1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ HỌC

80 240 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Tiêu đề Trang 1. Phương pháp đại số (tính theo số mol P.t.p.ư) 2 2. Phương pháp bảo toàn khối lượng 15 3. Phương pháp tăng giảm khối lượng 19 4. Phương pháp trung bình (Khối lượng mol trung bình) 26 5. Phương pháp đường chéo 33 6. Phương pháp bảo toàn nguyên tố 41 7. Phương pháp biện luận theo ẩn số 47 8. Phương pháp bảo toàn Electron 49 9. Phương pháp dùng phương trình Ion rút gọn 61 10. Phương pháp bảo toàn điện tích Chuyên đề 1: PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ 1. Nguyên tắc áp dụng : + Thiết lập các phương trình đại số dựa vào số mol hay khối lượng chất để giải toán + Áp dụng cho hầu hết các bài toán hóa học + Lập và cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng VD : cho PTPƯ : aA + bB > cC + dD Theo pT : a (mol) b(mol) c(mol) d(mol) Theo bài ra : nA (mol) nB (mol) nC (mol) nD (mol) + Lập tỉ lệ số mol bài ra theo phương trình phản ứng (Theo chất phản ứng hết). Bài toán cho chất A tác dụng với chất B ( không có điều kiện : Phản ứng xảy ra hoàn toàn hay phản ứng hết hoặc vừa đủ) thì phải xác định được lượng chất dư : và => So sánh 2 tỷ số. tỷ số nào lớn hơn thì chất đó còn dư, chất còn lại phản ứng hết. Tính theo chất phản ứng hết. Theo phản ứng trên có nghĩa là : + Chất A còn dư ; B phản ứng hết > Tính theo B + Chất B còn dư ; A phản ứng hết > Tính theo A + A, B đều hết ; phản ứng vừa đủ > Tính theo A hay B đều đúng (nA ; nB : Số mol bài ra ; a ; b số mol theo PTPU) + Nhược điểm : 1 số bài toán khó (bài toán hỗn hợp, bài toán mà có nhiều sản phẩm tạo ra phức tạp...) lời giải hơi dài do phải giải hệ PT phức tạp ; có những bài toán không thể áp dụng được. 2. Các bước giải bài toán : Bước 1 : Đổi các dữ kiện bài ra về số mol (n) Bước 2 : Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra Bước 3 : Dựa vào PTPƯ và số mol bài ra xây dựng phương trình đại số đối với chất cần tìm số mol (áp dụng quy tắc tam suất : Nhân chéo, chia ngang) Ví dụ : cho nA mol chất A phản ứng hết : aA + bB > cC + dD Theo pT : a (mol) b(mol) c(mol) d(mol) Theo bài ra : nA (mol) nB (mol) nC (mol) nD (mol) nB = ; nC = ; nD = ; (nA bài ra) Hoặc áp dụng tỉ lệ : Đối với bài toán hỗn hợp nên đặt số mol chất có trong hỗn hợp làm ẩn số ; Có bao nhiêu ẩn phải lập được bấy nhiêu phương trình VD : Cho mhh (g) hỗn hợp gồm 2 chất A, B ; gọi x, y lần lượt là số mol của A, B. Thường là lập hệ phương trình 2 ẩn x, y Phương trình (1) : dựa vào khối lượng hỗn hợp bài ra x.MA + y.MB = mhh (1) (MA ; MB khối lượng mol của A, B) Phương trình (2) : theo p.t và dựa vào dữ kiện bài ra để tính tổng số mol x, y a.x + b.y = (2) (a, b là tỉ lệ số mol theo p.t) Từ (1) và (2) ta có hệ PT : x.MA + y.MB = mhh (1) a.x + b.y = (2)

Trang 1

PHẦN I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ HỌC

(Biên soạn: Nguyễn Hồng Hà – Lưu hành nội bộ)

Trang 2

MỤC LỤC

1 Phương pháp đại số (tính theo số mol P.t.p.ư) 2

4 Phương pháp trung bình (Khối lượng mol trung bình) 26

9 Phương pháp dùng phương trình Ion rút gọn 61

10 Phương pháp bảo toàn điện tích

Chuyên đề 1: PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ

1 Nguyên tắc áp dụng :

Trang 3

+ Thiết lập các phương trình đại số dựa vào số mol hay khối lượng chất để giải toán+ Áp dụng cho hầu hết các bài toán hóa học

+ Lập và cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng

VD : cho PTPƯ : aA + bB -> cC + dDTheo pT : a (mol) b(mol) c(mol) d(mol)

Theo bài ra : n A (mol) n B (mol) nC (mol) nD (mol)+ Lập tỉ lệ số mol bài ra theo phương trình phản ứng (Theo chất phản ứng hết) Bàitoán cho chất A tác dụng với chất B ( không có điều kiện : Phản ứng xảy ra hoàn toàn hayphản ứng hết hoặc vừa đủ) thì phải xác định được lượng chất dư :

So mol hoac khoi luong chat A theo bai ra

So mol hoac khoi luong chat A theo PT

=> So sánh 2 tỷ số tỷ số nào lớn hơn thì chất đó còn dư, chất còn lại phản ứng hết Tính theochất phản ứng hết Theo phản ứng trên có nghĩa là :

a = b A, B đều hết ; phản ứng vừa đủ -> Tính theo A hay B đều đúng

(n A ; n B : Số mol bài ra ; a ; b số mol theo PTPU)

+ Nhược điểm : 1 số bài toán khó (bài toán hỗn hợp, bài toán mà có nhiều sản phẩm tạo ra phức tạp ) lời giải hơi dài do phải giải hệ PT phức tạp ; có những bài toán không thể áp dụng được.

2 Các bước giải bài toán :

- Bước 1 : Đổi các dữ kiện bài ra về số mol (n)

- Bước 2 : Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra

- Bước 3 : Dựa vào PTPƯ và số mol bài ra xây dựng phương trình đại số đối với chất

cần tìm số mol (áp dụng quy tắc tam suất : Nhân chéo, chia ngang)

Ví dụ : cho n A mol chất A phản ứng hết :

aA + bB -> cC + dDTheo pT : a (mol) b(mol) c(mol) d(mol)

Theo bài ra : n A (mol) nB (mol) nC (mol) nD (mol)

nB = b n. A

a ; nC =c n. A

a ; nD =d n. A

a ; (n A bài ra)Hoặc áp dụng tỉ lệ : n a A = n b B =n c C =n d D

* Đối với bài toán hỗn hợp nên đặt số mol chất có trong hỗn hợp làm ẩn số ; Có bao nhiêu ẩn phải lập được bấy nhiêu phương trình

VD : Cho mhh (g) hỗn hợp gồm 2 chất A, B ; gọi x, y lần lượt là số mol của A, B.Thường là lập hệ phương trình 2 ẩn x, y

- Phương trình (1) : dựa vào khối lượng hỗn hợp bài ra

So mol hoac khoi luong chat B theo bai ra

So mol hoac khoi luong chat B theo PT

Trang 4

x.MA + y.MB = mhh (1) (MA ; MB khối lượng mol của

A, B)

- Phương trình (2) : theo p.t và dựa vào dữ kiện bài ra để tính tổng số mol x, y

a.x + b.y = nhh (2) (a, b là tỉ lệ số mol theo p.t)

Từ (1) và (2) ta có hệ PT :

x.MA + y.MB = mhh (1) a.x + b.y = nhh (2)

- Giải hệ p.t tìm x, y (thường theo pp cộng đại số)

+ Chú ý : Nếu có nhiều phản ứng xảy ra liên tiếp nhau ( nghĩa là sản phẩm của phản ứng này là chất tham gia phản ứng của phản ứng tiếp theo)

Nên dùng sơ đồ hợp thức để tính trực tiếp :

Từ (1); (2); (3) ta có sơ đồ hợp thức: 3Fe2O3 → 2Fe3O4 → 6FeO → 6Fe

- Bước 4 : Giải phương trình đại số tìm số mol chất cần tìm (Chú ý : bài toán có bao

nhiêu ẩn thì lập bấy nhiêu PT)

- Bước 5 : đổi ngược lại từ số mol => khối lượng (g) hoặc thể tích …chất cần tìm tùy

theo yêu cầu bài ra

3 Một số công thức chuyển đổi số mol:

3.1 Bài cho biết khối lượng a gam chất tham gia ( hoặc sản phẩm phản ứng) :

Trang 5

C% : nồng độ % ; mdd : khối lượng dung dịch (g) ; mc.tan : khối lượng chất tan (g)

+ Công thức liên hệ giữ khối lượng riêng (D) của dung dịch và C% :

M

C M C

D

= M 10 %

D C C

M

=

3.6 Nếu bài toán cho V(lít) khí A đo ở t ( 0

C) ; P(atm) (không phải ĐKTC):

+ ( nếu P = mmHg ; đổi về atm : 1atm = 760mmHg)

* Chú ý 1 : Nếu bài toán cho khối lượng là Tấn, Kg hoặc thể tích là m3… với dạng bài

này thì không nên tính toán theo số mol (không nên đổi ra số mol) mà nên tính theo khối

lượng hoặc thể tích tương ứng theo khối lượng mol (g) hoặc thể tích ( n.22,4 lít) của các chấttheo PTPƯ

.tan dd

.100

%

c

m m

m

=

Trang 6

VD1 : Người ta nung 10 tấn đá vôi (CaCO3) trong lò vôi Tính lượng CaO tạo thànhsau phản ứng, biết hiệu suất phản ứng là 100%.

CaCO3 -> CaO + CO2Theo PT 100g 56g

Theo bài ra 10 m3

x m3

x = 10.22, 422, 4 = 10m3

* Chú ý 2 : Lượng chất tính theo PT là lượng lý thuyết nên ta coi hiệu suất phản ứng

là 100% (nếu bài toán không cho hiệu suất phản ứng)

+ Nếu bài toán cho hiệu suất phản ứng ( H < 100%) : phản ứng xảy ra không hoàntoàn ; chất A và B không phản ứng hết đều còn dư Có 2 cách tính H (tùy theo ĐK bài ra)

- Có 2 cách tính hiệu suất phản ứng :

* Tính theo chất tham gia phản ứng : Bài toán tìm chất phản ứng

H% = Luong chat tham gia can lay theo bai Luong chat tham gia PU tinh theo PT( ( ra)) .100%

=> Lượng chất tham gia cần lấy = ( ).100%

90 = 8,39 tấn

* Tính theo sản phẩm phản ứng : Bài toán tìm sản phẩm phản ứng

H% = San pham ly thuyet tinh theo PT San pham thuc te thu duoc( ).100%

=> Lượng sản phẩm thực tế thu được = ( ) %

100%

San pham ly thuyet tinh theo PT H

Nghĩa là : sau khi tính theo phương trình phản ứng nếu bài yêu cầu

+ Tính sản phẩm thu được = Lượng SP thu được x 100H%+ Tính chất tham gia P.Ư = Lượng tham gia P.ư x 100

%

H Lưu ý : + Lượng lý thuyết là lượng tính được qua phương trình Pứ

Trang 7

+ Đối với sản phẩm : m (lý thuyết) ≥ m (Thực tế) + Đối với nguyên liệu : m (lý thuyết) ≤ m (Thực tế)

VD2: Tính lượng axit sunfuric (H2SO4) thu được khi cho 40 kg SO3 tác dụng vớinước Biết hiệu suất phản ứng là 95%

=> Hiệu suất của cả quá trình : H% = H 1 % H 2 % H 3 % ….

* Chú ý 3 : Khi tính theo PT là tính theo lượng chất tinh khiết phản ứng Nếu bài toán

ra chất tham gia phản ứng có lẫn tạp chất (% tạp chất)

a% = 100% - % tạp chất (a% : % lượng nguyên chất)hoặc a% =Tong luong nguyen lieu ban dau Luong chat nguyen chat .100%

=> Lượng nguyên chất = Tong luong nguyen lieu ban dau a100 %

* Chú ý 4 : Cần phân biệt khái niệm Hiệu suất và lượng lấy dư

+ Ta có % Hiệu suất = 100% - % hao hụt

+ Còn lượng lấy dư là lượng so sánh với lượng phản ứng đủ (100%) Khi lấy dư thìtổng lượng chất phải lấy = 100% + % lượng lấy dư (> 100%)

BÀI TOÁN ÁP DỤNG:

Bài toán 1: Hòa tan 11,2 gam Fe trong một lượng dung dịch HCl 15% (Lấy dư 2%

so với lượng đủ phản ứng)

a/ Tính thể tích H2 tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn

b/ Tính lượng dung dịch HCl cần lấy

c/ Tính thể tích H2 tạo thành ở 200C và P = 1atm

Bài giải:

PTPƯ : Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)

HCl lấy dư do đó Fe phản ứng hết, tính theo số mol của Fe

a/ Theo bài ra: nFe = Fe

Fe

m

M = 11, 2

56 = 0,2 molTheo PT (1): n H2 = nFe = 0,2 mol

=> Thể tích H2 ở đktc : V H2 = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)

Trang 8

b/ Theo (1) : n HCl =2.n Fe = 2 0,2 = 0,4 mol => mHCl = 0,4 MHCl = 0,4 36,5 = 14,6g

Vì bài cho phải lấy dư 2% => lượng HCl cần lấy là:

- Tính theo PT thì chất phản ứng là 100% thêm 2% có nghĩa là đã lấy 102% (chú ý lấy dư 2% chứ không phải nồng độ dd HCl thêm 2%)

2 < 3 => dư Cl2 = > Tính theo FeTheo PT (1) : n FeCl3 = nFe = 0,25 mol;

Bài toán 3: Đốt cháy hoàn toàn sợi dây đồng nặng 2,56 gam trong không khí Làm nguội

chất rắn thu được rồi đem hòa tan với lượng dư dd HCl, thu được dd A Cho dd A tác dụngvới lượng dư dd NaOH thu được kết tủa B

a/ Viết PTPU xảy ra

b/ Tính lượng kết tủa B

Bài giải:

PTPU: 2Cu + O2 →t0 2CuO (1)

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (2)CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl(3)

HCl (dư) + NaOH → NaCl + H2O (4)Dung dịch A gồm: CuCl2 ; HCl (dư)

- Kết tủa B: Cu(OH)2↓

- Theo (1); (2); (3) ta có sơ đồ hợp thức 2Cu → 2CuO → 2CuCl2→2Cu(OH)2↓

- Hay Cu → CuO → CuCl2→Cu(OH)2↓

- Đốt cháy hoàn toàn nên Cu phản ứng hết , tính theo lượng Cu phản ứng

Trang 9

- Theo bài ra: nCu = 2,56

64 = 0,04 mol

- Theo phương trình : n Cu OH( ) 2 = nCu = 0,04 mol

- Vậy: lượng kết tủa B là m Cu OH( ) 2 = 0,04 M Cu OH( ) 2= 0,04 , 98 = 3,92 (g)

Bài toán 4: Tính khối lượng quặng pirit sắt có chứa 15% tạp chất cần dùng để sản xuất 1

tấn H2SO4 98% Biết rằng khối lượng hao hụt trong sản xuất là 10%

H SO

H SO

H SO

m n

=> m FeS 2 =n FeS2.M FeS2= 0,5.104 120 = 60.104 (gam)

- Vì quặng có chứa 15% tạp chất nên khối lượng pirit sắt cần dùng theo lí thuyết:

% FeS2 nguyên chất = 100% - 15% = 85% (lượng FeS2 nguyên chất =

- Vì có 10% hao hụt trong sản suất (Hiệu suất quá trình là 100% - 10% = 90%)

- Khối lượng pirit sắt thực tế cần dùng:

FeS →SO →SO →H SO

Tính khối lượng dung dịch H2SO4 60% điều chế được

Bài giải: Viết P.T.P.Ư như bài toán 4 (không đổi thành so mol vì bài toán cho tấn Chú ý 1)

- Vì quặng chứa 20% tạp chất : % Lượng quặng pirit sắt nguyên chất = 100% - 20% = 80%;cho nên khối lượng FeS2 trong 1 tấn quặng = 1 80 0,8

100= tấn

Trang 10

Bài toán 6 (Cách giải bài toán hỗn hợp): Cho 5,6 g hỗn hợp Mg, Fe tác dụng hết với dung

dịch HCl thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Tính khối lượng và thành phần % về khối lượngmỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Để xác định thành phần hỗn hợp nhiều chất thường qua các bước:

Bước 1: Viết các PTHH xảy ra có liên quan.

Bước 2: Đặt ẩn số (thường là số mol các chất thành phần trong hỗn hợp) rồi lập mối

liên hệ giữa chúng (phương trình toán học theo khối lượng và số mol)

Bước 3: Giải phương trình toán học, xác địn ẩn số, tính các đại lượng theo yêu cầu

- Trừ vế với vế p.t (a’) cho (b’) ta được: 32y = 0,8 => y = 0,025 (mol)

- Thay y = 0,025 vào p.t (b) ta được : x = 0,2 – 0,025 = 0,175 (mol)

Trang 11

=> mMg = 0,175 24 = 4,2 g ; %mMg = 4,2.100

5,6 = 75%

mFe = 0,025 56 = 1,4 g ; %mFe = 1,45,6 100 = 25% ( hay %mFe = 100% -75% = 25%)

Bài toán 7: Hoà tan 5,5g hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe trong 500ml dung dịch HCl thì thu

được 4,48 lít khí H2 ở đktc Xác định thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Các PTPƯ xảy ra:

1 mol 2 mol 1 mol

y mol → 2y mol y molTheo đề bài, ta có hệ phương trình:

3x

  y    0,22

y 0,05

 =

 =

 Vậy thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:

Bài toán 8: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 vào dd HCl dư thì thu được 6,72 lít

CO2 ở đktc Tính khối lượng và thành phần % theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp banđầu

Bài giải: gọi số mol của CaCO3 và MgCO3 lần lượt là x, y; viết p.t.p.ư và sau đó dựavào p.t.p.ư để lập hệ p.t giải tìm x, y

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (1)

x mol x mol

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (2)

y mol y mol

- Theo bài ra ta có: mCaCO3 + mMgCO3 = mhh => 100x + 84y = 26,8 (a)

- Theo p.t (1): nCO2 = nCaCO3 = x; Theo p.t (2): nCO2 = nMgCO3 = y

- Theo bài ra: 2 6,72

Trang 12

Bài 1: Khi cho 100ml dd KOH 1M vào 100ml dd HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 g

chất tan Tính nồng độ mol/l (CM) của HCl trong dung dịch đã dùng (Đáp số: 0,5M)

(Hướng dẫn: Vì bài toán không cho biết phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không nên phải biện luận xem KOH dư hay HCl dư:

n KOH = C M V KOH (lít) = 1.0,1 = 0,1 mol => theo pt : n KCl = n KOH = 0,1 mol

m KCl(ctan) = 0,1.(39 + 35,5) =7,45 (g) > 6,525 (g) theo bài ra => KOH dư ; HCl phản ứng hết; tính theo HCl; nhưng vì HCl chưa biết nên đặt số mol HCl là x: n KOH (P.Ư) =

n HCl = x ( KOH + HCl KCl + H 2 O)

x(mol) x(mol) x(mol)

n KOH(dư) = 0,1- x => m KOH(dư) = 56(0,1-x); theo PT n KCl = x => m KCl = 74,5 x

Khối lượng chất tan = m KCl + m KOH(dư) = 6,525 (g) giải tìm x)

Bài 2: Khi cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư Thể tích khí H2 sinh

ra là 2,24 lít (ở đktc) Tính khối lượng phần kim loại không tan (Đáp số: 6,4 g)

(Hướng dẫn: phần KL không tan là:Cu không p.ư Tính số mol Fe theo H 2 rồi lấy m hỗn hợp

*Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp muối Cacbonat của một kim loại hóa trị I và

muối Cacbonat của một kim loại hóa trị II trong dd HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lit khí

(ở đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Tính giá trị m (Đáp số: 26 g)

( Hướng dẫn: Bài toán trên nếu không sử dụng định luật bảo toàn khối lượng mà chỉ dùng

pp tính theo số mol PT thì không giải quyết được (cách giải hướng dẫn phần sau) Nhưng

nếu cho biết tên hai kim loại thì bài toán lại có thể giải được Ví dụ 2KL trên là K và Ca: đặt

số mol của 2 muối K 2 CO 3 và CaCO 3 lần lượt là x, y dựa vào số mol khí bay ra và khối lượng hỗn hợp lập hệ PT giải tìm x, y => Khối lượng 2 muối sau P.ứ- Tự làm )

Bài 5: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO410% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng

(Hướng dẫn: đặt số mol cua Al, Zn là x, y ; dựa vào số mol H 2 và khối lượng hh lập hệ PT giải hệ tìm x, y => Khối lượng 2 muối dữ kiện H 2 SO 4 10% - nghĩa là H 2 SO 4 loãng (Đáp số: 13,48 gam))

Bài 6 Trộn dung dịch chứa 20g bari clorua vào một dung dịch chứa 20g đồng sunfat.

a Sau phản ứng, chất nào còn dư trong dung dịch với khối lượng là bao nhiêu?

b Tính khối lượng chất kết tủa thu được Đs: a.mCuSO dö4 =4,62g; b

4 BaSO

Bài 7: Trộn 100ml dung dịch H2SO4 20% (d = 1,14g/ml) với 400g dung dịch BaCl2 5,2%

Tính khối lượng kết tủa thu được Đáp số: mBaSO4 =23,3g

Trang 13

Bài 8: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 22,4 lít hỗn

hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9 Tính thànhphần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu (Đáp số: 50%; 50%)

(Hướng dẫn: hỗn hợp khí là H 2 và H 2 S : gọi số mol của 2 khí lần lượt là x, y từ thể tích hh

ở đktc và tỉ khối với H 2 lập hệ PT: giải tìm x, y => số mol của Fe và FeS => % về số mol)

Bài 9: Cho 5,68 g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 hòa tan vào dd HCl dư, khí CO2 thu được chohấp thụ hoàn toàn bởi 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tạo ra 5,91 g kết tủa Tính khối lượng

và nồng độ % về khối lượng của mỗi muối ban đầu (Đáp số: m CaCO3= 4 g ; m MgCO3= 1,68 g;

%m CaCO3 = 70,42% ; %mMgCO3 = 29,58%)

(Hướng dẫn: đổi 500 ml = 0,5 lít => nBa OH( )2 = 0,5 0,9 = 0,045 mol Lượng CO 2 sinh ra

phụ thuộc vào lượng CaCO 3 và MgCO 3 => nCaCO3 <

Bài 13: Cho 13,6 g hỗn hợp Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 34,9g hỗn hợp

muối Tính khối lượng mỗi kim loại trên

(Hướng dẫn: gọi số mol của Mg và Fe lần lượt là x, y; viết p.t.p.ư dựa vào p.t.p.ư để lập hệ p.t giải tìm x, y (Đáp số: m Mg = 2,4g ; m Fe = 11,2g)

Trang 14

Bài 14: Hòa tan 3,72 g hỗn hợp 2 muối NaNO3 và NaCl vào 21,28 g H2O Khi thêm vào dd

đó một lượng dư dd AgNO3 thu được 2,87g kết tủa Xác định thành phần % về khối lượng củamỗi muối trong hh ban đầu và xác định nồng độ % của dung dịch ban đầu

(Hướng dẫn: NaNO 3 và NaCl hòa tan vào nước => dung dịch (không có P.T.P.Ư) Thêm AgNO 3 vào thì chỉ có NaCl p.ứ; dựa vào lượng kết tủa tính m NaCl ; % m NaCl => %mNaNO3. C% dung dịch ban đầu: Vì dd dịch ban đầu là hỗn hợp có 2 chất tan tồn tại trong dd; cho nên

ta phải đi tính C% của riêng từng dung dịch trong hỗn hợp (C% NaCl và C% NaNO 3 )

C%(NaCl) =

dd

.100

NaClm

m ; m NaCl đã tính ở trên; mdd = mhh + mH O2 = 3,72 g + 21,28g = 25g

Tương tự tính C%(NaNO 3 ); (Đáp số: % m NaCl = 31,45%; %mNaNO3= 100% - 31,45% = 68,55%; C%(NaCl) = 4,68% ; C%(NaNO 3 ) = 10,2%)

Bài 15: Cho 11,6g hỗn hợp N2 và O2 có thể tích là 8,96 lít ở đktc Tìm thể tích mỗi khí và %

về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu

(Hướng dẫn: gọi x, y lần lượt là số mol của N 2 và O 2 : x + y = 8,96

22,4 = 0,4 mol; Dựa vào

khối lượng hh ta có p.t thứ 2; giải hệ tìm x, y ; đối với chất khí tỉ lệ số mol cũng chính là tỉ lệ thể tích x = VN2; y =

Hướng dẫn: Gọi số mol của K 2 SO 4 và Na 2 SO 4 lần lượt là x; y

K 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 ↓ + 2KCl (1)

x mol x mol

Na 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 ↓ + 2NaCl(2)

y mol y mol

=> Cái khó ở bài toán này là Vì bài toán không cho biết phản ứng hết hay không,

nên không thể tính theo 6,0g hỗn hợp K 2 SO 4 và Na 2 SO 4 được ; do vậy phải biện luận xem

BaCl 2 phản ứng hết hay hỗn hợp 2 muối phản ứng hết : nBa OS 4 = 6,99

- Lượng BaSO 4 ↓ phụ thuộc vào K 2 SO 4 và Na 2 SO 4 =>

C

= = 0,03

0,5 = 0,06 lit = 60 ml

Trang 15

Bài 17 Cho hợp kim gồm Cu, Fe, Al Đem hoà tan 9 gam hợp kim này trong dd H2SO4loãng, dư thì còn lại 2,79g kim loại không tan và thoát ra 4,536 lít H2 (đktc) Xác định thành

phần phần trăm khối lượng các kim loại.Đs: %mFe=42(%); %mAl =27(%); %mCu=31(%)

Bài 18: Hoà tan 6 gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO bằng H2SO4 loãng, vừa đủ, được dungdịch B Thêm NaOH vào dung dịch B được kết tủa D Lọc lấy D đem nung đến khối lượngkhông đổi được 8,4 gam chất rắn E Viết PTHH và tính % về KL mỗi chất trong hỗn hợp A

Đáp số: %mMg=60(%) và%mMgO=40(%)

Bài 19: Cho 1,46 g hợp kim Cu - Al - Fe tác dụng hết với dd H2SO4 loãng , người ta thấy còn0,64g chất rắn không tan, dung dịch A và 0,784 lit khí H2 (ở đktc) Tính thành phần % về khốilượng mỗi KL trong hợp kim ban đầu (Đs: %mCu = 43,83%; %mFe = 19,18%; %mAl =36,99%)

Bài 20: Hòa tan 26,8g hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 vào dd HCl dư sau phản ứng thuđược 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) Tính khối lượng và tỉ lệ % về khối lượng mỗi muối trong hỗnhợp ban đầu (Đs: m CaCO3 =10 ; %g m CaCO3 =37,31% ;m MgCO3 =16,8 ; %g m MgCO3 =62,69%)

-Chuyên đề 2: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

1 Nguyên tắc áp dụng:

- Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng”

VD: cho P.t.p.ư: aA + bB -> cC + dD

2 Phạm vi áp dụng:

- Phương pháp này thường được áp dụng cho những bài toán:

+ Khó xác định được lượng phản ứng dư hay đủ

+ Hoặc những bài toán hỗn hợp không cho rõ chất phản ứng (VD : hỗn hợp 2 kim loại A,

B hoặc muối , oxit hay hidroxit của 2 kim loại A, B)

+ Bài toán cho hỗn hợp bắt xác định khối lượng muối sau phản ứng

- Phương pháp này thường được dùng để giải nhanh các bài toán hóa học trắc nghiệm; ưuđiểm là lời giải nhanh, ngắn gọn hơn so với PP đại số

3 Các bước giải toán :

mA + mB = mC + mD

Trang 16

- Viết phương trình và cân bằng phản ứng (có 1 số bài toán không cần viết P.t.p.ư)

- Dựa vào phương trình và dữ kiện bài ra tính tất cả các khối lượng các chất tham gia phảnứng và các chất tạo thành sau phản ứng

- Áp dụng công thức (1) để tìm chất cần tìm: mA = ( mC + mD) - mB

mB = ( mC + mD) - mA

mC = ( mA + mB) - mD

mD = ( mA + mB) - mC

* Chú ý: + Không tính phần khối lượng chất không tham gia phản ứng cũng như phần

chất có sẵn trong dung dịch (VD như H2O có trong dung dịch…)

BÀI TOÁN ÁP DỤNG:

Bài toán 1(Bài tập 4 – PP1): Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp muối Cacbonat của

một kim loại hóa trị I và muối Cacbonat của một kim loại hóa trị II trong dd HCl Sau phảnứng thu được 4,48 lit khí (ở đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Tính

giá trị m (Bài toán này dùng PP đại số sẽ không giải được)

Bài giải: Gọi CTHH của muối Cacbonat hóa trị I là A2CO3

CTHH của muối Cacbonat hóa trị II là BCO3

Ta có P.t.p.ư: A2CO3 + 2HCl → 2ACl + CO2 + H2O (1)

BCO3 + 2HCl → BCl2 + CO2 + H2O (2)Theo bài ra: nCO2 = 4,48

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m hh+m HCl =m muoi+m CO2+m H O2

23,8 + 14,6 = mmuối + 8,8 + 3,6 => mmuối = 26 gam

Bài toán 2: Cho 6,5 g kẽm tác dụng với 20g HCl Sau phản ứng thu được dung dịch

A và 2,24 lit khí H2 (ở đktc) Tính khối lượng dung dịch A

Giải: đây là dạng bài toán không cho biết chất nào phản ứng hết (khi giải dạng bài này

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng sẽ nhanh hơn)

Cách 1: giải thông thường:

Zn + 2HCl > ZnCl2 + H2

nZn = 6,5

65 = 0,1 mol ; nHCl = 36,520 = 0,55 mol Ta có tỷ lệ : 0,1 0,55

1 < 2 => HCl dư

bài toán tính theo Zn ( dung dịch A = HCl dư + muối ZnCl2)

Theo pT: nHCl = 2.nZn = 2 0,1 = 0,2 mol => nHCl dư = 0,55 – 0,2 = 0,35 mol

mHCl dư = 0,35 36,5 = 12,78g

nmuối = nZn = 0,1 mol => mmuối = 0,1 (65 + 71) = 13,6gVậy: Khối lương dung dịch A = 12,7g + 13,6 = 26,3g

Cách 2: áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

Khối lương dung dịch A = khối lượng các chất ban đầu – khối lượng H2 bay ra

Ta có: n H2 = 2, 2422, 4 = 0,1 mol => m H2 = 0,1.2 = 0,2 g

Khối lương dung dịch A = 6,5 g + 20g – 0,2g = 26,3g

Trang 17

Bài toán 3: Cho 8,1 gam Al tác dụng với 48 gam Fe2O3, trong điều kiện nhiệt độ cao

và không có oxi không khí ( theo P.ứng: Al + Fe2O3 →t o Al2O3 + Fe) Sau phản ứngthu được m gam chất rắn Xác định m

Giải: theo định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng chất rắn sau P.ứng = khối lượng

chất tham gia phản ứng (Al và Fe2O3) ( bài toán không cần viết P.t.p.ứ)

m = 8,1g + 48g = 56,1g

Bài toán 4: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại (đứng trước H trong

dãy điện hóa) bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch sauphản ứng thu được m gam muối khan Tính giá trị m

Bài giải: Gọi 2 kim loại chung là A có hóa trị là n

Ta có P.t.p.ư: A + n HCl → ACln + 2

2

n

H (1)

Giải: Bài toán này nếu dùng PP tính theo phương trình thông thường thì không thể giải

được mà nhất thiết phải sử dụng PP bảo toàn khối lượng

Theo bài ra: nH2 = 2,24

22,4 = 0,1 (mol) => mH2= 0,1 2 = 0,2 gam

Theo P.t (1): nHCl = 2 nH2 = 0,2 (mol) => mHCl = 0,2 36,5 = 7,3 gam

Theo định luật bảo toàn khối lượng: 10g + 7,3g = mmuối + 0,2g

mmuối = 10g + 7,3g - 0,2g = 17,1g

Bài toán 5: Hòa tan hết 3,53g hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg ; Al ; Fe trong dung dịch

HCl, có 2,352 lít khí H2 thoát ra ở đktc và thu được dung dịch D, cô cạn dung dịch D thu được

m gam muối khan Xác định m

Bài giải:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)Theo bài ra : nH2 = 2,352

Bài 1: Hoà tan 10g hỗn hợp 2 muối Cacbonnat kim loại hoá trị 2 và 3 bằng dung dịch HCl

dư thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêugam muối ? (Đáp số: mmuối = 10,33 gam)

Hướng dẫn: Viết P.t.P.ư dựa vào đề bài tính n CO2; dựa vào p.t.p.ư tính

mol n

Trang 18

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung

dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Tínhm?

Bài 3: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với HCl thu được 8,96 lít H2 (ở

đktc) Hỏi khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan (ĐS: 36,2 gam)

Hướng dẫn: Bài toán này có thể giải bằng PP tính theo Pt thông thường (bằng cách đặt ẩn

x, y và giải hệ pt Tuy nhiên giải bằng PP ĐLBTKL nhanh hơn)

Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 ; MgO; ZnO trong 500ml dd axit

H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam hỗn hợp muốisunfat khan Tính giá trị m (ĐS: m = 6,81 gam)

Hướng dẫn : Bài toán trên giải theo ĐLBTKL

Gọi công thức oxit chung cho cả 3 oxit trên là M 2 O n (n: là hóa trị KL)

M 2 O n + nH 2 SO 4 M 2 (SO 4 ) n + nH 2 O (1) (nếu n = 2 thì phải tối giản CTHH)

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng

vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gammuối Tính giá trị của m (ĐS: 8,98 gam)

Bài 6: Cho một lượng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ tác dụng hết với 16 gam CuO TínhNồng độ % của dung dịch muối thu được (ĐS: 15,09 %)

Bài 7: Hoà tan 10 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hoá trị II và III bằng dung dịch

HCl ta thu được dung dịch X và 672 ml khí bay ra (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu đượcbao nhiêu gam muối khan ? (ĐS: 13,33 gam)

Bài 8: Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu

được 7,84 lít khí X (đktc), 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thuđược m gam muối Tính giá trị của m (ĐS : 31,45g)

Bài 9: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm CuO, FeO, Fe3O4 và

Fe2O3 nung nóng, thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2 Tính giá trị

Bài 10: Khử hoàn toàn 8 gam một oxit của kim loại cần dùng 3,36 lít H2 Hoà tan hết lượngkim loại thu được vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít H2 Thể tích khí đều đo ởđktc Xác định công thức của oxit (ĐS: Fe 2 O 3 )

Bài 11: Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4loãng, dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc) Tính khối lượng hỗn hợp muối sunfat khanthu được (ĐS: 1,96 gam )

Bài 12: Cho 9,2 gam Na vào160 ml dung dịch có khối lượng riêng là 1,25 g/ml chứa

Fe2(SO4)3 và Al2(SO4)3 với nồng độ tương ứng là 0,125M và 0,25M Sau phản ứng, người

ta tách kết tủa và đem nung đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn thu đượcsau khi nung (ĐS: 5,24g.)

Bài 13: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng mgam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A

Trang 19

trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Tính giá trị của m

(ĐS:70,4 gam)

Bài 14: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%.Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc) Tính nồng độ % cácchất có trong dung dịch A (ĐS: 27,19% và 21,12%)

Bài 15: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi rakhỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Tínhphần trăm về khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A (ĐS: 86,96%.)

Bài 16: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu

được 7,84 lít khí X (đktc), 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn

cẩn thận dung dịch Z thu được m gam khối lượng muối khan Tính m (ĐS:31,45 gam)

Bài 17: Trộn 8,1 gam bột Al với 48 gam bột Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhômtrong điều kiện không có không khí Kết thúc thí nghiệm Tính khối lượng chất rắn thu được

(ĐS: 56,1 g)

Bài 18: Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại (đứng trước H trong

dãy điện hóa) bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịchsau phản ứng thu được m gam khối lượng muối khan Tính m (ĐS: 17,1 gam.)

Bài 19: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gamchất rắn và 2,24 lít khí (đktc) Tính hàm lượng % CaCO3 trong X (ĐS: 62,5%.)

Bài 20: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al, Zn tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 10% thu được2,24 lit khí H2 (ở đktc) Tính khối luwownhj dd sau Pư (Đs: 101,48g)

Bài 21: Cho 7,8 g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al tác dụng với dd H2SO4 loãng dư Khi phảnứng kết thúc , thấy khối lượng dung dịch tăng 7g Tính khối lượng mỗi KL trong hh ban đầu

mTăng = mchất sau P.ư - mchất tham ra P.ứ

mgiảm = mchất tham gia P.ư - mchất sau P.ứ

2 Phạm vi áp dụng:

+ Khi gặp các bài toán thấy có nhiều phản ứng hóa học xảy ra thuộc phản ứng nhiệtphân, phân huỷ, phản ứng giữa kim loại mạnh không tan trong nước (đứng trước trong dãyđiện hoá) đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối phản ứng

+ Khi chưa biết rõ phản ứng đó xảy ra hoàn toàn hay không thì áp dụng phương pháptăng giảm khối lượng này

+ Phương pháp này thường được áp dụng cho các bài toán:

- KL đứng trước đẩy KL đứng sau ra khỏi dd muối

- KL(hỗn hợp KL) + Axit -> Muối

- Muối (hỗn hợp muối) + Muối -> Muối

- Muối (hỗn hợp muối) + Axit -> Muối

- Muối (hỗn hợp muối) + Kiềm -> Muối mới + Bazo mới

Trang 20

- Phương pháp này thường được dùng để giải nhanh các bài toán hóa học trắc nghiệm; ưuđiểm là lời giải nhanh, ngắn gọn hơn so với PP đại số.

3 Cách giải bài toán:

Dạng 1: Cho a gam chất A (hỗn hợp A) tác dụng với dd dịch (Axit, muối hay

bazo…) sau phản ứng tạo ra b gam chất B (có khối lượng tăng hoặc giảm) tính số mol

(dựa vào số mol A tính các chất khác)

- Khối lượng tăng:

Cứ 1mol chất A > chất B > khối lượng chất B tăng(MB-MA)

Theo bài ra: nA < - (b-a)

=

(M B – M A : khối lượng 1 mol chất A tăng)

- Khối lượng giảm:

Cứ 1mol chất A -> chất B > khối lượng chất B giảm (MA - MB)

Theo bài ra: nA < - (a - b)

Chú ý : khi tính cấn nhân hệ số của M A; M B theo p.t.pư (Thường là hóa trị của A; B)

Dạng 2 : Cho a gam chất A(hỗn hợp A) tác dụng với dd dịch (Axit, muối …) sau

phản ứng tạo ra dd muối B và V(lít) khí C (ở đktc) Cô cạn dd B thu được m gam B Xác định m

- Khối lượng muối tăng thì: nA =

goc muoi B goc muoi A

m a

; giải P.t tính được m+ nếu số mol khí C = số mol chất A (hh hợp A) : ta có thể tính luôn được

m = (M gốc muối B - M gốc muối A ) n c + a

- Khối lượng muối giảm thì : nA =

goc muoi A goc muoi B

a m

; giải P.t tính được m+ nếu số mol khí C = số mol chất A (hh hợp A) : ta có thể tính luôn được

m = (M gốc muối A - M gốc muối B ) n c + a

( Chú ý: nhân chỉ số gốc muối A, B thường là hóa trị KL)

Trường hợp 1: Kim loại phản ứng với muối của kim loại yếu hơn.

* Hướng giải:

- Lập phương trình hoá học

- Dựa vào P.t.p.ư tính khối lượng KL tăng hoặc giảm

- Dựa vào dữ kiện đề bài để tìm lượng kim loại tăng hoặc giảm

- Từ đó suy ra số mol hoặc khối lượng KL tham gia P.ứ

* Lưu ý: Khi cho miếng (thanh) kim loại vào dung dịch muối, Sau phản ứng miếng

(thanh) kim loại tăng hay giảm:

Trang 21

- Nếu thanh kim loại tăng: mkimloại sau−mkimloại trước=mkimloại tăng

- Nếu khối lượng thanh kim loại giảm: mkimloại trước−mkimloại sau=mkimloại giảm

- Nếu đề bài cho khối lượng thanh kim loại tăng a% hay giảm b% thì nênđặt thanh kim loại ban đầu là m gam Vậy khối lượng thanh kim loại tăng: %

100

a ×m hay giảm %

- Theo P.t Khối lượng tăng = 2 MAg - MCu = 2 108 – 64 = 152 g

- Theo bài ra: Khối lượng KL tăng = 13,6 – 6 = 7,6 g

=> nCu = 7,6

152 = 0,05 mol => mCu = 0,05 64 = 3,2gVậy khối lượng của đồng đã phản ứng là 3,2 gam

Trường hợp 2: Tăng giảm khối lượng của chất kết tủa hay khối lượng dung dịch sau

phản ứng:

- KL(hỗn hợp KL) + Axit -> Muối

- Muối (hỗn hợp muối) + Muối -> Muối

- Muối (hỗn hợp muối) + Axit -> Muối

- Muối (hỗn hợp muối) + Kiềm -> Bazo mới

a) Khi gặp bài tốn cho a gam KL (hỗn hợp KL) tác dụng với dd axit (HCl;

H 2 SO 4 …) tạo ra b gam muối kan (sau khi cơ cạn dd):

KL + dd axit -> MuốiKhối lượng tăng chính là khối lượng của gốc muối đã phản ứng: b – a

Khối lượng 1 mol KL tăng chính là khối lượng mol của gốc muối: Mgốc muối

=> nKL =

goc muoi

b a M

− => MKL ( thường áp dụng cho những bài tốn xác định tên KL hay những bài tốn hỗn hợp KL chưa biết tên KL)

Bài tốn 2: Cho 1,26 gam một kim loại A tác dụng với H2SO4 lỗng tạo ra 3,42 gammuối sunfat Xác định kim loại A

Khối lượng tăng chính là khối lượng của gốc muối đã phản ứng: 3,42 – 1,26 = 2,16 gKhối lượng 1mol kim loại tăng chính bằng: M SO4= 32 + 16.4 = 98 g

- Muối A (hỗn hợp muối) + Muối -> Muối B

- Muối A (hỗn hợp muối) + Axit -> Muối B+ Khối lượng muối B tăng: b – a => nmuối A =

goc muoi B goc muoi A

b a

Trang 22

+ Khối lượng muối B giảm: b – a => nmuối A =

goc muoi A goc muoi B

a b

(chú ý: nhân chỉ số gốc muối thường là hóa trị KL))

VD1: Khi gặp bài toán cho a gam muối clorua (của kim loại Ba, Ca, Mg ) tác dụng với dung dịch cacbonat tạo muối kết tủa có khối lượng b gam Hãy tìm công thức muối clorua.

RCln +H SO2 4→ R2(CO3)n (n: hóa trị KL)

1mol -> 1mol -> khối lượng tăng = n M Cln M CO3= M ClM CO3= 71 – 60 = 11g

- Muốn tìm công thức muối clorua phải tìm số mol (n) muối

Độ giảm khối lượng muối clorua = a – b là do thay Cl2 (M = 71) bằng CO3 (M = 60)

Xác định công thức phân tử muối: muoi clorua

Từ đó xác định công thức phân tử muối

VD2: Khi gặp bài toán cho a gam muối cacbonat của kim loại tác dụng với H 2 SO 4

loãng dư thu được b gam muối sunfat Hãy tìm công thức phân tử muối cacbonat.

R2(CO3)n +H SO2 4→ R2(SO4)n (n: hóa trị KL)

1mol -> 1mol -> khối lượng tăng = M SO4 −M CO3= 96 – 60 = 36g

Muốn tìm công thức phân tử muối cacbonat phải tìm số mol muối

Độ tăng khối lượng muối Cacbonat = b –a là do thay muối cacbonat (60g) bằng muốisunfat (96g)

Xác định công thức phân tử muối RCO3:

Bài toán 3: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 tác dụng với dd HCl

dư, sau phản ứng thu được dd muối A và 0,672 lit khí (ở đktc) Cô cạn dung dịch A thu được

m gam muối tính giá trị m

Bài giải: (M: KL hóa trị II; R KL hóa trị I )

Trang 23

Muối A + dd Kiềm -> Muối B + Bazo C

+ nếu bài cho khối lượng muối sau p.ư (b gam muối):

- Khối lượng muối tăng: b- a =>

dd

A

KL trong kiem KL trong muoi A

b a n

ư

=

ư (chú ý nhân chỉsố)

+ nếu bài cho khối lượng bazo sau p.ư (c gam bazo):

- Khối lượng tăng: c- a => A

c a n

- Khối lượng 1 mol muối tham gia P.ư giảm : 71 – 34 = 37 g

- Khối lượng giảm theo bài ra: 27 – 19,6 = 7,4 g

2

RCl RCl

RCl

m M

BÀI TẬP TỰ GIẢI:

Bài 1: Nhúng một lá sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân thìthấy tăng thêm 0,8g so với ban đầu Biết tất cả đồng sinh ra đều bám trên lá sắt Tính số molCu(NO3)2 đã phản ứng và số mol Fe(NO3)2 tạo thành (Đs: nCu(NO )3 2 =nFe(NO )3 2 =0,1mol)

Bài 2: Nhúng một thanh kẽm có khối lượng 10g vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M Sau mộtthời gian lấy thanh kẽm ra cân lại thấy khối lượng giảm 1% so với ban đầu và một dungdịch Tính khối lượng đồng thu được Đáp số: mCu=6,4g

Bài 3: Hòa tan 20 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thuđược dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muốikhan m có giá trị là bao nhiêu (ĐS: 20,33 gam)

Bài 4: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào

nước được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Clo có trong dung dịch X người ta cho dungdịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được

dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan Tính giá trị m (ĐS: 9,12 g)

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 0,4 gam hỗn hợp XCO3 và YCO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra

V lít khí (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 0,51 gam muối khan Tính giá trị

Bài 6: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gammuối sunfat Xác định tên Kim loại (ĐS: Fe)

Trang 24

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y bằng dung dịch HCl ta thu

được 25,42 gam muối khan Thể tích khí H2 thu được(ở đktc) (ĐS: 0,448 lít)

Bài 8: Cho hoà tan hoàn toàn x gam Fe3O4 trong dung dịch HCl, thu được dung dịch A, cho

A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa để ngoài không khí đến khối lượng khôngđổi nữa, thấy khối lượng kết tủa tăng lên 3,4 gam Đem nung kết tủa đến khối lượng không

đổi được y gam chất rắn Tính giá trị của x, y (ĐS: 46,4 và 48,0 gam)

Bài 9: Cho 10,8 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dungdịch H2SO4 0,1M Tính khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra (ĐS: 13,2 gam)

Bài 10: Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm 3 oxit FeO, MgO, Al2O3 tan vừa đủ trong 100 ml dungdịch H2SO4 0,3M Tính khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra (ĐS:11,2 gam)

Bài 11: Cho 22,8 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3, CuO, FeO tan vừa đủ trong 100 ml dungdịch H2SO4 0,5 M Tính khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra (ĐS: 26,8gam)

Bài 12: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợprắn gồm CuO và Fe3O4 đun nóng Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn

hợp rắn giảm 0,64 gam Tính giá trị V lít (ĐS: 0,896 lít.)

Bài 13: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợprắn gồm CuO, FeO và Fe3O4 đun nóng Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, khối lượnghỗn hợp rắn giảm 0,16 gam.Tính giá trị V lít (ĐS: 0,224 lít)

Bài 14: Cho hỗn hợp bột gồm 0,1 mol Al và 0,1mol Fe vào 1lít dung dịch AgNO3 0,55 M,

sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Tínhgiá trị m (ĐS: 59,4 g)

Bài 15: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2, khối lượng chất rắnsau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 1,4 gam Côcạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 14,8 gam muối khan Tính khối lượng X

(ĐS:13,4 g)

Bài 16: Hòa tan 11,7 gam hỗn 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hóa trị II) vào

nước được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X người ta cho dungdịch X tác dụng với dung AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa thu được dung

dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan.Tính giá trị m (gam)(ĐS:14,88 gam )

Bài 17: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và

một muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lit khí CO2

( đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì muối khan thu được là bao nhiêu (ĐS: 26g )

Bài 18: Cho một lá đồng có khối lượng là 6 gam vào dung dịch AgNO3 Phản ứng xong,đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm khô cân được 13,6 gam Tính khối lượng đồng đã phản ứng

Bài 19: Ngâm một miếng sắt vào 320 gam dung dịch CuSO4 10% Sau khi tất cả đồng bịđẩy ra khỏi dung dịch CuSO4 và bám hết vào miếng sắt, thì khối lượng miếng sắt tăng lên8% Xác định khối lượng miếng sắt ban đầu

Bài 20: Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 Sau một thờigian khối lượng thanh sắt tăng 4%

a) Xác định lượng Cu thoát ra Giả sử đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt

b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch sắt(II) sunfat tạo thành Giả sử thể tích dungdịch không thay đổi

Bài 21: Hai thanh kim loại giống nhau (đều tạo bởi cùng nguyên tố R hoá trị II) và có cùng

khối lượng Thả thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thú hai vào dung dịchPb(NO3)2 Sau một thời gian, khi số mol 2 muối phản ứng bằng nhau lấy 2 thanh kim loại đó

ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2%, còn khối lượng thanh thứhai tăng thêm 28,4% Tìm nguyên tố R

Bài 22: Có 100 ml muối nitrat của kim loại hoá trị II (dung dịch A) Thả vào A một thanh

Pb kim loại, sau một thời gian khi lượng Pb không đổi thì lấy nó ra khỏi dung dịch thấy

Trang 25

khối lượng của nó giảm đi 28,6 gam Dung dịch còn lại được thả tiếp vào đó một thanh Fenặng 100 gam Khi lượng sắt không đổi nữa thì lấy ra khỏi dung dịch, thấm khô cân nặng130,2 gam Hỏi công thức của muối ban đầu và nồng độ mol của dung dịch A.

Bài 23: Cho một thanh Pb kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch muối nitrat của kim loại

hoá trị II, sau một thời gian khi khối lượng thanh Pb không đổi thì lấy ra khỏi dung dịchthấy khối lượng nó giảm đi 14,3 gam Cho thanh sắt có khối lượng 50 gam vào dung dịchsau phản ứng trên, khối lượng thanh sắt không đổi nữa thì lấy ra khỏi dung dịch, rửa sạch,sấy khô cân nặng 65,1 gam Tìm tên kim loại hoá trị II

Bài 24: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợprắn gồm CuO và Fe3O4 đun nóng Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, khối lượng hỗnhợp rắn giảm 0,32 gam Tính V

Bài 25: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M,sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Tính giá trị m

Bài 26: Hòa tan 16 gam hỗn hợp 2 muối ACO3 và B2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư thuđược dung dịch X và 0,448 lít khí đktc Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan.Tính giá trị m

Bài 27: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2, khối lượng chất rắnsau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Côcạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tính tổng khối lượng cácmuối trong X

Bài 28: Nhúng một thanh nhôm nặng 45 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5 M Sau mộtthời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam Tính khối lượng Cu tạo thành

Bài 29: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra

V lít khí (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan Tính giá trịcủa V

Bài 30: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y bằng dung dịch HCl ta thu

được 12,71 gam muối khan Tính thể tích lít khí H2 thu được(đktc)

Bài 31: Để 2,7 gam một thanh nhôm ngoài không khí, một thời gian sau đem cân thấy thanh

nhôm nặng 4,14 gam Tính phần trăm khối lượng thanh nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi củakhông khí

Bài 32: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit: Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300ml dungdịch H2SO4 0,1 M Tính khối lượng muối sunfat khan tạo ra

Bài 33: Cho 7,8 g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al tác dụng với dd H2SO4 loãng dư Khi phảnứng kết thúc , thấy khối lượng dung dịch tăng 7g Tính khối lượng mỗi KL trong hh ban đầu

Trang 26

-Chuyên đề 4: PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH

a) Với hỗn hợp là chất rắn, lỏng hay khí ta đều có thể tính:

Trang 27

( xA: là số mol hay thể tích của chất A)

e) Nếu số mol chất A = Số mol chất B (n A = n B ) hoặc V A = V B thì:

+ Bài toán hỗn hợp nhiều chất có tính chất tương tự nhau

+ Áp dụng tính nguyên tử cacbon TB, nguyên tử Hidro TB (trong hợp chất hữu cơ)+ Bài toán xác định công thức phân tử

+ Bài toán sử dụng M có thể sử dụng kết hợp vớp PP đường chéo (phần sau)

Dạng 1: Bài toán về 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong chu kỳ hay phân nhóm bảng tuần hoàn

Bài toán: Cho hỗn hợp gồm 2 nguyên tố A,B (hoặc hợp chất của chúng) kế tiếp nhau

trong bảng tuần hoàn (MA < MB)

- Trên cơ sở đó tìm số mol của A và B , tìm khối lượng mA và mB ( đối với các bài toán bắt tìm khối lượng hay % về khối lượng của A và B)

Bài toán 1 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một nhóm IA.

Lấy 6,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro(đktc) Xác định tên A vàB

- A, B cùng nhóm IA nên A, B có hóa trị I

Đặt công thức chung của A và B là R

Trang 28

2R + 2H2O → 2ROH + H20,2 mol 0,1 mol

Bài toán 2 Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A và B (cùng thuộc

nhóm IIA) vào nước được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion[ Cl–] trong dung dịch Xngười ta cho tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa XĐ công thức hóahọc của hai muối clorua

- 2 kim loại thuộc nhóm IIA : có hóa trị II

Đặt công thức chung của hai muối là RCl2

Bài toán 3 Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế

tiếp trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2 (đktc) Tìm kim loại A và B:

Gọi M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại A và B

Bài toán 4: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân

nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl ta thuđược dung dịch X và 672 ml CO2 (ở đktc)

1 Hãy xác định tên các kim loại

2 Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

1 Gọi A, B là 2 kim loại cần tìm (A, B hóa trị II), các p.t.p.ư là:

22,4 = 0,03 (mol); theo P.t: n muoi Cacbonat =n CO2= 0,03 mol

M là khối lượng mol TB của hỗn hợp 2 muối cacbonnat

Trang 29

M = 2,84

0,03 = 94,67 => M A,B = 94,67 – 60 = 34,67

Vì A, B thuộc 2 chu ky kế tiếp trong bảng tuần hoàn nên A, B là : Mg (M=24);Ca(M=40) Thỏa mãn đk: 24= MA < M =34,67 < MB =40

2 Tính khối lượng dd X: Dung dịch X là muối Clorua của 2 kim loại

M A,B = 34,67 => M Cl2 = 34,67 + 71 = 105,67; theo p.t: n muoi Cl uaor =n CO2=0,03

=> Khối lượng muối Clorua khan là: 0,03 105,67 = 3,17 g

Dạng 2: Bài toán hỗn hợp nhiều chất có tính chất tương tự nhau

- Cách giải: Tính M (nếu hỗn hợp 2 chất có chung CTHH thì có thể quy về 1 chất)

Bài toán 5: Hoà tan 16,8 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim

loại kiềm vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc) XĐ tên kim loại kiềm

Gọi kim loại kiềm là M, ta có p.t.p.ư:

Bài toán 6: Dung dịch X chứa 8,36 gam hỗn hợp hiđroxit gồm 2 kim loại kiềm Để trung

hoà X cần dùng tối thiểu 500ml dung dịch HNO3 0,55M Biết hiđroxit của kim loại cónguyên tử khối lớn hơn chiếm 20% số mol hỗn hợp XĐ 2 kim loại kiềm

Gọi công thức chung của hiđroxit là: M OH

=> M = 30,4 – 17 = 13,4 => Li = 7 < 13,4 Vậy 1 kim loại là Li

- Kim loại còn lại có M > M = 13,4 chiểm 20% số mol hỗn hợp

=> Số mol của MOH (của KLK2) = 0, 275.20

100 = 0,055 mol nên nLiOH = n hh- 0,055 = 0,275 – 0,055 = 0,22 mol => mLiOH = 0,22.(7+17) = 5,28g

=> Khối lượng của hdroxit KLK2: mMOH = 8,36 – 5,28 = 3,08g

=> MMOH = 0,0553,08 = 56 => M = 56 – 17 = 39 => là Kali

(Có thể dùng PPbảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng hay dùng PP đường chéo

để giải các bài toán trên)

Dạng 3: Bài toán xác định thành phần % số mol (thể tích) 2 chất trong hỗn hợp 2 chất

- Áp dụng công thức (3’); (4’); (7) để giải bài toán:

Trang 30

Dạng 4: Nếu hỗn hợp 2 chất mà cho biết M (hoặc qua tỉ khối của hh với 1khí khác)

mà không biết số mol hỗn hợp

- Cách giải: áp dụng công thức (5) để giải toán : M = xA MA + MB (1- xA)

Bài toán 8: Cho hỗn hợp 2 kim loại Na và K có M = 34,2 Tính thành phần % về khốilượng của mỗi KL ban đầu

- Giả sử số mol của hỗn hợp là = 1 mol

- x là số mol Na => Số mol của K là: 1 - x

- Ta có M = 23x + 39(1- x) = 34,2 ; giải p.t ta được x = 0,3 mol ;

Bài 1:Cho 14,88 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một

phân nhóm chính nhóm I hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thu được 5,376 lít hiđro(đktc) Xác định A, B

Bài 2:Cho 300 ml dung dịch AgNO3 0,8 M vào dung dịch chứa 17,6 gam muối natrihalogenua của hai nguyên tố X và Y (thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn) Xácđịnh X và Y

Bài 3: Cho 30 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụnghết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 5,6 lít khí ở (đktc) Xác định kim loại M

Bài 4: Hoà tan hết hỗn hợp 2 kim loại Ca và Ba vào nước, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) vàdung dịch X Tính thể tích dung dịch HCl 0,4 M cần dùng để trung hoà vừa đủ dung dịch X

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp

Trang 31

trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 khí CO2 ở đktc Xác định hai kim loại X

và Y

Bài 6: Hoà tan 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A và B (thuộc phân

nhóm chính nhóm II) vào nước được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl− trong dung

dịch X người ta cho tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Xác định côngthức của hai muối clorua

Bài 7:Cho 150 ml dung dịch AgNO3 0,4 M vào dung dịch chứa 4,4 gam muối natrihalogenua của hai nguyên tố X và Y (thuộc hai chu kỳ liên tiếp) Xác định X và Y

Bài 8:Hoà tan hết 8,5 gam một hỗn hợp 2 kim loại X, Y kế tiếp thuộc nhóm IA trong nước

dư thoát ra 3,36 lít khí hiđro (đktc) Xác định khối lượng gam X và Y

Bài 9: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng

hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí ở (đktc) Xác định kim loại M

Bài 10:Nung hoàn toàn hồn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại thuộc hai chu kỳ liên tiếp

của nhóm IIA ta thu được chất rắn có khối lượng bằng 1/2 khối lượng hỗn hợp muối banđầu Xác định công thức và thành phần % khối lượng hỗn hợp rắn sau khi nung

Bài 11:Cho 22,2 gam hỗn hợp Fe, Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 13,44

lít khí H2 (đktc) Tính khối lượng gam muối clorua khan thu được

Bài 12: Khi cho 1,32 gam, hợp kim Na - K tan trong nước thì thu được 448 ml khí hiđro (ở

đktc) Tính thành phần % về khối lượng của Na trong hợp kim

Bài 13:Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một phân

nhóm chính I Lấy 6,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc).Xác định kim loại A, B

Bài 14: Hoà tan hết hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ vào nước, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc)

và dung dịch X Tính thể tích ml dung dịch HCl 1M cần dùng để trung hoà vừa đủ dungdịch X

Bài 15: X là kim loại thuộc nhóm IIA Cho 1,7 g hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng

với dd HCl dư, sinh ra 0,672 lít khí H2 ở (đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với

dd H2SO4 loãng dư, thì thấy thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc) XĐ kim loại X

(Đs: Ca )

Bài 16: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng

hết với dd HCl dư, thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) XĐ tên 2 KL (Đs: Ca và Sr)

Bài 17: Cho 4,4 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IA ở 2 chu kỳ liên tiếp tác dụng với dd HCl

dư thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan Tính khối lượng m

và xác định tên 2 KL (Đs: m = 18,6g; 2 KL: Li và Na)

* Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 4,431 gam hỗn hợp Al, Mg bằng dung dịch HNO3 loãng thuđược dung dịch X (không chứa muối amoni) và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu

có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bi hoá nâu trong không khí Cô cạn cẩn thận

dung dịch X thì lượng muối khan thu được là bao nhiêu (Đs: 28,301g)

( Áp dụng PP trung bình và PP bảo toàn khối lượng để so sánh cách giải đối với BT này) Hướng dẫn: Hỗn hợp 2 khí không màu có thể là 2 trong 3 khí NO, N 2 O, N 2 vì:

Kim loại + HNO 3 (loãng) >Muối nitrat + NO (M=30) + H 2 O

N 2 O (M=44)

N 2 (M=28)

- Ta phải biện luận để tìm ra 2 khí trong 3 khí trên

- Theo bài ra khí không màu để lâu trong không khí hóa nâu là NO

(2NO + O2 → 2NO2)

- Dựa vào PP trung bình: số mol hh X (nX): 1,56822, 4 =0,07 mol ; mX = 2,59g

Trang 32

=> M X = 2,59

0,07= 37 => khí còn lại là N2O (M=44) > M X;

=> 2 khí đó là NO và N2O.=> đi tìm số mol 2 khí ta tính được X

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Bài 15: Hoà tan hỗn hợp gồm 0.5 gam Fe và một kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl dư

thu được 1.12 lít khí H2 (đktc) Kim loại hoá trị II đó là:

A Mg B Ca C Zn D Be

Bài 16: Khi hoà tan 7.7 gam hợp kim gồm natri và kali vào nước thấy thoát ra 3.36 lít khí

H2(đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của kali trong hợp kim là:

A 39.23 B 25.33 C 74.67 D 23.89

Bài 17 : Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X

hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro (ở đktc) A và B là

A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs

Bài 18: Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại X, Y hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu

được 6,72 lít khí H2 (ĐKTC) X, Y thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA X, Y

là các nguyên tố: A B, Al B B, Ga C Al, Ga D Ga, In

Bài 19: Hoà tan 2,84g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong

nhóm IIA bằng 120ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,896 lít CO2 (đo ở 54,60C và 0,94atm) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan m có giá trị là:

A 3,17 gam B 3,21gam C 2,98 gam D 3,42 gam

Bài 20: Hoà tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II và III bằng dd HCl,

ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra (ở đktc) Khi cô cạn dung dịch A ta được mộtlượng muối khan là:

A 10,33 gam B.9,3 gam C.11,33 gam D.12,33 gam

Bài 21: Hoà tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại Avà B (A,B là hai kim loại

thuộc nhóm IIA) vào nước đựng 100 ml dung dịch X Để làm kết tủa ion Cl- có trong dungdịch X, người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22g kết tủa Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y Cô cạn Y được hỗn hợp muối khan có giá trị là:

A 6,36g B 63,6g C 9,12g D 91,2g

Bài 22: Lấy 5,3g hỗn hợp gồm Na và 1kim loại kiềm cho tác dụng với dung dịch H2SO4loãng dư thu được 3,36 lít khí (đktc) Kim loại kiềm và % khối lượng của nó trong hỗn hợplà: A K và 21,05 % B Rb và 1,78 % C Li và 13,2 % D Cs và 61,2 %

Bài 23: Cho 17,6g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phảnứng thu được 4,48l khí (đktc) phần không tan cho vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì giảiphóng ra 2,24l khí (đktc) Kim loại R là: A Mg B Cu C Pb D Ag

Bài 24: Hoà tan hoàn toàn 13,8g hỗn hợp gồm Mg và một kim loại hoá trị II bằng dung dịch

H2SO4 loãng thu được 26,88l H2 (đktc) Kim loại hoá trị II và % khối lượng của nó tronghỗn hợp là A Be, 65,3 % B Ca, 51 % C Zn, 67,2 % D Fe, 49,72 %

Bài 25:Hoà tan hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp

trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,68 khí CO2 ở đktc Hai kim loại A và B đó là:A: Be, Mg B: Mg, Ca C: Ca, Sr D: Mg , Ba

Bài 26: Hoà tan 14,85 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại kiềm thổ A và B vào

nước được dung dịch X Đề làm kết tủa hết ion Cl- trong dung dịch X người ta cho tác dụngvới dung dịch AgNO3 thu được 43,05 gam kết tủa Công thức của hai muối clorua lần lượtlà: A BeCl2 , MgCl2 B: MgCl2, CaCl2 C: CaCl2, SrCl2 D: SrCl2, BaCl2

Trang 33

Bài 27: Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp

trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2 (đktc) Kim loại A và B là:

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba

Bài 28: X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Để kết

tủa hết ion X-, Y- trong dung dịch chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần 150 ml dung dịchAgNO3 0,4 M X và Y là

A Flo, clo B Clo, brom C Brom, iot D Không xác định được

1 Nguyên tắc áp dụng:

- Sử dụng quy tắc đường chéo để giải bài toán

- Khi ta trộn lẫn 2 dd với nhau (2 chất không xảy ra Pứ hóa học) hoặc hỗn hợp 2 chất

- Dựa vào dữ liệu bài ra để xác định đường chéo

- Quy tắc đường chéo:

+ Đặt dung dịch (chất) nào thì theo tỉ lệ đó

+ Từ đường chéo rút ra tỉ lệ về khối lượng (nếu bài ra về % khối lượng); tỉ lệ về thểtích (nếu bài ra về CM; V, D); tỉ lệ về sô mol (nếu bài ra khối lượng mol M)

dd B b

(a, b hiệu số giữa C%; C M ; D hay M của dd C với ddA và ddB (lấy số lớn trừ số nhỏ)

+ Nếu dặt ngược lại:

dd B b

Trang 34

dd A a

* Bài toán trộn lẫn 2 dung dịch hoặc pha thêm H 2 O :

- Dung dịch 1: Có khối lượng là m1 ; thể tích là V1 ; nồng độ là C1 ( nồng độ% haynồng độ mol/l) ; khối lượng riêng D1

- Dung dịch 2: Có khối lượng là m2 ; thể tích là V2 ; nồng độ là C2 (C2 > C1)( nồngđộ% hay nồng độ mol/l); khối lượng riêng D2

- Thu được dung dịch mới: có khối lượng là m (m= m1 + m2) ; thể tích là V ( V = V1+ V2); nồng độ là C (C1 < C < C2)

+ Đối với bài toán biết nồng độ% ( C%) về khối lượng:

- Nếu pha một chất tan vào nước thì C1% =C H O2 %= 0% (m1 là khối lượng H2O)

- Nếu thêm chất tan A nguyên chất thì C2% = 100% (m2 là khối lượng chất tan A)

+ Đối với bài toán biết nồng độ mol/l ( C M ) về khối lượng: ( C M1 <C M <C M2)

C M1 C M2 – CM

CM => 2

1

1 2

- Thể tích dd sau khi pha trộn phai không thay đổi

+ Đối với bài toán biết khối lượng riêng (D): (D 1 < D < D 2 )

* Bài toán hỗn hợp: Thường là hỗn hợp 2 kim loại liên tiếp hoặc hỗn hợp chất khí

- Chất 1: có khối lượng mol là M1; số mol là n1

- Chất 2: có khối lượng mol là M2 (M2 >M1); số mol là n2

- Hỗn hợp có khối lượng mol là M (khối lượng trung bình M1 < M < M2); số mol

Trang 35

- Dạng bài pha chế dung dịch

- Dạng bài tính thành phần hỗn hợp (Kim loại, muối,…)

- Dạng bài tính thành phần hỗn hợp kh qua tỉ khốií

- Bài toán xác định tỉ lệ giữa 2 thành phần trong hỗn hợp

- Bài toán tính hàm lượng các đồng vị

Thường sử dụng kết hợp giữa đường chéo với phương pháp trung bình và phươngpháp bảo toàn nguyên tố Với hỗn hợp phức tạp có thể sử dụng kết hợp nhiều đường chéo

- Phương pháp đường chéo tự nó không phải là giải pháp quyết định của bài toán(hoàn toàn có thể giải bằng phương pháp đặt ẩn - giải hệ) nhưng áp dụng đường chéo hợp

lí, đúng cách, trong nhiều trường hợp sẽ giúp tốc độ làm bài tăng lên đáng kể, điềunày đặc biệt quan trọng khi làm bài thi trắc nghiệm như hiện nay

- Trong đa số trường hợp không cần thiết phải viết sơ đồ dường chéo nhằm rút ngắnthời gian làm bài

Nhược điểm của phương pháp này là không áp dụng được cho những bài toán trong

đó có xảy ra phản ứng giữa các chất tan với nhau, không áp dụng được với trường hợp tínhtoán pH

3 Chú ý một số nguyên tắc khi làm bài tập:

+ Chất rắn khan ( Chất tan nguyên chất) coi như dung dịch có nồng độ C% = 100% + Tinh thể ngậm nước coi như một dung dịch: có C% bằng % khối lượng chất tantrong tinh thể

+ Oxit hay quặng thường được coi như dung dịch của kim loại có C% bằng % khốilượng của kim loại trong oxit hay quặng đó (hoặc coi như dung dịch của oxi có C% bằng %khối lượng của oxi trong oxit hoặc quặng đó)

+ Khối lượng riêng hay tỉ khối của H2O là D = 1g/ml

+ H2O (dung môi) coi như dung dịch có nồng độ C% = 0% hay CM = 0 M

+ Oxit tan nước (tác dụng với nước) coi như dung dịch axit hoặc bazơ tương ứng cónồng độ C% > 100% :

- Oxit axit tan trong dd axit (SO3, ) coi nhu là dd axit :

x Oxit axit →+H O2 y Axit tuong ứng

có C% bằng Ax

Ox

100

it it

y M

x M >100% (x, y là hệ số p.t khi chuyển từ oxit sang axit)

- Oxit bazo tan trong dd kiêm (Na2O, CaO, ) coi nhu là dd kiềm

x Oxit bazo →+H O2 y bazo tuong ứng

C% =

Ox

100

Kiem it

y M

x M >100% (x, y là hệ số p.t khi chuyển từ oxit sang bazo)

Dạng 1 Pha chế dung dịch :

Bài toán 1: Cần bao nhiêu ml dung dịch NaCl 3% để pha được 500ml dung dịch NaCl

0,9%, biết rằng khối lượng riêng của dung dịch thay đổi

Giải:

Trang 36

Bài toán 2 : Tính thể tích dung dịch HCl 10M và thể tích H2O cần dùng để pha thành400ml dung dịch 2M

=> V H O2 =4.V HCl => 2 400

100

H O HCl

Bài toán 3: Trộn m1 gam dung dịch NaOH 10% với m2 gam dung dịch NaOH 40% thu được

60 gam dung dịch 20% Giá trị của m1, m2 là bao nhiêu?

Trang 37

Bài toán 5: Hoà tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch

H2SO4 78,4% Tính giá trị của m

SO3→+H O2 H2SO4Coi SO3 là dung dịch H2SO4 có C% = 2 4

3

H SO SO

- Cần pha V (l) H2SO4 với V(l) H2O theo tỉ lệ 2: 1 => V H O2 = 6 (lit); V H SO2 4= 3 (lit)

Dạng 2 Xác định thành phần các chất trong hỗn hợp muối tác dụng với Axit; Bazo:

Bài toán 8: Thêm 250ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch H3PO4 1,5M Xác địnhmuối tạo thành và khối lượng của muối:

NaOH tác dụng với H3PO4 có thể tạo ra các muối

NaOH

H SO

n n n

= = = < 2

 dung dịch tạo ra hỗn hợp 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4

Áp dụng quy tắc đường chéo:

Trang 38

NaH2PO4 (n=1) 1/3

5/3 => 2 4

12

N O

V V

Dạng 4: Tính tỉ lệ các chất trong hỗn hợp 2 chất vô cơ

Bài toán 10: Hoà tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dưthu được 448 ml khí CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là

Trang 39

n = = => %

3

3.1005

BaCO

n = = 60% (Thường dùng cách nàynhanh hơn)

n

n = = =>

23

(Bài toán trên có thể giải bằng PP đại số hoặc PP bảo toàn khối lượng)

Dạng 5: Bài toán hỗn hợp 2 kim loại (Kế tiếp trong bảng tuần hoàn):

Bài toán 11: Hoà tan 28,4g 1 hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị II bằng dung

dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí ở đktc và dung dịch A

a Xác định tên 2 kim loại biết 2 kim loại đó thuộc 2 chu kì liên tiếp của phân nhóm IIA

b tính % m mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.Giải: a/ Gọi CT chung 2 muối cacbonat: M CO3 (M Khối lượng mol TB của 2 KL)

=> 2 muối cacbonat là MgCO3 và CaCO3

b/ Áp dụng quy tắc đường chéo:

CaCO3 (M=100) 94,67 -84 = 10,67

M MCO3=94,76MgCO3 (M=84) 100 – 94,67 = 5,33

3

3

10,675,33

CaCO

MgCO

n

n = = 2 => n CaCO3 =2n MgCO3 mà n CaCO3+n MgCO3 = 0,3

=> n CaCO3 = 0,2 mol ; n mgCO3 = 0,1 mol

=> m CaCO3=0,2.100 = 20g m MgCO3 = 0,1.84= 8,4g

=> %m CaCO3= 20 100

28, 4 = 70,42 ; %m MgCO3 = 8, 4 100

28, 4 = 29,58%

(Bài toán trên có thể giải bằng PP đại số hoặc PP tăng giảm khối lượng)

IV BAI TẬP TỰ GIẢI

Bài 1 Để thu được dung dịch HNO3 20% cần lấy a gam dung dịch HNO3 40% pha với bgam dung dịch HNO3 15% Tính tỉ lệ a/b ( Đs: 1/4)

Bài 2 Hoà tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 75,0 gam dung dịch NaOH 12,0%

thu được dung dịch NaOH 58,8% Tính giá trị của m (Đs: 50,0g)

Bài 3 Để thu được 42 gam dung dịch CuSO4 16% cần hoà tan x gam tinh thể CuSO4.5H2Ovào y gam dung dịch CuSO4 8% Tính giá trị của y (Đs:36g)

Trang 40

Bài 4: Nhiệt phân hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al(OH)3 và Cu(OH)2 thu được hỗn hợpchất rắn Y có khối lượng 0,731a gam Thành phần % về khối lượng của Al(OH)3 trong X là.

(Đs:52,5%)

Bài 5: Nhiệt phân hoàn toàn 108 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 được chất rắn Y

có khối lượng bằng 75,4% khối lượng của X Khối lượng naHCO3 có trong X là:(Đs: 72,0 gam).

Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 : Để pha được 100ml dung dịch nước muối có nồng để mol 0,5M đã lấy

Vml dung dịch NaCl 2,5M Giá trị của V là : A 80,0 B 75,0 C 25,0 D 20,0

Câu 2 : Hoà tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 75,0 gam dung dịch NaOH12,0% thu được dung dịch NaOH 58,8% Giá trị của m là

Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho rồi lấy sản phẩm hoà tan vào 500 gam nước

được dung dịch X có nồng độ 9,15% Giá trị của m là

A 9,57 gam K2HPO4 ; 8,84 gam KH2PO4 B 10,44 gam K2HPO4 ; 12,72 gam K3PO4

C 10,24 gam K2HPO4 ; 13,50 gam KH2PO4 D 13,05 gam K2HPO4 ; 10,60 gam K3PO4

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn1,55 gam photpho rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với 400ml

dung dịch NaOH 0,3 M, sau đó đem cô cạn thì thu dược m gam chất rắn khan Giá trị của

m là : A 6,48 gam B 7,54 gam C 8,12 gam D 9,96 gam

Câu 9: Nung hỗn hợp X gồm CaCO3 và CaSO3 tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn Y cókhối lượng bằng 50,4% khối lượng của X Thành phần % khối lượng của CaCO3 trong X là

A 60% B 54,5% C 45,5% D 40%

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 34,85 gam hỗn hợp 2 muối BaCO3 và Na2CO3 bằng dung dịchHCl thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Số mol BaCO3 trong hỗn hợp là

A 0,20 B 0,15 C 0,10 D 0,05

Câu 11 : Nhiệt phân hoàn toàn 108 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 được chất rắn

Y có khối lượng bằng 75,4% khối lượng của X Khối lượng NaHCO3 có trong X là

A 54,0 gam B 27,0 gam C 72,0 gam D 36,0 gam

Câu 12 : Đốt cháy hoàn toàn 21,0 gam dây sắt trong không khí thu được 29,4 gam hỗn

hợp các oxit Fe2O3 và Fe3O4 Khối lượng Fe2O3 tạo thành là

A 12,0 gam B 13,5 gam C 16,5 gam D 18,0 gam

Câu 13: Hoà tan 55g hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 với lượng vừa đủ 500ml axit H2SO4 1Mthu được một muối trung hoà duy nhất và hỗn hợp khí X Thành phần phần trăm thể tích củahỗn hợp khí X là :

A 80% CO2 ; 20% SO2 B 70% CO2 ; 30% SO2

C 60% CO2 ; 40% SO2 D 50% CO2 ; 50% SO2

Đáp án trắc nghiệm:

1D 2B 3C 4C 5B 6B 7B 8B 9D 10B 11C 12A 13A

Ngày đăng: 17/07/2018, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w