Trẻ tàn tật về trí tuệ khá phổ biến: trẻ chậm phát triển tinh thần, một phần đáng kể trẻ bị bại não và các dạng tàn tật khác ở trẻ em. ở VN, số trẻ có KK về học chiếm khoảng 20% số trẻ tàn tật, số trẻ có khó khăn về nghe nói cũng chiếm một tỷ lệ tương đương [9]. Số trẻ có rối loạn phát âm và nói ngọng chiếm 29% khó khăn về giao tiếp ở trẻ tàn tật, trong đó, nói ngọng do khe hở vòm miệng xấp xỉ 9%. Còn ở Mỹ, tỷ lệ trẻ em tàn tật có khó khăn về giao tiếp là 26%. Trong một điều tra khác ở Mỹ, người ta thấy 3% trẻ em tuổi học đường bị rối loạn phát âm, 4% bị nói lắp, các bệnh lý về giọng chiếm 6% và khoảng 7% có khó khăn về nghe [Hội Ngôn ngữ trị liệu Mỹ 1984]. Sự phát triển về ngôn ngữ, lời nói của trẻ gắn liền với mức độ phát triển của tư duy và nhận thức và hoạt động của cơ quan phát âm. Để xác định những khó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ rất cần có những số liệu về mức độ ngôn ngữ lời nói của trẻ em theo độ tuổi của chúng. Ở Việt nam đã có một số nghiên cứu về lĩnh vực này [14,24], nhưng đề cập chủ yếu đến các lĩnh vực khác của ngôn ngữ như từ vựng, cấu trúc câu, loại từ … mà chưa đi sâu về âm vị học. Do vậy, nghiên cứu này nhằm xác định các mốc phát triển bình thường về âm vị học làm cơ sở cho việc chẩn đoán các bệnh lý về lời nói ở trẻ em.
Trang 1Đặt vấn đề
Trẻ tàn tật về trí tuệ khá phổ biến: trẻ chậm phát triểntinh thần, một phần đáng kể trẻ bị bại não và các dạng tàn tậtkhác ở trẻ em ở VN, số trẻ có KK về học chiếm khoảng 20% sốtrẻ tàn tật, số trẻ có khó khăn về nghe nói cũng chiếm một tỷ lệtơng đơng [9] Số trẻ có rối loạn phát âm và nói ngọng chiếm29% khó khăn về giao tiếp ở trẻ tàn tật, trong đó, nói ngọng dokhe hở vòm miệng xấp xỉ 9% Còn ở Mỹ, tỷ lệ trẻ em tàn tật cókhó khăn về giao tiếp là 26% Trong một điều tra khác ở Mỹ,ngời ta thấy 3% trẻ em tuổi học đờng bị rối loạn phát âm, 4%
bị nói lắp, các bệnh lý về giọng chiếm 6% và khoảng 7% cókhó khăn về nghe [Hội Ngôn ngữ trị liệu Mỹ 1984]
Sự phát triển về ngôn ngữ, lời nói của trẻ gắn liền với mức
độ phát triển của t duy và nhận thức và hoạt động của cơquan phát âm Để xác định những khó khăn về ngôn ngữ vàgiao tiếp của trẻ rất cần có những số liệu về mức độ ngôn ngữlời nói của trẻ em theo độ tuổi của chúng ở Việt nam đã cómột số nghiên cứu về lĩnh vực này [14,24], nhng đề cập chủyếu đến các lĩnh vực khác của ngôn ngữ nh từ vựng, cấu trúccâu, loại từ … mà cha đi sâu về âm vị học Do vậy, nghiêncứu này nhằm xác định các mốc phát triển bình thờng về âm
vị học làm cơ sở cho việc chẩn đoán các bệnh lý về lời nói ởtrẻ em
Mục đích nghiên cứu:
Trang 21 Nghiên cứu độ dài trung bình của phát ngôn của độ tuổi31-36 tháng.
2 Nghiên cứu sự hoàn chỉnh về âm vị học trong độ tuổi31-36 tháng ở trẻ em nội thành Hà nội
Trang 3Chơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Chức năng giao tiếp (ngôn ngữ- phát âm) [9,28,32]
Quá trình giao tiếp đợc thực hiện nhờ những chức năng đợcphân tích một cách riêng rẽ thành: giọng nói, cấu âm, ngônngữ, ngữ điệu và nghe
Tiếp nhận lờinói
Trang 4
Nghe
Thể hiện lời nói
Sơ đồ 1 Các chức năng riêng rẽ của quá trình giaotiếp
Giọng nói là một trong những yếu tố cơ bản của giao
tiếp bằng lời nói Giọng nói con ngời có khả năng biến hoá đadạng trong giao tiếp phản ánh các sắc thái tình cảm và đạo
đức Âm sắc và cờng độ giọng khác nhau ở mỗi ngời và mỗingữ cảnh, nó mang thêm nhiều nghĩa ngoài nội dung của phátngôn Nguồn gốc tạo âm thanh của lời nói là thanh quản với cácdây thanh Sự dao động và đóng mở đều đặn của dâythanh khiến giọng nói êm ái và bình thờng
Giao tiếp cũng có thể thực hiện dới hình thức ngôn ngữ
không lời Nh vậy, khái niệm ngôn ngữ rộng hơn lời nói Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đợc mã hoá một cách võ đoán sử
dụng để giao tiếp Ngôn ngữ bao gồm các thành tố nh: hìnhthái học, nối kết, ngữ nghĩa và dụng học
Hình thái học nghiên cứu cấu trúc của từ, nó mô tả các từ
đợc tạo nên từ các đơn vị nhỏ hơn (hình vị) nh thế nào.Hình vị là đơn vị mang nghĩa nhỏ nhất của ngôn ngữ Ví dụ
trong tiếng Anh, từ go có một hình vị, còn từ going gồm hai hình vị Thêm hình vị ing từ go đã thay đổi nghĩa ban
đầu Hình vị là đơn vị dới từ, cấu tạo nên từ, là đơn vị haimặt Ví dụ trong tiếng Việt hình vị “ma” một mặt chỉ đơnthuần là một hình vị đợc tạo nên từ 2 âm vị “m” và “a”; mặtkhác nó là một từ nghĩa là ma (ma quái)
Trang 5Nối kết là sự sắp xếp các từ theo một trật tự nhất định
để tạo thành câu có nghĩa Nối kết cũng là tập hợp các quytắc xác định cách thức và trật tự mà các từ kết hợp với nhau
để tạo câu Nối kết nghĩa là nối với nhau, đặt vào với nhau.Nếu hình thái học là một mặt của ngữ pháp thì nối kết làmặt thứ hai của ngữ pháp Các ngôn ngữ đều có luật nối kếtriêng
Ngữ nghĩa nghiên cứu ý nghĩa của từ, phát ngôn và của
câu mà nó chuyển tải Có một số quan niệm khác nhau vềngữ nghiã của từ, phát ngôn và câu Đứng về phía các nghiêncứu sự thụ đắc ngôn ngữ của trẻ, Gleason 1989 [31], Owens
1992 [35] đã nhấn mạnh ý nghĩa của từ nằm trong các dạngkhác nhau của từ Ví dụ, trẻ nói “dép của con” có nghĩa là trẻhiểu đợc khái niệm về sở hữu; “mẹ gặt lúa” cho thấy trẻ học
đợc khái niệm về một nhân vật
Dụng học nghiên cứu khả năng sử dụng ngôn ngữ trong
các ngữ cảnh xã hội, xem trẻ học nói gì và nói khi nào, cách trẻgiao tiếp có lần lợt, cách duy trì chủ đề, biết kể chuyện…
Độ lu loát đợc đặc trng bởi cả lời nói và ngôn ngữ Nói luloát là nói dễ dàng, mợt mà, thở đều và không gắng sức Nói luloát đặc biệt là khi mang nghĩa thờng phản ánh ngời có nănglực cao Ngợc lại nói không lu loát không nhất thiết là ngời kémhiểu biết
Một lĩnh vực còn lại của giao tiếp là khả năng nghe Nghe
là cơ sở quan trọng cho giao tiếp bằng lời nói Cơ quan giúpcho chức năng nghe là tai và não
Phạm vi của đề tài giới hạn trong nghiên cứu sự phát triển ngữ
Trang 6nên luận văn chỉ dừng lại mô tả tơng đối chi tiết hơn chứcnăng này.
Giao tiếp hàng ngày thờng đợc thực hiện bằng hình thứcngôn ngữ lời nói Lời nói đợc phân tích ra thành các âmthanh, mối liên quan của chúng với nhau, và cách thức kết hợpcủa chúng thành âm tiết và từ Những vấn đề này là đối tợngnghiên cứu của môn âm vị học Đối tợng nghiên cứu của âm vịhọc là các âm vị Âm vị là các đơn vị âm thanh nhỏ nhấtcủa lời nói có mang nghĩa Ví dụ: hai từ “cát” và “ tát” cónghĩa khác nhau là bởi hai âm vị “c”* và “t” đứng ở vị trí
đầu mỗi âm tiết Những thành phần còn lại của hai âm tiết
đều giống nhau Một âm vị, ví dụ âm “k” trong các ngônngữ khác nhau, với mỗi ngời hoặc trong mỗi ngữ cảnh đợc tạo
ra khác nhau Nhng ngời nghe vẫn nhận ra đó là âm “k” ở
đây có hai khái niệm cần đợc phân biệt: âm vị học và ngữ
âm học Ví dụ: khi nói về âm /k/ một cách lý tởng và tợng trng
là nói về âm vị /k/, còn khi mô tả một âm /k/ trong một từ củamột ngời nói nào đó là nói đến âm /k/ về phơng diện ngữ
âm học Số lợng các âm vị của một ngôn ngữ không giốngnhau Khi luận văn nói đến một âm nào đó của lời nói là nói
đến một âm vị
Các âm vị đợc phân loại vào các lớp khác nhau thànhnguyên âm, phụ âm Chân dung các âm vị đợc xác địnhbằng các nét khu biệt của chúng.Ví dụ các nguyên âm đợc xác
định bằng các nét: cao, vừa, thấp, trớc, giữa, sau; còn các phụ
âm là các nét liên quan đến vị trí, phơng thức tạo nên chúng
Điều này sẽ đợc mô tả kỹ hơn ở phần tiếp theo dới đây
Trang 71.2 Về ngữ âm tiếng Việt [9,16,19,21]
Lời nói đợc cấu tạo từ các phát ngôn Mỗi phát ngôn đợc cấutạo từ các âm tiết Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm tiết,nghĩa là mỗi âm tiết đồng thời là một từ, trái với ngôn ngữ đa
âm tiết, mỗi từ đợc cấu tạo từ hơn một âm tiết Số lợng âmtiết tiếng Việt thống kê đợc vào khoảng 6800 âm tiết Trong
đó trên 90% các âm tiết là các âm tiết thực, nghĩa là những
âm tiết mang nội dung nghĩa nhất định Cũng do đặc điểm
là ngôn ngữ đơn âm tiết mà các âm tiết tiếng Việt có khảnăng rất lớn, chúng có thể có vai trò của một từ, một câu haymột phát ngôn Cấu tạo âm tiết đợc mô tả bằng sơ đồ dới
đây
1.2.1.Cấu tạo âm tiết tiếng Việt [9,19,20]
Sơ đồ cấu tạo âm tiết Tiếng Việt
Âmtiết
Thanh
điệu
Trang 81.2.1.1 Các kiểu kết hợp của âm tiết:
+ Cấu trúc âm tiết mở:
Nếu biểu thị nguyên âm là V (vowel)
Phụ âm là C (consonant), C1 phụ âm đầu, C2(phụ âm cuối)
Thanh điệu là T(tone)Bán âm “i” là j
Gồm các dạng âm tiết sau (kết thúc bằng nguyên âm)
đúng hơn là những cách khác nhau và ở những bộ phận khácnhau của bộ máy phát âm Hai yếu tố xác định chân dung
Trang 9phụ âm là vị trí và phơng thức cấu âm - âm đợc tạo ra ở
đâu và theo cách nào
+ Phơng thức cấu âm :
Có 3 cách cơ bản để tạo nên các phơng thức cấu âm của phụ
âm
Âm tắc: Sự nghẽn tắc hoàn toàn của luồng hơi đi ra Sức
căng cơ của mô lớn, sức nén của luồng hơi tăng dần đến mứcphá vỡ sự cản trở để vợt qua, tạo thành âm tắc giống nh mộttiếng nổ Thời gian nghẽn tắc ngắn Ví dụ : /p, b, t, d/
Với phơng thức tắc trong hoạt động cấu âm còn có loại hìnhphụ âm bật hơi /th / khi cấu âm không khí chẳng những phá
vỡ sự cản trở gây nên tiếng nổ nhẹ mà đồng thời khi thoát racũng gây một tiếng cọ xát ở khe giữa hai mép dây thanh và
loại hình phụ âm mũi, là phụ âm phát sinh do luồng không
khí từ phổi lên đi qua mũi mà thoát ra chứ không qua miệng,
và ở đây âm do dây thanh tạo nên nhận đợc sự cộng hởng
của khoang mũi vì vậy còn đợc gọi là phụ âm vang
Âm xát: Sự nghẽn tắc không hoàn toàn của luồng hơi phải
lách qua một khe hở nhỏ và trong khi thoát ra nh vậy cọ xát vàothành của bộ máy phát âm Sự tắc nghẽn diễn ra trong mộtthời gian tơng đối dài Sức căng cơ tơng đối và áp lực củadòng khí vừa phải Ví dụ, /f, v, s, z./
Bán âm: Âm mang đặc tính trung gian giữa nguyên âm và
phụ âm là mang đặc tính cận kề Ví dụ trong tiếng Việt nh[l], [-w-], [-j]
+ Vị trí cấu âm ( bộ vị)
Trang 10Là vị trí mà các bộ phận cấu âm vận động và tiếp xúcvới nhau tạo thành âm thanh Các âm đợc phân loại theo bộ vịgồm :
Âm môi: [m, b, p ]
Âm răng: [t, t', d ]
Âm vòm cứng: [n, c]
Âm lợi- vòm cứng: âm quặt lỡi (Retroflexive)
Đặc trng quặt lỡi là tính theo bộ vị cấu âm Về mặt âmhọc chúng là các âm có sức căng cơ mạnh, áp suất đi ra từphổi lớn
Ví dụ : [t , s , z ] quy ớc đợc biểu thị bằng [T , S , Z]
lợi v.cứn g
lợi-vòm cứng
vòm mềm
s z
Trang 11Theo bảng này: phụ âm đứng ở vị trí đầu âm tiết là
23, ở vị trí cuối âm tiết là 8 (“p,t.ch.k” và “m,n,nh,ng”) Tấtcả những phụ âm tắc và xát đi với nhau thành từng cặp: vôthanh - hữu thanh Tất cả các âm tắc mũi là những âm đơnnhất, đợc cấu tạo một cách phổ niệm là âm hữu thanh Nếutrong nhiều ngôn ngữ trên thế giới, cạnh các âm tắc và xát làloạt các âm tắc xát (affricatives); còn ở tiếng Việt lại có loạt
âm quặt lỡi (r,tr) - những âm này chỉ xuất hiện trong tiếngViệt miền Trung [22] Âm /l/ theo truyền thống đợc coi là một
âm xát bên Nhng xét về bản chất âm học đó là một âm có
độ vang rất lớn Nó là âm có bản chất giữa nguyên âm và phụ
âm
1.2.1.3 Nguyên âm tiếng Việt :
Nguyên âm là những âm đợc cấu tạo theo nguyên tắccộng hởng, do luồng hơi đi ra không bị nghẽn tắc Để tạonguyên âm có 2 yếu tố :
Hình dạng khoang miệng
Dung tích khoang miệng
Hình dạng của khoang miệng phụ thuộc vào vị trí của lỡi nhích ra trớc hoặc lui về sau Dung tích khoang miệng phụ thuộc vào độ mở của miệng hay độ nâng của lỡi Dung tích của miệng và tỷ lệ giữa nó với dung tích hộp thanh quản sẽ xác
định nguyên âm đó là nguyên âm nào Dới đây các nguyên
âm đợc sắp xếp theo vị trí mà ở đó nó đợc cấu tạo
Bảng 1.3 Các nguyên âm đơn cơ bản
Trớc Giữa Sau
Trang 12Vừa e oThấp
aTrên đây là 9 nguyên âm đơn cơ bản[9,19,20], Tiếng Việt có 2 nguyên âm nữa là /ă/ và /â/còn gọi là 2 nguyên âm ngắn Tiêu chí khu biệt các đơn
vị âm vị học về nguyên âm trong tiếng Việt gồm:
1 Độ nâng của lỡi : cao, vừa, thấp
2 Vị trí của lỡi: trớc, giữa, sau
Ngoài ra, còn phải kể đến các nguyên âm đôi: “iê, uô” và “ơ”.Nguyên âm đôi âm vị học là tổ hợp hai nguyên âm bền vữngkhông tách biệt nhau trong mọi trờng hợp, có chức năng khubiệt nh một âm vị Các nguyên âm đôi đều bắt đầu bằngmột yếu tố thuộc bậc thanh lợng nhỏ rồi chuyển sang một yếu
tố khác cùng loại âm sắc, ở bậc thanh lợng lớn hơn: /i/→/e/,/u/→/ô/, //→/ơ/ (xem hình vẽ)
Trong quá trình phát triển, sự hoàn chỉnh các nguyên âm
đôi xảy ra muộn hơn, đặc biệt khi các nguyên âm đôi nàykết hợp với các phụ âm cuối khác nhau Do vậy các nguyên âm
đôi là đối tợng khảo sát chính về nguyên âm
** Từ những phần sau để cho thuận tiện các âm vị sẽ nói
đến đợc thể hiện dới dạng chữ viết ghi.
Trang 131.2.1.4 Thanh trong tiếng Việt :[6,19,21]
Thanh là yếu tố siêu đoạn của âm tiết, thể hiện diễnbiến về mặt cao độ của một âm tiết Cao độ của âm tiếtphụ thuộc vào tần số dao động của dây thanh tính bằng chu
kỳ dao động trong một giây Nếu đơn vị thời gian là giâythì tần số giao động là hertz (Hz) Tiếng Việt có 6 thanh:ngang, huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã Tuổi và giới ảnh hởng trựctiếp đến tần số dao động của dây thanh: ở trẻ em cao hơn sovới ngời lớn, phụ nữ cao hơn nam giới một octave Thanh điệutrong tiếng Việt là đơn vị khu biệt có ý nghĩa quan trọng.Thanh điệu tham gia vào việc cấu tạo từ, làm chức năng phânbiệt ý nghĩa của từ và làm dấu hiệu phân biệt từ Thanh điệu
có chức năng nh một âm vị, nó gắn liền với âm tiết và biểuhiện trong toàn âm tiết
Sơ đồ biến thiên của các thanh tiếng Việt theo thời gian
có dạng sau
Biểu đồ Các thanh trong tiếng Việt [6,9,21]
Tiêu chí khu biệt thanh điệu tiếng Việt là:
1 Cao độ: điểm giữa hay cuối của một thanh (cao/ thấp)
ma
mã
má
mạ
mà
m
ả
(ms)50
(Hz)170
Trang 142 Đờng nét: bằng/ trắc
3 Phẩm chất giọng: bình thờng/ thở/ gãy
Trong quá trình phát triển âm vị học, về nguyên tắc cácthanh trắc (gãy) nh thanh hỏi và thanh ngã đợc tạo phức tạphơn, cần có cử động khéo léo hơn của cơ quan phát âm, nên
sẽ hoàn thiện muộn hơn
1.2.2 Cấu tạo và cơ chế của hoạt động phát âm:
[9,15,23,32,40]
Theo thuyết khí động học về sự hình thành lời nói củaVan den Berg 1959 lời nói là kết quả sự hoạt động tơng hỗ, thứ
tự của các quá trình sau :
+ Phần tạo ra luồng khí ban đầu gồm các bộ phận dới hai dâythanh nh: lồng ngực, các cơ hô hấp, hai phổi và cây phế quảncùng phế quản gốc
+ Phần sinh âm gồm hộp thanh quản và hai dây thanh
+ Phần cấu âm : các bộ phận tạo nên khoang miệng nh môi,hàm, vòm cứng, vòm mềm, lỡi , mô mềm khoang miệng, răng.+ Các khoang cộng hởng: hộp thanh quản, khoang miệng,khoang mũi, các xoang
1.2.1.1.Cấu tạo của bộ phận sinh âm
Thanh quản phía trên tiếp giáp với họng, phía dới với khíquản, có dạng nón, đợc cấu tạo từ sụn giáp và sụn nhẫn ở phíatrớc Nhờ các cơ và dây chằng, thanh quản đợc nối với họng vàlồng ngực ở lối vào có nắp thanh quản, hình lá Khi nghiêng ratrớc, nắp thanh quản làm thay đổi cao độ của giọng, còn vớicác âm thấp, nó ngả hết mức về phía thanh quản
Trang 15Ngay dới nắp thanh quản là hai dây thanh, đợc cấu tạo từcác cơ giáp - phễu, bên trên đợc phủ bởi lớp niêm mạc dày Cơnày gồm nhiều bó sợi nằm theo nhiều hớng khác nhau, khởi đầu
ở mép và kết thúc ở sâu trong cơ Với cấu tạo đặc biệt nhvậy, dây thanh có thể dao động bằng toàn bộ hay một phầncác bó sợi cơ tuỳ theo tần số âm Độ dài ngắn của dây thanh
có thể điều chỉnh đợc, nhờ vậy cao độ của giọng có thể thay
đổi Bình thờng ở nam giới, dây thanh dài 17mm, ở nữ dài 12
mm Dây thanh càng dài, tiếng càng trầm; ngợc lại dây thanhcàng ngắn, tiếng càng cao
Chi phối thần kinh của thanh quản và dây thanh là đámrối họng nhận các nhánh từ dây thiệt hầu và dây phế vị
1.2.2.2 Giải phẫu chức năng của bộ phận cấu âm
Trong cấu âm có các bộ phận động nh môi lỡi, vòm mềm
và các mô mềm khác của khoang miệng Ngoài ra, các phần cố
định khác nh vòm cứng, răng, các amiđan
Lỡi là cơ quan đợc cấu tạo từ
cơ Các cơ ngoài lỡi nh các cơ cằm
-lỡi, trâm - -lỡi, dới lỡi- -lỡi, vòm - lỡi và cơ
trong lỡi nh: cơ dọc trên, cơ dọc dới,
cơ ngang và cơ thẳng đứng Thần
kinh chi phối cảm giác của lỡi là dây
mặt và dây thiệt hầu Chi phối vận
động là dây dới lỡi Chức năng của lỡi
trong cấu âm gồm: thay đổi kích
thớc lỡi kéo theo thay đổi kích thớc
khoang miệng làm thay đổi độ
Trang 16tạo nguyên âm Mặt khác khi thay
đổi
vị trí tiếp xúc của lỡi sẽ ảnh hởng đến tạo phụ âm Chức năngquan trọng nhất của vòm mềm là ngăn cách khoang miệng vàthanh quản, tham gia vào hoạt động nói, nuốt và thở Cơ củavòm mềm gồm 2 nhóm: nhóm đầu gồm cơ nâng vòm, cơthắt thanh quản trên, cơ vòm - hầu có chức năng ngăn cáchgiữa khoang miệng và thanh quản Nhóm thứ hai gồm cơ căngvòm, cơ thiệt hầu tham gia vào phát âm Chi phối cảm giáccủa vòm mềm là dây tam thoa, thiệt hầu và phế vị Chi phốivận động là dây thiệt hầu và dây phế vị
Môi: đợc cấu tạo từ các cơ vòng môi, cùng với các cơ củamặt, khi cử động làm thay đổi độ lớn của khẩu hình, dungtích của khoang miệng, ảnh hởng trực tiếp đến các nguyên
1.3 Cơ chế hoạt động của bộ máy phát âm : [9,15,23]
Cơ chế thuyết phục nhất là thuyết Khí động học của Vanden Berg 1959 [9] Theo đó, hoạt động của bộ máy phát âm làkết quả phối hợp nhiều quá trình: điều chỉnh luồng khí từphổi ra, quá trình sinh âm (phonation) và cấu âm(articulation) và cộng hởng âm (resonance)
Trang 17* Luồng hơi ra từ phổi :
ở thì thở ra, một phần nhỏ lợng khí tham gia vào quátrình tạo âm Lợng khí đợc điều chỉnh bằng 2 van : đầu tiên
là khe giữa 2 dây thanh, qua thanh quản tới khoang miệng ở
đó, van 2 là lỡi gà cùng vòm mềm khi buông sẽ để khí qua mũimột phần tạo âm mũi Để tạo các âm khác, vòm mềm sẽ chạmtới thành sau họng, ngăn khoang miệng với khoang mũi
* Quá trình sinh âm :
Âm thanh đợc tạo ra ở hộp thanh quản nhờ cử động rungcác dây thanh Âm sinh ra là âm vô thanh (ví dụ: âm “x”, “t”)thì dây thanh không rung, còn nếu đó là âm hữu thanh (vídụ: âm “v”, “d”) thì dây thanh rung Thuyết hình thái niêmmạc của Svend (Đan mạch) và Valencien (Pháp) [23] cho rằngniêm mạc phủ trên dây thanh có vai trò quan trọng trong sinh
âm Khi phát âm, ngời ta có thể quan sát đợc những dao
động hình sóng của niêm mạc phủ, ngay cả khi cơ giáp phễu
bị liệt, dây thanh vẫn rung Nh vậy, vấn đề cơ chế của phát
âm vẫn còn đang đợc nghiên cứu
* Cấu âm :
Đó là cử động của các cơ quan cấu âm : lỡi, vòm mềm,môi, răng, các mô mềm của khoang miệng để làm cho âmthanh lời nói đợc rõ ràng
* Cộng h ởng : Nhờ sự cân bằng về cộng hởng giữa cáckhoang thanh quản, miệng và mũi và lời nói của mỗi ngời có
độ cộng hởng nhất định khiến mỗi ngời có giọng nói đặc ng
tr-1.4 Sự phát triển của trẻ bình thờng:[1,2,3,10,15,17,25,38]
Trang 18Biểu đồ phát triển của trẻ đợc chia theo các mốc nhất định,trong phạm vi của luận văn này chỉ giới thiệu mốc phát triểncủa độ tuổi 31-36 tháng.
1.4.1 Các mốc phát triển về vận động:
Đi lên xuống cầu thang với từng chân, đi lên từng bậc Đi đợctrên đầu ngón chân, đứng một chân trong thời gian ngắn,nhảy đợc qua một vật thấp
đồ chơi cùng với ngời lớn
-Bắt chớc vẽ nhứng đờng thẳng nằm ngang, những đờngtròn
1.4.3 Các mốc phát triển về kỹ năng sinh hoạt hàng ngày:
-Tự xúc cơm ăn đợc bằng thìa, tự biết lúc nào cần đi vệsinh
-Biết đợc giới tính của mình và sự khác nhau Biếttrong/trên/dới, biết to/nhỏ, tìm đợc màu tơng tự Biết đợcnhững chỉ dẫn nguy hiểm thông thờng nh đờng cầu thang,
động vật
Trang 19- Bắt đầu có hoạt động phức tạp, chuỗi hoạt động hằngngày theo thói quen (VD: thời gian ngủ, ăn ) – không thích thay
đổi (thời điểm ban đầu/nhận thức về sự liên tiếp)
1.4.4 Các mốc phát triển về ngôn ngữ và giao tiếp:
- Dùng 500 từ ngời có thể hiểu đợc, hiểu đợc 1000 từ
- Trả lời đợc 6-7 câu hỏi hành động “cái gì chạy?”
- Trả lời đợc các câu hỏi đơn giản “ai, tại sao, ở đâu, baonhiêu?”
- Trả lời đợc 1 trong 3 câu hỏi: “Cháu làm gì khi đói, lạnh,buồn ngủ?”
- Xuất hiện câu hỏi có/không – “Có phải cô giáo dạy cháuhát không?”
- Biết phân biệt bằng ngôn ngữ các màu sắc, các khối ợng (to, nhỏ )
- Ngôn ngữ thành khung hẳn hoi và bát đầu có ngữ pháp(tuy đơn giản) có chủ từ, động từ, bổ từ: mẹ mua cho cháu
- Nhắc lại câu có 6-7 âm tiết một cách chính xác, hátnhững bài hát ngắn
1.5 Phơng pháp nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ embình thờng
1.5.1 Mô tả cắt ngang:
Thờng đợc tiến hành với số lợng trẻ đợc tính đủ cho cỡ mẫu Dựatrên kết quả ghi âm thu đợc bằng hai cách:
- Hội thoại tự do: Ghi âm hội thoại tự do của trẻ ở trong các bối
cảnh tự nhiên của trẻ : ở nhà, ở trờng và với những ngời quenthuộc với trẻ Nội dung phát ngôn không chủ định đợc trớc Ph-
ơng pháp cho phép đánh giá đợc khả năng ngôn ngữ (từ vựng,
Trang 20nên phần đánh giá về âm vị học có thể bị hạn chế nếu lợngthông tin thu đợc ở mức độ hạn chế.
- Dựa vào bảng từ thử: Ngời thử dùng những bảng từ đợc thiết
kế sẵn có lựa chọn những từ đích để thử
Phơng pháp nghiên cứu trong trờng hợp này là mô tả cắtngang với số lợng trẻ đợc chọn vừa đủ, cho phép đánh giá mộtcách tin cậy sự phát triển của độ tuổi đó tại thời điểm nghiêncứu Tuy nhiên, nó không cho biết đợc quá trình phát triển vềngôn ngữ và giao tiếp của từng cá thể
1.6 các nghiên cứu về ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ em
1.6.1 Các nghiên cứu về ngôn ngữ và giao tiếp trên thế giới
-Theo Department of Health and Human Services [42] trẻ từ31-36 tháng các phụ âm /m/, /h/, /w/, /p/, /b/ đợc dùng với độchính xác cao ở hầu hết các trẻ, đến 37-42 tháng tuổi thìnhững âm này mới đợc hoàn thiện Vẫn có một số phụ âm bịthay thế và bị lẫn với nhau Trẻ hiểu đợc 80% vốn từ chúng sửdụng
- Theo M.N.Hegde [32] nghiên cứu dọc trên 1 hoặc vài trẻ chobiết:
Trang 21+ Nguyên âm đợc dùng trớc phụ âm Trớc 3 tuổi trẻ dùng hầuhết các nguyên âm (không phải là tất cả).
+ Trong số các phụ âm, các phụ âm mũi có đợc sớm nhất,chúng thờng đợc hoàn thiện từ 3-4 tuổi
+ Âm tắc đợc hoàn thiện sớm hơn âm xát Phần lớn âmtắc đợc hoàn thiện từ 3-4.5 tuổi, trong số đó âm p có thể đ-
ợc hoàn thiện sớm nhất
+ Bán âm /w/, /j/ cũng đợc hoàn thiện sớm hơn âm xát,trong khoảng 2 đến 4 tuổi
+ Âm rung lỡi đợc hoàn thiện tơng đối muộn ở 3-5 tuổi
+ Âm xát đợc hoàn thiện muộn hơn âm tắc và âm mũi Âmxát /f/ đợc hoàn thiện sớm hơn các âm xát khác (xung quanh 3tuổi ) Các âm /th/, /đ/, /dz/, /s/, /z/ đợc hoàn thành sau (từ 3
- Nghiên cứu cắt ngang của Poole (1943) [36] cho kết quả: cácphụ âm /m/, /h/, /p/, /w/, /b/ hoàn thiện ở 3-6 tuổi, các phụ âm/n/, /ng/, /j/, /k/, /g/, /t/ hoàn thiện ở 4-6 tuổi, các phụ âm kháchoàn thiện ở trẻ 5-6-7 tuổi
- Templin (1957) [41] cho biết các phụ âm đầu /m/, /n/, /h/,/p/, /f/, /ng/ hoàn thiện ở trẻ 3 tuổi, /b/, /j/, /g/, /d/, /r/ hoàn thiện
Trang 22ở trẻ 4 tuổi, các âm khác hoàn thiện trong khoảng 4 đến 7tuổi.
- Theo Sander (1972) [39] các phụ âm đầu /m/, /n/, /h/, /p/,/w/, /b/ hoàn thiện trớc 2 tuổi, /ng/, /k/, /g/, /l/, /d/, /t/ hoàn thiệnkhi trẻ đợc 2 tuổi, các phụ âm /f/, /s/, /r/, /j/ hoàn thiện khi trẻ 3tuổi, các âm khác hoàn thiện khi trẻ 4-5-6 tuổi
-Theo Prather và cộng sự (1975) [37] thì các phụ âm đầu/m/, /n/, /h/, /p/, /ng/ hoàn thiện khi trẻ 2 tuổi, các âm /f/, /j/, /k/,/g/, /l/, /d/ hoàn thiện ở độ tuổi 2 đến 4, các âm /w/, /b/, /t/,/ch/, /sh/ hoàn thiện ở trẻ từ 3 đến 8 tuổi, các phụ âm /v/,/z/, /th/, /dz/, /đ /hoàn thiện ở trẻ 4 tuổi
1.6.2 Các nghiên cứu về ngôn ngữ và giao tiếp ở Việt nam:
- Lu Thị Lan [14] nghiên cứu dọc trên 2 trẻ là con của tác giảcho biết trẻ 2-3 tuổi có số lợng từ tăng nhanh và các âm vị củaTiếng Việt đẫ lần lợt đợc xuất hiện trong các từ đó Tuy nhiên
về mặt phát âm, các phụ âm đầu, nguyên âm, phụ âm cuối,
âm đệm, thanh điệu ở trẻ từ 2-3 tuổi còn cha đúng hoàntoàn, số lợng các âm vị đợc định vị còn ít
Nghiên cứu này cha nói rõ âm vị nào cha đợc hoàn thiện, âm
vị nào còn biến đổi và biến đổi nh thế nào
- Trong đề tài nghiên cứu “Sự phát triển ngôn ngữ trẻ em trớctuổi mẫu giáo ở nồi thành Hà Nội” do Lu Thị Lan làm chủ đềtài [24] cho biết số lợng từ, số lợng, tỷ lệ các loại từ, nội dung, ýnghĩa đợc phản ánh trong vốn từ và bảng từ thờng dùng của trẻ
4 tuổi, 5 tuổi, 6 tuổi và về ngữ pháp của các trẻ ở lứa tuổitrên Đề tài này cũng không đi vào vấn đề hoàn thiện âm vị
chơng 2
Trang 23theo mốc tơng ứng: (xin tham khảo thêm phụ lục1)
+ Phát triển về vận động
+ Kỹ năng sinh hoạt hàng ngày
+ Kỹ năng chơi
+ Kỹ năng giao tiếp
Tiêu chuẩn loại trẻ:
+ Chậm phát triển hoặc về tinh thần hoặc về thể chất
+ Có các dị tật bẩm sinh của cơ quan phát âm: sứt môi, hởhàm ếch,
+ Trẻ bị bệnh, bị suy dinh dỡng có ảnh hởng đến phát triểntoàn diện
Trẻ em đợc chia theo các nhóm tuổi:
Trang 24Z/2 : là giá trị tới hạn của phân bố chuẩn, ứng với mức ý nghĩahai phía của sai lầm đã ấn định Với = 0,05 thì Z/2 =1,96
p Tỷ lệ ớc tính từ mẫu nghiên cứu
d Sai lệch giữa tỷ lệ ớc tính từ mẫu nghiên cứu so với tỷ lệthật trong quần thể nghiên cứu
Do nhiều chỉ số nghiên cứu cha có trong các nghiên cứuliên quan sẵn có, công thức tính cỡ mẫu tối đa với p = 1- p =0.5 sẽ đợc áp dụng với mẫu sai lệch chung là 6% Nh vậy cỡ mẫunghiên cứu sẽ là:
N = 1.96 2 0.5 (1 – 0.5 ) = 196 trẻ
0.072
Số trẻ của mỗi độ tuổi nghiên cứu là: 196 : 7 = 28
Luận văn này nghiên cứu trên 30 trẻ ở độ tuổi từ 31-36 tháng
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn:
Trẻ phát triển bình thờng về thể chất và tinh thần:
Trẻ đợc chọn trong độ tuổi 31 đến 36 tháng đã có các hoạt
động sau:
Vận động: Đi lên cầu thang với từng chân, đi lên từngbậc Đi đợc trên đầu ngón chân, đứng một chân trong thờigian ngắn, nhảy đợc qua một vật thấp
Tự chăm sóc: Trẻ có thể tự xúc cơm ăn bằng thìa Biếtkhi nào muốn đi vệ sinh, có thể tự đi vệ sinh Biết giơ tay,chân khi mặc quần áo Bắt chớc ngời lớn làm một số việc
Vui chơi: Chơi đóng kịch và chơi tởng tợng,chơi tợng
tr-ng Biết tự cất đồ chơi sau khi chơi Chơi cùng nhóm với các trẻ
em khác, kết hợp các đồ chơi với nhau Xem phim hoạt hìnhtrên tivi
Trang 25Giao tiếp: Tự gọi tên mình, gọi tên những đồ vật hoặccon vật thân thuộc Chỉ các bộ phận trên cơ thể khi đợc hỏi.Trả lời đợc các câu hỏi đơn giản “ai, tại sao, ở đâu, baonhiêu?” Xuất hiện câu hỏi có/không Yêu cầu một điều gì đócho mình nh:uống nớc, đi ngủ, Chơi với những đứa trẻ kháctrong lớp học, tuân theo chuỗi hoạt động hằng ngày theo thóiquen (thời gian ăn, ngủ, chơi).
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
Là nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.1 Thu thập t liệu: bằng hai hình thức
+ Hỏi cha mẹ hoặc ngời chăm sóc (giáo viên, ngời trông trẻ)
điền phiếu hỏi: tên, tuổi( tính bằng tháng), điạ chỉ, nghềnghiệp của bố mẹ… và các thông tin liên quan đến sự pháttriển thể chất và tinh thần của trẻ
+ Ghi âm hội thoại tự do của trẻ: ngời nghiên cứu nói chuyện vềcác chủ đề tự do và gợi ý trẻ nói chuyện càng nhiều càng tốt.Ghi âm hội thoại tự do của trẻ trong các hoàn cảnh khác nhaunh: hội thoại giữa các trẻ với nhau, giữa trẻ và giáo viên, giữa trẻvới ngời nhà (bố, mẹ, ngời chăm sóc ) với mục đích thu đợcphong phú các phát ngôn của trẻ Băng ghi âm mỗi trẻ có thờigian trung bình từ 25 đến 30 phút
+ Ghi âm phát ngôn của trẻ theo từ thử hoặc câu mẫu: Bảng
từ gợi ý đợc cấu tạo từ các cấu trúc khác nhau của âm tiết (xem phụ lục 2) Bảng từ thử đợc dùng để hỗ trợ khi hội thoại tự do thu
đợc thông tin không đầy đủ Hạn chế của bảng từ thử lànhững phát ngôn mà trẻ nhắc lại sau khi đợc gợi ý sẽ chính xáchơn so với những phát ngôn trẻ tự nói
Trang 26Các hình thức hội thoại tự do hoặc trẻ nói theo bảng từ cósẵn đều đợc ghi âm lại bằng máy và băng ghi âm.
2.2.2 Phân tích t liệu
* Phân tích t liệu nghe đợc của mỗi trẻ:
Mỗi trẻ có một bảng ghi lại kết quả phân tích những nộidung phát âm Trong đó ghi lại:
+ Kết quả tạo các phụ âm đầu: tổng số mỗi phụ âm đầutrong tất cả các phát ngôn của trẻ, số lần tạo âm đúng, các phụ
âm sai trong trờng hợp nào và cách biến đổi của mỗi phụ âmkhi bị sai
Trong khi đánh giá phụ âm đầu vì ngời dân Hà Nội khôngphân biệt rõ khi phát âm các âm /ch/ và /tr/, /s/ và /x/, /d/
và /r/ nên trong nghiên cứu này không đánh giá các phụ âm
đầu /tr/, /x/, /r/
+ Tạo vần:
o Nguyên âm đôi: 3 nguyên âm đôi là /iê/, /uô/, /ơ/,mỗi nguyên âm đôi đợc chia ra khi nó ở trong cáckiểu âm tiết khác nhau là: mở, nửa mở, nửa đóng
và đóng Trong kiểu âm tiết nửa đóng và đóng
đ-ợc khảo sát khi nguyên âm đôi đó kết hợp với từngphụ âm cuối khác nhau
o Âm đệm: đợc chia ra trong các dạng kết hợp /wa/,/we/, /wê/, /wi/
o Âm tròn môi: trong các dạng kết hợp /aw/ (ao, au, âu),/ew/ (eo, êu), /iw/ (iu, u, iêu, ơu)
o Bán nguyên âm /i/: có các dạng kết hợp /oi/ (oi, ôi, ơi),/ai/ (ai, ay, ây), /ui/ (ui, i), /uôi/, /ơi/
Trang 27Trong mỗi loại đợc ghi lại số trẻ sử dụng, số lần tạo âm, sốlần tạo âm đúng và cách biến đổi khi sai
+ Kết quả tạo phụ âm cuối: tổng số mỗi loại phụ âm cuối, sốlần tạo âm đúng, các cách biến đổi trong trờng hợp sai
+ Tạo thanh điệu: Các thanh huyền, sắc, không, nặng, hỏi,ngã đợc ghi lại số lần sử dụng, số lần sử dụng đúng và thanhthay thế khi bị sai
* Nhận định kết quả phát âm của mỗi trẻ:
* Thống kê chung kết quả phát âm của nhóm trẻ:
- Nhóm trẻ đợc chia ra theo giói để khảo sát xem có sựkhác biệt nhau giữa nam và nữ hay không
- Một âm đợc coi là hoàn chỉnh ở độ tuổi đó là khi trên95% âm đúng so với tổng số lần tạo âm đó của cả nhómtrẻ ở nhóm tuổi nghiên cứu
- Độ dài trung bình của phát ngôn:
Lấy tối thiểu 10 phát ngôn liên tiếp của mỗi trẻ (tác giả lấy 10phát ngôn cuối cùng trong cuộc hội thoại để hạn chế sai sốviệc trẻ sợ khi tiếp xúc với ngời lạ), tính tổng số âm tiết của
Trang 2810 phát ngôn đó, chia trung bình để tìm độ dài trungbình của phát ngôn của độ tuổi.
+ Đối chiếu kết quả nghe băng
+ Vào số liệu và xử lý
2.3.Phơng pháp xử lý số liệu:
Sử dụng thuật toán thống kê y học khi bình phơng (2 ) và xử lýkết quả thu đợc bằng chơng trình Epi-info 6.0
Trang 29chơng 3 Kết quả
3.1 Các thông số phát triển của từng đối tợng nghiên cứu
30 33,667
3.057
Nhận xét:Độ tuổi nghiên cứu phân bố đều từ 31 tháng
đến 36 tháng tuổi, với sự khác nhau giữa tuổi trung bình ở trẻnam và trẻ nữ không có ý nghĩa thống kê Điều này cho phép các kết quả ở phần sau đại diện chung cho nhóm tuổi này.3.2 Sự hoàn thiện về ngữ âm ở độ tuổi 31-36 tháng
3.2.1 Hoàn thiện âm đầu.
Nhận xét: (bảng trang bên)
- so sánh tỷ lệ % giữa nam và nữ của các phụ âm
đầu đều > 0.05, tức là sự khác biệt giữa nam và nữ không có
ý nghĩa thống kê
- Các phụ âm đầu đã đợc hoàn thiện (>95%
đúng):b, d, h, m
- Khả năng hoàn thiện thấp nhất ở các âm l, kh, th,
- Hầu hết các âm ở mức độ đang hoàn thiện
- Âm p là âm ít có giá trị trong vai trò là phụ âm
Trang 30B¶ng 2:Kh¶ n¨ng t¹o ©m mét c¸ch hoµn chØnh c¸c phô
96.
25
365
374
97.
59
724
747
96 92
4
144
79.
17
142
178
79.
78
256
322
79 5
1
189
85.
19
229
263
87.
07
390
452
86 28
6
173
61.
27
169
254
66.
54
275
427
64 40
6
259
83.
40
311
365
85.
21
527
624
84 46
z * d,gi 21
5
226
95.
13
341
353
96.
60
556
579
96 03
7
268
80.
97
254
311
81.
67
471
579
81 35
4
315
90.
16
352
380
92.
63
636
695
91 51
1
232
47.
64
133
269
49.
44
244
501
48 70
1
299
97.
32
315
347
90.
78
606
646
93 81
3
245
50.
2
127
238
53.
36
250
483
51 76
* g,gh 12
9
162
79.
63
118
162
72.
84
247
324
76 23
k * c,q, k 38 44 86 47 52 92 86 96 89.
Trang 316 6 55 9 0 12 5 6 55
8
226
96.
46
249
259
96.
14
467
485
96 29
7
354
95.
20
459
473
97.
04
796
827
96 25
5
231
71.
93
166
224
74.
11
331
455
72 75
1
150
74.
00
188
251
74.
90
299
401
74 56
* ng,ngh 14
3
173
82.
66
153
186
82.
26
296
359
82 45
Trang 343.2.2 Hoàn thiện vần.
3.2.2.1 Các nguyên âm đôi
* Nguyên âm đôi /iê/
Bảng 3: Nguyên âm đôi /iê/
Giới Âm
tiết
Mởia
0.80 0.60 0.07
3
0.28
Tỷ lệ %
đúng
Trang 35N: Tổng số lầ trẻ sử dụng
n: số lần trẻ sử dụng đúng
n1: số trẻ sử dụng
Nhận xét:
- Số trẻ sử dụng nguyên âm đôi /iê/ cha cao
- Tỷ lệ sử dụng đúng cao ở hầu hết các dạng
âm tiết
- Tỷ lệ đúng thấp ở /iê/ đi kèm phụ âm cuối /ng/
- Tỷ lệ sử dụng đúng của nam cao hơn của nữ
- Xét chung nguyên âm đôi /iê/ đã hoàn thiện ở lứa tuổi này
Trang 36*Nguyên âm đôi /uô/.
Bảng 4: Nguyên âm đôi /uô/:
Giới Âm
tiết
Mởuô
Nửa mở uôi
ng / uô/
10 0
- Số trẻ sử dụng nguyên âm đôi /uô/ còn ít
- Tỷ lệ sử dụng thấp ở nguyên âm đôi /uô/ đi kèm phụ âm cuối /ng/, /c/
- Tỷ lệ sử dụng đúng cử trẻ nam cao hơn trẻ nữ
Trang 37- Nguyên âm đôi /uô/ đang hoàn thiện ở lứa tuổi này.
Trang 3860.7 8
100 90.9
1
93.9 4
87.0 4
100 95.2
4
94.9 3
85.3 3
Trang 39- Xét chung nguyên âm đôi /ơ/ ở mức đanghoàn thiện.
- Sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩathống kê (với p đều > 0.05)
Trang 40Biểu đồ:Khả năng tạo nguyên âm đôi /ơ/ của trẻ 31-36 tháng.
we(oe)