1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009

89 745 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007-2009
Tác giả Vũ Thị Hường
Người hướng dẫn PGS.TS. Tô Long Thành, TS. Hoàng Văn Năm, PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 8,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ THỊ HƯỜNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ

CỦA HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng năm 2009

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hường

Trang 3

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới các thầy hướng dẫn: TS Hồng Văn Năm, PGS.TS Tơ Long Thành và PGS.TS Nguyễn Hữu Nam Các thầy

đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tơi trong quá trình thực hiện và hồn thành luận văn

Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục Thú y, Phịng Dịch tễ Thú

y, Trung tâm Chẩn đốn Thú y trung ương và Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố đã giúp đỡ tơi trong suốt thời gian qua

Tơi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã luơn giúp đỡ, động viên giúp tơi hồn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

Tác giả

Vũ Thị Hường

Trang 4

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

Trang 5

4.1 Tình hình dịch bệnh và bản đồ dịch tễ của các đợt dịch PRRS

4.1.1 Diễn biến tình hình dịch qua các năm 2007 – 2009 304.1.2 Bản đồ dịch tễ các đợt dịch PRRS từ năm 2007-2009 394.1.3 So sánh tình hình dịch trong phạm vi cả nước trong 3 năm

4.2 ðặc điểm tình hình dịch PRRS tại 11 tỉnh nghiên cứu 444.3 ðặc điểm mức độ, thời gian và độ dài của các đợt dịch PRRS 504.4 Tỷ lệ lưu hành của PRRS tại một số địa phương khi dịch ở trạng

4.5 Ảnh hưởng của việc tiêm phịng một số bệnh ở lợn đối với dịch

4.6 Kết quả chẩn đốn xác định mầm bệnh tại các ổ dịch PRRS 624.7 Xác định các yếu tố nguy cơ và các yếu tố làm phát tán lây lan

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

ARN Axit ribonucleic

ADN Axit deoxyribonucleic

CSF Classical Swine Fever

IFAT Immunofluorescent Antibody Test

ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay

PRRS Porcine respiratory and rerpoductive syndrome PRRSV Porcine respiratory and rerpoductive syndrome virus PCR Polymerase Chain Reaction

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh

2.3 Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh 10

2.4 Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS 24

4.1 Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Việt Nam (ðợt 1/2007 -

4.6 Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại Việt Nam năm 2009 (tính ñến

4.7 Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại Việt Nam từ 2007-2009 40

4.8 Tổng hợp tình hình dịch tại 11 tỉnh 3 năm 2007 - 2009 45

4.10 Lấy mẫu giám sát sự lưu hành virus PRRS tại Quảng Nam 54

4.11 Kết quả xét nghiệm bằng phương pháp ELISA (IDEXX) xác

ñịnh kháng thể lưu hành virus PRRS tại các ñịa phương của

4.12 Kết quả tiêm phòng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại các

Trang 8

4.13 Kết quả tiêm phịng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại các

4.14 Kết quả tiêm phịng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại các

tỉnh nghiên cứu trong 6 tháng đầu năm 2009 59

4.15 Bảng tổng hợp mối tương quan giữa tỷ lệ lưu hành bệnh Tai xanh

và tỷ lệ tiêm phịng vaccine phịng bệnh DTL 61

4.16 Bảng tổng hợp kết quả chẩn đốn xác định các nguyên nhân ở

4.17 ðặc điểm về tổng đàn lợn (con) của 11 tỉnh nghiên cứu 63

4.18 So sánh giữa tổng đàn lợn và tỷ lệ lưu hành bệnh tại các tỉnh 64

4.19 Bảng tổng hợp ảnh hưởng của việc khai báo dịch bệnh đối với

4.20 Bảng tổng hợp các yếu tố nguy cơ cĩ ảnh hưởng đến tình hình

Trang 10

các ñịa phương có dịch ở mức ñơn vị so sánh trung bình là số

4.6 So sánh mức ñộ dịch tại các tỉnh nghiên cứu năm 2007 45

4 7 So sánh mức ñộ dịch tại các tỉnh nghiên cứu năm 2008 46

4 8 So sánh mức ñộ dịch tại các tỉnh nghiên cứu năm 2009 47 4.9 So sánh mối tương quan giữa tỷ lệ lưu hành bệnh Tai xanh và tỷ

lệ tiêm phòng bệnh DTL tại các ñịa phương nghiên cứu 61

4 11 So sánh tỷ lệ lưu hành bệnh tại các tỉnh trong 3 năm 65

4 12 So sánh mức ñộ lưu hành bệnh trong 3 năm 65

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Ngành chăn nuôi lợn ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp của nước ta Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi phần lớn là chăn nuôi nhỏ lẻ (chiếm ñến 80-90%) mặc dù số này ñóng góp khoảng 75-80% tổng giá trị sản xuất và chăn nuôi theo hướng bán thương mại (có từ 20 lợn trở lên) ñến chăn nuôi công nghiệp chỉ chiếm khoảng 20-25% (Cục Chăn nuôi, 2006) Trong những năm gần ñây, Chính phủ ñã ban hành chiến lược phát triển chăn nuôi, trong ñó ñã ñặt ra chỉ tiêu nâng tỷ trọng của chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp hàng hóa lên từ 30-35% vào năm 2020 Do ñó, tốc ñộ phát triển

số ñầu lợn ñã tăng từ năm 2000: bình quân khoảng 3,3%/năm; ñặc biệt năm

2005, tỷ lệ phát triển ñàn lợn ñã tăng ở mức bình quân là 13,7% Tuy nhiên,

tỷ lệ này ñã bị giảm ñi ñáng kể do tác ñộng của dịch bệnh xảy ra trầm trọng trong những năm gần ñây dẫn ñến mức ñộ cạnh tranh của ngành chăn nuôi lợn ñã giảm ñi rõ rệt và hiện nay chỉ ñạt trung bình khoảng 6%

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS, hay còn gọi là bệnh Tai xanh) là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở lợn mọi lứa tuổi, bệnh lây lan nhanh và có thể bội nhiễm với nhiều loại mầm bệnh khác như:

Dịch tả lợn, Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, E Coli, Liên cầu khuẩn,

Suyễn,… làm ốm, chết nhiều lợn ðặc biệt, từ năm 2006, bệnh Tai xanh do một virus cùng nhóm ñược gọi là virus thể ñộc lực cao ñã xảy ra tại Trung

Quốc, với tỷ lệ lợn ốm từ 50-100%, tỷ lệ chết 20-100% (trong ñó lợn con có

thể chết 100%, lợn sau cai sữa chết 70%, lợn choai chết 20% và lợn nái chết 10%) Bệnh cũng ñã ñược báo cáo xuất hiện tại Cộng hoà Liên bang Nga và gần ñây là Philippines

Tại Việt Nam, vào ñầu năm 2007, bệnh Tai xanh xuất hiện tại một số tỉnh phía Bắc Do lần ñầu tiên bệnh xuất hiện tại Việt Nam, trong khi năng lực

Trang 12

về chẩn đốn, phân lập và xác định chủng virus (gồm cả chẩn đốn phân biệt giữa virus thực địa và virus từ vaccine sống nhược độc, đặc biệt là chủng virus độc lực cao), năng lực giám sát chủ động đối với bệnh cũng cịn rất hạn chế nên việc khống chế bệnh gặp nhiều khĩ khăn Bên cạnh đĩ, những hiểu biết về đặc điểm dịch tễ học và những đánh giá về tác hại của bệnh hầu như chưa cĩ, chưa xác định được sự phân bố của bệnh và của các chủng virus theo khơng gian và thời gian Vì vậy, việc áp dụng các biện pháp phịng chống chưa đạt kết quả cao; chính sách tiêu huỷ gia súc mắc bệnh là đúng nhưng do thực tế triển khai chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật nên dịch vẫn lây lan làm ảnh hưởng đến chăn nuơi và mơi trường

Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên và để cĩ thể xây dựng các giải pháp khoa học cơng nghệ nhằm phịng và khống chế Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản (PRRS) một cách hiệu quả, đảm bảo an tồn dịch bệnh cho ngành chăn nuơi và an ninh lương thực, việc nghiên cứu tồn diện về các đặc tính của virus PRRS và sự phân bố của chúng tại Việt Nam, cũng như hiệu quả của vaccine phịng bệnh PRRS, các giải pháp xử lý mơi trường và tiêu hủy gia súc mắc bệnh nhằm đề ra các biện pháp phịng chống dịch thích hợp

là rất cần thiết và cấp bách Trên cơ sở đĩ, ngày 30/6/2008, Bộ Khoa học và Cơng nghệ đã cĩ Quyết định số 1305/Qð-BKHCN về việc phê duyệt kinh phí

đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp KHCN

phịng chống Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) phục vụ Chương trình quốc gia phịng chống dịch PRRS, bệnh Tai xanh” và giao cho Cục Thú y là đơn vị chủ trì thực hiện đề tài

ðược sự đồng ý của Cục Thú y và Chủ nhiệm đề tài, chúng tơi tiến

hành nghiên cứu “ Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của Hội chứng rối

loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh cĩ dịch từ năm 2007 - 2009” Luận văn này là một phần của đề tài độc lập cấp nhà nước nêu trên, tập trung vào nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và xây dựng bản đồ dịch tễ của PRRS tại một số địa phương với những mục tiêu cụ thể sẽ được nêu dưới đây

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá tình hình dịch bệnh PRRS tại Việt Nam trong những năm qua, ựồng thời thể hiện tình hình dịch trên các bản ựồ dịch tễ

- Xác ựịnh một số ựặc ựiểm dịch tễ của PRRS tại các ựịa phương nghiên cứu ựược thực hiện

- Xác ựịnh ựược các yếu tố nguy cơ làm lây lan dịch bệnh tại một số ựịa phương ựại diện cho các tỉnh có dịch trong những năm qua

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Bổ sung thêm những thông tin và bằng chứng xác thực ựể làm rõ hơn ựặc ựiểm dịch tễ học của Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại Việt Nam, nhất là tại 11 tỉnh nghiên cứu ựược thực hiện

- Do là một phần của đề tài ựộc lập cấp nhà nước, số liệu ựã ựược thu thập một cách công phu và ựược phân tắch dựa trên những cơ sở tắnh toán khoa học nên các kết quả của luận văn là một phần quan trọng ựể tổng hợp và trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các chắnh sách cho Chương trình quốc gia phòng chống PRRS tại Việt Nam

Trang 14

Bệnh ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở Mỹ, tại vùng Bắc của bang California, bang Iowa và bang Minnesota vào khoảng năm 1987 Thời gian ñầu do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân và chưa có những hiểu biết rõ ràng

về bệnh nên các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñã ñược sử dụng ñể ñặt tên cho bệnh với những tên gọi khác nhau như sau:

- Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (SIRS),

- Bệnh bí hiểm ở lợn (MDS) như ở châu Mỹ,

- Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (PEARS),

- Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS),

- Bệnh Tai xanh như ở châu Âu

Năm 1992, tại Hội nghị Quốc tế về Hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota (Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (tiếng Anh: Porcine respiratory and reproductive syndrome = PRRS)

2.1.2 Tình hình bệnh

* Trên thế giới: Bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Hoa Kỳ năm 1987

(Keffaber, 1989)[28]; (Loula, 1991)[30] Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, ñã có

Trang 15

hơn 3.000 ổ dịch ựược ghi nhận tại CHLB đức vào năm 1992 Sau ựó Hội chứng tương tự cũng ựã xuất hiện ở nhiều nước chăn nuôi lợn ở quy mô công nghiệp như Canada (1987); các nước vùng châu Âu: Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh, Pháp năm 1991 (Baron và cs, 1992)[11] và đan Mạch, Hà Lan năm

1992 Tại Châu Á, năm 1988 bệnh xuất hiện tại Nhật Bản (Hirose và cs, 1995)[25], 1991 tại đài Loan (Chang và cs, 1993)[20]

Chỉ tắnh riêng từ năm 2005 trở lại ựây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ựều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu

Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng ựược thông báo ở Thái Lan

từ các năm 2000 - 2007

Từ tháng 6/2006, ựàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung Quốc ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: ỘHội chứng sốt cao ở lợnỢ: với biểu hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007)[26]

Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt Nam) báo cáo có dịch bệnh PRRS do chủng virus ựộc lực cao gây ra (Laarni; Azul, 2007) Tiếp theo, vào tháng 9/2007, Nga cũng ựã báo cáo có dịch bệnh Tai xanh do chủng virus ựộc lực cao này gây ra

Hiện nay, Hội chứng này ựã trở thành dịch ựịa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan, AnhẦvà ựã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi

* Tại Việt Nam: Virus PRRS (PRRSV) ựã xuất hiện và lưu hành tại

nước ta năm 1997, trên ựàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phắa Nam, 10 trong

số 51 con có huyết thanh dương tắnh với PRRS và cả ựàn ựược tiêu hủy ngay Tuy nhiên, theo ựiều tra ở một số ựịa bàn thuộc thành phố Hồ Chắ Minh và

Trang 16

các tỉnh lân cận cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể virus PRRS (596/2308 mẫu) và 5/15 trại (chiếm 33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền

và cs, 2001)[3] Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm ở một trại chăn nuôi công nghiệp tại TP Hồ Chắ Minh là 5,97% (Trần Thị Bắch Liên và Trần Thị Dân, 2003)[5] Năm 2003, tỷ lệ nhiễm PRRS trên lợn nuôi tập trung

ở Cần Thơ là 66,86% (La Tấn Cường, 2005)[2]

Dịch Tai xanh xuất hiện và gây thành dịch tại nhiều ựịa phương, làm tổn thất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi thực sự bắt ựầu từ tháng 3 năm

2007, cụ thể: đợt dịch thứ nhất: Ngày 12/3/2007, lần ựầu tiên dịch Tai xanh

xuất hiện tại nước ta trên ựàn lợn tại Hải Dương Sau ựó dịch ựã lây lan nhanh

và phát triển mạnh tại 146 xã, phường thuộc 25 huyện, thị xã của 9 tỉnh là: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Nam định và Hải Phòng Số lợn mắc bệnh là 31.928 con, số lợn chết và

xử lý là 7.464 con; đợt dịch thứ 2: Ngày 25/6/2007, dịch bắt ựầu xuất hiện

tại tỉnh Quảng Nam, sau ựó dịch ựã lây lan ra trên diện rộng: 178 xã, phường của 40 huyện, thị xã thuộc 14 tỉnh, thành phố là: Cà Mau, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Khánh Hoà, Bình định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương Tổng số

lợn ốm là 57.0177 con, số chết và xử lý là 11.753 con

Như vậy, trong năm 2007, dịch Tai xanh ựã xuất hiện tại 405 xã, thuộc

75 huyện của 21 tỉnh, thành phố Tổng số gia súc mắc bệnh là 88.945 con, số chết và phải tiêu huỷ là 19.217 con

Năm 2008: tắnh từ ngày 20/3/2008 khi dịch xuất hiện ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh Dịch ựã xuất hiện ở 949 xã, phường của 99 huyện, thị xã thuộc

28 tỉnh là: Bạc Liêu, Lâm đồng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam định, Thái Bình, Thái NguyênẦ Tổng số lợn mắc bệnh là 298.095 con, số chết và phải tiêu huỷ là 286.351 con

Trang 17

Năm 2009: Từ ñầu năm 2009 ñến nay dịch xảy ra ở 49 xã thuộc 14 huyện của 8 tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tầu và ðắk Lắk với 5.044 lợn mắc bệnh và 4.363 lợn buộc phải tiêu huỷ

2.2 Căn bệnh

2.2.1 Hình thái, cấu tạo

* Cấu trúc hạt: PRRSV là một virus có hình cầu, ñường kính 50 -70nm,

chứa nucleocapsid cùng kích thước có cấu trúc ñối xứng 20 mặt, ñường kính 35nm, ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc bề mặt giống như tổ ong, trên bề mặt có những gai nhô ra, vỏ có chứa lipid

Bộ gen của virus PRRS là chuỗi dương ARN có kích thước từ 13- 15kb Sợi ARN của virus có ñầu 5’ và ñầu 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu 5’ của bộ gen, gen này mã hoá cho các protein cấu trúc của virus nằm ở ñầu 3’

Hình 2.1: Cấu trúc hạt của PRRS virus

Hạt virus bao gồm 1 protein nucleocapsid N có khối lượng phân tử 1.200bp, 1 protein màng không có ñường glucose hình cầu M với khối lượng phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng phân tử 25.000bp và GL có khối lượng phân tử 42.000

Acid Nucleic: Sự nhân lên của virus không bị ảnh hưởng khi dùng hợp

chất ức chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin và mitomycin C chứng tỏ axit nucleic ñó là ARN Sợi ARN này có kích thước khoảng 15kb

Trang 18

Hình 2.2: Cấu trúc bộ gen của PRRS virus

Cấu trúc hệ gen của PRRSV bao gồm 7 khung ñọc mở (ORF), gồm: ORF1, ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7 Trong ñó, ORF1 ñược chia làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b, chiếm tới khoảng 80% tổng số

ñộ dài hệ gen của virus, chịu trách nhiệm mã hoá ARN thông tin tổng hợp các enzym ARN polymerase của virus ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6, ORF7 là các phần gen tạo nên khung ñọc mở mã hoá các protein tương ứng,

ñó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5 (hay còn gọi là glycoprotein vỏ (E, envelope), protein màng M (membrane protein), và protein cấu trúc nuclêocapsid N (nucleocapsid protein) Các protein ñược glycosyl hóa (là hiện tượng gắn thêm hydrat cacbon vào một vị trí axit amin xác ñịnh) là: GP2, GP3, GP4, GP5, và các protein không ñược glycosyl hóa là M và N

Bảng 2.1: Protein cấu trúc của PRRSV

GP 3 45 KD ORF 3 Quan trọng trong miễn dịch

GP 5 25 KD ORF 5 Bám dính tế bào ña dạng nhất

M 19 KD ORF 6 Có tính bảo tồn cao nhất

Các nghiên cứu ñã dựa vào phân tích trình tự axit amin của virus chủng

2332 và chủng Lelystad cho thấy rằng các virus này ñang tiến hóa do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen

Trang 19

Hình 2.3: Bộ gen của virus PRRS

(www.porcilis-prrs.com/pathogenesis-prrs.asp)

Những nghiên cứu của Benfield, Wensvoort và cs (1992) cho thấy các chủng virus thuộc dòng Châu Âu tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên nhưng chúng có những sai khác nhất ñịnh so với chủng virus của Châu Mỹ Tương tự, dòng virus Châu Mỹ cũng có sự tương ñồng nhau về cấu trúc kháng nguyên

Trong các tế bào bị nhiễm virus PRRS, virus sinh ra 6 ARNm Tất cả 6 ARNm có trình tự sắp xếp chung ở ñầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng ñều có ñuôi 3' polyA Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ chức hệ gen, cũng như cách nhân lên của virus thì có thể xếp chúng vào nhóm virus ñộng mạch (Arterivirus) mới (Meulenberg và cs, 1993)[31]

2.2.2 Phân loại

Virus PRRS là một virus ARN chuỗi ñơn, có màng bọc, thuộc giống

Arterivirus , họ Arteriviridae, bộ Nidovirales (Cavanagh và cs, 1997)[15]

Hiện nay có 2 kiểu gen PRRS chính ñược công nhận là:

Kiểu gen 1 (Nhóm 1): Các nhóm virus thuộc dòng Châu Âu với tên gọi phổ thông là virus Lelystad (Meulenberg và cs, 1993)[31]

Kiểu gen 2 (Nhóm 2): Các nhóm virus thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu cho chủng này là chủng virus VR-2332 (Nelsen và cs, 1999)[32]

Khi so sánh về di truyền ñã thấy sự khác nhau rõ rệt (khoảng 40%) giữa

2 kiểu gen này Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về

Trang 20

tính di truyền trong các virus phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau Bản thân các virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về nucleotit khá cao (ñến 20%), ñặc biệt là các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ

Bảng 2.2: Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh

Bảng 2.3: Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh

ðiều kiện môi trường Khả năng ñề kháng

Virus trong bệnh phẩm:

1 tháng ở 40C Vẫn phát hiện ñược virus

Virus trong huyết thanh:

72 giờ ở 250C Vẫn phát hiện ñược virus

72 giờ ở 40C hoặc – 200C

Trang 21

Mặc dù virus PRRS có vỏ bọc, nhưng sự sống sót của chúng bên ngoài vật chủ vẫn chịu tác ñộng của nhiệt ñộ, pH và sự tiếp xúc với các chất tẩy uế Do ñó, với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit, virus dễ dàng bị tiêu diệt; ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh chóng Virus PRRS có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt ñộ lạnh từ -200C ñến -

700C; trong ñiều kiện 40C, virus có thể sống 1 tháng; với nhiệt ñộ cao, cũng như các virus khác, PRRSV ñề kháng kém: ở 370C chịu ñược 48 giờ, 560C

bị giết sau 1 giờ

2.2.4 Khả năng ngưng kết hồng cầu

PRRSV không có khả năng ngưng kết hồng cầu của lợn, dê, cừu, thỏ, chuột lang, vịt, gà và nhóm máu O của người

2.2.5 ðặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào

PRRSV phát triển ở mật ñộ 105-107TCID50 ở các loại tế bào:

- ðại thực bào phế nang lợn (pulmonary alveolar marcrophage-PAM)

Trang 22

Về mặt ñộc lực, người ta thấy PRRSV tồn tại dưới 2 dạng:

Dạng cổ ñiển: có ñộc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng ñàn

Dạng biến thể ñộc lực cao: gây nhiễm và chết nhiều lợn (Kegong Tian

và Yu, 2007)[29]; (Tô Long Thành và Nguyễn Văn Long, 2008)[9]

2.3 Dịch tễ học

PRRS có những ñặc ñiểm dịch tễ không như những bệnh dịch khác ở gia súc Bệnh ñược ghi nhận là có tốc ñộ lây lan rất nhanh, mạnh (bão dịch) trên phạm vi rộng, nhiều ñịa phương trong cùng 1 thời ñiểm Thiệt hại do bệnh có thể tới từ 10-20% tổng ñàn lợn của ñịa phương có bệnh

2.3.1 Loài vật mắc

Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong ñàn lợn nái, rất khó thanh toán

Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sẩy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao

Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên

Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và người Các loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virus PRRSV có thể nhân lên ở các loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng khó khống chế

2.3.2 ðộng vật môi giới mang và truyền virus

Trong tự nhiên, lợn ñực và lợn nái mang virus, ñây là nguồn tàng trữ và truyền bá mầm bệnh cho lợn nhà Lợn rừng bị nhiễm virus không có biểu hiện lâm sàng cũng ñóng vai trò làm lây truyền virus cho lợn nhà và ngược lại, lợn nhà cũng truyền mầm bệnh cho lợn rừng

Trang 23

Trong thực nghiệm, người ta cũng truyền ñược virus trực tiếp cho một

số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ (virus bệnh PRRS dòng châu Âu)

2.3.3 Chất chứa mầm bệnh

Khi ñã nhiễm virus, lợn có thể thải virus trong dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virus; virus có rất ít trong phân và chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virus qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ ngày 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các mẫu phân (Yoon và cs, 1993)[43]; (Will và cs, 1997a)[40]

Lợn ñực có thể thải virus trong tinh dịch trong 43 ngày Bằng phương pháp RT-PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của PRRSV trong tinh dịch 92 ngày sau khi lợn bị nhiễm virus (Swenson và cs, 1994)[38]; (Christopher-Hennings và cs, 1995)[22] Nguồn gốc của virus trong tinh dịch lợn ñực hiện nay chưa ñược xác ñịnh chính xác, nhưng người ta cũng ñã phân lập ñược virus trong dịch hoàn 25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ hành ở

101 ngày sau khi nhiễm virus Tinh dịch lợn có chứa virus cũng có thể lây nhiễm sang bào thai và lợn nái khi phối giống

Lợn nái nhiễm virus có thể truyền sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa trở ñi và cũng thải qua nước bọt và sữa

Trong cơ thể lợn nhiễm virus:

- Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm ñã có thể phân lập ñược virus ở phổi, hạch lympho, hạch amidan, tuyến Thymus, lách và máu Lượng virus nhiều nhất ở hạch amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở hạch lympho sau 3 ngày

Trang 24

- Ở hạch amydan, hạch lympho và tuyến Thymus vẫn có thể phân lập ñược virus sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày

- PRRSV thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách

Ở những con nái có chửa virus có thể qua ñược nhau thai, tuy nhiên khả năng qua nhau thai của virus này hiện còn nhiều tranh cãi Virus cũng có thể xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tủy xương và ñám rối màng treo ruột

Virus có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch amidan, hạch lympho, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở gan, thận, tim và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn nhân trung tính,

tế bào tủy xương Tế bào ñích chủ yếu của virus là ñại thực bào phế nang, tại ñây virus nhân lên một cách mạnh mẽ nhất, tuy nhiên chỉ có 2% ñại thực bào phế nang bị virus xâm nhập

2.3.4 ðường truyền lây

Truyền lây trực tiếp: Các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV trong

và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị nhiễm virus PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi thở ra, sữa và sữa ñầu (Yoon và cs, 1993)[43]; (Rossow và cs, 1994)[37]; (Swenson và cs, 1994)[38]; (Will và cs, 1997)[41]; (Wagstrom và cs, 2001)[39]

Sự truyền lây theo chiều dọc xảy ra trong suốt giai ñoạn giữa ñến giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai (Christianson và cs, 1993)[21] Tuy nhiên, khả năng qua nhau thai của virus phụ thuộc vào giai ñoạn mang thai của nái khi virus xâm nhập vào cơ thể chúng Nếu virus xâm nhập vào con nái ñang chửa kỳ 1 hoặc kỳ 2 thì khả năng qua nhau thai của virus là rất thấp, thể hiện

ở ñàn con sinh ra tỷ lệ chết thấp, tỷ lệ thai chết lưu cũng thấp, có con non còn hầu như không có triệu chứng bệnh Nếu virus xâm nhập vào những con nái ñàn chửa kỳ 3 (92 ngày trở lên) thì khả năng qua ñược nhau thai là rất cao Chúng thường gây chết lợn mẹ, hoặc tăng tỷ lệ thai chết lưu, ñẻ non, con non

Trang 25

chết yểu nhiều, tỷ lệ cai sữa thấp… Hiện tượng này ñược giải thích là do tính thấm của nhai thai ở các giai ñoạn khác nhau của thai kỳ là khác nhau

Truyền lây theo chiều ngang cũng ñã ñược báo cáo qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn cảm nhiễm (Bierk và cs, 2001)[19] cũng như sự lây truyền qua tinh dịch của những lợn ñực nhiễm bệnh (Yaeger và cs, 1993)[42]

Nhiễm trùng kéo dài: Nhiễm bệnh dai dẳng là một ñặc trưng của nhóm

Arterivirus (Plagemann and Moennig, 1992)[36] Sự tồn tại dai dẳng của PRRSV gây ra lây nhiễm “âm ỉ”, virus hiện diện ở mức ñộ thấp trong cơ thể

và giảm dần theo thời gian (Wills và cs, 1997)[41] Cơ chế mà virus sử dụng

ñể tấn công vào hệ thống miễn dịch của cơ thể chưa ñược làm rõ Thời gian tồn tại của virus ñược công bố trong nhiều nghiên cứu, nhưng kết quả rất khác nhau Sử dụng phản ứng khuếch ñại gen (PCR) ARN của virus ñã ñược phát hiện ở lợn ñực hậu bị (6-7 tháng tuổi) cho tới 120 ngày sau khi gây nhiễm (Batista và cs, 2002)[12] và sự bài thải virus sang ñộng vật chỉ báo mẫn cảm ñược báo cáo là ñến 86 ngày (Bierk và cs, 2001)[19]

Về sự tồn tại dai dẳng của PRRSV ở mức ñộ quần thể trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, PRRSV ñã ñược phát hiện trong 100% trong số

60 lợn 3 tuần tuổi ñược gây bệnh thực nghiệm cho ñến 63 ngày sau khi gây nhiễm và 90% trên cùng ñàn lợn nói trên lúc 105 ngày sau khi gây nhiễm (Horter và cs, 2002)[26]

Nhiễm các bào thai trong tử cung trong khoảng 85-90 ngày của giai ñoạn mang thai làm thú mắc bệnh bẩm sinh ngay khi mới sinh ra, với ARN của PRRSV ñược phát hiện trong huyết thanh vào ngày 120 sau khi ñẻ (Benfield và

cs, 1997)[18] Lợn chỉ báo ñược nhốt lẫn với những lợn mắc bệnh này (98 ngày sau khi sinh) ñã phát triển kháng thể PRRSV vào 14 ngày sau ñó Cuối cùng, sự tồn tại dai dẳng của PRRSV trong từng cá thể dao ñộng trong khoảng thời gian

từ 154 ñến 157 ngày sau khi nhiễm ñã ñược báo cáo (Albina và cs, 1994)[13]; (Otake và cs, 2002a)[34]

Trang 26

Truyền lây gián tiếp

- Các dụng cụ, thiết bị: Một số ñường truyền lây gián tiếp qua các dụng cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh trong những năm gần ñây Ủng và quần áo bảo hộ ñã ñược chứng minh là những nguồn lây nhiễm tiềm năng cho lợn mẫn cảm (Otake và cs, 2002a)[34] Nguy cơ lây truyền qua những ñường này có thể ñược giảm thiểu qua áp dụng các bảng nội quy: thay quần áo, giày dép, rửa tay, tắm, tạo những khoảng thời gian nghỉ khoảng 12 giờ giữa những lần tiếp xúc với lợn

Kim tiêm cũng là phương tiện lan truyền PRRSV giữa các lợn với nhau, chứng minh cho nhu cầu phải quản lý kim tiêm hợp lý (Dee et al, 2003)

- Các phương tiện vận chuyển: Các phương tiện vận chuyển là một

ñường chính làm lây lan PRRSV Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn cảm ñã thu nhận PRRSV qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy nhiễm virus; tuy nhiên, làm khô phương tiện vận chuyển ñã làm giảm sự lây nhiễm (Dee et al, 2004)

Biện pháp làm tăng thời gian sấy khô qua việc sử dụng không khí ấm với tốc ñộ cao (hệ thống khử tạp nhiễm và sấy khô bằng nhiệt) ñã ñược chứng minh là một phương pháp hiệu quả ñể loại trừ PRRSV từ bên trong một phương tiện vận chuyển ñã bị nhiễm virus (Dee et al, 2005)

Kết hợp với việc sấy khô, các chất sát trùng cũng ñã ñược sử dụng rộng rãi ñể làm vệ sinh các phương tiện vận chuyển sau khi ñược sử dụng

- Côn trùng: Các loài côn trùng (muỗi - Aedes vexans và ruồi nhà – Musca domestica) ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền PRRSV bằng

cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake

et al, 2002 và 2004)

Trong côn trùng, virus nằm ở ñường tiêu hóa Các côn trùng không phải

là vector sinh học của PRRSV (Otake et al, 2003; Schurrer et al, 2005); vì thế khoảng thời gian tồn lưu của PRRSV trong ñường tiêu hóa côn trùng phụ thuộc

Trang 27

vào lượng virus ăn vào và nhiệt ñộ của môi trường Sự vận chuyển PRRSV bởi các loài côn trùng qua một vùng nông nghiệp ñã ñược báo cáo là có thể tới 2,4km sau khi tiếp xúc với quần thể lợn nhiễm bệnh (Schurrer và cs, 2006)

- Các loài có vú khác và gia cầm: ðiều tra vai trò của các loài có vú khác nhau (loài gặm nhấm, gấu trúc Mỹ, chó, mèo, thú có túi, chồn hôi) và các loài chim (chim sẻ, sáo nuôi) cho thấy không có loài nào là vector sinh học và

cơ học trong việc lây lan PRRSV (Wills, et al, 200) Zimmerman và cộng sự ñã gây bệnh qua ñường miệng cho vịt trời, ngan, gà lôi với khoảng 104 TCID50virus PRRS Họ có khả năng phân lập ñược virus trong phân gà (5 ngày sau khi tiêm truyền), gà lôi (5 và 12 ngày sau khi tiêm truyền), và tồn tại ở vịt trời (khoảng 5 ngày sau khi tiêm truyền) Triệu chứng lâm sàng không thấy ở bất

cứ loài chim nào và chúng không có sự thay ñổi huyết thanh ñối với PRRSV

- Lây lan qua không khí: Hiện nay, sự truyền lây PRRSV qua các tiểu phần lơ lửng trong không khí giữa các trang trại với nhau vẫn còn gây nhiều tranh cãi Các dữ liệu trước ñây thu thập từ các ổ dịch diễn ra ở Anh cho thấy virus có thể lan truyền theo các tiểu phần lơ lửng trong không khí xa tới 3 km Hay một vụ dịch nổ ra tại Tây Âu gần như ngay lập tức sau khi ổ dịch ñầu tiên xảy ra tại ðức Nguyên nhân của vụ dịch này ñược giải thích là do virus

có khả năng truyền qua không khí, theo gió tới vùng Tây Âu và gây bệnh cho những lợn trong các trang trại ở khu vực này cũng chứng minh rằng virus có thể truyền qua không khí với khoảng cách lên tới 3 km

Gần ñây, từ một nghiên cứu dịch tễ học trên quy mô lớn cũng cho thấy các tiểu phần không khí là ñường truyền lây gián tiếp giữa các vùng chăn nuôi lợn với nhau (Mortensen và cs, 2002)

2.3.5 ðiều kiện lây lan

Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm nhưng tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch, với tỷ lệ cao, lợn nái có hội chứng rối loạn sinh sản, trong khi lợn con bị viêm ñường hô hấp phổ biến

Trang 28

Bệnh có thể lây từ nước này sang nước khác qua việc xuất lợn có mang mầm bệnh mà không ñược kiểm dịch chặt chẽ Một số nước ñang phát triển nhập lợn giống có phẩm chất và năng suất cao từ các nước Bắc Mỹ và Tây

Âu, do không thực hiện tốt công tác kiểm dịch nên ñã mang bệnh vào nước mình Thực tế cho thấy, trong khoảng gần hai thập kỷ qua, bệnh Tai xanh ñã thâm nhập và trở thành dịch ñịa phương ở nhiều nơi trên thế giới Chỉ có Australia, New Zealand, Phần Lan, Na Uy, Thụy ðiển và Thụy Sỹ tuyên bố là sạch bệnh (Drew và cs, 2008)[24]

Ngoài ra, một nghiên cứu ở ðức ñối với 150 ñàn bị nhiễm cho thấy có 95% hoặc là ñã mua giống dưới 4 tuần trước ổ dịch hoặc là trong vòng 5 km cách ñàn bị bệnh

2.4 Cơ chế sinh bệnh

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, ñích tấn công của virus là các ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở phế nang, phế quản (hình dưới ñây) ðây là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virus, vì thế virus hấp thụ

và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ lệ lớn tế bào ñại thực bào trong nang phổi bị virus xâm nhiễm rất sớm

Hình 2.4: Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào

Trang 29

Lúc ñầu, PRRSV có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể kháng lại các loại virus và vi khuẩn khác không liên quan trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong

hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn

Khi tế bào ñại thực bào bị virus phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp

Viêm phổi làm thiếu oxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu oxy tăng cao

vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên nhu cầu về oxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt oxy càng nghiêm trọng, nên thai hay sảy vào

kỳ cuối Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý khác

Lợn nái: Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu,

thai gỗ hàng loạt, ñẻ non, lợn con ñẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ thai chết tăng lên theo ñộ tuổi của thai: Thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5 tháng tỷ lệ chết là 93,75% (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2007)[7]

Trang 30

Lợn nái trong giai đoạn nuơi con thường lười uống nước, viêm vú, mất sữa, viêm tử cung âm đạo, mí mắt sưng, cĩ thể táo bĩn hoặc ỉa chảy, viêm phổi

Lợn đực giống: Sốt cao, bỏ ăn, đờ đẫn hoặc hơn mê, một số con cĩ

hiện tượng tai xanh ðặc biệt xuất hiện hiện tượng viêm dịch hồn, bìu dái nĩng đỏ (chiếm 95%), dịch hồn sưng đau, lệch vị trí (85%), giảm hưng phấn (Lê Văn Năm, 2007)[6] lượng tinh ít, chất lượng kém biểu hiện: nồng độ tinh trùng C<80.106, hoạt lực của tinh trùng A<0,6, sức kháng của tinh trùng R

<3000, tỷ lệ kỳ hình K>10%, tỷ lệ sống của tinh trùng <70%, độ nhiễm khuẩn cao 20.103 Lợn đực giống rất lâu mới hồi phục được khả năng sinh sản của mình (Nguyễn Như Thanh, 2007)[8]

Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ Số con

sống sĩt tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai sữa nhưng cĩ triệu chứng khĩ thở và tiêu chảy (Kamakawaa và cs, 2006)[28]

Lợn cĩ triệu chứng biếng ăn, ho nhẹ, lơng xơ xác, gầy yếu, sưng mí mắt và kết mạc, đơi khi đây là triệu chứng mang tính chẩn đốn đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc PRRS, tai xanh tím, rối loạn hơ hấp, tiêu chảy phân màu nâu đỏ hoặc xám Tỷ lệ lợn chết là 15% hoặc cao hơn do viêm phổi và bội nhiễm vi khuẩn kế phát

2.5.2 Bệnh tích

Bệnh tích đặc trưng nhất là ở phổi Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám đặc chắc (nhục hĩa) trên các thùy phổi Thùy bị bệnh cĩ màu đỏ xám, cĩ mủ và đặc chắc Trên mặt cắt ngang của thùy bệnh lồi ra, khơ Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hĩa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh

Một số bệnh tích khác cĩ thể thấy như: Thận cĩ thể cĩ xuất huyết lấm tấm như đầu đinh ghim; não xung huyết; hạch hầu họng, amidan sưng hoặc

sung huyết; gan sưng, tụ huyết; lách sưng, nhồi huyết; hạch màng treo ruột xuất huyết; loét van hồi manh tràng

Trang 31

2.6 đáp ứng của vật chủ ựối với PRRSV

Sự phát triển khả năng thắch ứng miễn dịch chống lại PRRSV là một chuỗi liên tục nhiều khâu bất thường trong cả ựáp ứng miễn dịch dịch thể và ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

2.6.1 đặc trưng ựáp ứng miễn dịch dịch thể với PRRS

Thông thường khi nhiễm virus cơ thể ựộng vật chống lại bằng cách tiết interferon (INF), các cytokin gây nhiễm ựể cản trở sự nhân lên và hạn chế sự lan tràn của virus Khi lợn nhiễm PRRSV, hệ thống miễn dịch của chúng không chống virus tại chỗ nhiễm, không tiết ra INFα và các cytokin gây nhiễm đáp ứng miễn dịch tự nhiên yếu ựối với virus PRRS dẫn ựến kắch thắch không hoàn chỉnh ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Bên cạnh ựó giảm hoặc triệt tiêu ựáp ứng miễn dịch tự nhiên chống virus có thể tăng nguy

cơ nhiễm trùng kế phát PRRSV không kắch thắch cơ thể sản sinh các cytokin gây nhiễm, các cytokin này có vai trò rất quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch khởi phát ựối với các virus gây bệnh ựường hô hấp

Kháng thể dịch thể, ựặc biệt là kháng thể trung hoà có vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch chống lại PRRS Các kháng thể lưu hành chống lại PRRSV ựược phát hiện vào các ngày 5-7 ở lợn sau nhiễm và có sự biến ựổi trong huyết thanh vào ngày 14 sau nhiễm, sau ựó giảm xuống tới mức không phát hiện ựược vào ngày 42 sau nhiễm Nồng ựộ IgG ựạt giá trị tối

ựa vào khoảng các ngày 21-49 sau nhiễm với các kháng thể trung hoà

Những kháng thể xuất hiện sớm nhất là kháng thể trực tiếp kháng lại protein nhân (N), tiếp theo là protein M, sau ựến glycoprotein 5 (GP5) Một protein không cấu trúc 2 (nsp2) chứa một cụm epitope B không trung hoà và chúng là những protein miễn dịch quan trọng nhất của PRRSV Hầu hết các test chẩn ựoán chủ yếu phát hiện kháng thể kháng protein N Những kháng thể này xuất hiện trong tuần ựầu tiên sau nhiễm trùng và tồn tại trong vài tháng, nhưng không có khả năng bảo vệ cơ thể bị nhiễm virus

Trang 32

Kháng thể trung hoà ựược phát hiện ổn ựịnh vào ngày thứ 28 sau nhiễm hoặc muộn hơn, ựóng vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch với PRRSV

và có sự khác nhau trong nhiễm trùng tự nhiên so với tiêm phòng vaccine

Sự xuất hiện sớm của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng ựáng kể ựến sự tiển triển bệnh của PRRSV Ngoài ra kháng thể không trung hoà làm tăng sự lây nhiễm của virus trong các túi thực bào của các ựại thực bào, do tăng quá trình ựáp ứng phụ thuộc kháng thể

đáp ứng miễn dịch dịch thể của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng mạnh mẽ tới virus PRRSV thông qua việc thoát vỏ Ộcởi áoỢ của virus và làm tăng sự bắt giữ các tiểu phần virus trong các tế bào ựại thực bào

2.6.2 đặc trưng ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của PRRS

đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (CMI, cell mediated immunity) có vai trò rất quan trọng ựối với PRRSV Virus PRRS ngăn cản sự trình diện kháng nguyên và hoạt hoá tế bào lympho T, ựồng thời làm giảm ựáp ứng miễn dịch tự nhiên bằng cách thay ựổi hình dạng của tế bào thực bào

và làm giảm sự xuất hiện phân tử trình diện kháng nguyên ựi kèm trên bề mặt

tế bào ựại thực bào trong việc trình diện kháng nguyên

Những cá thể lợn ựang bình phục có sự ựáp ứng tăng sinh mạnh mẽ các

tế bào lympho, hiện tượng này không ựược phát hiện trong 4 tuần sau nhiễm trùng và cùng với ựáp ứng với kháng thể trung hoà Các ựáp ứng có vai trò cytokine, chủ yếu là interferon (IFN-c) và IL-2 nhưng vai trò interferon kéo

dài ắt hơn so với interleukin

2.7 Chẩn ựoán

Chẩn ựoán PRRS dựa vào các yếu tố chủ quan như: lịch sử bệnh, triệu chứng lâm sàng, tổn thương ựại thể và vi thể và các số liệu khách quan như: phân tắch tình hình sinh sản, xét nghiệm huyết thanh học hoặc phát hiện virus

Có thể nghi lợn mắc PRRS khi có triệu chứng lâm sàng về ựường hô hấp hoặc rối loạn sinh sản

Trang 33

2.7.1 Chẩn đốn lâm sàng

Chẩn đốn lâm sàng dựa vào 2 nhĩm triệu chứng:

- Triệu chứng đường sinh sản: Trong giai đoạn đầu của dịch, cĩ thể thấy hiện tượng sảy thai ở thời kỳ đầu, đẻ non, đẻ ra thai yếu, thai chết lưu đồng thời thai gỗ, lợn con yếu chết trước khi cai sữa

- Triệu chứng đường hơ hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn thịt Ta cĩ thể dùng phương pháp chẩn đốn lâm sàng nghi vấn để chẩn đốn xác định bệnh trong các trường hợp như: sảy thai muộn >20%; chết khi sinh > 5%; chết trước lúc cai sữa > 25%

Tuy nhiên, do tính đa dạng của các loại bệnh ở lợn nên việc chẩn đốn dựa vào lâm sàng thường rất khĩ, dễ nhầm lẫn (về các bệnh phổi, bệnh sinh sản khác) Ngồi ra việc phân lập vius cũng rất khĩ

2.7.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

Khi thấy lợn cĩ các triệu chứng nêu trên, bước đầu cĩ thể chẩn đốn là Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cần phải lấy mẫu bệnh phẩm (máu lợn bệnh cịn sống hoặc các tổ chức bệnh phẩm: phổi, hạch của lợn chết) để làm các xét nghiệm chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

Kĩ thuật chẩn đốn trong phịng thí nghiệm đối với PRRSV thường dựa vào 3 tiêu chí: virus, kháng nguyên của virus, kháng thể đặc hiệu

- Dựa vào phương pháp miễn dịch đánh dấu bằng enzym (ELISA) hoặc phương pháp gián tiếp huỳnh quang kháng thể (IFAT) theo quy trình của OIE

Trang 34

2.7.3 Các vi khuẩn kế phát

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus PRRS thường tấn công, phá huỷ và giết chết ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào vùng phổi Kết quả làm suy giảm hệ thống phòng vệ tự nhiên của cơ thể Hệ thống phòng vệ của cơ thể bị suy giảm là ñiều kiện lý tưởng cho các mầm bệnh khác kế phát

Bảng 2.4: Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS

2 Actinobacilus pleuropneumoniae APP

10 Classical Swine Fever virus Dịch tả lợn

2.8 Phòng và ñiều trị bệnh

2.8.1 Vệ sinh phòng bệnh

ðể phòng PRRS cần phải thực hiện ñồng bộ nhiều biện pháp, nhất là trong ñiều kiện thực tế của Việt Nam ðể các biện pháp vệ sinh phòng bệnh ñạt hiệu quả, việc thay ñổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc ñóng vai trò quan trọng ñầu tiên Bên cạnh ñó, cần phải áp dụng triệt ñể các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thú y Thường xuyên chăm sóc tốt cho lợn ñể nâng cao sức ñề kháng cho lợn, ñối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách ly ít

nhất 3 tuần ñể theo dõi

Trang 35

2.8.2 Phòng bệnh bằng vaccine

Các nghiên cứu ựã thấy rằng dùng vaccine chống lại virus gây PRRS có thể tạo ra miễn dịch phòng hộ và vaccine có tác dụng làm giảm các triệu chứng lâm sàng của bệnh Tuy nhiên, lợn ựược tiêm vaccine vẫn có thể bị nhiễm mầm bệnh và phát bệnh

Về cơ bản, hiện nay có hai loại vaccine ựã và ựang ựược sử dụng gồm vaccine sống nhược ựộc và vaccine chết, nhưng vaccine nhược ựộc tạo miễn dịch tốt hơn Ngoài ra, cần tiêm ựầy ựủ các loại vaccine phòng các bệnh sau: Dịch tả lợn, Phó thương hàn, đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng,Ầ vì virus PRRS làm suy giảm hệ thống miễn dịch của lợn bệnh dẫn ựến lợn mắc các bệnh kế phát trên nếu không ựược tiêm ựầy ựủ các loại vaccine trên

Trang 36

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu:

3.1.1 ðiều tra tình hình và vẽ bản đồ dịch tễ dịch PRRS tại các địa phương trong phạm vi cả nước trong các năm 2007 - 2009

- ðiều tra tình hình dịch PRRS từ năm 2007 - 2009 về các chỉ tiêu: tỷ lệ nhiễm, tỷ lệ chết, lứa tuổi mắc bệnh, loại lợn mắc bệnh, nguồn dịch, quá trình truyền lây

- Vẽ bản đồ dịch tễ của dịch PRRS cấp huyện tại các địa phương trong cả nước

3.1.2 ðiều tra một số đặc điểm dịch tễ học và vẽ bản đồ dịch tễ của dịch PRRS tại 11 tỉnh: Thái Nguyên, Bắc Giang, Hưng Yên, Ninh Bình, Nam ðịnh, Thanh Hố, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Quảng Nam

- ðiều tra tình hình dịch PRRS từ năm 2007 - 2009 về các chỉ tiêu: tỷ lệ nhiễm, tỷ lệ chết, lứa tuổi mắc bệnh, loại lợn mắc bệnh, nguồn dịch, quá trình truyền lây

- Vẽ bản đồ dịch tễ của dịch PRRS cấp xã tại các địa phương nghiên cứu 3.1.3 Nghiên cứu mức độ dịch, thời gian cĩ dịch, diễn biến của dịch theo thời gian, khơng gian

3.1.4 Nghiên cứu xác định tỷ lệ lưu hành của PRRS tại một số địa phương khi dịch ở trạng thái ổn định

3.1.5 Nghiên cứu mối liên hệ giữa tình hình dịch và kết quả tiêm phịng các bệnh ở lợn tại các tỉnh nghiên cứu

3.1.6 Tổng hợp kết quả phân lập, chẩn đốn phát hiện virus PRRS từ các ổ dịch tại các tỉnh được lựa chọn

3.1.7 Xác định các yếu tố nguy cơ làm phát tán lây lan dịch bệnh tại một số địa phương

Trang 37

- Phần mềm phân tích dịch tễ học Winepiscope và EpiInfo

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả (Descriptive study), nghiên cứu dịch tễ học phân tích (Analytic study) và nghiên cứu dịch tễ học thực nghiệm

- Phương pháp dịch tễ học nghiên cứu hồi quy dựa vào bảng câu hỏi ñiều tra ñể tổng hợp các thông tin về các ổ dịch

- Phương pháp dịch tễ học thực ñịa dựa vào việc ñiều tra ổ dịch ñể tổng hợp các yếu tố nguy cơ làm phát tán lây lan dịch bệnh và so sánh ñối chiếu các thông tin của một số ổ dịch

3.3.2 Các phương pháp tính tỷ lệ và hệ số trong dịch tễ học

- Cách tính các hệ số, tần số bệnh:

Theo các tác giả Trần Văn Diễn và Tô Cẩm Tú (1995); Vizard, A (1994); Thrusfield.M (1994)

Trang 38

* Tỷ lệ mắc bệnh (TLMB):

Số ñộng vật mắc bệnh trong một thời kỳ

Tổng ñàn loài ñộng vật ñó trong thời kỳ ñó

- Thời kỳ là 1 tháng, 1 năm, 5 năm tuỳ theo nội dung nghiên cứu là tỷ

lệ mắc bệnh tổng ñàn/ tháng hoặc tỷ lệ mắc bệnh tổng ñàn/ năm hoặc 5 năm

- Tổng ñàn: Là tổng số gia súc trong phạm vi xã hoặc huyện ở cùng thời kỳ (TðX, TðH) TðX có thể bao gồm 1 số ñộng vật ở các xã không mắc bệnh

* Hệ số tương quan tuyến tính giữa hai chỉ tiêu (ký hiệu là r):

Công thức tính hệ số tương quan:

y

x

y x xy r

δ δ

x n

y n

=

= δ

Hệ số tương quan lấy giá trị trong khoảng từ -1 ñến 1 (− 1 ≤ r ≤ 1):

Khi r càng gần 0 thì quan hệ càng lỏng lẻo, ngược lại khi r càng gần 1 hoặc -1 thì quan hệ càng chặt chẽ (r > 0 có quan hệ thuận và r < 0 có quan hệ nghịch) Trường hợp r=0 thì giữa x và y không có quan hệ

3.3.3 Phương pháp xây dựng bản ñồ dịch tễ học

Cơ sở dữ liệu dịch bệnh Tai xanh ñược xây dựng dựa trên bản mã số của các ñịa phương (bảng Excel) Trên cơ sở ñó, sử dụng chương trình ArcGIS 9.3 ñể vẽ bản ñồ dịch tễ học của bệnh Tai xanh theo không gian, thời gian, theo chủng loại lợn mắc bệnh

3.3.4 Phương pháp phân tích

Sử dụng phần mềm phân tích dịch tễ học Winepiscope và chương trình

Trang 39

MS Excel ñể tổng hợp, phân tích và so sánh các tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết với

ñộ tin cậy 95% ñược theo công thức sau:

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình dịch bệnh và bản ñồ dịch tễ của các ñợt dịch PRRS

trong phạm vi cả nước từ năm 2007 - 2009

4.1.1 Diễn biến tình hình dịch qua các năm 2007 – 2009

* Năm 2007

ðợt dịch thứ nhất:

+ Ngày 12/3/2007 ñến 09/4/2007: lần ñầu tiên dịch PRRS xuất hiện ở nước ta trên ñàn lợn của tỉnh Hải Dương với 8 xã thuộc 3 huyện Bình Giàng,

Tứ Kỳ và Ninh Giang ñã làm cho 8.179 con lợn mắc bệnh, 844 lợn chết

Dịch PRRS ñã lây lan do việc buôn bán, vận chuyển lợn ốm không ñược kiểm soát triệt ñể Tính ñến ngày 15/5/2007, dịch PRRS xảy ra tại 172

xã, phường, thuộc 30 huyện, thị xã của 09 tỉnh là: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Kạn, Nam ðịnh

Số liệu các ổ dịch ñược tóm tắt trên Bảng 4.1

Bảng 4 1: Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Việt Nam

(ðợt 1/2007: Từ 12/3-15/5/2007)

TT Tỉnh Số huyện Số xã Tổng số lợn

mắc bệnh

Tổng số lợn chết do PRRS

Ngày đăng: 08/08/2013, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.4: Virus PRRS xõm nhập và phỏ hủy tế bào ủại thực bào - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
nh 2.4: Virus PRRS xõm nhập và phỏ hủy tế bào ủại thực bào (Trang 28)
Bảng 4. 1: Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Việt Nam - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4. 1: Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Việt Nam (Trang 40)
Bảng 4.2. Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Việt Nam - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.2. Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở lợn tại Việt Nam (Trang 42)
Bảng 4.5: Tổng hợp về tình hình dịch PRRS năm 2007 - 2008 tại Việt Nam - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.5 Tổng hợp về tình hình dịch PRRS năm 2007 - 2008 tại Việt Nam (Trang 45)
Bảng 4. 9: So sánh tình hình dịch PRRS trong 3 năm - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4. 9: So sánh tình hình dịch PRRS trong 3 năm (Trang 60)
Bảng 4.10: Lấy mẫu giám sát sự lưu hành virus PRRS tại Quảng Nam - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.10 Lấy mẫu giám sát sự lưu hành virus PRRS tại Quảng Nam (Trang 64)
Bảng 4.12: Kết quả tiêm phòng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.12 Kết quả tiêm phòng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại (Trang 67)
Bảng 4.13: Kết quả tiêm phòng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.13 Kết quả tiêm phòng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại (Trang 68)
Bảng 4.14: Kết quả tiêm phòng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.14 Kết quả tiêm phòng vaccine Dịch tả lợn và Tụ huyết trùng tại (Trang 69)
Bảng 4.15: Bảng tổng hợp mối tương quan giữa tỷ lệ lưu hành bệnh Tai - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.15 Bảng tổng hợp mối tương quan giữa tỷ lệ lưu hành bệnh Tai (Trang 71)
Bảng 4.17: ðặc ủiểm về tổng ủàn lợn (con) của 11 tỉnh nghiờn cứu - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.17 ðặc ủiểm về tổng ủàn lợn (con) của 11 tỉnh nghiờn cứu (Trang 73)
Bảng 4.18: So sỏnh giữa tổng ủàn lợn và tỷ lệ lưu hành bệnh tại cỏc tỉnh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.18 So sỏnh giữa tổng ủàn lợn và tỷ lệ lưu hành bệnh tại cỏc tỉnh (Trang 74)
Bảng 4. 19: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của việc khai bỏo dịch bệnh  ủối - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4. 19: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của việc khai bỏo dịch bệnh ủối (Trang 77)
Bảng 4.20: Bảng tổng hợp cỏc yếu tố nguy cơ cú ảnh hưởng ủến tỡnh hỡnh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại một số tỉnh có dịch từ năm 2007 2009
Bảng 4.20 Bảng tổng hợp cỏc yếu tố nguy cơ cú ảnh hưởng ủến tỡnh hỡnh (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w