1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

TU VUNG TIENG ANH LOP 6 UNIT CHUONG TRINH THI DIEM

13 302 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 56,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp tất tần tật từ vựng, phát âm và ngữ pháp trong unit 1 sách tiếng anh 6 thí điểm mới. UNIT 1: MY NEW SCHOOL VOCABULARY GETTING STARTED A special day 1. knock nɒk(v.) gõ (cửa) Listen Someone is knocking the door. Hãy nghe đi Có ai đó đang gõ cửa kìa. 2. early ˈɜː.li(adj.) sớm 3. excited ɪkˈsaɪtɪd(adj.) hào hứng, phấn khích, vui sướng Honey, he looks so excited about opening his presents. Anh à, thằng bé trông thật vui sướng khi mở những món quà của mình. 4. uniform ˈjuːnɪfɔːm(n.) đồng phục Students in Torah school have to wear uniform from Monday to Friday. Học sinh ở trường Torah phải mặc đồng phục từ thứ Hai đến thứ Sáu. 5. just a minute= just a moment ; wait a short period time: đợi 1 chút 6. wear weər (v.): mang, đội, mặc 7. heavy ˈhev.i (adj.) : nặng 8. the same s.th as s.oseɪm (adj.) : giống 9. smartsmɑːt (adj.) : bảnh bao, sáng sủa 10. calculatorˈkæl.kjə.leɪ.tər (n.) máy tính 11. bicycleˈbaɪ.sɪ.kəl (n.) : xe đạp 12. pencil sharpener ˈpensl ˈʃɑːpnə(r)(n.) cái gọt bút chì Excuse me I would like to borrow two pencil sharpeners, please Phiền bạn một chút Tôi muốn mượn hai chiếc gọt bút chì.

Trang 1

UNIT 1: MY NEW SCHOOL VOCABULARY GETTING STARTED A special day

1 knock /nɒk/(v.) gõ (cửa)

Listen! Someone is knocking the door Hãy nghe đi! Có ai đó đang gõ cửa kìa

2 early /ˈɜː.li/(adj.) sớm

3 excited /ɪkˈsaɪtɪd/(adj.) hào hứng, phấn khích, vui sướng

Honey, he looks so excited about opening his presents

Anh à, thằng bé trông thật vui sướng khi mở những món quà của mình

4 uniform /ˈjuːnɪfɔːm/(n.) đồng phục

Students in Torah school have to wear uniform from Monday to Friday

Học sinh ở trường Torah phải mặc đồng phục từ thứ Hai đến thứ Sáu

5 just a minute= just a moment ; wait a short period time: đợi 1 chút

6 wear /weər/ (v.): mang, đội, mặc

7 heavy /ˈhev.i/ (adj.) : nặng

8 the same s.th as s.o/seɪm/ (adj.) : giống

9 smart/smɑːt/ (adj.) : bảnh bao, sáng sủa

10 calculator/ˈkæl.kjə.leɪ.tər/ (n.) máy tính

11 bicycle/ˈbaɪ.sɪ.kəl/ (n.) : xe đạp

12 pencil sharpener //ˈpensl ˈʃɑːpnə(r)/(n.) cái gọt bút chì

Excuse me! I would like to borrow two pencil sharpeners, please!

Phiền bạn một chút! Tôi muốn mượn hai chiếc gọt bút chì

13 rubber//ˈrʌb.ər/ (n.) : cục tẩy = eraser (n)

14 compass //ˈkʌmpəs/(n.) cái compa

I would like to buy two compasses Em muốn mua hai chiếc compa ạ

15 textbook /ˈtekst.bʊk/ (n.) sách giáo khoa

16 shoes/ʃuːz/ (n.) : đôi giày

17 borrow /ˈbɒrəʊ/(v.) mượn, vay

Can I borrow your mobile phone for a while? I have lost mine on the train

Bạn có thể cho tôi mượn điện thoại một chút được không? Tôi vừa đánh mất điện thoại trên tàu

18 poem /ˈpəʊɪm/(n.) bài thơ

Writing poems is his favorite hobby in the free time

Sáng tác thơ là sở thích của anh ấy trong thời gian rảnh

19 share /ʃeə(r)/(v.) chia sẻ

He is opening a training to share his marketing skills to new employees

Anh ấy đang mở một buổi tập huấn để chia sẻ những kỹ năng tiếp thị của mình với những nhân viên mới

20 forget – forgot /fəˈɡet/ (v.) : quên

A CLOSER LOOK 1

Trang 2

1 history /ˈhɪstri/(n.) môn Lịch sử, lịch sử

My mother is a history teacher Mẹ tớ là giáo viên dạy Lịch sử

2 judo /ˈdʒuːdəʊ/(n.) võ juđô (một môn võ của Nhật)

He does judo once a week Anh ấy tập võ juđô mỗi tuần một lần

3 physics /ˈfɪzɪks/(n.) môn Vật Lý

I’m not good at physics Tớ không giỏi môn vật lý

4 school lunch /skuːl lʌntʃ/(n.) bữa ăn trưa ở trường

We have 30 minutes for school lunch Chúng tớ có 30 phút cho bữa trưa ở trường

5 science /ˈsaɪəns/(n.) khoa học, môn Khoa học

I like science so much Tớ rất thích khoa học

6 interesting

7 healthy /ˈhelθi/(adj.) khỏe mạnh, có lợi cho sức khỏei/(adj.) khỏe mạnh, có lợi cho sức khỏe

Eating a lot of vegetables is a healthy lifestyle Việc ăn nhiều rau xanh là một lối sống khỏe mạnh

8 ride – rode/raɪd/(v.) đi (xe), cưỡi (ngựa,…)

I often ride the bicycle to work as a kind of physical exercise

Tôi thường đạp xe đạp đi làm như một cách tập thể dục

9 hope/həʊp/ (v.) hi vọng

10 post/pəʊst/ (v.) đăng, dán

11 canteen/kænˈtiːn/(n.) căn tin

12 club/klʌb/(n.) câu lạc bộ

GRAMMAR Các danh từ thường đi với động từ: do, play, study, have

1 - DO

- Kết hợp với các danh từ chỉ các hoạt động giải trí hoặc các môn thể thao trong nhà, không liên quan tới trái bóng, thường mang tính cá nhân và không mang tính chiến đấu, ganh đua

Ví dụ:

do yoga (tập yoga)

do ballet (múa ba-lê)

- Kết hợp với các danh từ diễn tả các hoạt động hằng ngày (thường không tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới)

Ví dụ:

do laundry (giặt là quần áo)

do the dishes (rửa chén bát)

2 - PLAY

- Kết hợp với các danh từ chỉ môn thể thao liên quan đến trái bóng hoặc một vật tương tự trái bóng như trái cầu/ quả cầu

Ví dụ:

play football (đá bóng)

play tennis (chơi tennis)

- Kết hợp với các danh từ chỉ các hoạt động có tính chất ganh đua giữa 2 người hoặc 2 đội

Ví dụ:

play chess (chơi cờ)

play poker (chơi bài)

- Đi kèm với các danh từ chỉ nhạc cụ

* Chú ý: thường thêm "the" vào phía trước tên nhạc cụ.

Ví dụ:

play the guitar (chơi đàn ghi-ta)

play the piano (chơi đàn pi-a-nô)

Trang 3

3 - STUDY

- Đứng trước các danh từ chỉ một môn học, một lĩnh vực, một đề tài nghiên cứu hoặc một loại bằng cấp, nhằm diễn đạt việc ai đó nỗ lực học hoặc nghiên cứu một loại kiến thức nào đó

Ví dụ:

study Math (học môn Toán)

study photography (học nhiếp ảnh)

4 - HAVE

- Trước các danh từ để diễn đạt “ai đó sở hữu một cái gì đó”

Ví dụ:

have a car (có một chiếc ô tô)

have a dress (có một chiếc váy)

- Trước các danh từ chỉ bệnh tật, ốm đau

Ví dụ:

have a headache (bị đau đầu)

have a stomach ache (bị đau bụng)

- Trước các danh từ để diễn tả một số hành động hay sự việc

Ví dụ:

have a geography lesson (có tiết học địa lí)

have breakfast (ăn sáng)

have a bath (đi tắm)

have an accident (bị tai nạn)

have a look at something (nhìn cái gì đó)

How to pronounce /ʌ/ (Cách phát âm âm /ʌ/)

(Các em có thể click vào biểu tượng hình micro màu đỏ và làm theo hướng dẫn để có thể ghi âm lại lời nói của mình và đối chiếu với cách đọc đúng nhé.)

1 Cách phát âm

/ʌ/

monkey

/ʌ/ là một nguyên âm ngắn thư giãn, khi phát âm, hơi mở rộng miệng và đặt lưỡi ở giữa miệng.

Ta có: /ʌ/

2 Các ví dụ

Các từ ví dụ:

funny /ˈfʌni/ (vui nhộn, hài hước)

cousin /ˈkʌzn/ (anh/ chị/ em họ)

monkey /'mʌŋki/ (con khỉ)

Các cụm từ ví dụ:

younger cousin /ˈjʌŋɡə(r) ˈkʌzn/ (em họ)

some funny monkeys /sʌm ˈfʌni ˈmʌŋkiz/ (vài con khỉ vui nhộn)

Câu ví dụ:

My younger cousin loves funny monkeys

/maɪ ˈjʌŋɡə(r) ˈkʌzn lʌvz ˈfʌni ˈmʌŋkiz/

(Em họ tôi thích những chú khỉ vui nhộn.)

3 Các dạng chính tả phổ biến

- " u" :

sun /sʌn/ (mặt trời)

umbrella /ʌmˈbrelə/ (cái ô, dù)

- " o" :

love /lʌv/ (yêu)

monkey /ˈmʌŋki/ (con khỉ)

Trang 4

- " ou" :

young /ˈjʌŋ/ (trẻ)

cousin /ˈkʌzn/ (anh/ chị/ em họ)

How to pronounce /əʊ/ (Cách phát âm âm /əʊ/)

1 Cách phát âm

/əʊ/

g

/əʊ/ là một nguyên âm đôi được tạo thành từ 2 nguyên âm ngắn là /ə/ và /ʊ/

Để phát âm đúng, bắt đầu với âm /ə/

Miệng hơi mở, thả lỏng và lưỡi cũng thả lỏng: /ə/

Rồi nhẹ nhàng chuyển sang âm /ʊ/

Miệng vẫn thả lỏng, và chuyển từ hơi mở đến hơi tròn môi /ʊ/

Ta có: /əʊ/

2 Các ví dụ

Các từ ví dụ:

rose /rəʊz/ (hoa hồng)

grow /grəʊ/ (trồng, phát triển)

coat /kəʊt/ (áo khoác)

Các cụm từ ví dụ:

grow roses /grəʊ rəʊziz/ (trồng hoa hồng)

those coats /ðəʊz kəʊts/ (những chiếc áo khoác đó)

Câu ví dụ:

Those roses grow slowly

/ðəʊz rəʊziz grəʊ ˈsləʊli/

(Những cây hoa hồng kia mọc thật chậm.)

3 Các dạng chính tả phổ biến

- " o" :

rose /rəʊz/ (hoa hồng)

phone /fəʊn/ (điện thoại)

- " ow" :

grow /grəʊ/ (trồng, phát triển)

window /ˈwɪndəʊ/ (cửa sổ)

- " oa" :

coat /kəʊt/ (áo khoác)

goat /gəʊt/ (con dê)

- " ou" :

shoulder /ˈʃəʊldə(r)/ (vai)

poultry /ˈpəʊltri/ (gia cầm)

- " oe" :

toe /təʊ/ (ngón chân)

foe /fəʊ/ (kẻ thù)

A CLOSER LOOK 2

1 yourself /jɔːˈself/ (pron.) chính bạn

2 playground /ˈpleɪɡraʊnd/(n.) sân chơi (ở trường)

I always play baseball with my friends in the playground

Tớ luôn chơi bóng chày cùng với bạn bè ở sân chơi của trường

3 teach/tiːtʃ/ (v.) : dạy

Trang 5

4 lots of : nhiều

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

I Cách dùng của thì hiện tại đơn

1 Diễn tả những hành động lặp đi lặp lại hay thói quen

Ví dụ:

We go to the cinema every Sunday

(Chúng tôi đi xem phim vào mỗi Chủ nhật.)

2 Miêu tả lịch trình hoặc chương trình (ngụ ý tương lai)

Ví dụ:

Oh no! The train leaves at five (Ôi không! Tàu sẽ rời đi lúc 5 giờ.) The cartoon starts at 7:45 p.m (Bộ phim hoạt hình bắt đầu lúc 7:45 tối.)

3 Miêu tả thực tế hoặc sự thực hiển nhiên

Ví dụ:

She works as a nurse (Cô ấy là một y tá.)

The sun rises in the east (Mặt trời mọc ở đằng đông.)

4 Miêu tả các trạng thái ở hiện tại.

Ví dụ:

I am hungry (Tôi đói.)

I am not happy (Tôi không vui.)

II Dạng thức của thì hiện tại đơn

1 Với động từ to be

1.1 Dạng khẳng định

S + động từ to be

- I am ('m)

I am happy (Tôi vui.)

(I'm happy.) (Tôi vui.)

- She/ He/ It/ Singular noun/ Uncountable noun + is ('s)

He is happy (Anh ấy vui )

(He's happy.) (Anh ấy vui.)

- We/ You/ They/ Plural noun + are ('re)

They are happy (Bọn họ vui vẻ.)

(They're happy.) (Bọn họ vui vẻ.)

1.2 Dạng phủ định

S + động từ to be + not

- I + am not ('m not)

I am not happy (Tôi không vui.)

I'm not happy (Tôi không vui.)

- She/ He/ It/ Singular noun/ Uncountable noun + is not (isn't)

He is not happy (Anh ấy không vui )

(He isn't happy.) (Anh ấy không vui.)

- We/ You/ They/ Plural noun + are not (aren't)

They are not happy (Bọn họ không vui vẻ.)

(They aren't happy.) (Bọn họ không vui vẻ.)

1.3 Dạng nghi vấn

Động từ to be + S ?

- Am I ?

Trang 6

Am I happy?

(Tôi có vui không?)

- Is + she/ he/ it/ singular noun/ uncountable noun ?

Is he happy?

(Anh ấy có vui không?)

- Are + we/ you/ they/ plural noun ?

Are they happy?

(Bọn họ có vui không?)

2 Với động từ thường

2.1 Dạng khẳng định

S + V/ Vs/es

- I/ We/ You/ They/ Plural noun + V

I get up early every day

(Tôi thức dậy sớm mỗi ngày.)

- She/ He/ It/ Singular noun/ Uncountable noun + Vs/es

He gets up early every day

(Anh ấy thức dậy sớm mỗi ngày.)

**Lưu ý với động từ have

I/ We/ You/ They/ Plural noun + have

She/ He/ It/ Singular noun/ Uncountable noun + has

Ví dụ:

I have long hair (Tôi có mái tóc dài.)

He has brown eyes (Anh ấy có đôi mắt màu nâu.)

2.2 Dạng phủ định

S + do/ does + not + V

- I/ We/ You/ They/ Plural noun + do not (don't) + V

I do not get up early every day

(Tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.)

(I don't get up early every day.)

(Tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.)

- She/ He/ It/ Singular noun/ Uncountable noun + does not/ doesn't + V

He does not get up early every day

(Anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.)

(He doesn't get up early every day.)

(Anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.)

2.3 Dạng nghi vấn

Hỏi: Do/ Does + S + V ?

Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + don't/ doesn't

- Do + I/ we/ you/ they/ plural noun + V ?

Do you get up early every day?

(Bạn có thức dậy sớm mỗi ngày không?)

Yes, I do

(Có, tôi thức dậy sớm mỗi ngày.)

No, I don't

(Không, tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.)

- Does + she/ he/ it/ singular noun/ uncountable noun + V ?

Does he get up early every day?

(Anh ấy có thức dậy sớm mỗi ngày không?)

Yes, he does

(Có, anh ấy có thức dậy sớm mỗi ngày.)

Trang 7

No, he doesn't

(Không, anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.)

III Đuôi s/ es của động từ trong thì hiện tại đơn.

1 Quy tắc thêm đuôi s/ es

- Động từ không có dấu hiệu đặc biệt: Thêm -s vào sau động từ

Ví dụ: get - gets, take - takes

- Động từ kết thúc bằng các chữ cái -ss, -sh, -ch, -x, -o: Thêm -es

Ví dụ: miss - misses, wash - washes, watch - watches, mix - mixes, do - does

- Động từ kết thúc bằng một phụ âm và -y: Bỏ -y và thêm -ies

Ví dụ: study - studies

- Động từ kết thúc bằng một nguyên âm và -y: Thêm -s vào sau động từ

Ví dụ: play - plays

2 Cách phát âm đuôi s và es

- Phát âm là /s/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /p/, /t/, /k/, /f/

Ví dụ: stops , spots , looks , laughs

- Phát âm là /ɪz/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/

Ví dụ: misses , rises , washes , watches , judges

- Phát âm là /z/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là các âm còn lại

Ví dụ: cleans , plays , clears , rides , comes

IV Các trạng từ/ trạng ngữ chỉ thời gian trong thì hiện tại đơn

1 Các trạng từ chỉ tần suất

Các trạng từ chỉ tần suất: always, usually , often , sometimes , hardly , rarely , seldom , never chỉ tần suất giảm dần Trong câu, những trạng từ này đứng sau động từ to be và đứng

trước động từ thường

Ví dụ:

Peter is always late for school

(Peter luôn đi học muộn.)

Peter always goes to school late

(Peter luôn đi học muộn.)

2 Các trạng từ/ trạng ngữ khác

Một số trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng every (every day, every Sunday), each (each day,

each Sunday) và in the + buổi trong ngày (in the morning, in the afternoon).

Những trạng ngữ này đứng đầu hoặc đứng cuối câu

Ví dụ:

Every day Peter goes to school late

(Ngày nào Peter cũng đi học muộn.)

Peter doesn't get up early in the morning

(Peter không thức dậy sớm vào buổi sáng.)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)

I Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

1 Nói về những sự việc đang diễn ra ngay tại thời điểm nói

Ví dụ:

Please be quiet! The baby is sleeping

(Hãy trật tự đi Em bé đang ngủ.)

2 Miêu tả những sự việc có tính chất tạm thời

- Hiện tại đơn: diễn tả những hành động hay trạng thái có tính chất ổn định lâu dài.

Ví dụ:

Trang 8

He is a firefighter He usually drives a fire engine

(Anh ấy là lính cứu hỏa Anh ấy thường lái xe cứu hỏa.)

- Hiện tại tiếp diễn: diễn tả những hành động có tính chất tạm thời.

Ví dụ:

Today, he isn't working He's sitting by the swimming pool

(Hôm nay anh ấy đang không phải làm việc Anh ấy đang ngồi ở hồ bơi.)

3.Dùng để diễn tả lời than phiền với always

Miêu tả về một sự thay đổi đang diễn ra, chủ yếu sử dụng với động từ "get" và "become"

(Lưu ý: get và become được chia ở hiện tại tiếp diễn và mang ý nghĩa là "trở nên/ trở thành")

Ví dụ:

The weather is getting cooler (Thời tiết đang trở nên mát mẻ hơn.)

His English is becoming better (Tiếng Anh của bạn ấy đang tiến bộ.)

II Dạng thức của thì hiện tại tiếp diễn

1 Khẳng định

S + am/is/are ('m/'s/'re) + V-ing …

Ví dụ:

I'm talking on the phone (Tôi đang nói chuyện điện thoại.)

They are playing tennis (Họ đang chơi quần vợt.)

He is riding his bike now (Bây giờ anh ấy đang đi xe đạp.)

2 Phủ định

S + am/is/are + not ('m not/isn't/aren't) + V-ing …

Ví dụ:

I'm not talking on the phone (Tôi đang không nói chuyện điện thoại.)

They are not playing tennis (Họ đang không chơi quần vợt.)

He is not riding his bike now (Bây giờ anh ấy đang không đi xe đạp.)

3 Nghi vấn

Am/Is/Are + S + V-ing …?

Ví dụ:

Are you talking on the phone? (Bạn đang nói chuyện điện thoại phải không?)

Are they playing tennis? (Bọn họ đang chơi quần vợt phải không?)

Is he riding his bike now? (Bây giờ anh ấy có đang đạp xe không?)

III Các trạng từ chỉ thời gian phổ biến

- now, at this time, at the moment, at present (bây giờ, hiện tại), today (hôm nay)

+ Vị trí: đặt ở đầu hoặc cuối câu

+ Ví dụ:

The baby is sleeping at the moment

(Bây giờ em bé đang ngủ.)

I often study in the evening Today, I'm watching a film

(Tôi thường học vào buổi tuối Hôm nay, tôi đang xem phim.)

- always (luôn luôn, để diễn tả ý phàn nàn): đứng giữa động từ to be và V-ing

Ví dụ:

John is always sleeping in his physics class

(John lúc nào cũng ngủ ở trong lớp vật lý.)

IV QUY TẮC THÊM – ING

1: Động từ tận cùng bằng e, ta bỏ e rồi mới thêm - ing

Ví dụ: take => taking drive => driving

Trang 9

Nhưng không bỏ e khi động từ tận cùng bằng ee.

Ví dụ: see => seeing agree => agreeing

2: Động từ tận cùng bằng ie, ta biến ie thành y rồi thêm - ing.

Ví dụ: die => dying lie => lying

Nhưng động từ tận cùng bằng y vẫn giữ nguyên y khi thêm ing

Ví dụ: hurry => hurrying

3: Khi động từ 1 âm tiết kết thúc là 1 phụ âm trừ (h , w , x , y ) và trước phụ âm là 1 nguyên âm

thì ta nhân đôi phụ âm rồi mới thêm -ing

Ví dụ: win => winning put => putting

4: Trong trường hợp động từ có từ hai âm tiết trở lên, ta chỉ nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm

rơi vào âm tiết cuối cùng

Ví dụ: perˈmit => perˈmitting preˈfer => preˈferring

Nhưng không nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm không rơi vào âm tiết cuối

Ví dụ:

open => opening enter => entering

5 Các động từ tận cùng bằng C phải thêm K rồi mới thêm ING

Panic – panicking; traffic – trafficking; minic – minicking

COMMUNICATION

1 pocket money /ˈpɒkɪt ˈmʌni /(n.) tiền túi, tiền tiêu vặt

Peter usually spends his pocket money on buying books

Peter thường dành tiền tiêu vặt của mình để mua sách

2 share /ʃeə(r)/(v.) chia sẻ

He is opening a training to share his marketing skills to new employees

Anh ấy đang mở một buổi tập huấn để chia sẻ những kỹ năng tiếp thị của mình với những nhân viên mới

3 help /help/(v.) giúp, giúp đỡ

Can you help me lift the box, please?

Bạn làm ơn giúp tôi nâng chiếc hộp này được không?

4 classmate /ˈklɑːsmeɪt/(n.) bạn cùng lớp

Kim, Nick, Sam and Ken are in class 11B They are classmates

Kim, Nick, Sam và Ken đều học lớp 11B Họ là bạn cùng lớp của nhau

5 remember /rɪˈmembə(r)/(v.) nhớ, ghi nhớ

He always remembers about his first international charity trip to France

Anh ấy luôn nhớ về chuyến đi tình nguyện quốc tế đầu tiên đến nước Pháp của mình

6 quiet /ˈkwaɪət/(adj.) yên lặng, yên tĩnh, êm ả

Nick likes living in the rural areas because they are usually quiet and peaceful

Nick thích sống ở các vùng nông thôn vì chúng thường yên tĩnh và thanh bình

7 travel /ˈtræv.əl/ (v.) đi học

Trang 10

SKILLS 1

1 activity /ækˈtɪvəti/(n.) hoạt động

Playing soccer, riding a bike, reading and cooking are all activities

Chơi bóng đá, đạp xe, đọc sách và nấu ăn đều là các hoạt động

2 boarding school /ˈbɔːdɪŋ skuːl/(n.) trường nội trú

My son is studying in a boarding school in the city center

Con trai tôi đang học ở một trường nội trú trong trung tâm thành phố

3 creative /kriˈeɪtɪv/(adj.) sáng tạo

You are so creative! I have never seen any pictures like this before

Cậu thật là sáng tạo! Tớ chưa bao giờ nhìn thấy bức tranh nào như này trước đây cả

4 equipment /ɪˈkwɪpmənt/(n.) thiết bị

The company is in need of new office equipment such as computers, printers and photocopiers Công ty đang cần các thiết bị văn phòng mới như máy tính, máy in và máy photocopy

5 greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/(n.) nhà kính

My father is working in the greenhouse Bố tớ đang làm việc trong nhà kính

6 gym /dʒɪm/(n.) phòng luyện tập thể dục

He goes to the gym every day to keep fit

Anh ấy đến phòng tập thể dục hàng ngày để duy trì sức khỏe

7 international /ˌɪntəˈnæʃnəl/(adj.)(thuộc về) quốc tế

Jane is joining an international camp with 30 students from different countries

Jane đang tham gia hoạt động cắm trại quốc tế với 30 sinh viên từ nhiều nước khác nhau

8 interview /ˈɪntəvjuː/(v.) phỏng vấn

Mr Thompson is interviewing a candidate in his room

Ông Thompson đang phỏng vấn một thí sinh trong phòng của mình

9 kindergarten /ˈkɪndəɡɑːtn/(n.)lớp mẫu giáo, vườn trẻ, nhà trẻ

Laura is taking her five-year-old daughter to the kindergarten

Laura đang đưa cô con gái năm tuổi của mình đến nhà trẻ

10 overseas /ˌəʊvəˈsiːz/(adv.)ở nước ngoài

He has been living overseas for 10 years

Anh ấy đã sống ở nước ngoài 10 năm rồi

11 playground /ˈpleɪɡraʊnd/(n.) sân chơi (ở trường)

I always play baseball with my friends in the playground

Tớ luôn chơi bóng chày cùng với bạn bè ở sân chơi của trường

12 surround /səˈraʊnd/(v.) bao quanh

Our house is surrounded with a lot of trees and flowers

Nhà chúng tôi được bao quanh bởi rất nhiều cây xanh và hoa

13 neighbourhood /ˈneɪbəhʊd/(n.) hàng xóm, vùng lân cận

People in our neighborhood are really friendly and helpful

Những người hàng xóm chỗ chúng tôi đều rất thân thiện và hay giúp đỡ

14 field /fiːld/ (n.) cánh đồng

15 lower secondary school: trường THCS

16 Art club: câu lạc bộ nghệ thuật

Ngày đăng: 15/07/2018, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w