo ra hợp chất Flavor toxin có thể gây ra ung thư và ngộ ñộc trực tiếp cho người ăn

Các nhà khoa học ñã thống kê có khoảng 55 loài nấm gây hại ở tất cả các giai ñoạn phát triển của cây lúa trên tất cả các nước trồng lúa trên thế giới [33] Sự tồn tại và phát triển của các loài nấm này ñã ñược các nhà khoa học quan tâm từ rất sớm (từ cuối thế kỷ 18) [42]

Tuy nhiên, sự tồn tại của nấm trên hạt ñến giữa thế kỷ 19 mới ñược nghiên cứu kỹ, cuối thế kỷ ñã có nhiều công bố về bệnh trên hạt của các nhà nghiên cứu như Richarson, 1979, 1981, Neergard, Ou năm 1985 Hiện nay, theo thống kê của Viện nghiên cứu lúa quốc tế (International Rice Reseach Institute gọi tắt là IRRI) có khoảng 43 loài nấm ñược xác ñịnh là có truyền qua hạt giống [45] Nấm gây bệnh truyền qua hạt giống có ý nghĩa ñặc biệt với lúa,

Trang 16

gồm nhiều loài khác nhau, thay ựổi tuỳ theo từng vùng, từng giai ựoạn, từng thời

kỳ sinh trưởng của lúa

Một số bệnh hại trên lúa ựã ựược ghi chép lại từ cuối thế kỷ 19 Tại thời ựiểm này, nhiều nhà khoa học ựã có cùng mục ựắch nghiên cứu ựể tìm ra tác nhân gây bệnh ựối với một số bệnh thường gặp Các bệnh hại lúa phân bố ở khắp nơi tại tất cả các vùng trồng lúa trên thế giới Tuy nhiên, không phải loài nấm gây bệnh nào cũng phát triển ựược ở tất cả các vùng sinh thái Vào giữa thế kỷ 20, sau một thời gian dài nghiên cứu các loài bệnh hại lúa, một số nhà khoa học ựã chú ý tới khả năng truyền bệnh của chúng qua hại giống Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên một số bệnh chủ yếu ựã góp phần làm sáng tỏ thêm một nguồn lây nhiễm trên ựồng ruộng ựó là bệnh truyền qua hạt giống

2.1.2.1 Bệnh ựạo ôn do nấm Pyricularia oryzae

Bệnh ựạo ôn là bệnh ựược chú ý nghiên cứu sớm nhất Năm 1881 Cavara ựã mô tả bệnh này một cách tỉ mỉ tại Italia và ông ựặt tên nấm là

Pyricularia oryzae Cũng khoảng thời gian ựó, Saccardo (1880) cũng nghiên cứu mô tả loài nấm này và ựặt tên cho nấm là Pyricularia grisea đã xảy ra

những cuộc tranh luận kéo dài tới tận những năm 1965, Asuyama [47] vẫn

cho rằng nên gọi nấm gây bệnh ựạo ôn là Pyricularia grisea Mãi tới những

năm ựầu thế kỷ 20, Manandhas và cộng sự (1994, 1995) công bố các thắ

nghiệm lây nhiễm các chủng ựạo ôn từ cỏ Echinochloa colona, Eleusine india

và Eleusine coracana lên một số giống lúa mẫn cảm với bệnh ựạo ôn nhưng

các chủng này ựã không thể phát triển ựược, ựiều này chứng tỏ rằng có một

chủng chuyên hoá gây hại trên lúa và nên gọi chúng là Pyricularia oryzae Sự

phát triển của công nghệ sinh học cũng góp phần làm sáng tỏ hơn về vấn ựề này, các nòi gây nhiễm cho lúa và cho cỏ là có tắnh chuyên hoá chủ riêng biệt (Borromeo 1993, Leong (1994) [45], [37]

Trang 17

a Phân bố

Bệnh ñạo ôn do nấm Pyricularia oryzae gây ra có phổ phân bố rất rộng,

bệnh này phát triển mạnh ở tất cả các châu lục như châu Á, châu Phi, châu ðại Dương, Trung Mỹ và Tây Ấn ðộ, Nam và Bắc Mỹ

b Thiệt hại

Theo S.H:Ou [45]thì hiện nay bệnh này ñược coi là bệnh chính hại trên lúa vì diện phân bố rộng và gây tác hại nghiêm trọng Bệnh xảy ra trên mạ hoặc lúa ñẻ nhánh có thể làm cây lúa bị chết hoàn toàn, nếu bệnh tấn công vào thời kỳ sinh trưởng gây hại trên cổ bông và gié hạt dẫn ñến hạt bị khô và lép Theo Goto, Padmanabhan (1965) bệnh ñã găy hại nghiêm trọng ở Nhật Bản

và Ấn ðộ Nói chung cho ñến nay vẫn chưa tính ñược mức thiệt hại cụ thể do bệnh này gây ra vì ñây là vấn ñề phức tạp phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố như giống lúa, biện pháp phòng trừ, phân bón, thời tiết và thời vụ

Năm 1952 Kuribayashi và Ichikawa ñã xây dựng một công thức tính tác hại của bệnh ñạo ôn cổ bông y = 0,68x + 2,8 (y tỷ lệ thịêt hại, x là tỷ lệ bông bị ñạo ôn) Theo Padmanabha (1965) khi lúa bị ñạo ôn cổ bông 1% thì năng suất có thể giảm từ 0,7 ñến 17,4% tuỳ thuộc vào các yếu tố liên quan khác Ông cũng thống kê trong năm 1965 tại Ấn ðộ 75% năng suất bị mất do bệnh ñạo ôn gây ra Trong khi ñó ở Philippin vài nghìn ha cũng bị giảm 50% năng suất do bệnh này

Tại Nigeria và Liberia, năm 1975 Awoderu và Esuruosu ñã thống kê 40% năng suất bị giảm do bị nhiễm ñạo ôn, bệnh ñạo ôn cũng là một yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến năng suất ở vùng cao nguyên sản xuất lúa gạo của châu Phi

c Sự gây hại của bệnh trên hạt

Theo Mathur (1981) [44], bào tử của nấm Pyricularia oryzae có thể tồn

tại trên bề mặt hạt và sợi nấm phát triển vào bên trong tế bào của phôi, nội

Trang 18

nhũ, bào tử nấm có thể tồn tại trong phôi, giữa lớp vỏ trấu và hạt gạo, kẹt giữa mày hạt thóc và vỏ trấu Cũng theo Mathur thì những hạt thóc khỏe phải là những hạt không mang tác nhân gây bệnh

Những mẫu hạt ñược Jinheung thu nhập từ cánh ñồng nhiễm bệnh ñạo

ôn nặng ở Hàn Quốc ñem kiểm tra trong phòng thí nghiệm cho thấy có 65% bào tử nằm trên vỏ trấu, 4% nằm trong phôi, 25% nằm ở vỏ cám Những hạt thóc trong cùng lô này khi kiểm tra bằng cách gieo trên water agar (mặt thạch), kết quả cho thấy 7-8% cây mạ có triệu chứng rất ñiển hình, còn khoảng 90% cây mạ không có biểu hiện rõ ràng triệu chứng nhiễm bệnh

Một nghiên cứu khác ở Mỹ của Lamey năm 1970, cho thấy những hạt giống lúa với 40% bề mặt bị gây hại ñem gieo trồng thì có 7-13% cây mạ biểu hiện triệu chứng bệnh Cũng tương tự như vậy, Mathur và Aulakh, Meergaard (1974) cũng thu ñược kết quả tương tự 7-18% cây mạ có triệu chứng bệnh khi gieo những hạt thóc thu từ ruộng bị nhiễm bệnh ñạo ôn

2.1.2.2 Bệnh tiêm lửa do nấm Bipolaris oryzae

Cũng tương tự như bệnh ñạo ôn, bệnh tiêm lửa cũng ñược ghi nhận rất sớm Vào năm 1990 Breda de Haan là người ñầu tiên mô tả và ñặt tên bệnh là

năm 1901 và nghiên cứu sâu hơn bởi Tanaka năm 1922, sau ñó là nghiên cứu của Hori (1918), Nishikado và Hemmi (1920-1930) Oku, Akai và cộng tác viên (1950 - 1958), Asaka và Baba (1951-1957) [42] Hiện nay nấm gây bệnh

này ñược ñặt tên là Bipolaris oryzae

a Phân bố

Bệnh tiêm lửa do nấm Bipolaris oryzae gây ra Theo CMI Ditribution

Map of plant Diseases No 92 năm 1972 [25] thì nấm này gây bệnh hầu hết ở tất cả các nước trồng lúa nước trên tất cả các châu lục

Trang 19

b Thiệt hại

ðây là bệnh dẫn tới nạn ñói ở Bengal và Ấn ðộ 1942, theo thống kê cho thấy có khoảng 2 triệu người ñã chết ñói, có thể so sánh với nạn mất mùa khoai tây dẫn ñến nạn ñói ở Ailen năm 1845 Theo Ghose, Ghatge và Subramanyan (1960), Padmanabhan (1973) thì tỷ lệ thiệt hại do nấm này gây

ra từ 50-90%.[28],

Tại Nigeria Aluko thống kê năm 1975 năng suất lúa giảm từ 12-43% và trọng lượng của hạt giảm từ 12-30%, tỷ lệ hạt chắc giảm từ 18-22% Tỷ lệ này cũng ñược xác nhận ở Nhật Bản và Surinam bởi Ou (1985), Prahb, Lopez và Zimmerrmam (1980) tại bang Para, Braxil.[43]

c Sự gây hại của bệnh trên hạt

Bipolaris oryzae thường tồn tại ở trên vỏ trấu của hạt thóc, ở mày hạt

có khi ở nội nhũ (Ocfemia, 1924; Nisikado và Nakayama, 1943, Fazli và Cát Hải - HP.Choroeder, 1966) Những hạt bị bệnh thường có ñốm nâu trên vỏ trấu, ñôi khi trên hạt còn có những khối ñen hoặc nâu của bào tử (ISTA, 1964) Những hạt có biểu hiện khoẻ mạnh cũng không loài trừ khả năng mang nấm bệnh này (Hegde, 1981)

Theo Ou (1985)[43], những hạt nhiễm bệnh sơ cấp thường truyền bệnh sang cho cây con, nhưng một số cây non lại không mang nguồn bệnh của cây

mẹ, mà từ những nguồn bệnh khác như ñất, nước tưới

Kuribaya (1929) ñã thí nghiệm với những mẫu bệnh lấy từ bắc Nhật Bản và Uokloaido, và thấy rằng nấm có thể tồn tại trên hạt một thời gian dài trung bình là 2 năm Nấm bệnh còn ñược tìm thấy cả ở trên những hạt có biểu hiện khoẻ mạnh bởi Suzuki (1930) Ông cũng tìm thấy nấm bệnh tồn tại trên hạt sau 4 năm và ông xác ñịnh tại Nhật Bản những hạt lúa thu hoạch vào mùa xuân thường mang nhiều nấm hơn các mùa khác.[46]

Trang 20

Tỷ lệ nảy mầm cuả những hạt mang nấm bệnh thường thấp hơn tỷ lệ nảy mầm của các hạt khoẻ mạnh Singh và Shukla (1979) ñã quan sát thấy tỷ

lệ nảy mầm của những hạt mang nấm Bipolais oryzae giảm 11-9% , Herera và

Seidel (1978) cho rằng tỷ lệ này lên tới 66% và Aluko (1970) cho là 29%

Tương tự những quan sát trên, Kulkarni, Ramakrishnan và Hegde (1980) tại Ấn ðộ và Kulik (1977) tại Mỹ ñã thí nghiệm cho thấy tỷ lệ nảy

mầm của lô hạt giống nhiễm bệnh Bipolaris oryzae giảm 17,5% trong ñó

59,4% nấm bệnh ñược truyền từ hạt sang cây mạ

Tại Nigeria, Aluko (1969) ñã quan sát thấy mẫu lúa có 81,9% số hạt nhiễm bệnh khi ñem gieo sẽ có 90% cây con bị chết Mẫu này nếu ñem gieo

ra ngoài ñồng sẽ có 45% hạt nảy mầm và 6 tuần sau những cây mạ ñã nhiễm bệnh sẽ tiếp tục bị chết Tại Ấn ðộ, Hiremath và Hegle (1981) xác ñịnh ñược nếu mẫu giống lúa nhiễm nấm với tỷ lệ 60-72% thì những cây mạ gieo từ mẫu giống ñó sẽ bị chết trước khi ñẻ nhánh

Guerrero, Mathur và Neergaard năm 1972 có hai nhận xét khi quan sát

lô hạt giống: lô hạt giống nhiễm bệnh quan sát ñược 60% cây mầm bất thường, trong số những cây mầm bất thường ñó có 78% bị thối ở rễ và thân.[18], [19]

2.1.2.3 Bệnh cháy lá do nấm Alternaria padwickii

Bệnh cháy lá ñược Godfrey mô tả ñầu tiên vào năm 1916 ở Mỹ Năm

1930 Tullis ñã phát hiện ra loài nấm này trên vết bệnh và ñặt tên là Triconis padwickiii Năm 1947 Ganguly cũng tìm thấy loài nấm tương tự và ñặt tên là Triconis padwickiii Những nghiên cứu sau này của Ellis (1971) ñã quyết ñịnh gọi theo một tên mới Alternaria padwickii [45]

a Phân bố

Trang 21

Bệnh ñốm lá do nấm Alternaria padwickii gây ra Theo CMI

Ditribution Map of plant Diseases No314, 1994, bệnh này phân bố nhiều ở Châu Phi, Châu Á, Nam Mỹ và Bắc Mỹ

b Thiệt hại

Bệnh này nhìn chung gây hại không ñáng kể trên thân và lá vì những vết bệnh trên lá thường không gây hại nặng nề Những thiệt hại thường là khi

nấm Alternaria padwickii tấn công lên hạt Theo Rangaswana (1975), ñây là

nguyên nhân chính gây giảm ñáng kể lượng hạt giống tốt tại bang Kerada và Tây Bengal ở Ấn ðộ

Một số báo cáo ñã cho thấy tỷ lệ phần trăm gây hại trên hạt là rất cao Tại ấn ðộ, Padmanabhan (1949) ñã thống kê thấy 51% ñến 76% hạt bị nhiễm bệnh ðến năm 1966, Cheerran và Raj cho rằng tỷ lệ này ñã lên ñến 80% Kết quả ñiều tra ở 11 nước châu Á và Châu Phi của Mathur, Mallya và Neergaard năm 1972 ñã quan sát thấy tỷ lệ hạt nhiễm bệnh cũng lên tới 80% và tỷ lệ này ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng nảy mầm của hạt

c Sự gây hại của bệnh trên hạt

Theo Ou (1985), Cheeran và Raj (1966), bào tử của nấm Alternaria padwickii có thể tồn tại trên bề mặt hạt, tản nấm có thể phát triển trong tế bào

nội nhũ, phôi, mày hạt và vỏ cám của hạt thóc Những quan sát theo phương pháp giấy thấm cho thấy nấm ñã làm ảnh hưởng tới sự phát triển của mầm, ñể làm hạt bị chết hoặc rất khó phát triển thành cây mầm bình thường.[43]

Theo Mathur (1972), Cheeran và Raj (1966), 50% hạt nhiễm bệnh sẽ bị

chết khi ñem trồng ra các chậu nhỏ, Gurrero (1972) quan sát thấy Alternaria padwickii gây ra 23% cây mầm bất thường, trong ñó có 15% bị thối thân hoặc

rễ Tisdale (1922) thấy rằng nấm có thể sống qua ñông ở trong ñất và trong tàn dư của cây lúa và sự ảnh hưởng của chúng ñối với lúa là theo mùa vụ Ou

Trang 22

(1985) quan sát thấy có tới 60% hạt lúa biến màu mang loài nấm này tại Thái Lan đây là nguồn bệnh quan trọng lây nhiễm cho vụ sau

2.1.2.4 Bệnh lúa von do nấm Furarium moniliforme

Bệnh lúa von cũng ựược phát hiện từ rất sớm Bệnh ựược ghi nhận lần ựầu tiên tại Nhật Bản vào năm 1931 do Kimura đến năm 1924, Hori ựã giám ựịnh loài nấm này và ựặt tên là Gibberella fujikuroi Năm 1924, Wineland ựã

mô tả Gibberella moniliforme và ựề nghị dùng tên này, sau ựó một số nhà

khoa học ựã thống nhất ựặt tên là Furarium moniliforme mặc dù tên này

không phù hợp ựầy ựủ với ựiều lệ quốc tế về danh pháp thực vật học (Synder

và Hansen, 1945; Snyder và Tousso, 1965)

a Phân bố

Bệnh von do nấm Furarium moniliforme gây ra cũng ựã phát hiện thấy

ở tất cả các nước trồng lúa Nấm này cũng ựược xác ựịnh là có mặt tại hầu hết

ở các nước tại Châu Á [42]

b Thiên hại

Bệnh này nhìn chung gây hại không ựáng kể, chỉ có ý nghĩa ựối với từng ựịa phương, từng mùa vụ và từng giống Năng suất giảm nhiều nhất là từ 20-50% Năm 1985 Ou ựã báo cáo bệnh gây hại ở Nhật Bản và Ấn độ làm giảm 15% năng suất lúa tại Thái Lan năng suất ựã giảm 3,7% ựến 14,7% Tại Bangladesh năng suất ựã giảm 21% ở trên những giống lúa mẫn cảm với bệnh này (Anomymous 1976)

c Sự gây hại của bệnh trên hạt

Nấm Furarium moniliforme ựược tìm thấy chủ yếu ở phôi hạt (Vidhya

Sekaran, Subramanian và Govindaswamy 1970); Hino và Furuta 1968) Ngoài ra nấm cũng tồn tại trên mày hạt, vỏ trấu trên và vỏ trấu dưới, nấm tồn tại trên hạt có thể làm mất màu tự nhiên của hạt đôi khi có những ựám cành

Trang 23

bào tử, bào tử mầu hồng nằm trên bề mặt hạt, có những hạt nhìn rất khoẻ nhưng thực tế ựã bị nhiễm nấm

Yu và Sun (1976) báo cáo từ đài Loan có xuất hiện bệnh von và ựang

phát triển mạnh trên cánh ựồng, 100% hạt ựều mang bào tử nấm Furarium

moniliforme , trong số ựó 30% sẽ biểu hiện bệnh von khi gieo trồng và

1-31,2% cây mạ nhiễm bệnh từ những hạt lúa không mang vết bệnh nào ựược thu hoạch từ cánh ựồng bị nhiễm và ựem gieo

2.1.2.5 Bệnh khô vằn ựo nấm Rhizoctonia solani

Bệnh khô vằn do nấm Rhizoctonia solani gây ra ựược phát hiện vào

năm 1910 do Miyake và Sawada năm 1912 Các nhà khoa học tại các nước khác cũng công bố sự phát hiện nấm bệnh này như Reinking (1918), Palo (1926) Park và Bertus (1932)

a Phân bố

Bệnh khô vằn do nấm Rhizoctonia solani gây ra, theo báo cáo ở các

nước Bangladesh, Braxil, Trung Quốc, Ấn độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Madagascar, Nepal, Nigeria, Philippin, Srilanka, Surinam, đài Loan Venezuela ựều có nấm này xuất hiện và gây hại

Năm 1975, Rangawani thống kê cho thấy 25-50% diện tắch lúa sản xuất

bị gây hại hàng năm bởi bệnh này [44] Ở Mỹ, theo báo cáo của Lee và Rush năm 1983, năng suất lúa bị giảm 50% trên những giống mẫn cảm với bệnh

c Sự gây hại của bệnh trên hạt

Trang 24

Theo Ou (1985) bệnh chỉ có mặt ở trên hạt khi nấm bệnh ñã lan tới cổ bông và khi ñó hạt lúa mới có nhiều khả năng mang bệnh Sợi nấm có thể ñược trộn lẫn với hạt thóc, các mẩu gẫy của sợi nấm có thể quan sát ñược dưới kính hiển vi soi nổi do kích thước của sợi nấm rất lớn

2.1.2.6 Bệnh hoa cúc lúa do nấm Ustilaginoidae virens

Bệnh hoa cúc lúa ñược Cookd mô tả năm 1878 và Takahash mô tả năm

1896 và ñặt tên nấm là Ustilaginoidae virens, nó còn có một số tên khác như Ustilaginoidae virens, Claviceps virens sau này các nhà khoa học thống

nhất ñặt tên nấm là Ustilaginoidae virens

2.1.2.7 Bệnh than do nấm Tilletia barclayana

Bệnh than ñen do nấm Tilletia barclayana gây ra cũng ñã ñược mô tả

vào những năm 1896, 1899 do Takahashi và Anderson Bệnh này ñang gây hại ở châu Phi (Sierra Leone), châu Á tại Brunay, Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Pakistan, Philippin Ngoài ra bệnh còn phát triển ở châu Úc, châu ðại Dương Ở châu Âu nấm gây hại tại Hy Lạp, tại châu Mỹ nấm gây hại ở một số nước như Mexico, Mỹ, Trinidad (theo CMI Ditribution Map of plant Diseases No 76.1976)

Trang 25

Bệnh này ựược coi là bệnh phụ Tại thời gian bệnh gây hại thì năng suất cũng giảm không ựáng kể và thiệt hại về kinh tế cũng không nhiều Năm

1933, Su ựã thống kê ở Mandalay, Burmado bệnh chỉ gây thiệt hại 2-5%

2.1.2.8 Bệnh ựốm hạt

Một số bệnh ựược ghi nhận muộn hơn như bệnh ựốm lá nhỏ do nấm

nấm Septoria oryzae Gattaneo (Haskell, 1962) [25]

Bệnh ựốm nhỏ là do nấm Nigrospora oryzae gây ra, ựược báo cáo là

xuất hiện ở tất cả các nước trồng lúa trên thế giới [26]

2.1.2.9 Bệnh thối bẹ do nấm Sarocladium oryzae

Bệnh thối bẹ do nấm Sarocladium oryzae gây ra ựược báo cáo là tồn tại

ở đài Loan, Nhật Bản và rất phổ biến ở các nước Tây Nam châu Á Theo CMI Ditribution of pathogenic Fungi and Bacteria số 673 (1980), bệnh này còn tồn tại ở cả Kenya và Nigerria Theo Mathur, ựã phân lập ựược nấm này tại Braxil, Ou (1985) cho rằng ựây là loài nấm hại chủ yếu ở vùng cao nguyên

ở Tây Phi và ựặc biệt hại trên những giống lúa lấy về từ Châu Á

a Thiệt hại

Theo báo cáo của Chen (1975) bệnh gây thiệt hại từ 3-20% Cũng theo Chien and Huang (1979) thì bệnh ựã gây thiệt hại 85% tại đài Loan

Tại Ấn độ, Chakravarty và Biswas (1978) ghi nhận 9,6-26% năng suất

bị giảm và tới 7 giống lúa thắ nghiệm ựã xác ựịnh thiệt hại là 14,5% Raina và Sight năm 1980 ựã quan sát thấy có những giống lúa bị lùn ựi khi nhiễm phải bệnh này Mura Lidharan và Venkata năm 1980 ựã quan sát bệnh này gây hại tại giai ựoạn làm ựồng ựã làm giảm năng suất lúa 85%

Theo thống kê của Mohan và Subramanian (1979), bệnh gây hại nặng nhất là 57% và gây hại trên nhiều giống lúa khác nhau Tổng số thiệt hại

Trang 26

52,8% bị thiệt hại ñã ñược ghi nhận bởi Estada, Tores và Bonman năm 1984 tại Philipin

b Sự gây hại của bệnh trên hạt

Milagrosa (1987) ñã phân lập ñược nấm Sarocladium oryzae trên hai

loại hạt biến màu và không biến màu thu từ cây lúa bị bệnh thối bẹ nhưng mức ñộ nhiễm bệnh của hạt không biến màu thấp hơn so với loài hạt biến màu

Hsich, Shue và Liang (1980) không tìm thấy một dấu hiệu nào cho thấy bệnh này truyền từ hạt giống mẹ sang cây con khi ñem gieo ra chậu hay khay Tuy nhiên, Chuke (1983) tại trường ñại học Tổng hợp Philippin ñã thấy cây con của giống TN1 và RGS20 mang triệu chứng bệnh khi hạt mẹ ñược gieo trồng ñất giàu dinh dưỡng Milagrosa (1987) làm thí nghiệm tại IRRI (Philippin) với hạt lúa giống IR36, thu từ bông của những cây bị bệnh gieo sang khay nhựa chứa ñất giàu dinh dưỡng và ñất trong nhà kính và ñã phân lập ñược nấm từ những cây này mặc dù chúng không biểu hiện triệu chứng bênh Tại ðan Mạch, khi lấy hạt giống CR333-1-2 từ CRRI Ấn ðộ gieo những hạt nhiễm bệnh xuống ñất, ñể trong phòng với chế ñộ 12 giờ sáng/12 giờ tối, triệu chứng bệnh chỉ biểu hiện rõ khi cây lúa bắt ñầu trổ bông

2.1.2.10 Bệnh khô ñầu lá do nấm Microdochium oryzae

Bệnh khô ñầu lá do nấm Microdochium oryzae gây ra, ñược báo cáo

tìm thấy ở Châu Phi, Châu Á, Châu ðại Dương, ở Bắc, Nam, Trung và Tây

Mỹ ñều có bệnh này xuất hiện (CMI Ditribution Map or plant Diseases No92,).[14]

a Gây hại của nấm

Nấm Microdochium oryzae gây hại trên lá làm ñầu lá khô dần ñi dẫn

tới làm giảm diện tích quang hợp của lá Trong những năm gần ñây, bệnh dần trở nên phổ biến, ñôi khi gây nguy hiểm ở một số vùng của châu Phi và châu

Trang 27

Á Năm 1975, Lammy và Wiliám báo cáo ở Tây Phi bệnh này có lúc gây thiệt hại tương tự như bệnh ñạo ôn Tại Bangladesh Bakr và Miah (1975) thống kê cho thấy năng suất lúa bị giảm từ 20-30% khi bị nhiễm bệnh này, cây lúa khi nhiễm bệnh nặng có thể bị lùn xuống Năm 1985, Ou thông báo ở các nước châu Mỹ la tinh cũng ñã bị loại nấm này gây hại

b Sự gây hại của bệnh trên hạt

Singh và Sengupta (1981) tìm thấy nấm Microdochium oryzae ở phía

ngoài vỏ hạt Nhưng Mia, Safeculla và Shetty (1986) xác ñịnh rằng nấm còn tồn tại cả ở bên trong của hạt, trong nội nhũ, phôi với tỷ lệ khá cao 35,21% Với tỷ lệ hạt nhiễm nấm này sẽ có 10% số cây bị gây hại nghiêm trọng Yu và Mathur cũng quan sát thấy tương tự như trên với tỷ lệ hạt mang nấm 29,5-30% thì có 9% số hạt bị gây hại

Theo Mia, Mathur và Neergaard (1985), nấm có thể tồn tại trên hạt tới

11 năm trong ñiều kiện 50C Cũng theo Mia (1985), 40% hạt nhiễm bệnh có thể truyền bệnh cho cây con

2.1.2.11 Bệnh ñốm lá mạ do nấm Cercospora janseana

Bệnh ñốm lá mạ do nấm Cercospora janseana gây ra, theo CMI

Ditribution Map or plant Diseases No71, 1985, bệnh này phân bố ở châu Phi, châu Á, châu Úc, châu ðại Dương, Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Tây Ấn ðộ và Nam

Mỹ Theo thống kê của Overwater năm 1960 thì ở Surinam trong suốt những năm 1953 - 1954 thì năng suất lúa ñã bị giảm do bệnh này Nấm gây bệnh

Cercospora janseana gây hại nặng trên các giống lúa mẫn cảm

2.1.2.12 Bệnh que hương lúa do nấm Ephelis oryzae

Bệnh que hương lúa do nấm Ephelis oryzae gây ra, hiện nay ñang là ñối

tượng kiểm dịch của nước ta Bệnh này ñã ñược phát hiện thấy ở Ấn ðộ, Trung Quốc, Hồng Kông, New Caledonia và Tây Phi (CMI Decriptions of pathogenic Fungi and Bacteria No 640, 1979)

Trang 28

Tại Ấn độ, năm 1979 bệnh gây thiệt hại 2-3%, năng suất bị mất từ 11% trên những giống lúa mẫn cảm Theo H.S.Shetty (1986-1988) tại bang Karnataka năng suất bị mất tới 30% Tại Trung Quốc số bông bị ảnh hưởng từ 5-20% có thể tới 30% (Ou, 1985) Ở Ấn độ, cũng tương tự tỷ lệ bệnh trên bông bị gây hại là 11% Govindu (1969) báo cáo có 10% bị gây hại trên giống IR.8 Cũng theo Govindu và Shivann Dappa (1976) bệnh này rất quan trọng ở một số vùng của Bangalore và là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại 1,75 - 3,69% năng suất trên các giống lúa khác nhau

10-2.1.2.13 Một số loại bệnh khác gây hại trên hạt lúa

Bệnh ựen hạt do nấm Curvularia luanata gây ra ựược Boedijim công

bố năm 1933, Bugnicourt năm 1950, Grove và Skolko, 1954; Padwick năm

1950, Wei năm 1957

Bệnh mốc hồng do nấm Fusarium graminearum gây ra, bệnh này phân

bố nhiều tại các nước nhiệt ựới (CMI Decriptions of pathogenic Fungi and Bacteria No 384, 1973), bệnh này ựược phát hiện rất sớm ở Italia vào năm

1877 Năm 1910 tìm thấy bệnh ở Nhật Bản sau ựó là Braxin, Trung Quốc, Ấn

độ, Uganda

Bệnh bạc lá do nấm Phoma glumarum gây ra Bệnh này phát hiện tại

Mỹ ựầu tiên sau ựó ựến Nhật Bản, Braxin, Srilanca, Trung Quốc, Tây Phi, Ấn

độ, Tanzania và các vùng khác Bệnh phát triển mạnh ở các nước nhiệt ựới có

ẩm ựộ cao [42]

Bệnh ựốm hạt do Epicoccum purpurascens gây ra ựược tìm thấy ở Nhật

Bản, Braxin, Italia, Bồ đào Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Uganda, Mỹ và một số vùng khác [42]

Bệnh ựốm hạt do nấm Septonia oryzae gây ra chúng ựược tìm thấy tại

Floria, Italia, Nhật Bản, Braxin và Mỹ [42]

Trang 29

2.1.3 Phương pháp kiểm tra nấm

ðể kiểm tra nấm trên hạt lúa các nhà khoa học trên thế giới ñã áp dụng rất nhiều phương pháp khác nhau

Một số phương pháp ñược sử dụng thông thường như phương pháp rửa hạt, phương pháp giấy ẩm, phương pháp huyết thanh và phương pháp gieo hạt trên môi trường phù hợp hoặc cũng có thể kiểm tra trực tiếp

- Phương pháp rửa hạt thường áp dụng cho việc kiểm tra các loại bào tử

có mặt trên bề mặt hạt Mẫu hạt ñược ñưa vào bình tam giác sau ñó cho ngập nước và lắc ñể bào tử hoặc sợi nấm tách khỏi bề mặt hạt rơi vào dung dịch Sau ñó dung dịch ñưa vào ly tâm ở tốc ñộ 3000 - 5000 vòng/phút trong thời gian khoảng 5 phút Cuối cùng phần bào tử và nấm ñược kiểm tra các ñặc ñiểm hình thái như: hình dạng, kích thước, màu sắc dưới kính hiển vi

- Phương pháp giấy ẩm: Phương pháp này dùng ñể phân lập nấm từ trong hạt Mẫu hạt ñược ñặt vào hộp petri có giấy ẩm và ñể ở nhiệt ñộ 200C -

280C tuỳ từng loại nấm trong ñiều kiện chiếu sáng 12 giờ tối và 12 giờ sáng Sau 6- 8 ngày kiểm tra sự phát triển của từng loại nấm

- Phương pháp ñĩa Agar: Phương pháp này dùng ñể giám ñịnh nấm từ hạt thông qua sự hình thành tản nấm trên môi trường thạch (Agar) như một số

loại nấm Altemaria padwickii, Bipolaris oryzae, Sarocladium oryzae, Microdochium oryzae Mẫu hạt ñược ñặt trên môi trường agar và nuôi cấy ở

220C trong 5-8 ngày trong ñiều kiện 12 giờ sáng và 12 giờ tối Kiểm tra ñặc ñiểm hình thái của tản nấm bắt ñầu từ ngày thứ 3 ñến ngày thứ 8 của quá trình nuôi cấy

Phương pháp gieo hạt: kiểm tra các loại nấm có khả năng truyền qua hạt Hạt ñược gieo trên những môi trường phù hợp cho nảy mầm và theo dõi quá trình hình thành triệu chứng bệnh

Trang 30

2.1.4 Phòng trừ nấm trên hạt

Trên thế giới, phòng trừ nấm trên hạt ựược thực hiện hai phương pháp

xử lý hạt bằng nhiệt ựộ và thuốc hoá học

Phương pháp dùng thuốc hoá học ựược dùng khá phổ biến, vắ dụ như ựối với bệnh ựạo ôn, Dekker (1971) ựã dùng Kasugamycin, Polyakov và Petrova (1962) ựã dùng Rhodane, hoặc Benomil + Thiaram; Mogi (1979) Topsin M + Thiaram ựể diệt trừ nấm bệnh

Xử lý hạt nhiễm nấm Bipolaris oryzae bằng thuốc hoá học cho kết quả

khá tốt như xử lý bằng thuốc Carboxin + Thiaran với nồng ựội 225g a.i./100kg thóc cho kết quả 97-100% hạt không nhiễm nấm

Một số loài thuốc khác cũng ựã ựược thử nghiệm như Hinosan, Fuji - one, Carbendazim

Phương pháp xử lý nhiệt cùng ựược dùng từ lâu Hạt ựược xử lý ở 520C trong vùng 10 phút cho hiệu quả cao nhưng ảnh hưởng tới tỷ lệ này mầm của hạt Ram Nath và Lal (1963) dùng phương pháp xử lý hạt nhiễm nấm

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Theo kết quả nghiên cứu của Trần đình Nhật Dũng( 1996) [14] bước ựầu ựã xác ựịnh ựược 7 loại nấm bệnh ựược phân lập bao gồm: nấm

Bipolaris oryzae gây bệnh tiêm lửa, Fusarium moliniforme gây bệnh lúa von, Alternaria padwidkii gây bệnh cháy lá, Sarocladium oryzae gây bệnh thối bẹ, Microdochium oryzae gây bệnh khô ựầu lá Các loài nấm bệnh này gây nhiễm

cao trên các giống lúa: VNIO, A20, Mộc tuyền, Bao thai, CR 203, Vi4, NN8,

tỷ lệ nhiễm từ 1 5 - 3 8 %

Ngô Bắch Hảo kết hợp với viện nghiên cứu bệnh hạt giống đan Mạch,

1998 - 1999 ựã kiểm tra mẫu hạt giống thu thập tại các tỉnh như Hà Nội, Hà

Trang 31

Tây, Hưng Yên Hải Dương cũng ựã giám ựịnh ựược các loài nấm: Fusarium moliniforme, Microdochium oryzae, Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Ustilaginoides virens, Fusarium palidoroseum, Tilletia barclayana, Pyricularia oryzae, Curvularia lunata Trong ựó 90% số mẫu nhiễm nấm Alternaria padwickii, 65% nhiễm nấm Microdochium oryzae, 61% nhiễm nấm Bipolaris oryzae, còn lại dưới 10% là nhiễm các loại nấm khác.[15]

Tại Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1 - Hà Nội [13]cũng

ựã ựiều tra giám ựịnh trước gieo trồng ựối với các giống lúa nhập khẩu cho thấythành phần nấm gây bệnh thông thường mang theo hạt giống khá ựa dạng

và xuất hiện với mức ựộ khá cao trên 50% là các loài nấm: Fusarium moliniforme, Curvularia lunata, Nigrospora oryzae, Alternaria padwidkii, mứcựộ phổ biến dưới 25% là: Microdochium oryzae, Sarocladium oryzae, Bipolaris oryzae còn lại dưới 10% là các loại nấm khác

Vào năm 2003 Trung tâm KDTV SNK I ựã phát hiện ra loại nấm thuộcựối tượng kiểm dịch nhóm II của Việt Nam ựó là nấm Ephilis oryzae gây bệnhcây hương lúa xuất hiện trên các giống lúa Bồi tạp sơn thanh nhập khẩu từ Quảng đông, Quảng Tây - Trung Quốc vào Việt Nam.Trong quá

trình giám ựịnh ựã phát hiện thấy một số loài nấm: Alternaria padwidkii, Culvularia lunata, Fusarium moniliforme, Fusarium sp, Nigrospora oryzae, Tilletia barclayana, Ustilaginoides virens xuất hiện thường xuyên trong các

mẫu phân tắch trên

Trung tẹm khờo kiÓm nghiỷm gièng cẹy trăng Trung −ểng nẽm 1999 ệ% cềng bè kạt quờ ệiÒu tra vÒ nÊm bỷnh ẻ mét sè lề hỰt gièng lóa nhẺp khÈu vộ sờn xuÊt tỰi cịc tửnh ven biÓn phÝa Bớc vộ duyến hời miÒn trung do Trẵn ậừnh NhẺt Dòng, PhỰm Thỡ Thoa, NguyÔn Thỡ Hoa thùc hiỷn nh− sau: tũ lỷ hỰt gièng nhiÔm bỷnh ẻ cịc lề kiÓm tra trung bừnh tõ 11,6-51,6% trong ệã Quờng Ninh lộ 51,6%, Thanh Hoị lộ 41,3% Thịi Bừnh 37,2% sau ệã lộ Nam ậỡnh

Trang 32

28,6%, Quảng Ng%i 27,1%, Thừa Thiên Huế 25,1%, Nghệ An 21,8% và Hà Tĩnh là 12,9%

Các loài nấm bệnh phát hiện ở các lô hạt giống là: bệnh đốm lá (Alternaria padwidkii) với tỷ lệ trung bình là 15,9%, bệnh đốm nâu (Bipolaris oryzae) tỷ lệ nhiễm trung bình là 5,5% bệnh von (Fusarium moniliforme) tỷ lệ nhiễm bệnh là 4,1%, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn, bệnh khô đầu lá, bệnh than

lệ trung bình là 37,7%; hạt giống CR203 chủ yếu nhiễm bệnh đốm lá (37,7%), tiêm lửa (6,5%) hạt giống IR17494 chủ yếu nhiễm bệnh đốm lá 11,9% và đốm nâu 32% hạt giống IR352, CN2 và các giống lai sản xuất tại Việt Nam chủ yếu nhiễm bệnh đốm lá 12,4%

Năm 1999, Olga Kongsda và Phạm Thị Hoa công bố kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ nhiễm nấm bệnh trên hạt giống lúa ở Việt Nam khá cao: 96% số mẫu kiểm tra bị nhiễm nấm Alternaria padwickii, nấm Bipolaris oryzae là 87%, Microdochium oryzae là 52%, Sacroladium oryzae là 39%

Trong số các mẫu bị nhiễm bệnh tỷ lệ hạt nhiễm nấm cũng khác nhau

Đối với nấm Alternaria padwickii có 48/74 mẫu (65%) có mức độ nhiễm bệnh dưới 15%, 23/74 mẫu (31%) mức độ nhiễm bệnh trên 15%, có 6 mẫu có tỷ lệ trên 60% số hạt mang nấm bệnh Đối với nấm Bipolaris oryzae chỉ có 5/62 mẫu (8%) nhiễm từ 15-60%, không có mẫu nhiễm nấm nặng trên 60% số hạt,

đa số các mẫu (79%) nhiễm ở mức dưới 15% Đối với hai loại nấm gây bệnh khô đầu lá và thối bẹ gần như toàn bộ mẫu nhiễm bệnh với tỷ lệ dưới 15% số hạt

Trang 33

3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu:

ðề tài ñược tiến hành tại trung tâm Bệnh cây nhiệt ñới trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, Chi cục Kiểm dịch vùng I, Chi cục Bảo vệ Thực vật Hải Phòng và một số vùng trồng lúa tại ngoại thành Hải Phòng

3.2 ðối tượng nghiên cứu: Bệnh nấm trên hạt lúa của các giống nhập nội 3.3 Vật liệu nghiên cứu:

- Hạt giống lúa nhập nội: Các giống lúa nhập nội tại chi cục kiểm dịch vùng I

+ Máy móc: máy ño pH, Kính hiển vi, cân phân tích

3.4 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra, giám ñịnh thành phần bệnh nấm hại trên hạt của các giống lúa nhập nội năm 2008 Dự báo loài có khả năng gây bệnh, ảnh hưởng ñến sản xuất lúa tại Việt Nam

- ðiều tra thành phần bệnh nấm hại trên các giống lúa nhập khẩu ngoài ñồng ruộng vụ mùa 2008

- ðiều tra thành phần bệnh nấm hại trên các giống lúa thuần sau nhập khẩu trong một vài năm gần ñây ðề ra một số biện pháp quản lý hạt giống

Trang 34

- đánh giá mức ựộ nhiễm bệnh của các lô hạt giống lúa nhập khẩu, so sánh với giống ựịa phương

- Xác ựịnh loài gây hại phổ biến nhất trên hạt giống lúa nhập nội và ựánh giá biến ựộng của chúng sau nhập khẩu trên ựồng ruộng

- Theo dõi sự phát triển của một số bệnh nấm hại hạt giống và trên ựồng ruộng vụ xuân 2009

- Xác ựịnh ảnh hưởng của bệnh hại ựến khả năng nảy mầm của hạt và sức sống cây mạ

- Thử nghiệm một số biện pháp xử lý hạt trước khi gieo trồng bằng biện pháp vật lý và hoá học

3.5 Phương pháp nghiên cứu:

3.51 Phương pháp nghiên cứu trong phòng:

3.5.1.1 Phương pháp lấy mẫu

Lấy mẫu theo tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật Việt Nam TCVN 4731-89 Lấy mẫu trên các lô hạt giống vừa nhập khẩu và một số loại giống thuần tương ứng ựược giữ giống tại các hộ gia ựình qua các vụ ựể giám ựịnh thành phần nấm bệnh hại

3.5.1.2 Phương pháp giám ựịnh thành phần nấm bệnh trên các hạt Phương pháp giấy thấm - theo phương pháp của ISTA ( Internationa Seed Testing Association)

+ Lấy 400 hạt/ 1 mẫu, chia thành 16 phần, mỗi phần 25 hạt

+ Chuẩn bị ựĩa Petri và giấy thấm ( blotter paper) ựường kắnh 9cm ( ựã ựược khử trùng), 16 ựĩa/ 1 mẫu./

+ Lấy 3 tờ giấy thấm nhúng vào nước cất sao cho toàn bộ giấy thấm ựược thấm ướt ựều, sau ựó ựặt vào hộp Petri ( 3 tờ/ hộp)

Trang 35

+ Cách ñặt hạt: ðặt 25 hạt/1 ñĩa Petri, ñặt thành 3 vòng, vòng ngoài 15 hạt, vòng giữa 9 hạt, 1 hạt ở trung tâm của ñĩa, khoảng cách giữa các hạt và các vòng bằng nhau Sau khi ñặt xong ghi mã số mẫu hoặc tên mẫu giống, ngày ñặt và ngày kiểm tra trên mặt của ñĩa ñem toàn bộ số ñĩa hạt ñã ñặt ñể trong phòng nuôi cấy ở nhiệt ñộ 200C với thời gian chiếu sáng 12 giờ tối xen

kẽ 12 giờ sáng Sau 7 ngày ñem kiểm tra hạt dưới kính hiển vi soi nổi, soi lần lượt từ vòng ngoài vào vòng trong theo tâm ñĩa, ñánh dấu mẫu kiểm tra và tên nấm

+ Chỉ tiêu theo dõi: ñếm tổng số hạt bị nhiễm nấm, tổng số hạt kiểm tra

3.5.1.3 Phương pháp nghiên cứu, quan sát và mô tả ñặc ñiểm hình thái của một số loại nấm bệnh gây hại chủ yếu trên các hạt lúa giống nhập khẩu

Chuẩn bị các môi trường nuôi cấy nấm bao gồm môi trường PGA

- Môi trường PGA thành phần gồm:

+ Khoai tây 200 gram

Dùng kim khêu nấm ñặt trên lam dùng kính hiển vi quang học ñể quan sát hình thái nấm và ñịnh tên nấm theo tài liệu giám ñịnh của Mathur và Olga(1999) Sau ñó mô tả và chụp ảnh hình thái của một số loài nấm chính tồn tại trên hạt giống lúa nhập khẩu Xác ñịnh những loài nấm gây hại ñã có

Trang 36

mặt phổ biến trên ñồng ruộng, các loài có nguy cơ gây hại ñến sản xuất lúa gạo tại Việt Nam

3.5.1.4 Phương pháp lây bệnh nhân tạo

Tạo nguồn bào tử và chuẩn bị dung dịch chứa nấm: Nấm ñược nuôi cấy trên ñĩa petri sau ñó ñổ 10 – 20ml nước cất vào ñĩa, cào nhẹ trên bề mặt ñể bào rử nấm hòa tan trong nước Lọc dung dịch bào tử nấm ñể loại bỏ chất căn

bã và thạch ðếm lượng bào tử trong dung dịch sao cho phải ñạt ñược 120 –

150 bào tử trên một quang trường, tương ñương với 105 bào tử/ml Bổ sung vào dung dịch bào tửb một giọt Tween 20 (nồng ñộ 0,02%) ñể tăng ñộ bám dính trên lá lúa

Chuẩn bị cây con: Gieo 10 hạt lúa trên 1 hộp, có 3 lần nhắc lại Sau 21 ngày khi gieo hạt, cây lúa có 5 -6 lá thì có thể sử dụng cho lây nhiễm bệnh

Lây nhiễm: trung bình mỗi cây lúa ñược phun lên lá khoảng 1ml dung dịch bào tử nấm Những cây lúa ñã lây nhiễm ñược ñưa vào phòng tối có ñộ

ẩm cao, nhiệt ñộ 20 – 25oC trong 24 giờ ñể bào tử nấm nảy mầm sau ñó chuyển sang phòng có ánh sáng thường, ñộ ẩm cao, nhiệt ñộ từ 25 – 30oC ñể nấm phát triển và gây bệnh, sau ñó theo dõi tình hình nhiễm bệnh của từng giống

3.5.1.5 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh ñến tỉ lệ nảy mầm và sức sống cây mạ:

Theo tiêu chuẩn của ISTA, 1998

3.5.2 Các phương pháp xử lý hạt lúa giống bị nhiễm các loại nấm gây hại chính trong phòng thí nghiệm

Trang 37

3.5.2.2 Phương pháp xử lý nước nóng:

Cho hạt vào nước nóng ở 45 và 520C lượng nước cần lớn hơn lượng hạt ñể nhiệt ñộ tương ñối ổn ñịnh, ñảo ñều hạt trong thời gian 15 phút, cần tiếp thêm nước khi nhiệt ñộ giảm xuống dưới ngưỡng ñã ñịnh sau ñó vớt hạt

ra và ñếm ngẫu nhiên 400 hạt rồi lại ñem kiểm tra nấm bệnh bằng phương pháp giấy thấm

3.5.2.3 Phương pháp xử lý hạt giống bằng thuốc hoá học

Xử lý hạt giống bằng phương pháp hoá học với các loại thuốc trừ nấm; Topsin 70 WP, Kasumin 2L, Anvil 5SC, Uthan M-45, Hinosan 30EC,

Validacin 5L, Carbendazim 50WP Với mỗi loại thuốc ngâm hạt giống trong dung dịch nồng ñộ 3% trong vòng 1 giờ, sau ñó rửa sạch hạt

Sau khi hạt ñã ñược xử lý tiến hành kiểm tra sự nẩy mầm của hạt và kiểm tra nấm bệnh bằng phương pháp ñể ẩm và nuôi cấy trên môi trường PGA

Tính tỷ lệ hạt chết (%) và hạt nẩy mầm (%), hạt có mầm bất bình thường (%) so sánh với ñối chứng

3.5.2.4 Phương pháp xử lý hạt giống bằng dịch chiết thực vật

Lấy 100g mỗi loại hành, tỏi bóc ép lấy dịch, sau ñó pha loãng ở các nồng ñộ 5%, 10%, 15% Ngâm 200 hạt giống lúa vào cốc ñong chứa dịch chiết thực vật ở các nồng ñộ trên trong thời gian 10 phút, lấy ñũa thủy tinh khuấy ñều sau ñó gạn hết nước và thấm khô bằng giấy thấm vô trùng rồi ñặt hạt vào khay có lót giấy ẩm vô trùng ñã chuẩn bị sẵn Sau ñó ñặt khay trong ñiều kiện 12 giờ sáng và 12 giờ tối, trong 7 ngày và quan sát dưới kính hiển

vi

Trang 38

3.5.3 ðiều tra thành phần bệnh trên ñồng ruộng

ðể ñiều tra thành phần bệnh trên các giống lúa nhập nội ngoài sản xuất, chúng tôi tiến hành ñiều tra trên các giống lúa nhập nội ở các giai ñoạn sinh trưởng tại một số xã thuộc 3 huyện An Lão, Kiến Thụy,Vĩnh Bảo

ðiều tra theo phương pháp của cục bảo vệ Thực vật (năm 1995) ngẫu nhiên chọn ruộng ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 10 khóm

ñể xác ñịnh:

+ Thành phần bệnh, giai ñoạn hại, mức ñộ xuất hiện + Tỷ lệ cây bị hại (%)

+ Chỉ số bệnh Cách tính

n: Số cây lá bị bệnh ở cấp tương ứng

N: Tổng số lá ñiều tra

T: Cấp bệnh cao nhất trong bảng phân cấp

Bảng phân cấp bệnh theo thang 9 cấp của IRRI như sau:

Trang 39

- đánh giá mối quan hệ giữa bệnh nấm hại trên hạt và ngoài ựồng ruộng

- đánh giá mức ựộ nhiễm bệnh của một số giống lúa thuần nhập khẩu ựược giữ giống tại gia ựình, so sánh với các giống tương tự vừa nhập khẩu

3.6 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tắnh toán

Phương pháp ựiều tra theo quy ựịnh hiện hành của cục Bảo vệ thực vật

- Hiệu lực thuốc: tắnh theo công thức Abbott

3.7 Phương pháp xử lý số liệu: Bằng phần mềm IRRI STAR và EXCEL

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1.Thành phần năm bệnh trên hạt giống lúa kiểm tra các lô giống nhập khẩu năm 2006 - 2008

Bệnh hại trên hạt giống luôn luôn là yếu tố làm giảm năng suất, chất lượng gạo ngoài ñồng cũng trong quá trình bảo quản Không những thế nấm bệnh truyền qua hạt giống còn là nguồn bệnh quan trọng gây ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ nảy mầm và tạo nguồn khởi ñầu hình thành dịch bệnh trên ñồng ruộng

Ở Việt Nam, nguồn hạt giống lúa gieo trồng một phần ñược tích trữ trong các nông hộ, một phần do các công ty giống cây trồng trong nước cung cấp và một phần ñáng kể là do nhập khẩu từ các nước chủ yếu là từ Trung Quốc Việc nhập khẩu một lượng lớn lúa giống lúa này với nhiều chủng loại khác nhau từ Trung Quốc ngoài việc các giống lúa này ñem lại năng suất cao thường kèm theo nhiều loại dịch hại Trong ñó có những loài dịch hại chưa từng có mặt tại Việt Nam, khi xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam có thể trở thành ñối tượng gây hại nguy hiểm cho sản xuất nông nghiệp trong nước Chính vì vậy, từ nhiều năm nay Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

ñã tiến hành kiểm tra tất cả các lô hạt giống lúa nhập khẩu vào Việt Nam nhằm xác ñịnh thành phần dịch hại trên các giống lúa nhập khẩu ñể ngăn chặn các loài dịch hại của nước ngoài xâm nhập gây hại cho các cây trồng trong nước ñồng thời ñể lập danh mục cung cấp cho ban thư ký ASEAN về thành phần dịch hại trên một số cây trồng và sản phẩm cây trồng phục vụ cho công tác Kiểm dịch thực vật

Ngày đăng: 08/08/2013, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1986), Tiêu chuẩn hạt giống lúa nước. TCVN 1776 - 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chu"ẩ"n h"ạ"t gi"ố"ng lúa n"ướ"c
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 1986
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1998), Tiêu chuẩn phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng nông nghiệp. 10 TCN 322- 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chu"ẩ"n ph"ươ"ng pháp ki"ể"m nghi"ệ"m h"ạ"t gi"ố"ng cây tr"ồ"ng nông nghi"ệ"p
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 1998
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1992), Tiên chuẩn gạo. TCVN 1643-1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiên chu"ẩ"n g"ạ"o
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 1992
3. Cục Bảo vệ thực vật (1989) "Kiểm dịch thực vật kiểm tra lấy mẫu" Tiêu chuẩn Việt Nam 473 - 89 (TCVN 4731/89) - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm dịch thực vật kiểm tra lấy mẫu
5. Cục BVTV (1995), Phương phỏp ủiều tra phỏt hiện sõu bệnh hại cõy trồng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng phỏp "ủ"i"ề"u tra phỏt hi"ệ"n sõu b"ệ"nh h"ạ"i cõy tr"ồ"ng
Tác giả: Cục BVTV
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
6. Cục Bảo vệ thực vật (1997), Danh sách dịch hại trên lúa gạo của Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách d"ị"ch h"ạ"i trên lúa g"ạ"o c"ủ"a Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 1997
7. Cục Bảo vệ thực vật (1997), Phương phỏp ủiều tra phỏp hiện sõu bệnh hại cây trồng nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng phỏp "ủ"i"ề"u tra phỏp hi"ệ"n sõu b"ệ"nh h"ạ"i cây tr"ồ"ng nông nghi"ệ"p
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Cục Bảo vệ thực vật (1999) "Thuật ngữ và ủịnh nghĩa", Tiờu chuẩn Việt Nam 3937/2000 (TCVN 3937/2000), Hà Nội.Tạp chí khoa học- công nghệ và quản lý kinh tế nông nghiệp công nghiệp thực phẩm số 1.5 (1998). Số 4 (1996). Số 7 (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ và ủịnh nghĩa
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật (1999) "Thuật ngữ và ủịnh nghĩa", Tiờu chuẩn Việt Nam 3937/2000 (TCVN 3937/2000), Hà Nội.Tạp chí khoa học- công nghệ và quản lý kinh tế nông nghiệp công nghiệp thực phẩm số 1.5 (1998). Số 4
Năm: 1996
11. Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trung ương, Kết quả khảo kiểm nghiệm giống cây trồng năm 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" kh"ả"o ki"ể"m nghi"ệ"m gi"ố"ng cây tr"ồ"ng n"ă
12. Trung tõm phõn tớch Giỏm ủịnh Kiểm dịch thực vật (1979), Thành phần nấm và vi khuẩn trên hạt lúa gạo trong bảo quản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tõm phõn tớch Giỏm ủịnh Kiểm dịch thực vật (1979"), Thành ph"ầ"n n"ấ"m và vi khu"ẩ"n trên h"ạ"t lúa g"ạ"o trong b"ả"o qu"ả"n
Tác giả: Trung tõm phõn tớch Giỏm ủịnh Kiểm dịch thực vật
Năm: 1979
13. Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1-Hà Nội (2005), Báo cáo kết quả KDTV năm 2003-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" KDTV n"ă
Tác giả: Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu 1-Hà Nội
Năm: 2005
16. Lê Lương Tề (1995 ), Bệnh cây nồng nghiệp . II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng nghi"ệ"p
18. Aulakh K.S., S.B. Mathur, P. Neergaard (1974), "Comparision of seed bome infection of Drechslera oryzae as recorded on Blotter and in soil", Institute of Seed pathology, Compenhngen Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparision of seed bome infection of Drechslera oryzae as recorded on Blotter and in soil
Tác giả: Aulakh K.S., S.B. Mathur, P. Neergaard
Năm: 1974
19. Binarova, P. Nedelnik, J. Fellner, and Nedbalkovab. (1990), "Selection for resistance to filtrate of Fusarium spp. In embryogennic cell suspension culture of Medicago satival", Plant cell tissue organ cult Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selection for resistance to filtrate of Fusarium spp. In embryogennic cell suspension culture of Medicago satival
Tác giả: Binarova, P. Nedelnik, J. Fellner, and Nedbalkovab
Năm: 1990
20. Cooking, E.C. (1960), "A method for isdation of plant protoplasts and vacuoles", Nature ( London) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A method for isdation of plant protoplasts and vacuoles
Tác giả: Cooking, E.C
Năm: 1960
27. Ghosh Biswas, G.C, Zapata, F.J (1993), "High - frequency plant regeneration from protoplasts of indica Rice (oryzae sativa) using Maltose", Plant physiol Sách, tạp chí
Tiêu đề: High - frequency plant regeneration from protoplasts of indica Rice (oryzae sativa) using Maltose
Tác giả: Ghosh Biswas, G.C, Zapata, F.J
Năm: 1993
28. Hartman, CL. (1983) "Use of alfalfa (Medicago sativa) Cell lines and regeneration of plant resistant to the toxin (S) produced by Fusarium oxysporium SP. Medicaginis" Plant Scilett Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of alfalfa (Medicago sativa) Cell lines and regeneration of plant resistant to the toxin (S) produced by Fusarium oxysporium SP. Medicaginis
29. Hartman, C.L, Knous. T.R., Mecoy, T.J. (1984), "Fiel testing and preliminary progeny evaluation of Alfalfa regenerated from cell lines resistant to the toxins produced by Fusarium oxysporium f.sp"Medicaginis Phytopathology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fiel testing and preliminary progeny evaluation of Alfalfa regenerated from cell lines resistant to the toxins produced by Fusarium oxysporium f.sp
Tác giả: Hartman, C.L, Knous. T.R., Mecoy, T.J
Năm: 1984
30. Howard, R.J, and Ferari, M.A (1989), "Role of melanin in appressoriumfunction", Exp. Mycol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of melanin in appressoriumfunction
Tác giả: Howard, R.J, and Ferari, M.A
Năm: 1989
36. Kiyusawa, S. (1981). "Gelle analysis for blast resistance", Oryzae Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gelle analysis for blast resistance
Tác giả: Kiyusawa, S
Năm: 1981

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. 1.Thành phần và tần suất xuất hiện của các loài nấm trên các lô  thóc giống nhập khẩu tại trung tâm KDTV sau nhập khẩu vùng I - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4. 1.Thành phần và tần suất xuất hiện của các loài nấm trên các lô thóc giống nhập khẩu tại trung tâm KDTV sau nhập khẩu vùng I (Trang 41)
Bảng 4. 2 Thành phần nấm hại trên hạt giống lúa nhập khẩu năm 2008 - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4. 2 Thành phần nấm hại trên hạt giống lúa nhập khẩu năm 2008 (Trang 44)
Bảng 4. 3: Thành phần và tần số xuất hiện của các loại nấm trên một số giống lúa  nhập khẩu năm 2008 - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4. 3: Thành phần và tần số xuất hiện của các loại nấm trên một số giống lúa nhập khẩu năm 2008 (Trang 46)
Bảng 4.4 Thành phần nấm bệnh cú trờn hạt lỳa nhập vào Việt Nam là ủối  tượng kiểm dịch thực vật của một số nước trên thế giới - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4.4 Thành phần nấm bệnh cú trờn hạt lỳa nhập vào Việt Nam là ủối tượng kiểm dịch thực vật của một số nước trên thế giới (Trang 48)
Bảng 4.6. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của một số loài nấm bệnh gõy hại chủ yếu  trờn cỏc hạt lỳa giống nhập khẩu - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4.6. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của một số loài nấm bệnh gõy hại chủ yếu trờn cỏc hạt lỳa giống nhập khẩu (Trang 51)
Hỡnh ovan hay elip, cú từ  3-5 vỏch ngăn, cú chõn giả KT bào tử nhỏ: 8-12 X 2,5 - 8àm KT bào tử lớn: 35 – 52 X 3 – 4,5àm Alternaria padwickii - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
nh ovan hay elip, cú từ 3-5 vỏch ngăn, cú chõn giả KT bào tử nhỏ: 8-12 X 2,5 - 8àm KT bào tử lớn: 35 – 52 X 3 – 4,5àm Alternaria padwickii (Trang 52)
Bảng 4.7 Kết quả lây bệnh nhân tạo một số loại nấm phân lập   từ thóc lên cây mạ - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4.7 Kết quả lây bệnh nhân tạo một số loại nấm phân lập từ thóc lên cây mạ (Trang 57)
Bảng 4.8 Tình hình nhiễm nấm gây bệnh trên một số giống lúa thuần  Việt Nam thu thập tại Hải Phòng - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4.8 Tình hình nhiễm nấm gây bệnh trên một số giống lúa thuần Việt Nam thu thập tại Hải Phòng (Trang 59)
Bảng 4. 9 Kết quảủiều tra tỡnh hỡnh bệnh ngoàiủồng trờn giống D.ưu527 tại  Hải Phũng vụ xuõn 2009 Mức ủộ nhiễm bệnh (%)  Tiờm lửa Khụ vằn ðạo ụnðốm nõu Thời kỡ ủiều tra  TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)  Mạ0,000,00 0,000,000 - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4. 9 Kết quảủiều tra tỡnh hỡnh bệnh ngoàiủồng trờn giống D.ưu527 tại Hải Phũng vụ xuõn 2009 Mức ủộ nhiễm bệnh (%) Tiờm lửa Khụ vằn ðạo ụnðốm nõu Thời kỡ ủiều tra TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) Mạ0,000,00 0,000,000 (Trang 61)
Bảng 4.10 Kết quảủiều tra tỡnh hỡnh bệnh ngoàiủồng trờn giống Nhịưu 838 tại  Hải Phũng vụ xuõn 2009 Mức ủộ nhiễm bệnh (%)  Tiờm lửa Khụ vằn ðạo ụnðốm nõuThời kỡ ủiều  tra  TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)  Mạ0,000,00 0,000,0 - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4.10 Kết quảủiều tra tỡnh hỡnh bệnh ngoàiủồng trờn giống Nhịưu 838 tại Hải Phũng vụ xuõn 2009 Mức ủộ nhiễm bệnh (%) Tiờm lửa Khụ vằn ðạo ụnðốm nõuThời kỡ ủiều tra TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) Mạ0,000,00 0,000,0 (Trang 62)
Bảng 4.11. Kết quảủiều tra tỡnh hỡnh bệnh ngoàiủồng trờn giống Bắc Thơm số 7 tại  Hải Phũng vụ xuõn 2009 Mức ủộ nhiễm bệnh (%)  Tiờm lửa Khụ vằn ðạo ụnðốm nõu Thời kỡ ủiều tra  TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)  Mạ0,000,00 0, - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4.11. Kết quảủiều tra tỡnh hỡnh bệnh ngoàiủồng trờn giống Bắc Thơm số 7 tại Hải Phũng vụ xuõn 2009 Mức ủộ nhiễm bệnh (%) Tiờm lửa Khụ vằn ðạo ụnðốm nõu Thời kỡ ủiều tra TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%) Mạ0,000,00 0, (Trang 63)
Bảng 4. 12: Một số kết quả kiểm tra chỉ tiờu chất lượng hạt trờn cỏc mẫu giống lỳa D.ưu 527 Mẫu giốngMức ủộ nhiễm bệnh - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4. 12: Một số kết quả kiểm tra chỉ tiờu chất lượng hạt trờn cỏc mẫu giống lỳa D.ưu 527 Mẫu giốngMức ủộ nhiễm bệnh (Trang 66)
Bảng 4. 13: Một số kết quả kiểm tra chỉ tiờu chất lượng hạt trờn cỏc mẫu giống lỳa Nhịưu 838 Mẫu giốngMức ủộ nhiễm bệnh - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4. 13: Một số kết quả kiểm tra chỉ tiờu chất lượng hạt trờn cỏc mẫu giống lỳa Nhịưu 838 Mẫu giốngMức ủộ nhiễm bệnh (Trang 70)
Bảng 4. 14:Ảnh hưởng của nhiệt ủộ mụi trường tới chất lượng cõy mầm   trờn cỏc mẫu hạt giống nhiễm bờnh giống D.ưu 527  Tỷ lệ mầm bất bỡnh thường và tỷ lệ hạt chết (%)  Tỷ lệ hạt nhiễm nấm (%)  200C280C Mẫu  A.pB.oM.oS.oC.lMầm bbtHạt chết Mầm bbtHạt chết - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4. 14:Ảnh hưởng của nhiệt ủộ mụi trường tới chất lượng cõy mầm trờn cỏc mẫu hạt giống nhiễm bờnh giống D.ưu 527 Tỷ lệ mầm bất bỡnh thường và tỷ lệ hạt chết (%) Tỷ lệ hạt nhiễm nấm (%) 200C280C Mẫu A.pB.oM.oS.oC.lMầm bbtHạt chết Mầm bbtHạt chết (Trang 73)
Bảng 4.15 Khảo sát khả năng truyền bệnh từ hạt giống mang nấm gây  bệnh sang cây mạ - Nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại hạt giống lúa nhập nội năm 2008 và 2009 tại hải phòng và biện pháp quản lý hạt giống phòng trừ bệnh
Bảng 4.15 Khảo sát khả năng truyền bệnh từ hạt giống mang nấm gây bệnh sang cây mạ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w