1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn tư vấn cho bệnh nhân về di truyền học sinh sản

74 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

■ Khi thụ tinh/thụ thai, tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ để tạo thành một hợp tử, hợp tử này trở thành phôi với 46 nhiễm sắc thể.. Bố mẹ không mang gen bệnhBố mẹ m

Trang 1

Hướng dẫn tư vấn cho bệnh nhân

về di truyền học sinh sản

Trang 2

Mục lục

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và phát triển phôi 44

Hướng dẫn tư vấn này nhằm giúp các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có thông tin cơ bản về tư vấn di truyền và chỉ nhằm mục đích giáo dục tổng quát Hướng dẫn không nhằm sử dụng thay thế cho việc tiến hành đánh giá mang tính chuyên môn của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khi cung cấp dịch vụ chuyên môn.

Trang 3

Tổng quan về di truyền học

Trang 4

Thư viện Y học quốc gia Hoa Kỳ Help Me Understand Genetics: Cells and DNA https://ghr.nlm.nih.gov/primer/basics.pdf

Phát hành ngày 30 tháng 5 năm 2016 Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2016.

Tế bào, nhiễm sắc thể và ADN

Cặp bazơ

Trang 5

Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ Help Me Understand Genetics: Cells and DNA

https://ghr.nlm.nih.gov/primer/basics.pdf Phát hành ngày 30 tháng 5 năm 2016

■ Cơ thể người cấu tạo từ hàng nghìn tỉ tế bào.

sắc thể Nhiễm sắc thể được tạo thành từ các gen.

■ Gen là chỉ dẫn riêng biệt của mỗi cá thể về cách cơ thể phát triển và thực hiện chức năng.

■ Bốn bazơ của ADN (A, T, G, X) là những đơn vị cấu tạo nên các gen Trình tự các bazơ này sẽ xác định cách các gen chỉ dẫn cơ thể của chúng ta.

Tế bào, nhiễm sắc thể và ADN

Cặp bazơ

A T

G C Con người

Tế bào

Nhân

Nhiễm sắc thể

ADN

Trang 6

Hình ảnh trích từ Gardner RJM, Sutherland GR, Schaffer LG Chromosome Abnormalities and Genetic Counseling 4th ed New York, NY:

Oxford University Press; 2012.

Nhiễm sắc thể người

Nhiễm sắc thể thường

12 11

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

22 21

X X X Y

hoặc

23 Nhiễm sắc thể giới tính

Từ mẹ

Từ bố

Trang 7

Gardner RJM, Sutherland GR, Schaffer LG Chromosome Abnormalities and Genetic

(tổng cộng 46 nhiễm sắc thể).

từ người bố.

được gọi là nhiễm sắc thể thường.

■ Cặp nhiễm sắc thể cuối cùng được gọi là nhiễm sắc thể giới tính Người nữ thường có hai bản sao nhiễm sắc thể X, người nam thường có một nhiễm sắc

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

22 21

X X X Y

hoặc

Nữ Nam 23

Từ mẹ

Từ bố

Trang 8

Phân chia tế bào trong tế bào mầm chính (giảm phân)

Giảm phân 2Giảm phân 1

Nhiễm sắc thể được sao chép

Giao tử (tinh trùng/trứng)

Tế bào mầm nguyên thủy

Trang 9

Phân chia tế bào trong tế bào mầm chính (giảm phân)

■ Các giao tử của con người là tinh trùng và trứng.

■ Mỗi giao tử thường chỉ có một bộ nhiễm sắc thể (tổng là 23).

■ Khi thụ tinh/thụ thai, tinh trùng của người bố kết hợp với trứng của người mẹ để tạo thành một hợp tử, hợp tử này trở thành phôi (với 46 nhiễm sắc thể).

Gardner RJM, Sutherland GR, Schaffer LG Chromosome Abnormalities and Genetic

Giảm phân 2 Giảm phân 1 Nhiễm sắc thể được sao chép

Giao tử (tinh trùng/trứng)

Tế bào mầm nguyên thủy

Trang 10

Không phân ly – sai sót trong phân chia tế bào

Trang 11

Không phân ly – sai sót trong phân chia tế bào

■ Đột biến dị bội: số nhiễm sắc thể không đúng

■ Đột biến dị bội có thể dẫn đến:

còn được gọi là hội chứng Down)

Gardner RJM, Sutherland GR, Schaffer LG Chromosome Abnormalities and Genetic

Trang 12

Các bệnh về nhiễm sắc thể

Trang 13

Tam nhiễm sắc thể 21 (hội chứng Down)

1211

109

87

6

1514

13

2019

1817

16

22

Trang 14

■ Tam nhiễm sắc thể 21 là bệnh về nhiễm sắc thể thường gặp nhất ở những ca sinh con sống.

■ Cứ 660 ca sinh con sống là nữ thì có khoảng 1 ca xuất hiện tam nhiễm sắc thể 21.

Jones KL, Jones MC, del Campo M Smith’s Recognizable Patterns of Human Malformation 7th ed Philadelphia: Elsevier Saunders; 2013.

Tam nhiễm sắc thể 21 (hội chứng Down)

12 11

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

22

Trang 15

Tam nhiễm sắc thể 18 (hội chứng Edwards)

1211

109

87

6

1514

13

2019

1817

16

22

Trang 16

■ Cứ 3.333 ca sinh con sống là nữ thì có khoảng 1 ca xuất hiện tam nhiễm sắc thể 18.

đến 1 năm.

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

22

Trang 17

Tam nhiễm sắc thể 13 (hội chứng Patau)

1211

109

87

6

1514

13

2019

1817

16

22

Trang 18

Jones KL, Jones MC, del Campo M Smith’s Recognizable Patterns of Human Malformation 7th ed Philadelphia: Elsevier Saunders; 2013.

■ Cứ 5.000 ca sinh con sống là nữ thì có khoảng 1 ca xuất hiện tam nhiễm sắc thể 13.

đến 1 năm.

trọng

Tam nhiễm sắc thể 13 (hội chứng Patau)

12 11

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

22

Trang 19

Thể đơn nhiễm X (hội chứng Turner)

1211

109

87

6

1514

13

2019

1817

16

X 22

21

Trang 20

Hook EB, Warburton D Hum Genet 2014;133(4):417-424.

Jones KL, Jones MC, del Campo M Smith’s Recognizable Patterns of Human Malformation 7th ed Philadelphia: Elsevier Saunders; 2013.

Tuy nhiên, trong hầu hết (khoảng 99%) những trường hợp này, bào thai không sống được đến khi sinh.

– Cứ 2.000 ca sinh con sống là nữ thì có khoảng 1 ca xuất hiện thể đơn nhiễm X

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

X 22

21

Trang 21

47,XXX (hội chứng Triple X)

1211

109

87

6

1514

13

2019

1817

16

X X X22

21

Trang 22

Jones KL, Jones MC, del Campo M Smith’s Recognizable Patterns of Human Malformation 7th ed Philadelphia: Elsevier Saunders; 2013

■ Cứ 1.000 ca sinh con sống là nữ thì có khoảng 1 ca xuất hiện 47,XXX.

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

X X X 22

21

Trang 23

47,XXY (hội chứng Klinefelter)

1211

109

87

6

1514

13

2019

1817

16

X X Y22

21

Trang 24

Jones KL, Jones MC, del Campo M Smith’s Recognizable Patterns of Human Malformation 7th ed Philadelphia: Elsevier Saunders; 2013.

■ Cứ 500 ca sinh con sống là nam thì có khoảng 1 ca xuất hiện hội chứng Klinefelter.

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

X X Y 22

21

Trang 25

47,XYY (hội chứng Jacobs)

1211

109

87

6

1514

13

2019

1817

16

X Y Y22

21

Trang 26

Jones KL, Jones MC, del Campo M Smith’s Recognizable Patterns of Human Malformation 7th ed Philadelphia: Elsevier Saunders; 2013

■ Cứ 840 ca sinh con sống là nam thì có khoảng 1 ca xuất hiện 47,XYY.

10 9

8 7

6

15 14

13

20 19

18 17

16

X Y Y 22

21

Trang 27

Mất đoạn và mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Trang 28

Gardner RJM, Sutherland GR, Schaffer LG Chromosome Abnormalities and Genetic Counseling 4th ed New York, NY: Oxford University Press; 2012.

nhiễm sắc thể

dưới kính hiển vi.

tật trí tuệ, khuyết tật phát triển và/hoặc dị tật bẩm sinh.

Mất đoạn và mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Trang 29

Lặp đoạn và lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Trang 30

Gardner RJM, Sutherland GR, Schaffer LG Chromosome Abnormalities and Genetic Counseling 4th ed New York, NY: Oxford University Press; 2012.

Lặp đoạn và lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể

nguyên liệu nhiễm sắc thể

dưới kính hiển vi.

tật trí tuệ, khuyết tật phát triển và/hoặc dị tật bẩm sinh.

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Thể mút

nhánh p Tâm động

nhánh q

Thể mút

Bình thường Lặp đoạn Bình thường Lặp đoạn nhỏ

Trang 31

Bố mẹ không mang gen bệnh

Bố mẹ mang chuyển đoạn cân bằng

Hợp tử có thể hình thành

Người mang chuyển đoạn

Người không mang gen bệnh Thể ba nhiễm cục bộ + thể cục bộ + thể đơn Thể ba nhiễm

Thụ tinh

Giao tử hình thành từ bố

mẹ không mang gen bệnh

Giao tử có khả năng hình

thành từ bố mẹ

mang gen bệnh

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể: Thuận nghịch

Trang 32

Gardner RJM, Sutherland GR, Schaffer LG Chromosome Abnormalities and Genetic Counseling 4th ed New York, NY: Oxford University Press; 2012.

thể trao đổi đoạn.

hiện đặc điểm ra ngoài.

khuyết tật trí tuệ

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể: Thuận nghịch

Bố mẹ không mang gen bệnh

Bố mẹ mang chuyển đoạn cân bằng

Hợp tử có thể hình thành

Người mang chuyển đoạn cân bằng

Người không mang gen bệnh Thể ba nhiễm cục bộ + thể

đơn nhiễm cục bộ

Thể ba nhiễm cục bộ + thể đơn nhiễm cục bộ

Thụ tinh

Giao tử hình thành từ bố

mẹ không bệnh

Giao tử có khả năng hình thành từ bố mẹ mang gen bệnh

Trang 33

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể: Robertson

Bố mẹ mang chuyển đoạn cân bằng

Người không mang gen bệnh Người mang chuyển đoạn Thể ba nhiễm Thể đơn nhiễm

Giao tử có khả năng hình thành từ

bố mẹ mang gen bệnh

Bố mẹ không mang gen bệnh

Hợp tử có thể hình thành Thụ tinh

Giao tử hình thành từ bố

mẹ không mang gen bệnh

Thể ba

Trang 34

Gardner RJM, Sutherland GR, Schaffer LG Chromosome Abnormalities and Genetic Counseling 4th ed New York, NY: Oxford University Press; 2012.

định (13, 14, 15, 21, 22) nối lại với nhau.

đặc điểm ra ngoài.

khuyết tật trí tuệ

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể: Robertson

Bố mẹ mang chuyển đoạn cân bằng

Người không mang gen bệnhNgười mang Thể ba nhiễm Thể đơn nhiễm

Giao tử có khả năng hình thành từ

bố mẹ mang gen bệnh

Bố mẹ không mang gen bệnh

Hợp tử có thể hình thành Thụ tinh

Giao tử hình thành từ bố

mẹ không mang gen bệnh

Thể ba nhiễm Thể đơn nhiễm

Trang 35

Trích từ: Campbell IM, Shaw CA, Stankiewicz P, Lupski JR Somatic mosaicism: implications for disease and transmission genetics

Khảm (sai sót trong phân chia tế bào dẫn đến tế bào có sự

thay đổi về gen)

Phân chia tế bào sinh dưỡng (nguyên phân)

Tế bào thường

Tế bào có thay đổi về gen

Phôi thai

Trang 36

Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ Medical Encyclopedia: Mosaicism

https://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/001317.htm Cập nhật ngày 3 tháng 5 năm 2016 Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2016

■ Khảm là sự xuất hiện hai dòng tế bào trở lên với cấu trúc di truyền khác nhau

■ Hiện tượng này xảy ra do có sai sót trong phân chia tế bào (nguyên phân).

■ Tỷ lệ của mỗi dòng tế bào có thể thay đổi.

– Tác động lâm sàng của khảm đối với mỗi cá nhân là khác nhau dựa vào số và loại tế bào bị ảnh hưởng.

Khảm (sai sót trong phân chia tế bào dẫn đến tế bào có sự

thay đổi về gen)

Phân chia tế bào sinh dưỡng (nguyên phân)

Tế bào thường

Tế bào có thay đổi về gen

Phôi thai

Trang 37

Di truyền đơn gen

Trang 38

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường

Không bị bệnh

Bị bệnhđột biến

Trang 39

Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ Help Me Understand Genetics:

Inheriting Genetic Conditions https://ghr.nlm.nih.gov/primer/inheritance.pdf

■ Đối với di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường, chỉ cần một bản sao của gen đột biến để biểu hiện bệnh.

đây khi người mẹ mang thai:

Di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường

Không bị bệnh

Bị bệnh

đột biến

Bị bệnh (50%) Không bị bệnh(50%)

Con

Bố mẹ

bình thường

Trang 40

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

Người mang gen bệnhNgười mang gen bệnh

đột biến

Bị bệnh(25%) bệnh không bị bệnh (25%)Người không mang gen

Con

Bố mẹ

Người mang gen bệnh (50%)

đột biến

Trang 41

Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ Help Me Understand Genetics:

Inheriting Genetic Conditions https://ghr.nlm.nih.gov/primer/inheritance.pdf

■ Đối với di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường, cần có hai bản sao gen đột biến để biểu hiện bệnh.

người mang gen bệnh và thường không mắc bệnh.

những nguy cơ về sinh sản sau đây khi người mẹ mang thai:

bệnh và không mang gen bệnh (bào thai không mang gen bệnh không bị bệnh)

rủi ro như nhau

Di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

Người mang gen bệnh Người mang gen bệnh

đột biến

Bị bệnh (25%) bệnh không bị bệnh (25%)Người không mang gen

Con

Bố mẹ

Người mang gen bệnh (50%) đột biến bình thường bình thường

Trang 42

Di truyền gen lặn liên quan đến nhiễm sắc thể X

Người mang gen bệnhKhông bị bệnh

Bị bệnh (25%)

Con

Bố mẹ

Người mang gen bệnh (25%)

Không bị bệnh(25%)

Trang 43

Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ Your guide to understanding genetic conditions:

What are the different ways in which a genetic condition can be inherited?

https://ghr.nlm.nih.gov/primer/inheritance/inheritancepatterns

nằm trên nhiễm sắc thể X

được gọi là người mang gen bệnh.

người có thể biểu hiện đặc điểm của bệnh.

sắc thể X sẽ gặp những nguy cơ về sinh sản sau đây khi mang thai:

mang gen bệnh

gen bệnh

Di truyền gen lặn liên quan đến nhiễm sắc thể X

Người mang gen bệnh Không bị bệnh

Bị bệnh (25%)

Con

Bố mẹ

Người mang gen bệnh (25%) Không bị bệnh

Trang 44

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và phát

triển phôi

Trang 45

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Tử cung

Buồng trứng

Kích thích buồng trứng và lấy trứng

Trang 46

■ Có 3 bước chính trong chu trình IVF:

tạo phôi thai

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Tử cung

Buồng trứng

Kích thích buồng trứng và lấy trứng

Trang 47

Tuổi người mẹ càng cao, tỷ lệ phôi bị bất thường về nhiễm sắc thể (đột biến dị bội) càng tăng

Tuổi người mẹ

90 80 70 60 50 40 30 20 10 0

Harton GL, et al Fertil Steril 2013;100(6):1695-1703.

Trang 48

Harton GL, et al Fertil Steril 2013;100(6):1695-1703.

Scott RT Jr., et al Fertil Steril 2012;97(4):870-875.

■ Phôi thai bị đột biến dị bội có thể xảy ra với phụ nữ ở mọi lứa tuổi, nhưng tuổi người mẹ càng lớn thì nguy cơ càng cao.

■ Những nguy cơ liên quan đến phôi thai đột biến dị bội:

Tuổi người mẹ càng cao, tỷ lệ phôi bị bất thường về nhiễm sắc thể (đột biến dị bội) càng tăng

<35 35-37 38-40 41-42 >42

Tuổi người mẹ

90 80 70 60 50 40 30 20 10 0

Harton GL, et al Fertil Steril 2013;100(6):1695-1703.

Trang 49

Các bước phát triển của phôi thai

Giai đoạn 2 tế bào

Giai đoạn 8 tế bào (giai đoạn phân chia) (hơn 100 tế bào) Phôi nang

Khối nội phôi bào

Lớp ngoài (lá nuôi phôi)

Trang 50

Harton GL, et al Fertil Steril 2013;100(6):1695-1703.

■ Sau khi lấy trứng, quá trình thụ tinh diễn ra trong phòng thí nghiệm.

■ Vào những ngày sau thụ tinh, tế bào sẽ phân chia.

ngoài và khối tế bào ở bên trong.

Các bước phát triển của phôi thai

Giai đoạn 2 tế bào

Giai đoạn 8 tế bào (giai đoạn phân chia) (hơn 100 tế bào)Phôi nang

Khối nội phôi bào

Lớp ngoài (lá nuôi phôi)

Trang 51

Sàng lọc di truyền tiền làm tổ (PGS)

Trang 52

Sàng lọc di truyền tiền làm tổ (PGS)

Sinh thiết phôi Sàng lọc nhiễm sắc thể Chuyển phôi

Phôi không có khả năng bị đột biến dị bội

Phôi có khả năng

bị đột biến dị bội

Trang 53

Forman EJ, et al Fertil Steril 2013;100(1):100-107.

Scott RT Jr, et al Fertil Steril 2013;100(3):697- 703.

Harton GL, et al Fertil Steril 2013;100(6):1695-1703.

■ Quy trình PGS:

biến dị bội (quá nhiều hay quá ít nhiễm sắc thể)

thể được chuyển vào tử cung hoặc đông lạnh để sử dụng sau này

■ Lợi ích tiềm tàng:

Phôi có khả năng

bị đột biến dị bội

Trang 54

Chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (PGD)

Trang 55

Chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (PGD)

Phôi có khả năng không bị bệnh

Phôi có khả năng bị bệnh

Trang 56

■ Quy trình PGD:

nghiệm

bệnh di truyền quan tâm

chuyển vào tử cung hoặc đông lạnh để sử dụng sau này

Ủy ban Thực hành của Hội Công nghệ Sinh sản có Hỗ trợ; Ủy ban Thực hành của Hội

Y học Sinh sản Hoa Kỳ Fertil Steril 2008;90(5 Suppl):S136-143

Dahdouh EM, et al J Obstet Gynaecol Can 2015;37(5):451-463

Chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (PGD)

Phôi có khả năng không bị bệnh

Phôi có khả năng bị bệnh

Trang 57

Các lựa chọn sàng lọc và chẩn đoán trước sinh

Trang 58

ACOG Practice Bulletins—Prenatal Diagnostic Testing for Genetic Disorders Obstet Gynecol 2016;127:e108–e122

ACOG Practice Bulletins—Screening for Fetal Aneuploidy Obstet Gynecol 2016;127:e123–e137

Các lựa chọn sàng lọc và chẩn đoán trước sinh*

Sàng lọc huyết thanh

Bố mẹ được tư vấn và chọn xét nghiệm tiền sản

KHÔNG

Kết quả có phải là dương tính với một bệnh về nhiễm sắc thể không?

Kết quả có phải là dương tính với một bệnh về nhiễm sắc thể không? Tư vấn và xét nghiệmchẩn đoán thêm

KHÔNGKHÔNG

Bố mẹ và nhà cung cấp thảo luận các bước tiếp theo

Bố mẹ và nhà cung cấp thảo luận các bước tiếp theo

Bố mẹ và nhà cung cấp thảo luận các bước tiếp theo

10 0/7 tuần - 22 6/7 tuần thai 10 tuần thai trước khi sinh CVS/chọc ối

CVS: 10-13 tuần thai Chọc ối: thường ở 15-20 tuần thai

CÓ CÓ

Sàng lọc ADN ngoại bào

Chẩn đoán

Ngày đăng: 16/07/2018, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w