1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng

108 399 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng
Tác giả Ngô Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hữu Ảnh
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, tự nhiên, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp I

Trang 2

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - i

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a hề đ−ợc dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ6 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thanh Huyền

Trang 3

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - ii

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đ nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đ tạo điều kiện để tôi hoàn thành bản luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS TS Lê Hưũ ảnh - là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sau đại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đ giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng đ tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn Trường Nghiệp vụ Quản lý Lương thực Thực phẩm đ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian qua

Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đ động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thanh Huyền

Trang 4

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - iii

4.1 KÕt qu¶ thùc hiÖn cho vay theo c¸c ph−¬ng thøc cho vay ë Ng©n

4.2 Nghiªn cøu sù kÕt hîp chu chuyÓn dßng tiÒn tõ s¶n xuÊt víi vay

4.2.1 §Æc ®iÓm s¶n xuÊt vµ vay vèn cña mét sè lo¹i hé trong n«ng th«n 60

Trang 5

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - iv

4.2.2 Mô hình bài toán kết hợp chu chuyển dòng tiền và vay vốn của hộ 67 4.3 Một số đề xuất giải pháp về sử dụng các phương thức cho vay hộ

4.3.1 Tích cực cho vay hộ nông dân với các phương thức hợp lý, tiến bộ 74 4.3.2 Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu các phương thức cho vay mới

4.3.3 Tư vấn cho hộ nông dân lựa chọn các phương thức hợp lý gắn với

Trang 6

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - v

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

Trang 7

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - vi

Danh mục bảng biểu

2.1 Các phương thức cho vay nông nghiệp, nông thôn – tiêu chí

phân biệt

23

4.1 Doanh số thực hiện theo các phương thức cho vay tại

4.2 Doanh số thực hiện các phương thức cho vay theo thời hạn tín

4.3 Doanh số thực hiện các phương thức cho vay theo phạm vi khu

4.4 Doanh số thực hiện các phương thức cho vay theo đối tượng

4.5 Doanh số thực hiện các phương thức cho vay theo nhóm ngành

Trang 8

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - vii

Danh môc c¸c h×nh

4.3 C¬ cÊu doanh sè vay doanh nghiÖp vµ ph¸p nh©n kh¸c theo c¸c

Trang 9

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 1

1 mở đầu 1.1 ý nghĩa của nghiên cứu đề tài

1.1 ý nghĩa của nghiên cứu đề tài

Trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, các công cụ vĩ mô tác động đến tốc độ phát triển và cơ cấu phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá phụ thuộc rất nhiều vào chính sách đầu tư và dịch vụ, trong đó các dịch vụ tài chính – tín dụng có ý nghĩa trực tiếp và quan trọng

Tín dụng ngày càng được sử dụng phổ biến trong nông thôn Trên phương diện vĩ mô, tín dụng tạo ra dòng chuyển vốn vào nông thôn, mặt khác thúc đẩy tăng tốc độ luân chuyển của những nguồn vốn hiện có trong nông thôn theo hướng đạt hiệu quả cao[4] Dưới tác động của các chính sách hiện hành ở nước ta, trong nông thôn đ xuất hiện nhiều hộ có nhu cầu vay vốn lớn như các hộ trang trại, các hộ sản xuất hàng hoá, các hộ có ngành nghề dịch vụ, Các hộ trên không chỉ sử dụng vốn vay từ ngân hàng thương mại mà có

xu hướng sử dụng nhiều nguồn vốn tín dụng trên địa bàn

Trong phạm vi chính sách và thị trường, các hộ nông dân là đối tượng vay vốn được tiếp cận với nhiều tổ chức cho vay và nhiều phương thức cho vay khác nhau tuỳ theo đặc điểm của các tổ chức và đặc điểm của đối tượng vay vốn Đây là cơ sở để khai thác có hiệu quả các phương thức tín dụng trong nông thôn cũng như tăng tính cạnh tranh trong thị trường tín dụng Mặt khác,

điều đó góp phần tiết kiệm chi phí tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hộ nông dân

Theo các quy định hiện hành, các đối tượng vay vốn trong nông thôn có thể tiếp cận với nhiều phương thức cho vay [12] (cho vay từng lần; cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay theo dự án đầu tư; cho vay hợp vốn; cho vay trả góp; cho vay theo hạn mức dự phòng; cho vay qua nghiệp vụ thẻ tín dụng; cho vay hạn mức thấu chi; cho vay lưu vụ; ) Các phương thức khác nhau phù

Trang 10

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 2

hợp cho các đối tượng vay khác nhau trong nông nghiệp, nông thôn

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra:

- Các hộ có nhu cầu vay vốn trong nông thôn đ thực sự biết khai thác

và sử dụng có hiệu quả vốn vay trong bối cảnh có nhiều phương thức vay vốn trên địa bàn hay chưa? Các hạn chế trong vay vốn với nhiều phương thức vay vốn là gì?

- Các ngân hàng trên địa bàn đ phát huy hết khả năng cho vay vốn đến

hộ nông dân một cách có hiệu quả thông qua sử dụng nhiều phương thức cho vay hiện nay chưa? Những hạn chế về mặt chính sách của vấn đề này là gì?

- Làm thế nào để phát huy khả năng tiếp cận và sử dụng nhiều phương thức vay vốn đến hộ nông dân trong phạm vi chính sách hiện hành?

Đó là các lý do chính nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Hải Phòng"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá các vấn đề về cơ sở hình thành và phát triển các phương thức vay vốn đối với nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam

- Nghiên cứu thực trạng sử dụng các phương thức cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Hải Phòng đối với nông nghiệp, nông thôn và đánh giá sự phù hợp của các phương thức vay vốn với hộ nông dân

- Góp phần đề xuất giải pháp về phát huy có hiệu quả các phương thức vay vốn đến hộ nông dân

Trang 11

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 3

1.3 phạm vi, giới hạn nghiên cứu

1.3 phạm vi, giới hạn nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng sử dụng nhiều phương thức cho vay đến hộ nông dân trên địa bàn nông thôn, từ đó đề xuất ý kiến nhằm phát huy ưu thế các phương thức vay vốn phù hợp với các đối tượng vay trong hộ nông dân

Về nội dung

- Tập trung xem xét các hộ nông dân tiếp cận được với nhiều phương thức vay vốn trong nông thôn phù hợp với tình hình thu chi theo hoạt động kinh tế và cuộc sống của hộ

- Nghiên cứu các phương thức cho vay có ưu thế từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm làm rõ lợi ích của sử dụng nhiều phương thức vay vốn phù hợp với các đối tượng đi vay trong hộ nông dân

Không gian nghiên cứu

Lấy vùng ngoại thành Hải Phòng (là nơi có nhiều hộ có nhu cầu vay vốn, tiếp cận nhiều nguồn tín dụng và biết sử dụng nhiều phương thức vay vốn phù hợp với đối tượng đi vay)

Thời gian nghiên cứu

Các nội dung đánh giá chủ yếu nghiên cứu từ 2004 đến nay Các đề xuất chủ yếu đến 2010

Trang 12

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 4

Danh từ tín dụng ban đầu có nghĩa là một sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người

sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu [5] Ngôn ngữ nhân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và li Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng nhìn chung, các khái niệm

đều thể hiện được hai nội dung chủ yếu (Hình 2.1):

- Thứ nhất, người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

- Thứ hai, người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa đó cho người sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là lợi tức hay tiền li

Cho vay

Hoàn trả

Hình 2.1 Sự hình thành và quá trình vận động của vốn tín dụng Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay (người sở

Trang 13

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 5

hữu) và người đi vay (người sử dụng) thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa

Tín dụng là phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay

và người đi vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đ6 vay, kèm theo một khoản l6i [18]

Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở có sự tín nhiệm

Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất hàng hoá Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mn nhu cầu điều hoà vốn trong x hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Có thể thấy thực chất của tín dụng qua một số điểm sau:

Thứ nhất, có sự thoả thuận: sự thoả thuận thể hiện qua lượng vốn vay, li suất hay điều kiện kèm theo, thời hạn vay, mức độ tín nhiệm (sự tin tưởng, chỗ quen biết - xa lạ, lượng thông tin thu thập được) của người cho vay đối với người đi vay sẽ quyết định đến nội dung thoả thuận giữa hai bên

Thứ hai, yếu tố thời gian: khái niệm tín dụng luôn gắn liền với yếu tố thời gian Sau một khoảng thời gian nhất định người đi vay phải trả cho người cho vay lượng vay ban đầu cùng với thực thi các điều kiện đ thoả thuận Như vậy, yếu tố thời gian gắn với các điều kiện mà bên đi vay có nghĩa vụ phải thực hiện với bên cho vay

Thứ ba, giá trị của khoản vay thay đổi: giá trị của khoản vay sẽ thay đổi

do phụ thuộc vào diễn biến nền kinh tế, phụ thuộc vào điều kiện thoả thuận của hai bên đi vay và cho vay

Bản chất và các hình thức của tín dụng

Trang 14

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 6

Các hành vi kinh tế được bao hàm bởi hoạt động tín dụng diễn ra trọn vẹn từ đầu đến cuối gọi là một chu kỳ và bao gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: cấp và nhận vốn, bên cho vay cấp vốn tín dụng cho bên đi vay, giữa hai bên có sự thoả thuận về điều kiện vay mượn

Giai đoạn 2: sử dụng vốn tín dụng, bên vay dùng vốn tín dụng vào mục

đích của mình, mục đích này được hoặc không được thoả thuận với bên cho vay

Giai đoạn 3: hoàn trả tín dụng, bên vay hoàn trả vốn tín dụng và thực hiện cam kết khi vay giữa hai bên [19]

Từ ba giai đoạn trên cho thấy: bản chất của tín dụng là hình thức đầu tư thu li trên vốn, nhưng trao quyền sử dụng vốn cho người khác Vốn cho vay không mất đi mà luân chuyển qua các quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền quản lý Kết thúc một chu kỳ tín dụng, vốn được trả lại người sở hữu cùng phần li hoặc các điều kiện kèm theo

Chức năng của tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thực hiện các chức năng sau:

- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả: Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại chúng dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho các cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức có nhu cầu về vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt: Hoạt động tín dụng phát triển thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh

tế Điều này làm giảm đáng kể lượng giấy bạc trong lưu thông, giảm chi phí lưu thông, cho phép Nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển

Trang 15

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 7

- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế: Trong quá trình thực hiện hai chức năng trên, tín dụng có khả năng phản ánh tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng được coi là công cụ quan trọng của Nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược hoạch

định phát triển kinh tế Đồng thời tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt

2.1.1.2 Sự phát triển của tín dụng trong nền kinh tế thị trường

Hoạt động tín dụng tồn tại khách quan trong nền kinh tế thị trường Lợi nhuận của các tác nhân kinh tế đạt được khi chi phí của sản phẩm nhỏ hơn chi phí x hội Để tăng lợi nhuận, họ dùng vốn tín dụng tiến hành tái sản xuất theo chiều sâu và chiều rộng [1], [4]

Hoạt động tín dụng giúp điều hoà vốn trong nền kinh tế thị trường Vốn tín dụng được coi như là một loại hàng hoá đặc biệt, bị chi phối bởi quy luật giá trị của cơ chế kinh tế thị trường Quy luật giá trị sẽ giúp điều hoà vốn từ nơi nhiều vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi giá thấp đến nơi giá cao, đảm bảo vốn cho nhu cầu vốn của các tác nhân trong sản xuất kinh doanh, giúp hoạt động kinh tế diễn ra thông suốt và liên tục

Tớn dụng là phạm trự kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoỏ Tớn dụng ra ủời từ sau khi chế ủộ Cụng xó nguyờn thuỷ tan ró, chế ủộ tư hữu về tư liệu sản xuất ra ủời cũng là lỳc xuất hiện quan hệ tớn dụng và bước vào một thị trường mới - thị trường tớn dụng

mọi vận hành kinh tế ủều ủược tiền tệ hoỏ Mỗi chủ thể của nền kinh tế ủều phải tự tỡm kiếm nguồn vốn trờn thị trường nhằm thoả món nhu cầu của mỡnh, nhưng khụng phải lỳc nào nhu cầu về vốn cũng ủược ủỏp ứng ủầy ủủ và trong nền kinh tế luụn xảy ra hiện tượng thừa hoặc thiếu vốn và nhu cầu giao lưu

Trang 16

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 8

vốn ñã xuất hiện, ñồng vốn sẽ chuyển từ nơi dư thừa vốn ñến nơi thiếu vốn Cần nhấn mạnh rằng nhu cầu này bắt nguồn từ hai phía: phía những người cần vốn và phía những người dư vốn

Có thể khẳng ñịnh sự cần thiết tồn tại và phát triển của tín dụng trong nền kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan Ngày nay quan hệ tín dụng ngày càng ñược mở rộng và phát triển cả về ñối tượng lẫn quy mô Các hình thức tín dụng cũng ngày càng phát triển ña dạng như: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước…

Tín dụng trong nền kinh tế thị trường mới thực sự thể hiện ñúng vai trò của nó là cầu nối chuyển vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu ñảm bảo cho các doanh nghiệp ñược ñảm bảo về vốn cho tái sản xuất, thúc ñẩy sản xuất phát triển

2.1.1.3 Thị trường tín dụng nông thôn – Các ñặc ñiểm chủ yếu

này cũng có những ñặc ñiểm riêng

Cung tín dụng trong khu vực nông thôn ñược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng ñược tập trung chủ yếu từ nguồn cung bên ngoài và nguồn cung bên trong khu vực nông nghiệp nông thôn Lượng cung chủ yếu

là nguồn cung bên ngoài nhưng với nguồn này lại gặp phải một vấn ñề là hầu

hết các tổ chức tín dụng không muèn cung cho nông nghiệp Lý do là: thứ

thị trường ñầu ra nhiều biến ñộng làm giảm hiệu quả ñầu tư, dễ bị thâm hụt

vốn; thứ hai, lĩnh vực cho vay ñối với hộ nông dân thường dùng vào sản xuất

nông nghiệp, nuôi trồng, chế biến Các ñối tượng này dễ bị bị ảnh hưởng mạnh của tính thời vụ, thời tiết, dịch bệnh nên rủi ro cao

Trang 17

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 9

Nguồn cung bờn trong lại bị ảnh hưởng trực tiếp từ ủặc thự của sản xuất manh mỳn, nguồn vốn khú tập trung nờn khụng tạo ra sức mạnh tớn dụng

Về cầu: ðối tượng vay vốn của tớn dụng nụng thụn chủ yếu là cỏc hộ nụng dõn, khụng phải là doanh nghiệp Tính chất đặc thù của hộ biểu hiện đầy

đủ tính chất của cầu cho phát triển kinh tế hộ

cũng rất ủa dạng [7] Về tổ chức, cỏc chủ thể tớn dụng trong hệ thống gồm tổ chức chớnh thống và khụng chớnh thống, bao gồm cỏc ủối tượng sau:

thương mại ủược chuyờn mụn hoỏ trong việc cung cấp tớn dụng cho nụng nghiệp, nụng dõn và nụng thụn Cỏc ngõn hàng này là tổ chức tớn dụng chủ yếu trong nụng thụn, với tư cỏch là trung gian tài chớnh giữa những người tiết kiệm và những người vay vốn

dụng trờn ủịa bàn nụng thụn, mang tớnh chất kinh tế hợp tỏc Với chức năng

là trung gian tài chớnh, cỏc tổ chức này tham gia vào cả cung và cầu vốn tớn dụng trờn thị trường nụng thụn

chương trỡnh dự ỏn hỗ trợ phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn của cỏc tổ chức quốc tế như FAO, WB… Trong cỏc chương trỡnh phỏt triển, cỏc tổ chức này cung vốn tớn dụng trong cỏc dự ỏn phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn

trong nụng thụn: Cỏc tổ chức này là người cho vay cuối cựng tới người nụng dõn trong cơ chế phõn phỏt tớn dụng, là người bảo lónh, tớn chấp cho cỏc hộ nghốo vay vốn ở cỏc tổ chức tớn dụng chớnh thống

Trang 18

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 10

c¸ nh©n, chủ kinh doanh, chủ tiệm cầm ñồ trªn ñịa bàn n«ng th«n, c¸c h×nh thøc tÝn dông anh em, hä hµng, hôi hä Các chủ thể này hoạt ñộng mang tính chất phi chính thống, tham gia vào thị trường vốn tín dụng nông thôn trên phương diện vừa là người cung, vừa là người cầu

ng©n s¸ch th«ng qua c¸c ®oµn thÓ chÝnh trÞ x héi trong n«ng th«n

Như vậy, tín dụng nông thôn luôn gắn liền với sự tồn tại nhiều tổ chức, nhiều chủ thể tín dụng Mặt khác lại rất phong phú về phương thức cho vay, nhất là các phương thức truyền thống của tín dụng phi chính thống

thôn chủ yếu là các hộ sản xuất kinh doanh, trong ñó phần lớn là các hộ nông dân Hoạt ñộng của kinh tế hộ có những ñặc ñiểm khác với kinh tế doanh nghiệp Chính vì vậy quan hệ tín dụng xác ñịnh ñối tượng tín dụng nông

nghiệp nông thôn là tín dụng cho sản xuất và tín dụng cho tiêu dùng Sản xuất

nông nghiệp thường mang tính thời vụ, không liên tục, do vậy nhu cầu về vốn cho sản xuất nông nghiệp cũng không mang tính liên tục, có lúc cần tập trung rất nhiều vốn trong thời gian ngắn, khi lại không cần ñến sự hỗ trợ của vốn vay trong thời gian dài Còn tín dụng cho tiêu dùng lại chỉ có thể phát huy vai trò trong những trường hợp thật khẩn cấp như: ốm, thiếu ñói, các phát sinh bất thường, nặng lãi

- ðặc ñiểm về tác ñộng của chủ thể tín dụng: Tín dụng nông thôn

thường gắn với các chính sách xã hội và các tác ñộng phi thị trường Cã nhiÒu

tổ chức tín dụng nông thôn ñược thành lập như: Ngân hàng nông dân, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp, Ngân hàng phát triển nông thôn và quỹ tín dụng Các tổ chức này cung cấp các khoản vay cho nông dân, cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn nông thôn với nhiều chế ñộ, chính

Trang 19

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 11

sách ưu ñãi như hỗ trợ giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu và các thiết bị phù hợp ñể thâm canh, ñặc biệt là vấn ñề trợ giúp tín dụng lãi suất thấp Ngoài ra,

do sản xuất nông nghiệp mang tính chất bấp bênh, một số khoản vay ñược sử dụng không có hiệu quả, hoặc một số ñối tượng quá khó khăn trong việc chi trả dẫn ñến một số khoản nợ trong tín dụng nông nghiệp, nông thôn ñược khoanh nợ, xoá nợ Những ñiều ñó góp phần không tạo ra một thị trường ñầy

ñủ

2.1.2 Vai trò c ủa tín dụng nông nghiệp, nông thôn

Ở nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển ñều có tình trạng chung

là thiếu vốn, ñặc biệt là khu vực nông nghiệp nông thôn Thực tế cho thấy ñại

bộ phận số hộ ở khu vực nông thôn có nhu cầu vay vốn cho sản xuất – kinh doanh Chính vì vậy, tín dụng luôn giữ một vị trí ñặc biệt trong sự phát triển nông nghiệp và là vấn ñề lớn nhất của sự trợ giúp ñối với khu vực nông nghiệp nông thôn ở các nước ñang phát triển Vai trò tín dụng trong khu vực nông nghiệp nông thôn ñược thể hiện ở các mặt sau:

nông thôn phát triển Tín dụng cung cấp vốn cho ñầu tư thâm canh (mua các yếu tố ñầu vào như phân bón, giống, bảo vệ thực vật…) làm tăng sản lượng nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, từ ñó làm tăng thu nhập cho

hộ nông dân TÝn dông còn góp phần tạo ra trang thiết bị máy móc, tài sản cố ñịnh, năng lực sản xuất cho các hộ Ngoài ra vốn tín dụng còn là ñiều kiện ñể

mở rộng ngành nghề nông thôn, ña dạng hoá nông nghiệp, chuyển ñổi cơ cÊu kinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho những lao ñộng nông thôn

sản xuất ðặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận ñộng trên cơ sở hoàn trả và

có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt ñộng của tín dụng ñã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Sản xuất nông nghiệp vốn thường xem nhẹ công tác hạch toán kinh

Trang 20

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 12

tế, vấn ủề này xuất phỏt từ ủặc thự của sản xuất nụng nghiệp là khú hạch toỏn

cụ thể từng khoản thu, chi Trong nhiều trường hợp vốn sản xuất là vốn tự cú, nhõn lực tự cú (lao ủộng gia ủỡnh) nờn vấn ủề hạch toỏn thường bỏ qua cỏc loại chi phớ ủú, cỏc hộ ớt ý thức ủược rằng phải hạch toỏn ủầy ủủ cỏc loại chi phớ Tuy nhiờn, trong khi sử dụng vốn vay, cỏc hộ sản xuất phải tụn trọng hợp ủồng tớn dụng, tức là phải ủảm bảo hoàn trả nợ vay ủỳng hạn cựng với cỏc khoản lói phải trả theo quy ủịnh Bằng cỏc tỏc ủộng như vậy ủũi hỏi cỏc hộ sản xuất phải quan tõm ủến việc nõng cõo hiệu quà sử dụng vốn, giảm chi phớ sản xuất, tăng vũng quay của vốn, tạo ủiều kiện ủể nõng cao thu nhập

Thứ ba, tín dụng thúc đẩy phát triển thị trường tài chính – tín dụng trong nông thôn Các quan hệ tín dụng phát triển kéo theo sự phát triển của giao lưu hàng hóa, từ đó phát triển các quan hệ giao dịch, mua bán, thuê, góp vốn, tạo ra dòng chuyển vốn từ bên ngoài vào khu vực nông nghiệp, nông thôn

và quan trọng hơn là tạo ra sự luân chuyển vốn trong nội bộ vùng nông nghiệp nông thôn Điều đó thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính nói chung, thị trường vốn tín dụng nói riêng

2.2 l'i suất tín dụng

2.2 l'i suất tín dụng –––– cơ sở hình thành các phương thức tín dụng cơ sở hình thành các phương thức tín dụng cơ sở hình thành các phương thức tín dụng 2.1.1 Lãi suất tín dụng – sự phát triển của công cụ lãi suất

Li suất tín dụng là nội dung cốt lõi của tín dụng nói chung và chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn nói riêng Trên cơ sở cung, cầu của vốn tín dụng mà li suất được hình thành

Li suất tín dụng được coi là giá cả của vốn tín dụng – một loại giá đặc biệt đối với hàng hóa đặc biệt Cũng như bất kỳ hình thức giá cả nào trong kinh tế thị trường, li suất tín dụng có nhiều hính thức biểu hiện theo yêu cầu giao dịch và theo các điều kiện khác nhau Các biểu hiện về giá cũng phát triển theo các mức độ của giao dịch Có thể quy về 2 dạng giao dịch cơ bản:

Trang 21

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 13

Loại thông thường: đối với mỗi loại giao dịch, cung – cầu tín dụng được xác lập và quyết định căn cứ theo đối tượng của giao dịch, khối lượng giao dịch, chủ thể giao dịch và vai trò của tác nhân trong hệ thống giao dịch ở

đây, món nợ tín dụng có "giá cả" giống như giá cả hàng hóa thông thường: có giá bán buôn – bán lẻ; giá bán cho đối tượng quen biết – không quen biết; giá cho loại hàng (ngoại tệ – nội tệ); giá trả ngay – trả góp

Loại đặc biệt: là những loại mà thị trường hàng hóa thông thường không có hoặc không phổ biến: do vốn tín dụng đưa vào giao dịch là hàng hóa

"quyền sử dụng vốn" nên ở đây không có sự chuyển đổi sở hữu như hàng hóa thông thường Do vậy các loại giao dịch có tính đặc biệt về giá của cung – cầu tín dụng thể hiện ở "giá tín dụng" (li suất) theo thời hạn tín dụng; "giá" theo mức độ an toàn của tín dụng (tín chấp – thế chấp); "giá" theo mức chấp nhận rủi ro của tín dụng; "giá" theo trả trước – trả sau; "giá" cố định hay thay đổi theo thời gian; "giá" theo danh nghĩa hay theo giá trị thực; "giá" theo cách tính đơn hay tính kép; "giá" tỷ lệ hay tương đương

Việc hình thành nhiều dạng giao dịch của công cụ hàng hóa đặc biệt dẫn đến hình thành nhiều "giá cả" li suất khác nhau Chính vì thế, tín dụng xuất hiện nhiều loại giá hơn giá của hàng hóa thông thường Sự đa dạng của li suất tín dụng làm cho tín dụng nói chung, tín dụng nông nghiệp, nông thôn nói riêng có sự phức tạp về loại hình, phong phú đa dạng về phương thức Bên cạnh tín dụng thương mại, tín dụng truyền thống cũng phát triển mạnh càng làm cho các phương thức tín dụng đồng thời tồn tại tính chất địa phương, bản

địa rất phức tạp Vì thế, nghiên cứu tín dụng nông nghiệp, nông thôn thường gắn liền với các nội dung đặc thù mang bản sắc địa phương rõ rệt (dân tộc, thống văn hoá, nét riêng biệt về giữ và kế thừa của cải và tài sản, )

2.2.2 Lãi suất tín dụng – các công cụ cơ bản

Nói đến li suất tín dụng, người ta thường bàn đến tính phức tạp, đầy

Trang 22

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 14

rắc rối và phong phú của chúng Một số loại li suất nếu không cùng địa phương có thể trở nên rất khó hiểu với nhiều người vì những quy định của những người trong cuộc với nhau Điều đó đôi khi làm cho li suất tín dụng mang màu sắc huyền bí Trên cơ sở đó, một số người có thể coi li suất tín dụng như một công cụ để phức tạp hoá vấn đề tín dụng và trở thành những công cụ phục vụ cho công tác tuyên truyền, thậm chí lừa gạt và lợi dụng sự nhầm lẫn của khách hàng

Trong thực tế, để hiểu về tín dụng một cách đầy đủ, chỉ cần hiểu các nguyên tắc cơ bản của li suất tín dụng Từ đó có thể nhận dạng hoặc xác định các giá trị về li suất để so sánh giữa chúng và để tìm ra các quyết định tốt nhất cho mình

Trước hết, về phân loại tổng quát li suất, căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau người ta có thể phân loại li suất thành các cách nhìn nhận khác nhau phổ biến Trong thực tế, do các mục tiêu khác nhau nên li suất được phân biệt theo nhiều cách khác nhau Sau đây là ba cách phân loại thể hiện biến thái của li suất thường dùng trong thực tế

Việc tính li suất theo li đơn hay li kép làm thay đổi số tiền tích luỹ theo thời gian hay nói cách khác là thay đổi độ "gin nở" của số tiền theo thời gian so với số tiền ban đầu

Số tiền thay đổi thông qua cách tính li suất theo phương pháp tính đơn

là một hàm tuyến tính (đường thẳng), còn sự thay đổi số tiền trong li suất tính kép là một hàm luỹ thừa (phi tuyến) Tuỳ theo các phương thức cụ thể mà trong tín dụng có thể áp dụng các cách tính li suất khác nhau [5] Đây là kiểu phân loại theo cách tính của li suất

- Li suất tính đơn (simple interest rate) là li suất tính trên cơ sở tiền li của các chu kỳ tính li trước không nhập vào vốn để tính cho chu kỳ sau

Trang 23

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 15

- Li suất tính kép (compound interest rate) là li suất tính trên cơ sở tiền li các chu kỳ trước được nhập vào vốn để tính tích luỹ cho chu kỳ sau

k

C = 0( 1 + )

Đây là cách so sánh li suất giữa các chu kỳ thời gian tính li khác nhau

- Hai li suất ứng với hai chu kỳ thời gian tính li khác nhau được gọi là tỷ

lệ khi tỷ số của chúng bằng tỷ số 2 chu kỳ thời gian tương ứng

2

1 2

1

t

t i

i

=

Như vậy, li suất 12%/năm tỷ lệ với li suất 6%/nửa năm và tỷ lệ với li suất 24%/2 năm

- Hai li suất ứng với các chu kỳ tính li khác nhau được gọi là tương

đương với nhau khi với cùng thời gian cùng số tiền ban đầu và tính theo l6i kép thì sẽ có giá trị tương lai như nhau

n 1 0

n C ( 1 i )

p 2 0

p C ( 1 i )

Trang 24

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 16

1 ) i

1

(

p 2

1 = + ư ; i ( 1 i ) p 1

n 1

2 = + ư

Đây là cách phân loại li suất có tính đến yếu tố lạm phát trong tính toán

- Li suất danh nghĩa là li suất thể hiện trên quy ước giấy tờ chưa loại trừ biến động giá trị do lạm phát

- Li suất thực tế là li suất thực hưởng đ loại trừ lạm phát

Việc phân biệt này được Iving Fisher (1991) [dt 9] đề xuất thông qua công thức:

Như vậy, các cách tính trên trong thực tế nhằm phân biệt li suất theo các phạm vi nghiên cứu và tính toán tuỳ theo mục đích của chúng Tuỳ mục đích nghiên cứu để có các cách tính toán phù hợp

Khi thực hiện các giao dịch tín dụng, người ta có các cách khác nhau Sự khác nhau đó thông qua cách thức tính toán, quy định sử dụng li suất và tính chuyển nhượng của các công cụ giao dịch tín dụng Để tạo ra sự linh hoạt trong tín dụng, người ta làm cho các công cụ trở nên phong phú và tiện lợi trong sử dụng

Thứ hai, các loại li suất trong thực tiễn rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên, có thể quy về một số dạng cơ bản trong đo lường để dễ nhận biết hoặc vận dụng trong các trường hợp cụ thể Từ dạng cơ bản này, các công cụ tín dụng có sự biểu hiện khác nhau tuỳ theo các phương thức khác nhau Sau đây

Trang 25

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 17

là 4 thước đo cơ bản [9] của các công cụ tín dụng

Vay đơn (simple loan): người vay nhận được một khoản tiền vốn (vốn gốc) và phải trả vào ngày mn hạn một khoản tiền gọi là tiền li Các khoản

%) 10 1 (

000 100 1 000 000 1 ) 1

năm sẽ phải trả số tiền (FP: fixed paymnet) 12.600.000đ Trong tín dụng, món

000 600 12

%) 12 1 (

000 600 12

%) 12 1 (

000 600 12 000 000 100

+ + + +

+ +

=

=

+ hay C

Vay kiểu trái phiếu coupon (coupon bonds): trái phiếu coupon thanh toán cho người sở hữu trái phiếu đó một khoản tiền li cố định gọi là tiền li coupon (CI: coupon interest) đều đặn mỗi kỳ (chẳng hạn mỗi tháng, mỗi năm, ) trong n kỳ Khoản tiền được thanh toán khi mn hạn gọi là mệnh giá

Trang 26

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 18

(80.000đ), khi đó, món nợ vay trên được biểu thị thành công thức:

1

000 100 ) 1 (

000 10 000

000 80 )

1

V V

t

t n

F n

= +

Vay kiểu trái phiếu chiết khấu (discount bonds): trái phiếu chiết khấu

trong 5 năm (n) đang được bán với giá 600.000đ, khi đó, món nợ vay trên

được biểu thị thành công thức:

) 1 (

000 000 1 000 600 )

=

trong đó i = 10,76%/năm chính là tỷ suất sinh lợi đầu tư mua trái phiếu, i được tính như hàm mũ hay hàm logarit (thường tính bằng các hàm tài chính trong các chương trình có sẵn với sự trợ giúp của computer)

Bốn thước đo trên về cơ bản đ thể hiện được nội dung cơ bản của li suất tín dụng được thanh toán theo nhiều cách thức khác nhau và từ đó có thể

có rất nhiều biến thể trên nền của 4 thước đo cơ bản đó Điều đó làm cho li suất tín dụng trên thực tế vốn đ phức tạp lại càng thêm đa dạng phong phú và luôn được vận dụng theo cách hiểu cũng như các đặc điểm địa phương

2.3 sự đa dạng các phương thức cho vay trong tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam

Phương thức cho vay thường được gọi trong thực tế thực chất là phương

Trang 27

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 19

pháp và cách tính cụ thể của việc cho vay theo các cách trả nợ và tính li khác nhau Mỗi phương thức được xem như một cách vay – trả với li suất thoả thuận trong vay trả tương ứng Do sự phức tạp của li suất tín dụng mà trong thực tế phương thức cho vay rất phức tạp Đó là nguyên nhân của sự hình thành đa dạng các phương thức và cũng chính là "sự bản địa hoá" các loại phương thức theo tập quán địa phương của mỗi vùng miền

2.3.1 Bối cảnh chính sách về sự ra đời và phát triển của các phương thức tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam

Sự đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế và những thay đổi lớn trong chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn đ tạo ra bước phát triển đáng kể về tín dụng trong nông nghiệp, nông thôn Từ sau Nghị quyết 10 ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng về "Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp", hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, hộ nông dân được vay vốn ngân hàng để sản xuất Ngày 28/6/1991, Hội đồng Bộ trưởng ra Chỉ thị 202/HĐBT về việc cho vay sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp

đến hộ sản xuất [24]

Tại Nghị định 14/NĐ-CP ngày 02/03/1993, lần đầu tiên địa vị pháp lý của hộ nông dân được khẳng định rõ là một đơn vị kinh tế tự chủ Đồng thời, Nghị định 14/NĐ - CP cũng khuyến khích các tổ chức tín dụng (TCTD) cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất ở nông thôn trên cơ sở đa dạng đối tượng vay và thời hạn vay [23]

Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội Việt Nam thông qua tháng 12/1997 quy định chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân: Nhà nước có sự ưu đi về vốn, li suất, điều kiện, thời hạn vay vốn nhằm góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn [2] Về chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác: Nhà

Trang 28

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 20

nước có sự ưu đi đặc biệt về vốn, li suất, điều kiện, thời hạn vay vốn để các đối tượng này có điều kiện phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập [2]

Quyết định 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30/03/1999 về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp nông thôn

đ thể hiện sự đổi mới cơ chế tín dụng theo hướng nới lỏng việc đảm bảo tiền vay Hộ gia đình được vay dưới 10 triệu đồng không phải thế chấp tài sản [2]

Quyết định 103/2000/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ kýngày 28/05/2000 cho phép hộ nông dân nuôi trồng thuỷ sản được vay đến 50 triệu VND mà không cần phải thế chấp[2] Nghị quyết 11/2000/NQ - CP ban hành ngày 31/7/2000 cho phép các hộ gia đình, trang trại được vay đến 20 triệu VND không phải thế chấp [10]

Quyết định 546/2002/QĐ-NHNN ngày 30/5/2002 về việc thực hiện cơ chế l6i suất thoả thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng [11] Cơ chế tự do hoá đó trước hết sẽ tạo sự cạnh tranh, nâng cao khả năng tự chủ tài chính của các TCTD và khách hàng có quyền lựa chọn các TCTD nào cho vay với li suất thấp, điều kiện và thủ tục vay thuận lợi nhất

Như vậy, có thể nói tín dụng ở Việt Nam có bước phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau gắn liền với sự thay đổi cơ chế của nền kinh tế Trong cơ chế kinh tế trước đây, tín dụng ngân hàng mang tính bao cấp rõ nét Các ngân hàng thương mại chủ yếu là ngân hàng nhà nước (quốc doanh) tiến hành cho các doanh nghiệp quốc doanh vay theo các quy định của nhà nước Khi đó, tín dụng là hình thức nhà nước đầu tư thông qua các ngân hàng hay thực hiện giải ngân theo các chính sách của chính phủ (Tín dụng bị quy định cụ thể về hạn mức, li suất và các phương thức cho vay) Người đi vay bao giờ cũng được ưu

đi từ nhiều cách do tiếp cận với nguồn vốn giá rẻ, không bị đòi hỏi thế chấp tài sản (vì cùng thành phần kinh tế) không bị áp lực sinh lợi, không bị áp lực thời gian hoàn trả và so với thực tế lạm phát trong nền kinh tế, tín dụng được

Trang 29

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 21

hưởng thông qua mức giá hàng thay đổi mà li suất không theo kịp biến động của lạm phát

Cơ chế tín dụng nói chung và cơ chế li suất nói riêng dần dần được thay đổi theo mức độ thay đổi của cơ chế kinh tế thị trường Tác động của kinh tế thị trường từng bước tạo ra các đổi mới trong tín dụng, trong đó quan trọng nhất là cơ chế l6i suất

Cơ chế li suất (giá cả trong tín dụng) ban đầu được quy định bằng khung li suất với biên độ hẹp cho các loại vay mượn Cho vay và huy động vốn được khống chế hạn mức cùng với biên độ dao động li suất của từng loại vay làm cho tín dụng cũng như các hàng hóa khác được quy định bằng mọt giá thống nhất (giá bao cấp) Sau đó, khung li suất được thay thế bằng li suất cơ bản

Li suất cơ bản là bước đổi mới ban đầu trong li suất tín dụng Ngân hàng trung ương quy định công bố li suất hàng tháng và cho phép các ngân hàng thương mại căn cứ theo li suất cơ bản để vận dụng cho thích hợp Có 2 mức độ điều hành li suất cơ bản:

Một là, coi li suất cơ bản như quy định thống nhất, sau đó các quy

định cho phép ± một mức độ dao động ∆i so với li suất cơ bản Thực chất quy

định này không khác so với khung li suất là mấy bởi trần và sàn dao động của ∆i cũng chính là khung li suất [2]

Hai là, li suất cơ bản được coi như loại giá tham khảo để từ đó các ngân hàng thương mại được phép điều chỉnh mà không bị ràng buộc bởi ∆i

Đây là bước đổi mới quan trọng của li suất trong kinh tế thị trường

Quyết định 546/NHNN được coi là dấu ấn quan trọng trong tự do hoá li suất hay tự do hoá giá cả tín dụng [11] Hành trình tự do hoá li suất gắn với kinh tế thị trường thực chất được hình thành thông qua đổi mới thực chất cơ chế li suất Từ đây, tín dụng được mở rộng thông qua một cơ chế mới rất

Trang 30

Tr ường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 22

"tự do" so với trước Các ngân hàng thương mại được phép chủ động dùng li suất theo hạn mức tín dụng, theo loại khách hàng, theo loại thời hạn, theo uy tín, Còn li suất cơ bản chỉ là công cụ quản lý vĩ mô của ngân hàng trung

ương Các ngân hàng thương mại coi đó như tín hiệu điều chỉnh của ngân hàng trung ương cùng với hàng loạt các công cụ vĩ mô khác như dự trữ bắt buộc, li suất chiết khấu, tái chiết khấu

Cũng chính từ đó, li suất tín dụng thay đổi đ tạo ra các thay đổi về phương thức tín dụng Một khi "giá cả" của tín dụng được linh hoạt và phong phú thì các phương thức vay trả nhất định sẽ phát triển tùy theo mức độ và sự phát triển của thị trường tín dụng

2.3.2 Nội dung của các phương thức cho vay nông nghiệp, nông thôn Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 31/12/2001) quy định 9 phương thức cho vay

Nam ban hành Quyết định 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/3/2002 [12] về 9 phương thức cho vay nông nghiệp, nông thôn (Bảng 2.1), gồm:

1 Phương thức cho vay từng lần

2 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

3 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

4 Phương thức cho vay theo dự án đầu tư

5 Phương thức cho vay trả góp

6 Phương thức cho vay hợp vốn

7 Phương thức cho vay thấu chi

8 Phương thức cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

9 Phương thức cho vay lưu vụ

Trang 33

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 25

Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo&PTNT ñều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp ñồng tín dụng

ðối tượng áp dụng

- Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên

- Cho vay vốn lưu ñộng, cho vay bù ñắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu, vay hỗ trợ triển khai các ñề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cư (thời gian cho vay dưới 12 tháng)

Xác ñịnh số tiền cho vay

Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án - vốn chủ sở hữu (hoặc vốn tự có) - vốn khác (nếu có)

Mỗi hợp ñồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến ñộ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lần nhận tiền

vay khách hàng phải lập Giấy nhận nợ trên ñó phải ghi thời hạn cho vay cụ

thể, ñảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp ñồng tín dụng Tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không ñược vượt quá số tiền ñã ký trong hợp ñồng tín dụng

♦ Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay

mà NHNo&PTNT VN và khách hàng xác ñịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

ðối tượng áp dụng

Trang 34

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 26

- Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên

- Khách hàng vay có ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần

- Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng ñể xác ñịnh thời hạn cho vay và ghi vào hợp ñồng tín dụng và từng giấy nhận nợ

- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng ñược rút vốn phù hợp với tiến ñộ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải ñảm bảo không ñược vượt quá hạn mức tín dụng ñã ký kết Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng phải lập giấy nhận nợ với ngân hàng, kèm theo: bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ liên quan ñến sử dụng tiền vay NHNo&PTNT

VN kiểm tra các tài liệu trên ñảm bảo phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay theo các ñiều khoản ñã ghi trong hợp ñồng tín dụng và ký vào giấy nhận nợ của khách hàng

Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có nhu cầu ñiều chỉnh tăng hạn mức tín dụng ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ, khi ñó, khách hàng phải có văn bản ñề nghị và NHNo&PTNT xem xét, nếu thấy hợp lý thì chấp thuận ñiều chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng

Trang 35

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 27

 Phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo

- Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng, NHNo&PTNT VN thẩm ñịnh ñể quyết ñịnh cho vay tiếp và ký kết hợp ñồng tín dụng theo hạn mức tín dụng mới khi kết thúc thời hạn duy trì hạn mức tín dụng cũ

- Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của hợp ñồng tín dụng cũ chuyển sang (nếu có) Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn số dư nợ thực tế của hợp ñồng tín dụng cũ chuyển sang thì khách hàng và ngân hàng phải xác ñịnh thời hạn giảm thấp dư nợ cũ theo hạn mức tín dụng mới và ghi vào hợp ñồng tín dụng Thời hạn giảm thấp dư nợ cũ không ñược vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của ñối tượng vay vốn Khi khách hàng giảm dư nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới ñược vay tiếp theo Hợp ñồng tín dụng mới

♦ Phương thức cho vay theo dự án ñầu tư

Số tiền cho vay = Tổng mức ñầu tư của dự án - Vốn chủ sở hữu (hoặc vốn tự có) - Nguồn vốn huy ñộng khác

- Hợp ñồng tín dụng

- Hợp ñồng và chứng từ cung ứng vật tư, thiết bị, công nghệ, dịch vụ,…

Trang 36

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 28

- Biên bản xác nhận giá trị khối lượng công trình hoàn thành (ñã ñược nghiệm thu từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình) hoặc các văn bản xác nhận tiến ñộ thực hiện dự án

Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng phải ký giấy nhận nợ

Trong trường hợp thời gian chưa vay ñược vốn ngân hàng, khách hàng

ñã dùng nguồn vốn huy ñộng tạm thời khác ñể chi phí theo dự án ñược duyệt thì NHNo&PTNT có thể xem xét cho vay bù ñắp nguồn vốn ñó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn ñã sử dụng trước

khách hàng chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp ñồng tín dụng, nếu khách hàng ñề nghị thì NHNo& PTNT xem xét có thể thỏa thuận và ký kết bổ sung hợp ñồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến ñộ thi công cụ thể

NHNo&PTNT và khách hàng thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng mức phí cam kết sử dụng tiền vay trong trường hợp khách hàng không sử dụng hết mức vốn vay ñã thỏa thuận

thời gian ân hạn của dự án ñầu tư Trường hợp trong quá trình thực hiện XDCB của dự án vì nguyên nhân khách quan khách hàng không thể thực hiện ñúng thời gian ân hạn ñã thỏa thuận, NHNo&PTNT VN có thể xem xét và ñiều chỉnh thời gian ân hạn phù hợp với tình hình thực tế

ðịnh kỳ hạn trả nợ

Căn cứ vào số tiền khách hàng ñã nhận nợ, ngày bắt ñầu nhận nợ và các ñiều khoản ñã thỏa thuận trong Hợp ñồng tín dụng, NHNo&PTNT ký phụ lục

Trang 37

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 29

hợp ñồng tín dụng xác ñịnh lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay ñã rút, cụ thể: thời gian của 1 kỳ hạn trả nợ, số kỳ hạn trả nợ, số tiền phải trả của từng kỳ hạn nợ

Ngay sau khi hết thời gian ân hạn, căn cứ vào số tiền khách hàng ñã nhận nợ, ngày bắt ñầu nhận nợ, tiến ñộ thực hiện dự án và các ñiều khoản ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng, NHNo&PTNT ký phụ lục Hợp ñồng tín dụng xác ñịnh lịch trả nợ chi tiết cho số tiền vay ñã rút, cụ thể: thời gian của 1

kỳ hạn trả nợ, số kỳ hạn trả nợ, số tiền phải trả của từng kỳ hạn nợ

Khi khách hàng tiếp tục rút hết vốn, căn cứ vào số tiền nhận nợ tiếp theo, NHNo&PTNT phân bổ cho các kỳ hạn trả nợ còn lại và ký phụ lục hợp ñồng tín dụng sửa ñổi lịch trả nợ chi tiết cho phần dư nợ hiện có và các kỳ hạn còn phải trả nợ

♦ Phương thức cho vay trả góp

Phương thức cho vay trả góp là phương thức mà NHNo&PTNT và khách hàng xác ñịnh và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc ñược chia ra ñể trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Hợp ñồng tín dụng phải ghi rõ: các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm cả gốc và lãi

ðối tượng áp dụng: Khách hàng vay có phương án trả nợ gốc và lãi vay

khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn ñịnh

Với số tiền vay là K, lãi suất i, số kỳ hạn trả nợ là n, a là mức phải trả

Trang 38

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 30

Lãi phải trả của một kỳ hạn nợ (b) = Dư nợ ñầu kỳ * LS tháng * Số ngày 1 kỳ/30

Lãi phải trả trong kỳ = a - b

Với số tiền vay ban ñầu là K, i là lãi suất cho vay theo tháng, số kỳ hạn trả nợ là n, a là số tiền gốc phải trả từng kỳ hạn, khi ñó a=

n K

Số lãi phải trả kỳ = Dư nợ ñầu kỳ (Kn) * Lãi suất tháng * Số ngày từng kỳ/30, trong ñó: Số dư ñầu kỳ của kỳ tính lãi Kn – a(n-1)

NHNo&PTNT chấp nhận cho khách hàng ñược sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng ñể thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự ñộng hoặc ñiểm ứng tiền mặt ñại lý của NHNo&PTNT

NHNo&PTNT sẽ có quy ñịnh và hướng dẫn cụ thể việc phát hành thẻ tín dụng, quy ñịnh sử dụng thẻ tín dụng, thanh toán nợ và lãi khi thẻ tín dụng ñến hạn, xử lý vi phạm về sử dụng thẻ tín dụng về thanh toán nợ và lãi không ñúng hạn ñối với khách hàng

♦ Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Trang 39

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 31

- NHNo&PTNT cam kết ñảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất ñịnh ñể ñầu tư cho dự án

- Ngoài việc thực hiện các quy ñịnh như phương thức cho vay theo dự

án ñầu tư, NHNo&PTNT và khách hàng thỏa thuận những nội dung sau:

gian hiệu lực của hợp ñồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng ñó Mức phí cam kết nằm trong biểu phí do Tổng Giám ñốc NHNo&PTNT quy ñịnh từng thời kỳ

- Hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng

và mức phí cho hạn mức tín dụng dự phòng ñược ghi trong hợp ñồng tín dụng Căn cứ vào ñó, NHNo&PTNT thông báo với khách hàng hạn mức tín dụng dự phòng ñược mở Mỗi lần rút tiền vay trong hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ cần thiết gửi NHNo&PTNT

- Chi nhánh có nhu cầu mở hạn mức tín dụng dự phòng cho khách hàng phải trình Tổng Giám ñốc NHNo&PTNT xem xét quyết ñịnh

Phương thức cho vay ñồng tài trợ là phương thức cho vay mà NHNo&PTNT cùng cho vay trong một nhóm các Tổ chức tín dụng (TCTD) ñối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong ñó NHNo&PTNT hoặc một TCTD ñứng ra làm ñầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác

Việc cho vay hợp vốn ñược thực hiện theo quy chế ñồng tài trợ của

Trang 40

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế - 32

Ngân hàng Nhà nước (NHNN), hướng dẫn của NHNo&PTNT và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia ñồng tài trợ

NHNo&PTNT thỏa thuận bằng văn bản cho phép khách hàng chi vượt

số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy ñịnh của Chính phủ và NHNN về hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

ðối tượng áp dụng: Hộ gia ñình, cá nhân ở vùng chuyên canh trồng lúa

và ở các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn hạn khác

bảo các ñiều kiện sau:

- Phải có 2 vụ liền kề

- Dự án, phương án ñang vay có hiệu quả

- Trả ñủ số lãi còn nợ của hợp ñồng tín dụng trước

trước

ñốc NHNo&PTNT VN tại thời ñiểm lưu vụ

ñến hạn trả cuối cùng của hợp ñồng tín dụng làm giấy ñề nghị vay lưu vụ, các thủ tục khác không phải lặp lại Trong các trường hợp: lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, mức cho vay lưu vụ có thay ñổi so với hợp ñồng tín dụng, NHNo&PTNT nơi cho vay cùng với khách hàng thực hiện việc bổ sung

Ngày đăng: 08/08/2013, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trương Quốc Cường (1998), “Một số vấn đề xác định hiệu quả kinh tế của đầu t− tín dụng”. Tạp chí Ngân hàng, số 22, tháng 11/1998 - Tr 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề xác định hiệu quả kinh tế của đầu t− tín dụng
Tác giả: Trương Quốc Cường
Năm: 1998
14. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2002), Công văn 114/2002/QĐ-HĐQT-TD ngày 22/5/2002 về việc hoàn chỉnh Quyếtđịnh 72/QĐ-HĐQT-TD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 114/2002/QĐ-HĐQT-TD ngày 22/5/2002 về việc hoàn chỉnh Quyết định 72/QĐ-HĐQT-TD
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Năm: 2002
20. Trần Thị Quế (1996), “Cho hộ nông dân vay vốn, thực trạng và một số vấn đề”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Số 219 tháng 8, Tr 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho hộ nông dân vay vốn, thực trạng và một số vấn đề
Tác giả: Trần Thị Quế
Năm: 1996
24. Thủ tướng Chính phủ (1993), “Về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ng− nghiệp đến hộ sản xuất”, Chỉ thị số 202/CT/TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ng− nghiệp đến hộ sản xuất
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 1993
25. Đào Minh Tú (2001), “Một số kinh nghiệm xây dựng và điều hành chính sách tín dụng ở các n−ớc trong khu vực và Châu á”, T ạp chí Ngân hàng, (số 12)TiÕng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm xây dựng và điều hành chính sách tín dụng ở các n−ớc trong khu vực và Châu á
Tác giả: Đào Minh Tú
Năm: 2001
1. Lê Hữu ảnh (1997), Tài chính nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1997 Khác
2. Các văn bản pháp luật hiện hành về ngân hàng, tập 4, NXB Thống kê, Hà Néi 2002 Khác
3. Cục Thống kê Hải phòng (2006), Niên giám thống kê Hải Phòng 2006 Khác
5. Lại Tiến Dĩnh (chủ biên) và cộng sự (1998), Toán tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Đăng Dờn (chủ biên) và cộng sự (2005), Tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
7. Kim Thị Dung (1999), Thị tr−ờng vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
8. Frank Ellis (1995), Chính sách nông nghiệp các n−ớc đang phát triển, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Frederic S. Mishkin (1992), Tiền tệ, ngân hàng và thị tr−ờng tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1994. (Bản dịch của Nguyễn Quang C−và Nguyễn Đức Dỵ) Khác
10. Luật các tổ chức tín dụng và văn bản h−ớng dẫn thi hành, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002 Khác
11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002), Quyết định 546/2002/QĐ-NHNN ngày 30/5/2002 về việc thực hiện cơ chế l6i suất thỏa thuận trong hoạtđộng tín dụng thương mại bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng Khác
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2002), Quyết định 72/2002/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/3/2002 về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Khác
13. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2002), Công văn số 1235/NHNo-TD ngày 17/5/2002 về việc h−ớng dẫn cho vay theo hạn mức tín dụng Khác
15. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng (2004), Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004 Khác
16. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng (2005), Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 Khác
17. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng (2006), Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các ph−ơng thức cho vay nông nghiệp, nông thôn – tiêu chí phân biệt  Tiêu chí phân biệt  Ph−ơng thức  vay vốn - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 2.1 Các ph−ơng thức cho vay nông nghiệp, nông thôn – tiêu chí phân biệt Tiêu chí phân biệt Ph−ơng thức vay vốn (Trang 31)
Bảng 2.2 Cỏc phương thức vay vốn: ủối tượng, ưuủiểm và cỏc hạn chế TTCỏc phương thức cho vayðối tượngCỏc ưuủiểmCỏc hạn chế 1 Cho vay từng lần - Khỏch hàng cú nhu cầu vay vốn khụng thường xuyờn   - Cho vay vốn lưu ủộng, cho vay bự ủắp  thiếu hụt tài chớnh  - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 2.2 Cỏc phương thức vay vốn: ủối tượng, ưuủiểm và cỏc hạn chế TTCỏc phương thức cho vayðối tượngCỏc ưuủiểmCỏc hạn chế 1 Cho vay từng lần - Khỏch hàng cú nhu cầu vay vốn khụng thường xuyờn - Cho vay vốn lưu ủộng, cho vay bự ủắp thiếu hụt tài chớnh (Trang 42)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai thành phố Hải Phòng - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai thành phố Hải Phòng (Trang 48)
Bảng 3.3  Cơ cấu các ngành kinh tế thành phố Hải Phòng - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 3.3 Cơ cấu các ngành kinh tế thành phố Hải Phòng (Trang 50)
Bảng 4.1 Doanh số thực hiện theo các ph−ơng thức cho vay - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 4.1 Doanh số thực hiện theo các ph−ơng thức cho vay (Trang 57)
Hình 4.1 thể hiện rõ tỷ trọng thực hiện doanh số cho vay theo các ph−ơng  thức. Từ 2004 – 2006, các ph−ơng thức cho vay theo dự án và cho vay theo HMTD  vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Hình 4.1 thể hiện rõ tỷ trọng thực hiện doanh số cho vay theo các ph−ơng thức. Từ 2004 – 2006, các ph−ơng thức cho vay theo dự án và cho vay theo HMTD vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (Trang 58)
Hình 4.2 biểu thị mức độ vay của 4 phương thức trên tại NHNo&PTNT Hải  Phòng. Tốc độ tăng của cho vay theo hạn mức nhanh hơn cho vay theo dự án đầu  t− năm 2006 - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Hình 4.2 biểu thị mức độ vay của 4 phương thức trên tại NHNo&PTNT Hải Phòng. Tốc độ tăng của cho vay theo hạn mức nhanh hơn cho vay theo dự án đầu t− năm 2006 (Trang 59)
Bảng 4.3 cho thấy doanh số thực hiện cho vay theo các ph−ơng thức ở  cả khu vực thành thị và nông thôn đều tăng lên trong các năm gần đây - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 4.3 cho thấy doanh số thực hiện cho vay theo các ph−ơng thức ở cả khu vực thành thị và nông thôn đều tăng lên trong các năm gần đây (Trang 61)
Bảng 4.4 Doanh số thực hiện các phương thức cho vay theo đối tượng khách hàng - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 4.4 Doanh số thực hiện các phương thức cho vay theo đối tượng khách hàng (Trang 63)
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số vay DN và pháp nhân khác theo các ph−ơng thức vay vốn - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số vay DN và pháp nhân khác theo các ph−ơng thức vay vốn (Trang 64)
Hình 4.4  Cơ cấu doanh số vay hộ nông dân theo các ph−ơng thức vay vốn - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số vay hộ nông dân theo các ph−ơng thức vay vốn (Trang 65)
Bảng 4.5 Doanh số thực hiện các ph−ơng thức cho vay theo nhóm ngành kinh tế                   cơ bản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 4.5 Doanh số thực hiện các ph−ơng thức cho vay theo nhóm ngành kinh tế cơ bản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng (Trang 66)
Bảng 4. 7 Dòng tiền thu chi của hộ theo các tháng năm 2006  (Trường hợp nghiên cứu tại hộ Nguyễn Thị Ngần, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng ĐVT: 1000 đồng Khoản mục1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 4. 7 Dòng tiền thu chi của hộ theo các tháng năm 2006 (Trường hợp nghiên cứu tại hộ Nguyễn Thị Ngần, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng ĐVT: 1000 đồng Khoản mục1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 (Trang 71)
Bảng 4.9  Dòng tiền thu – chi của hộ khá theo các tháng năm 2006  (Trường hợp nghiên cứu tại hộ Nguyễn Văn Tư - Kiến Thuỵ, Hải Phòng)  ĐVT: 1000 đồng Khoản mục1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 4.9 Dòng tiền thu – chi của hộ khá theo các tháng năm 2006 (Trường hợp nghiên cứu tại hộ Nguyễn Văn Tư - Kiến Thuỵ, Hải Phòng) ĐVT: 1000 đồng Khoản mục1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 (Trang 74)
Bảng 4.10  Kết quả lời giải các bài toán tối −u đối với hộ nghèo - Nghiên cứu sử dụng các phương thức cho vay phù hợp với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hải phòng
Bảng 4.10 Kết quả lời giải các bài toán tối −u đối với hộ nghèo (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w