Thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, tự nhiên, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
HOÀNG PHÚ LONG
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM METAVINA 10DP VÀ SAKUMEC 0.5EC PHÒNG CHỐNG BỌ NHẢY SỌC CONG
VỎ LẠC Phyllotreta striolata Fabr HẠI RAU HỌ HOA THẬP
TỰ NĂM 2009 – 2010 TẠI VÂN NỘI, ðÔNG ANH, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60 62 10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN LIÊM
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Phú Long
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Liêm, người ựã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các tới các thầy cô Ban đào tạo Sau ựại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Bảo vệ thực vật ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Viện Bảo vệ thực vật ựã nhiệt tình giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Luận văn này ựược hoàn thành còn có sự giúp ựỡ tận tình của bạn
bè, cùng với sự ựộng viên khắch lệ của gia ựình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Hoàng Phú Long
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
i ii iii vii viii x MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 3
2.1 Mục tiêu 3
2.2 Yêu cầu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
4 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu của ñề tài 4
4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
4.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 4
4.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 4
4.2.2 Thời gian nghiên cứu 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 5
1.2 Những nghiên cứu trên thế giới 6
1.2.1 Thiệt hại kinh tế do bọ nhảy Phyllotreta sp 6
1.2.2 Một số ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy Phyllotreta sp 8
1.2.3 Các nghiên cứu về biện pháp phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata 11
Trang 51.3 Nghiên cứu về nấm Metarhizium sp 15
1.3.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu về nấm Metarhizium sp 15
1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về nấm Metarhizium 16
1.3.3 đặc ựiểm hình thái của nấm Metarhizium 17
1.3.4 đặc ựiểm sinh lý, sinh hoá của nấm Metarhizium anisopliae 18
1.3.5 Khả năng hình thành một số enzym ngoại bào của chủng nấm Metarhizium 19
1.3.6 Con ựường truyền bệnh và cơ chế gây bệnh của nấm Metarhizium
19 1.3.7 Triệu chứng côn trùng bị bệnh do nấm Metarhizium 20
1.4 Những nghiên cứu trong nước 21
1.4.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự và thiên ựịch của chúng 21
1.4.2 Những nghiên cứu về bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabricius hại rau họ hoa thập tự và biện pháp phòng trừ 23
1.4.3 Những nghiên cứu về nấm Metarhizium 25
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 31
2.1 Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu 31
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu . 31
2.1.2 Dụng cụ nghiên cứu 32
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp ựiều tra tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội vụ xuân 2010 33
2.3.2 Phương pháp ựiều tra, xác ựịnh thành phần sâu hại và thiên ựịch trên rau họ hoa thập tự tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội vụ xuân 2010 33
2.3.3 Xác ựịnh sự phân bố mật ựộ sâu non và nhộng bọ nhảy ở trong ựất trên giống cải xanh, cải ngọt và cải củ 34
Trang 62.3.4 điều tra diễn biến mật ựộ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
(P.striolata) trên các công thức thắ nghiệm tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội vụ xuân 2010 36 2.3.5 đánh giá hiệu quả chế phẩm Metavina 10DP và thuốc
Sakumec 0.5EC, Quintox 50EC trong phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc hại rau họ hoa thập tự tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội 38 2.3.5.1.Thử khả năng kắ sinh của chế phẩm Metavina 10DP ựối
với bọ nhảy ở trong phòng thắ nghiệm 38 2.3.5.2 đánh giá hiệu quả chế phẩm Metavina 10 DP ở ngoài
ựồng ruộng 40 2.3.5.3 Phương pháp thử hiệu lực của hai loại thuốc Sukamec
0.5EC và Quintox 50EC trừ bọ nhảy 40 2.3.6 Phương pháp tắnh toán xử lý số liệu 41
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44 3.1 điều tra tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng
trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ
Hà Nội 44 3.2 Thành phần sâu hại và thiên ựịch trên rau họ hoa thập tự
tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội vụ xuân 2010 48 3.2.1 Thành phần sâu hại và mức ựộ phổ biến của chúng trên rau
họ hoa thập tự tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội (11/2009 Ờ 6/2010) 48 3.2.2 Thành phần và mức ựộ phổ biến các loài thiên ựịch của
sâu hại rau họ hoa thập tự tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội (11/2009 Ờ 6/2010) 51
3.3 Diễn biến mật ựộ bọ nhảy (P striolata) hại rau cải xanh
trên các công thức thắ nghiệm tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà
Nội (tháng 4-5/2010) 54 3.4 Sự phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy ở trong ựất
trồng các giống cải xanh, cải ngọt, cải củ 58 3.4.1 Sự phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng
cải ngọt sau gieo trồng 35 ngày 59
Trang 73.4.2 Sự phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng
cải xanh sau gieo trồng 35 ngày 62
3.4.3 Sự phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải củ sau gieo trồng 35 ngày 66
3.5 Kết quả khi xử lý chế phẩm Metavina 10DP, thuốc trừ sâu Sakumec 0.5EC, Quintox 50EC ựối với bọ nhảy sọc cong P striolata 69
3.5.1 Hiệu quả của chế phẩm Metavina 10DP với bọ nhảy sọc cong (P striolata) trong phòng thắ nghiệm 69
3.5.2 Hiệu lực trừ trưởng thành bọ nhảy của thuốc Sakumec 0.5EC và Quintox 50EC trong phòng thắ nghiệm 73
3.4.2 Tỷ lệ ký sinh của nấm Metarhizium với sâu non bọ nhảy trên ruộng thắ nghiệm trồng rau cải xanh tại đông Anh Ờ Hà Nội vụ xuân 2010 75
3.5.2 Hiệu lực trừ trưởng thành bọ nhảy của thuốc Sakumec 0.5EC và Quintox 50EC trên ruộng thắ nghiệm trồng rau cải xanh tại đông Anh Ờ Hà Nội (2/4 Ờ 3/5/2010) 76
3.6 Năng suất thu ựược giữa các công thức thắ nghiệm 78
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 81
1 Kết luận 81
4.2 đề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
I Tài liệu trong nước 83
II Tài liệu tiếng Anh 85
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thực trạng sản xuất và sử dụng thuốc trừ sâu hại rau họ
hoa thập tự tại Vân Nội - đông Anh Ờ Hà Nội (11/1009 Ờ
6/2010) Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại Vân Nội Ờ
đông Anh Ờ Hà Nội (11/2009 Ờ 6/2010) Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Thành phần thiên ựịch trên rau họ hoa thập tự tại Vân
Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội (11/2009 Ờ 6/2010) Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.4 Diễn biến mật ựộ trưởng thành bọ nhảy (P striolata) trên
các công thức thắ nghiệm trồng cải xanh tại Vân Nội Ờ đông
Anh Ờ Hà Nội (tháng 4 Ờ 5/2010) Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5 Mật ựộ sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải
ngọt sau gieo trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ
2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.6 Tỷ lệ phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong các
lớp ựất trồng tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7 Mật ựộ sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải
xanh sau gieo trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ
2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8 Phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong các lớp ựất
trồng cải xanh tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9 Mật ựộ sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải củ
sau gieo trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10 Phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong các lớp ựất
trồng cải củ tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.11 Hiệu lực của chế phẩm Metavina 10DP trừ sâu non
bọ nhảy ở 4 nồng ựộ bào tử nấm tại nhiệt ựộ 27,80C và
ẩm ựộ 85% Error! Bookmark not defined.
Trang 10Bảng 3.12 Hiệu lực của chế phẩm Metavina 10DP trừ nhộng bọ
nhảy ở 4 nồng ựộ bào tử nấm tại nhiệt ựộ 27,80C và ẩm ựộ
85% Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13 Hiệu lực của nấm chế phẩm Metavina 10DP trừ trưởng
thành bọ nhảy ở 4 nồng ựộ bào tử nấm tại nhiệt ựộ 27,80C
và ẩm ựộ 85% Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.14 Hiệu lực trừ trưởng thành bọ nhảy của hai loại thuốc
Bảng 3.15 Diễn biến mật ựộ sâu non bọ nhảy và tỷ lệ ký sinh sâu
non bọ nhảy của nấm Metarhizium anisoplae trên ruộng
trồng rau cải xanh Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16 Hiệu lực trừ trưởng thành bọ nhảy của hai loại thuốc
Sakumec 0.5EC và Quintox 50EC trên ruộng thắ nghiệm Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.17 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các công thức thắ nghiệm
trồng cải xanh tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội vụ xuân
hè 2010 Error! Bookmark not defined.
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Diễn biến mật ựộ trưởng thành bọ nhảy (P striolata) trên
các công thức thắ nghiệm trồng cải xanh tại Vân Nội Ờ đông
Anh Ờ Hà Nội (tháng 4 Ờ 5/2010) Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2 Triệu chứng gây hại của bọ nhảy ở các giai ựoạn phát
triển của rau cải trên ruộng thắ nghiệm Error! Bookmark not defined.
Hình 3.3 Phân bố sâu non bọ nhảy trong ựất trồng cải ngọt sau
gieo trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.4 Phân bố nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải ngọt sau gieo
trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.5 Phân bố sâu non bọ nhảy trong ựất trồng cải xanh sau
gieo trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.6 Phân bố nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải xanh sau gieo
trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.7 Phân bố sau non bọ nhảy trong ựất trồng cải củ sau gieo
trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.8 Phân bố nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải củ sau gieo
trồng 35 ngày tại xã Vân Nội từ 28/2 Ờ 2/4/2010 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.9 Hiệu lực của chế phẩm Metavina 10DP trừ sâu non bọ
nhảy ở 4 nồng ựộ bào tử tại nhiệt ựộ 27,80C và ẩm ựộ 85% Error! Bookmark not defined.
Hình 3.10 Hiệu lực của nấm chế phẩm Metavina 10DP trừ nhộng
bọ nhảy ở 4 nồng ựộ tại nhiệt ựộ 27,80C và ẩm ựộ 85% Error! Bookmark not defined.
Hình 3.11 Hiệu lực của nấm chế phẩm Metavina 10DP trừ trưởng
thành bọ nhảy ở 4 nồng ựộ bào tử nấm tại nhiệt ựộ 27,80C
và ẩm ựộ 85% Error! Bookmark no
Hình 3.12 Hiệu lực trừ trưởng thành bọ nhảy của hai loại thuốc
Hình 3.13 Diễn biến mật ựộ sâu non bọ nhảy và tỷ lệ ký sinh sâu
non bọ nhảy của nấm Metarhizium anisoplae trên ruộng
trồng rau cải xanh Error! Bookmark not defined.
Hình 3.14 Hiệu lực trừ trưởng thành bọ nhảy của hai loại thuốc
Sakumec 0.5EC và Quintox 50EC trên ruộng thắ nghiệm Error! Bookmark not defined.
Trang 12MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ựóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam cũng như trên toàn thế giới Rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng như: Protein, lipit, vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ và chất thơmẦ Trong rau có khối lượng chất thô lớn tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng có thể tắch lớn, xốp do ựó chất thô có tác dụng nhuận tràng và tăng khả năng tiêu hoá (Tạ Thu Cúc và cộng sự, 2000) [3]
Ngoài ra trồng rau còn có ý nghĩa rất quan trọng ựó là việc giải quyết các vấn ựề xã hội, tạo công ăn việc làm cho phụ nữ, người già và trẻ em ở nông thôn làm giảm số lao ựộng dôi dư, thất nghiệp ở các ựịa phương Thực tế cho thấy bằng việc sản xuất rau ựã ựem lại thu nhập cao gấp 2 -3 lần, thậm chắ tới 10 lần so với sản xuất cây lương thực như lúa, ngô, khoaiẦ
Trong số các loại rau trồng ở Việt Nam thì rau họ hoa thập tự là một nhóm rau có giá trị dinh dưỡng và ựem lại giá trị kinh tế cao Chắnh
vì vậy, các loại rau họ hoa thập tự ựược nhiều người sử dụng ưa thắch và ựược trồng rộng khắp cả nước
Xã Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội là một trong những vùng rau chuyên canh lớn của Hà Nội, cũng là vùng rau hàng hoá, gieo trồng ựược nhiều loại rau ôn ựới, nhiệt ựới phục vụ cho nôi tiêu và xuất khẩu Sản xuất rau ở ựây có rất nhiều thuận lợi: người trồng rau có kinh nghiệm, lại
có nhiều cơ hội tiếp xúc với tiến bộ khoa học kỹ thuật; song cũng gặp phải không ắt khó khăn ựặc biệt là trong việc sản xuất rau an toàn Các
vụ rau ựược trồng gối nhau liên tục trong nhiều năm nhằm tăng hệ số
Trang 13quay vòng của ñất chinh là nguyên nhân làm cho sâu bệnh ở vùng này gây bệnh nặng hơn so với các vùng khác Mặt khác, người trồng rau vì chạy theo lợi nhuận nên ñã quá lạm dụng vào hoá chất bảo vệ thực vật, phân hoá học, luân canh cây trồng không hợp lý là yếu tố dẫn ñến làm tăng mật ñộ, chủng loại sâu bệnh hại, giảm số lượng chủng loại sinh vật
có ích gây mất cân bằng sinh thái ñồng thời làm tăng tính chống thuốc và tạo ñiều kiện cho các loài trước ñây là thứ yếu nay trở thành chủ yếu
Ở Việt Nam vào những năm 1970 – 1990, sâu tơ Plutella
xylotella Linnaeus ñược coi là ñối tượng dịch hại nghiêm trọng và khó phòng trừ nhất trên cây rau họ hoa thập tự (Nguyễn Văn Cảm, 1973) [2]
Nhưng những năm gần ñây bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
(Coleoptera: Chrysomelidae) ñã trở thành ñối tượng ñáng lo ngại, chúng sinh trưởng và phát triển mạnh quanh năm và gây thiệt hại nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng sản phẩm trên rau họ hoa thập tự ñặc biệt là
vụ xuân với nhiệt ñộ ấm và ñộ ẩm cao là ñiều kiện lý tưởng cho bọ nhảy phát triển và gây hại
Trong thực tế sản xuất rau hiện nay, biện pháp phòng trừ sâu hại nói chung, bọ nhảy nói riêng chủ yếu vẫn dựa vào thuốc hoá học nhưng lại không tuân thủ chặt chẽ theo nguyên tắc bốn ñúng: thời ñiểm phun, chủng loại thuốc, số lần phun thuốc và nồng ñộ sử dụng ñều cao hơn rất nhiều so với khuyến cáo ñồng thời không ñảm bảo thời gian cách ly gây
ô nhiễm sản phẩm, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng
Xuất phát từ những thực tiễn trên và ñể góp phần hoàn thiện quy trình phòng trừ bọ nhảy với mục ñích ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho người tiêu dùng, giảm ô nhiễm môi trường sinh thái, ñược sự phân công của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của TS
Trang 14Nguyễn Văn Liêm chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu
sử dụng chế phẩm Metavina 10DP và Sakumec 0,5EC phòng chống
bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr hại rau họ thập tự năm 2009 Ờ 2010 tại Vân Nội, đông Anh, Hà NộiỢ
2 Mục tiêu và yêu cầu của ựề tài
2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở xác ựịnh diễn biến mật ựộ, sự gây hại của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc hại rau họ thập tự và khả năng ký sinh của chế phẩm Metavina 10DP, hiệu lực của thuốc trừ sâu Sakumec 0.5EC ựối với bọ nhảy bước ựầu ựề xuất sử dụng các chế phẩm trên trong phòng chống bọ nhảy ựạt hiệu quả kinh tế , môi trường
2.2 Yêu cầu
- Xác ựịnh ựược thành phần sâu hại và thiên ựịch (ký sinh gây bệnh) trên rau họ hoa thập tự tại Vân Nội - đông Anh - Hà Nội trong vụ ựông xuân 2009 - 2010
- Xác ựịnh ựược diễn biến mật ựộ của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc trên rau họ hoa thập tự tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội trong vụ ựông xuân năm 2009 - 2010
- đánh giá hiệu quả của chế phẩm Metavina 10DP và thuốc trừ sâu Sakumec 0.5EC trong phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc hại rau
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Bổ sung một số dẫn liệu về diễn biến mật ựộ của bọ nhảy sọc cong
vỏ lạc hại rau họ hoa thập tự tại ựiểm nghiên cứu và hiệu quả của chế phẩm sinh học và 1 số thuốc hoá học trong phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
Trang 153.2 Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc của các chế phẩm sinh học với bọ nhảy gây hại trên rau họ hoa thập tự ựáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài của sản xuất rau họ hoa thập tự an toàn và bền vững ở nước ta Kết quả của ựề tài là cơ sở ựề xuất biện pháp phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc một cách có hiệu quả, giảm chi phắ BVTV, góp phần vào việc sản xuất rau an toàn, tăng thu nhập cho người lao ựộng
4 đối tượng , ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu của ựề tài
4.1 đối tượng nghiên cứu
Loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr
(Coleoptera: Chrysomelidae) hại rau họ hoa thập tự
4.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
4.2.1 địa ựiểm nghiên cứu
- Vùng trồng rau tại Vân Nội Ờ đông Anh Ờ Hà Nội
- Phòng thắ nghiệm tại Viện BVTV Hà Nội
4.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 11/2009 ựến tháng 6/2010
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA ðỀ TÀI
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striollata Fabr (Coleoptera:
Chrysomelidae) là ñối tượng sâu hại nghiêm trọng trên rau họ hoa thập
tự ở Việt Nam hiện nay cũng như nhiều nước trên thế giới Loài này gây hại cho rau ở cả hai pha phát dục sâu non và trưởng thành
Ở nước ta, biện pháp hoá bảo vệ thực vật là biện pháp chính trong việc phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Theo Vũ Thị Hiển (2002) [8]
ở vùng Gia Lâm - Hà Nội vụ ñông năm 2001 người nông dân ñã sử dụng
11 loại thuốc ñể phòng trừ bọ nhảy hại cải ngọt, trong ñó không có một thuốc nào là thuốc trừ sâu sinh học Biện pháp này mang lại hiệu quả cao như Regent 800WG có hiệu lực trừ bọ nhảy 98,2% tại thời ñiểm sau phun 5-7 ngày (Nguyễn Thị Hoa, 2001) [9] Tuy nhiên, do việc lạm dụng hoá BVTV làm cho nhiều loài thiên ñịch bị tiêu diệt không có khả năng phục hồi, làm mất cân bằng sinh thái; nhiều loài sâu hại có khả năng chịu thuốc và kháng thuốc trong ñó có bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Thuốc hoá học cũng gây ô nhiễm môi trường và sức khoẻ con người
ðể giảm thiểu sử dụng thuốc hoá BVTV trong nông nghiệp, một trong những hướng ñi của ñề tài là sử dụng các chế phẩm sinh học có thể thay thế thuốc hoá học phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng, an toàn với người, sinh vật có ích và môi trường Các chế phẩm sinh học ñược sử dụng rộng rãi sẽ góp phần tích cực vào chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp trong nền nông nghiệp ña dạng hiện ñại và bền vững Trong số các chế phẩm sinh học ñược nghiên cứu sử dụng, các chế phẩm nấm
Metarhizium sp ñã ñược ứng dụng và mang lại hiệu quả khá rõ rệt trong phòng trừ sâu hại nông nghiệp nói chung và sâu hại rau nói riêng cho tới
Trang 17nay các nghiên cứu về biện pháp sinh học ñối với bọ nhảy sọc cong vỏ lạc ở nước ta còn rất ít ỏi Do vậy, việc ñánh giá xác ñịnh hiệu quả và cách sử dụng các chế phẩm này vẫn cần phải ñược nghiên cứu
1.2 Những nghiên cứu trên thế giới
1.2.1 Thiệt hại kinh tế do bọ nhảy Phyllotreta sp
Bọ nhảy có nhiều loài, loài nào gây hại chủ yếu còn phụ thuộc vào ñặc ñiểm từng vùng sinh thái, vùng ñịa lý Sâu trưởng thành ăn phần thịt
lá tạo thành nhiều lỗ thủng nhỏ li ti trên phiến lá Khi mật ñộ cao, sâu ăn
cả gân lá làm cho cây xơ xác Sâu non ăn rễ non của cây, với rau cải củ sâu non gặm trên mặt củ tạo thành các vết ngoằn nghèo hoặc thành lỗ nhỏ, vết gặm tạo ñiều kiện cho nấm bệnh xâm nhập làm rễ và củ phát triển kém hoặc bị thối
Theo Burgess (1977), [24] Turnock W.J và Lamb R.J (1987) [48]
bọ nhảy Phyllotreta cruciferae và Phyllotreta striolata là côn trùng hại
chính ở miền Tây Canada, theo ước tính chúng làm mất hàng chục triệu
ñô la do chi phí bảo vệ thực vật tăng và năng suất thương phẩm giảm Thiệt hại kinh tế do bọ nhảy gây ra nguy hại nhất do những con trưởng thành qua ñông, chúng tấn công tàn phá cây trồng vào mùa xuân khi cây giống vừa nảy mầm Trưởng thành bọ nhảy cắn thủng lá mầm, lá thật thậm chí cả thân cây vừa nhú (Burgress, 1977) [24]
Lamb R.J và cộng sự (1994) [40] bọ nhảy cắn thủng lá, rễ cây là nguyên nhân làm giảm khả năng quang hợp và hô hấp của cây, kết quả là cây trồng bị héo dần ñặc biệt là trong ñiều kiện hanh khô Mặc dù một số cây giống sau khi bị bọ nhảy tấn công vẫn có thể phục hồi nhưng sự tích luỹ chất khô ñã bị ảnh hưởng làm cây còi cọc, chậm phát triển, giảm năng suất chất lượng rau cũng như chất lượng hạt giống
Theo Wylie (1979) [52] ở Manitoba, Canada trưởng thành bọ nhảy
Trang 18có thể gây hại cho cây cải ở tất cả các giai ñoạn sinh trưởng của cây: cây giống, lá, hoa, thân thậm chí ở cả quả và hạt Sâu non bọ nhảy gây hại rễ cây, phần thân dưới mặt ñất làm giảm năng suất rõ rệt
Ở Taxas Gulf USA Phyllotreta striolata là dịch hại nghiêm trọng của cây họ cải ñặc biệt trong thời gian từ tháng 2 ñến tháng 6 hàng năm Khi mật ñộ bọ nhảy trưởng thành cao chúng gây hại làm giảm giá trị thương phẩm của rau, nhiều trường hợp cây con bị tàn lụi làm mất năng suất hoàn toàn (Janes, 1941) [37]
Theo Lee stiver (2001) [41], ở New York mỗi năm thu nhập từ sản xuất và chế biến rau họ hoa thập tự khoảng trên 62 triệu USD ðây là nguồn thu nhập cao trong sản xuất nông nghiệp, chỉ ñứng sau ngành sản xuất và chế biến khoai tây Nhưng bọ nhảy gây hại khá nghiêm trọng cho rau, chúng làm giảm năng suất, giá trị thương phẩm và có thể mất 100% năng suất Ngoài ra chúng còn là môi giới truyền bệnh cho cây trồng Miền tây Kansas, Mỹ trồng cải củ ở vụ sớm thường bị bọ nhảy phá hại rất nghiêm trọng Bọ nhảy chủ yếu gây hại ở phần trên bề mặt lá, phần thân mọng nước, là nguyên nhân gây ra héo lá, lụi lá Khi cây cao 2,5 – 3,0cm, bộ lá thường bị tấn công nặng (Jee, 1994) [38]
Bọ nhảy trưởng thành ở Pensylvania, Mỹ ñã làm giảm rõ chất lượng cây giống dẫn ñến làm giảm kích thước của cây, giảm hàm lượng chất khô trong sản phẩm nhất là vào tháng 8 hàng năm (Reed và Byer, 1981) [46] Theo Osipov (1985) [44] bọ nhảy là một trong ba loài gây hại nặng nhất cho cây cải dầu mùa hè ở Belarus, con trưởng thành ăn thủng lá làm chết cây con trong ñiều kiện nóng, khô vào mùa xuân Ở Ba Lan, bọ nhảy qua ñông gây hại nặng cho rau họ cải vào mùa xuân, chúng tấn công mầm cây ngay trước khi mầm cây vươn lên khỏi mặt ñất (Hordtl H, 1952) [34]
Trang 19Theo Chen và cộng sự (1990) [26] Phyllostreta sp là loài côn trùng
gây hại nghiêm trọng cho cây cải bao, củ cải và cải xanh ngọt ở đài Loan Vùng Guangxi, Trung Quốc bọ nhảy thường xuyên bùng phát thành dịch vào mùa xuân và mùa thu (Liu và Yen, 1941) [43]
1.2.2 Một số ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy Phyllotreta sp
Bọ nhảy là loài dịch hại thường xuất hiện sớm nhất trên rau họ hoa thập tự, chúng gây hại cho cây ngay khi cây vừa nảy mầm cho ựến khi thu hoạch hạt giống Các loài bọ nhảy thường gây hại chủ yếu ở châu Á
là Phyllotreta chotanica; Phyllotreta nemorum và Phyllotreta striolata
(APPPC, 1987) [23]
Loài Phyllotreta striolata có phạm vi phân bố ựịa lý rất lớn: khắp
châu Á, châu Âu, châu Phi, Châu Mĩ Phạm vi ký chủ không lớn, chỉ giới
hạn trong 3 họ: Capparidaceae, Cruciferae và Tropaeolaceae
Theo Kalshoven (1981) [39] Phyllotreta striolata phổ biến ở ựồng bằng
và trung du Java, Indonesia nhưng hiếm khi tìm thấy chúng ở ựộ cao
1200m Ở Java, Phyllotreta striolata trưởng thành hoạt ựộng vào những
giờ nóng trong ngày và nhảy bật lên khi bị khua ựộng
Ở Canada, vùng thảo nguyên Provinces bọ nhảy trưởng thành qua ựông trên mùn rác thực vật, những thảm cỏ bờ rào, lùm cây bụi ven ựường thậm chắ ở ngay trong ựất ruộng (Burgess, 1977) [24]
Ở Nhật Bản, những con trưởng thành qua ựông xuất hiện vào cuối tháng 3 và bắt ựầu ựẻ trứng trong ựất vào tháng 4 Vào ựầu tháng 4 bọ nhảy trưởng thành bắt ựầu xuất hiện Mùa sinh sản bắt ựầu từ tháng 5 cho tới tháng 8 Sâu non ựược phát hiện từ những mẫu ựất gần sát gốc cây ký chủ từ tháng 6 ựến tháng 7 Một thế hệ mới xuất hiện vào khoảng
giữa tháng 7 hàng năm Những con cái Phyllotreta striolata ựược thu
thập vào khoảng thời gian từ tháng 8 ựến tháng 10 thường không ựược
Trang 20giao phối nên trứng của chúng không ựược thụ tinh Trứng bọ nhảy nở sau khoảng 1 tuần hoặc trong vòng 5 ngày ở nhiệt ựộ 25,60C và ựộ ẩm 100% (Harukawa và Tokunaga, 1938) [33] Ngay trước khi trứng nở vỏ trứng nứt ra theo ựường ziczac tạo nên những hình sáu cạnh nhỏ Ấu trùng ựể chui ra khỏi vỏ chúng gặm những lỗ nhỏ trên màng vỏ hoặc do
áp lực cơ học tạo nên bởi chuyển ựộng của sự phân chia màng phôi
Theo Chen và cộng sự (1990) [26] ựã quan sát thấy con trưởng thành ựẻ trứng vào ựáy của cuống lá hoặc trong ựất, bám chặt vào cây ký chủ Trứng ựôi khi ựẻ thành từng quả riêng lẻ nhưng thường ựẻ thành nhóm 4, 5 quả trong ựất ở ựộ sâu 2-3 cm
Sự hoá nhộng xảy ra trong ựất ở ựộ sâu 2-3 cm Nhộng dài khoảng
3 mm Giai ựoạn nhộng kéo dài 1-2 tuần ở Nhật Bản (Harukawa và Tokunaga, 1938) [33]
độ ẩm ựất liên quan ựến quá tình nở của trứng nếu ựộ ẩm quá thấp trứng sẽ không có khả năng nở thành sâu Sâu non sau khi nở chui xuống ựất tấn công rễ cây và phần thân ngầm Chúng ựẫy sức ở tuổi 3 trong khoảng 2-3 tuần ở Nhật Bản (Harukawa và Tokunaga, 1938) [33] và miền nam nước Mỹ; 3-4 tuần ở Borgor Indonesia (Kalshoven, 1981) [39]
Theo Chen và cộng sự (1991) [27] ở đài Loan trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm có 11 thế hệ kế tiếp nhau trong 1 năm Ngoài ựồng ruộng chỉ có khoảng từ 1 Ờ 4 thế hệ trong năm Tuổi thọ của trưởng thành là 40-52 ngày vào mùa thu và 20-30 ngày vào mùa hè Trong những tháng 11 ựến tháng 1 năm sau một thế hệ mới ựược hoàn thành trong vòng 60 Ờ 67 ngày và từ 33 Ờ 38 ngày trong khoảng thời gian từ tháng 6 ựến tháng 8 Bọ nhảy khó có thể sống sót ở nhiệt ựộ dưới 160C
Tỷ lệ tử vong cao ở nhiệt ựộ trên 300C và dưới 200C
Ở đài Loan, Phyllotreta striolata xuất hiện quanh năm nhưng mật
Trang 21ñộ cao nhất vào mùa khô Nhiệt ñộ tối ưu cho sinh trưởng và phát triển của
bọ nhảy là từ 20 280C Sự tăng trưởng của bọ nhảy bị ảnh hưởng bởi mưa lớn kéo dài ở nhiệt ñộ cao Người ta quan sát 2 thế hệ bọ nhảy trên một vụ cải củ thấy: mật ñộ quần thể ở lứa thứ 2 cao hơn rất nhiều so với lứa ñầu,
do vây cây cải củ ở thời kỳ ñầu của vụ sau bị gây hại nghiêm trọng hơn cả Trong 107 mẫu ñất thu thập ñịnh kỳ hàng tuần vào những năm 1991 có trung bình 161sâu non và nhộng/m2 ñất mật ñộ cao lên tới 1310 con/m2
Vào những buổi chiều mát chỉ có 8% số bọ nhảy tập trung ở mặt trên của lá non và 2 lá bao của cải bắp còn lại ña số tập trung ở mặt sau của lá Cho nên, ñối với trưởng thành bọ nhảy việc sử dụng thuốc trừ sâu
có tác dụng tiếp xúc hiệu quả thấp hơn so với thuốc nội hấp và thấm sâu (Liang và cộng sự, 1990) [42]
* Trứng
Trứng bọ nhảy sọc cong vỏ lạc hình ô van, màu sắc thay ñổi từ màu trắng kem hay trắng vàng chuyển sang màu trắng ñục và sau ñó chuyển sang màu trong suốt do sự thay ñổi của noãn hoàng Kích thước 0,42 mm rộng 0,27 mm Vỏ trứng ñược bao bọc bởi một lớp keo gelatin rất mỏng Qua lớp màng lộ rõ những hình ña giác với một lỗ noãn nhỏ Trứng nở sau khi ñẻ 7-10 ngày (Harukawa và Tokunaga 1938) [33]
* Sâu non
Theo Harukawa và Tokunaga (1938) [33], sâu non Phyllotreta
striolata màu trắng, mập, ña số hình trụ, ñầu nâu Phần ngực và bụng ñược phủ 1 lớp lông thưa, ngắn, cứng màu vàng nhạt Phần vỏ của ñầu miệng, mảnh cứng của ñôi chân ngực có màu nâu nhạt Hàm trên, hai bên của ñầu, móc ñệm của chân ñều màu nâu nhạt Ba ñốt ngực có 3 ñôi chân rất phát triển Sâu non có 3 tuổi Về hình thái cả 3 tuổi của sâu non ñều có hình thái tương tự nhau, ngoại trừ khác nhau về kích thước
Trang 22Ngay sau khi nở sâu non dài khoảng 0,84 mm sau ựó phát triển dần và lên tới 4-5 mm ở tuổi 3 khi ựẫy sức Thời gian phát dục của sâu non 23-34 ngày ở Nhật Bản
* Nhộng
Theo Harukawa và Tokunaga (1938) [33] sự hoá nhộng diễn ra trong ựất, ở ựộ sâu 2-5 cm Nhộng có râu ựầu, mầm chân, mầm cánh rõ rệt đốt cuối có 2 gai lồi Ở giai ựoạn nhộng có sự thay ựổi từ màu trắng ựến màu nâu vàng đầu, ngực và bụng có lông cứng, thưa ở vị trắ xác ựịnh Phần bụng thon thon cho ựến ựốt bụng thứ 4 và có thể ựược chia thành 7 ựốt bụng trước lớn, hai ựốt sau nhỏ Nhộng cái dài khoảng 1,9
mm rộng 0.88 mm, nhộng ựực dài khoảng 1 mm và rộng 0,7 mm đốt cuối có 2 gai lồi
* Trưởng thành
Theo Liang và cộng sự (1990) [42] bọ nhảy trưởng thành dài khoảng 2 mm toàn thân cánh có màu ựen, 3 ựôi chân ngực rất hoạt ựộng chủ yếu hại rau họ hoa thập tự và họ cà
Bọ nhảy trưởng thành có cánh cứng màu ựen bóng, với ựặc ựiểm nổi bật là có vân mầu trắng vàng hẹp ở giữa mỗi cánh đôi râu ựầu rất phát triển, chiều dài bằng 2/3 chiều dài cơ thể Râu ựầu có 11 ựốt, ựốt cuối tròn to hơn các ựốt phắa trên, ựốt thứ 5 lại dài hơn ựốt thứ 4 và ựốt
6 Có sự khác biệt giữa râu ựầu của con ựực với con cái; 5 ựốt ựầu tiên của con ựực mảnh hơn rõ rệt so với con cái Chân với ựốt chày có màu vàng nâu (Chittenden, 1923) [28]
1.2.3 Các nghiên cứu về biện pháp phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata
* Biện pháp sử dụng giống chống chịu
Sử dụng giống chống chịu sâu bệnh là biện pháp mới và có hiệu quả
Trang 23trong phòng trừ sâu hại cây trồng nông nghiệp nói chung, cây rau nói riêng
Theo Lamb R.J và cộng sự (1993) [40] một số dòng cải dầu
Brassica napus có tính kháng với bọ nhảy rất cao như L19, M12 và ñã ñược sử dụng phổ biến trong sản xuất ở Manitoba, Canada
Pivnick và cộng sự (1992) [45] ñã kết luận rằng giống rau cải
Brassica khi ñiều chỉnh lượng Iosthiocyanate trong cây sẽ tạo nên giống
chống hoặc giống mẫn cảm với bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
* Biện pháp cơ giới vật lý
Liu và Yen (1941) [43] ñã sử dụng loại bẫy dính ñể thu thập làm giảm số lượng côn trùng hại trên cánh ñồng họ thập tự ở Guangxi, China
Ở miền Bắc Nhật Bản, Murai và Toyokawa (1991) [48] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của tấm lưới chắn có tác dụng ngăn chặn bọ nhảy Phyllotreta
striolata Fabr cho cây cải giống vào vụ xuân
Theo Picvick K.A, Lamb R.J và Reed D (1992) [45] bẫy dầu cải ñã ñược sử dụng ở Manitoba, Canada vào vụ xuân ñể thu thập bọ nhảy trưởng thành ngoài ñồng Chất Nitriles trong thành phần sinh hoá của cây cải có mùi thơm và khả năng thoát mùi cao ñã có tác dụng quyến rũ bọ nhảy
Bẫy nước ñã ñược sử dụng trên cánh ñồng trồng cải bắp ở Quebec,
Canada ñể quản lý bọ nhảy Phyllotreta striolata trưởng thành cho hiệu
quả cao (Vincent và stewart, 1981) [49] Tuy nhiên khi nghiên cứu sâu hơn về bẫy nước trên cánh ñồng củ cải bẫy màu trắng ñã bắt ñược nhiều hơn bẫy màu vàng
* Biện pháp kĩ thuật canh tác
Eddy (1938) [30] cho rằng việc dọn sạch những tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên ñồng ruộng Vun xới ñúng thời ñiểm, ñúng kĩ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâu non bọ nhảy trên ñồng ruộng, lại không gây
Trang 24ô nhiễm môi trường sống
Không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ñã làm giảm
rõ rệt năng suất chất khô so với việc dọn sạch tàn dư cây trồng Bởi bọ nhảy sinh sản nhanh, tỷ lệ sống sót cao, gây hại nặng cho cây trồng khi
có cỏ dại và rác thực vật trên ñồng ruộng (Reed và Byers.,1981) [46]
Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến mật ñộ bọ nhảy ñã ñược Dosdal L.M và cộng sự (1998) [29] trung tâm Alberta, Canada tiến hành tại Polish và Arrgentina Canola trên 2 loại rau cải
Brassica rapa L và Brassica napus L Kết quả thí nghiệm cho thấy
khoảng cách (cây×cây) hợp lí nhất làm giảm mật ñộ bọ nhảy ñối với
Brassica rapa L là 30cm và Brassica napus L là 14cm
Chế ñộ bón phân không cân ñối cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng số lượng bọ nhảy trên ñồng ruộng Eigenbrode và Pimental (1998) [31] ñã khảo sát ảnh hưởng của phân chuồng và phân
hóa học ñến mật ñộ Phyllotreta striolata Fabr trên cánh ñồng cải ở New
York, Mỹ Kết quả thí nghiệm cho thấy công thức sử dụng phân hoá học
có mật ñộ bọ nhảy cao hơn rất nhiều so với công thức chỉ sử dụng phân chuồng Sử dụng phân chuồng hoai mục cũng làm giảm mật ñộ bọ nhảy
so với việc sử dụng phân chuồng tươi
* Biện pháp sinh học
Kết quả nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sinh học ñối với bọ
nhảy Phyllotreta sp vẫn còn hạn chế Một số loài côn trùng, tuyến trùng,
nấm, vi khuẩn…ñã ñược nghiên cứu sử dụng làm giảm mật ñộ bọ nhảy trên ñồng ruộng Một số loài côn trùng ký sinh bọ nhảy ngoài ñồng
ruộng ở Canola, Canada như: Crysopacarnea, Geocoris bullatus,
Collops vitatatus
Theo Eddy (1938) [30] Braconid Perilitus epitricis là loài côn trùng ký sinh bọ nhảy Phyllotreta striolata trưởng thành, nhưng số lượng
Trang 25loài này không nhiều
Elsey (1977) [32] ñã phát hiện Phyllotreta striolata bị ký sinh bởi loài tuyến trùng Howardula sp ở miền bắc Carolina, Mỹ
Huang và cộng sự (1992) [36] ñã thử nghiệm ñộc tố của vi khuẩn
Bacillus fumus ñể trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata ở Quangxi, Trung Quốc
Wang G.H và Lix F (1990) [51] ñã tiến hành thử nghiệm phòng trừ sâu non bọ nhảy ngoài ñồng ruộng và trong phòng Trong thí nghiệm,
một số dòng tuyến trùng như A24 của Steinernema, KG của S.glaseri,
8701 của S.species và 86 H-1 của Heterorhabditis sp ñã ñược phân lập
từ ñất ñược sử dụng ñể kí sinh sâu non bọ nhảy hại trên rau cải củ Kết quả thí nghiệm cho thấy dòng tuyến trùng A24 ñã kí sinh 86.6 – 100% sâu non bọ nhảy trong ống nghiệm và 77.0 – 94.2% sâu non bọ nhảy ngoài ñồng
Hiện nay chưa có sự phát triển nào về côn trùng bắt mồi của loài
bọ nhảy Phyllotreta sp trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Bacillus thuringiensis, Methomyl, Cypermethrin, Carbaryl, Spinasad mới ñược nghiên cứu sử dụng trong phòng trừ bọ nhảy nhằm làm giảm ô nhiễm môi trường sinh thái, ô nhiễm sản phẩm (Lee Stiver, 2001) [41]
Reed và Byers (1982) [46] cho biết thuốc trừ sâu dạng hạt xử lý
Trang 26ñất như Diazinon trước khi gieo hạt cải ñã làm giảm nhẹ mức ñộ gây hại của trưởng thành bọ nhảy ñối với cây con so với việc sử dụng thuốc phun trên mặt luống
Tuy nhiên, tính chống thuốc của bọ nhảy ñối với DDT, Diazinon
và Dieldrin ñã xuất hiện, ñặc biệt là trong sản xuất ñại trà Tính kháng thuốc trừ sâu của bọ nhảy ñã ñược Turnock M và Turnbull S.A (1994) [48] phát hiện ở Manitoba, Canada khi so sánh với bọ nhảy thu thập ở vùng Ontario, London nơi từng sử dụng thuốc trừ sâu hoá học
* Phòng trừ tổng hợp
Allyl isothyocyanate là một loại dầu thực vật triết tách từ cây cải
mù tạc ñã ñược nghiên cứu sử dụng ñể làm giảm mật ñộ bọ nhảy trên ñồng ruộng (Burgess.,1977) [24]
Wang G.H và Lix F (1993) [51] ñã chỉ ra rằng ở Trung Quốc sau
khi xử lý vào ñất hỗn hợp tuyến trùng Steinerrnema carpocapsae
agriotis và dung dịch Trichlorfon có hiệu quả trừ sâu non bọ nhảy rất cao
ở thời ñiểm sau khi xử lý 15 – 20 ngày, nhất là ñối với sâu non tuổi 3 Các tác giả khuyến cáo là nên sử dụng bón hỗn hợp trên 2 hoặc 3 lần trong
một vụ từ khi trồng ñến khi thu hoạch ñể phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta
striolata Fabr trên ñồng ruộng
1.3 Nghiên cứu về nấm Metarhizium sp
1.3.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu về nấm Metarhizium sp
Năm 1878 trong khi nghiên cứu về loài sâu Anisoplia austriaca nhà
khoa học người Nga I.I.Metschnikov ñã phát hiện thấy có một loài nấm
có bào tử màu lục có thể gây chết hàng loạt sâu này Ông xác ñịnh loài
nấm này có tên khoa học là Entomophthora anisopliae Về sau Sorokin kiểm tra lại và thấy nấm này không phải thuộc giống Entomophthora mà
là thuộc về giống Metarhizium Năm 1879, Metchnikov tiến hành
Trang 27nghiên cứu lây nhiễm bệnh này trên bọ hung hại lúa mì và bọ vòi voi hại
củ cải ñường Cleonus punctiventris Các thực nghiệm ñã cho kết quả tốt
Metchnikov ñã tìm thấy các côn trùng khác cũng mẫn cảm với nấm gây
bệnh này Ông bắt ñầu sản xuất nấm M.anisopliae ñể trừ côn trùng hại
ðến năm 1884 bào tử nấm M.anisopliae ñã ñược sản xuất với lượng lớn
ñể bán Sự thành công này ñã mở ñầu cho việc nghiên cứu sử dụng vi sinh vật trừ sâu hại (Dẫn theo Phạm Văn Lầm) [10]
Như vậy từ thế kỷ 19 việc sử dụng nấm M anisopliae phòng trừ sâu hại và việc thương mại hoá chế phẩm nấm Metarhizium ñã bắt ñầu Và
cho ñến nay thì ñã gặt hái ñược rất nhiều thành công mới trong nghiên cứu và là một biện pháp sinh học ưu việt trong phòng trừ sâu hại
1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về nấm Metarhizium
Những nghiên cứu về nấm Metarhizium ñược tiến hành rộng rãi và
trên nhiều loại côn trùng ở rất nhiều nước trên thế giới
Tại Úc năm 1995, Richard Miller ñã tách ñược vài trăm chủng nấm
M.anisopliae từ một nhóm côn trùng sống trong ñất dưới gốc mía Trong số
95 chủng thử nghiệm tác giả chỉ chọn ñược 2 chủng có khả năng diệt sâu hại
rễ mía Hanel ñã chọn từ 22 chủng vi nấm, chỉ có M.anisopliae là phù hợp cho phòng trừ sinh học ñối với loài mối Masutitermes exitiosus (Hill) Thuốc vi nấm M.anisopliae cũng ñã ñược nhiều nước trên thế giới như : Mỹ,
Canada, Anh, Úc, Philippin, Trung Quốc ứng dụng trên nhiều loại cây trồng ñể phòng trừ nhiều ñối tượng sâu hại cây trồng thuộc bộ cánh vảy, bộ cánh cứng, bộ cánh thẳng, bộ cánh bằng ñạt kết quả tốt, ñặc biệt là những loài sâu hại cây rừng như sâu róm thông, bọ hại dừa, châu chấu hại luồng ở những sa mạc và rừng núi, mối ñất hại cây ăn quả, sùng hại mía (Rombach
và Aguda 1988, Milner 1991) (dẫn theo Phạm Thị Thuỳ) [15]
Theo Zimmermanm (1992) trong 100 mẫu ñất thì nấm xanh có
Trang 28trong 42 mẫu Vì vậy nấm xanh là thuộc hệ vi sinh vật ñất trong tự nhiên Conidi của nấm xanh sau 24h tiếp xúc với bề mặt cơ thể côn trùng thì bắt ñầu mọc mầm và xâm nhập vào bên trong cơ thể côn trùng Trong
cơ thể côn trùng sợi nấm phát triển xâm nhập vào các bộ phận nội quan Sau khi vật chủ chết, sợi nấm mọc ra ngoài cơ thể côn trùng tạo thành lớp nấm màu trắng hơi hồng nhạt Trên ñó tạo thành các conidi màu xanh xám Quá trình phát triển của bệnh trong cơ thể côn trùng là 4-6 ngày tuỳ thuộc vào loài và tuổi vật chủ cũng như nguồn bệnh ban ñầu Vào giai ñoạn cuối cùng của quá trình phát triển bệnh lý thì côn trùng chết (dẫn theo Phạm Văn Lầm) [10]
1.3.3 ðặc ñiểm hình thái của nấm Metarhizium
Sợi nấm phát triển trên bề mặt côn trùng có mầu từ trắng ñến hồng, cuống sinh bào tử ngắn mọc tỏa tròn trên ñám sợi nấm dầy ñặc Bào tử trần hình que có kích thước 3,5 × 6,4 × 7,2 µm, mầu từ ñục xám ñến oliu - lục Bào tử xếp thành chuỗi khá chặt chẽ và nhìn bằng mắt thường người ta có thể thấy bào tử ñược tạo ra trên bề mặt cơ thể côn trùng một lớp phấn khá rõ mầu xanh lục Sợi nấm khi phát triển bên trong côn trùng có chiều rộng khoảng 3 - 4 µm, dài khoảng 20 µm, chia thành nhiều tế bào ngắn, trong tế bào có thể thấy có nhiều giọt mỡ
Nấm M.anisopliae có bào tử dạng hình trụ, hình hạt ñậu, khuẩn lạc
có mầu xanh thỉnh thoảng có mầu tối hoặc mầu hồng vỏ quế Chúng phát triển chậm trên môi trường không có pepton (như môi trường PDA, Czapek - Dox), nhưng lại phát triển thích hợp trên môi trường có pepton Trên môi trường Sabouraud nấm phát triển tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ
25oC, sau 7 - 10 ngày nuôi cấy thì khuẩn lạc có ñường kính 4 - 6 cm
Loài nấm M.anisopliae có 2 dạng bào tử nhỏ và lớn, dạng bào tử nhỏ
Metarhizium anisopliae var có kích thước bào tử 3,5 - 5,0 × 2,5 - 4,5
Trang 29ộm, dạng bào tử lớn là Metarhizium anisopliae var.major có kắch thước bào tử 10,0 - 14,0 ộm
để phân biệt 2 dạng trên, Tulloch (1976) ựã nghiên cứu ựặc tắnh
huyết thanh khác nhau của hai dạng này và xác ựịnh Metarhizium
anisopliae là chủng gây bệnh nặng nhất trên côn trùng thuộc bộ cánh cứng Coleoptera đã ghi nhận ựược hơn 200 loài côn trùng là ký chủ của nấm xanh, chúng thuộc các bộ: Orthoptera (11 loài), Dermaptera (1 loài), Hemiptera (21 loài), Lepidoptera (27 loài), Diptera (4 loài), Hymenoptera (6 loài) và Coloptera (134 loài) (Coppel et al , 1977; Zimmermann, 1992), (dẫn theo Phạm Văn Lầm)
1.3.4 đặc ựiểm sinh lý, sinh hoá của nấm Metarhizium anisopliae
Nấm M.anisopliae không thể sinh trưởng tốt trên nền cơ chất không
có kitin Nấm sống ựược nhiệt ựộ thấp 8oC, có biên ựộ về ựộ ẩm rộng ở nơi tắch lũy nhiều CO2 và trong ựiều kiện thiếu O2 chúng có thể sống 445 ngày Khi hoại sinh trong ựất, bào tử ựắnh bị ức chế sự nảy mầm bởi khu
hệ nấm ựất, trong ựó có chủng Aeromonas (thắ nghiệm invitro)
Nhiệt ựộ cho nấm phát triển tốt nhất là 25oC, pH thắch hợp là 6 và
có thể dao ựộng trong khoảng 3,3 - 8,5, ở nhiệt ựộ dưới 10oC và trên
45oC thì nấm thường không hình thành bào tử Nhiệt ựộ thắch hợp cho sự hình thành bào tử nấm là 25 - 30oC, bào tử sẽ bị chết ở 9oC và 55oC
Nấm M anisopliae có khả năng phân giải tinh bột, xenluloza và kitin
(lông và da côn trùng)
Nấm lục cương có thể ựồng hóa nhiều nguồn cacbon khác nhau Chúng phát triển tốt trên nền cơ chất chứa glucogen và lipit Sản phẩm
trao ựổi chất có thể làm tê liệt ấu trùng của sâu loài Galleria, Mellonela và
Bombix mori. Trong dịch nuôi cấy nấm người ta ựã tách ựược toxin và xác ựịnh bản chất hóa học của chúng là petid vòng destruxin A, B, C và D
Trang 301.3.5 Khả năng hình thành một số enzym ngoại bào của chủng nấm Metarhizium
Kết quả các thí nghiệm năm 2002 tại Viện Bảo vệ thực vật, cho thấy khả năng hình thành enzym lipaza trên nền cơ chất Tween 80 cho vòng phân giải ñạt cao là 1,3 - 1,75 mm, khả năng phân giải enzym kitinaza trên nền cơ chất là vỏ tôm ñạt 0,96 - 1,3 mm, trên nền vỏ cua ñạt 0,92 - 1,34 mm và khả năng phân giải enzym xenllulaza trên nền cơ chất
là giấy và bông ñạt ñược 0,91 - 1,35 mm (Phạm Thị Thùy và Vũ Hải Thùy, 2002) [ ]
Kết quả này ñã mở hướng nghiên cứu về khả năng lây lan của nấm
Metarhizium.
1.3.6 Con ñường truyền bệnh và cơ chế gây bệnh của nấm Metarhizium
• Con ñường truyền bệnh
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu của nấm lên côn trùng là do quá trình lây lan từ những côn trùng ñã bị nhiễm bệnh sang con khỏe thông qua tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc qua nguồn thức ăn có chứa mầm bệnh Bệnh vi nấm rất dễ lan truyền bằng va chạm ñơn giản mà hầu như ở vi sinh vật khác hầu như không xảy ra
• Cơ chế gây bệnh của nấm Metarhizium
Khi bào tử nấm bám trên bề mặt da côn trùng trong vòng 24 giờ thì bào tử sẽ tạo thành ống mầm xuyên qua da côn trùng, sau ñó tiếp tục phân nhánh tạo nên một mạng sợi nấm chằng chịt bên trong cơ thể côn trùng Sau ñó nấm tiết ra các ñộc tố Destruxin A, B, E có ñặc tính kháng côn trùng Các ñộc tố này có vai trò quan trọng làm yếu ñi hệ thống phòng thủ miễn dịch của côn trùng ký chủ, phân giải hệ thống vi sợi và
vi ống làm cho ký chủ ăn và vận ñộng khó khăn Côn trùng bị nhiễm nấm khi gặp các ñiều kiện thích hợp như nhiệt ñộ, ẩm ñộ, quá trình bệnh
Trang 31lý sẽ làm tăng nhiệt ñộ cơ thể và do vậy làm tăng cường sự phát triển của các vi sinh vật ñang xâm nhiễm Tiếp sau ñó, bào tử nấm nảy mầm, hệ sợi phát triển tới mức phủ kín các lỗ thông hơi trên cơ thể côn trùng Quá trình sinh trưởng, phát triển của bào tử và hệ sợi nấm ăn sâu vào cơ thể côn trùng ðây cũng là quá trình các vi nấm hấp thụ chất dinh dưỡng từ
cơ thể côn trùng
1.3.7 Triệu chứng côn trùng bị bệnh do nấm Metarhizium
Khi bị bệnh nấm, côn trùng ngừng vận ñộng từ 2 - 3 ngày, thậm chí một tuần trước khi sợi nấm phát triển dầy ñặc trong toàn bộ thân
Côn trùng bị bệnh do nấm Metarhizium thì chúng ngừng di ñộng 24 giờ
trước khi sợi nấm từ trong cơ thể phát triển ra bên ngoài Chỉ những côn trùng bị thương hay bị bệnh nấm, mầu sắc thân mới bị thay ñổi và xuất hiện những vết ñen Côn trùng bị bệnh nấm khi chết thường có mầu hồng, vàng nhạt và trắng, thân hơi cứng lại, mầu sắc này phụ thuộc vào mầu sắc của bào tử nấm gây bệnh
Sự thay ñổi về kích thước và hình thái cơ thể của côn trùng là ñặc trưng của các bệnh mãn tính hoặc các bệnh xâm nhập vào chậm Trường hợp bị bệnh do nấm, thân cơ thể côn trùng ngắn lại hoặc bị khô ñét ñi là
do hệ thống tiêu hóa bị tổn thương hoặc do thiếu thức ăn Khi côn trùng
bị bệnh nấm thì tuyến mỡ và các mô khác bị hòa tan là do lipaza và proteaza của nấm tiết ra nhờ ñặc ñiểm ñó mà người ta có thể xác ñịnh ñược côn trùng bị bệnh là do ñộng vật nguyên sinh hay do nấm gây ra Hiện tượng chết hoại gắn liền với hiện tượng tiêu hủy mô là ñặc chưng của bệnh nấm Quá trình này tiến triển qua hai giai ñoạn:
- Hiện tượng chấn thương: Các mô tổn thương bị phá hoại là do nấm
từ bên ngoài gây ra, trong trường hợp này các lympho máu ñọng lại và mô tái sinh ñược tạo nên trên bề mặt phần thân côn trùng bị chấn thương
Trang 32- Hiện tượng nhiễm trùng máu của côn trùng khi bị bệnh nấm là
do lympho chứa ñầy sợi nấm hoặc những giai ñoạn phát triển khác nhau của nấm Hiện tượng thực bào là hiện tượng các quá trình bao vây và nuốt một phần tiểu thể nhất ñịnh tạo thành các tế bào khổng lồ ñược hình thành và ký sinh trên côn trùng làm cho côn trùng chết
1.4 Những nghiên cứu trong nước
1.4.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự và thiên ñịch của chúng
Theo Mai Thị Phương Anh (1996) [1] rau họ hoa thập tự Cruciferae là loài rau phổ biến nhất thế giới, từ ác vùng nhiệt nóng ẩm ñến miền Bắc Cực lạnh giá Trong ñiều kiện thời tiết ở Việt Nam, rau họ hoa thập tự có thể sinh trưởng phát triển gần như quanh năm trên ñồng ruộng ñặc biệt là các giống rau cải xanh
Ở Việt Nam những năm gần ñây diện tích rau họ thập tự ngày càng ñược mở rộng Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất rau vụ xuân hè những năm 1998 – 2001 của Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2001) [9] cho thấy: diện tích rau xuân hè vùng ngoại thành Hà Nội hang năm từ 3.952 – 4148 ha trong ñó diện tích rau họ thập tự là 1384 – 1619 ha
Tuy nhiên sản xuất rau họ hoa thập tự cũng phải ñương ñầu với các khó khăn như các loại cây trồng khác ñó là sâu bệnh hại ñặc biệt là các vùng chuyên canh rau Theo kết quả ñiều tra của Viện BVTV (1976) [20]; Nguyễn Văn Cảm và Hà Minh Trung (1980) [3] ở các tỉnh phía Bắc ñã xác ñịnh trên rau họ hoa thập tự có 23 loài sâu hại thuộc 13 họ và
6 bộ Trong 23 loài phát hiện thì chỉ có 14 loài gây hại rõ rệt
Theo Hồ Khắc Tín và cộng sự (1980) [17] ở Việt Nam có 4 loài
sâu hại chủ yếu trên rau họ hoa thập tự, gồm: sâu tơ (Plutella
maculipenis Curtis), bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Phyllotreta striolata
Trang 33Fabr), sâu khoang (Prodenia litura Fabr) và rệp muội hại rau (Aphididae) Theo Phạm Thị Nhất (1993) [12], Nguyễn Thị Hoa (2001)
[9] sâu hại rau họ hoa thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy và sâu xanh bướm trắng, rệp muội Theo Vũ Thị Hiển (2002) [8], thành phần sâu hại chinh trên rau cải ngọt vụ đông Xuân vùng Gia Lâm Ờ Hà Nội gồm có 7 loài: bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xám, rệp xám và rệp ựào
Kết quả ựiều tra 3 năm 1995-1997 ở vùng ựồng bằng sông Hồng của Lê Văn Trịnh (1998) [18] ựã xác ựịnh ựược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự với mức ựộ gây hại khác nhau, trong ựó 12 loài gây hại rõ rệt với 3 ựối tượng quan trọng nhất là: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng và sâu khoang
Các tác giả: Hồ Khắc Tắn (1980) [17]; Hồ Thị Thu Giang (2002) [7];Lê Thị Kim Oanh (2002) [13] ựều cho biết tại khu vực phắa Bắc số lượng loài sâu hại là khá phong phú trong ựó có một số loài gây hại quan trọng là: sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp xámẦ Một vài
năm gần ựây dòi ựục lá Liriomyza sativae B với khả năng ăn tạp cao ựã
trở thành một trong những ựối tượng gây hại quan trọng không chỉ trên rau họ hoa thập tự mà còn trên nhiều cây trồng màu khác
Theo kết quả theo dõi của Lê Văn Trịnh và ctv (1998) [18] cho thấy, có 11 loài thiên ựịch xuất hiện trên các vùng trồng rau trong mùa ựông, bao gồm 5 loài nhện (thuộc bộ nhện lớn Ờ Araneae); 3 loài côn trùng cánh cứng (Bộ Coleoptera); 2 loài ong ký sinh (Bộ Hymenoptera)
và 1 loài nấm ký sinh (chưa xác ựịnh)
Theo Phạm Văn Lầm (2003) [11], từ năm 1981 Ờ 2002 Viện Bảo
vệ thực vật ựã tiến hành thu thập và ựịnh danh ựược 64 loài thiên ựịch trên rau thập tự thuộc 6 bộ trong ựó có 30 loài thuộc bộ cánh màng
Trang 341.4.2 Những nghiên cứu về bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabricius hại rau họ hoa thập tự và biện pháp phòng trừ
Theo Hồ Khắc Tín và cộng sự (1980) [17 ], Vũ Thị Hiển (2002) [8] bọ nhảy trưởng thành có kích thước cơ thể dài 1,8 - 2,4mm, hình bầu dục, toàn thân màu ñen bóng, trên cánh có 2 vân sọc hình vỏ củ lạc màu trắng vàng Thời gian sống của bọ nhảy trưởng thành rất dài, có thể tới 1 năm Giai ñoạn từ khi vũ hoá ñến ñẻ trứng phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện môi trường, có thể từ 15 - 79 ngày
Sâu non ñẫy sức hình ống tròn dài 4mm, màu vàng nhạt ðầu hình bán cầu, 2 má màu nâu Trên toàn cơ thể có các lông ngắn và thưa vàng Có
3 ñôi chân ngực rất phát triển các ñốt ñều có u lồi, trên u có các lông nhỏ
Nhộng hình bầu dục dài khoảng 2mm, màu vàng nhạt, mầm cánh
và mầm chân sau rất dài, ñốt cuối cùng có 2 gai lồi
Trứng ñược ñẻ vào trong ñất, kẽ nứt của gốc cây phần nằm dưới mặt ñất hoặc rễ cây Trứng ñẻ riêng lẻ từng quả hoặc ñẻ thành nhóm 5 – 6 quả Trứng có hình bầu dục nhưng chiều dài chỉ khoảng 0,42 – 0,45 mm; rộng khoảng 0,2 – 0,3 mm Khi mới ñẻ trứng có màu trắng vàng trong suột sau ñục dần Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 26oC trứng phát dục từ 4 - 8 ngày
Quy luật phát sinh gây hại của bọ nhảy có liên quan trực tiếp với một số yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ và ẩm ñộ Nhiệt ñộ dưới 10oC và trên 34oC bọ nhảy ít hoạt ñộng và tìm nơi ẩn náu Ẩm ñộ không khí trên 80% là thích hợp cho bọ nhảy sinh trưởng và phát triển, dưới 80% sẽ ảnh hưởng rõ rệt ñến số lượng trứng ñẻ và tỉ lệ sâu sống Mưa nhiều, bọ nhảy ñẻ ít và tỉ lệ nở cũng như tỉ lệ sống sót của sâu non thấp
Do trưởng thành bọ nhảy sống lâu và ñẻ trứng kéo dài nên không tạo thành lứa rõ rệt Hàng năm chúng phá hoại nhiều trên cây vụ ñông từ tháng
9 ñến tháng 4 năm sau nhưng thiệt hại nặng nhất vào tháng 2 ñến tháng 3
Trang 35Theo Phạm Thị Nhất (1993) [12], trưởng thành bọ nhảy có chiều dài cơ thể là 2 - 4mm, có tính giả chết, ưa thời tiết khô ấm Bọ nhảy xuất hiện quanh năm, nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 3 trên cây rau họ hoa thập tự Mật ñộ trưởng thành bọ nhảy trên ñồng ruộng có sự dao ñộng rất lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mùa vụ, giai ñoạn sinh trưởng của cây, có khi mật ñộ lên tới 1000 (con/m2), làm giảm năng suất thương phẩm, thậm trí làm thất thu hoàn toàn cho người trồng rau
Theo Vũ Thị Hiển (2002) [8], bọ nhảy phát sinh gây hại quanh năm
từ tháng 1 ñến tháng 12 trong năm 2000 Trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 và tháng 10, mật ñộ từ 100 - 135 con/m2 Nhưng năm 2001 bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật ñộ trưởng thành bọ nhảy 107,5 con/m2 Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn cải bắp,
xu hào Vùng chuyên canh bị bọ nhảy hại nặng hơn so vớivùng xen canh Mật ñộ bọ nhảy bị giảm mạnh khi có mưa lớn, mưa kéo dài
Bọ nhảy chủ yếu gây hại trên cây họ hoa thập tự nên việc dọn sạch tàn dư, luân canh cây trồng hợp lý là biện pháp phòng trừ bọ nhảy có hiệu quả cao ðồng thời các biện pháp này giảm chi phí bảo vệ thực vật, giảm ô nhiễm môi trường, ñặc biệt là giảm ñược tồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩm
Nông dân ở Việt Nam chủ yếu dùng biện pháp hoá học ñể trừ bọ nhảy Mấy năm gần ñây chúng ta mới mở rộng nghiên cứu và sử dụng các biện pháp khác trong phòng trừ bọ nhảy Theo Nguyễn Thị Hoa (2002) [9] kết quả khảo nghiệm hiệu lực trừ bọ nhảy của một số thuốc như sau: Regent 800WG, nồng ñộ sử dụng là 0.01% có hiệu lực trừ bọ nhảy cao nhất 98.2% tại thời ñiểm sau phun 5-7 ngày, tiếp ñến là Padan 95SP với nồng ñộ 0.25% (86.2-88.2%), thuốc trừ sâu sinh học Delfin WG nồng ñộ 0.1% cho hiệu lực thấp dưới 50% ñồng thời, thời
Trang 36gian tác ựộng ngắn
Theo Vũ Thị Hiển (2002) [8] ở vùng Gia Lâm - Hà Nội vụ đông năm 2001 người nông dân ựã sử dụng 11 loại thuốc ựể phòng trừ bọ nhảy hại cải ngọt, trong ựó không có một loại thuốc nào là thuốc trừ sâu
sinh học Tác giả cũng ựưa ra kết luận chế phẩm Beauveria không có tác
dụng ựối với sâu non bọ nhảy
1.4.3 Những nghiên cứu về nấm Metarhizium
Ở nước ta, Trung tâm đấu tranh sinh học (Viện Bảo vệ thực vật) ựã
nghiên cứu sản xuất nấm Metarhizium ựể phòng trừ một số ựối tượng cây
trồng như: Rầy nâu hại lúa, châu chấu hại ngô, sâu ựo xanh hại ựay từ những năm 1990 của thế kỷ 20 trong khoảng 5 năm nay Viện ựã thu ựược nhiều kết quả quan trọng (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2005) [19]
đến nay Việt Nam ựã thu thập và phân lập, tuyển chọn ựược 28
chủng (10 chủng Beauveria bassiana và 18 chủng Metarhizium anisopliae)
trên các loài sâu hại khác nhau ở các tỉnh phắa Bắc và phắa Nam Trong ựó
ựã chọn ựược 4 chủng có hiệu lực diệt côn trùng cao và hiện ựang ựược sử
dụng ựể sản xuất chế phẩm là 2 chủng Beauveria bassiana và Metarhizium
anisopliae ở phắa Bắc, 2 chủng Beauveria bassiana và Metarhizium
anisopliae ở phắa Nam Trong những năm qua Trung tâm đấu tranh sinh
học (Bảo vệ thực vật) ựã sản xuất ựược 2.355 kg Beauveria bassiana và 3.275 Metarhizium anisopliae sử dụng trừ sâu keo da láng, sâu khoang ăn lá
ựậu tương và sâu xanh ựục quả ựậu xanh với hiệu quả là 68.2-
72.3%(Beauveria bassiana), 69.2- 75.1% (Metarhizium anisopliae), trừ bọ dừa ựạt 63.63- 81.42% (Metarhizium anisopliae) còn viện lúa ựồng bằng sông Cửu Long ựã sản xuất ựược 32175 kg chế phẩm Metarhizium
anisopliae và 1265 kg Beauveria bassiana ựể phòng trừ sâu hại lúa, cây ăn
quả và cây công nghiệp với hiệu quả phòng trừ ựạt 70-80% Viện Bảo vệ
Trang 37thực vật ñã ñăng ký ñược 2 chế phẩm vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật ñược phép sử dụng ở Việt Nam (Phạm Thị Thuỳ và cộng sự, 2008) [16], (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2005) [19]
ðối với các tỉnh phía Bắc trong phòng thí nghiệm, hiệu lực của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae trên sâu xanh hại bồ ñề ñạt 68.5% sau 10 ngày thí nghiệm Trên bọ xít nhãn vải 81.7% sau 12 ngày thí nghiệm Nhưng hiệu lực của chế phẩm này lại ñạt khá cao khi thực hiện
ở ngoài ñồng ruộng Cụ thể là hiệu lực với sâu xanh hại bồ ñề Yên Bái
89.7% sau 10 ngày thí nghiệm (Metarhizium anisopliae) (Nguyễn Văn
Vấn và cộng sự, 2005) [19]
Tại các tỉnh phía Nam, hiệu lực của các chế phẩm Metarhizium
anisopliae và Beauveria bassiana trong nhà lưới nhìn chung ñạt cao hơn trên ñồng ruộng (chẳng hạn Beauveria bassiana ñạt hiệu lực 85.56- 91%
ñối với bọ cánh cứng hại dừa khi thực hiện trong nhà lưới Còn
Metarhizium anisopliae có hiệu lực 69- 91% ñối với côn trùng chích hút trên ñồng ruộng và thực tế cho thấy ñối với sâu non của côn trùng cánh
vảy thì Beauveria bassiana có hiệu lực hơn Metarhizium anisopliae,
nhưng ñối với côn trùng chích hút, mối và bọ cánh cứng hại dừa thì hiệu quả phòng trừ chưa cao (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2005) [19]
Trong chi Metarhizium có 2 loại nấm ñược xác ñịnh nhiều trong việc gây bệnh trên côn trùng là: Metarhizium flavoviride Gams và
Metarhizium anisopliae Sorok (Ma), vì nấm có mầu xanh lục hay màu lục gọi là nấm lục cương
Thí nghiệm trong phòng với châu chấu Nomodacris succincta, nấm
M.anisopliae sau 10 ngày xử lý gây chết 84,6%, còn nấm M.flavoviride
gây chết 10% châu chấu thí nghiệm sau 7 ngày Ở ñiều kiện trong phòng,
nấm M.flavoviride có tác dụng tiêu diệt 3 loài sâu hại rau là sâu tơ, sâu
Trang 38xanh bướm trắng và sâu khoang Tỷ lệ sâu chết tăng theo thời gian sau
xử lý và tăng theo nồng ñộ huyền dịch bào tử Ở ñiều kiện nhà lưới, riêng ñối với sâu xanh bướm trắng, hiệu quả diệt sâu thấp hơn ở ñiều kiện trong phòng khoảng 35% và thời gian chết thường dài hơn 2-5 ngày (Phạm Thị Thuỳ, 1998) [15]
Từ năm 1992, Phạm Thị Thuỳ và cộng sự thuộc Viện Bảo vệ thực
vật ñã phân lập, nuôi cấy và thử nghiệm các chủng Metarhizium thuộc hai loài Metarhizium anisopliae và Metarhizium flavoviride ñể phòng trừ
các loài sâu bọ hại cây nông, lâm nghiệp bằng phương pháp phun trực
tiếp bào tử Metarhizium trên ñồng ruộng
Năm 1994, thuốc nấm Metarhizium trừ châu chấu hại ngô mía ở
Bà Rịa - Vũng Tàu năm 1994 ñược Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng khen
về thành tích dập dịch và năm 1995, công trình này cũng ñã ñạt giải ba Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam VIFOTEC [14]
Năm 2000, tỉnh Bến Tre ñã sử dụng thuốc nấm Metarhizium phòng
trừ bọ cánh cứng hại dừa và ñã ñược Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng khen
về thành tích dập dịch (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2005) [19]
Năm 2001, thuốc nấm Metarhizium anisopliae do Viện Bảo vệ
thực vật sản xuất ñã ñược ñăng ký trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật với tên thuốc Mat và ñến 7/4/2003 phương pháp sản xuất thuốc trừ sâu vi
nấm Metarhizium anisopliae của Viện Bảo vệ thực vật ñã ñược cấp bằng
ñộc quyền sáng chế số 3451 (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2005) [19]
Thuốc nấm Mat bước ñầu cũng ñã phòng trừ ñược các loại sâu hại
rau họ thập tự như sâu tơ Plutella xylostella, rệp pseudococcus sp , sâu xanh bướm trắng Pieris rapae, sâu xanh ñục quả Helicoveropa armigera
ở Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên và Hà Tĩnh trên diện tích vài trăm
ha rau, ñậu xanh V123, ñậu tương DT 84, DT 1996, DT 2001 (Phạm Thị
Trang 39Thuỳ và cộng sự, 2008) [16], (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2005) [19]
Nghiên cứu sử dụng Metarhizium ñể phòng trừ sâu tơ, rệp là một
hướng nghiên cứu ñang ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Các kết quả nghiên cứu về phân lập, nuôi cấy, tuyển chọn và thu bào tử thuần khiết ñể thử nghiệm diệt trừ sâu, rệp trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ñã làm sáng tỏ cơ chế gây bệnh và hiệu lực diệt côn trùng của nấm Tuy nhiên, ñiều quan trọng không chỉ là tuyển chọn ñược
các chủng Metarhizium có hiệu lực cao trong phòng thí nghiệm mà còn
phải nghiên cứu ñược quy trình lên men ñể sản xuất thu bào tử ñược nhiều Trong quá trình sản xuất thu bào tử phải sử dụng ñược nguồn nguyên liệu thô, rẻ tiền mà vẫn thu ñược lượng bào tử nhiều Việc lựa chọn ra ñược môi trường thích hợp nhất ñể sản xuất trên quy mô rộng với một giá thành rẻ ñang là mục tiêu quan trọng của các nghiên cứu về
sản xuất chế phẩm Metarhizium sp trừ sâu
ðến năm 2003 - 2004, Phạm Thị Thuỳ và cộng sự ñã nghiên cứu
môi trường sản xuất nấm M anisopliae có thành phần 50% cám gạo,
20% bột ngô, 20% bột ñậu, 10% trấu với tỷ lệ nước/môi trường sản xuất
là 50% Khi mang cấy chủng nấm M anisopliae ñược phân lập trên bọ
hại dừa Phú Quốc, chất lượng chế phẩm nấm ñạt cao 3,0 x 1010 bào tử/gram ðây là kết quả rất tốt có triển vọng giảm số lượng chế phẩm nấm ñể phòng trừ sâu hại trên 1 ha cây trồng, nhằm giảm giá thành cho nông dân [16]
Từ tháng 7/2002 - 6/2003, Phạm Thị Thuỳ và cộng sự phối hợp với chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Bình ðịnh ñã nghiên cứu sử dụng nấm
Metarhizium anisopliae ñể diệt nạn dịch bọ hại dừa (Brontispasp) bằng
phương pháp phun trực tiếp Kết quả cho thấy chế phẩm nấm
Metarhizium anisopliae có hiệu quả cao với cả sâu non và sâu trưởng
Trang 40thành của bọ dừa, ñặc biệt là hiệu quả kéo dài ñến 8 tuần sau phun Hiệu quả thể hiện rõ khi cây dừa phục hồi màu xanh trở lại ðiểm giá trị nhất của chế phẩm nấm là hiệu quả kéo dài, nấm không gây ô nhiễm môi trường, không làm mất ñi những loài kí sinh thiên ñịch có ích khác (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2005) [19]
Từ năm 2002 – 2004, Viện Bảo vệ thực vật ñã phối hợp với
trường ðại học Tây nguyên tiến hành thử nghiệm nấm M anisopliae ñể
phòng trừ rệp sáp trên diện tích từ 1- 10 ha, kết quả phun bào tử dạng thuần khiết ở nồng ñộ từ 108 bào tử/ml hiệu quả ñạt từ 70 - 100 % sau 5 -
10 ngày phun (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2005) [19]
Năm 2005, Ngô Xuân Niệm (ðại học Cần Thơ) cùng với Phạm Thị Thùy (Viện Bảo vệ thực vật) ñã tuyển chọn từ 12 chủng nấm
Metarhizium anisopliae của các tỉnh thuộc ñồng bằng sông Cửu Long ñược 5 chủng có hoạt tính enzym cao sau ñó tiếp tục ñánh giá hiệu lực diệt sâu non của bọ hại dừa và bọ hại dừa trưởng thành ở Bến Tre, Kiên Giang
và An Giang của các chủng nấm này Kết quả cho thấy các chủng này sau
10 ngày hiệu lực diệt sâu non ñạt 82,8 - 89,3% và ñạt 70,3 - 80,6% bọ hại dừa trưởng thành (Phạm Thị Thùy và cộng sự, 2008) [16]
Vào cuối năm 2006, khi dịch rầy nâu và bệnh vàng lùn – lùn xoắn
lá bùng phát khắp nơi tại ðồng bằng Sông Cửu Long, ñã làm giảm năng suất lúa ñáng kể cho người nông dân Dịch rầy nâu bùng phát do người nông dân lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và sử dụng không theo nguyên tắc “4 ñúng” Vì vậy trong suốt thời gian từ ñó ñến năm 2009, tổ Phòng trừ sinh học của Bộ môn Bảo vệ thực vật trường ðại học Cần Thơ kết hợp với chi cục Bảo vệ thực vật Sóc Trăng cải tiến và ñưa ra quy trình sản xuất chế phẩm nấm xanh từ gạo do chính nông dân sản xuất ñể phun xịt phòng trừ rầy nâu hại lúa ðồng thời ñã tiến hành ñánh giá hiệu lực