- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng, biết thực hiện phộp tớnh với cỏc số đo khối lượng.. - Cú ý thức khi học toỏn, tự giỏc khi làm bài tập, biết ỏp dụng vào trong cuộc sống hàng ngày.
Trang 1BÀI 10 YẾN – TẠ -TẤN.
I) MỤC TIấU:
- Giỳp học sinh bước đầu nhận biết về độ lớn của Yến – Tạ - Tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki – lụ - gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng, biết thực hiện phộp tớnh với cỏc số đo khối lượng
- Cú ý thức khi học toỏn, tự giỏc khi làm bài tập, biết ỏp dụng vào trong cuộc sống hàng ngày
II) ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Giỏo ỏn, SGK, cõn bàn (nếu cú)
- HS : Sỏch vở, đồ dựng mụn học
III) PHƯƠNG PHÁP:
Giảng giải, nờu vấn đề, luyờn tập, thảo luận, nhúm, thực hành…
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định tổ chức :
Cho hỏt, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
Tìm x biết 120 < x < 150
a X là số chẵn
b X là số lẻ
c X là số tròn chục
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng. Ghi bảng.
b Giới thiệu Yến – Ghi bảng. Tạ - Tấn:
* Giới thiệu Yến:
GV yêu cầu HS nêu lại các đơn vị
đo khối lợng đã học
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
Mỗi HS làm một câu
a X là các số:
122;124;126;128;130;132;….148.148
b X là các số: 121;123;125;127;129; 147
….148
c X là các số : 130 ;140
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 2GV giới thiệu và viết lên bảng:
1 yến = 10 kg
GV hỏi đề củng cố thêm….148
* Giới thiệu Tạ:
GV giới thiệu và ghi lên bảng:
1 tạ = 10 yến
10 yến = 1 tạ
1 tạ = 100 kg
100 kg = 1 tạ
* Giới thiệu Tấn :
GV giới thiệu và ghi bảng :
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 100 yến
1 tấn = 1000 kg
GV hỏi thêm để củng cố
d Thực hành, luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự
làm bài
- Yêu cầu HS tự ớc lợng và ghi số cho
phù hợp với từng con vật
GV nhận xét chung
Bài 2:
- Yêu cầu HS lên bảng điền số thích
hợp vào chỗ chấm, cả lớp làm bài vào
vở
- GV hớng dẫn HS làn bài….148
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu
4 HS lên bảng làm bài, cả lóp làm vào
vở
- HS nêu : ki – Ghi bảng lô - gam ; gam
- HS đọc:
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
- HS đọc lại và ghi vào vở
- HS đọc và ghi vào vở
- HS tập ớc lợng và lần lợt trả lời các câu hỏi:
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm theo yêu cầu
a 1 yến = 10 kg 5 yến = 50 kg
10 kg = 1 yến 8 yến = 80 kg
1 yến 7 kg = 17 kg
5 yến 3 kg = 53 kg
- HS chữa bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
18 yến + 26 yến = 34 yến
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
135 tạ x 4 = 540 tạ
Trang 3GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài.
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm
bài vào vở
GV hớng dẫn HS tóm tắt:
Chuyến đầu : 3 tấn
Chuyến sau hơn : 3 tạ
Cả hai chuyến : ?
- Yêu cầu HS tự giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
HS
4 Củng cố – Ghi bảng. dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài và làm bài tập
(VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Bảng đơn
vị đo khối lợng”
512 tấn : 8 = 64 tấntaa - - HS chữa bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe và tìm cách giải bài toán
Bài giải:
Đổi 3 tần = 30 tạ
Số tạ muối chuyến sau chở đợc là:
30 + 3 = 33 ( tạ )
Số tạ muối cả hai chuyến chở đợc là :
30 + 33 = 63 ( tạ ) Đáp số : 63 tạ
muối
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ