1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA PHÂN CHẬM TAN Woodace, VÀ PHÂN ĐƠN NPK TRÊN VƯỜN CÂY KIẾN THIẾT CƠ BẢN NĂM III TẠI CÔNG TY CAO SU PHƯỚC HÒA

61 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thu được: Qua các nghiệm thức bón, nghiệm thức 1, đối chứng bón phân đơn N, P, K tăng trưởng chiều cao và tăng trưởng vanh thân mạnh hơn nhiều so với các nghiệm thức bón phân chậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA PHÂN CHẬM TAN Woodace,

VÀ PHÂN ĐƠN N-P-K TRÊN VƯỜN CÂY KIẾN THIẾT CƠ BẢN NĂM III TẠI CÔNG TY CAO SU PHƯỚC HÒA

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN BÁ QUẾ Ngành: NÔNG HỌC

Niên khóa: 2003 - 2008

Tháng 10 năm 2008

Trang 2

So sánh hiệu quả giữa phân chậm tan Woodace và phân đơn N-P-K trên vườn cây kiến thiết cơ bản năm III tại Công ty cao su Phước Hòa

Tác giả

NGUYỄN BÁ QUẾ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng kỹ sư ngành Nông học

Giáo viên hướng dẫn:

Thầy LÊ TRỌNG HIẾU

Tháng 10 năm 2008

Trang 3

CẢM TẠ

 CHÂN THÀNH CẢM TẠ:

- Ban giám Hiệu trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô khoa Nông học đã tận tình và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm trong suốt thời gian học tập tại trường

- Thầy Lê Trọng Hiếu cùng tất cả quý thầy cô trong khoa Nông học trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn giảng dạy tôi trong suốt thời gian thực tập

- Tập thể lớp nông học tại chức cùng các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

- Ban giám đốc Công ty Cao su Phước Hòa, Phòng quản lý Kỹ thuật, cùng các phòng ban trong công ty đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi đi học

- Ban Giám đốc Nông trường Hội Nghĩa, các cán bộ, nhân viên nghiệp vụ, các Đội trưởng thuộc Nông trường, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện tốt

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “So sánh hiệu quả giữa các loại phân bón Woodace, và phân đơn N-P-K trên vườn cây kiến thiết cơ bản năm

III tại công ty cao su Phước Hòa” được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2008, tại Nông trường cao su Hội Nghĩa – Công

ty cao su Phước Hòa, Phú Giáo, Bình Dương Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫn nhiên (RCBD), 4 nghiệm thức,

4 lần lặp lại Lô G11, diện tích 25,12ha Tổng số cây trên ô thí nghiệm là 800 cây, với khoảng cách trồng là 6,5m x 3m

 Nghiệm thức 1 (đối chứng): Bón phân N, P, K theo quy trình kỹ thuật Tổng

công ty

 Nghiệm thức 2: Bón phân chậm tan Woodace 15 viên /cây

 Nghiệm thức 3: Bón phân chậm tan Woodace 20 viên /cây

 Nghiệm thức 4: Bón phân chậm tan Woodace 25 viên /cây

Kết quả thu được: Qua các nghiệm thức bón, nghiệm thức 1, (đối chứng bón

phân đơn N, P, K) tăng trưởng chiều cao và tăng trưởng vanh thân mạnh hơn nhiều

so với các nghiệm thức bón phân chậm tan Woodace

Chưa đủ cơ sở để đưa ra kết luận chính xác tính ưu việt của các nghiệm

thức, cần phải theo dõi để có khuyến cáo về sau Nhưng qua các lần đánh giá cho

thấy nghiệm thức 1, (đối chứng) giai đoạn đầu phân dễ tan, cây hấp thu nhanh Các

nghiệm thức 2, 3, 4 bón phân chậm tan theo liều lượng 15, 20, 25 viên/cây, cho

thấy nghiệm thức 4 (bón 25 viên/cây) cây sinh trưởng và phát triển cao hơn

- Hiệu quả kinh tế: Phân Woodace chi phí thấp hơn phân vô cơ đơn Tính

tổng chi phí cho một chu kỳ bón 2 năm cho 1 ha đầu tư là

Nghiệm thức 1 (đối chứng) tổng chi phí 5.024.000 (đồng/ha) Nghiệm thức 2 (bón 15 viên/cây), tổng chi phí 2.409.354 (đồng/ha)

Nghiệm thức 3 (bón 20 viên/cây), tổng chi phí 3.212.472 (đồng/ha)

Nghiệm thức 4 (bón 25 viên/cây), tổng chi phí 4.015.590 (đồng/ha)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Cảm tạ .i

i Tóm tắt .i

ii Mục lục .i

v Danh sách chữ viết tắt

vii Danh sách các hình

viii Danh sách các bảng .i

x Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Giới hạn đề tài 2

Chương 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu về cây cao su 3

2.1.1 Nguồn gốc và tên gọi 3

Trang 6

2.1.2 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới 4

2.1.3 Tình hình sản xuất cao su tại Việt Nam 4

2.1.4 Đặc tính sinh học của cây cao su 4

2.2 Điều kiện sinh thái vùng trồng cao su tại Việt Nam 6

2.2.1 Khí hậu 6

2.2.2 Đất 6

2.3 Các loại phân bón 7

2.3.1 Giới thiệu 7

2.3.2 Phân loại 7

2.4 Tác dụng của phân chậm tan 7

2.5 Đặc điểm của phân Woodace 8

2.6 Những kết quả nghiên cứu trước đây 9

Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Địa điểm – thời gian thí nghiệm 11

3.1.1 Địa điểm 11

3.1.2 Thời gian 11

3.2 Vật liệu thí nghiệm 12

3.2.1 Giống 12

3.2.2 Phân bón 12

3.2.3 Dụng cụ máy móc thiết bị 12

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 12

3.3.1 Nội dung 12

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm 12

3.3.2.2 Số liệu thu thập 14

3.3.2.3 Phương pháp theo dõi 14

3.3.2.4 Phương pháp xử lý 14

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Sự tăng trưởng chiều cao và vanh thân 17

4.1.1 Sự tăng trưởng chiều cao và vanh thân đo lần 1 17

4.1.2 Sự tăng trưởng chiều cao và vanh thân đo lần 2 18

Trang 7

4.1.3 Sự tăng trưởng chiều cao và vanh thân đo lần 3 19

4.1.4 Sự tăng trưởng chiều cao và vanh thân đo lần 4 20

4.1.5 Sự tăng trưởng chiều cao và vanh thân đo lần 5 21

4.1.6 So sánh sự tăng trưởng chiều cao và vanh thân ở các nghiệm thức qua các ngày sau bón phân 22

4.1.6.1 Sự tăng trưởng chiều cao ở các nghiệm thức qua các ngày sau bón phân 22

4.1.6.2 Sự tăng trưởng vanh thân ở các nghiệm thức qua các ngày sau bón phân 23

4.2 Phân tích dinh dưỡng trong lá 24

4.3 Phân tích dinh dưỡng trong đất 24

4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế 25

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 28

5.1 Kết luận 28

5.2 Đề nghị 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

PHỤ LỤC 30

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Hình 3.2 Các vị trí đặt viên phân bón chậm tan Woodace

Hình 3.3 Nghiệm thức 2 bón phân chậm tan Woodace 15 viên/cây

Hình 3.4 Nghiệm thức 3 bón phân chậm tan Woodace 20 viên/cây

Hình 3.5 Nghiệm thức 4 bón phân chậm tan Woodace 25 viên/cây

Hình 3.6 Bao phân Woodace

Hình 3.7 Hình viên phân chậm tan Woodace

Hình 4.1 Biểu đồ tăng trưởng chiều cao qua các tháng

Hình 4.2 Biểu đồ tăng trưởng vanh thân qua các tháng

Hình 4.3 Quang cảnh lô thí nghiệm

Hình 4.4 Đo vanh thân cách mặt đất 1m

Hình 4.5 Đo chiều cao thân cây

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Điều kiện khí tượng trong thời gian làm thí

nghiệm

1

1 Bảng 3.2 rung bình về chỉ tiêu lý hóa tính đất trước thí

nghiệm _ Lô G11

1

3 Bảng 4.1 Kết quả tăng trưởng chiều cao và vanh thân đo

Trang 11

Bảng 4.5 Kết quả tăng trưởng chiều cao và vanh thân đo lần 5 ở các nghiệm thức

Trang 12

kỹ thuật trong thực tế nhằm rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản và giảm chi phí đầu tư là rất cần thiết

Để đáp ứng vấn đề trên việc chọn đất thích hợp, chuẩn bị cây giống tốt, trồng đúng thời vụ, áp dụng đúng qui trình kỹ thuật rất được quan tâm

Trong điều kiện thâm canh hiện nay, phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho cây cao su và tạo sự cân bằng dinh dưỡng giúp cây tăng trưởng nhanh cho naêng xuaát cao và ổn định Do đó, việc nghiên cứu áp dụng bón phân trong thâm canh tăng năng suất hay rút ngắn thời gian KTCB cho cây cao su là một hướng đúng

Bên cạnh đó việc bón phân cho cây cao su, lượng phân bón cho cây cũng bị thất thoát vào môi trường đất rất lớn, cây cao su chỉ hấp thụ được một phần và chi phí cho việc bón phân lại rất cao

Từ những thực tế trên được sự phân công và đồng ý của khoa Nông học,với sự hướng dẫn của giảng viên Lê Trọng Hiếu và sự giúp đỡ của phòng Kỹ thuật Nông nghiệp nông trường cao su Hội Nghĩa – CBCNV Đội 3, Đội 7 Nông trường cao su Hội nghĩa,

công ty cổ phần cao su Phước Hòa đã giúp tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ So sánh hiệu quả giữa phân chậm tan Woodace và phân đơn N-P-K trên vườn cây kiến thiết cơ bản năm III tại Công ty cao su Phước Hòa ”

Trang 13

1.3 Giới hạn đề tài

- Đề tài được tiến hành từ tháng 05/2008 đến tháng 10/2008

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về cây cao su

2.1.1 Nguồn gốc và tên gọi

Theo Nguyễn Thị Huệ 1997, cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc họ thầu dầu (Euphorbia) có nguồn gốc từ châu thổ sông Amazon (Nam Mỹ) được du nhập

vào châu Á năm 1876 Qua quá trình chọn lọc cây cao su đã thích nghi dần với điều

kiện sinh thái khác nhau ở nhiều nước trên thế giới

Hiện nay Việt Nam là nước xuất khẩu cao su đứng thứ 4 thế giới, sau Thái Lan, Inđonêsia, Malaysia Xuất khẩu cao su của Việt Nam trong năm 2007 đạt khoảng 720 ngàn tấn với trị giá khoảng 1,4 tỷ USD và ước tính kim nghạch xuất khẩu cao su trong năm 2008 sẽ là 1,5 tỷ USD

Ở Việt Nam, cây cao su du nhập từ năm 1897 và từ đầu thế kỷ 20 đến nay, diện tích trồng cao su luôn được mở rộng ở vùng Đông Nam bộ, Tây Nguyên và Miền Trung Hiện nay ngành cao su đã có chiến lược phát triển, mở rộng ở khu Tây Bắc – Bắc Bộ

Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày có giá trị trong nhiều lĩnh vực: kinh

tế, môi trường, an ninh quốc phòng, dân cư Sản phẩm chính của cây cao su là mủ cao su, là nguyên liệu cần thiết cho ngành công nghiệp trong nước và xuất khẩu Ngoài ra cây cao su còn cung cấp gỗ, chất đốt, hạt cao su dùng để ép dầu, xà phòng, thức ăn gia súc Về môi trường: phủ xanh những vùng đất rừng bị tàn phá, làm sống lại nguồn nước ngầm ở những vùng cao Ngoài ra trồng cao su đến đâu ổn định an ninh trật tự, quốc phòng đến đó và tạo công ăn việc làm cho người lao động, điều hòa công tác giãn dân

Trang 15

2.1.2 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới

Vào giai đoạn 1855 – 1876 cây cao su mọc hoang dại tại lưu vực sông Amazon ở Nam Mỹ Đến năm 1876 ông Henry Wich Kham đã đưa thành công hạt cao su từ vùng thượng lưu Amazon (Brazil) sang các nước châu Á, mở đầu cho việc phát triển trồng cao su Từ đó, diện tích và sản lượng cao su phát triển rất nhanh

Đến năm 2003, tổng sản lượng trên thế giới đạt 7,27 triệu tấn Nước sản xuất cao

su hàng đầu là Thái Lan có diện tích và sản lượng cao nhất thế giới Ấn Độ dẫn đầu

về năng suất (1.592 kg/ha/năm), Thái Lan (1.531 kg/ha/năm) (Nguyễn Thị Huệ, 1997) Ngày nay do áp dụng khoa học kỹ thuật vào khai thác nhiều công ty ở Miền Đông Nam bộ Việt Nam đã đạt trên 2.000 kg/ha/năm

2.1.3 Tình hình sản xuất cao su tại Việt Nam

Tác giả Piere là người đưa hạt giống cao su thiên nhiên vào trồng tại vườn bách thảo Sài Gòn năm 1878, nhưng không sống được Đến năm 1897 Raoul người Pháp mang một số hạt giống cao su từ vườn thực nghiệm Buitenzory (Zava) đem trồng đầu tiên tại trạm thí nghiệm Ông Yệm và trạm thí nghiệm của Viện Pasteur tại suối dầu Nha Trang do bác sĩ Yersin trồng Như vậy, năm 1897 cây cao su được chính thức du nhập vào Việt Nam Công ty cao su được thành lập đầu tiên là Suzanal (Dầu Dây – Long Khánh - Đồng Nai) Sau đó các đồn điền cao su của người Pháp

và người Việt Nam được trồng tập trung ở Đông nam bộ Từ đầu thế kỷ 20 đến nay, diện tích trồng cao su đã không ngừng phát triển

2.1.4 Đặc tính sinh học của cây cao su

Theo Nguyễn Thị Huệ, (1997) cây cao su là cây mọc thẳng, thân khỏe, vỏ có màu sáng và tương đối láng Trong điều kiện hoang dại, thổ nhưỡng khí hậu tốt cây cao su có thể cao đến 30 m Vanh thân có thể đạt tới : 5 - 7 m, sống trên 100 năm Hiện nay chu kỳ khai thác hiệu quả tốt nhất là 20 năm

- Rễ cao su có 2 loại, rễ cọc và rễ bàng

+ Rễ cọc (rễ cái, rễ trụ) mọc thẳng vào lòng đất giữ cho cây đứng vững và đồng thời hút nước và muối

Trang 16

khoáng từ các lớp đất sâu Rễ cọc cây cao su phát triển

rất sâu có thể đạt 10 mét

+ Hệ rễ bàng (rễ hấp thu): Rất phong phú và mọc

lan rộng 6 – 9 m Rễ bàng thường phát triển trên lớp đất

mặt sâu khoảng 30 cm, rễ có đường kính khoảng 1 mm

màu nâu vàng và mang nhiều lông, rễ dễ hấp thu dinh

dưỡng nuôi cây Lúc cây trưởng thành, trọng lượng toàn

bộ hệ thống rễ chiếm khoảng 15 % trọng lượng cây Hệ

thống rễ phát triển theo mùa, phát triển tối đa vào giai

đoạn cây ra lá non và tối thiểu vào giai đoạn lá già trước

Chiều dài rễ bàng (cm)

Trọng lượng

rễ tươi (kg)

Trang 17

Nguồn : OU TOWL 1960

Lá cao su thuộc dạng lá kép : gồm 3 lá chét với cuống lá mọc cách, khi lá

mới bắt đầu mọc ra lá non uốn cong, gần như song song với cuống lá Lá non có

màu nâu tím, khi các lá này lớn dần có màu xanh lục nhạt và vươn thẳng Lá trưởng

thành có màu xanh lục đậm Lá cao su tập trung thành từng tầng từ lúc giai đoạn

mầm đến khi ổn định Sự hình thành lá gồm 4 giai đoạn : giai đoạn 1 là lúc chồi

mầm đang ngủ (A), giai đoạn 2 chồi mầm phát triển vươn dài ra thành một đoạn

thân, các vảy lá ở chồi mầm phát triển thành các lá non, màu tím sẫm (B), giai đoạn

3 lá non có màu xanh nhạt, lá mọc rủ (C), giai đoạn 4 lá có màu xanh đậm, phiến lá

dày đạt kích thước ổn định (D) ( Nguyễn Thị Huệ – 1997)

Cây cao su là cây lá rụng hàng năm ở những nơi có mùa khô rõ rệt Hiện

tượng rụng lá qua đông chịu ảnh hưởng tùy theo dòng vô tính, tuổi cây, điều kiện

thời tiết, môi trường mà lá cao su rụng từng phần hay toàn phần

Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu, hoa màu vàng nhạt, cuống hoa ngắn,

có mùi hương nhẹ, dạng hoa hình chuông có năm lá đài, nhưng không có cánh hoa

Hoa đực dài khoảng 5 mm mang một cột nhị chứa 10 nhị đực chia làm ba vòng trên

cột nhị Hoa cái dài khoảng 8 mm, màu vàng lục có ba noãn cùng với ba vòi nhụy

màu trắng có chất dính Thường hoa đực và hoa cái không nở cùng lúc nên thường

xảy ra thụ phấn chéo giữa các cây khác nhau Trong tự nhiên, hoa cao su thụ phấn

chủ yếu nhờ côn trùng và tỷ lệ đậu trái rất thấp dưới 3 % (Webster và Baulkwil,

1986)

Quả cao su hình tròn hơi dẹt, có đường kính từ 3 – 5 cm thuộc loại quả nang

gồm ba ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt Quả cao su sau khi hình thành và phát triển

được 12 tuần thì đạt kích thước lớn nhất, 16 tuần vỏ quả đã hóa gỗ và 19 – 20 tuần

thì quả chín, quả khi chín là quả khô, tự động nứt vỏ để hạt tách ra ngoài Hạt cao

su có hình bầu dục, kích thước thay đổi từ 2 - 2,5 cm tùy theo từng giống khác

nhau Bên trong vỏ hạt có nhân hạt gồm phôi nhủ và cây mầm (Nguyễn Thị Huệ,

1997)

2.2 Điều kiện sinh thái vùng trồng cao su tại Việt Nam

Trang 18

Ở Việt Nam, cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ và hiện nay đang được mở rộng diện tích ở các tỉnh Tây Nguyên, Duyên Hải miền trung và các tỉnh phía Bắc Về điều kiện sinh thái có thể coi vùng Đông Nam Bộ là

vùng lý tưởng nhất đối với việc trồng cao su

2.2.1 Khí hậu

Miền Đông Nam bộ có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ trung bình từ 26 – 280C Lượng mưa bình quân từ 188 – 2200 ml/năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 – 11, số ngày mưa trong năm khoảng 140 - 160 ngày Mùa khô

từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau Lượng bức xạ mặt trời làm tăng tốc độ bốc hơi mặt đất Lượng nước bốc hơi trung bình từ 1200 – 1400 ml/năm, dẫn tới sự phân hủy nhanh chất hữu cơ ở tầng đất mặt Vận tốc gió trung bình khoảng 2 – 3 m/giây, Đông Nam Bộ là vùng ít có bão, tuy vậy trong mùa mưa có nhiều ngày gió

mạnh, gió lốc, làm gãy đổ cây cao su

2.2.2 Đất

Cao su trồng ở vùng Đông Nam Bộ phát triển trên hai loại đất chính là đất xám phù sa cổ (bạc màu) và đất đỏ bazan Loại đất này phù hợp với cây cao su hơn

các vùng đất khác

Trang 19

2.3 Các loại phân bón

2.3.1 Giới thiệu

Phân bón là “Một hợp chất vô cơ hay hữu cơ tự nhiên hoặc tổng hợp được bón vào đất để cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây trồng, đồng thời duy trì độ phì nhiêu cho đất” Phân bón làm tăng tốc độ tăng trưởng, năng suất và phẩm chất cây trồng, trực tiếp hoặc gián tiếp duy trì và làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong đất Trước đây, phân vô cơ (phân hoá học) được

sử dụng nhiều nhưng hiện nay, phân hữu cơ và vi sinh được chú ý nhiều hơn vì hai loại phân này ngoài việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cây còn góp phần cải tạo

đất

2.3.2 Phân loại

Theo Lê Văn Dũ (2003), về mặt hoá học phân bón được chia ra làm nhiều loại: Phân vô cơ (phân khoáng), phân hữu cơ, phân vi sinh, các chelate

a Phân vô cơ: là loại phân gồm các hợp chất hóa học vô cơ, bao gồm phân

đa lượng (N, P, K), phân trung lượng (Ca, Mg, S), phân vi lượng (Fe, Mn, Cu, Mo, B)

b Phân hữu cơ: là các loại phân gia súc, gia cầm (phân chuồng); than bùn, phân xanh, phân ủ các dư thừa thực vật Chúng vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây vừa cải thiện tính chất vật lý của đất Phân hữu cơ thường được bón với khối lượng lớn để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cho cây trồng Ngoài thành phần chính là chất hữu cơ, mùn, phân hữu cơ còn chứa hầu hết các nguyên tố khoáng nhưng với nồng

độ rất thấp so với các loại phân vô cơ

c Phân Chelate: là hợp chất giữa chất hữu cơ và kim loại

d Phân vi sinh: là loại phân có chứa các nhóm vi sinh vật khác nhau được đưa vào phân bằng nhiều phương pháp nhằm nâng cao khả năng hữu dụng các chất dinh dưỡng cho cây trồng từ các nguồn dinh dưỡng mà tự bản thân cây trồng không thể hấp thu được

2.4 Tác dụng của phân chậm tan

Phân bón phân giải chậm (slow-release fertilizer) là một hỗn hợp phân hóa học đặc biệt, sự phân giải các dưỡng chất của chúng từ từ và an toàn với cây trồng Cho đến nay, chỉ có vài nước sản xuất được loại phân này đó là Nhật, Hoa Kỳ, Hà

Trang 20

Lan, Thụy Sĩ và gần đây là Trung Quốc Đối với phân chậm tan nói chung, lượng dưỡng chất phân bón cần cho cây trồng được bón duy nhất 1 lần và sau đó phân bón chậm tan có thể duy trì các dưỡng chất và các chức năng trong đất từ vài tháng cho đến vài năm tùy thuộc vào quy trình sản xuất của nhà sản xuất

Trong những năm gần đây, nhiều loại phân chậm tan đã xuất hiện trên thị trường và mỗi loại được khuyến cáo cho một số loại cây trồng nào đó Tuy nhiên, hiệu quả thực sự của phân chậm tan chưa được chứng minh thỏa đáng

Trong vườn trồng cao su chất lượng của cây cao su con trong vườn ươm đóng góp vào chất lượng cây giống đem trồng ra lô là rất quan trọng và vai trò phân bón là 1 biện pháp hiệu quả nhất để tăng cường sinh trưởng của cây cao su con Hiện nay, phân hóa học đang được sử dụng trong vườn ươm thường dẫn đến cháy

rễ, trực di phân bón nhanh, cũng như đòi hỏi nhiều công lao động cho việc bón rãi nhiều đợt Các loại phân bón chậm tan khắc phục những khuyết điểm trên của phân hóa học thông thường Theo Stangel (1970) và Hignett (1974) các phân bón chậm tan tạo ra trực di tối thiểu và không gây ra hiện tượng “cháy phân” (fertilizer burn), cung cấp thỏa đáng dưỡng chất và tạo ra hiệu suất cao trên sinh trưởng của cao su

Do các đặc điểm tiến bộ này mà phân bón chậm tan sẽ trở thành một loại phân mới đầy triển vọng cho nhiều loại cây trồng, trong đó có cây cao su

2.5 Đặc điểm của phân Woodace

Woodace và Nurseryace là phân bón dạng viên có đặc điểm là phân giải chậm nhằm duy trì các dưỡng chất trong đất cung cấp cho cây trồng, giảm tối thiểu

sự thất thoát dinh dưỡng do thấm qua đất và bay hơi

Woodace là loại viên lớn:

- Thành phần dinh dưỡng: 12N – 6P2O5 – 6K2O – 2Mg

- Kích thước viên phân 34 x 34 x 20 mm

- Trọng lượng: 17 ± 0,5 g/viên

- Thời gian phân giải kéo dài từ 18 tháng đến 36 tháng

Nurseryace loại viên nhỏ:

- Thành phần dinh dưỡng: 12N – 6P2O5 – 6K2O – 2Mg

- Kích thước viên phân 20 x 30 x 12,5 mm

Trang 21

- Trọng lượng: 7 ± 0,5 g/viên

- Thời gian phân giải kéo dài từ 8 tháng đến 12 tháng

2.6 Những kết quả nghiên cứu trước đây

Theo kết quả khảo nghiệm phân Nurseryace do Viện NCCS Việt Nam đã cho thấy, sau 9 tháng bón phân chậm tan cây cao su ươm bầu sinh trưởng tốt hơn, cụ thể

ở công thức bón 6 viên và 9 viên phân chậm tan/ bầu đã làm tăng đường kính gốc, chiều cao cây và tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn ghép cao hơn so với công thức đối chứng (bón theo qui trình Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam) và công

thức bón 3 viên/bầu

Kết quả thí nghiệm về hiệu quả của phân giải chậm tan trên sinh trưởng đường kính, chiều cao và trọng lượng khô của cao su thực sinh của Tống Viết Thịnh và Shaetfuddin (1997) cho thấy, qua 180 ngày thí nghiệm trong nhà lưới, việc bón phân Nurseryace đã cho kết quả chiều cao cây tốt hơn và trọng lượng khô cao hơn so với các loại phân chậm tan khác (ngoại trừ phân chậm tan Best Tab) Các phân vô cơ đã tạo ra đạm dẫn xuất từ phân bón cao hơn nhưng lại có hiệu quả sử dụng phân bón và sinh trưởng thấp hơn các loại phân chậm tan Có mối tương quan chặt giữa sinh trưởng chiều cao và trọng

Trang 22

lượng khô với hấp thu đạm từ phân bón cũng như tổng hấp thu N, P, K và Mg Trong khi đó các mối tương quan

này rất yếu đối với sinh trưởng đường kính

Kết quả khảo nghiệm phân chậm tan Nurseryace trên các cây trồng khác nhau cho kết quả sau:

- Đối với cây Thanh Long, khảo nghiệm trong 2

vụ, với lượng phân chậm tan bằng 50 % và 80 % đối chứng Trong vụ đầu (vụ chính), công thức bón phân chậm tan đã làm tăng trọng lượng trái, độ đường (Brix) của trái, tăng số trái trung bình trên cây và tăng năng suất trái Thanh Long có ý nghĩa thống kê so với đối chứng, cụ thể tăng năng suất trái từ 15,8 - 20,2 % (từ 3,3

- 4,2 tấn/ha/vụ) với đối chứng chỉ bón phân đơn, nhưng không có hiệu quả kinh tế Ở vụ tiếp theo (vụ thắp đèn) năng suất trái thanh long tăng từ 1,4 - 2,6 tấn/ha/vụ với mức lãi ròng thu được từ 17,8 - 27,4 triệu đồng/ha/vụ Qua 2 vụ liên tiếp, ở mức bón bằng 50 % lượng đạm của công thức đối chứng đã cho lãi ròng thu được là 3,66 - 6,90 triệu đồng/ha/2vụ, ở công thức bón bằng 80 % lượng đạm đối chứng thu được lãi ròng là 2,14 triệu đồng/ha/2vụ

Trang 23

- Đối với cây cam, công thức bón phân chậm tan

bằng 50 % và 80 % lượng đạm của công thức đối chứng

có xu hướng làm tăng trọng lượng trái và số trái trung bình trên cây, tăng năng suất trái cam có ý nghĩa thống

kê so với đối chứng, cụ thể năng suất trái tăng từ 18,7 - 28,6 % (từ 3,6 - 2,16 tấn/ha/vụ) so với công thức đối chứng, lãi ròng thu được từ 0,78 - 0,84 triệu đồng/ha/vụ

- Đối với cây nhãn, công thức bằng 50 % và 80

% lượng đạm của công thức đối chứng có xu hướng làm tăng số chùm/cây, trọng lượng trung bình trái và số trái trung bình trên chùm, góp phần gia tăng năng suất trái nhãn có ý nghĩa thống kê so với đối chứng, cụ thể năng suất trái tăng từ 17,5 - 26,2 % (từ 1,8 - 2,7 tấn/ha/vụ) so với công thức đối chứng

- Đối với cây dâu tằm, công thức bằng 80 %

lượng đạm của công thức đối chứng làm gia tăng các yếu

tố cấu thành năng suất lá dâu tằm, cụ thể làm tăng năng suất 30,4 % (tương đương 5,1 tấn/ha) so với công thức đối chứng (bón theo qui trình Tổng Công Ty Dâu Tằm

Tơ Việt Nam), tuy nhiên không có hiệu quả kinh tế do lá dâu tằm rẻ, mặt khác giá phân khảo nghiệm cao

Trang 24

Thí nghiệm được tiến hành tại Lô G11 Nông trường cao su Hội Nghĩa –

Công ty cổ phần cao su Phước Hòa

3.1.2 Thời gian

Đề tài được thực hiện từ tháng 05/2008 đến 10/2008

3.1.3 Điều kiện thời tiết trong thời gian thí nghiệm

Bảng 3.1: Điều kiện khí tượng trong thời gian làm thí nghiệm

Tháng

Lượng mưa trung bình (mm)

Nhiệt độ trung bình ( 0 C)

Ẩm độ

05/2008 342 26.9 85 182 06/2008 156 27.3 85 210 07/2008 241 26.8 84 188 08/2008 393 26.4 86 181

Nguồn: Trung tâm khí tượng Tỉnh Bình Dương

- Lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng, tập trung nhiều vào tháng 05/2008 (342 mm/tháng), tháng 08/2008 (393 mm/tháng)

- Nhiệt độ trung bình: Hầu như không chênh lệch nhiều về nhiệt độ giữa các

tháng trong quá trình thí nghiệm, dao động từ 26,4 – 28,3 oC cao nhất là tháng 05/2008 (28,3 oC) và thấp nhất tháng 08/2008 (26,4 oC)

- Ẩm độ không khí: có sự chênh lệch không lớn về ẩm độ không khí giữa

các tháng trong quá trình thí nghiệm, dao động từ 84 % đến 86 %

Trang 25

- Số giờ nắng: Có sự chênh lệnh số giờ nắng trong quá trình thí nghiệm, tháng 06/2008 có giờ nắng cao nhất (210 giờ) và tháng 08/2008 có giờ nắng thấp nhất (181 giờ)

3.2 Vật liệu thí nghiệm

3.2.1 Giống

Thí nghiệm được tiến hành trên giống RRIV 4, với đặc điểm sau

+ RRIV 4 (LH 82/182): Phổ hệ RRIC 110 x PB 235, được lai tạo tại Việt

Nam Đặc điểm phân cành cao, góc cành rộng, tán cao, thoáng, thân tròn, thẳng, vỏ hơi mỏng nhưng dễ cạo, hoa và hạt ít Sinh trưởng trước khi cạo tốt nhưng tăng trưởng trong khi cạo kém, sản lượng mủ cao Nhiễm trung bình bệnh phấn trắng, ít nhiễm rụng lá mùa mưa, nấm hồng và loét sọc mặt cạo

Nghiệm thức 1 (đối chứng): Bón phân N, P, K theo quy trình kỹ thuật Tổng công ty

Nghiệm thức 2: Bón phân chậm tan Woodace 15 viên /cây

Trang 26

Nghiệm thức 3: Bĩn phân chậm tan Woodace 20 viên/cây

Nghiệm thức 4: Bĩn phân chậm tan Woodace 25 viên/cây

Hướng dốc

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Bảng 3.2: Tính chất lý hĩa tính đất trước thí nghiệm lơ G11

Độ chua Chất tổng số (%) Trao đổi (lđl/100g) Nghiệm

P dễ tiêu mg/100g Ca Mg K

1 4,15 3,51 0,510 0,040 0,016 0,048 7,472 0,848 0,184 0,088

2 4,35 3,61 0,554 0,044 0,016 0,049 6,640 0,774 0,204 0,111

3 4,52 3,49 0,553 0,043 0,014 0,056 5,752 0,735 0,168 0,093

4 4,16 3,52 0,587 0,045 0,014 0,056 4,866 0,670 0,145 0,142

(Nguồn: Mẫu đất được phân tích tại Bộ mơn Nơng hĩa thổ nhưỡng - Viện nghiên

cứu cao su Việt Nam)

>=20cm

20 cm

Trang 27

Hình 3.2: Các vị trí đặt viên phân bón chậm tan Woodace

Trang 28

3.3.2.2 Số liệu thu thập

- Trung bình chiều cao cây

- Trung bình bề vòng vanh thân cây

- Trung bình số tầng lá

- Phân tích dinh dưỡng lá

- Chỉ tiêu lý hóa tính đất

- Theo dõi sâu bệnh nếu có

3.3.2.3 Phương pháp theo dõi

Mỗi ô cơ sở theo dõi phân tích số liệu 100 cây theo qui tắc 5 điểm chéo gốc

- Chiều cao cây: đo từ mặt đất lên đến ngọn của tầng lá trên cùng, mỗi tháng

đo 1 lần

- Vanh thân cây: đo bề vòng thân cây cách mặt đất 1m, mỗi tháng đo 1 lần

- Phân tích dinh dưỡng lá: lấy lá ở tầng lá thứ 2 từ ngọn xuống, giữ lạnh đem phân tích tại bộ môn Nông hóa thổ nhưỡng – khoa Nông học – trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh

- Chỉ tiêu lý hóa tính đất: khoan đất cách gốc 40 cm, sâu 0-30 cm, đem phân tích tại Phòng phân tích - bộ môn Nông hóa thổ nhưỡng – khoa Nông học – trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh

Cách lấy mẫu đất: mỗi mẫu lấy 5 điểm theo qui tắc 5 điểm chéo gốc; dùng khoan, khoan theo chiều kim đồng hồ lớp đất mặt đến độ sâu 15 cm Rút nhẹ khoan lên, đất sẽ bám vào rãnh xoắn của khoan, gỡ đất cho vào bọc nylon, tiếp tục khoan

ở vị trí cũ đến độ sâu 30 cm, đất ở 2 tầng trên được bỏ chung làm thành 1 mẫu (tầng đất lấy mẫu 0-30 cm)

3.3.2.4 Phương pháp xử lý

- Tính toán, xử lý số liệu, vẽ đồ thị bằng phần mềm Excel

- Phân tích ANOVA một yếu tố và trắc nghiệm LSD với phần mềm SAS

Trang 30

Hình 3.3: Nghiệm thức 2 bón phân chậm Hình 3.4: Nghiệm thức 3 bón phân chậm

tan Woodace 15 viên /cây tan Woodace 20 viên /cây

tan Woodace 25 viên /cây

Ngày đăng: 15/07/2018, 08:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w