1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.

106 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ứng dụng công nghệ thông tin của Cao Bằng trong thờigian qua đã nhận được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, của Ủy bannhân dân tỉnh và của các Sở Ban Ngành.. Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát

Trang 1

QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH CAO

BẰNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM

Cao Bằng 12/2008

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH CAO

BẰNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 5

Phần I SỰ CẦN THIẾT, CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 6

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH 6

II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 6

Phần II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 9

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9

1.1 Vị trí địa lý 9

1.2 Đặc điểm địa hình 9

1.3 Tài nguyên khoáng sản 9

1.4 Cơ sở hạ tầng 9

II ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA - XÃ HỘI 9

2.1 Dân số 10

2.2 Văn hóa – Du lịch 10

III KINH TẾ CAO BẰNG 10

IV THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 12

Phần III HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 14

I HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 14

1.1 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng và Nhà nước 14

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ 15

1.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Giáo dục đào tạo và Y tế 16

II HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 18

2.1 Hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng 18

2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước 19

2.3 Hạ tầng Công nghệ thông tin trong Y tế và Giáo dục đào tạo 20

2.4 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp 20

III HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 21

3.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước 21

3.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn vị sự nghiệp Giáo dục Đào tạo và Y tế 22

3.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp 23

3.4 Nguồn nhân lực cho phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin 24

IV HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 24

4.1 Đường lối chủ trương phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin tại Cao Bằng 24

4.2 Công tác chỉ đạo, tổ chức, quản lý công nghệ thông tin của tỉnh Cao Bằng 25

4.3 Công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Cao Bằng 25

Trang 4

V ĐÁNH GIÁ CHUNG 25

Phần IV QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 28

I DỰ BÁO 28

1.1 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên thế giới 28

1.2 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam 29

1.3 Xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam 31

1.2 Dự báo phát triển công nghệ thông tin của tỉnh trong những năm tới 37

II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 41

III MỤC TIÊU 41

3.1 Mục tiểu tổng thể 41

3.2 Mục tiêu cụ thể 42

IV NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2015 43

4.1 Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước 43

4.2 Xây dựng Cổng thông tin điện tử của Tỉnh 47

4.3 Quy hoạch ứng dụng trong các Sở, Ban, Ngành 48

4.5 Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 59

4.6 Quy hoạch nguồn nhân lực công nghệ thông tin 67

4.7 Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 74

4.8 Tổng hợp phân kỳ đầu tư 74

V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020 75

5.1 Định hướng chung ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020 75

5.2 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đến năm 2020 78

5.3 Định hướng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đến năm 2020 79

5.4 Định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2020 79

Phần V NHÓM GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 80

I GIẢI PHÁP 80

1.1 Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư 80

1.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý nhà nước 81

1.3 Nhóm chính sách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 81

1.4 Nhóm giải pháp đào tạo nguồn lực công nghệ thông tin 82

1.5 Nhóm giải pháp về công nghệ 83

1.6 Nhóm chính sách về phát triển thị trường công nghệ thông tin 83

1.7 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin 83

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 84

KẾT LUẬN 89

PHỤ LỤC 90

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADSL Đường thuê số bất đối

xứng (Internet băng thông rộng)

Asymmetric Digital Subscriber Line

ASEAN Hiệp hội các nước Đông

Nam Á AssociationSoutheast Asian NationsofB2B Giao tiếp giữa các doanh

CIO Cán bộ lãnh đạo thông

CPNET Mạng diện rộng Chính

CRM Hệ thống phần mềm

quản lý quan hệ khách hàng

Customer RelationShip Management

e-Health Y tế từ xa, y tế điện tử e-Health

ERP Bộ giải pháp Công nghệ

thông tin tích hợp toàn

bộ ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh vào một

hệ thống duy nhất

Enterprise Resource Planning

G2G Giao tiếp giữa Chính phủ

với nhau GovernmentGovernment toG2B Giao tiếp Chính phủ với

doanh nghiệp Government to BusinessG2C Giao tiếp Chính phủ với

người dân Government to CitizenGDP Tổng thu nhập quốc dân Gross Domestic Product Internet Mạng máy tính toàn cầu

IP Giao thức Internet Internet Protocol

NGN Mạng viễn thông thế hệ

VPN Mạng riêng ảo Virtual Private Network

Website Trang thông tin điện tử Website

WiFi Mạng cục bộ không dây

(Không dây trung thực) Wireless Fidelity WiMAX Giao thức mạng máy tính

không dây WorldwideInteroperability for

Microwave Access WTO Tổ chức thương mại thế World Trade

Trang 6

giới Organization

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công nghệ thông tin ngày nay đã và đang được ứng dụngrộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần vào sự tăng trưởng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi cơ bản cách quản

lý, học tập, làm việc của con người Rất nhiều nước đã coi sựphát triển công nghệ thông tin và truyền thông là hướng ưutiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Sự phát triển công nghệ thông tin có hai tác động cơ bản.Thứ nhất là ra đời thêm ngành công nghiệp công nghệ cao:Công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệpnội dung Chúng tạo nên sự tăng trưởng đáng kể nền kinh tế

và tạo ra những yếu tố tiền đề cho sự phát triển kinh tế trithức Thứ hai là nâng cao năng suất, hiệu quả, thúc đẩy hộinhập, tăng trưởng kinh tế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin của Cao Bằng trong thờigian qua đã nhận được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, của Ủy bannhân dân tỉnh và của các Sở Ban Ngành Một số kết quả bướcđầu ứng dụng công nghệ thông tin trong Tỉnh đã được ghinhận Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát triển công nghệ thôngtin hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa khẳng địnhđược là phương tiện "đi tắt đón đầu" phục vụ đắc lực cho côngcuộc đổi mới và phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh tế xãhội của Tỉnh Có nhiều nguyên nhân, do đặc thù Cao Bằng làtỉnh vùng cao, biên giới, dân cư thưa, có nhiều vùng sâu vùng

xa, phát triển nông nghiệp là chủ yếu, nên chưa tập trungđược nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, hay nói cách khác làchưa có Quy hoạch công nghệ thông tin để định hướng và tậptrung chỉ đạo, lãnh đạo và đầu tư phát triển lĩnh vực này

Theo sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh CaoBằng, sự hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, SởThông tin và Truyền thông xây dựng “Quy hoạch ứng dụng vàphát triển Công nghệ thông tin Tỉnh Cao Bằng đến năm 2015,định hướng đến năm 2020”, để từng bước đưa hoạt động nàyngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế xã hộitrên địa bàn tỉnh

Trang 8

Phần I SỰ CẦN THIẾT, CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY

DỰNG ĐỀ ÁN

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH

Hiện nay, công nghệ thông tin có tác động mạnh, sâu sắctrong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Ứng dụng công nghệthông tin trong mọi lĩnh vực sẽ góp phần thúc đẩy quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa của tỉnh

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng vàNhà nước làm rút ngắn thời gian, khoảng cách giữa các cán bộ,công chức, góp phần làm giảm đáng kể thời gian thực hiện cáctác nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả giải quyết công việc, nângcao chất lượng phục vụ người dân

Ứng dụng công nghệ thông tin cùng với cải cách hànhchính nhằm giúp cơ quan Nhà nước hoạt động hiệu quả, chấtlượng, minh bạch, phục vụ nhân dân tốt hơn và phát huy dânchủ mạnh mẽ

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệpnhằm mở rộng phạm vi kinh doanh, tìm kiếm đối tác kinhdoanh, quản lý sản suất, nhân sự, tài chính và nhiều quy trìnhnghiệp vụ khác của doanh nghiệp

Người dân ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện cácdịch vụ công trên mạng, khai thác các thông tin cần thiết vềcác lĩnh vực cần quan tâm như: Các thông tin về nông nghiệp

và phát triển nông thôn, du lịch, văn hóa, chính trị Thông tintrên được các đơn vị cung cấp trên mạng

Cao Bằng là một tỉnh miền núi, điều kiện kinh tế còn nhiềukhó khăn, trình độ dân trí thấp, giao thông đi lại khó khăn.Khoảng cách số giữa Cao Bằng nằm trong tốp dưới của cảnước Trong giai đoạn hiện nay, trong khi các tỉnh thành trong

cả nước đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong

cơ quan Đảng và Nhà nước thì Cao Bằng không thể nằm ngoàicuộc, tỉnh cần có một chiến lược, định hướng rõ ràng trongviệc xóa lấp khoảng cách số

II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

Trang 9

 Quyết định số 47/QĐ-TW của Ban Bí thư Trung ươngĐảng, phê duyệt Đề án tin học hoạt động của các cơquan Đảng giai đoạn 2001-2005 (Đề án 47);

 Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị(khoá VIII) về “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá”;

 Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/05/2001 của Thủtướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình hành động triểnkhai Chỉ thị số 58-CT TW;

 Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 06/04/2004 của Thủtướng Chính phủ, phê duyệt chương trình phát triểnnguồn nhân lực về công nghệ thông tin từ nay đến 2020;

 Quyết định 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/09/2005 của Thủtướng Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triểnthương mại điện tử giai đoạn 2006-2010;

 Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 củaThủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chiến lược phát triểncông nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm

 Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủhướng dẫn Luật công nghệ thông tin về Ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

 Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/03/2008 của Thủtướng Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nướcnăm 2008;

Trang 10

 Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg ngày 03/12/2008 của Thủtướng Chính phủ, về việc Tăng cường sử dụng hệ thốngthư điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

 Nghị định số 04/2008 ngày 11/1/2008 của Chính phủ vềviệc sửa đổi một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP;

 Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 1/7/2008 hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày

11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ

 Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 18/11/2002 của Ban thường vụTỉnh uỷ Cao Bằng, về việc Đẩy mạnh ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin giai đoạn 2002-2010

 Quyết định số 282/2006/QĐ-TTg ngày 20/12/2006 củaThủ tướng Chính phủ, phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006 –2020;

 Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 16/07/2007 của Uỷban nhân dân tỉnh Cao Bằng, phê duyệt danh mục đề tài,

dự án khoa học và công nghệ năm 2008;

 Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn Cao Bằng giai đoạn 2006-2020;

 Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2007;

 Và các Quy hoạch của tỉnh đã được ban hành

Trang 11

Phần II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH CAO

và Hà Giang Phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn

1.2 Đặc điểm địa hình

Cao Bằng là một tỉnh miền núi có địa hình tương đối phứctạp, một số vùng địa hình rất phức tạp như ở các huyện: ThôngNông, Nguyên Bình, Bảo Lạc do đó, việc giao lưu giữa cácvùng, huyện trong tỉnh bị hạn chế lớn Vì vậy, việc triển khaicác dự án công nghệ thông tin tại Cao Bằng gặp nhiều khókhăn Nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin đem lại nhiềuhiệu quả cho giao dịch giữa các cơ quan chình quyền, khắcphục khó khăn vị trí địa lý

1.3 Tài nguyên khoáng sản

Cao Bằng có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp khaithác và chế biến khoáng sản với nhiều mỏ quặng và khoángsản trữ lượng lớn, chất lượng tốt Tuy nhiên hiện tại việc khaithác, chế biến trong thời gian vừa qua còn hạn chế Trongtương lai phát triển các ngành công nghiệp chế biến khoángsản là điều kiện cần thiết triển khai ứng dụng công nghệ thôngtin trong lĩnh vực công nghiệp

1.4 Cơ sở hạ tầng

1.4.1 Giao thông vận tải

Với vị trí địa lý và điều kiện địa hình tương đối phức tạpcủa một tỉnh vùng cao biên giới, nằm xa các trung tâm kinh tếlớn của cả nước, hệ thống giao thông của tỉnh Cao Bằng cònnhững hạn chế về tuyến giao thông và chất lượng giao thôngtrong tỉnh cũng như với bên ngoài

Tuy nhiên, tiến độ thi công một số công trình chậm dovướng mặt bằng và thiếu vốn đầu tư như Quốc lộ 34 (qua đôthị), Tỉnh lộ 205, cầu Thông Huề, cầu Lũng Đính (huyện TrùngKhánh) Quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến Quốc lộtriển khai chậm Công tác kiểm tra chất lượng các công trìnhgiao thông trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ chưa được

Trang 12

thường xuyên; việc tổ chức thực hiện đề án phát triển giaothông nông thôn chưa được quan tâm đúng mức.

1.4.2 Mạng lưới điện

Hiện nay đã có 13/13 huyện thị với 163 xã, phường, thịtrấn có điện lưới quốc gia Mục tiêu của Cao Bằng là đến trướcnăm 2010 phấn đấu đạt 85% số hộ sẽ có điện sử dụng

II ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA - XÃ HỘI

2.1 Dân số

Dân số trung bình tại Cao Bằng tính đến năm 2007 là522.128 người Các dân tộc ở Cao Bằng bao gồm Tày, Nùng,Dao, Sán Chỉ, Kinh, Mông và dân tộc Hoa Trong đó, dân tộcTày chiếm đa số, tiếp đến là dân tộc Nùng, còn lại là các dântộc khác như Dao, H’mong, Kinh… Mỗi dân tộc đều có những disản văn hóa truyền thống độc đáo của riêng mình

2.2 Văn hóa – Du lịch

Cao Bằng có nhiều điểm du lịch như thác Bản Giốc, độngNgườm Ngao, hồ Than Hen, Phia Viắc và các khu di tích lịch sửgắn với du lịch: khu di tích lịch sử Pác Bó, khu rừng Trần HưngĐạo, khu di tích Đông Khê, khu di tích Lam Sơn Hoạt độngquảng bá, xúc tiến du lịch được cải tiến theo hướng tích cực,

đã chủ động thực hiện chương trình quảng bá du lịch qua các

ấn phẩm, sách hướng dẫn, bản đồ du lịch, đĩa VCD, các chươngtrình tour du lịch tới các đơn vị kinh doanh lữ hành trong nước

và quốc tế Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tintrong quảng bá du lịch chưa được áp dụng một cách triệt để

2.3 Giáo dục và Đào tạo

Tính đến hết năm 2007, toàn tỉnh có 490 trường học; trong

đó có 70 trường Mầm non với 103 lớp nhà trẻ, 701 lớp mẫugiáo; 187 trường tiểu học với 3.359 lớp; 74 trường phổ thông

cơ sở, 108 trường Trung học Cơ sở với 1.272 lớp; 09 trườngTrung học Phổ thông có nhiều cấp học, 20 trường Trung họcPhổ thông với 553 lớp; 14 trung tâm Giáo dục thường xuyên;

03 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp; 01 Trung tâmphục hồi chức năng và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, 03trường Trung cấp chuyên nghiệp, 01 trường Cao đẳng và 175Trung tâm học tập cộng đồng Có 12 trường mầm non và phổthông đạt chuẩn quốc gia

Đến nay, toàn tỉnh đã phổ cập giáo dục Trung học cơ sởđúng độ tuổi được 82/199 xã; tiến độ thực hiện phổ cập giáodục Trung học cơ sở hoàn thành theo đúng kế hoạch của Đề

Trang 13

án phổ cập giáo dục giai đoạn II Có 100% số xã, phường, thịtrấn đề nghị công nhận hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở(chưa kể 05 xã mới chia tách); có 100% huyện, thị đề nghịcông nhận hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở cấp huyện.Tuy nhiên, trình độ đào tạo không đồng đều, tỷ lệ đạtchuẩn, trên chuẩn của các cấp học chưa cao Cơ sở vật chất,trang thiết bị dạy học của các trường tiểu học còn thiếu thốn,nhiều phòng học vẫn còn là nhà tạm, bàn ghế, bảng khôngđúng tiêu chuẩn, thiếu phòng thí nghiệm, thư viện,… Chấtlượng giáo dục giữa các vùng còn chênh lệch lớn.

III KINH TẾ CAO BẰNG

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thônCao Bằng theo định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá thờigian qua còn chậm, chưa ổn định, chưa phát huy đầy đủ thếmạnh của tỉnh Các thành phần kinh tế quy mô còn nhỏ, chủyếu là các doang nghiệp vừa và nhỏ Mới chỉ có vài doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nguồn vốn còn khiêm tốn.Kinh tế tập thể, kinh tế trang trại phát triển chưa tương xứngvới tiềm năng thế mạnh của tỉnh Hiệu quả việc thực hiện côngnghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn còn rất hạnchế, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội bảo vệ môi trường sinh thái,xoá bỏ tập tục lạc hậu, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc chưađáp ứng được nhu cầu của sự phát triển

Hạn chế trong công tác này là nguồn thu trên địa bàn thấp,chủ yếu dựa vào nguồn trợ cấp của ngân sách Trung ương;chưa chú trọng đúng mức đến phát triển, bồi dưỡng và khaithác các nguồn thu; việc huy động nguồn vốn ngoài nguồnngân sách tập trung cho đầu tư phát triển hạn chế; doanh sốcho vay đạt thấp so với tổng nguồn vốn huy động Vì vậy, việcđầu tư cho công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010, Cao Bằng trở thành mộttỉnh khá trong khu vực, với các mục tiêu cụ thể như sau:

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 15%/năm Thunhập bình quân đầu người (GDP) trên 600 USD

 Tốc độ tăng trưởng bình quân các ngành:

- Nông, lâm nghiệp: 5,5%/năm

- Công nghiệp – xây dựng: trên 26%/năm

- Dịch vụ: trên 17%/năm

 Cơ cấu kinh tế:

Trang 14

- Công nghiệp – xây dựng: Trên 28%.

- Dịch vụ: 46%

- Nông, lâm nghiệp: 26%

 Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha: 20 triệu đồng

 Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 1994) đạt trên1.500 tỷ đồng

 Tổng số hợp tác xã được thành lập đến năm 2010 là 220hợp tác xã

 100% đường đến trung tâm xã đạt tiêu chuẩn đường giaothông nông thôn, xây dựng đồng bộ các công trình thoátnước, đảm bảo thông xe bốn mùa

 100% trung tâm các xã có điện lưới, 85% số dân được sửdụng điện

 Tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 13%/năm

 Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu: 60 triệu USD Trong đóxuất khẩu 35-40 triệu USD, nhập khẩu 20-25 triệu USD

 Tỷ lệ dân cư được dùng nước sạch: ở thành thị 100%,nông thôn 85%

 Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 30%

 Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: 65%-70%; số xãhoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên: 90%;100% các huyện có trung tâm giáo dục thường xuyên, cótrường dân tộc nội trú; 100% xã, phường, thị trấn cótrung tâm học tập cộng đồng; mỗi huyện ở mỗi bậc học ítnhất có một trường chuẩn quốc gia; tỷ lệ trẻ em trong độtuổi đến trường: nhà trẻ 15-18%, mẫu giáo: 65-67%, tiểuhọc: trên 96%

 Giải quyết việc làm mới; bình quân 9.000 người/năm,trong đó xuất khẩu lao động 400 người; tỷ lệ lao độngqua đào tạo: 26%; trong đó qua đào tạo nghề 19%; tỷ lệthất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%; xây dựng hoànchỉnh 2 trung tâm dạy nghề khu vực tại huyện QuảngUyên và Bảo Lạc

 Tốc độ tăng dân số tự nhiên: 1,06%; giảm tỷ lệ trẻ emsuy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 23% (mỗi nămgiảm 1,5%); giảm tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tử vong xuốngdưới 25%; trên 70% số xã có bác sỹ; 100% số thôn bản cócán bộ y tế trình độ từ sơ cấp trở lên

Trang 15

 Tỷ lệ số hộ có máy thu hình: 85%.

 Tỷ lệ dùng máy điện thoại: 10 máy/100 dân

 Số làng, xóm, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hoá: 50%; sốđơn vị cơ sở có nhà văn hoá: 30%; số gia đình đạt tiêuchuẩn văn hoá 70-80%; số cơ quan đạt tiêu chuẩn vănhoá: 90%

IV THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 Có cửa khẩu Tà Lùng (huyện Phục Hòa), Hùng Quốc(huyện Trà Lĩnh), Sóc Giang (huyện Hà Quảng) thôngthương với Trung Quốc thuận lợi cho việc giao lưu, hợptác phát triển kinh tế trong đó có lĩnh vực công nghệthông tin

Khó khăn :

 Địa hình, giao thông không thuận lợi Mạng viễn thông vàInternet chưa phát triển ảnh hưởng lớn đến phát triển ứngdụng công nghệ thông tin tại tỉnh

 Thu ngân sách thấp, việc đầu tư cho công nghệ thông tincòn nhiều hạn chế

 Trình độ dân trí thấp, điều kiện kinh tế còn nhiều khókhăn (Xuất phát điểm thấp)

 Mạng lưới điện chưa phủ rộng đến 100% các hộ dân nênviệc phổ cập Internet gặp nhiều khó khăn

 Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, quy mô của cácdoanh nghiệp trong tỉnh còn thấp Việc đầu tư cho cácứng dụng công nghệ thông tin rất hạn chế

Trang 16

Phần III HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN

I HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các

cơ quan Đảng và Nhà nước

1.1.1 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng

Đề án 47 tại Cao Bằng ngoài đầu tư triển khai lắp đặt hạtầng cũng đã trang bị xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phầnmềm tác nghiệp bao gồm:

quản lý cơ sở dữ liệu Đảng viên, hồ sơ Đảng viên và cơ sở

dữ liệu văn kiện Đảng

Các phần mềm chuyên ngành: Phần mềm quản lý tài

chính, kế toán Đảng, quản lý dữ liệu Đảng viên, thư điện

tử, xử lý công văn, lịch công tác, tra cứu thông tin

Trong giai đoạn 2007-2010 triển khai Đề án 06, tập trungnâng cấp, đầu tư phát triển mạng thông tin diện rộng củaĐảng từ Tỉnh uỷ tới các huyện, thị uỷ, Đảng uỷ trực thuộc.150/159 xã, phường, thị trấn được kết nối với mạng thông tindiện rộng của Đảng và mạng của Chính phủ với đường truyềnchuyên dụng tốc độ cao Xây dựng Trung tâm công nghệ thôngtin văn phòng Tỉnh uỷ và bộ phận công nghệ thông tin chuyêntrách tại các huyện, thị uỷ… Kết nối mạng tới các Đảng uỷ xã,phường, thị trấn, triển khai hệ thống thông tin chuyên ngành

về công tác kiểm tra, hoàn thành việc triển khai sử dụng hệthống điều hành tác nghiệp và các cơ sở dữ liệu dùng chung,nâng cấp website nội bộ của Tỉnh uỷ tích hợp với cổng thôngtin điện tử của Đảng…

Đến nay, nhiều cơ quan Đảng được trang bị máy tính vàmạng LAN kết nối Internet

Tuy nhiên, ứng dụng công nghệ thông tin hiện tại trongcác cơ quan Đảng vẫn còn hạn chế Đội ngũ cán bộ có trình độ

về công nghệ thông tin còn ít, việc khai thác và ứng dụng côngnghệ thông tin trong công tác mới đạt được những kết quả banđầu

Trang 17

1.1.2 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan Nhà nước

Ban điều hành Đề án 112 tỉnh Cao Bằng đã triển khai trêndiện rộng 03 phần mềm dùng chung (bao gồm hệ thống quản

lý văn bản-hồ sơ công việc, hệ thống thông tin tổng hợp kinhtế-xã hội và hệ thống trang thông tin điện tử) Đến nay đãhoàn tất việc cài đặt phần mềm, hướng dẫn sử dụng tập trungcho 72 cơ quan với 640 lượt cán bộ công chức Tuy nhiên theokết quả khảo sát từ các Sở ngành, việc sử dụng và vận hànhcác phần mềm dùng chung còn nhiều hạn chế Nguyên nhân

do việc triển khai được thực hiện một cách đại trà không xétđến quy trình nghiệp vụ đặc thù của từng cơ quan, đơn vị, cácthao tác trên phần mềm còn phức tạp, các biểu mẫu thống kêchưa phù hợp với các biểu mẫu báo cáo của Bộ ngành chủquản và Uỷ ban nhân dân tỉnh Mặt khác do việc sử dụng phầnmềm chưa đồng bộ trong mỗi cơ quan cũng như giữa các cơquan với nhau trong hệ thống, lãnh đạo tại các đơn vị chưa cóquyết tâm cao trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trongcông việc

Hầu hết các đơn vị đều đã triển khai và sử dụng các phầnmềm Tuy nhiên đa phần là các phần mềm văn phòng, phầnmềm kế toán, quản lý nhân sự… Một số ít đơn vị có triển khai

và sử dụng các phần mềm phục vụ công tác chuyên môn như:phần mềm kế toán, phần mềm xây dựng, phần mềm thiết kế

Đã xây dựng và đưa vào hoạt động trang thông tin điện tửcủa tỉnh với địa chỉ www.caobang.gov.vn, tuy nhiên mới chỉ ởmức độ cung cấp thông tin về các lĩnh vực trong tỉnh Hầu hếtcác Sở, ngành, huyện, thị chưa xây dựng Website để cung cấpthông tin về đơn vị cũng như các quy trình thủ tục hành chính,các dịch vụ công phục vụ cho người dân và doanh nghiệp Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động của các

cơ quan Nhà nước vẫn còn hạn chế, chỉ tập trung ở 3 đơn vị,việc triển khai đều do Bộ ngành chủ quản chỉ đạo và hướngdẫn Cụ thể như sau:

Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động của các

cơ quan Nhà nước vẫn còn hạn chế, chỉ tập trung ở 3 đơn vị là

Sở Nội vụ, Cục Thuế tỉnh, Hải quan tỉnh Đã xây dựng được các

hệ thống cơ sở dữ liệu về cán bộ công chức; cơ sở dữ liệu vềđăng ký thuế, quản ký thuế, quản lý thu nợ thuế, thuế tự khainộp, ấn chỉ thuế; cơ sở dữ liệu về hải quan theo các dự ánngành dọc

Trang 18

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ

Tuy số doanh nghiệp tiếp cận công nghệ thông tin ngàycàng tăng, nhưng hầu hết mới dừng ở bước khởi đầu Số đơn vị

sử dụng công nghệ thông tin như công cụ để quản lý tổng thểhoạt động sản xuất kinh doanh hiện còn ít Ứng dụng phổ biếnnhất trong các doanh nghiệp hiện nay là phần mềm quản lý tàichính và kế toán Kế đến là các phần mềm quản lý việc bánhàng, quản lý vật tư, nhân sự, lao động và tiền lương, quản lýtài sản cố định Việc sử dụng những công cụ công nghệ thôngtin trong hoạt động kinh doanh thương mại rất thấp

Trong các ngành kinh tế khác như nông nghiệp, lâmnghiệp, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, các hộ cá thể việcứng dụng công nghệ thông tin còn rất hạn chế Do quy mô vàloại hình kinh doanh của từng ngành mà số lượng hạ tầng côngnghệ thông tin và nhân lực công nghệ thông tin rất ít, sử dụngmáy tính phần lớn phục vụ công tác văn phòng như văn bản,lưu trữ, tính toán

Cao Bằng chưa thực sự chuẩn bị cho phát triển thương mạiđiện tử Các doanh nghiệp chưa tham gia vào hoạt động sàngiao dịch trên mạng Mức độ sử dụng thư điện tử để giao dịchcủa các doanh nghiệp là thấp Các doanh nghiệp chưa chútrọng khai thác thông tin trên mạng Internet, cũng như chưachú trọng đến quảng bá thương hiệu, sản phẩm thông quaInternet Chưa có giao dịch điện tử giữa các doanh nghiệp(B2B) Số doanh nghiệp trong tỉnh có website và tham gia giaodịch qua mạng chiếm dưới 0,5% Truy cập Internet để tìm kiếmthông tin về bạn hàng và giá cả, chưa thành một nhu cầu củacác nhà kinh doanh Nguyên nhân cũng chủ yếu do cơ sở hạtầng, nhận thức của chủ doanh nghiệp và môi trường pháttriển công nghệ thông tin, Internet còn yếu Vì vậy, công nghệthông tin chưa trở thành động lực để phát triển doanh nghiệp

1.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Giáo dục đào tạo và Y tế

1.3.1 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong Giáo dục đào tạo

Tình hình chung về phổ cập tin học trong ngành Giáo dục:

Tại các cơ quan trong ngành Giáo dục như: Phòng Giáo dụccác huyện/thị, Sở Giáo dục và Đào tạo hằng năm đều cử cán

bộ đi bổ túc kiến thức về Công nghệ thông tin Phần lớn các cơ

Trang 19

quan này đều đã có cán bộ chuyên trách về Công nghệ thôngtin phục vụ cho nhu cầu ứng dụng Công nghệ thông tin.

Theo công văn số 7092/BGDĐT ngày 10/8/2006 về việchướng dẫn dạy học tự chọn ở cấp Trung học cơ sở và Trunghọc phổ thông từ năm học 2006-2007 và Quyết định số50/2003/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo về đưa môn tin học vào chương trình tiểu học

Từ cấp Trung học phổ thông đến cấp tiểu học đã được đã đượcđầu tư máy tính phục vụ cho công việc giảng dạy và học tậpcủa học sinh và giáo viên, các cán bộ quản lý trong trường

- Khối tiểu học: Hiện đã đưa môn tin học vào chương trình

khối tiểu học nhằm giới thiệu cho học sinh về máy tính Với bộ

3 quyển sách giáo khoa “Cùng học tin học” học sinh được học:

kỹ năng sử dụng những thiết bị thông dụng, học về khái niệmthông tin, phần mềm đồ họa, phần mềm học tập, chơi game

để học sinh làm quen với sử dụng chuột, và tập gõ bàn phímvới các văn bản đơn giản Nhưng phần lớn các trường chưađược trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng máy tính và giáo viên nênchưa phổ cập được môn tin học cho học sinh

- Khối Trung học cơ sở: Môn tin học đã được bộ giáo dục và

sở giáo dục chỉ định làm môn học tự chọn đối với tất cả cáctrường đã được hỗ trợ trang bị phòng máy và giáo viên Cáctrường đã phổ cập cho học sinh các kiến thức cơ bản về: Thôngtin, cấu trúc máy tính, các phần mềm học tập, hệ điều hànhWindow, soan thảo văn bản, soạn thảo Exel và giới thiệu vềlập trình Pascal

- Khối Trung học phổ thông: Môn tin học là bắt buộc đối với

tất cả các trường trung học phổ thông 100% các trường cómạng lưới điện đều đã được trang bị đầy đủ phòng máy tính và

ít nhất 2 máy chiếu phục vụ việc học môn tin học và các mônkhác Học sinh đã được đào tạo chuyên ngành về công nghệthông tin Ngoài các kiến thức cơ bản về Hệ điều hành, soạnthảo văn bản để tìm hiểu các chức năng của bộ Office, họcsinh phải học về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trìnhnhư Pascal, C, xây dựng website và học về mạng máy tính.Các giáo viên tin học được trang bị phần mềm NetupSchool để quản lý việc học tập của học sinh, quản lý màn hìnhcác máy tính cục bộ Văn phòng các trường đều được trang bịphần mềm kế toán MISA, các phần mềm quản lý học sinh Một

số trường Trung học cơ sở và các trường Trung học phổ thôngcòn được trang bị phần mềm chuyên ngành phục vụ môn học

Trang 20

và phần mềm quản lý học sinh, giáo viên Ở một số trườngtiểu học và trung học cơ sở chưa được đầu tư phần mềmchuyên dụng trên các giáo viên đã năng động vào mạngInternet tải các phần mềm mã nguồn mở và các phần mềmmiễn phí cùng chức năng về sử dụng

Hiện trạng tại Cao Bằng:

Do cơ sở hạ tầng trong ngành giáo dục còn thấp Bên cạnh

đó, trình độ giáo viên tại các trường học không đồng đều, khảnăng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên tại nhiều nơicòn hạn chế, đội ngũ giáo viên tin học còn thiếu vì vậy việctriển khai giảng dạy môn tin học trong nhà trường tại CaoBằng gặp nhiều khó khăn

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tácgiảng dạy vẫn còn nhiều hạn chế do thiếu thốn về cơ sở hạtầng phòng máy, máy tính, mạng lưới điện và nguồn nhân lựccho công tác giảng dạy trên địa bàn tỉnh cũng còn rất thiếu

1.3.2 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Hiện nay các cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước tronglĩnh vực Y tế cấp tỉnh đều được trang bị máy vi tính để phục vụcông việc Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lýcán bộ, công chức, viên chức ngành Y tế cũng đã được triểnkhai từ tháng 11 năm 2006, do Bộ Y tế phối hợp với Trung tâmtin học – Bộ Nội vụ thực hiện cho các cán bộ thuộc các đơn vịtrực thuộc Bộ Y tế từ Thừa Thiên Huế trở ra Tuy nhiên ứngdụng công nghệ thông tin trong ngành Y tế nói chung cònthấp

Cho tới thời điểm hiện tại sở Y tế Cao Bằng vẫn chưa xâydựng được trang Website riêng để cung cấp thông tin về triệutrứng cũng như cách chữa trị, công nghệ chữa trị hiện đại cáccăn bệnh phức tạp Tuy vậy người dân có thể tra cứu thuốctrên trang http://www.tudienthuoc.net/ hay tư vấn trực tuyến

về các bệnh ung thư trên trang http://ungthu.net.vn/ do 3 đơn

vị là Bệnh viện K, Bệnh viện Bạch Mai, trường Đại học Y Hà Nộihợp tác xây dựng với sự hỗ trợ của đội ngũ gồm nhiều Y Bác sỹgiỏi

Hệ thống các phần mềm đang được sử dụng trong vănphòng Sở, một số các Bệnh viện đa khoa tỉnh chủ yếu là cácphần mềm văn phòng, sao chép không có bản quyền Tại cácđơn vị y tế khác, đặc biệt tại các huyện vùng sâu, vùng xa điều

Trang 21

kiện kinh tế còn khó khăn, cơ sở vật chất còn thấp nên việcứng dụng Công nghệ thông tin còn rất hạn chế.

Việc sử dụng các phần mềm trong ngành Y tế còn tươngđối ít, hiệu quả chưa cao Có thể thống kê ra một số phầnmềm đang sử dụng hiện tại như:

 Quản lý thống kê bệnh viên (Medisoft)

 Báo cáo công tác phòng chống HIV/AIDS của dự ánLifegap

 Phần mềm kế toán MISA

 Phần mềm quản lý các dự án đầu tư trong ngành Y tế

1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng đồng

Cao Bằng là một tỉnh vùng cao, đa số là người dân tộc, dân

số nông thôn chiếm tỷ lệ cao, quá trình chuyển dịch cơ cấu laođộng theo hướng công nghiệp, dịch vụ còn gặp nhiều khókhăn Do đó số các hộ gia đình và sử dụng công nghệ thông tintrong đời sống hiện nay chiếm tỷ lệ rất thấp

Hiện nay, hạ tầng truyền thông ngày càng phát triển, cácdịch vụ bưu chính viễn thông ngày càng đa dạng và chất lượngdịch vụ ngày càng được nâng lên Theo đó, số lượng lớn cácdịch vụ, đại lý Internet đầu tư cung cấp dịch vụ cũng đã đượctriển khai đến các điểm Bưu điện, các điểm Internet của tưnhân ở các xã nhằm đáp ứng nhu cầu truy nhập Internet củacộng đồng xã hội Tuy nhiên, sôi động và đa dạng nhu cầu vẫn

ở khu vực trung tâm các huyện/thị Do khả năng tài chính vànhận thức về tác dụng môi trường Internet cũng như nhu cầucủa người dân nông thôn là rất hạn chế nên số lượng và lưulượng truy nhập nhằm khai thác, học hỏi, trao đổi, tìm kiếmthông tin trên mạng không cao

Phổ cập Internet trong đời sống xã hội:

Hiện tại do mật độ dân cư thưa thớt, trình độ dân trí thấp,giao thông đi lại khó khăn vì vậy việc phổ cập công nghệ thôngtin đặc biệt là phổ cập Internet trong đời sống xã hội còn gặpnhiều khó khăn

Tại các huyện/thị, các điểm truy cập Internet còn rất ít vàchủ yếu này nằm ở khu vực trung tâm các huyện

II HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.1 Hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng

Trang 22

Hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng đãđược xây dựng phù hợp với mục tiêu của Đề án 47, đáp ứngđược các nhu cầu tối thiểu trước mắt cho việc tin học hoá hoạtđộng của các cơ quan Đảng.

Tại một số đơn vị đã được trang bị máy tính phục vụ chocông việc Thống kê trong các cơ quan Đảng cho thấy số máytính tại các đơn vị bao gồm 42 máy chủ và 238 máy trạm.Trong đó 100% số huyện, thị ủy, đơn vị trực thuộc được kết nối

và hòa mạng vào mạng thông tin diện rộng của Đảng với 16mạng LAN hoàn chỉnh

Tại các cơ quan Đảng:

- Tổng số máy tính tại các đơn vị bao gồm: 42 máy chủ và

238 máy trạm

- 100% số huyện, thị, đơn vị trực thuộc được kết nối và hòavào mạng thông tin diện rộng của Đảng với 16 mạng LANhoàn chỉnh

 Triển khai hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp và cácứng dụng công nghệ thông tin góp phần đổi mới lề lối làmviệc và phương pháp công tác

 Nhận thức và hiểu biết của cán bộ, nhân viên về các mụctiêu, yêu cầu, nội dung của Đề án 47 là rất tốt

Nhìn chung hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quancòn chưa đồng đều, tại nhiều đơn vị số lượng máy tính đượctrang bị còn ít, đa phần chưa lắp đặt mạng LAN và kết nốiInternet

2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước

Thực hiện Đề án 112, tỉnh Cao Bằng đã đầu tư xây dựngTrung tâm Tích hợp dữ liệu đặt tại Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, cung cấp các dịch vụ cơ bản như: Thư điện tử, đường kếtnối Internet tốc độ cao (ADSL) Hiện nay trung tâm đã có hệthống kết nối dữ liệu mạng diện rộng CB_NET với 16 đường kếtnối, mạng diện rộng của tỉnh Cao Bằng CB_NET bước đầu đã

Trang 23

kết nối mạng nội bộ của 23 đơn vị về Trung tâm Tích hợp dữliệu Đường kết nối với mạng CP_NET là Leased Line 128 Kbps.Mạng nội bộ của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đã đượcxây dựng và đưa vào sử dụng cuối năm 1997, đến nay đã mởrộng và nâng cấp với tổng số 44 máy trạm, 14 máy chủ cungcấp các dịch vụ cần thiết cho công việc của tỉnh, được lắp đặttại Trung tâm Tích hợp dữ liệu.

Theo thống kê hiện tại 30% cán bộ công chức tại các sở,ban, ngành và huyện, thị được trang bị máy tính phục vụ chocông việc

Có 17 Sở ban ngành và 13 Uỷ ban nhân dân các huyện/thị

đã thiết lập hệ thống mạng cục bộ (LAN) phục vụ công tácchuyên môn, điều hành tác nghiệp Đa số các Sở ngành củatỉnh có trang bị máy chủ phục vụ quản lý mạng nội bộ, lưu trữfile hoặc cơ sở dữ liệu Các Sở ngành đã được trang bị máy đểbàn, máy tính xách tay, máy in tương đối đầy đủ phục vụ côngtác chuyên môn Tuy nhiên việc sử dụng và chia sẻ tài nguyêntrên hệ thống mạng còn lãng phí, chưa phát huy được hiệu quảcủa mạng LAN tại đơn vị Ở các huyện/thị, do đặc thù các cơquan trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện thị nằm rải rác ở cácđịa điểm khác nhau, vì vậy việc thiết lập hệ thống mạng phục

vụ công tác chuyên môn và điều hành tác nghiệp của Uỷ bannhân dân huyện/thị tương đối phức tạp Hiện tại việc xây dựngmạng nội bộ chỉ tập trung ở văn phòng Uỷ ban nhân dânhuyện và một số phòng chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhândân huyện, hầu hết các phòng ban khác chưa xây dựng mạngnội bộ cũng như kết nối giữa các phòng chuyên môn với vănphòng Uỷ ban nhân dân huyện thị

2.3 Hạ tầng Công nghệ thông tin trong Y tế và Giáo dục đào tạo

2.3.1 Hạ tầng Công nghệ thông tin trong Giáo dục

- Khối Trung học phổ thông: Hầu hết các trường đã đượctrang bị phòng máy và máy tính phục vụ đầy đủ cho việcdạy và học của giáo viên cũng như học sinh trong cáctrường Các máy đều được kết nối mạng nội bộ và kết nốimạng Internet Ngoài ra các trường đều được trang bị ítnhất 2 máy chiếu phục vụ cho việc giảng dạy tất cả cácmôn học thuộc khối trung học phổ thông

- Khối Trung học cơ sở: Đến nay hầu hết các trường Trunghọc cơ sở cũng đã được trang bị máy tính để phục vụ họcmôn Tin học Phòng máy của nhiều trường vẫn chưa kết

Trang 24

nối mạng nội bộ và mạng Internet, số lượng máy tính vàgiáo viên còn thiếu nhiều

- Khối Tiểu học: Tuy đã có sự chỉ đạo bắt buộc của Bộ Giáo dục về dạymôn tin học cho các trường khối tiểu học nhưng hầu hết các trường tiểuhọc ở Cao Bằng hiện nay chưa được đầu tư về phòng máy cũng như giáoviên Chưa đến 10% các trường được trang bị phòng máy và giáo viêntin học Các máy tính cũng chưa được kết nối mạng nội bộ, và mạngInternet

- Ngành giáo dục đã có cam kết với công ty Viettel trongviệc kết nối Internet đến trường học Đây là một thuận lợilớn cho các trường học trong việc phổ cập tin học cho họcsinh

Ngoài ra các cơ quan khác là Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợpHướng nghiệp, Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tỉnh, Vănphòng Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạocũng được trang bị máy tính phục vụ công tác chỉ đạo điềuhành

2.3.2 Hạ tầng Công nghệ thông tin trong Y tế

Chưa có số liệu ước lượng về số máy tính hiện đang sửdụng trong ngành Y tế Nhưng có thể đánh giá chất lượng sốmáy tính hiện tại ở mức trung bình, tuy nhiên vẫn có thể đápứng được cho các nhu cầu ứng dụng cơ bản Có hai đơn vịtrong ngành Y tế đã lắp đặt được mạng LAN (Sở Y tế và Bệnhviện Đa khoa tỉnh) Một số đơn vị đã có kết nối Internet tốc độcao để truy cập thông tin

2.4 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp

Trong thời gian gần đây đã có nhiều đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhằm đẩymạnh các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho sản xuấtkinh doanh Số lượng các đơn vị mua sắm trang thiết bị máytính, lắp đặt mạng LAN và kết nối Internet ngày một tăng Mặc

dù vậy chất lượng hạ tầng công nghệ thông tin tại các doanhnghiệp của Cao Bằng đang còn thấp Nguyên nhân chính là doquy mô của các doanh nghiệp còn nhỏ, nhận thức của nhiềudoanh nghiệp về hiệu quả của công nghệ thông tin mang lại làchưa cao Chất lượng nhân lực công nghệ thông tin thấp vàthiếu cũng là một lý do khiến các doanh nghiệp hạn chế trongviệc quan tâm đến phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thôngtin

Trang 25

III HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

3.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước

3.1.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng

Kết quả khảo sát tại một số đơn vị trong khối cơ quanĐảng cho thấy nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơquan này đang còn rất hạn chế đặc biệt là nguồn nhân lựcchất lượng cao

Trong giai đoạn 2003-2005 Tỉnh đã tổ chức được 11 lớp tinhọc cơ sở trong đó có 9 lớp tập huấn về quản lý, khai thác traođổi thông tin trên mạng cho các đối tượng là lãnh đạo, chuyênviên văn phòng, các Ban Đảng, Đảng ủy trực thuộc, các huyện,thị ủy; 1 lớp cho đối tượng là quản trị mạng; 1 lớp cho đốitượng là cán bộ văn thư, lưu trữ các huyện, thị ủy; 1 lớp cán bộ

kế toán

Theo đánh giá chung hiện nay có khoảng 45% cán bộ đảngviên trong các cơ quan Đảng cấp huyện, thị và cấp tỉnh có khảnăng sử dụng máy tính trong công việc Tuy nhiên tại các đơn

vị còn thiếu cán bộ chuyên trách, cán bộ quản trị mạng

Các chính sách thu hút nguồn nhân lực:

 Tăng cường hơn nữa vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp ủyĐảng đối với việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin trong cơ quan

 Nâng cao hơn nữa nhận thức và trách nhiệm của cán bộlãnh đạo, quản lý trong việc phát triển và ứng dụng côngnghệ thông tin góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo,nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác

 Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho công nghệ thôngtin, trước hết là đội ngũ quản trị mạng là yếu tố thenchốt Vì hiện tại phần lớn cán bộ lãnh đạo, chuyên viên,nhân viên nghiệp vụ tại các cơ quan Đảng chỉ được bồidưỡng tối thiểu vể tin học; đội ngũ cán bộ quản trị mạngcòn thiếu và rất yếu tại các đơn vị cơ sở

3.1.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Nhà nước

Tỉnh Cao Bằng là tỉnh miền núi nên cán bộ công chức củatỉnh khó khăn trong việc đi lại tham dự các khoá học về ứng

Trang 26

dụng tin học do các trường, trung tâm đào tạo lớn tổ chức, đếntháng 05 năm 2008 chỉ đào tạo được 67% so với kế hoạch đề

ra Tuy nhiên phần lớn cán bộ công chức chỉ sử dụng đượcnhững ứng dụng thông thường như các phần mềm soạn thảovăn bản, duyệt Web…

Theo số liệu khảo sát thì hiện tại ở các Sở ngành, huyện thịđang thiếu trầm trọng nhân lực chuyên trách về công nghệthông tin Để đảm nhận vị trí chuyên trách đòi hỏi phải có trình

độ nhất định, tuy nhiên do khó khăn về biên chế cán bộ, hạnchế về chế độ lương cũng như đãi ngộ và điều kiện làm việcnên rất khó tuyển dụng được cán bộ có trình độ chuyên sâu vềcông nghệ thông tin Số cán bộ được đào tạo có trình độ từ caođẳng, đại học công nghệ thông tin còn rất ít

3.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn

vị sự nghiệp Giáo dục Đào tạo và Y tế

3.2.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục

Với mục tiêu đưa tin học vào giảng dạy chính thức trongnhà trường, trong những năm vừa qua nhiều trường học đãđược bổ sung cán bộ giảng dạy tin học Tuy nhiên trong 26trường Trung học phổ thông hiện nay mới chỉ có 21 giáo viên,trong đó mới có 10 cử nhân; số còn lại hợp đồng với giáo viênCao đẳng Toán tin Các trường Trung học cơ sở thì mới chỉ có

14 giáo viên Cao đẳng Toán tin Số giáo viên đang giảng dạychỉ tạm đáp ứng được cho nhu cầu dạy và học tin học về lâudài cần tiếp tục đào tạo để bắt kịp với tốc độ phát triển củacông nghệ thông tin và nhu cầu thực tế

Sở Giáo dục cũng đã tổ chức phổ cập tin học cho các cán

bộ trong ngành giáo dục, khuyến khích triển khai các ứngdụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới nhằm nâng caochất lượng dạy và học Tuy vậy do đặc thù là tỉnh miền núi, tạicác huyện vùng sâu vùng xa còn rất thiếu các cán bộ chuyênmôn về công nghệ thông tin phục vụ trong ngành giáo dục Ngành đã hợp đồng với trường đại học Sư phạm TháiNguyên đào tạo trên 40 sinh viên đang học khoa công nghệthông tin, số này sau khi ra trường sẽ được tiếp nhận về cáctrường Trung học phổ thông, các cơ quan quản lý Giáo dục.Đến nay, ngành đã có đủ giáo viên có trình độ Cử nhân đểgiảng dạy tin học trong các trường Trung học phổ thông Tuynhiên đối với cấp Trung học cơ sở và Tiểu học đội ngũ giáoviên tin học vẫn còn thiếu

Trang 27

Ngoài ra sở cũng đã mở nhiều lớp bồi dưỡng tin học cơbản, tin học văn phòng cho cán bộ công chức các ngành Tuynhiên do công nghệ thông tin phát triển rất nhanh nên Sở Giáodục và Đào tạo cần có sự hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân Tỉnh vàcác ban ngành có liên quan để bồi dưỡng kiến thức kịp thời.

3.2.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong ngành

Y tế

Tại các cơ sở y tế của Cao Bằng cơ sở vật chất, nguồnnhân lực nói chung vẫn đang còn thiếu, đặc biệt là tại các khuvực vùng sâu vùng xa Chất lượng y tế phục vụ chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân còn thấp

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các đơn vị y tếhiện nay nói chung còn thiếu Đây cũng là một thực trạngchung không chỉ riêng ngành y tế tại Cao Bằng Số lượng, cũngnhư chất lượng nguồn nhân lực còn thấp chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực tin học văn phòng Tỉnh chưa có đội ngũ chuyêntrách về công nghệ thông tin phục vụ trong ngành

Hiện tại tỉnh đang quan tâm trong việc đào tạo, phổ cập tinhọc cán bộ các ngành, trong đó có ngành y tế Hàng năm có tổchức các lớp tập huấn, trang bị kiến thức cho cán bộ

Trong thời gian tới, tỉnh cần phải đưa ra những giải phápthiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng phục vụ trong ngành y

tế Thực tế các kiến thức về y tế của đồng bào dân tộc khôngchỉ tại Cao Bằng mà trên nhiều địa phương trên cả nước cònchưa cao, tại nhiều nơi còn chưa được quan tâm, nguyên nhân

là do nhận thức của người dân còn trì trệ lạc hậu Công việctuyên truyền, phổ biến các kiến thức về chăm sóc sức khỏe y

tế cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế trong vấn đềgiao thông đi lại Vì vậy ứng dụng công nghệ thông tin sẽmang một ý nghĩa quan trọng trong công tác tuyên truyền donhiều ưu điểm nổi bật Đây còn là một công cụ trực quan sinhđộng cho phép việc tuyên truyền hiệu quả hơn Vấn đề đặt ratại các địa phương cần có những cán bộ có kiến thức căn bản

về công nghệ thông tin và sử dụng Internet để phổ cập cáckiến thức cho người dân tại địa phương

3.3 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin là một yếu tố quantrọng trong quá trình thúc đẩy các ứng dụng công nghệ thôngtin, giúp đấy mạnh hiệu quả quản lý, sản xuất, kinh doanh tạicác đơn vị Nắm bắt được vấn đề này nhiều doanh nghiệp đã

Trang 28

dành nhiều ưu tiên cho phát triển nguồn nhân lực đặc biệttrong đó có nguồn nhân lực công nghệ thông tin Tính đến30/6/2008 tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin đã có:

100 người có trình độ tại chức, 84 người có trình độ cao đẳng

về công nghệ thông tin

Hiện tại số lượng các doanh nghiệp tại Cao Bằng chiếm sốlượng còn ít Quy mô cũng như phạm vi hoạt động của doanhnghiệp còn thấp Tình hình chung tại các doanh nghiệp chấtlượng của nguồn nhân lực là chưa cao Có nhiều nguyên nhândẫn đến vấn đề này, có thể đưa ra một số nguyên nhân chínhsau đây:

- Cao Bằng là tỉnh miền núi, còn nghèo sức thúc hút nguồnlao động chưa cao

- Nguồn lao động công nghệ thông tin thường yêu cầu điềukiện làm việc, môi trường tốt, vấn đề này Cao Bằng cònchưa đáp ứng được

- Cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực còn chưa pháthuy được hiệu quả

- Tỉnh chưa thực sự có một trung tâm đào tạo nhân lựcchất lượng đủ điều kiện đào tạo nguồn nhân lực phục vụcho nhu cầu trong tỉnh

- Chất lượng đào tạo cũng như năng lực đào tạo nhân lựctại các đơn vị hiện có trong tỉnh chưa đủ đáp ứng được sovới nhu cầu

3.4 Nguồn nhân lực cho phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin

Việc phát triển Công nghiệp Công nghệ thông tin yêu cầuphải có một đội ngũ nhân lực đủ mạnh Nguồn nhân lực nàyyêu cầu chất lượng cao bao gồm đội ngũ kỹ thuật viên, lậptrình viên Thực tế thì với nguồn năng lực này cần phải thu hút

từ bên ngoài do năng lực đào tạo trong tỉnh còn chưa đáp ứngđược

Số liệu điều tra hiện tại cho thấy đội ngũ nhân lực chấtlượng cao công nghệ thông tin tại Cao Bằng còn đang rất hạnchế Đặc biệt vẫn chưa có đội ngũ nhân lực có trình độ đại học(ngành công nghệ thông tin) và đội ngũ lập trình viên hoạtđộng trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin Tại cácdoanh nghiệp công nghệ thông tin có khoảng 100 người cótrình độ tại chức, 84 người có trình độ cao đẳng về công nghệthông tin Nguồn nhân lực chưa đủ để tạo một động lực để

Trang 29

phát triển ngành công nghiệp này Để có thể xây dựng đượcmột ngành Công nghiệp Công nghệ thông tin tại Cao Bằng cần

có một chiến lược lâu dài trong đó việc xây dựng đội ngũ nhânlực công nghệ thông tin chiếm một vai trò rất quan trọng

IV HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

4.1 Đường lối chủ trương phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin tại Cao Bằng

Nhận thức được vai trò, vị trí của công nghệ thông tin làđộng lực trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội Lãnh đạoTỉnh đã rất quan tâm đến ứng dụng và phát triển công nghệthông tin Cụ thể đã ra Quyết định phê duyệt Đề án “Tin họchoá Quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Cao Bằng giai đoạn2001-2005” với mục tiêu thiết lập các hệ thống thông tin tinhọc hoá phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, điều hành của lãnhđạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Đưa

ra các chương trình phần mềm vào ứng dụng trong công tácquản lý hành chính Nhà nước Thúc đẩy cải cách thủ tục hànhchính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước Cải cách bộ máy tổchức và lề lối làm việc trong các đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhândân tỉnh trên cơ sở gắn mục tiêu tin học hoá quản lý hànhchính Nhà nước với chương trình cải cách hành chính của tỉnh.Tin học hoá các dịch vụ hành chính công, phục vụ nhân dân vàdoanh nghiệp được thuận tiện, nhanh gọn và đảm bảo chấtlượng Phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cho đội ngũ cán

bộ công chức, tạo khả năng tiếp cận, sử dụng công nghệ mớitrong công việc thường xuyên, nhằm đáp ứng yêu cầu cao vềhiệu quả và chất lượng công việc

Trong những năm qua, các đề án ứng dụng công nghệthông tin đã mang lại hiệu quả nhất định Đã xây dựng đượcTrung tâm tích hợp dữ liệu kết nối với các đầu mối huyện, thị,

sở ngành Xây dựng được một số cơ sở dữ liệu quan trọng phục

vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách hành chínhtại các đơn vị Việc đào tạo nguồn lực công nghệ thông tintrong các cơ quan Đảng, Nhà nước bước đầu đã thu đượcnhững kết quả nhất định tạo tiền đề phát triển cho những giaiđoạn tiếp theo

4.2 Công tác chỉ đạo, tổ chức, quản lý công nghệ thông tin của tỉnh Cao Bằng

Tỉnh đã thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông (nay là SởThông tin và Truyền thông) thực hiện chức năng quản lý nhà

Trang 30

nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin SởThông tin và Truyền thông có nhiệm vụ tham mưu, giúp Uỷban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trênđịa bàn tỉnh, về bưu chính, viễn Thông, công nghệ thông tin,điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện

và cơ sở hạ tầng thông tin, quản lý các dịch vụ công về bưuchính, viễn Thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh,thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của

Uỷ ban nhân dân tỉnh

4.3 Công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Cao Bằng

 Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin của Tỉnh uỷ (Đề

án 47) đã thực hiện giai đoạn 2001-2005, đạt kết quả tốt,

Đề án 06 đang tiếp tục được triển khai

 Đề án Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước của Tỉnh(Đề án 112) giai đoạn 2001-2005, bước đầu đã trang bị

hạ tầng công nghệ thông tin và nguồn nhân lực côngnghệ thông tin cho các cơ quan đơn vị

 Dự án tin học hóa quản lý Nhà nước của tỉnh tiếp tục thựchiện Nghị định 64/NĐ-CP

V ĐÁNH GIÁ CHUNG

Điểm mạnh:

Việc đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tintrên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định và cótác động tích cực đến mọi mặt kinh tế xã hội của tỉnh

Bước đầu xây dựng và hình thành kho thông tin điện tử và

hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷĐảng trong tỉnh Xây dựng được quy chế, quy trình khai thác

và sử dụng mạng thông tin diện rộng của Đảng, đảm bảo antoàn, bí mật

Đã đầu tư xây dựng được bước đầu hệ thống hạ tầng kỹthuật công nghệ thông tin và truyền thông bao gồm trang bịmáy tính, các thiết bị ngoại vi, mạng diện rộng (WAN) của cơquan khối Đảng trong tỉnh với trung tâm tích hợp dữ liệu tạiVăn phòng Uỷ ban nhân dân, các sở, ban, ngành cùng cáchuyện, thị xã có mạng LAN; Internet tốc độ cao (ADSL) pháttriển đến trung tâm huyện

Đã có định hướng đúng cho các cơ quan, doanh nghiệpNhà nước, các tổ chức, cá nhân ứng dụng và phát triển công

Trang 31

nghệ thông tin như đầu tư về cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồnnhân lực, triển khai các phần mềm ứng dụng

Điểm yếu:

Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa gắn với việc pháttriển kinh tế - xã hội, chưa phát huy vai trò của động lực côngnghệ thông tin Việc tin học hoá công tác quản lý hành chínhNhà nước chưa gắn với cải cách hành chính Nhà nước

Nhiều tổ chức, các doanh nghiệp chưa sẵn sàng chuyển đổi

từ phương thức hoạt động truyền thống sang phương thứchoạt động tiên tiến phù hợp với xã hội thông tin Ứng dụngcông nghệ thông tin trong điều hành, tác nghiệp còn hạn chế

Hệ thống cơ chế, chính sách, các quy định về triển khaiứng dụng công nghệ thông tin, thu hút nguồn nhân lực côngnghệ thông tin của tỉnh chưa đầy đủ và chưa phát huy đượctác dụng

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin còn thiếu đặc biệt làđội ngũ cán bộ chuyên trách và đội ngũ cán bộ quản lý dự áncông nghệ thông tin Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tinchưa nhiều, tốc độ tin học hoá diễn ra chậm

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tỉnh còn nhiềuhạn chế Hầu hết các dự án đều chỉ mới tập trung đầu tư thiết

bị máy móc, chưa chú ý tới đầu tư nguồn nhân lực và phầnmềm nên hệ thống hạ tầng thiết bị đã đầu tư chưa phát huytốt hiệu quả

Hạ tầng công nghệ thông tin mới chỉ được đầu tư ban đầu,trong đó chủ yếu đầu tư trang bị máy tính, hạ tầng mạng cầnphải được nâng cấp

Các doanh nghiệp công nghệ thông tin của Tỉnh còn hạnchế về năng lực và công nghệ

Nguyên nhân:

a) Nguyên nhân khách quan

Công nghệ thông tin là ngành có hàm lượng khoa học cao,trong khi đó sự chuẩn bị chưa kỹ lưỡng, chuyên gia đầu ngànhgần như không có; thiếu cán bộ công nghệ thông tin có kinhnghiệm trong quản lý

Quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trong giai đoạntrước chưa rõ ràng nên sự phát triển không theo một quyhoạch và kế hoạch cụ thể nào Thiếu nhiều quy định, định mứccho các dự án công nghệ thông tin

Trang 32

b) Nguyên nhân chủ quan

Nhận thức của chính quyền các cấp, nhiều doanh nghiệp

và một số Sở, ban, ngành về ứng dụng và phát triển công nghệthông tin chưa thật sâu sắc, chưa thực sự coi công nghệ thôngtin là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảngcách phát triển so với khu vực và cả nước, chưa xem đầu tưcho công nghệ thông tin là đầu tư cho phát triển kinh tế xãhội; do vậy việc tổ chức thực hiện Chương trình chưa có sựquan tâm đúng mức, còn cầm chừng, thiếu quyết liệt

Đầu tư kinh phí cho chương trình tuy đã có sự quan tâm,nhưng so với yêu cầu phát triển công nghệ thông tin thì chưatương xứng, chưa có trọng tâm, trọng điểm và đồng bộ Đầu tưchú trọng nhiều đến phần cứng (thiết bị), phần mềm ứng dụngchưa được chú ý triển khai đồng bộ với chuẩn bị nguồn nhânlực, quy trình công tác đi kèm

Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp, giữa các cơ quan đơn

vị trong quá trình triển khai thực hiện các Đề án còn hạn chế.Các Ban điều hành đề án 112 và Đề án 47 hoạt động chưađồng bộ, thiếu sự phối hợp, việc kiểm tra đôn đốc chưa đượccoi trọng Nhân lực tổ chức thực hiện các Đề án còn mỏng vàtrình độ chưa tương xứng Trách nhiệm của một số cơ quanđược phân công chủ trì thực hiện dự án chưa cao nên việc triểnkhai còn chậm và kết quả thấp Chính sách khuyến khích pháttriển công nghệ thông tin của tỉnh chưa được sửa đổi, bổ sungkịp thời làm cho thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin bị hạnchế

Trang 33

Phần IV QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN

I DỰ BÁO

1.1 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên thế giới

1.1.1 Xu hướng phát triển công nghệ

Sự phát triển hội tụ mạng viễn thông và mạng Internet

Thế giới đang có xu hướng phát triển hội tụ công nghệthông tin, viễn thông và Internet Sự phát triển mạng thông tinthế hệ sau (NGN - Next-Generation Network) giúp triển khaicác dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội

tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động Quá trình hội

tụ mạng viễn thông về NGN là một cuộc cách mạng thực sựtrong ngành viễn thông, tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế

Xu hướng phát triển và sử dụng mạng không dây

Kết nối mạng không dây đang dần trở thành một xu thếhiện đại, bên cạnh các loại hình kết nối mạng truyền thốngdùng dây cáp Các công nghệ thế hệ mới Wifi, Wimax sẽ đemtới khả năng kết nối với thông lượng ngày càng cao, phạm viphủ sóng xa hơn và công suất mạnh hơn làm cho việc kết nốimạng Internet có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi

1.1.2 Xu hướng phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông

Toàn cầu hóa và hội nhập

Công nghệ thông tin, nhất là mạng Internet làm cho khoảngcách trên thế giới ngày càng trở nên nhỏ bé Tri thức và thông

Trang 34

tin không biên giới sẽ đưa hoạt động kinh tế vượt ra khỏi phạm

vi quốc gia và trở thành hoạt động mang tính toàn cầu Mốiquan hệ kinh tế thương mại, công nghệ và hợp tác giữa cácnước, các doanh nghiệp ngày càng được tăng cường nhưngđồng thời tính cạnh tranh cũng trở nên mạnh mẽ Cạnh tranhtiến hành trên phạm vi toàn cầu, không chỉ có các công tyxuyên quốc gia mà ngay cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chuyển giao công nghệ

Đối với những công nghệ chuyên dụng có giá trị cao xuhướng xây dựng các hợp đồng nghiên cứu và phát triển (R&D),trao chìa khóa, mua bán các license công nghệ lõi và xây dựngcác phòng thí nghiệm R&D, các công ty liên doanh sẽ là nhữngkênh chuyển giao công nghệ có hiệu quả nhất Sự ra đời củacác Quỹ đầu tư mạo hiểm cho công nghệ thông tin, các cơ chếchỉ định thầu chuyển giao công nghệ dài hạn sẽ tạo điều kiệncho quá trình chuyển giao công nghệ

Một vấn đề đang được các công ty công nghệ thông tinquan tâm là vấn đề sở hữu trí tuệ Các quốc gia đang rất chútrọng đến vấn đề này, đặc biệt là qua các Hiệp định thươngmại như WTO để củng cố và áp dụng các quy chế về sở hữu trítuệ của họ Khi mà tốc độ truyền thông băng rộng và tốc độ xử

lý của máy tính không ngừng tăng lên thì ngành công nghiệpnội dung sẽ càng bị đe dọa nhiều hơn bởi nạn vi phạm bảnquyền Đối với các nước đang phát triển nền công nghiệp phầnmềm và nội dung thông tin thì việc bảo hộ quyền sở hữu trítuệ lại càng trở nên cấp thiết

Thương mại điện tử

Sự phát triển thị trường công nghệ thông tin còn được đánhdấu bởi sự phát triển thương mại điện tử Thương mại điện tử

là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạngmáy tính toàn cầu Thương mại điện tử đang phát triển mạnh

mẽ trên phạm vi toàn thế giới Thương mại điện tử giúp giảmchi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng, bán hàng vàtiếp thị Thương mại điện tử sẽ kích thích sự phát triển củangành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế trithức

Chính phủ điện tử

Một ứng dụng tác động lớn tới thị trường công nghệ thôngtin là các nước đang nhanh chóng triển khai xây dựng Chínhphủ điện tử “Chính phủ điện tử là Chính phủ ứng dụng côngnghệ thông tin và truyền thông để hoạt động hiệu quả hơn,

Trang 35

phục vụ nhân dân tốt hơn” Chính phủ điện tử ứng dụng côngnghệ thông tin, cùng với quá trình đổi mới tổ chức, phươngthức quản lý, quy trình điều hành, làm cho Chính phủ hoạtđộng hiệu lực, hiệu quả hơn, minh bạch hơn, phục vụ nhân dân

và doanh nghiệp tốt hơn và phát huy dân chủ mạnh mẽ hơn

1.2 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam

Hình thành và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

Phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dungthông tin đồng bộ với mở rộng, phát triển mạng truyền thông.Phấn đấu để Việt Nam trở thành một trung tâm của khu vực vềlắp ráp thiết bị điện tử, viễn thông và máy tính, sản xuất một

số chủng loại linh, phụ kiện, và thiết kế chế tạo thiết bị mới.Công nghiệp công nghệ thông tin sẽ trở thành ngành kinh tếmũi nhọn quan trọng, có tốc độ tăng trưởng trung bình 20-25%một năm, đạt tổng doanh thu khoảng 6-7 tỷ USD vào năm

2010 Máy tính cá nhân, điện thoại di động và phần mềmmang thương hiệu Việt Nam chiếm lĩnh được thị phần trongnước, xuất khẩu hơn 1 tỷ USD

(Nguồn: Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến 2020).

Trang 36

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnhvực, mọi ngành nhằm xây dựng và phát triển Việt Nam điện tửvới công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử,thương mại điện tử Đến năm 2010: Trên 50% các văn bảnđược lưu chuyển trên mạng; 100% công chức sử dụng thư điện

tử, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công việc;100% các cơ quan của Chính phủ có trang thông tin điện tử vớiđầy đủ thông tin về hoạt động của cơ quan, pháp luật, thủ tụchành chính, quy trình làm việc Người dân và các doanhnghiệp có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến các hoạt độngcủa các cơ quan hành chính một cách nhanh chóng, dễ dàng;

50 - 70% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông vào các hoạt động quản lý, điều hành, quảng báthương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự độnghoá các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chấtlượng sản phẩm; 25-30% tổng số giao dịch của các ngành thựchiện qua giao dịch điện tử

(Nguồn: Chiến lược phát triển công nghệ thông tin vàtruyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến2020; Nghị định 64/2007/NĐ-CP)

Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông

Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông đáp ứngyêu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội Cơ sở hạ tầng viễnthông và Internet Việt Nam đi thẳng vào công nghệ hiện đại,phát triển nhanh, đa dạng hoá, cung cấp cho người sử dụngcác dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo an toàn thông tin, bảomật Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cungcấp dịch vụ viễn thông và Internet

(Nguồn: Chiến lược phát triển công nghệ thông tin vàtruyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến2020)

Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Trang 37

Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển và ứngdụng công nghệ thông tin của đất nước Đào tạo về công nghệthông tin tại các trường đại học trọng điểm đạt trình độ vàchất lượng tiên tiến trong ASEAN 70% sinh viên công nghệthông tin tốt nghiệp ở các trường đại học trọng điểm đủ khảnăng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường laođộng quốc tế 100% sinh viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng, vàtrung học chuyên nghiệp có đủ kỹ năng sử dụng máy tính vàInternet trong công việc Sinh viên tốt nghiệp các trường sưphạm có đủ kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụtốt việc dạy và học 100% trường đại học, cao đẳng, trung họcphổ thông, các Sở Giáo dục và Đào tạo có trang thông tin điện

tử Đa số cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, bác

sĩ, y sĩ, sinh viên đại học và cao đẳng, học sinh trung họcchuyên nghiệp, trung học phổ thông, 50% học sinh trung học

cơ sở và một bộ phận dân cư có nhu cầu được đào tạo kiếnthức ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet Đa

số các bộ, ngành, tỉnh, thành phố và các đơn vị có cán bộ lãnhđạo công nghệ thông tin

(Nguồn: Chiến lược phát triển công nghệ thông tin vàtruyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến2020; Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thôngtin Việt Nam đến năm 2020 )

1.3 Xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam

Công tác dự báo được tiến hành dựa trên các xu hướng pháttriển và ứng dụng công nghệ thông tin như đã phân tích trongphần mở đầu:

 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thôngtrên thế giới

 Xu hướng phát triển thị trường công nghệ thông tin vàtruyền thông

 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 38

Trước khi đi vào dự báo cụ thể, từ những thực trạng và xuthế trên, cần đánh giá tác động của nó đến sự phát triển côngnghệ thông tin của tỉnh trong giai đoạn tới

Dự báo phát triển công nghệ thông tin phụ thuộc rất nhiềuvào môi trường phát triển Trong thời gian qua, Đảng và Nhànước đã nhận thức được rõ vai trò của công nghệ thông tintrong sự nghiệp phát triển, công nghiệp hoá và hiện đại hoáđất nước, nên đã đề ra nhiều đường lối, chủ trương chính sách

về phát triển công nghệ thông tin mạnh mẽ và khá đồng bộ

Có thể tóm tắt một số xu hướng phát triển ứng dụng côngnghệ thông tin của Việt Nam trong thời gian tới như sau:

a) Về môi trường pháp lý:

Nhà nước đã thành lập Bộ Bưu chính viễn thông (nay là BộThông tin và Truyền thông) và hệ thống Sở Bưu chính viễnthông (nay là Sở Thông tin và Truyền thông) ở các tỉnh Côngnghệ thông tin được coi như một ngành kinh tế và có các hệthống cơ quan nhà nước quản lý trong quá trình phát triển Cơquan quản lý nhà nước xây dựng chiến lược, quy hoạch, đầu tưphát triển liên quan đến công nghệ thông tin được tiến hànhmột cách bài bản, đồng bộ với sự phát triển kinh tế xã hội vàđưa công nghệ thông tin trở thành động lực phát triển kinh tế

xã hội, đồng thời nó cũng là một ngành kinh tế mũi nhọn

Nhà nước đã và đang hoàn thiện hệ thống pháp lý đảm bảocho sự phát triển công nghệ thông tin phát huy sức mạnh củacông nghệ, của tri thức, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá

và hiện đại hoá đất nước, tạo tiền đề cho nền kinh tế tri thức.Hai bộ luật quan trọng đã thông qua là luật giao dịch điện tử

và luật công nghệ thông tin là những văn bản quan trọng sẽ đivào đời sống xã hội trong thời gian tới

b) Về chính sách ưu đãi

Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi về đầu tư, hỗtrợ cho sự phát triển công nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin,đặc biệt là công nghiệp phần mềm Nhiều chương trình dự ántăng cường nhận thức về công nghệ thông tin , thương mạiđiện tử và Chính phủ điện tử đã và đang được triển khai Hơnthế nữa các chương trình, chính sách, các dự án công nghệthông tin phục vụ phát triển cộng đồng, xoá đói giảm nghèo,phát triển làng nghề đã và đang được triển khai rộng rãi

c) Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong doanh nghiệp

Trang 39

Các doanh nghiệp cần phải tích cực tham gia hoạt độnggiao dịch thương mại điện tử để nhanh chóng, chủ động hộinhập với kinh tế thế giới Việt nam đang trong quá trình hộinhập kinh tế khu vực và thế giới Việc tham gia hiệp định AFTA

và tham gia tổ chức WTO đã đặt ra nhiều cơ hội và thách thứccho doanh nghiệp Việt Nam Cơ hội cho việc mở rộng thịtrường, tiếp nhận công nghệ mới Thách thức do sự cạnh tranhngày càng quyết liệt, cạnh tranh ngay trên địa phương củamình Công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp cải tiến tổ chứcquản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất, năng lực cạnh tranhthông qua việc tin học hoá các công đoạn quản lý, sản xuất vàxúc tiến thương mại với các giải pháp công nghệ như: Hệthống quản lý nguồn lực doanh nghiệp ERPs (EnterpriseResource Planning systems), hệ thống quản lý khách hàngCRM (Customer Relationship Management), giải pháp thươngmại và thanh toán điện tử Công nghệ thông tin giúp chodoanh nghiệp vừa và nhỏ cũng dễ dàng vươn ra thị trường thếgiới, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghệ thông tin với tiềmnăng về nhân lực và tài nguyên mã nguồn mở

d) Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các

cơ quan Đảng và Nhà Nước tiến tới xây dựng Chính phủ điện tử

Một trong những chương trình ứng dụng công nghệ thôngtin lớn, mang tính xuyên suốt và tính chiến lược trong quản lýNhà nước là Chính phủ điện tử với Cơ quan điện tử, Doanhnghiệp điện tử và Công dân điện tử và hình thành nên xã hộithông tin, nền kinh tế tri thức Việc xây dựng Chính phủ điện tử

là một sự tất yếu trong quá trình cải cách hành chính Nhànước Chính phủ điện tử sẽ giúp chính quyền quản lý điều hànhđất nước hiệu quả hơn, kịp thời hơn và minh bạch hơn Vớichính phủ điện tử người dân có thể tiếp nhận thông tin vềđường lối chủ trương chính sách và tận hưởng lợi ích thông qua

hệ thống dịch vụ công Chính phủ điện tử là cải cách hànhchính trên nền tảng công nghệ thông tin và với mục tiêuhướng đến người dân và doanh nghiệp Trong giai đoạn từ nayđến năm 2010, Chính phủ sẽ đầu tư nhiều về việc xây dựngchính phủ điện tử thông qua Cổng giao tiếp điện tử của chínhphủ, của các bộ ngành, các địa phương và chương trình cảicách hành chính Quá trình xây dựng Chính phủ điện tử vàchính quyền điện tử ở cấp tỉnh sẽ đòi hỏi nhiều đầu tư vềnguồn lực cả từ trung ương lẫn địa phương Cần có quy hoạch,

kế hoạch cụ thể để tiếp nhận nguồn kinh phí đầu tư cho ứng

Trang 40

dụng Chính phủ điện tử và tạo môi trường để thu hút các đầu

tư từ trung ương, từ các doanh nghiệp

e) Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng đồng

Theo thực tiễn trên thế giới thì công nghệ thông tin đãtham gia, tác động một cách tích cực ở mọi lĩnh vực trong đó

có lĩnh vực Giáo dục, và Y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.Thông qua công nghệ thông tin và Internet, người dân ở vùngsâu và vùng xa cũng được hưởng các điều kiện tương tự ở đôthị Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáodục và y tế mở ra điều kiện thuận lợi; nâng cao dân trí, giúpngười dân mọi miền tiếp cận thông tin, công nghệ cho phépnâng cao hiệu quả lao động sản xuất, thuận lợi trong việcthương mại hoá sản phẩm Đời sống văn hoá và chăm sóc sứckhoẻ của người dân cũng được nâng cao Qua đó công nghệthông tin đã tham gia tích cực vào việc xoá đói giảm nghèo,hơn thế nữa cho phép con em có điều kiện, cơ hội học tậpvươn lên Đối với các tỉnh như Bắc Kạn, có thể triển khai những

mô hình điểm về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáodục, y tế và xoá đói giảm nghèo để thu hút vốn đầu tư ODA vàcác nguồn vốn ưu đãi khác

f) Phát triển thị trường công nghệ thông tin

Với xu hướng công nghệ thông tin ngày càng được ứngdụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội Thịtrường phần mềm đã được ghi nhận và có tốc độ phát triểnnhanh Một số địa phương có điều kiện đã hình thành rất nhiềudoanh nghiệp phần mềm và tham gia gia công phần mềm chonước ngoài Hình thức xuất khẩu chuyên gia phần mềm cũngđược các doanh nghiệp chú ý

Thực tế hiện nay Việt Nam đang thiếu chuyên gia phầnmềm phục vụ ngay cho các ứng dụng trong nước Các doanhnghiệp đã và đang phát triển thương mại điện tử phục vụ chocác hoạt động kinh doanh của mình, các ứng dụng Chính phủđiện tử, thương mại điện tử đã và đang tạo ra nhu cầu lớn chothị trường công nghệ thông tin Những năm tới là thời kỳ pháttriển của thị trường công nghệ thông tin Việt Nam cả về Nguồnnhân lực, sản phẩm, dịch vụ và công nghiệp công nghệ thôngtin với nhiều tiềm năng và cơ hội

g) Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử

Hiện nay mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất đối với đấtnước Việt Nam ta là xây dựng thành công chính quyền điện tử

Ngày đăng: 16/07/2018, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w