1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI

71 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 483,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Phân tích hoạt động nơng nghiệp và ảnh hưởng đến mơi trường trên địa bàn Huyện Củ Chi Huyện Củ Chi có những nét đặc thù riêng của một huyện ngoại thành, có tiềm năng to lớn về

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP VÀ  ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA 

Trang 2

NỘI DUNG TĨM TẮT

NGUYỄN TUẤN TỪ , Khoa kinh tế trường Đại học Nơng Lâm Thành Phố Hồ Chí

Minh Đề tài: Phân tích hoạt động nơng nghiệp và ảnh hưởng đến mơi trường trên

địa bàn Huyện Củ Chi

Huyện Củ Chi có những nét đặc thù riêng của một huyện ngoại thành, có tiềm năng to lớn về đất đai, có điều kiện thuận tiện về giao thông thủy bộ, có sông Sài Gòn ở phía Đông chạy từ Bắc đến Nam và có thêm nguồn nước kênh Đông phục vụ chủ yếu cho ngành nông nghiệp của huyện Song, đến nay mức độ đô thị hóa của huyện còn kém, nên hiện tại Củ Chi vẫn là một huyện nông nghiệp, giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng còn khá cao trong cơ cấu kinh tế

Với hoạt động nông nghiệp đang trên đà phát triển thì tình trạng ô nhiễm môi trường là một vấn đề không thể nào tránh khỏi Chất thải rắn và nước thải do các khu nông nghiệp thải ra đã làm cho bầu không khí ở đây ngày càng ô nhiễm nặng nề Những năm gần đây, cùng với phương hướng dần dần đổi mới thiết bị công nghệ trong nông nghiệp và tăng cường các biện pháp quản lý giám sát môi trường thì mảng xanh đô thị ngoài việc tạo mỹ quan đã góp phần cải thiện môi trường sinh thái Huyện một cách đáng kể

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắc v

Danh mục các bảng

vi Danh mục các hình vi

i CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1

Đặt vấn đề 1

1.2

Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Sơ lược về hiện trạng và hoạt động nông nghiệp 4

2.1.1 Hiện trạng hoạt động nông nghiệp 5

2.1.2 Dịch vụ nông nghiệp 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 7

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 7

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 7

2.2.3 Phương pháp phân tích 7

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN 8

3.1 Điều kiện tự nhiên 8

Trang 4

3.1.1 Vị trí địa lý 8

3.1.2 Địa hình – Địa mạo 9

3.1.3 Thổ nhưỡng 10

3.1.4 Khí hậu 11

3.1.5 Nguồn nước – Thủy văn 13

3.1.6 Thảm thực vật 14

3.2 Điều kiện kinh tế xã hộ 15

3.2.1 Tình hình dân số lao động 15

3.2.2 Văn hóa đời sống 16

3.2.3 Y tế 16

3.2.4 Giáo dục – Đào tạo 16

3.2.5 Cơ cấu đất đai cây trồng 17

3.2.6 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp 18

3.2.7 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng qua các năm 19

3.2.8 Cơ cấu sử dụng đất và công tác lập đồ án qui hoạch 20

3.2.9 Cơ sở hạ tầng 20

3.3 Đánh giá tình hình cơ bản 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Thực trạng tổng quát về môi trường liên quan đến hoạt động nông nghiệp ở Huyện Củ Chi 22

4.1.1 Khí hậu 22

4.1.2 Tài nguyên nước 23

4.1.3 Hệ thống kênh mương thủy lợi 23

4.1.4 Thổ nhưỡng 24

4.1.5 Hiện trạng sử dụng đất 24

Trang 5

4.2 Aûnh hưởng đến môi trường do hoạt động nông nghiệp

25

4.2.1 Aûnh hưởng do hoạt động trồng trọt 26

4.2.2 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón 27

4.2.3 Sử dụng tài nguyên nước 29

4.2.4 Aûnh hưởng của chất thải nông nghiệp 30

4.2.5 Aûnh hưởng do các hoạt động chăn nuôi 31

4.3 Aûnh hưởng của hoạt động nông nghiệp đến kinh tế xã hội Huyện 33

4.4 Aûnh hưởng của hoạt động nông nghiệp đến sức khỏe con người 35

4.5 Phương hướng phát triển ngành nông nghiệp trên Huyện Củ Chi đến năm 2010 36

4.5.1 Ngành trồng trọt 36

4.5.2 Ngành chăn nuôi 37

4.6 Các giảp pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực 37

4.6.1 Qui hoạch hợp lý vùng trồng trọt 37

4.6.2 Sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học 38

4.6.2.1 Phòng trừ sâu hại bằng các yếu tố sinh học trong nông nghiệp 38

4.6.2.2 Kiểm soát các điểm dịch vụ kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 41

4.6.2.3 Các giải pháp kiểm soát dư luợng thuốc bảo vệ thực vật và hạn chế ảnh hưởng môi trường 43

4.6.3 Quản lý nguồn tài nguyên nước 43

4.6.4 Xử lý chất thải từ trồng trọt và chăn nuôi 44

Trang 6

4.6.4.1 Chất thải từ trồng trọt 44

4.6.4.2 Chất thải từ chăn nuôi 46

4.7 Quan trắc môi trường 51

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm 4

Bảng 2.2: Tình hình trồng trọt qua các năm 5

Bảng 2.3: Diễn biến ngành chăn nuôi qua các năm 6

Bảng 3.1: Các nhóm đất chính khi khảo sát thổ nhưỡng 11

Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động trên địa bàn huyện Củ Chi 15

Bảng 3.3: Cơ cấu quỹ đất năm 2006 17

Bảng 3.4: Hiện trạng sản xuất nông nghiệp năm 2006 18

Bảng 3.5: Cơ cấu kinh tế huyện qua các năm 19

Bảng 4.1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Củ Chi 25

Bảng 4.2: Tổng hợp chất phế thải từ thu hoạch và sơ chế của một số cây nông nghiệp 30

Bảng 4.3: Ước tính khối lượng chất thải do các hoạt động chăn nuôi 6 tháng đầu năm 2007 32

Bảng 4.4: Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn huyện Củ Chi 33

Bảng 4.5:Cơ cấu kinh tế qua các năm 34

Bảng 4.6:Cột số yếu tố chính ảnh hưởng lên sự phát triển hầm biogas 49

Trang 9

DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ

Hình 4.1: Chất thải từ chăn nuơi 47

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Trang 10

1.1 Đặt vấn đề

Huyện Củ Chi có những nét đặc thù riêng của một huyện ngoại thành, có tiềm năng to lớn về đất đai, có điều kiện thuận tiện về giao thông thủy bộ, có sông Sài Gòn ở phía Đông chạy từ Bắc đến Nam và có thêm nguồn nước kênh Đông phục vụ chủ yếu cho ngành nông nghiệp của huyện Song, đến nay mức độ đô thị hóa của huyện còn kém, nên hiện tại Củ Chi vẫn là một huyện nông nghiệp, giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng còn khá cao trong cơ cấu kinh tế

Với hoạt động nông nghiệp đang trên đà phát triển thì tình trạng ô nhiễm môi trường là một vấn đề không thể nào tránh khỏi Chất thải rắn và nước thải do các khu nông nghiệp thải ra đã làm cho bầu không khí ở đây ngày càng ô nhiễm nặng nề Những năm gần đây, cùng với phương hướng dần dần đổi mới thiết bị công nghệ trong nông nghiệp và tăng cường các biện pháp quản lý giám sát môi trường thì mảng xanh đô thị ngoài việc tạo mỹ quan đã góp phần cải thiện môi trường sinh thái Huyện một cách đáng kể

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài giúp giúp cho người đọc thấy được thực trạng tình hình

phát triển nông nghiệp trên địa bàn Huyện Củ Chi, cung cấp cơ sở khoa học cho địa phương trong việc giám sát các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, đồng thời cung cấp các thông tin hữu ích về môi trường cho người nông dân trong quá trình đầu tư phát triển và khai thác nông nghiệp trên địa bàn Huyện Củ Chi

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 11

Tìm hiểu hiện trạng ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Huyện

Củ Chi

Phạm vi thời gian Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2007 đến

tháng 12/2007

1.4 Cấu trúc luận văn

Đề tài nghiên cứu được chia làm 5 chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này nêu lên lý do, ý nghĩa của việc chọn đề tài, các mục tiêu nghiên cứu mà đề tài nhằm đạt đến Đồng thời, đây cũng là chương đề cập về nội dung, địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Tổng quan

Chương này mô tả tổng quan về địa bàn Huyện Củ Chi như: đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội…

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết đến hiện trạng nông nghiệp trên địa bàn Huyện và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà luận văn đang sử dụng như: đánh giá và dự

Trang 12

báo các ảnh hưởng chính do phát triển nông nghiệp, đề xuất các giải pháp để kiểm soát các ảnh hưởng do hoạt động nông nghiệp…

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này nêu lên các kết quả chủ yếu như:

Xác định các ảnh hưởng môi trường chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp

Đánh giá và dự báo các tác động chính do phát triển nông nghiệp

Đề xuất các giải pháp để kiểm soát các ảnh hưởng do hoạt động nông nghiệp

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương này tóm tắt những kết quả trong luận văn phân tích được và đưa ra những đề xuất dựa trên cơ sở đã nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Sơ lược về hiện trạng và hoạt động nông nghiệp

2.1.1 Hiện trạng hoạt động nông nghiệp

Đất đai Củ Chi phần lớn là đất nông nghiệp ( chiếm 79,57% diện tích đất tự nhiên ), với nhiều loại cây trồng khác nhau, nhưng trong đó lúa là cây có diện tích cao nhất Huyện Củ Chi có địa hình khá đơn giản, bằng phẳng nhưng có xu thế thấp dần theo 2 huớng là Tây Bắc – Đông Nam và Đông Nam – Tây Nam với cao trình từ 0 – 8m và được phân thành 3 vùng là : vùng đồi gò, vùng triền, vùng bưng trũng Sự tồn tại nhiều loại đất ở Củ Chi sẽ hình thành nên sự đa dạng về cây trồng

Với những thuận lợi nêu trên đã tạo điều kiện cho ngành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện tăng trưởng và phát triển ổn định Hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Củ Chi trong những năm gần đây

Bảng 2.1: Giá Trị Sản Xuất Nông Nghiệp Qua Các Năm

nghiệp 55.953 60.148 63.895 68.247

Trang 14

Ngành trồng trọt

Sản lượng lương thực có xu hướng giảm, sản lượng mía gia

tăng Trong đó bao gồm một số cây chủ yếu sau

Bảng 2.2:Tổng Hợp Tình Hình Trồng Trọt Qua Các Năm

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Loại cây

trồng

Diện tích(ha)

sản lượng(tấn)

Diện tích(ha)

sản lượng(tấn)

Diện tích(ha)

sản lượng(tấn)

phộng 1.359,5 2.334 1.639,8 2.730,7 1.512,0 2.690,8

Cây mía 614,5 41.174,2 659,9 39.515,3 826,4 50.188,0 Cây cao

quả 2.532,0 36.515,6 2.526,5 37.027,0 2.452,7 35.639,6 Cây ăn

củ 62.5 2.700,0 45,0 2.340,0 51,3 2.568,5 Rau gia

Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo KTXH của

huyện qua các năm

Trang 15

Ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi có bước phát triển vượt bậc, đặc biệt đàn bò sữa tăng nhanh, đây là một trong những ngành sản xuất trọng điểm mang lại nhiều lợi nhuận cao nhất torng ngành nông gnhiệp Chính vì thế nên hộ chăn nuôi gia đình tăng quy mô đàn và nhiều trang trại hình thành với quy mô khá lớn

Bảng 2.3: Diễn Biến Của Ngành Chăn Nuôi Qua Các Năm

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

heo(con)

bò sữa(con) heo(con)

bò sữa(con) heo(con)

bò sữa(con) 52.294 7.800 58.689 11.314 71.600 12.318 Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo KTXH của huyện qua các năm

Ngoài ra trong năm 2006 đàn gia cầm đạt 1.055.000 con, trong đó gà công nghiệp là 294.000 con, số còn lại là vịt đàn nuôi thả đồng Mật độ chăn nuôi năm 2007 vẫn không tăng về số lượng Tuy nhiên đến cuối năm 2006 do ảnh hưởng chung của cơn sốt dịch cúm gia cầm, Củ Chi cũng bị ảnh hưởng chung và phải tiêu hủy tất cả số gia cầm hiện có theo chủ trương chung của thành phố

2.1.2 Dịch vụ nông nghiệp

Công tác bảo vệ thực vật: Thường xuyên mở các lớp tập

huấn phòng trừ sâu bệnh trên cây trồng và hội thảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn hiệu quả Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thanh tra thuốc bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật, nhờ vậy tình trạng buôn bán và sử dụng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục đã giảm hẳn Trong năm 2005 tình trạng ngộ

Trang 16

độc thuốc bảo vệ thực vật không xảy ra trên địa bàn huyện

Công tác thú y: Tiếp tục duy trì tốt công tác kiểm dịch động

vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y Trong năm đã xuất hiện dịch lở mồm long móng trên heo và trâu bò, nhờ phát hiện sớm đã khoanh vùng tiêu độc sát trùng, hạn chế lây lan và tránh được thiệt hại Tích cực tiêm phònh tụ huyết trùng, lở mồm long móng cho vật nuôi, nhưng tỷ lệ tiêm phòng còn thấp, đối với heo mới chỉ đạt 80%, bò sữa đạt 45% nguyên nhân chính là do người chăn nuôi không an tâm tiêm phòng vì tỷ lệ sảy thai do tiêm phòng xảy ra còn khá cao

Công tác khuyến nông: Tổ chức nhân giống lúa và bán

lúa phục vụ tốt nhu cầu giống cho nông dân Thường xuyên tổ chức hội thảo và tập huấn về các mô hình sản xuất hiệu quả, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Được thu thập ở các phòng ban có liên quan như: Phòng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh Tế, Phòng Thống Kê, và các tài liệu có liên quan

Trong đó, phòng Kinh Tế, phòng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài Nguyên Môi Trường đã cung cấp các thông tin về tình hình phát triển nông nghiệp và ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn Huyện Củ Chi

Phòng Thống Kê đã cung cấp các thông tin chung về tổng quan của Huyện Củ Chi như: các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội…Từ những thông tin đó, tôi đã tổng hợp đưa vào chương 2 để giúp người đọc thấy được tổng quan về Huyện Củ Chi, cũng như các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành

Trang 17

nông nghiệp của Huyện

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Từ những số liệu thu thập được tôi tiến hành dùng phần

mềm xử lý văn bản và tính toán tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu và nội dung đã trình bày

2.2.3 Phương pháp phân tích

Phương pháp thống kê mô tả Là phương pháp thu thập

thông tin, số liệu để nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi đề tài này, phương pháp được sử dụng để trình bày về tình hình hoạt động nông nghiệp và ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn Huyện Củ Chi

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Củ Chi là một huyện nông nghiệp ngoại thành nằm về phía Tây Bắc của Thành Phố Hồ Chí Minh.Thị Trấn Củ Chi cách trung tâm Thành Phố 35km theo quốc lộ 22.Củ Chi nằm trong vành đai xanh của trung tâm Thành Phố với tổng diện tích tự nhiên la 428.562

ha

Trang 18

Tọa độ địa lý của huyện Củ Chi

106021’22’’ đến 106039’56’ kinh độ Đông

10054’28’ đến 10009’30’’ vĩ độ Bắc

Ranh giới hành chính của Huyện như sau

Phía Bắc giáp với Huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh

Phía Đông và Đông Bắc giáp Huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương

Phía Tây và Tây Nam giáp Huyện Đức Hòa – tỉnh Long An Phía Nam giáp Huyện Hóc Môn – Thành phố Hồ Chí Minh

Đặc điểm của huyện Củ Chi rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động

kinh tế của cả huyện và của cả thành phố

Huyện Củ Chi nằm trên vùng chuyển tiếp từ vùng đất cao miền Đông Nam Bộ xuống vùng đất thấp đồng bằng sông Cửu Long nên hệ cây trồng phong phú, bao gồm các cây công nghiệp dài ngày(cao su, điều ), cây công nghiệp ngắn ngày(đậu phọng,mía,thuốc lá…), các cây lương thực (lúa , bắp…), rau màu các loại, thuận lợi cho đà phát triển nhiều ngành công nghiệp chế biến

Nằm trên tuyến đường giao thông quốc tế nối Phômpênh với Thành Phố Hồ Chí Minh (quốc lộ 22), Củ Chi có thuận lợi trong việc trao đổi thương mại với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước

Củ Chi nằm giữa hai nhánh sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông có nhiều kênh rạch, thuận lợi cho việc thiết lập các bến cảng, mở rộng giao lưu với các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ 3.1.2 Địa hình - Địa mạo

Huyện Củ Chi là cửa ngõ Tây Bắc của Thành Phố.Thành

Trang 19

Phố Hồ Chí Minh nói riêng va Đông Nam Bộ nói chung nằm ở vị trí chuyển tiếp cấu trúc miền Nam Trung Bộ là một miền nâng và cấu trúc miền Tây Nam Bộ là một miền sụt Vì thế nó vừa có đặc điểm riêng vừa có những nét tương tự hai miền hế cận Thể hiện rõ nét là địa hình nghiêng, thấp dần theo hai hướng: Tây Bắc-Đông Nam và Đông Bắc-Tây Nam Khu phía bắc và Tây Bắc mang sắc thái của miền Đông Nam Bộ: địa hình cao, đồi gò càng xuống phía Nam và Tây Nam địa hình chuyển sang gợn sóng, rồi thoai thoải trước khi đổ xuống vùng thấp bưng trũng

Độ cao trung bình trên mực nước biển của Củ Chi là 8-10 m Nơi cao nhất ở phía Tây xã An Nhơn Tây đạt 22 m

Nơi thấp nhất đạt khoảng 0.5 m, rải rác dọc theo các xã ven sông Sài Gòn như: Bình Mỹ, Tân Thạnh Đông Địa hình Củ Chi là yếu tố tương đối rõ nét, ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí cây trồng thông qua chế độ thủy văn, tính chất đất trồng…

Nhìn chung địa hình ở Củ Chi có thể phân làm 3 loại chính sau Vùng đồi gò: là vùng cao của huyện, thường mặt gò được trải rộng, bằng phẳng, có độ cao trên 15 mét, phân bố trên khu vực các xã: Phú Mỹ Hưng, An Nhơn Tây Các nông trường An Phú, nông trường Quyết Thắng, nông trường Phạm Văn Cội và một số nơi thuộc xã Trung Lập Thượng, Tân Thạnh Đông có độ cao 10 – 15 mét

Vùng đồi gò thích hợp với việc trồng cây lâu năm như là: trồng rừng, cao su, điều…

Vùng triền: là vùng chuyển tiếp giữa vùng gò và vùng bưng trũng, có độ cao từ 5 – 10 mét, phân bố trên hầu hết các xã của huyện, trừ các vùng phía Bắc và ven sông Sài Gòn

Cây trồng chủ yếu trên địa hình triền là những cây công

Trang 20

nghiệp ngắn ngày, nhất là đậu phộng, rau màu Lúa cũng được

canh tác nhưng năng suất không cao so với vùng bưng trũng

Nhìn chung, vùng cao và vùng triền là bậc thềm phù sa cũ

bị cắt thành nhiều mảnh nhỏ nên đa dạng địa hình phổ biến là

đồi gò lượn sóng và phong cảnh trong vùng tương phản nhau: làng

mạc xen lẫn trong những cánh đồng ruộng lúa, rau màu

Vùng bưng trũng: tập trung ở các xã phía Tây Nam, phía Nam

và ven sông Sài Gòn có độ cao từ 1 – 2 mét, thường bị ngập úng

vào những tháng cuối mùa mưa.Vùng trũng ven sông Sài Gòn đã

được phù sa bồi lắng từ lâu, hình thành một tầng phù sa dày trung

bình từ 20 – 30 cm, nay trở thành vùng canh tác lúa hai vụ với năng

suất khá: 3 – 4 tấn/ha/năm

3.1.3 Thổ nhưỡng

Đất đai của huyện Củ Chi rất đa dạng, Theo bản đồ thổ

nhưỡng tỉ lệ 1/10.000, huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh co diện

tích 42.856 ha, bao gồm 8 nhóm đất sau

Bảng 3.1: Các Nhóm Đất Chính Khi Khảo Sát Thổ

Trang 21

Nguồn : Phòng Thống Kê

Huyện Củ Chi

Nhóm đất phèn ở Củ Chi chiếm diện tích lớn nhất và đang

dần được cải tạo để đưa vào sử dụng

3.1.4 Khí hậu

Đặc trưng khí hậu huyện Củ Chi là khí hậu nhiệt đới gió

mùa, có sự tương phản rõ rệt hai mùa trong năm ( từ tháng 5 – 11 ),

mùa khô (từ tháng 12 – tháng 4 ) Nhìn chung so với khí hậu từng

khu vực , khí hậu huyện Củ Chi không có sự sai biệt đáng kể Tuy

nhiên nó có một số đặc điểm riêng về tự nhiên , đã tạo cho khí

hậu huyện Củ Chi một số khác biệt

Nhiệt độ

Nhiệt độ khá cao và ổn định giữa các tháng trong năm

Nhiệt độ trung bình hàng năm 270 C

Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất 28,8 0C

Tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 25,70C

Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất

là 3,10C Biên độ ngày có sự thay đổi theo mùa: biên độ nhiệt

Trang 22

ngày mùa khô từ 6 – 80C và mùa mưa từ 5 – 60C Điều kiện nhiệt độ ở Củ Chi rất thuận lợi cho các loại cây trồng nhiệt đới , chăn nuôi gia súc

Aùnh sáng

Lượng ánh sáng dồi dào với tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.320 giờ Tháng nào trong năm cũng có số giờ nắng trung bình trên 5 giờ/ngày, trung bình từ 6 – 8 giờ/ngày Số giờ nắng giảm trong mùa mưa và tăng cao trong mùa khô Tháng 9 có số giờ nắng thấp nhất trung bình 150 giờ Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất trung bình 260 giờ Vào cuối mùa mưa độ ẩm không khí dư thừa, cùng với nhiệt độ cao dễ tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển Cần chú ý phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi

Chế độ mưa

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 dương lịch Chế độ mưa ở Củ Chi không đều, có năm mưa sớm , có năm mưa muộn Lại có năm sau một cơn mưa lớn, ngưng không mưa

20 – 30 ngày làm ảnh hưởng đến thời vụ nhất là vụ lúa mùa trên đất gò và triền vào cuối mùa mưa, vụ đậu phộng vào đầu mùa mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.945 mm, mưa nhiều nhưng không đều: có tới 85 – 95% lượng mưa tập trung vào 4 tháng ( từ tháng 6 –tháng 9 ) Những tháng này có lượng mưa ngày rất lớn (70 – 130 mm), mưa đến nhanh và kết thúc cũng nhanh , thường kéo dài từ 1 – 3 giờ

Gió

Gió ở Củ Chi có 3 hướng chính

Từ tháng 1-4 : gió có hướng Đông hoặc Đông Nam

Trang 23

Từ tháng 5-10: gió có hướng Tây hoặc Tây Nam

Từ tháng 11-12: gió có hướng Bắc

Có 2 giai đoạn chuyển tiếp giữa 2 kỳ khác nhau

Vào tháng 1: gió chuyển từ hướng Bắc sang hướng Đông Vào tháng 4: gió từ hướng Đông Nam sang hướng Tây Nam Vào mùa mưa ở Củ Chi chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam ( những cơn mưa đầu mùa ) và nhất là gió Tây Nam ( từ tháng 1-5 )

Trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 thường có những cơn lốc xoáy gây thiệt hại mùa màng Củ Chi nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung ít chịu ảnh hưởng của bão

3.1.5 Nguồn nước – Thủy văn

Nước mặt

Chủ yếu là các sông ngòi kênh rạch Trên địa bàn huyện Củ Chi hệ thống sông rạch phân bố không đều, chủ yếu tập trung ven sông Sài Gòn và vùng bưng trũng các xã phía Nam, Tây Nam của huyện với tổng chiều dài độ 345 km

Phần lớn các sông, kênh rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn sông Sài Gòn Rạch Tra, Rạch Sơn, Rạch Bến Mương, Kênh thầy Cai chịu ảnh hưởng của sông Vàm Cỏ Đông

Ngoài ra, còn nhiều kênh rạch nhỏ khác nằm ven sông Sài Gòn như rạch Bà Phước, rạch Dừa Những sông rạch này có tác dụng tiêu hao nước vào mùa mưa và dẫn nước cho vùng thấp vào mùa khô

Kênh Đông: công trình thủy lợi lớn nhất các tỉnh phía Nam, dẫn nước ngọt từ Dầu Tiếng về đến xã Tân Phú Trung, Củ Chi Riêng trong địa bàn huyện Củ Chi, kênh Đông tạo nguồn nước tới

Trang 24

Công trình kênh Đông đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực cho sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân Củ Chi

Nước ngầm

Thông qua một số giếng khoan ở các xã Tân Phú Trung, Tân An Hội, Trung An, và hàng ngàn giếng đào thủ công của nhân dân, cho thấy nươc ngầm ở Củ Chi khá dồi dào, giữ một vị trí quan trọng trong việc cung cấp nước tưới cho sản xuất và đời sống , nhất là trên vùng đồi gò Nước ngầm ở Củ Chi nói chung là tốt cho việc phục vụ nước sinh hoạt cho nhân dân, đặc biệt là cho chăn nuôi và trồng trọt rất cần nguồn nước tốt

3.1.6 Thảm thực vật

Cây trồng ở Củ Chi có sự khác biệt trên 2 địa hình

Vùng đồi gò có cây công nghiệp dài ngày ( cao su, điều…), cây ăn trái ( mít, xoài, bưởi ), cây công nghiệp ngắn ngày như ( đậu phộng, thuốc lá ) Vùng thấp co cây lương thực như : bắp, lúa và các loại rau đậu

Nhìn chung, huyện Củ Chi có điều kiện tự nhiên và vị trí tương đối thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

Trang 25

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Tình hình dân số lao động

Bảng 3.2: Tình Hình Nhân Khẩu Và Lao Động

Trên Địa Bàn

Khoản mục Đvt 2006 tỉ lệ(%)

1 Tổng số hộ Hộ 59.478 100,00

Nông Nghiệp Hộ 39.789 66,90 Phi Nông Nghiệp Hộ 19.689 33,10

2 Tổng nhân khẩu Người 269.055 100,00

Nông Nghiệp Người 162.314 60,33

Phi Nông Nghiệp Người 101.697 37,80

3 Tổng lao động Người 152.420 100,00

Nông Nghiệp Người 83.791 54,08

Phi nông nghiệp Người 68.629 45,02

4 Lao động có việc làm Người 116.906 76,70

5 Lao động chưa có việc làm

ổn định Người 35.514 23,30

6 Tỉ lệ tăng tự nhiên % 1,4

Nguồn tin : Phòng Thống Kê

Năm 2006

Dân số

Theo số liệu thống kê năm 2006 thì dân số của huyện Củ

Chi là 269.055 người Trong đó dân số sống ở nông thôn là

256.640 người chiếm 95,54% (trong đó tỉ lệ nam chiếm 47,5%, nữ

chiếm 52,5% )

Với cơ cấu nhóm tuổi thì huyện Củ Chi là dân số trẻ vì số

người từ 11 tuổi trở xuống chiếm 29,4% tổng dân số và số người

trên 60 tuổi chiếm 8,7% Dân cư phân bố không đều ở các xã

Lao động

Số dân trong độ tuổi lao động của huyện năm 2006 là 152.420

người chiếm 56,65% tổng nhân khẩu của huyện Điều này cho thấy lực lượng

Trang 26

lao động ở Củ Chi khá dồi dào

Nhìn chung, lao động nơng nghiệp năm 2006 cĩ giảm hơn so với năm 2005, cịn lao động phi nơng nghiệp lại tăng, cĩ điều này là do sự hình thành các khu cơng nghiệp, nhà máy, cơng ty đang mọc lên rất nhiều Đây là điều cảnh báo cho sự thiếu lao

động trẻ trong nơng nghiệp trong tương lai

3.2.2 Văn hố - Đời sống

Các năm qua chương trình xĩa đĩi giảm nghèo đã được huyện tích tực và

đến nay đã công bố xóa đói giảm nghèo ở Củ Chi Thu nhập bình quân trên đầu người của huyện là 682.000 /tháng

3.2.3 Y tế

Trung tâm y tế huyện Củ Chi thực hiện khám chữa bệnh cho nhân dân đạt 112,75% kế hoạch, thường xuyên khám chữa bệnh và phát thuốc miễn phí cho nhân dân và tiêm ngừa vaccin cho trẻ

em và người lớn

Năm qua, huyện Củ Chi đã bổ sung đầy đủ bác sĩ cho các trạm y tế xã Sắp tới đây bệnh viện Củ Chi sẽ được nâng lên thành bệnh viện đa khoa khu vực

3.2.4 Giáo dục – Đào tạo

Huyện Củ Chi đang tiếp tục sữa chữa, nâng cấp và hoàn thiện cho các trường mẫu giáo đến cấp 1 , 2 , 3 Công tác huy động trẻ em ra học các lớp mẩu giáo và cấp 1 đạt kế hoạch đề

ra Công tác xóa mù chữ phổ cập tiểu học đã hoàn thành, công tác phổ cập trung học đang được thực hiện Hiện nay, toàn huyện có 4 trường cấp 3, còn trường cấp 1 và cấp 2 đều có ở từng xã

Trang 27

3.2.5 Cơ cấu đất đai cây trồng

Bảng 3.3: Cơ Cấu Quỹ Đất Năm 2006

ĐVT:ha

Tổng Diện Tích Đất Tự Nhiên 43.450 100.00

Đất Trồng Cây Hàng

Đất Trồng Cây Lâu Năm 5.068 11,66

Đất trồng cỏ chăn nuôi 271 0,62

Đất vườn tạp 5.039 11,60

3 Đất chuyên dùng 4.490 10,33

Đất ở nông thôn 2.160 4,97

Nguồn : Phòng Thống Kê

Huyện Củ Chi Nhìn chung, đất trồng cây hàng năm có giảm hơn so với các

năm trước vì có sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

sang đất ở

Đất trồng cây lâu năm đang tăng, chủ yếu là tăng đất

trồng cây cao su do mấy năm nay giá mủ cao su khá cao

Diện tích đất trồng cỏ chỉ được thống kê ở các nông trường

còn diện tích đất trồng cỏ ở các nông hộ thì chưa được thống kê

Trang 28

cá và nuôi tôm

Đất lâm nghiệp cũng tăng do việc tăng diện tích rừng trồng Đất xây dựng cơ bản tăng mạnh trong những năm gần đây do tốc độ phát triển của đô thị hóa

Đất chưa sử dụng và sông suối vẫn còn nhiều và chưa được sử dụng triệt để

3.2.6 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Bảng 3.4: Hiện Trạng Sản Xuất Nông Nghiệp Năm

Nguồn : Phòng Thống

Kê Huyện

Trồng trọt

Diện tích trồng trọt trong những năm gần đây không thay đổi nhiều, cây trồng chủ yếu vẫn là lúa, kế đến là đậu phộng, bắp giống

Nhìn chung, thu nhập từ lúa và đậu phộng không ổn định do giá cả tăng giảm thất thường, đặc biệt là giá phân bón đang lên, còn bắp giống thì do công ty bao tiêu sản phẩm với giá qui định trước nên thu nhập ổn định

Trang 29

Tình hình rau sạch hiện đang phát triển mạnh mẽ trên địa bàn huyện Củ Chi và là cây trồng chủ điểm của huyện trong các năm tói đây

Chăn nuôi

Do lợi nhuận từ bò sữa khá cao nên có sự chuyển đổi cơ cấu vật nuôi với số bò cày kéo giảm, bò thịt và bò sữa tăng mạnh với qui mô đàn hơn 4 con chiếm khá nhiều

Tình hình chăn nuôi heo cũng tăng nhưng tốc độ tăng có giảm xuống do ảnh hưởng của chuyển đổ cơ cấu vật nuôi

Trong những năm qua, đàn gia cầm tăng khá nhanh nhưng do nạn dịch cúm cuối năm đã làm thiệt hại rất lớn cho đàn gia cầm của huyện và ảnh hưởng dến đời sống của ngươiø chăn nuôi gia cầm và người tiêu dùng

3.2.7 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng qua các năm

Bảng 3.5: Cơ Cấu Kinh Tế Huyện Củ Chi Qua Các Năm

Nông nghiệp 28,16 22,73 21,44 Công nghiệp 64,30 70,88 71,54Thương mại - dịch vụ 7,53 6,38 7,02 Nguồn:Phòng Thống Kê Huyện Củ Chi

Ngành nông lâm ngư nghiệp: tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 104%/năm ( tăng 4% ), trong nông nghiệp tỉ trọng chăn nuôi chiếm 30% ( tăng 4,9 % ), trồng trọt chiếm 57,3 % ( giảm 5,88 % so với năm 2004 )

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất tăng cao và đạt 25,7% tốc độ thu hút đầu tư trên

Trang 30

địa bàn tăng nhanh, tính đến nay Củ Chi có 1270 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với 40.000 lao động, trong đó có 65 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với 28.000 lao động

Về thương mại - dịch vụ: toàn huyện có 7245 cơ sở kinh doanh Trong đó hộ cá thể chiếm 98,7%, tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm đạt 15.05%

3.2.8 Cơ cấu sử dụng đất và công tác lập đồ án qui hoạch

Cơ cấu sử dụng đất

Qua số liệu tổng kiểm kê năm 2006, cơ cấu sử dụng đất được phân theo đối tượng sử dụng như sau

Hộ gia đình cá nhân: 31.633,67ha

Các tổ chức kinh tế: 5.395,74 ha

Nước ngoài và liên doanh nước ngoài: 235,27 ha

UBND xã quản lí: 366,27 ha

Đối tượng khác: 1.110,70 ha

Đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng: 1.112 ha

Công tác lập đồ án qui hoạch

Huyện đã tiến hành quy hoạch các ngành sau

+ Đã qui hoạch ngành xây dựng , kiến trúc

+ Đã qui hoạch ngành nông nghiệp

+ Đã qui hoạch các khu vực dân cư thị trấn được 8 khu vực + Qui hoạch chi tiết 1 khu công nghiệp huyện lị, qui hoạch 2 khu công nghiệp, 2 công viên

3.2.9 Cơ sở hạ tầng

Trang 31

Cơ sở hạ tầng đã và đang từng bước được nâng cấp gắn liền với phát triển kinh tế của huyện

Giao thông: điều kiện giao thông khá thuận tiện, hầu hết các đường liên xã, thôn xóm đã đang tiến hành tráng nhựa Nhìn chung, giao thông ở đây khá thuận tiện cho đi lại và vận chuyển nông sản

Điện nước: hiện nay trên toàn huyện Củ Chi dều có điện cho thắp sáng và sản xuất phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp dịch vụ

Nước sinh hoạt chủ yếu vẫn là nước giếng khoan, nhưng nhìn chung mạch nước ngầm vẩn chưa bị ô nhiễm Hệ thống kênh đông thực hiện tốt việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Thông tin liên lạc: hiện nay thông tin liên lạc ở huyện không còn khó khăn nữa Số máy điện thoại tăng nhanh do giá gắn máy điện thoại phù hợp với khả năng của ngườ dân, tivi, radio, hầu như nhà nào cũng có thể mua được, hệ thống phát thanh đã được trải khắp các xã ấp giúp bà con tiếp cận thông tin nhanh và dễ dàng

3.3 Đánh giá tình hình cơ bản

Thuận lợi

Huyện Củ Chi có điều kiện địa hình thổ nhưỡng đa dạng phù hợp cho trồng trọt với nhiều loại cây trồng Thời tiết khí hậu thuận lợi cho chăn nuôi

Huyện là một trong các cửa ngõ vào TP.HCM - là trung tâm thương mại lớn của cả nước nên thuận lợi chi việc tiếp cận, học hỏi kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật mới

Khó khăn

Do quá trình đô thị hóa với sự hình thành các khu công

Trang 32

nghiệp ngày càng nhiều nên việc di chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp là điều tất yếu nên trong tương lai sẽ thiếu lao động trẻ trong nông nghiệp

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí thay đổi theo các mùa trong năm, độ ẩm trung bình hàng năm là 79,2%, mùa mưa khoảng 82,5% và mùa khô khoảng 74,2%

Lượng mưa: lượng mưa trung bình năm từ 1.300 – 1.770 mm, tăng dần lên phia Bắc và tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa năm cao nhất đạt 2.201 mm, thấp nhất 764 mm, số ngày mưa trung bình 151

Trang 33

ngày/năm Các tháng mùa khô ( tháng 12 đến tháng 4 ) lượng mưa không đáng kể

Chế độ gió: Chế độ gió của Huyện Củ Chi chủ yếu là gió mùa, ít bão, phân bố vào các tháng trong năm như sau

Từ tháng 2 đến tháng 5: gió có hướng Đông Nam ( gió Tín Phong ), vận tốc trung bình là 1,5 - 2,5 m/s

Từ tháng 5 đến tháng 9: thịnh hành gió Tây Nam, vận tốc trung bình 1,5 - 3 m/s

Từ tháng 10 đến tháng 12: thịnh hành gió Đông Bắc vận tốc trung bình 1 – 1,5 m/s

4.1.2 Tài nguyên nước

Huyện Củ Chi có mạng lưới sông rạch tương đối nhiều, tuy nhiên phân bố không đều, tập trung chủ yếu ơ’ phía Đông của huyện ( sông Sài Gòn ) và trên các bưng trũng phía Nam và Tây Nam

Trữ lượng nước mặt tương đối lớn với ranh giới giáp sông Sài Gòn hơn 54 km, hình thành mạng lưới kênh nội đồng phục vụ cho việc tiêu thoát nước khá tốt như kênh Thầy Cai chiều dài 27 km, rạch Tra chiều dài 11 km và các rạch như Láng The, kênh Xáng…

Nguồn cung cấp nước quan trọng cho ngành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện la kênh Đông, trong năm qua lượng nước mặt cung cấp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện khoảng 480 triệu m3/năm với diện tích được tưới 16.500 ha, trong đó lúa, hoa màu 13.000 ha Tuy nhiên vẫn còn vài nơi không đủ nước cho mùa khô như nông trường bò sữa …

4.1.3 Hệ thống kênh mương thủy lợi

Trang 34

Hệ thống thủy lợi đáng kể và quan trọng nhất của huyện Củ Chi là công trình kênh Đông dẫn nước từ hồ Dầu Tiếng Ngoài ra là các tuyến bờ bao cho vùng trũng dọc sông Sài Gòn nhằm tưới tiêu cho 6.500 ha đất canh tác Cho đến nay, mạng lưới kênh mương thủy lợi của Củ Chi đã cơ bản ổn định, đáp ứng được nhu cầu về tưới tiêu, tháo chua, rửa mặn cho huyện Củ Chi.

Trong những năm gần đây Củ Chi đang thực hiện chương trình bêtông hóa toàn bộ hệ thống kênh Đông trên địa bàn Huyện

4.1.4 Thổ nhưỡng

Đất vàng đỏ, vàng xám: có diện tích 9.237 ha, chiếm 21,6% diện tích tự nhiên phân bố trên vùng đồi gò ở các xã Phú Mỹ Hưng, An Phú, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Phước Vĩnh An

Đất xám: có diện tích 15.329 ha, chiếm tỷ lệ 35,84% là loại đất này chiếm tỷ lệ cao nhất được phân bố hầu hết ở các xã của huyện

Đất đọng nước trên phù sa cổ: có diện tích 1.538 ha, chiếm tỷ lệ 3,6%phân bố trên các triền thấp, tập trung ở các xã Trung Lập Thượng, Trung lập Thượng

Đất nhiễm phèn, dốc tụ trên nền phèn: có diện tích 1.460 ha, chiếm tỷ lệ 3,41% phân bố trên các vùng thấp, tập trung ở các xã Thái Mỹ, Trung Lập Hạ, Tân Phú Trung

Đất phù sa trên nền phèn: diện tích 192 ha, chiếm tỷ lệ 0,45% phân bố dọc theo sông Sài Gòn

Đất phèn: có diện tích 15.011 ha, chiếm 35,1% diện tích, phân bố trên các vùng trũng, tập trung phía Tây Nam của huyện ( Tam Tân ) và một số nơi trên sông Sài Gòn và kênh rạch

Trang 35

4.1.5 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2006, huyện Củ Chi có diện tích đất tự nhiên là 42.856 ha, diện tích và tỷ lệ đất trên địa bàn

được nêu trong bảng 4

Bảng 4.1: Cơ Cấu Sử Dụng Đất Huyện Củ Chi

Phân loại Diện tích Tỷ lệĐất nông nghiệp 34.573,32 ha 79,57 %Đất lâm nghiệp 534,43 ha 1,23 %Đất chuyên dùng 4.562,27 ha 10,50 %Đất thổ cư 2.228,99 ha 5,13 %Đất chưa sử dụng 1.551,17 ha 3,57 %

Ngoài ra, trên địa bàn các xã hiện nay đều hình thành phát triển kinh tế hộ gia đình dưới hình thức chăn nuôi heo, bò sữa Nhằm cải thiện đời sống nâng cao thu nhập, phát triển nhiều nhất là xã: Tân Thạnh Đông, Phú Hòa Đông, Thị Trấn, Thái

Ngày đăng: 15/07/2018, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w