ĐIỀU TRA VỀ GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY MÍA NƯỚC TẠI HUYỆN BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC NGUYỄN HOÀNG PHI Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành Nô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA VỀ GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY MÍA NƯỚC TẠI HUYỆN BÌNH LONG
Trang 2ĐIỀU TRA VỀ GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY MÍA NƯỚC TẠI HUYỆN BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
NGUYỄN HOÀNG PHI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành
Nông Học
Giáo viên hướng dẫn:
KS: PHAN GIA TÂN
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Chân thành biết ơn:
Thầy PHAN GIA TÂN Trưởng bộ môn cây công nghiệp, khoa Nông Học trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Chân thành biết ơn:
- Ban giám hiệu, quý Thầy Cô khoa Nông Học Trường Đại Học NÔNG LÂM
TP HỒ CHÍ MINH đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập
- Phòng kinh tế nông nghiệp Huyện Bình Long
- UBND Xã Thanh Phú – Xã Tân Lợi
- Trạm Khuyến Nông Huyện Bình Long
- Các cô, chú , Anh, Chị chủ vườn mía đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tháng 10 năm 2007 Sinh Viên Thực Hiện NGUYỄN HOÀNG PHI
Trang 4TÓM TẮT
NGUYỄN HOÀNG PHI – ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH – Tháng
10 năm 2007 Điều tra về giống và kỹ thuật canh tác cây mía nước tại huyện Bình Long , tỉnh Bình Phước
Giảng viên hướng dẫn chính: Ks: Phan Gia Tân
Mục tiêu chính của đề tài là: điều tra về cơ cấu giống và những biện pháp kỹ thuật thâm canh chủ yếu về trồng mía nước mà nông dân đang áp dụng ở huyện Bình Long , tình Bình Phước để rút ra những cơ sở cho việc nghiên cứu và kết luận về các giống mía tốt về các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất để đưa vào quy trình sản xuất nhằm đạt được năng suất, chất lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho ngành trồng mía nước của huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước nói riêng và các tỉnh Đông Nam Bộ nói chung
Đề tài được tiến hành trong 05 tháng từ ngày 08/04/2007 đến ngày 08/09/2007 bằng phương pháp điều tra nhanh nông thôn với biểu mẩu soạn sẵn (RAA) với 100 hộ điều tra được chọn ngẫu nhiên Chủ yếu là điều tra Thu thập các số liệu về hiện trạng canh tác mía như: cơ cấu giống, kỹ thuật trồng , chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh, chi phí sản xuất, hiệu quả kinh tế của việc trồng mía nước Tuy thời gian thực tập ngắn nhưng cũng đạt được một số kết quả sau :
1 Về cơ cấu giống:
Hiện nay trên những vùng trồng mía nước của huyện Bình Long, Tỉnh Bình Phước trồng nhiều nhất là giống HUÊ KỲ (POJ213) chiếm khoảng 80% diện tích, kế đến là giống Comus chiếm 20% diện tích
- Cách Đặt Hom: đặt phổ biến theo kiểu sole nanh sấu và kiểu song song đôi khi
có đặt theo kiểu chéo góc Do mật độ trồng còn quá dày khả năng sinh trưởng và phát triển mía kém và tạo điều kiện cho sâu bệnh phá hại, tăng chi phí canh tác
Trang 5- Phân Bón: nông dân bón phân chưa cân đối, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và bón theo khả năng, chưa xác định được lượng phân bón cách bón và thời gian bón, để mía nước đạt năng xuất và chất lượng cao
- Làm Cỏ: Khi nào có cỏ cao mới làm
- Tỉa Mía: chưa được quan tâm đúng mức, để quá dày, không chú ý tỉa bỏ những cây nhỏ, cây sâu bệnh
- Phòng Trừ Sâu Bệnh: chưa được chú ý nhiều chỉ sử dụng các loại thuốc hạt như: Basudin 10H; Furadan 3H để trừ mối, sâu đục thân và sử dụng loại thuốc trừ nấm như: Carbenzyl, Champion; Cooc85
- Tưới Nước: Chỉ tưới cầm chừng, không cung cấp đủ nước cho mía vào mùa khô hạn
- Do các hạn chế về kỹ thuật canh tác nên năng xuất và chất lượng cây mía nước chưa cao Giống mía Huê Kỳ (POJ 213) đạt 75 tấn/ha và giống Comus đạt 85 tấn/ha
- Các biện pháp kỹ thuật cần thực hiện để thâm canh tăng năng xuất và chất lượng cây mía nước
- Về cơ cấu giống: nên tăng diện tích trồng giống mía Comus đạt tỉ lệ 70%, hạ diện tích mía Huê Kỳ xuống còn 30% và nên trồng thử nghiệm các giống mía tốt mới
có tỉ lệ xơ thấp có thể làm mía nước như: ROC16, ROC25, ROC26,VN65-65, Co 775 mía tím khánh sơn
- Khâu làm đất: cày bừa đất kỹ, có hệ thống mương tưới tiêu nước tốt, rãnh trồng cách nhau 1.2m sâu 25 – 30cm và bón vôi trên đất chua
- Hom giống: chọn hom tốt và xử lý hom trước khi trồng bằng các dung dịch xác khuẩn Benlate C hay Rovral 30/00
- Bón phân đầy đủ NPK theo công thức:
2000kg Komix + 400kg Urea + 500kg Super lan + 350kg KCl
+ Bón lót: toàn bộ phân Komix và phân lân + 1/3 tổng lượng phân Urea
và 1/3 tổng lượng phân KCl, trước khi đặt hom và lấp lại
+ Bón thúc 1: 1/3 tổng lượng Urea + 1/3 tổng lượng phân KCl
+ Bón thúc 2: 1/3 tổng lượng Urea + 1/3 tổng lượng phân KCL
- Tưới nước dậm cho mía trong các tháng mùa khô
- Phòng trừ sâu bệnh cho mía tốt, nhất là sâu đục thân và bệnh thối đỏ
Trang 6MỤC LỤC
Trang tựa trang i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách bản đồ và các hình viii
Danh sách các bản ix
Chương 1: Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích yêu cầu và giới hạn của đề tài 2
1.2.1 mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.3 Giới hạn của đề tài 2
Chương 2: Tổng quan tài liệu 3
2.1 Cơ cấu giống mía 3
2.2 Kỹ thuật thâm canh 3
2.3 Kết luận 4
Chương 3: Phương pháp điều tra và cách thức tiến hành 5
3.1.Phương pháp điều tra 5
3.1.1 Điều tra trong phòng 5
3.1.2 Điều tra ngoài đồng 5
3.2 Cách thức tiến hành 5
3.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm 5
3.2.2 chọn hộ điều tra 5
3.2.3 phân phối Số lượng điều tra 6
3.2.4 Nội dung điều tra 6
3.2.5 Xử lý số liệu điều tra 6
3.3 Khảo sát so sánh hai giống mía 6
3.3.1 Giới thiệu hai giống mía khảo sát 6
3.4 Phương pháp khảo sát 7
Trang 73.5 Quy trình kỹ thuật canh tác 8
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi 8
Chương 4: Kết quả và Nhận Xét 9
4.1 Kết quả điều tra về các điều kiện tự nhiên 9
4.1.1 Vị trí địa lý 9
4.1.2 Khí hậu – thời tiết 9
4.1.3 Nguồn nước 9
4.1.4 Tài nguyên đất 10
4.2 Kết quả điều tra về tình hình mía nước 12
4.3 Kết quả điều tra về cơ cấu giống 13
4.4 Kết quả khảo sát hai giống mía 13
4.4.1 Đặc điểm sinh trưởng 13
4.4.2 Tình hình sâu bệnh 14
4.4.3 Năng xuất 15
4.4.4 Nhận xét chung qua khảo sát hai giống mía 15
4.5 Kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác cây mía nước 17
4.5.1 Thời vụ trồng, đất trồng, giống, cách đặt hom 17
a Thời vụ 17
b Chuẩn bị đất 17
c Chuẩn bị giống 17
d Cách đặt hom 17
4.5.2 Chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh 17
a Chăm sóc 17
b Bón phân 18
c Phòng trừ sâu bệnh 18
4.5.3 Thu hoạch, chăm sóc mía gốc và luân canh cải tạo đất trồng mía mới 19
a Thu hoạch 19
b Chăm sóc mía gốc 19
c Luân canh cải tạo đất, trồng mía mới 19
Trang 84.6 Kết quả điều tra về chi phí và hiệu quả đầu tư trồng mía nước ở
Huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước 24
Chương 5: Kết luận và đề nghị 27
5.1 Kết luận 27
5.1.1 Về cơ cấu giống 27
5.1.2 Về kỹ thuật canh tác 27
5.2 Đề nghị 28
5.2.1 Về cơ cấu giống 28
5.2.2 Các biện pháp thâm canh tăng năng xuất chất lượng 28
a Làm đất 28
b Hom giống 28
c Phân bón 28
d Phòng trừ sâu bệnh 29
e Về tưới nước cho mía ở mùa khô 29
5.3 Tài liệu tham khảo 29
5.4 Phiếu điều tra thu thập số liệu về hiện trạng giống và kỹ thuật canh tác cây mía nước ở Huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước 30
5.5 Danh sách các hộ nông dân được điều tra trồng mía nước ở Huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước 34
Trang 9DANH SÁCH BẢN ĐỒ VÀ CÁC HÌNH
Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Bình Long Trang 11
Hình 2: Giống mía Huê Kỳ (POJ 213) 16
Hình 3: Giống mía Comus 16
Hình 4: Mương thoát nước giữa các líp 20
Hình 5: Ao tưới nước cho mía 20
Hình 6: Hom giống có 3 mắt mầm 21
Hình 7: Độ dài hom giống của 2 giống Huê Kỳ và Comus 21
Hình 8: Đặt hom theo kiểu chéo góc (khứa cá) 22
Hình 9: Đặt hom theo kiểu hai hàng sole nanh sấu 22
Hình 10: Đặt theo theo kiểu hai hàng song song 22
Hình 11: Sâu đục làm gãy ngang thân mía Huê Kỳ 23
Hình 12: Bệnh thối đỏ bẹ (Cercospora varginae Kriiger) 23
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về hiện trạng sử dụng đất ở Bình Long
tỉnh Bình Phước Trang 10 Bảng 4.2 Kết quả điều tra về diện tích, năng suất và sản lượng mía nước ở
huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước năm 2006 12 Bảng 4.3 Kế hoạch thực hiện sản xuất mía nước năm 2007 ở huyện Bình
Long 12 Bảng 4.4 Kết quả điều tra về cơ cấu giống mía nước đang được trồng ở huyện
Bình Long, tình Bình Phước năm 2006 – 2007 13 Bảng 4.5 Kết quả so sánh về khả năng sinh trưởng, tỉ lệ trổ cờ và đổ ngã của
hai giống mía Huê Kỳ và Comus 14 Bảng 4.6 Kết quả so sánh về tỷ lệ sâu bệnh hại hai giống mía qua các thời kỳ 14 Bảng 4.7 Kết quả so sánh năng suất hai giống mía ở vụ tơ 15 Bảng 4.8 Kết quả điều tra về lượng phân bón cho vụ mía tơ ở huyện Bình
Long tỉnh Bình Phước 18 Bảng 4.9 Sơ bộ lượng toán chi phí và hiệu quả đầu tư cho một ha mía nước ở
vụ tơ huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước 24 Bảng 4.10 Sơ bộ lượng toán chi phí và hiệu quả đầu tư cho một ha mía nước ở
vụ gốc huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước 25
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẤU 1.1 Đặt Vấn Đề:
Cây Mía: Saccharum spp L
Mía là loại cây công nghiệp có nhiều ưu điểm và giá trị kinh tế cao được trồng ở nhiều quốc gia trong khu vực khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới
Hiện nay cây mía là nguồn nguyên liệu quan trọng của nền công nghiêp chế biến đường ăn trên thế giới kể cả nước ta Ngoài công dụng chế biến cây mía còn có một giá trị quan trọng mà ta không thể quên đó là uống nước mía, do nước mía có giá trị dinh dưỡng cao gồm các loại đường như: saccharose, Glucose, Fructose và các acide hữu cơ tự do (acid amin); Protein; muối khoáng; tinh bột đã mang lại loại thức uống ngọt ngào mát mẻ Do đó ngoài các giống mía trồng để làm đường còn có các giống mía trồng để ăn tươi hoặc ép lấy nước mía uống Cùng với công nghiệp chế biến đường, nước mía cây qua các nhu phẩm của ngành đường còn được phát triển bởi các ngành công nghiệp khác như sản xuất: cồn, rượu, bánh kẹo, ván ép, phân bón,
Cây mía ở nước ta còn đóng vai trò ý nghĩa thiết thực như:
- Tạo thêm việc làm góp phần bố trí lại dân cư nông thôn
- Phát triển ngành mía đường nói chung và ngành mía nước nói riêng góp phần xóa đói giảm nghèo và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
- Tăng thu nhập quốc dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và cải tạo môi tường
- Cung cấp nguồn nước mía giàu dinh dưỡng cho người dân, qua ép thủ công hoặc qua chế biến đóng hộp công nghiệp
Do đó hướng đầu tư, phát triển cây mía nước tại huyện Bình Long, Tỉnh Bình Phước là yêu cầu cần thiết trước mắt cũng như lâu dài nhằm khai thác hiệu quả đất đai
và lao động Huyện Bình Long là nơi có điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho việc trồng mía nước, có diện tích trồng mía lớn và đạt năng suất cao ở tỉnh Bình Phước, do nông dân có nhiều kinh nghiệm trong việc canh tác mía nước Tuy nhiên từ trước đến
Trang 12nay người dân trồng mía chưa chú ý về giống và các biện pháp kỹ thuật thâm canh, đề nâng cao năng xuất và chất lượng của cây mía nước, chính vì thế mà việc nghiên cứu bắc đầu là công tác điều tra cơ bảng đó là việt làm cấp bách để làm cơ sở cho việc mở rộng diện tích, nghiên cứu đổi giống và quy trình canh tác đạt năng suất cao và phẩm chất tốt, hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cho ngành trồng mía nước ở huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước nói riêng và các tỉnh trồng mía miền nam nói chung
Xuất phát từ những vấ đề trên, để có thể nắm bắt được các điều kiện sản xuất đặt biệt về cơ cấu giống và kỹ thuật thâm canh của cây mía nước trong huyện Bình Long Được sự phân công của Bộ môn cây công nghiệp – khoa Nông Học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Điều tra
về giống và kỹ thuật canh tác cây mía nước tại Huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước
1.2 Mục Đích Yêu Cầu Và Giới Hạn Của Đề Tài:
Trang 13bước đầu cần phải điều tra trên quy mô lớn hơn, kết hợp với các thí nghiệm so sánh giống và các biện pháp canh tác để có những kết luận chính xác hơn
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Mía là một trong những cây trồng quan trọng ở nước ta có nhiều ưu điểm và giá trị kinh tế cao nó cung cấp đường và nước mía cho bửa ăn hàng ngày của chúng ta và
để xuất khẩu
Mía là cây dễ tính lại cho thu nhập trong thời gian ngắn nó mang lại hiệu quả kinh tế cao Do vậy ngành trồng mía nước nói riêng và ngành trồng mía đướng nói chung đang ngày càng được mở rộng ở nhiều địa phương
Ở nước ta mía là nguyên liệu duy nhất để ép nước mía và để chế biến đường ăn Tuy nhiên nhìn chung tình hình sản xuất mía ở nước ta còn ở trình độ thấp, năng xuất và chất lượng mía chưa cao, hiệu quả kinh tế mang lại cho người trồng mía còn hạn chế không phản ánh đúng với bản chất vốn có của cây mía (Nguyễn Huy Ước 2002)
2.1 Về Cơ Cấu Giống Mía:
Giống mía giữ vai trò rất quan trọng là một trong những ưu tiên hàng đầu nhằm mang lại một cơ cấu giống sao cho đạt các yêu cầu sau:
+ Mang lại năng suất chất lượng cao
+ Đạt hiệu quả kinh tế
+ Phù hợp với các dạng đất khác nhau
+ Thích hợp ở các điều kiện khí hậu khác nhau
+ Phù hợp với các thời vụ trồng mía trong năm
Chính vì thế mà trong những năm gần đây công tác chọn giống đã và đang được viện nghiên cứu mía đường Bến Cát Bình Dương và Trường Đại Học Nông Lâm Nghiên Cứu là đề tài trọng điểm với các nội dung chính như sau:
- Trước tiên nghiên cứu tuyển chọn giống mía tốt phục vụ cho sản xuất từ nguồn giống hiện có
- Sưu tập nhập nòi giống mới, xây dựng tập đoàn mía tư liệu với trên 400 mẩu giống trong đó có nhiều giống mía quý hiếm (Nguyễn Huy Ước, 1994)
2.2 Về Kỹ Thuật Thâm Canh:
Các nông hộ tuy đã cơ bản có kinh nghiệm về trồng mía nước tuy nhiên để nghành trồng mía nước thật sự mang lại hiệu quả cao hơn thì phải thực hiện các biện
Trang 15pháp kỹ thuật thâm canh như: bón vôi cho đất bị phèn cày bừa bằng cơ giới, đào mương, lên líp thoát nước bón phân hợp lý (theo nguyên tắc bốn đúng), phòng trừ sâu bệnh và đặc biệt phải tưới cho mía nước ở vùng đất khô hạn
2.3 Kết Luận:
Việc nghiên cứu cây mía đường từ trước đến nay đã thực hiện nhiều nghiên cứu,
để phát triển cây mía nước chưa có ai làm.Đề tài nghiên cứu đã thể hiện yêu cầu hết sức cấp bách và quan trọng của việc điều tra xác định cơ cấu giống phù hợp và thâm canh tăng năng suất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế tối đa cho ngành trồng mía nước ở huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước
Trang 16CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH 3.1 Phương Pháp Điều Tra:
Điều tra nhanh nông thôn với biểu mẩu in sẵn (RAA) chọn 100 hộ phân bố ngẫu nhiên ở bốn xã và một thị trấn của Huyện Bình Long có nhiều kinh nghiệm trong sản suất mía nước để điều tra thăm hỏi về giống và kỹ thuật thâm canh cùng với kinh nghiệm được tích lũy Đồng thời cũng kết hợp khảo sát ngoài đồng về các đặt tính nông học của giống, ghi nhận mức độ sâu bệnh xuất hiện theo thời gian sinh trưởng của mía theo mẩu điều tra cây mía của Bộ môn Cây công nghiệp khoa Nông Học Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
3.1.1 Điều Tra trong Phòng:
- Thu nhập số liệu của các phòng ban ở các cơ quan chức năng trên địa bàn của các xã, thị trấn có liên quan
- Ghi nhận về các kỹ thuật thâm canh và kinh nghiệm sản xuất của nông dân sản xuất giỏi, các thương lái trong vùng điều tra
3.1.2 Điều Tra Ngoài Đồng:
Chọn những ruộng mía sinh trưởng trung bình mỗi ruộng chọn 05 điểm theo đường chéo góc Mỗi điểm chọn một bụi để theo dõi các chỉ tiêu nông học và sâu bệnh trên hai giống mía đang trồng phổ biến
3.2 Cách thức tiến hành
3.2.1 Thu thập các số liệu thứ cấp bao gồm
- Các tư liệu về tình hình sản xuất mía, các giống mía và biện pháp kỹ thuật thâm canh
- Số liệu thống kê sản xuất nông nghiệp ở các xã, thị trấn điều tra
Trang 173.2.3 Phân phối số lương điều tra
STT Địa điểm Diện tích mía (ha) Số phiếu điều tra
3.2.4 Nội dung điều tra
- Các giống mía hiện đang trồng và các biện pháp kỹ thuật thâm canh cây mía nước ở địa phương điều tra
- Chi phí sản xuất: vật tư và công lao động trong quá trình sản xuất
- Hiệu quả kinh tế của việc trồng mía
3.2.5 Xử lý số liệu điều tra
Thống kế số liệu bằng chương trình Microsoft Excel
3.3 Khảo sát so sánh 2 giống mía
3.3.1 Giới thiệu hai giống mía khảo sát
a Giống Huê Kỳ (POJ 213)
Giống mía có nguồn gốc Indonesia nhập vào miền nam năm 1945 còn trồng đến ngày nay
- Đặc điểm hình thái:
Thân to mọc thẳng, có lóng hình trụ, vỏ thân có màu xanh ẩn vàng Khi mía chín
có màu vàng, mầm trung bình, hơi tròn, không có rãnh mầm, cánh mầm rộng, đai sinh trưởng rõ
- Đặc điểm nông nghiệp
Giống mọc mầm nhanh, tỷ lệ mọc mầm khá, sức đẻ nhánh khá Giai đoạn đầu sinh trưởng chậm, sau đó phát triển nhanh hơn tỷ lệ cây hữu hiệu cao, đổ ngã nhiều, không trổ cờ Khả năng thích ứng hẹp, chịu hạn kém, nhiễm sâu bệnh nặng
Ở điều kiện tưới có nước năng suất có thể đạt trên 100 tấn/ ha Ở điều kiện không
có tưới nước năng suất đạt trung bình 60 – 80 tấn/ ha
Trang 18- Đặc điểm công nghiệp
Chín sớm (10 – 12 tháng), thời gian giữ đường dài, nên có thể thu hoạch vào cuối
vụ
Hàm lượng đường trong mía thấp
Giống này không dùng cho chế biến công nghiệp mà chỉ để ép nước, mía ăn và các ngành khác
b Giống mía Comus
Giống mía của Úc nhập vào miền nam 1965 được trồng nhiều ở các tỉnh miền nam nhất là trên các đất thấp, đất phèn
- Đặc điểm hình thái:
Thân to, mọc thẳng, lóng hình trụ, có phủ sáp, có màu phớt tím, mầm lồi, hơi tròn, có rãnh mầm, phiến lá rộng, màu xanh thẫm, mọc thẳng, có nhiều lông, có hai tai
lá
- Đặc điểm công nghiệp:
Giống Comus chín sớm, thời gian giữ đường trung bình nên cần thu hoạch sớm, không để quá mười hai tháng Tỉ lệ xơ thấp để ép thủ công hoặc ép nước mía
Hàm lượng đường trong mía cao CCS đạt > 10%
3.4 Phương pháp khảo sát
Hai giống mía khảo sát gồm: Giống Huê Kỳ và Comus
Khảo sát ngoài đồng được thực hiện theo phương pháp so sánh bắt cặp trên diện tích đại trà, mỗi giống một lô có diện tích là 10.000m2, không có lần lặp lại, trong mỗi
lô chọn 5 điểm chéo góc để theo dõi các chỉ tiêu
Trang 19* Ghi chú: : Các điểm theo dõi
A: Giống mía Huê Kỳ B: Giống mía Comus
3.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong canh tác
- Làm đất: cày đất hai lần, bừa xới ba lần, bừa kỹ sạch sâu bệnh, đất tơi xốp, bằng phẳng, có hệ thống tưới tiêu đầy đủ
- Hom giống: 30.000 – 40.000 hom/ha, xử lý hom giống hom giống bằng dung dich sát khuẩn:
- Làm cỏ, tỉa mía kết hợp bón phân xới xáo
- Bón phân: sử dụng toàn bộ phân Komix
+ Bón lót: 2 tấn/ha
+ Bón thúc: 3 tấn/ha (chia làm hai lần bón) Khi mía kết thúc nẩy mầm và khi mía kết thúc đẻ nhánh
- Tưới cho mía trong các tháng mùa khô
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi
Theo dõi các chỉ tiêu về:
- Sinh trưởng: thời gian nẩy mầm, tỷ lệ nảy mầm, sức đẻ nhánh
- Sâu bệnh : đầu sinh trưởng, giữa sinh trưởng, cuối sinh trưởng
- Năng suất: tấn/ha
Trang 20CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 4.1 Kết quả điều tra về các điều kiện tự nhiên
4.1.1 Vị trí địa lý:
Huyện Bình Long nằm ở phía tây của tỉnh Bình Phước với diện tích tự nhiên : 757,73 km2 , chia thành 14 xã và một thị trấn có tọa độ địa lý như sau :
- Phía Đông Nam giáp huyện Đồng Phú
- Phía Đông Bắc giáp huyện Phước Long
- Phía Bắc giáp Lộc Ninh
- Phía Nam giáp huyện Chơn Thành
- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh
Cách thành phố Hồ Chí Minh 100 km về hướng Nam
4.1.2 Khí hậu - Thời tiết
Khí hậu Bình Long mang nét điển hình của vùng nhiệt đới gió mùa Nóng ẩm quanh năm và không có mùa lạnh Có 2 mùa rõ rệt mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch, mùa khô bắt đầu tháng 12 đến hết tháng 4 dương lịch năm sau Lượng mưa phân bố không đều trong năm tập trung chủ yếu vào các tháng mưa (chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm) và rất ít vào các tháng mùa khô (chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm)
Lượng ánh sáng dồi dào, tổng số giờ nắng trong năm 2.500 giờ (niên giám thống
kê Bình Phước 2006)
Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thị xã Đồng Xoài là : lượng mưa trung bình khá lớn 2.717,4 mm/ năm
Nhiệt độ trung bình cả năm là 26,3oC Độ ẩm trung bình cả năm là 79,5%
Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh đặc biệt là cây mía
4.1.3 Nguồn Nước:
Huyện Bình Long có 2 sông chính đó là sông Sài Gòn và sông Bé chảy ngang qua địa phận huyện tuy nhiên 2 sông này nằm ở 2 vị trí ranh giới nên không phục vụ nhiều cho việc sản xuất nông nghiệp
Trang 21Việc tưới tiêu được các : ao, hồ, suối phục vụ là chính Tuy nhiên có thể nói vào
6 tháng mùa nắng, trời hạn, nước phục vụ cho nông nghiệp nói chung và cây mía nói
riêng chủ yếu là các giếng sâu
(Nguồn: theo thống kê của phòng tài nguyên môi trường 2007)
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về hiện trạng sử dụng đất ở Bình Long tỉnh Bình Phước
(Nguồn niên giám thống kê 2006 huyện Bình Long)
Tổng Diện tích đất tự nhiên 75.773,10 100,00
C Đất trồng cây hằng năm khác 3.732,28 4,93
4 Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản 202,41 0,26
Bình Long có nguồn tài nguyên đất vô cùng phong phú giàu chất dinh dưỡng,
hữu cơ là điều kiện tốt để phát triển Nông nghiệp nói chung và cho cây mía nước nói
riêng
Trang 22Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Bình Long
Trang 234.2 Kết quả điều tra về tình hình sản xuất cây mía nước
Tình hình sản xuất mía nước ở huyện Bình Long trong những năm qua ngày càng
được mở rộng về diện tích do trồng cây mía nước có hiệu quả kinh tế hơn so với và
cây công nghiệp khác
Bảng 4.2 Kết quả điều tra về diện tích, năng suất và sản lượng mía nước ở
huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước năm 2006
Địa điểm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Bình Long năm 2006
Với hiệu quả kinh tế mà mía nước ở huyện Bình Long đạt được là một kết quả
đáng được khích lệ và cần được tăng thêm nữa cả về số lượng và chất lượng Chính vì
thế mà UBND huyện đã giao nhiệm vụ và kế hoạch cho phòng kinh tế huyện thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm 2007 được tổng hợp ở bảng 4.3
Bảng 4.3 Kế hoạch thực hiện trồng mía nước năm 2007 ở huyện Bình Long
Địa điểm Diện tích
(ha)
Năng suất (Tấn/ ha)
Sản lượng (Tấn)
Trang 244.3 Kết quả điều tra về cơ cấu giống
Giống mía là một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng là một trong các điều kiện ưu tiên cho thâm canh Chính vì thế mà yêu cầu phải xác định được giống tốt, phù hợp với điều kiện ở Bình Long, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng mía
Kết quả điều tra về cơ cấu các giống mía nước đang được trồng phổ biến ở huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước, được tổng hợp trình bày ở bảng 4.4
Bảng 4.4 Kết quả điều tra về cơ cấu giống mía nước đang được trồng ở huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước năm 2006 – 2007
STT Giống mía Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng cộng 56 100
Nguồn: Phiếu điều tra thu thập số liệu nông dân
* Nhận xét: Theo kết quả điều tra của các hộ nông dân trồng mía nước ở hyện
Bình Long, tỉnh Bình Phước thì giống Huê Kỳ chiếm 80% diện tích đang được trồng phổ biến Vì đây là giống cũ, lâu đời được trồng theo tập quán của dân địa phương, giống này đổ ngã nhiều, sâu bệnh phá hoại cao Gần đây mới được một số hộ trồng giống Comus chiếm 20% diện tích, giống này bước đầu cho năng suất và chất lượng cao, cần nghiên cứu kỹ hơn và tiếp tục xây dựng cơ cấu giống mía cho huyện Bình Long, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
4.4 Kết quả khảo sát 2 giống mía
Trong thời gian khảo nghiệm cho thấy hai giống Huê Kỳ và Comus đều sinh trưởng và phát triển tốt, nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh, năng suất khá, phẩm chất tốt thích hợp cho việc thâm canh tăng năng suất và chất lượng ở Huyện Bình Long, Tỉnh Bình Phước
4.4.1 Đặc điểm sinh trưởng
- Về tỷ lệ nảy mầm: 2 giống Comus và Huê Kỳ có tỷ lệ nảy mầm biến động từ:
78 – 82%
- Về sức đẻ nhánh biến thiên từ 2,93 – 3,45 nhánh/ cây