1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án chủ đề mỹ thuật 6TÌM HIỂU VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀO THỰC TÊ (5 tiết)

23 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 698 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D¹Y HäC Vµ KIÓM TRA, §¸NH GI¸ KÕT QU¶ HäC TËP THEO §ÞNH H¦íng ph¸t triÓn n¨ng lùc häc sinh Bước 1: Lựa chọn chủ đề: TÌM HIỂU VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀO THỰC TÊ (5 tiết) Bước 2: Xác định nội dung của chủ đề. STT Tiết PPCT Nội dung bài học Số tiết Ghi chú 1 Tiết 3 Sơ lược về phối cảnh 05 2 Tiết 4 Vẽ theo mẫu: Minh họa bằng bài vẽ theo mẫu có dạng hình hộp và hình cầu 3 Tiết 5 Vẽ theo mẫu: Có dạng hình hộp và hình cầu 4 Tiết 6 Cách vẽ tranh. Đề tài học tập 5 Tiết 7 Vẽ tranh : Đề tài học tập( tiếp). Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về phối cảnh, cách vẽ phối cảnh, cách vẽ theo mẫu, cách vẽ tranh trong Mĩ thuật. HS biết cách quan sát xung quanh và nhận ra vẻ đẹp của cảnh vật, con người, con vật thông qua hình dáng, bố cục, màu sắc. 2. Kỹ năng: HS biÕt vËn dông LuËt xa gÇn ®Ó quan s¸t, nhËn xÐt mäi vËt trong bµi vÏ theo mÉu, vÏ tranh . HS vËn dông ®­îc nh÷ng hiÓu biÕt vÒ ph­¬ng ph¸p chung vµo bµi vẽ theo mẫu có dạng hình hộp và hình cầu; bài vẽ tranh đề tài học tập theo cảm xúc của mình. Rèn khả năng quan sát, nhận xét. Rèn kĩ năng vẽ tranh. 3. Thái độ: Biết yêu quý, trân trọng cuộc sống xung quanh mình, yêu thiên nhiên và con người, cảm nhận được ý nghĩa của việc học tập đối với con người. 3. Phát triển năng lực: Năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp, năng lực khám phá, năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực đánh giá, năng lực cảm thụ thẩm mỹ, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành… Bước 4: Lập bảng mô tả các mức đánh giá theo năng lực của đề tài . Nội dung Hoạt động Câu hỏi bài tập Nhận biết (1) Thông hiểu (2) Vận dụng thấp (3) Vận dụng cao (4) Năng lực có thể hình thành 1. Tìm hiểu về phối cảnh Tự luận HS nắm được thế nào là phối cảnh, những điểm cơ bản của Luật xa gần. Học sinh so sánh được sự khác nhau về vị trí của các đường tầm mắt. Học sinh xác định được điểm tụ trong các hình minh hoạ cụ thể. Hiểu được tác dụng của luật phối cảnh đối với việc vẽ tranh. Năng lực tư duy. 2.Tìm hiểu về cách vẽ theo mẫu. Tự luận + Bài tập đánh giá kĩ năng. HS hiểu được vẽ theo mẫu là gì? Biết được tác dụng của vẽ theo mẫu. Học sinh biết cách vẽ theo mẫu. Vẽ phác được hình bài Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu. NL hợp tác, NL quan sát, phân tích, tổng hợp, NL khám phá, NL tự học. 3. Cách vẽ đậm nhạt mẫu có dạng hình trụ và hình cầu. Bài tập Biết cách vẽ đậm nhạt mẫu có dạng hình hộp và hình cầu. Hiểu cách vẽ đậm nhạt theo mẫu, vận dụng linh hoạt cách vẽ theo mẫu vào từng bài cụ thể. Học sinh vận dụng cách vẽ theo mẫu vào các bài thực hành cụ thể. Đồng thời vận dụng linh hoạt cách vẽ vào các phân môn khác( vẽ tranh đề tài...) Năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mỹ …vv 4. Tìm hiểu về cách vẽ tranh. Tự luận Bài tập Sử dụng tư liệu kí họa vào vẽ tranh HS vẽ được tranh đề tài học tập. Áp dụng cách vẽ tranh đề tài theo yêu cầu bài tập. HS vẽ tranh có bố cục chặt chẽ hình ảnh rõ ràng, màu sắc hài hòa. cảm thụ vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Năng lực tư duy, năng lực cảm thụ, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành… 5. Vẽ tranh Đề tài học tập ( tiếp). Bài tập Biết cách vẽ tranh đề tài học tập. Hiểu các bước vẽ tranh, vận dụng linh hoạt cách vẽ tranh vào từng bài cụ thể. Học sinh vận dụng cách vẽ tranh vào các bài thực hành cụ thể. Đồng thời vận dụng linh hoạt cách vẽ vào các bài vẽ tranh đề tài khác nhau. Năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mỹ …vv 6.Đánh giá kết quả học tập: Tự luận Học sinh vẽ được mẫu có dạnh hình hộp và hình cầu, vẽ tranh đề tài Học tập theo các mức độ nhận thức khác nhau Bài Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu và bài vẽ tranh đề tài Học tập thể hiện đựơc bố cục, hình dáng, đường nét, màu sắc. bài vẽ có cảm xúc. NL quan sát, nhận xét, phân tích, dánh giá, cảm thụ thẩm mỹ. Câu hỏi hoạt động 1:

Trang 1

D¹Y HäC Vµ KIÓM TRA, §¸NH GI¸ KÕT QU¶ HäC

TËP THEO §ÞNH H¦íng ph¸t triÓn n¨ng lùc häc sinhBước 1: Lựa chọn chủ đề: TÌM HIỂU VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC

1 Tiết 3 Sơ lược về phối cảnh

05

2 Tiết 4 Vẽ theo mẫu: Minh họa bằng bài vẽ

theo mẫu có dạng hình hộp và hình cầu

3 Tiết 5 Vẽ theo mẫu: Có dạng hình hộp và hình

cầu

4 Tiết 6- Cách vẽ tranh Đề tài học tập

5 Tiết 7 Vẽ tranh : Đề tài học tập( tiếp).

Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Trang 2

- Năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp, năng lực khám phá, năng lực tựhọc, năng lực tư duy, năng lực đánh giá, năng lực cảm thụ thẩm mỹ, nănglực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành…

Bước 4: Lập bảng mô tả các mức đánh giá theo năng lực của đề tài Nội

dung/

Hoạt

động

Câu hỏi/

bài tập

Nhận biết

(1)

Thông hiểu

(2)

Vận dụng thấp

(3)

Vận dụng cao

(4)

Năng lực

có thể hình thành

HS nắm được thế nào

là phối cảnh, những điểm cơbản củaLuật xagần

Học sinh

so sánh được sự khác nhau về

vị trí củacác đường tầm mắt

Học sinhxác định được điểm tụ trong cáchình minh hoạ cụ thể

Hiểu được tác dụng của luật phối cảnh đối với việc

năng.

HS hiểu được vẽ theo mẫu là gì?

Biết được tác dụngcủa vẽ theo mẫu

Học sinh biết cách vẽtheo mẫu Vẽ phác được hình bài Mẫu

có dạng hình hộp và hình cầu

NL hợp tác, NL quan sát, phân tích,tổng hợp,

NL khámphá, NL

Hiểu cách vẽ đậm nhạt theo mẫu, vận dụng linh hoạtcách vẽ

Học sinh vận dụng cách vẽ theo mẫu vàocác bài thực hành cụ thể Đồng thời vận dụng linh hoạt cách

vẽ vào các phân mônkhác( vẽ tranh đề tài )

Năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ

thẩm mỹ

…vv

Trang 3

theo mẫu vàotừng bài

Sử dụng tư liệu kíhọa vào vẽ tranh

HS vẽ được tranh đề tài học tập Áp dụng cách vẽ tranh đề tài theo yêu cầu bài tập

HS vẽ tranh có

bố cục chặt chẽ hình ảnh

rõ ràng, màu sắc hài hòa

cảm thụ

vẻ đẹp của thiên nhiên và con người

Năng lực

tư duy, năng lực cảm thụ, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành…

đề tài học tập

Hiểu các bước

vẽ tranh,vận dụng linh hoạtcách vẽ tranh vào từngbài cụ thể

Học sinh vận dụng cách vẽ tranh vào cácbài thực hành cụ thể

Đồng thời vận dụng linh hoạt cách vẽ vàocác bài vẽ tranh đề tài khác nhau

Năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ

vẽ tranh đề tài Học tập theo các mức độ nhận thứckhác nhau

Bài Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu

và bài vẽ tranh đề tài Học tập thể hiện đựơc bố cục, hình dáng, đường nét, màu sắc bài vẽ có cảm xúc

NL quan sát, nhận xét, phân tích, dánhgiá, cảm thụ thẩm mỹ

*Câu hỏi hoạt động 1:

+ Câu hỏi 1:

- Thế nào là vẽ phối cảnh? Mục đích của vẽ phối cảnh là gì?

+ Câu hỏi 2:

Trang 4

- Thế nào gọi là đường tầm mắt ( hay đường chân trời)?

- Em hãy nhận xét về các vị trí khác nhau của đường tầm mắt?

+ Câu hỏi 3:

- Điểm tụ là điểm như thế nào?

+ Câu hỏi 4:

- Luật phối cảnh có tác dụng như thế nào đối với việc vẽ tranh?

*Câu hỏi hoạt động 2:

+ Câu hỏi 1:

- Thế nào là vẽ theo mẫu? Mục đích của vẽ theo mẫu là gì?

+ Câu hỏi 2:

- Em hãy nêu các bước tiến hành của bài vẽ theo mẫu?

- Vẽ phác hình bài vẽ theo mẫu dạng hình hộp và hình cầu?

*Câu hỏi hoạt động 3:

-Thực hành vẽ đậm nhạt vào bài vẽ theo mẫu dạng hình hộp và hình cầu

*Câu hỏi hoạt động 4:

+ Câu hỏi 1+2:

Nêu khái nệm Cách vẽ tranh?

Các bước tiến hành một bài vẽ tranh đề tài?

+ Câu hỏi 3+4:

Thực hành vẽ tranh đề tài Học tập(Trên vở A4)

*Câu hỏi hoạt động 5:

+ Câu hỏi 1+2:

Nêu các bước của một bài vẽ tranh đề tài học tập

+ Câu hỏi 3+4:

Thực hành vẽ tranh đề tài Học tập(Trên vở A4, màu sắc tự chọn.)

Hoàn thiện bài vẽ

*Câu hỏi hoạt động 6:

Trang 5

- Em hóy nờu cảm nhận của mỡnh về bài Mẫu cú dạng hỡnh hộp và hỡnh

cầu và bài Vẽ tranh đề tài Học tập và xếp loại bài vẽ theo từng mức

Vẽ theo mẫu Sơ lợc về LUậT XA GầN

A Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- HS hiểu đợc những điểm cơ bản của Luật xa gần

2.Kĩ năng:

- HS biết vận dụng Luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi

vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh

Trang 6

- Phơng pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, thuyết

trình, luyện tập…

D Tổ chức các hoat động:

I ổ n định tổ chức lớp:(1P)

- Kiểm tra sĩ số lớp:

II.Kiểm tra bài cũ.5’

- Kiểm tra vở thực hành của HS

III Tiến trình tổ chức: 35’

a Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

về xa gần.(15P)

- GV giới thiệu một số tranh có hình ảnh rõ

về “xa gần”, đặt câu hỏi:

- Thế nào là vẽ phối cảnh? Mục đớch của vẽ phối cảnh

lúc lại là hình e líp, đờng cong hay thẳng?

- GV Kết luận: Mọi vật luôn luôn thay đổi

khi nhìn theo “xa gần”, nhìn ở các góc độ

(vị trí) khác nhau (trừ hình cầu)

b

h oạt động 2: Tìm hiễu những điểm

cơ bản của luật xa gần (20P)

b 1 Đ ờng tầm mắt (đ ờng chân trời).

- ở gần: to, cao và rõhơn

- ở xa: nhỏ, thấp và mờhơn

- Vì vật ở trớc che vật ởphía sau

- HS quan sát trả lời:

- ở mỗi vị trí khác nhauthì hình lại có sự thay

đổi

Trang 7

- Thế nào gọi là đường tầm mắt ( hay đường chõn

trời)?

- Em hóy nhận xột về cỏc vị trớ khỏc nhau của đường

tầm mắt?

- Cho HS đọc bài, xem hình minh hoạ:

? Các hình này có đờng nằm ngang

ngang với tầm mắt ngời nhìn, phân chia

mặt đất với bầu trời (H2), hay mặt nớc với

bầu trời (H3) nên gọi là đờng chân trời

+ Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay

đổi phụ thuộc vào vị trí của ngời nhìn

cảnh

- GV giới thiệu mẫu hình hộp: Đặt mẫu ở

vị trí khác nhau: cao, thấp, ngang

- ở trên, ở dới tầm nhìn

- hs lắng nghe ghi bài:

- hs quan sát nhận xét:

+ Đờng tầm mắt ngangthân hộp (H1)

+ Đờng tầm mắt trênthân hộp (H2)

+ Đờng tầm mắt dớithân hộp (H3)

Trang 8

(H.2) ĐTM

(H.3)

b 2 Điểm tụ

- Cho HS quan sát lại H1 H2 H3 :

- Điểm tụ là điểm như thế nào?

+ Những đờng song song với mặt đất khi

hớng về chiều sâu thì càng xa càng thu

hẹp lại và cuối cùng tụ lại 1 điểm tại đờng

tầm mắt => điểm tụ (điểm M)

+ Các đờng song song ở dới thì chạy hớng

lên ĐTM , các đờng ở trên thì chạy hớng

xuống ĐTM

* GV kết luận:

- Điểm gặp nhau của các đờng song song

hớng về phía đờng tầm mắt gọi là điểm

tụ

- GV đặt câu hỏi củng cố bài:

- HS quan sát

- HS lắng nghe và ghinhớ

IV Củng cố:(3P)

? Thế nào gọi là đờng tầm mắt?

? Điểm tụ là điểm ntn?

? Em hãy minh hoạ bằng hình vẽ: Đờng tầm mắt: dới, ngang,

trên; điểm tụ ở các đờng tầm mắt đó?

?Luật phối cảnh cú tỏc dụng như thế nào đối với việc vẽ tranh?

Trang 9

- Chuẩn bị bài sau: T 4 : VTM: Cách vẽ theo mẫu Minh họa bằng bài vẽ theo mẫu có dạng hình hộp và hình cầu- Tiết 1( Chuẩn bị đồ vật: Ca, lọ, chai )

dạy: / /2017

Vẽ theo mẫuCách vẽ theo mẫu Minh họa bằng bài vẽ theo mẫu

có dạng hình hộp và hình cầu ( Tiết 1)

A Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- HS hiểu đợc khái niệm “Vẽ theo mẫu” và cách tiến hành bài

vẽ theo mẫu có dạng hình hộp và hình cầu

Trang 10

- Học sinh phát triển năng lực quan sát, t duy trừu ợng, khám phá, cảm thụ thẩm mĩ

t-B Chuẩn bị :

a Giáo viên:

- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau

- Mẫu vẽ: hình hộp và hình cầu ĐDDH MT6 và một số bài vẽcủa HS năm trớc

III Tiến trình dạy học

a Hoạt động1: Tìm hiểu khái

niệm Vẽ theo mẫu.( 7 phút)

- GV đặt mẫu lên bàn, vẽ mẫu cho

hs quan sát (vẽ chi tiết trớc, vẽ từng

đồ vật)

? Cô vẽ cái gì trớc?

- HS chú ý quan sát:

Trang 11

ở vị trí cao thấp khác nhau, hình

cầu luôn tròn không thay đổi

? Em hiểu thế nào là bài vẽ theo mẫu Mục

đớch của vẽ theo mẫu là gỡ?

? Mẫu thuộc khối cơ bản nào? Cấu trỳc riờng

của từng khối?

? Mẫu được đặt ở trờn, dưới hay ở ngang

đường tầm mắt?

? Cỏc bề mặt của mẫu cú thay đổi theo cỏch

nhỡn của Luật xa gần hay khụng?

? Bố cục nhúm mẫu được sắp xếp gần nhau

hay cỏch xa nhau?

-HS quan sát

- Hình hộp, hình cầu

- Vì nhìn ở góc độ khácnhau

- HS lắng nghe để vậndụng vào bài làm củamình

- Vẽ theo mẫu là mô phỏnglại mẫu bày trớc mặt bằnghình vẽ thông qua suynghĩ, cảm xúc của mỗi ngời

để diễn tả đợc đặc

điểm, cấu tạo, hình dáng,

đậm nhạt, màu sắc của vậtmẫu

- HS nhận xét từng hình:+ Mẫu được đặt ở ngang đườngtầm mắt

+ Cỏc bề mặt của mẫu cú thay đổitheo cỏch nhỡn của Luật xa gần

Trang 12

H1 H2H3

- H×nh 2 cã bè côc hîp lÝ

H2

+ Gåm 4 b íc:

B1.VÏ ph¸c khung h×nh.B2 VÏ ph¸c nh÷ng nÐtchÝnh, íc lîng tØ lÖ gi÷ac¸c bé phËn cña mÉu

B3 vÏ chi tiÕt B4 vÏ ®Ëm nh¹t

Trang 13

? Tỡm chiều cao khung hỡnh

? Tỡm chều rộng của khung hỡnh

? Xỏc định tỉ lệ của khung hỡnh

? ỏnh sỏng chiếu vào nhúm mẫu từ hướng

nào? Đồ vật nào được chiếu sỏng nhiều

nhất ? Phần nào của nhúm mẫu cú ỏnh sỏng

ớt nhất?

? Tương quan độ đậm nhạt của nhúm? Mức

độ chuyển tiếp độ đậm nhạt trờn khối cơ bản

và đồ vật?

c.

h oạt động 3 Thực hành: (20

phút)

- GV yêu cầu HS bớc đầu tiến hành

thực hành bài vẽ theo mẫu có dạng

vào tờ giấy

- HS quan sát mẫu trả lời:

- hs tiến hành vận dụngcách vẽ theo mẫu vào bàithực hành

Trang 14

- Chän mét sè bµi cña HS treo lªn b¶ng.

? Em hãy phân loại các bài vẽ theo 3 mức độ hoàn thành bài vẽ khác nhau

Trang 15

Tiết 3 của chủ đề:

Tuần : 5

Tiết : 5

Ngày soạn: Ngày dạy:

Vẽ theo mẫu Mẫu dạng hình hộp và hình cầu (Tiết 2)

- Học sinh phát triển năng lực quan sát, t duy trừu tợng, khám

phá, cảm thụ thẩm mĩ vẻ đẹp tạo hình trong đồ vật gia

Trang 16

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ…

II.Kiểm tra bài cũ:5P

Kiểm tra vở thực hành của HS : (5phút)

III Tiến trình dạy học

Nờu vị trớ đậm, đậm vừa, sỏng( nhạt) của

cỏc đồ vật trong bài vẽ theo mẫu dạng hỡnh

theo hớng ánh sáng chiếu vào mẫu,

theo cấu trúc của mẫu

- HS quan sát nhận xét :+ ảnh: Khó phân biệt

+ Tranh, hình vẽ: Phânbiệt tơng đối rõ

- HS trả lời

* HS trả lời:

- B1.Phác các mảng hình

đậm nhạt theo cấu trúc

Trang 17

những nét cha đạt ở bài vẽ của HS.

-Thực hành vẽ đậm nhạt vào bài vẽ theo

+ Hình cầu: Mảng đậmnhạt theo chiều cong

B2 Vẽ đậm nhạt:

- Dùng nét tha, dày, đậm,nhạt

- Vẽ đan xen (nét thẳng,nét cong)

- Vẽ mảng đậm trớc, nhạtsau

- Luôn nhìn mẫu vật để

so sánh đậm nhạt ở bài vẽ.Cần nhấn mạnh, tẩy sáng ởnhững vị trí cần thiết đểbài vẽ thêm sinh động

- Vẽ đậm nhạt nền -> tạokhông gian

Trang 18

- Về nhà hoàn thành bài.

- Chuẩn bị bài sau: Bài 6- VTM: Cách vẽ tranh Đề tài học tập(Tiết 1)

Tiết 4 của chủ đề Tuần :6

Tiết :6

Ngày soạn: / /2017 Ngày dạy:

… /…/.2017

Vẽ tranh cách vẽ tranh Đề tài học tập (Tiết 1)

B Chuẩn bị :

Trang 19

II.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở thực hành của HS : (5phút)

III Tiến trình dạy học

a Hoạt động1: Tìm và chọn nội

dung đề tài. :(8 phút)

- Trong cuộc sống có nhiều đề tài

Mỗi đề tài lại có nhiều chủ đề khác

nhau Có thể vẽ tranh đề tài: Nhà

tr-ờng, phong cảnh, lao động, thể thao,

lễ hội, ngày tết

+ Đề tài nhà trờng: Học tập, buổi lao

động, học nhóm, cảnh vui chơi

+ Đề tài lễ hội: Ngày tết, đám rớc,

múa s tử, chợ tết, du xuân, chúc tụng,

mình theo sự cảm nhận cái hay, cái

đẹp ở mỗi khía cạch của nội dung

- HS lắng nghe đểhình thành khái niệmcách vẽ tranh đề tài

Trang 20

- Giới thiệu 1 số tranh của hoạ sĩ và

HS lớp trớc Nờu khỏi nệm Cỏch vẽ tranh?

Cỏc bước tiến hành một bài vẽ tranh đề tài?

? Nội dung tranh vẽ gì?

- GV giảng giải: Hình ảnh chính quy

vào mảng to, hình ảnh phụ quy vào

- HS vận dụng thực hành:Suy nghĩ và lựa chọnhình ảnh về đề tài Họctập

Trang 21

Tiết : 7

Ngày soạn Ngày dạy

- GD HS thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy trong đó có Học tập

tốt Vẽ đợc tranh thể hiện nội dung Học tập tốt

4 Định hớng phát triển năng lực:

- Học sinh phát triển năng lực thực hành tốt hơn, khả năng

so sánh nắm bắt ghi nhớ sự việc, sự vật trong cuộc sống,phát triển trí tởng tợng, cảm thụ thẩm mĩ màu sắc củathiên nhiên

B Chuẩn bị :

a Giáo viên: - ĐDDH và SGK MT 6.

b Học sinh: - Su tầm tranh về đề tài” Học tập”, tranh vẽ

về đề tài ”Học tập” ở tiết 1

Trang 22

- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, tẩy, SGK MT 6.

III Tiến trình dạy học

a.Hoạt động1: (5phút)

GT: Trong tiết 1 các em đã suy nghĩ

và tìm nội dung, hình ảnh về đề tài

+ Màu sắc trong tranh cần trong

sáng, đẹp mắt, phù hợp với nội dung

- HS tiến hành làm bài

Trang 23

- Yªu cÇu HS thùc hiÖn tèt 2 bíc vÏ

- Chän vµ treo bµi cña HS lªn b¶ng:

- Em hãy phân loại bài vẽ Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu và bài Vẽ tranh

đề tài Học tập?

- Em thích bài nào nhất?

- Em hãy nêu cảm nhận của mình về bài Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu

và bài Vẽ tranh đề tài Học tập và xếp loại bài vẽ theo từng mức độ?

Ngày đăng: 17/07/2018, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w