1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010

67 481 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch 5 Năm Phát Triển Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Hà Tây Giai Đoạn 2006 – 2010
Tác giả Nguyễn Quế Lâm
Người hướng dẫn Giáo S. Vũ Thị Ngọc Phùng, Thạc Sỹ Nguyễn Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006 - 2010
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đất nước, một xã hội muốn có một nền kinh tế phát triển thì phải lấy nền tảng phát triển là công nghiệp. Sự nghiệp đổi mới đất nước ta trong những năm qua đã thu được những thành tựu to lớn, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành công nghiệp đã chứng minh cho điều đó. Vì vậy, Đại hội Đảng IX đã khẳng định rõ quyết tâm “Từ nay đến năm 2020 xây dựng nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”. Tuy nhiên để thực hiện được điều đó thì đòi hỏi chúng ta phải có những nỗ lực vượt bậc mới có thể thành công trong cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đối với Hà Tây, một tỉnh cửa ngõ thủ đô, lại có nhiều tiềm năng về đất đai, lao động, ngành nghề, có cơ sở vật chất kỹ thuật, danh lam thắng cảnh nên Hà Tây có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công nghiệp nói riêng. Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tây lần thứ IX đã nhận định giai đoạn 2006 – 2010 có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công nghiệp trong nền kinh tế và vai trò kế hoạch 5 năm trong hệ thống kế hoạch hoá, trong thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tây em đã chọn đề tài: “Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010” làm đề tài nghiên cứu thực tập tốt nghiệp.

Trang 1

Lời nói đầu

Một đất nớc, một xã hội muốn có một nền kinh tế phát triển thì phải lấynền tảng phát triển là công nghiệp Sự nghiệp đổi mới đất nớc ta trong nhữngnăm qua đã thu đợc những thành tựu to lớn, trong đó có sự đóng góp không nhỏcủa ngành công nghiệp đã chứng minh cho điều đó Vì vậy, Đại hội Đảng IX đãkhẳng định rõ quyết tâm “Từ nay đến năm 2020 xây dựng nớc ta cơ bản trởthành một nớc công nghiệp” Tuy nhiên để thực hiện đợc điều đó thì đòi hỏichúng ta phải có những nỗ lực vợt bậc mới có thể thành công trong cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Đối với Hà Tây, một tỉnh cửa ngõ thủ đô, lại có nhiều tiềm năng về đất

đai, lao động, ngành nghề, có cơ sở vật chất kỹ thuật, danh lam thắng cảnh nên

Hà Tây có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và côngnghiệp nói riêng Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tây lần thứ IX đã nhận định giai đoạn

2006 – 2010 có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá - hiện

đại hoá của tỉnh

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công nghiệp trong nền kinh tế và vai trò

kế hoạch 5 năm trong hệ thống kế hoạch hoá, trong thời gian thực tập tại Sở Kế

hoạch và Đầu t Hà Tây em đã chọn đề tài: Xây dựng kế hoạch 5 năm phát

triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 2010” làm đề tàinghiên cứu thực tập tốt nghiệp

Đề tài gồm 3 chơng:

Chơng I: Vai trò của kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trong hệ

thống kế hoạch hoá.

Chơng II: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển công

nghiệp tỉnh Hà Tây giai đoạn 2001 2003.

Chơng III: Kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp hoá trên địa phận

tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 2010

Em xin chân thành cảm ơn Giáo s Vũ Thị Ngọc Phùng, Thạc sỹ NguyễnQuỳnh Hoa Các cô, các bác trong Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Tây, đặc biệt làPhòng Tổng hợp đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Sinh viên: Nguyễn Quế Lâm

Trang 3

Ch ơng Ivai trò của kế hoạch 5 năm phát triển côngnghiệp trong hệ thống kế hoạch hoá

I Sự cần thiết phảI xây dựng kế hoạch 5 năm

Hệ thống kế hoạch kinh tế quốc dân xét theo thời gian gồm có:

- Chiến lợc phát triển

- Kế hoạch 5 năm

- Kế hoạch hàng năm

Giữa chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm phải có sự

ăn khớp về phơng hớng phát triển Mối quan hệ hữu cơ giữa chiến lợc, kế hoạch

5 năm, kế hoạch hàng năm đợc đảm bảo nhờ có mục tiêu chung và những biệnpháp chủ yếu, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội theo những nguyên tắc và ph-

ơng pháp luận thống nhất của kế hoạch hóa kinh tế quốc dân

Tuy mỗi loại kế họach có đặc điểm, nhiệm vụ, chức năng riêng Nhng kếhoạch 5 năm là hình thức kế hoạch chủ yếu của hệ thống kế hoạch hóa quốc dân,

là loại kế hoạch có vị trí quan trọng Điều này đợc thể hiện ở những phân tíchsau:

Chiến lợc phát triển là tổng hợp sự phân tích, đánh giá và lựa chọn về cáccăn cứ, các quan điểm, các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trongmột khoảng thời gian dài trên 10 năm và những chính sách thể hiện ở nhữngphân tích sau:

Chiến lợc phát triển là tổng hợp sự phân tích, đánh giá và lựa chọn về cáccăn cứ, các quan điểm, các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trongmột khoảng thời gian dài trên mời năm và những chính sách thể chế cơ bản đểthực hiện các mục tiêu đặt ra

Thời gian xây dựng chiến lợc từ 20 năm đến 30 năm còn gọi là tầm nhìn.Chiến lợc là cụ thể hóa tầm nhìn hay tầm nhìn là cơ sở để xây dựng chiến lợcmột cách thuận lợi

Ngay từ đầu những năm 1990, chúng ta đã xây dựng chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội đầu tiên giai đoạn 2001 – 2010 với mục tiêu là ổn định và pháttriển Hiện nay có thể nói chúng ta đã ổn định đợc nền kinh tế và bớc vào thời kỳphát triển mới, tạo tiền đề đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Nên

Trang 4

mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội mời năm tiếp theo, giai

đoạn 2001- 2010 của nớc ta là đẩy mạnh CNH – HĐH

Kế hoạch 5 năm là kế hoạch cụ thể hóa chiến lợc trong lộ trình phát triểndài hạn của đất nớc nhằm xác định các mục tiêu định hớng, các nhiệm vụ và cácchỉ tiêu cụ thể, các chơng trình, các cân đối vĩ mô chủ yếu và các giải pháp chínhsách có giá trị hiện hành trong thời gian 5 năm

Xây dựng kế hoạch trong thời gian 5 năm là vì:

- Trong điều kiện trình độ phát triển khoa học hiện đại thì 5 năm là thờigian trung bình cần thiết để hình thành các công trình đầu t xây dựng cơ bảntrong các ngành kinh tế quốc dân, để đa vào sử dụng phát huy hiệu qủa vốn đầut

- Thời hạn 5 năm có thể tiến hành chủ trơng đổi mới về công tác quản lý

và kế hoạch hóa, áp dụng các chính sách kinh tế

- 5 năm là khoảng thời gian đảm bảo cho tính chính xác đợc hoàn thiện,

đảm bảo tính định hớng, tác nghiệp

- 5 năm là thời gian đủ để đánh giá hiệu quả của công trình và tiếp tục pháthuy nữa hay không

- 5 năm là thời gian cần thiết đối với việc đào tạo nguồn nhân lực

- 5 năm là khoảng thời gian gắn giữa hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng toànquốc

Chức năng của kế hoạch 5 năm là cụ thể hóa những phơng hớng chủ yếucủa xã hội, xác định những mục tiêu cần tập trung, u tiên nhằm biến đổi cơ cấukinh tế và những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội

Kế hoạch 5 năm tạo ra những thay đổi lớn trong cơ cấu, đồng thời thờngxuyên duy trì tính cân đối của các yếu tố và các lĩnh vực kinh tế quan trọng củanền kinh tế quốc dân Đến nay chúng ta đang thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứbẩy 2001 – 2005 Qua mỗi chặng đờng 5 năm kinh tế có sự chuyển dịch đángkể

Kế hoạch hàng năm là công cụ triển khai và cụ thể hóa kế hoạch 5 năm, làphân đoạn của kế hoạch năm Mặt khác, kế hoạch hàng năm còn là công cụ hoànthiện kế hoạch 5 năm, có tính chất bổ sung đa vào những vấn đề mới cha cótrong kế hoạch 5 năm Cũng có thể nói đây là kế hoạch điều hành, bao gồm cả

Trang 5

việc thiết lập các cân đối lớn, trên cơ sở nghiên cứu, dự báo thị trờng mà điềuchỉnh các kế họach tiếp theo.

Từ những trình bầy ở phần trên, cho thấy: Kế hoạch 5 năm là yếu tố liênkết chính trong hệ thống kế hoạch, là trọng tâm trong hệ thống kế hoạch, là công

cụ quan hệ vĩ mô quá trình phát triển trong thời hạn 5 năm Mặt khác, Nghịquyết Đại hội IX vẫn tiếp tục khẳng định: “Chuyển dần sang kế hoạch 5 năm làchính, có phân ra từng năm” Vậy, nhằm nâng cao chất lợng công tác kế hoạchhóa ở nớc ta cần coi trọng kế hoạch 5 năm, lấy kế hoạch 5 năm là hình thức chủyếu quản lý nền kinh tế quốc dân

II Nội dung của kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp

Nền kinh tế quốc dân bao gồm tổng thể các ngành sản xuất vật chất và sảnxuất phi vật chất Trong các ngành sản xuất vật chất thì công nghiệp là ngànhkinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất và giữ một vai trò chủ đạo trong nền kinh

tế quốc dân của mọi quốc gia Hoạt động sản xuất công nghiệp có đặc điểm kháchẳn với hoạt động sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân

Công nghiệp bao gồm ba hoạt động chủ yếu:

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thủy

- Sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nôngnghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của xãhội

- Sản xuất và phân phối điện nớc và khí

Để thực hiện ba hoạt động cơ bản đó, dới sự tác động của phân công lao

động xã hội trên cơ sở của tiến bộ khoa học và công nghệ, trong nền kinh tếquốc dân hình thành hệ thống các ngành công nghiệp:

- Công nghiệp khai thác

- Các ngành sản xuất và chế biến sản phẩm

- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nớc và khí

Hoạt động khai thác là hoạt động mở đầu của toàn bộ quá trình sản xuấtcông nghiệp Tính chất tác động của hoạt động này là đa các đối tợng lao động

ra khỏi môi trờng tự nhiên, tạo ra cơ sở nguyên liệu nguyên thủy cho côngnghiệp

Trang 6

Hoạt động chế biến là hoạt động làm thay đổi hoàn toàn về chất của cácnguyên liệu nguyên thủy để tạo ra các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biếnthành các sản phẩm cuối cùng đa vào tiêu dùng trong sản xuất và trong đời sống.Quá trình chế biến từ một loại nguyên liệu có thể tạo ra đợc một loại sản phẩm t-

ơng ứng; và cũng có thể một loại sản phẩm nào đó đợc tạo ra từ những nguyênliệu khác nhau Sản phẩm trung gian là các sản phẩm đợc coi là nguyên liệu choquá trình sản xuất công nghiệp tiếp theo Sản phẩm cuối cùng là sản phẩm đã rakhỏi quá trình sản xuất công nghiệp để đa vào sử dụng trong sản xuất hoặc tiêudùng trong đời sống Theo nguyên tắc phân ngành kinh tế quốc dân, ngành côngnghiệp chế biến gồm ba ngành công nghiệp chủ yếu:

- Công nghiệp sản xuất công cụ lao động

- Công nghiệp sản xuất đối tợng lao động (nguyên vật liệu lao động)

- Công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng

Hoạt động sản xuất và phân phối điện nớc là hoạt động tạo ra sản phẩm

điện, nớc nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

Nh vậy, có thể hiểu công nghiệp là một ngành kinh tế to lớn thuộc lĩnh vựcsản xuất vật chất, bao gồm một hệ thống các ngành sản xuất chuyên môn hóahẹp, mỗi ngành sản xuất chuyên môn hóa hẹp đó lại bao gồm nhiều đơn vị sảnxuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình khác nhau Trên góc độ kỹ thuật và hìnhthức tổ chức sản xuất, công nghiệp còn đợc cụ thể hóa bằng các khái niệm khácnhau: Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp lớn và công nghiệp vừa

và nhỏ, công nghiệp nằm trong nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, côngnghiệp quốc doanh và công nghiệp ngoài quốc doanh

1 Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

a Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

Công nghiệp trở thành một ngành sản xuất to lớn và độc lập Đó chính làkết quả của sự phát triển lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội

Vai trò lịch sử của công nghiệp trong việc phát triển lực lợng sản xuất vàquan hệ sản xuất đợc nghiên cứu bởi học thuyết Mác – Lênin V.I.Lênin phântích những luận điểm của Mác - Ăngghen và chứng minh phơng hớng phát triểncủa công nghiệp nh là ngành chủ đạo của nền kinh tế quốc dân Vai trò chủ đạocủa công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế là một tất yếu khách quan.Tính tất yếu đó xuất phát từ bản chất, những đặc điểm vốn có của công nghiệp

Trang 7

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế nớc ta theo định hớng xã hội chủnghĩa, công nghiệp luôn luôn giữ vai trò chủ đạo Vai trò chủ đạo của côngnghiệp đợc hiểu là: công nghiệp là ngành có sự ảnh hởng quyết định đến sự pháttriển lực lợng sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân, đồng thời công nghiệp cókhả năng tạo ra những động lực và định hớng phát triển của các ngành khác Vaitrò chủ đạo của công nghiệp đợc thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:

- Công nghiệp là một trong ba bộ phận quyết định sự hình thành cơ cấukinh tế của một nớc

Tổng sản phẩm xã hội của một quốc gia Xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh

tế hiện nay là tăng tỷ trọng công nghịêp, dịch vụ

- Công nghiệp không chỉ là ngành tác động trực tiếp đến sự phát triển màcòn có tác động gián tiếp đến việc nâng cao chất lợng cuộc sống hàng ngày củacon ngời thông qua việc thúc đẩy các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốcdân phát triển, mà các ngành này có tác động trực tiếp đến đời sống của con ngời

nh nông nghiệp, dịch vụ v.v…

Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thoảmãn nhu cầu ngày càng cao của con ngời Trong quá trình do công nghiệp làngành không chỉ khai thác tài nguyên, mà còn tiếp tục chế biến các loại nguyênliệu nguyên thủy đợc khai thác và sản xuất từ các loại nguyên liệu khoáng sản,thành các sản phẩm trung gian để sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng nhằmthoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngời Trong khi đặc điểm của sảnxuất nông nghịêp chỉ có thể tạo ra những sản phẩm từ các nguồn tài nguyên

động thực vật đáp ứng nhu cầu cơ bản về lơng thực, thực phẩm của con ngời

Nh-ng muốn thỏa mãn nhu cầu Nh-ngày càNh-ng cao của con Nh-ngời đối với lơNh-ng thực, thựcphẩm, chỗ ở, ăn, mặc, đi lại học hành, sức khoẻ… thì cần phải có sản phẩm củacông nghiệp

- Công nghiệp tác động vào quá trình phát triển của các ngành với t cách làhình mẫu về sử dụng t liệu sản xuất tiên tiến, hiện đại, về phơng pháp quản lýmới, về ý thức tổ chức, kỷ luật lao động…

Do đặc điểm của sản xuất công nghiệp, công nghiệp có những điều kiệntăng nhanh tốc độ phát triển khoa học – công nghệ, ứng dụng vào các thành tựukhoa học công nghệ đó vào sản xuất, có khả năng và tạo điều kiện sản xuất hoànthiện hơn Nhờ đó, lực lợng sản xuất trong công nghiệp phát triển nhanh hơn cácngành kinh tế khác Do quy luật “Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ vàtính chất phát triển của lực lợng sản xuất”, trong công nghiệp có đợc hình thức

Trang 8

quan hệ sản xuất tiên tiến Tính tiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất, sựhoàn thiện nhanh về các mô hình tổ chức sản xuất làm cho công nghiệp có khảnăng định hớng các ngành kinh tế khác tổ chức sản xuất theo mô hình tổ chứcsản xuất công nghiệp.

- Công nghiệp là ngành duy nhất có sản phẩm làm chức năng t liệu lao

động trong các ngành kinh tế khác và là cơ sở tái mở rộng cho toàn bộ nền kinh

tế quốc dân, thông qua công nghiệp tạo ra và trang bị cơ sở vật chất

kỹ thuật cho tất cả các ngành Mặt khác, công nghiệp là cơ sở củng cốquốc phòng của đất nớc, sản xuất ra các loại phơng tiện kỹ thuật quân sự hiện

đại

Cũng do đặc điểm của sản xuất công nghiệp, đặc biệt là đặc điểm về côngnghiệp sản xuất, đặc điểm về công dụng sản phẩm công nghiệp Nên côngnghiệp có vai trò quyết định trong việc cung cấp yếu tố đầu vào cho các ngànhkinh tế khác, để xây dựng cơ sở vật chất, quốc phòng cho toàn bộ nền kinh tếquốc dân

- Công nghiệp có vai trò quan trọng góp phần vào việc giải quyết nhữngnhiệm vụ có tính chiến lợc của nền kinh tế xã hội

Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất

kỹ thuật và trình độ hoàn thiện về tổ chức sản xuất, hình thành một đội ngũ lao

động có tính tổ chức Tính kỷ luật và trình độ trí tuệ cao, cộng với tính đa dạngcủa hoạt động sản xuất, công nghiệp là một trong những ngành góp phần quantrọng tạo ra thu nhập quốc dân, tích lũy vốn để phát triển kinh tế, tăng xuất nhậpkhẩu, thúc đẩy hợp tác kinh tế với các nớc trên thế giới và là cơ sở cho sự phâncông lao động quốc tế… Từ đó, công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc giảiquyết những nhiệm vụ có tính chiến lợc của nền kinh tế - xã hội: nh phân cônghợp lý hơn lực lợng sản xuất, phát triển các vùng kinh tế của đất nớc, sử dụng cóhiệu quả mọi nguồn tài nguyên, lao động và truyền thống nghề nghiệp của các

địa phơng, vùng lãnh thổ, xoá bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn,giữa miền xuôi và miền núi…

Đặc biệt, trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta hiện nay Đảng cóchủ trơng: “Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, giải quyết cơ bản những vấn

đề về lơng thực, thực phẩm, cung cấp nguồn nguyên liệu động thực vật để pháttriển công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hóa nhằm tạo ra những

điều kiện tiên tiến để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa” Để thực hiện nhữngnhiệm vụ cơ bản đó, vai trò của công nghiệp còn thể hiện ở những mặt sau:

Trang 9

Có sự liên doanh, liên kết giữa các xí nghiệp công nghiệp đảm bảo việcxây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, nghiên cứu phổ biến tiến bộkhoa học kỹ thuật, chế biến sản phẩm … cho các đơn vị sản xuất nông nghịêp.

Hình thức liên doanh liên kết giữa các ngành công nghiệp với địa phơng vềhợp đồng trực tiếp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Hình thức kết hợp gián tiếp phổ biến nhất là thông qua trao đổi hàng hoá,dịch vụ phục vụ nông nghiệp và thu mua chế biến nông sản thực phẩm để thúc

đẩy phát triển nông sản hàng hóa và xây dựng nông thôn mới ở nớc ta do cácngành lu thông phân phối thực hiện

Với đặc điểm nớc ta hiện nay có 80% dân số sống ở nông thôn và tham giasản xuất nông nghịêp, việc phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp sảnxuất ra t liệu lao động phục vụ cho sản xuất nông nghịêp và công nghiệp chếbiến có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển nông nghịêp nông thôn, biểu hiện ởviệc công nghiệp góp phần tăng năng suất cây trồng – vật nuôi đồng thời tănggiá trị của sản phẩm nông nghịêp

Qua sự trình bầy ở những phần trên, ta thấy ngành công nghiệp chế biến cóvai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển ngành công nghiệp nói riêng và pháttriển kinh tế xã hội nói chung Nên hiện nay, cơ cấu ngành công nghiệp có xu h-ớng chuyển dịch là tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến

Thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta chỉ rõ vai trò chủ đạo của côngnghiệp bắt nguồn từ bản chất và đặc điểm u việt của nó Tuy nhiên đối với cácngành kinh tế khác phải tổ chức lại sản xuất, nâng cao khả năng tiếp thu vai tròchủ đạo của công nghiệp Về phía Nhà nớc, phải điều hoà phối hợp hoạt độngcủa các ngành, các lĩnh vực kinh tế xã hội theo hớng hỗ trợ sản xuất cho côngnghiệp phát huy vai trò chủ đạo

b Công nghiệp với tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội

Công nghiệp đợc coi là chìa khoá để phát triển kinh tế xã hội Vì trình độphát triển công nghiệp là một tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển của mộtquốc gia, một vùng Mặt khác năng xuất lao động cao trong công nghiệp là chìakhoá dẫn đến sự gia tăng thu nhập bình quân đầu ngời, tăng sức mua, mở rộngthị trờng hàng tiêu dùng và dịch vụ, đặc biệt là sự phát triển của công nghiệp chếbiến, vì đây là ngành tạo ra khả năng thay thế nhập khẩu có hiệu qủa và cũng làngành có khả năng tăng xuất khẩu, giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghịêp,làm tăng giá trị nông sản

Trang 10

Công nghiệp càng đóng góp nhiều trong tổng sản phẩm quốc dân là điềukiện để thu nhập theo đầu ngời tăng cao.

c Phát triển công nghiệp là điều kiện cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc

Có nhiều định nghĩa về công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) docác cách tiếp cận khác nhau Nếu xét về mục tiêu, CNH - HĐH là quá trình cảitiến lao động thủ công lạc hậu thành lao động sử dụng kỹ thuật và công nghệtiên tiến để đạt đợc năng suất lao động xã hội cao

Hội nghị giữa nhiệm kỳ Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII đã nêu:

“CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động

sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao độngthủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động, công nghệ, ph-

ơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp

và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”

Nh vậy ở nớc ta CNH là quá trình chuyển từ một nớc sản xuất nhỏ, kĩ thuậtlạc hậu và năng suất lao động thấp thành một nớc có cơ cấu công – nông nghiệp

và dịch vụ hiện đại, khoa học và công nghệ tiên tiến, năng suất lao động caotrong các ngành kinh tế quốc dân

CNH-HĐH là quát trình mang tính tất yếu lịch sử Tất cả các quốc giacông nghiệp phát triển hiện nay đều trải qua quá trình CNH ở những thời điểmkhác nhau với những điều kiện lịch sử kinh tế xã hội khác nhau Với hầu hết cácnớc đang phát triển hiện nay, CNH là một chính sách chủ yếu và thách thức lớn

Đối với Việt Nam thực hiện CNH – HĐH là con đờng thoát khỏi nguy cơtụt hậu so với các nớc trong khu vực, thoát khỏi cảnh một nớc kém phát triển,nghèo và đói, đồng thời giữ vững và ổn định chính trị, bảo vệ đợc độc lập chủquyền và định hớng xã hội chủ nghĩa

Chỉ có CNH-HĐH mới đa nớc ta thoát ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu CácMác cho rằng, những thời đại kinh tế khác nhau không phải chúng sản xuất racái gì mà ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào Đẩy mạnh CNH – HĐH sẽ giúpchúng ta có lực mới đẩy nhanh tốc độ phát triển, đa Việt Nam lên ngang tầm vớicác nớc trong khu vực và thế giới

Để thực hiện CNH – HĐH đất nớc, trớc hết phải có nền công nghiệp hiên

đại và việc phát triển công nghiệp phải nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho

Trang 11

nền sản xuất xã hội và cho xây dựng cơ cấu kinh tế mới Do đó, Hội nghị Trung

-ơng giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ ra:

“Công nghịêp hoá không chỉ đơn giản là tăng tốc độ và tỷ trọng của côngnghiệp trong nền kinh tế quốc dân mà là chuyển dịch cơ cấu gắn với đổi mới cănbản về công nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng trởng nhanh, hiệu quả cao và bềnvững của toàn bộ nền kinh tế quốc dân”

Điều này đợc thể hiện: sản xuất công nghiệp phát triển không ngừng thúc

đẩy việc hiện đại hoá bản thân nó mà còn góp phần tăng thêm yếu tố vật chất kỹthuật để thúc đẩy việc cải tạo và phát triển các ngành kinh tế khác theo hớngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa

Theo sự trình bày ở những phần trên cho thấy: Phát triển các ngành côngnghiệp là nền tảng, là nội dung, là điều kiện cơ bản của CNH – HĐH Cho nêncác biện pháp công nghiệp hoá, hiện đại hóa các ngành công nghiệp phải quántriệt các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phải thực hiện theo yêu cầu củacơ chế thị trờng, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa; phải đảm bảo tính đồng bộ, tính đồng bộ nhằm thực hiện có hiệu quả cácmục tiêu đề ra

Phát triển công nghiệp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào hai mụctiêu:

- Đổi mới công nghệ của phần lớn doanh nghiệp, phát triển nhanh một sốnành có lợi thế, hình thành một số ngành mũi nhọn trong các lĩnh vực chế biến l-

ơng thực, thực phẩm, khai thác và chế biến dầu khí, công nghiệp điện tự và côngnghệ thông tin, cơ khí chế tạo sản xuất vật liệu

- Hình thành các khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả khu chế xuất và khucông nghệ cao), tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệpmới phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị

2 ý nghĩa của kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp

Nếu xét hệ thống kế hoạch hóa trên góc độ của bộ phận cấu thành thì hệthống kế hoạch hóa gồm có: Kế hoạch nông nghiệp, kế hoạch công nghiệp, kếhoạch giao thông vận tải, kế hoạch thơng mại – dịch vụ, kế hoạch thu chi ngânsách… Trong đó kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp có ý nghĩa rất quantrọng đối với phát triển kinh tế xã hội của đất nớc

Kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp vừa là bộ phận kế họach biệnpháp, vừa là bộ phận kế hoạch mục tiêu trong hệ thống kế hoạch phát triển Vì

Trang 12

nó phục vụ cho một số kế hoạch mang tính chất mục tiêu nh: Kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội, kế hoạch tăng trởng, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kếhoạch phát triển vùng kinh tế …có giá trị hiện hành trên 5 năm Mặt khác, trongnội dung của kế họach 5 năm phát triển công nghiệp có bao hàm tính định hớngphát triển của ngành công nghiệp.

Trong 5 năm là khoảng thời gian đủ cho quá trình đầu t phát huy hiệu quả,

đó là:

- Việc thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyểndịch cơ cấu ngành công nghiệp nói riêng, cần phải có một khoảng thời gian đủdài là 5 năm mới cho thấy đợc hớng hiệu quả của việc chuyển dịch cơ cấungành

- Việc đầu t phát triển công nghiệp về cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ,phát triển năng lực sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm công nghiệp khôngthể là trong một sớm một chiều mà đòi hỏi phải có một khoảng thời gian nhất

định mới thấy đợc hiệu quả của việc đầu t, những thuận lợi, khó khăn, những kếtquả đạt đợc và những tồn tại

- Việc đầu t cho các công trình, dự án phát triển công nghiệp phát huy đợchiệu quả nh: Dự án phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩmcần có thời gian để tổ chức, sắp xếp lại các cơ sở hiện có; đầu t mới về côngnghệ sản xuất, cơ sở hạ tầng; các giải pháp nhằm giúp đỡ, tạo điều kiện cho cáccơ sở chế biến dân doanh phát triển nhanh, mạnh; tổ chức tiêu thủ sản phẩm chếbiến, nguyên liệu cho chế biến, tổ chức ngành công nghiệp này … cũng nh để

đảm bảo đợc sự phối hợp đồng bộ giữa các chơng trình dự án

- Ngày nay trong quá trình hội nhập các tổ chức quốc tế thì vấn đề côngnghệ, vốn, năng lực sản xuất, trình độ nhân lực, khoa học kỹ thuật là một đòi hỏi

và thách thức lớn đối với các ngành kinh tế nói chung Ngành công nghiệp làngành giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Nên ngành công nghiệpViệt Nam muốn phát huy tốt vai trò của mình thì bên cạnh việc phát huy nội lựcnh: nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ truyền thống, đầu t

đào tạo nguồn nhân lực, huy động nguồn vốn trong nớc vào sản xuất côngnghiệp thì cũng cần phải có chuyển giao khoa học công nghệ từ nớc ngoài ápdụng vào sản xuất công nghiệp trong nớc Tuy nhiên, việc chuyển giao côngnghệ cũng phải theo hớng có chọn lọc và sáng tạo Nghĩa là, khoa học công nghệ

đợc chuyển giao phải vận dụng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, địa lý, thờitiết, khí hậu, truyền thống dân tộc… của đất nớc ta Nên thời gian trong kế hoạch

Trang 13

5 năm là cần thiết cho việc phát huy những khoa học công nghệ chuyển giao vàkhắc phục đợc những hạn chế để đa lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.

Nh vậy, việc xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp có ý nghĩarất quan trọng đối với mục tiêu phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững củangành công nghiệp nói riêng và kinh tế xã hội của đất nớc ta nói chung

3 Nội dung của kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp (trên địa bàn một tỉnh)

a Khái niệm

- Xét trên góc độ toàn nền kinh tế quốc dân

Kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp là kế hoạch cụ thể hóa kế hoạch 5năm cấp quốc gia đối với các phần có liên quan đến ngành công nghiệp

 Dự báo các tình huống phát triển khả năng, cơ hội và thách thức

 Nghiên cứu các căn cứ xây dựng kế hoạch

 Quan điểm chỉ đạo

 Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển công nghiệp 5 năm kỳ trớc

 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

 Kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp của cả nớc

 Xây dựng các mục tiêu và các chỉ tiêu định hớng phát triển công nghiệp:

 Chỉ tiêu tốc độ tăng trởng công nghiệp bình quân

Trang 14

 Chỉ tiêu tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung

 Chỉ tiêu về tỉ trọng mỗi ngành trong sản xuất công nghiệp

 Chỉ tiêu về giá trị hàng công nghiệp

 Chỉ tiêu thu nộp ngân sách từ công nghiệp

 Chỉ tiêu nguồn nhân lực công nghiệp

 Xác định các nhiệm vụ, các chỉ tiêu cụ thể phát triển công nghiệp chia ra từngnăm đối với: từng thành phần kinh tế, các ngành kinh tế, các sản phẩm chủyếu… của sản xuất công nghiệp

 Đề xuất các giải pháp, các cơ chế chính sách nhằm đảm bảo thực hiện cácmục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển công nghiệp có giá trị hiện hành trongthời gian 5 năm

Kế hoạch hóa theo ngành nói chung, kế hoạch hóa công nghiệp nói riêngkhả năng kế hoạch đợc thực hiện cũng cao hơn, do việc lập và thực hiện kếhoạch đều đợc thực hiện bởi một cơ cấu tổ chức thống nhất Chính vì vậy, kếhoạch hóa theo ngành ở hầu hết các nớc đang phát triển là hình thức phổ biếnnhất và là cơ sở xây dựng kế hoạch cấp quốc gia Tuy nhiên, kế hoạch hóa theongành cũng cho thấy có nhiều hạn chế, mà rõ nhất là thiếu sự phối hợp giữa cácngành và các cơ quan Điều này dẫn đến tình trạng sử dụng kém hiệu quả cácnguồn lực liên quan đến nhiều cơ quan, hạn chế hiệu qủa của lập kế hoạch các

dự án và chơng trình có nhiều cơ quan tham gia Vì vậy, trong khi nhận thức đợctầm quan trọng của kế hoạch hóa theo ngành, cũng phải nhận thấy rằng, cần phảiphối hợp ngành ở cả cấp quốc gia và vùng Để đảm bảo chất lợng việc thực hiện

kế họach hóa theo ngành đợc thực hiện bởi cơ quan kế hoạch chuyên trách trongtừng ngành với đội ngũ các nhà kế hoạch chuyên nghịêp

Trang 15

Ch ơng II

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch PTCNtrên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2001-2005

I Những yếu tố nguồn lực ảnh hởng đến PTCN tỉnh Hà Tây

1 Vị trí địa lý

a Điều kiện tự nhiên

Hà Tây thuộc vùng châu thổ sông Hồng có toạ độ địa lý 20033' -21018' vĩ

độ Bắc và 105017' - 105059' kinh độ Đông

Phía Bắc giáp hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc ngăn cách bởi sông Hồng chảyqua

Phía Đông giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Hng Yên

Phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình

Phía Nam giáp tỉnh Hà Nam

Hà Tây có hai thị xã (thị xã Hà Đông và Sơn Tây) và 12 huyện bao gồm 324 xã,phờng, thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 2.192,95 km2 với số dân năm 2003 là2.489200 ngời, mật độ dân số 1.135 ngời/km2 Hà Tây là tỉnh đông dân đứng thứ

7 toàn quốc Dân tộc Kinh chiếm 99%; dân tộc Mờng chiếm 0,8% c trú chủ yếuvùng núi Ba Vì, vùng núi huyện Quốc Oai, Mỹ Đức; dân tộc Dao chiếm khoảng0,2%, c trú ở vùng núi Ba Vì

Trang 16

7.400 ha Các núi đá vôi tập trung ở vùng Tây Nam tỉnh (thuộc huyện Chơng

Mỹ, Mỹ Đức) với nhiều hang động đẹp

Vùng đồi gò có diện tích trên 530.400 ha chủ yếu là đồi thấp, độ cao trung bình100m xen kẽ các thung lũng

Vùng đồng Bằng phía Đông có diện tích 146.400 ha chiếm 2/3 diện tích toàntỉnh trong đó 89.000 ha là đất trồng lúa Độ cao trung bình từ 5-7m so với mặtbiển Địa hình vùng này mang đặc trng đồng Bằng Bắc Bộ ô trũng đê viền

Nhìn chung địa hình là bằng phẳng, song có hai vùng trũng thấp là vùng Mỹ Đức(trong đê hữu ngạn sông Đáy) và vùng ứng Hoà Thờng Tín (trong đê tả ngạnsông Đáy)

Hà Tây có nhiều đỉnh núi cao, nhiều sóng lớn và nhiều hồ đầm Cao nhất là đỉnhnúi Ba Vì 1.281m, núi Gia Đê thuộc Ba Vì có nhiều độ cao 707m, núi Thiên Trù(Mỹ Đức) cao 378m, núi Bộc (Chơng Mỹ) 245m, núi Thầy (Quốc Oai) cao105m

c Sông ngòi

Hà Tây có các con sông chảy qua: Sông Hồng (127km), sông Đà (32 km), sông

Đáy (103km), sông Tích (110km), sông Nhuệ (47km), sông Bùi (7km)

Hà Tây có các hồ lớn: hồ Đồng Mô - Ngải Sơn (1.260 ha), hồ Suối Hai (671 ha),

hồ Mèo Gù (113 ha), hồ Xuân Khanh (104 ha) thuộc huyện Ba Vì, các hồ TuyLai (259 ha), hồ Quan Sơn (283 ha) thuộc huyện Mỹ Đức, hồ Đồng Xơng (90ha) thuộc huyện Chơng Mỹ, hồ Tân Xã (300 ha) thuộc huyện Thạch Thất

Vùng đồng Bằng có độ cao trung bình 5-7m chịu ảnh hởng của khí hậunhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 23,80C Lợng ma trung bìnhhàng năm: 2.300 – 2.400mm

Trang 17

Số giờ nắng trong năm từ 1.300-1.700 giờ, độ ẩm không khí trung bình từ 86%.

84-Với tài nguyên khí hậu trên, Hà Tây có điều kiện nuôi trồng đợc nhiều động thựcvật có nguồn gốc tự nhiên khác nhau, nhiệt đới ôn đới thuận lợi cho việc pháttriển nông nghiệp và trồng cây công nghiệp

Yếu tố hạn chế là mùa khô cây trồng thiếu nớc và mùa ma thờng bị bão, gây úngngập

Số lao động có việc làm năm 2003 là 1.208400 ngời, trong đó gần 69% là lao

động nông nghiệp, lâm nghiệp

Về trình độ văn hoá 21% lao động nông nghiệp có trình độ phổ thông trung học,62% trung học cơ sở và 13% tiểu học Hàng năm tỉnh đào tạo thêm 5.000 cán bộkhoa học kỹ thuật từ trung cấp trở lên là trên 2.000 công nhân kỹ thuật, đào tạonghề thủ công điêu khắc, thảm, dệt, may cho 500 ngời ở các huyện thị Hiện

đang có hơn 2 vạn cán bộ công nhân viên có trình độ từ cao đẳng trở lên đangcông tác tại các đơn vị sản xuất trong tỉnh

Nguồn nhân lực Hà Tây là dồi dào, có kỹ năng, có văn hoá, nhanh nhậy, tiếp thunhanh tiến bộ của sản xuất hàng hoá Đó là thế mạnh Nhng Hà Tây đất hẹp ngời

đông, tốc độ tăng dân số và theo đó là tốc độ tăng lao động nhanh đang là sức éplớn về lao động – việc làm trong những năm tới

Hiện nay lao động nông thôn đang thiếu việc làm, một bộ phận lao động thànhthị cha có nghề nghiệp ổn định

Ngoài ra hiện có rất nhiều các giáo s, tiến sĩ, kỹ s, các nhà quản lý quê ở Hà Tây

đang làm việc ở khắp các tỉnh thành trong cả nớc – một lực lợng lớn sẵn sànggiúp đỡ kinh nghiệm, chất xám cho Hà Tây

Trang 18

b Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu tìm kiếm và thăm dò, Hà Tây có các loại khoáng sản nh vàng,pyrit, đá vôi, cát sỏi, than bùn, pudơlan

Nhóm nguyên liệu làm vật liệu xây dựng: đá vôi làm xi măng có ở 16 điểmthuộc các huyện Mỹ Đức, Chơng Mỹ, Quốc Oai và Ba Vì với tổng trữ lợng là

288 triệu tấn;đá granít ốp lát ở Quốc Oai, Chơng Mỹ, Mỹ Đức; sét làm gạch ngói

ở hầu hết các huyện trong tỉnh; cao lanh ở Ba Vì, Quốc Oai, trữ lợng C1 + C2:2.780.000 tấn

Nhóm nguyên liệu làm phân bón: Than bùn ở Ba Vì, Mỹ Đức, Chơng Mỹ, ứngHoà, Thạch Thất, Quốc Oai, Sơn Tây, Hoài Đức và Phú Xuyên; pyrit (Ba Trại BaVì) để sản xuất phân super lân

Nớc khoáng: Tại Ba Vì có mỏ nớc khoáng Đây là nớc khoáng nhóm 4, nhóm

n-ớc khoáng Fluo – Asen hàm lợng 2,14 mg/lít dùng để giải khát và chữa bệnh.Cát sỏi và vật liệu xây dựng khác có trữ lợng lớn đủ cung cấp cho nhu cầu xâydựng của tỉnh

Sét có ở hầu hết các huyện thị trong tỉnh

c Tài nguyên lâm nghiệp

Rừng ở Hà Tây không nhiều Rừng tự nhiên có ở hai vùng Vùng Ba Vì cónhiều chủng loại thực vật phong phú, quý hiếm Đến nay đã xác định đợc 872loài thực vật bậc cao thuộc 427 chi trong 60 họ (theo dự đoán có 1.700 loài).Năm 1992, Nhà nớc đã công nhận rừng Ba Vì là vờn quốc gia với diện tích 7.400

ha Khu vực rừng tự nhiên chùa Hơng (huyện Mỹ Đức) cũng có nhiều thực vậtquý hiếm, đợc Nhà nớc công nhận là khu văn hoá, lịch sử Rừng ở đây đợc phânloại thành rừng đặc chủng Rừng trồng rừng phủ xanh đất trồng đồi núi trọc

d Tài nguyên đất

- Vùng đồng bằng gồm đất phù sa đợc bồi 17.000 ha, đất phù sa không đợcbồi 51.400 ha Vùng này thuận lợi cho việc phát triển cây lơng thực (cây lúa),rau đậu, cây công nghiệp ngắn ngày

- Vùng gò đồi đất nâu vàng trên phù sa 20.600 ha, thuận lợi cho cây côngnghiệp dài ngày (cà phê, trẩu, sơ, thông), cây ăn quả, cây chè, mía, cây thuốc lá

và chăn nuôi đại gia súc

Trang 19

Vùng đất gò đồi không những là vùng trồng cây nguyên liệu cho công nghiệpchế biến mà còn thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp và các cơ sởhạ tầng khác, nhất là dọc đờng 21 nối chuỗi đô thị Miếu Môn, Xuân Mai, HoàLạc, Sơn Tây và dọc đờng 6 nối thị xã Hà Đông và thị trấn Xuân Mai.

e Tài nguyên nớc

Về nớc mặt: Sông Hồng bao bọc phía Đông, sông Đà ở phía Bắc, sông

Đáy và các sông nội địa khác phân đều trong lãnh thổ với độ khá cao là 60km/km2, khối lợng nớc khoảng 180-200 tỷ m3 Do vậy nguồn nớc mặt khá dồidào

Nớc ngầm cũng khá dồi dào, vùng đồng bằng chỉ đào sâu 10m là đã có nớc,vùng đồi núi thì phải đào sâu hơn Khoan thăm dò thuỷ địa chất ở Hoà Lạc thấy

ở độ sâu 80m đã gặp tầng nớc ngầm

f Tiềm năng về cơ sở hạ tầng giao thông

Các đờng giao thông chính đều đi qua Hà Tây: Đờng quốc lộ 1, đờng sắt,

đờng số 6 lên Tây Bắc và hai sông lớn là sông Đà và sông Hồng tạo thuận lợicho lu thông hàng hoá trong và ngoài tỉnh

Đờng sắt đi qua địa bàn tỉnh Hà Tây là 42,5 km, trong đó đờng sắt Bắc Nam là29,5 km, đờng vành đai 13km

Đờng thuỷ: tuyến đờng sông do Trung ơng quản lý dài 109km gồm sông Đà33km, sông Hồng 76km Tuyến sông Đáy do địa phơng quản lý dài 106km, sôngTích, sông Nhuệ 49km cha đợc khai thác vận tải, chủ yếu chỉ phục vụ tới tiêu n-ớc

Đờng bộ: Mạng lới đờng bộ phát triển đồng đều từ vùng đồng bằng đến vùng gò

đồi, có 2.994 km đờng bộ, mật độ 1,39 km/km2 Hà Tây là một trong những tỉnh

có mật độ cao nhất Đờng bộ đã đến tất cả các xã, các vùng kinh tế và các khu dulịch của tỉnh

Trang 20

Hà Tây là cửa ngõ của Thủ đô, đờng vào Nam, đờng lên Tây Bắc đều qua

đây Tơng lai có cầu Trung Hà nối Hà Tây với vùng phía Tây rộng lớn của PhúThọ và mở ra đờng mới đi Nghĩa Lộ, Lai Châu Hà Tây có đờng cao tốc Láng –Hoà Lạc, sẽ có đờng cao tốc Bắc Nam đi qua và đờng xe lửa nối Thủ đô Hà Nộivới khu công nghiệp Hoà Lạc, khu du lịch Ba Vì

Tơng lai sẽ xây dựng sân bay quốc tế mới ở Miếu Môn

kỳ thú Vùng núi đá vôi Mỹ Đức với nhiều hang động, tiêu biểu là động HơngTích, tạo nên thắng cảnh Hơng Sơn (Chùa Hơng), một cảnh quan nổi tiếng với hệthống chùa chiền từ thấp đến cao vùng với sông suối (Suối Yến), hang động tạonên cảnh đẹp “Nam thiên đệ nhất động” hàng năm thu hút rất nhiều khách thậpphơng đến du lịch và trẩy hội mùa xuân

Hà Tây là địa bàn của Nhà nớc Văn Lang trong buổi đầu dựng nớc Trong cácthời kỳ lịch sử của dân tộc từ triều Đinh, Lê, Lý, Trần đã sản sinh ra nhiều danhnhân tiêu biểu nh Ngô Quyền, Phùng Hng, Nguyễn Trãi, Phan Huy Chú… xã Đ-ờng Lâm là quê hơng của hai danh nhân dân tộc là Ngô Quyền và Phùng Hng

Hà Tây còn lu giữ đợc nhiều đền, chùa nổi tiếng và có giá trị về kiến trúc điêukhắc nghệ thuật và tôn giáo, chùa Đậu ở huyện Thờng Tín có tên “Thành ĐạoTự” nằm trong hệ thống Tứ Pháp (Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điềm).Chùa Tây Phơng ở huyện Thạch Thất với kiến trúc độc đáo nổi tiếng với mời tám

vị La Hán, đẹp hiếm có Chùa Thầy ở huyện Quốc Oai có tên “Thiên Phúc Tự”nơi tu hành của Cao tăng Từ Đạo Hạnh đợc xây dựng từ đời Lý, hiện còn giữ đợcmột bệ đế điêu khắc hoa sen, rồng, chim thần rất tinh xảo Chùa Bôi Khê, chùaTrăm Gian, chùa Trầm, đền Và, chùa Mía, đình Tây Đằng, lăng Ngô Quyền, đềnNguyễn Trãi, thành cổ Sơn Tây… là những di tích nổi tiếng

Trang 21

II Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch PTCN tỉnh hà Tây giai đoạn 2001-2003

1 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Tây giai đoạn 2001-2003

Chuyển từ nền kinh tế với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng theo định hớng XHCN với sự quản lý của Nhà nớc ở tầm vĩ mô,

Hà Tây tận dụng khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của các thànhphần kinh tế trong và ngoài tỉnh, nhằm đẩy nhanh CNH - HĐH mà trọng tâm làcông nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, tạo tiền đề vững chắc xây dựng nềnkinh tế của tỉnh theo hớng hiệu quả, chất lợng, phù hợp với tình hình phát triểncủa cả nớc và phù hợp với những đặc điểm riêng có của mình Đẩy nhanh quátrình chuyển cơ cấu theo hớng tăng nhanh tốc độ và tỷ trọng công nghiệp, dịch

vụ, tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn đi theo hớng sảnxuất hàng hoá

Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005 Hà Tây phải đối mặt vớinhiều thách thức nh: vốn đầu t nớc ngoài giảm sút, tình hình huy động vốn vào

sử dụng gặp không ít khó khăn, tình hình triển khai các khu công nghiệp trongtỉnh diễn biến không nh dự kiến… Tuy nhiên, những kết quả đạt đợc trong hơn

10 năm đổi mới nhất là giai đoạn 1996-2000 đã tạo điều kiện thuận lợi để tỉnhthực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005

Những năm gần đây, nông nghiệp Hà Tây đang đi vào phát triển bền vững,năng suất cao, phát triển khá toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi Nhng hoạt

động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển cha tơng xứng với tiềmnăng, thế mạnh của tỉnh về đất đai, lao động, lợi thế giao thông, các vùngnguyên liệu tại chỗ và đặc biệt là lợi thế về các làng nghề tiểu thủ công nghiệptruyền thống Bên cạnh đó, sức mua của dân c tăng chậm, hàng hoá tiêu thụ khókhăn Hoạt động dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực, trong đó phải kể đếnhoạt động du lịch – một thế mạnh của Hà Tây Nhìn chung giai đoạn 2001 –

2003, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đã theo chiều hớng tiến bộ tăng tỷtrọng công nghiệp, dịch vụ, bớc đầu phát triển nông nghiệp hàng hoá Điều này

đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1 Tổng sản phẩm trong tỉnh Hà Tây giai đoạn 1999-2003

Đơn vị: Tỷ đồngGiá năm 1994

Trang 22

Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003Tổng số 5.314,6 5.736,6 6.190,0 6.797,2 7.424,7Nông nghiệp 2.228,2 2.317,8 2.401,1 2.575,2 2.708,0Công nghiệp –

(Nguồn: Số KH & ĐT Hà Tây)

Mặc dù đã đạt đợc những kết quả tích cực, nhng cơ cấu kinh tế của tỉnhcha hợp lý, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của tỉnh Hà Tây còn khá cao, caohơn so với trung bình cả nớc Ta có thể thấy điều này qua bảng số liệu sau:

Bảng 3 Cơ cấu kinh tế cả nớc giai đoạn 1999-2003

Trang 23

Năm 2001 đạt 4.087,7 tỷ đồng, tăng 17,72% so với năm 2000 đạt tỷ trọng33,87% cơ cấu kinh tế GDP của tỉnh.

Năm 2002 đạt 5.117 tỷ đồng, tăng 25,19% so với năm 2001 đạt tỷ trọng34,59% cơ cấu kinh tế GDP

Năm 2003 đạt 6.020 tỷ đồng và tăng 17,65% so với năm 2002 đạt tỷ trọng35,94% trong GDP của tỉnh (đã đạt chỉ tiêu 35% đến năm 2005 theo nghị quyết

Đại hội IX của tỉnh và đứng thứ 14/64 tỉnh, thành phố cả nớc); trong đó khốiQDTW 406 tỷ, tăng 22,8%; QD ĐP 362 tỷ, tăng 13,2%; Công nghiệp NQD 3191

tỷ đồng, tăng 17,6% và khối doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 2061 tỷ đồng,tăng 17,5% so với năm 2002

Năm 2003 là năm đầu tiên tỷ trọng CN-XD trong GDP đã vợt lên trên tỷtrọng nông nghiệp

Một số sản phẩm theo định hớng của Đại hội IX đề ra có mức tăng trởngcao, bớc đầu có sức tiêu thụ tốt trên thị trờng trong và ngoài tỉnh, đó là các sảnphẩm: Bia, nớc giải khát tăng bình quân 21,5% năm, lắp ráp xe máy, máy kéotăng bình quân 16,5% năm, thức ăn gia súc tăng bình quân 19,9%, nhiều sảnphẩm nh: Bình ga, hàng kim khí tiêu dùng, quần áo dệt kim, vải lụa, khăn mặt,giầy thể thao, quần áo may sẵn, đá, xi măng, bê tông thơng phẩm, gạch, ximăng, hàng thủ công mỹ nghệ các loại ở các làng nghề… đang có xu thế pháttriển mạnh

Bảng4 Một số sản phẩm công nghiệp chính

Đờng Gluco nớc 1000 l 1100 1219 1460 1500

Vải lụa thành phẩm 1000 m 1979 3090 4300 5500

Bia các loại 1000 l 18776 23212 25500 26000

Quần áo may sẵn 1000 c 5601 4622 5320 5800

Giấy bìa các loại Tấn 4064 4318 5050 5200

Máy kéo các loại Chiếc 1907 1722 2000 2300

Mây tre đan 1000 SP 19800 24500 27600 30000

Trang 24

(Nguồn: Sở KH & ĐT Hà Tây)

Các ngành sản phẩm đang đi dần vào định hớng chung, thể hiện thế mạnh và nhu cầu địa phơng, trong đó chế biến nông sản thực phẩm chiếm 45%, cơ khí điện tử 21%, VLXD 14%, dệt may, da giầy 12% tổng giá trị sản lợng năm 2003.

Đặc biệt, khối công nghiệp ngoài quốc doanh ở 14/14 huyện thị đều cómức tăng trởng cao; Điển hình nh huyện: Quốc Oai tăng 37%, Hà Đông 32%,Phúc Thọ 31%, Đan Phợng 29%… trong năm 2003

ở khu vực có vốn đầu t nớc ngoài, một số doanh nghiệp vẫn giữ đợc mứctăng trởng cao và có sản phẩm tiêu thụ mạnh trên thị trờng nh Công ty sản xuấtthức ăn gia súc CP Việt Nam, Công ty VFT, Công ty bao bì Corw Vinalimex;Công ty Vật liệu xây dựng Sungeiway

Về xuất khẩu: Tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh năm 2003 đạt 65 triệu USD,tăng 4,8% so với kế hoạch năm và tăng 14,1% so với năm 2002 Riêng khốiCông nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp huyện thị đạt 383 tỷ đồng Việt Nam, một

số huyện đạt giá trị xuất khẩu khá là Thờng Tín, Hoài Đức, Chơng Mỹ, PhúXuyên và Hà Đông Khối các doanh nghiệp có Công ty Việt Pacific, Công tyVinawosung, các doanh nghiệp dệt may và Giầy Hà Tây

Các thành phần kinh tế CN-TTCN và làng nghề có chiều hớng phát triểnnhanh cả về số lợng, quy mô, trình độ công nghệ và hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Về số lợng:

+ Từ năm 2001 đến hết 2003, trên địa bàn tỉnh đã thành lập mới đợc 10HTX, 254 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 20 doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 36 doanh nghiệp quốc doanh (14 doanhnghiệp TW, 22 địa phơng), 63 HTX, trên 100 tổ sản xuất, 90 DNTN, 300 Công

ty TNHH, Công ty cổ phần, 50 đơn vị sản xuất CN có vốn đầu t nớc ngoài (30

đơn vị đã đi vào hoạt động)

Về công nghệ:

Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có công nghệ khá, một số doanhnghiệp Trung ơng, địa phơng và một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh mới xâydựng đã sử dụng công nghệ mới, nhất là trong lĩnh vực khai thác, chế biến VLXD,

Trang 25

còn lại là công nghệ lạc hậu, đã sử dụng khoảng trên 30 năm, và chủ yếu côngnghệ thủ công truyền thống trong các làng nghề.

Về quy mô:

Tổng vốn cố định ngành công nghiệp đến nay là trên 5.500 tỷ đồng, đãtăng trên 1.500 tỷ đồng so với năm 2001; Trong đó số doanh nghiệp, cơ sở cóvốn từ 5 tỷ đồng trở lên chiếm 18%; cơ sở, doanh nghiệp có vốn quy mô vừa từ 1

tỷ đến 5 tỷ đồng 34%; cơ sở, doanh nghiệp có vốn quy mô nhỏ dới 1 tỷ đồngchiếm 48%

Giai đoạn 2001 - 2003 hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp trên

địa bàn tỉnh có mức tăng trởng khác nhau ở từng khu vực khác nhau: quốc doanhtrung ơng, quốc doanh địa phơng, ngoài quốc doanh và khu cực có vốn đầu t nớcngoài

Hà Tây, với phơng châm phát huy thế mạnh của “đất trăm nghề” thì khuvực sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh luôn là khu vực chủ lực và chiếm tỷtrọng cao nhất trong giá trị sản xuất của toàn ngành Điều này đợc thể hiện quabảng sau:

Trang 26

Bảng 5 Giá sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế

ớc địa phơng

KH 225,714 239,256 254,090 270,352 289,276

TH 237,0 283,5 271,1 320,0 365,3Ngoài quốc doanh KH 1513,027 1700,242 2076,493 2441,956 2879,067

TH 1.649,2 1.862,5 2.207,1 2.713,0 3.238,4Công nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài

KH 724,067 868,881 1068,724 1367,966 1764,677

TH 854,4 1.053,3 1.320,2 1.754,2 2.061,3

(Nguồn: Số KH & ĐT Hà Tây)

3 Cơ cấu nội bộ công nghiệp tỉnh Hà Tây

a Cơ cấu ngành

Xuất phát từ điều kiện tự nhiên cũng nh kinh tế xã hội Cơ cấu ngành vềcông nghiệp trên địa bàn có sự phân chia rõ rệt Sự phân chia này nhằm khai tháctiềm năng về công nghiệp của tỉnh

Trong những năm qua sản xuất công nghiệp đã hình thành nên nhữngngành chủ yếu, những ngành này thúc đẩy tăng trởng và phát triển công nghiệpnói riêng và kinh tế của tỉnh nói chung Các ngành này đã khai thác đợc thếmạnh về sản xuất trên địa bàn tỉnh và thuận lợi về thị trờng tiêu thụ Sự phân chianày là một tất yếu khách quan và phù hợp với sự phát triển theo quan điểm “Cựctăng trởng” trong điều kiện hiện nay

Cơ cấu ngành đợc hiện rõ thông qua tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng giátrị sản xuất công nghiệp tỉnh Hà Tây giai đoạn 2001-2003

Bảng 6

Tỷ trọng các ngành trong công nghiệp tỉnh Hà Tây

Giá năm 1994

Đơn vị: %

Trang 27

Công nghiệp khai thác 2,20 2,17 1,41 1,38 1,3

Công nghiệp chế biến 97,55 97,58 98,35 98,38 98,45Công nghiệp sản xuất và phân

(Nguồn: Số KH & ĐT Hà Tây)

Qua bảng số liệu ta thấy, ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng caonhất (gần nh tuyệt đối) trong các ngành sản xuất công nghiệp tỉnh Hà Tây Cơcấu nội bộ ngành công nghiệp đã chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng côngnghiệp chế biến vợt mức kế hoạch đề ra tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng chủyếu nhờ tăng sản xuất ngành chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống, dệt may, dagiầy, các ngành nghề thủ công truyền thống Những ngành này về cơ bản là cóthị trờng tiêu thụ nội địa và thị trờng xuất khẩu ổn định Do sẵn có nguồn nguyênliệu tại chỗ nên ngành công nghiệp khai thác luôn chiếm tỷ trọng ổn định mực

dù là rất nhỏ so với tổng sản lợng công nghiệp của tỉnh Ngành công nghiệp sảnxuất và phân phối điện nớc chiếm tỷ trọng rất nhỏ do Hà Tây không có lợi thế sosánh về sản xuất và phân phối điện, tỉnh chỉ tập trung vào sản xuất và phân phốinớc Cụ thể ta xét bảng số liệu sau:

Bảng 7 Giá trị sản xuất công nghiệp

2 Công nghiệp chế biến 3397616 4027058 5047364 5941622Sản xuất thực phẩm đồ uống 1069071 1264020 1407708 1659153

Sản xuất trang phục 216513 232127 260445 290685Sản xuất sản phẩm bằng da, giả da 32945 38206 40206 41267Chế biến gỗ, lâm sản 315420 369246 344264 358147

Sx giấy và sản phẩm bằng giấy 45617 46053 48051 49894

Công nghiệp hoá chất 128359 111114 123725 12872

Trang 28

Công nghiệp cao su 9795 5649 11593 13981CNSX sản phẩm bằng khoáng fi KL 346420 432524 551030 564230

Sản xuất sản phẩm từ kim loại 280646 294324 454390 45892Sản xuất máy móc thiết bị khác 14388 73863 88914 90560

Sản xuất thiết bị truyền thống 54969 71092 84324 92586

Sản xuất phơng tiện vận tải khác 4100 323 113764 152685Sản xuất giờng, tủ, bàn ghế… 208825 263450 259049 250319

3 CN sản xuất và phân phối điện nớc 7740 8744 10265 12396

CN sản xuất và phân phối điện nớc 7740 8744 10265 12396

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tây)

Giai đoạn 2001 – 2003 công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất phân phối điện nớc đều vợt kế hoạch đề ra, riêng chỉ có công nghiệp khai thác làkhông đạt kế hoạch

-Bảng 8 Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp

biến

KH 2297,837 2757,405 3308,886 3970,664 4764,196

TH 2504,650 3.005,572 3.617,676 4.235,191 4912,820Công nghiệp sản

và các ngành các cấp có liên quan đã tiến hành sắp xếp cũng nh cấp đăng kýkinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần sở hữu hoạt động sản

Trang 29

xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo cho sự phát triển của tất cả cácthành phần kinh tế Xét theo sự phân bố về thành phần sở hữu sản xuất côngnghiệp của các thành phần kinh tế, trên địa bàn tỉnh Hà Tây tồn tại các loại hình

sở hữu: Quốc doanh, ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài

Bảng 9 Cơ cấu thành phần sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây

tính đến hết năm 2003

Loại hình Số lợng DN Tỷ lệ % Giá trị SXCN Tỷ lệ %

(Nguồn: Số KH & ĐT Hà Tây)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nổi bật lên là khối công nghiệp ngoài quốcdoanh Khối công nghiệp ngoài quốc doanh ở Hà Tây chiếm tỷ trọng lớn và cũng

đạt giá trị sản xuất cao Có đợc điều này là do khối công nghiệp ngoài quốcdoanh ở 14/14 huyện thị đều có mức tăng trởng cao; Điển hình nh huyện: QuốcOai tăng 37%, Hà Đông 32%, Phúc Thọ 31%, Đan Phợng 29%… trong năm

2003 Khối quốc doanh bao gồm quốc doanh trung ơng và quốc doanh địa phơng

có tỷ lệ đóng góp thấp nhất trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp Các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tây tuy

có số lợng doanh nghiệp ít nhng lại đóng góp tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trịsản xuất công nghiệp toàn tỉnh

* Khu vực quốc doanh:

Qua quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp, đến nay cơ cấu của khu vực này

đã đợc tinh giảm, các doanh nghiệp đã dần thay đổi phơng án kinh doanh Songbên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanhthua lỗ

Khu vực quốc doanh bao gồm hai loại hình: Doanh nghiệp Trung ơng vàdoanh nghiệp địa phơng Năm 2003, Ban chỉ đạo đổi mới và PTDN tỉnh tiếp tụctập trung chỉ đạo triển khai các nghị định 28CP, 44CP, 64CP và 41CP của Chínhphủ cũng nh các thông t hớng dẫn của các Bộ, Ngành TW về cổ phần hoá, giao

Trang 30

bán, khoán, cho thuê DNNN tới lãnh đạo các sở, ngành, huyện, thị xã và Giám

đốc, kế toán trởng các DNNN Đã xây dựng đề án tổng thể sắp xếp DNNN dotỉnh quản lý, tỉnh uỷ cho chủ trơng và báo cáo Chính phủ phê duyệt UBND tỉnh

đã có chỉ thị số 07/2003/CT-UB ngày 3/4/2003 về việc tiếp tục đẩy mạnh sắpxếp, chuyển đổi DNNN, đồng thời giao chỉ tiêu kế hoạch cổ phần hoá, giao bán,khoán, cho thuê DNNN cho các sở, ngành, huyện thị xã Ban chỉ đạo tỉnh phốihợp chặt chẽ với ban chỉ đạo các sở, ngành, huyện, thị xã tích cực triển khai Kếtquả, đã cổ phần hoá đợc 17 doanh nghiệp, giao bán, cho thuê 2 doanh nghiệp,sáp nhập 5 doanh nghiệp thành 2 doanh nghiệp, chuyển về các Công ty trung -

ơng 4 doanh nghiệp Nhà nớc

Xét trên góc độ tài sản cố định và vốn kinh doanh của hai loại hình này, ta

có bảng:

Trang 31

Bảng 10 Cơ cấu doanh nghiệp Nhà nớc và vốn kinh doanh của các

doanh nghiệp tính đến hết năm 2003

Đơn vị: Tỷ đồng

Số ợng DN

Tổng số

Trong đó

Tổng số 36 100 11.217,7 7.597,3 6.639,8 4.338,4 2.301,4DNTW 14 38,89 10.896,3 7.411,4 6.280,7 4.178 2.102,7

(Nguồn sở KH & ĐT Hà Tây)

* Khu vực ngoài quốc doanh:

Công nghiệp ngoài quốc doanh và tiểu thủ công nghiệp đã có chuyển biến

về chất, ngày càng phát triển đa dạng sâu rộng khắp trong tỉnh Nhiều doanhnghiệp ngoài quốc doanh đã đầu t hàng chục tỷ đồng, thu hút hàng trăm lao

động, điển hình nh một số doanh nghiệp cơ khí, sản xuất sản phẩm da, giả da,sản xuất hàng dệt may… Tiểu thủ công nghiệp đã phát triển đa dạng rộng khắp

14 huyện, thị xã Theo quy hoạch của Chính phủ và tỉnh Hà Tây đến năm 2010,trên địa bàn tỉnh có 24 cụm công nghiệp và 200 điểm công nghiệp mở rộng làngnghề với tổng diện tích gần 7000 ha Các làng nghề truyền thống đã và đang đợckhôi phục, nhiều làng nghề mới xuất hiện… Mặc dù vốn kinh doanh của từng cơ

sở trong khu vực ngoài quốc doanh còn hạn chế nhng tổng vốn kinh doanh củakhu vực này là rất lớn

Phát huy đợc hết tiềm năng này, sẽ tạo điều kiện phát triển công nghiệptrên địa bàn tỉnh Đối với các cơ quan chức năng, đây là khu vực rất khó kiểmsoát bởi không thể nắm vững đợc hết các hoạt động sản xuất kinh doanh củatừng cơ sở

Khu vực ngoài quốc doanh gồm các loại hình: Tập thể, t nhân, hỗn hợp, cáthể Trong cơ cấu sở hữu của khu vực này các hộ gia đình cá thể vẫn chiếm tỷ lệcao nhất về vốn kinh doanh

* Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài:

Công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài bao gồm các doanh nghiệp liên doanh

và các doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đã đóng góp đáng kể cho đà tăngtrởng công nghiệp trên địa bàn tỉnh Chỉ sau vài năm thực hiện chính sách mởcửa, đến nay, Hà Tây đã có 28 dự án đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực công nghiệp,

có số vốn đăng ký lên tới 600 triệu USD, 20 doanh nghiệp đã đi vào sản xuất

Trang 32

kinh doanh Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài sản xuất nhiều sản phẩmcho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, trong đó có một số sản phẩm đã khẳng định

vị trí của mình trên thị trờng nh: Xe máy, đồ uống (bia Tiger, nớc ngọtCocacola), vật liệu xây dựng…

4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh công nghiệp

a Thu nộp ngân sách

Năm 2001 đạt 215 tỷ đồng, chiếm 53,7% Năm 2002 đạt 328 tỷ đồng,chiếm 54,7% tổng thu ngân sách tính; Năm 2003, ngành công nghiệp nộp ngânsách 354 tỷ đồng chiếm 51,9% trong tổng thu ngân sách của tỉnh, trong đó khốiQDTW đạt 61 tỷ đồng tăng 16,8% so với cùng kỳ, khối QDĐP 33 tỷ đồng, đạt100,4%; khối doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 190 tỷ đồng, tăng 2,8%, thuếcông nghiệp ngoài quốc doanh 70 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ Một số đơn

vị có số nộp khá là các công ty Bia Hà Tây, Bao bì Crowr Vinalimex, chi nhánhVMEP, công ty cổ phần dợc phẩm, công ty liên hợp thực phẩm, công ty Bia KimBài; các nhà máy xi măng và vật liệu xây dựng

Trong thời kỳ 2001-2003, thu nộp ngân sách từ công nghiệp của tỉnh nămsau cao hơn năm trớc và đều vợt mức kế hoạch đề ra Điều này đợc thể hiện ởbảng dới đây:

Bảng 11 Mức thu nộp ngân sách của khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây

(Nguồn sở KH & ĐT Hà Tây)

Xét trên góc độ thu nộp ngân sách, ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnhluôn đóng góp cao nhất, trên 50% tổng thu ngân sách toàn tỉnh Điều này đợc thểhiện qua bảng sau:

Ngày đăng: 08/08/2013, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Tây giai đoạn 1999-2003 - Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Tây giai đoạn 1999-2003 (Trang 22)
Bảng 3 Cơ cấu kinh tế cả nớc giai đoạn 1999-2003 - Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 3 Cơ cấu kinh tế cả nớc giai đoạn 1999-2003 (Trang 22)
Bảng 5 Giá sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế - Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 5 Giá sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế (Trang 26)
Bảng 8 Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp - Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 8 Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp (Trang 28)
Bảng 11 Mức thu nộp ngân sách của khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây - Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 11 Mức thu nộp ngân sách của khu vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây (Trang 32)
Bảng 13 Mức nộp ngân sách từ các khu vực sản xuất công nghiệp - Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 13 Mức nộp ngân sách từ các khu vực sản xuất công nghiệp (Trang 34)
Bảng 14 Giá trị kim ngạch xuất khẩu của công nghiệp - Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 14 Giá trị kim ngạch xuất khẩu của công nghiệp (Trang 35)
Bảng 16 Sản phẩm hàng xuất khẩu công nghiệp giai đoạn 1999   2003– - Xây dựng kế hoạch 5 năm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 16 Sản phẩm hàng xuất khẩu công nghiệp giai đoạn 1999 2003– (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w