• Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện Quảng Điền thời gian qua, đề ra định hướng, giải pháp nhằm nâng cao công tác
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -
TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên th ực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trang 3L ời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế
Huế, những người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùng quý giá cho em bước vào sự nghiệp vững chắc trong lương lai
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy TS Phạm Xuân Hùng, người đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ em trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập, giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt hơn
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Quảng Điền đã hướng dẫn nhiệt tình, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn tin tưởng, ủng hộ và giúp đỡ em trong thời gian qua
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào những lý thuyết đã học nên chắc chắn bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý thầy, quý cô và các anh chị để
đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Dương Thị Lan
ế
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ 4
1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển GTĐB 7
1.1.3 Nguồn vốn NSNN đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB 9
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư phát triển GTĐB bằng nguồn vốn NSNN 12
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 13
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển giao thông của Singapore và TP Đà Nẵng 13
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm của huyện Quảng Điền rút ra từ các tỉnh, thành phố trong cả nước 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG HUYỆN BẰNG NGUỒN VỐN NSNN 17
2.1 Tình hình cơ bản của huyện Quảng Điền 17
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 17
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 22
ế
Trang 52.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện 22
2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 25
2.1.2.3 Tình hình thu chi ngân sách giai đoạn 2014 – 2016 27
2.2.1.4 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn đối với địa bàn nghiên cứu 29
2.2 Thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông 30
2.2.1 Thực trạng hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Quảng Điền 30
2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ giai đoạn 2014 – 2016 33
2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn NSNN cho đầu tư phát triển hạ tầng giao thông 33
2.2.2.2 Một số kết quả đạt được từ đầu tư phát triển hạ tầng giao thông huyện Quảng Điền giai đoạn 2014 – 2016 40
2.3 Đánh giá tác động đầu tư phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện Quảng Điền thông qua khảo sát điều tra 45
2.3.1 Thống kê mô tả nghiên cứu 45
2.3.2 Phân tích kết quả điều tra 48
2.4 Tồn tại và nguyên nhân đối với đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ 53
2.4.1 Tồn tại 53
2.4.2 Nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN 56
3.1 Phương hướng phát triển và mục tiêu quy hoạch giao thông đến năm 2020 56
3.1.1 Quan điểm phát triển 56
3.1.2 Mục tiêu phát triển 56
3.1.3 Phương hướng phát triển 58
3.2 Giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn NSNN 60
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông đường bộ 60
3.2.2 Các giải pháp về huy động vốn NSNN 60
3.2.3 Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước 61
ế
Trang 63.2.4 Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh tra, kiểm
tra tài chính đối với các dự án đường bộ 62
3.2.5 Giải pháp làm tăng hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng 63
3.2.6 Lựa chọn các nhà thầu có chất lượng thi công tốt 64
3.2.7 Chấn chỉnh công tác đấu thầu 64
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 65
2.1.Đối với nhà nước 65
2.2 Đối với địa phương 68
2.3 Đối với người dân 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
ế
Trang 7ĐTXD : Đầu tư xây dựng
HĐND : Hội đồng nhân dân
KCHT : K ết cấu hạ tầng
KT – XH : Kinh tế - Xã hội
GTĐB : Giao thông đường bộ
GTVT : Giao thông v ận tải
NSNN : Ngân sách nhà nước
UBMTTQVN : U ỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình dân số của huyện Quảng Điền 23
Bảng 2: Lao động trên địa bàn huyện Quảng Điền giai đoạn 2014 – 2016 24
Bảng 3: Tình hình thu chi ngân sách huyện Quảng Điền giai đoạn 2014 – 2016 28
Bảng 4: Hiện trạng các tuyến đường đối ngoại huyện Quảng Điền 31
Bảng 5: Hiện trạng các tuyến đường huyện trên địa bàn 32
Bảng 6: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lí của huyện Quảng Điền giai đoạn 2014 – 2016 34
Bảng 7: Vốn đầu tư cho CSHT giao thông huyện Quảng Điền giai đoạn 2014 – 2016 37
Bảng 8: Vốn NSNN đầu tư cho xây dựng giao thông đường bộ theo dự án giai đoạn 2014 – 2016 38
Bảng 9: Tỷ lệ vốn đầu tư NSNN xây dựng mới GTĐB huyện Quảng Điền, giai đoạn 2014 – 2016 39
Bảng 10: Một số tuyến đường xã đã được đầu tư mở rộng, nâng cấp giai đoạn 2014 – 2016 41
Bảng 11: Kết quả đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông trên địa bàn huyện Quảng Điền năm 2016 42
Bảng 12: Khối lượng hành khách và hàng hóa được vận chuyển qua đường bộ giai đoạn 2014 – 2016 43
Bảng 13: Thông tin về người được phỏng vấn 45
Bảng 14: Kết quả kiểm định One Sample T – Test về đánh giá tác động của chất lượng đầu tư đến cơ sở hạ tầng giao thông 47
Bảng 15: Kết quả kiểm định One Sample T – Test đánh giá tác động của đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đến mặt kinh tế của Huyện 49
Bảng 16: Kết quả kiểm định One Sample T – Test đánh giá tác động của đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đến mặt xã hội của Huyện 51
Bảng 17: Kết quả kiểm định One Sample T – Test đánh giá tác động của đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đến môi trường của Huyện 52
Bảng 18: Một số tuyến đường nội thị Thị Trấn Sịa được quy hoạch trong giai đoạn 2015 – 2020 59
ế
Trang 9DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1: Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2016 của huyện Quảng Điền 25
Đồ thị 2: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lý của huyện Quảng Điền năm 2014 35
Đồ thị 3: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lý của huyện Quảng Điền năm 2016 35
ế
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian qua, cùng với quá trình phát triển của đất nước huyện Quảng Điền
đã và đang chuẩn bị những tiền đề về vật chất kỹ thuật làm nền tảng để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) Trong đó đầu tư phát triển hạ tầng giao thông được xem là mục tiêu quan trọng hàng đầu và là cầu nối giúp huyện Quảng Điền trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai Vì vậy, đầu tư phát triển hạ tầng giao thông là tất yếu và hết sức cần thiết đối với huyện Quảng Điền hiện nay Tuy vậy, việc đầu tư phát triển giao thông vẫn còn một số hạn chế: các chính sách của nhà nước về đầu tư phát triển hệ thống giao thông còn thiếu đồng bộ, một số công trình thi công chậm ảnh hưởng đến việc đi lại và cuộc sống của người dân Chính
vì thế tôi chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế”
• Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện Quảng Điền thời gian qua, đề ra định hướng, giải pháp nhằm nâng cao công tác đầu tư vốn xây dựng hạ tầng giao thông trong thời gian tới
• Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
- Thông qua các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ báo cáo qua các năm 2014 – 2016 của các phòng ban
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: bằng cách dùng bảng hỏi điều tra các cán bộ tại các phòng có tham gia vào việc sử dụng vốn nhà nước để xây dựng giao thông đường bộ như phòng kinh tế - hạ tầng, ban Đầu tư –Xây dựng, và một số người dân địa phương
Trang 11huyện bởi lẽ nâng cao xây dựng chính là góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội huyện và hoàn thiện bộ mặt của đất nước
Trong những năm gần đây với sự quan tâm sâu sắc từ phía Nhà nước bằng việc
hỗ trợ vốn ngày càng nhiều để huyện tiến hành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB, huyện Quảng Điền đã dần thay đổi được diện mạo của chính mình Nguồn vốn ngân sách của nhà nước dành cho phát triển GTĐB đã phát huy được hiệu quả nhất định và là nguồn vốn quan trọng nhất trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại huyện Với những điều kiện thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên, các địa điểm du lịch văn hóa, lịch sử, Quảng Điền được đánh giá là một vùng giàu tiềm năng về phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ Chính vì vậy việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư là việc rất đáng được quan tâm, nhằm góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh Thừa Thiên Huế…
nhiều bất cập và hạn chế như nhiều dự án được đầu tư phân bổ vốn nhưng lại chưa có quyết định đầu tư, công tác nghiệm thu giám sát vẫn chưa được kiểm tra, đôn đốc thường xuyên Bên cạnh đó một số công trình trọng điểm thi công chậm làm ảnh hưởng đến việc đi lại và chất lượng cuộc sống của người dân Chính vì thế tôi chọn đề
huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 12Nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ huyện và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế của huyện Quảng Điền, từ đó đề ra định hướng, giải pháp nhằm nâng cao công tác đầu tư vốn xây dựng hạ tầng giao thông
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ huyện Quảng Điền
4 P hương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
- Thông qua các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ báo cáo qua các năm 2014 – 2016 của các phòng ban
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: bằng cách dùng bảng hỏi điều tra các cán
bộ tại các phòng có tham gia vào việc sử dụng vốn nhà nước đề xây dựng giao thông đường bộ như phòng kinh tế - hạ tầng, ban Đầu tư –Xây dựng, và một số người dân địa phương
ế
Trang 13- Tổng quan các tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư giao thông đã được đăng tải trên các sách báo, tạp chí, kết quả của các đợt điều tra, các cuộc trả lời phỏng vấn, các tài liệu đăng tải trên các phương tiên thông tin đại chúng
Dùng phương pháp để phân tổ tổng hợp và hệ thống hóa số liệu điều tra theo tiêu thức để tiếp cận mục đích nghiên cứu số liệu được xử lý, tính toán trên máy tính theo các phần mềm thống kê thông dụng
- Phương pháp thông kê mô tả
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích khác
người có liên quan và am hiểu sâu sắc vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung hoàn thiện nội dung nghiên cứu
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
Khái niệm
Đầu tư có thể được hiểu theo 3 góc độ khác nhau:
- Về góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một hoạt động nào đó nhằm đem lại hiệu quả cho chủ đầu tư trong tương lai
- Về góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời
- Về góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại
để thu về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển hóa vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới cũng như duy trì được những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế Để hiểu hơn về đầu tư phát triển giao thông đường bộ (GTĐB) thì trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm cơ sở hạ tầng (CSHT)
CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng trực tiếp phục vụ dịch vụ sản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định
Cơ sở hạ tầng luôn mang tính tiên phong, định hướng Vì vậy, CSHT của một nước, một vùng luôn phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với hoạt động
KT – XH khác Sự phát triển cơ sở hạ tầng về quy mô, chất lượng, trình độ, tiến bộ kỹ thuật là những tín hiệu cho thấy định hướng phát triển KT - XH, mở đường cho các
hoạt động kinh tế xã hội phát triển thuận lợi Coi nhẹ hoặc chậm trễ trong phát triển
cấu trúc hạ tầng sẽ không tránh khỏi tắc nghẽn, trì trệ các hoạt động sản xuất xã hội CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kỹ thuật, CSHT xã hội, CSHT môi trường + CSHT kỹ thuật là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của
một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật như các con đường, cầu cống,
ế
Trang 15bưu chính viễn thông,… có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất, đời sống sinh hoạt của dân cư được bố trí trên một phạm vi trên một lãnh thổ nhất định
lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở đảm bảo đời sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các công trình đảm
bảo an ninh xã hội
thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử lý nước thải, rác thải,…
lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa những người dân trong cùng một vùng hoặc giữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác
Đặc điểm đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB
- Đòi hỏi vốn lớn, thực hiện trong thời gian dài: Hoạt động đầu tư xây dựng GTĐB đòi hỏi một số lượng vốn, lao động vật tư lớn Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Thời gian vận hành các kết quả đầu tư đến thời điểm
thu hồi đủ vốn cũng thường kéo dài nhiều khi là vĩnh viễn
+ Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời kì kéo dài hàng chục năm, có thể phân chia thời gian thi công ra thành nhiều giai đoạn, nhiều đợt
+ Thời gian vận hành kéo dài: thời gian này được tính từ khi công trình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình Đối với các công trình giao thông đường bộ thì thời gian sử dụng tuyến đường có thể kéo dài từ vài chục năm đến trăm năm
- Chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không ổn định theo thời gian và các điều kiện địa lý của không gian
+ Điều kiện tự nhiên: Đất đai, địa chất, khí hậu thời tiết, nguồn nước,…
ế
Trang 16+ Điều kiện kinh tế xã hội: Cung cầu thị trường biến đổi liên quan đến các đầu vào đầu ra của hoạt động đầu tư, cơ chế quản lý, chính sách, chế độ chính trị,…
+ Các yếu tố kỹ thuật: Xu hướng lâu dài của công nghệ, chất lượng, giá thành
sản phẩm
- Hoạt động đầu tư chịu nhiều rủi ro: Hoạt động đầu tư xây dựng KCHT GTĐB
phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực không chỉ diễn ra trên phạm vi một địa phương
nguồn vốn đó nên rủi ro cao
- Có tính chất cộng đồng cao: Phục vụ không phân biệt thành phần kinh tế, giai tầng xã hội, mang tính chất hàng hóa công cộng
- Các thành quả của hoạt động đầu tư thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được xây dựng: con đường được xây dựng tại địa phương nào thì nó sẽ phát huy tác dụng tại địa phương đó, không thể di dời đến các vị trí khác được
Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư xây dựng giao thông cũng có một số đặc điểm riêng:
- Đầu tư xây dựng mang tính hệ thống và đồng bộ
Tính hệ thống và đồng bộ được thể hiện ở chỗ mọi khâu trong quá trình phát triển giao thông đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đầu tư, là đặc trưng cơ bản của đầu tư xây dựng giao thông chính vì thế đòi hỏi khi lập kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giao thông không được xem xét đến lợi ích riêng lẽ của từng dự án mà phải xem xét trong mối quan hệ tổng thể của toàn bộ
hệ thống để đảm được tính đồng bộ và hệ thống của toàn bộ mạng lưới giao thông tránh tình trạng có một vài dự án ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu qủa của toàn bộ hệ thống
- Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính chất vùng và địa phương
Việc đầu tư xây dựng và phát triển giao thông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố liên quan đến vùng và địa phương như: đặc điểm địa hình, phong tục tập quán của từng vùng từng địa phương, trình độ phát triển của mỗi nơi và quan trọng nhất là chính sách phát triển của nhà nước Vì vậy, trong kế hoạch đầu tư xây dựng giao thông
ế
Trang 17không chỉ chú ý đến mục tiêu phát triển chung của cả nước mà còn chú ý đến cả điều kiện, đặc điểm tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ
- Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính định hướng
GTVT được coi là huyết mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thương giữa các hoạt động kinh doanh phát triển hơn nữa hoạt động đầu tư xây dựng giao thông cũng cần phải có một vốn lượng lớn cũng như cần thực hiện trong một khoảng thời gian dài
do đó để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ các rủi ro thì cần phải có các định hướng lâu dài Giao thông cần mang tính định hướng vì nó là ngành tiên phong đi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
- Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông mang tính xã hội hóa cao và có nhiều đặc điểm giống với hàng hóa công cộng
Các công trình giao thông là hàng hóa công cộng vì mục đích sử dụng của nó là
để phục vụ cả chức năng sản xuất và đời sống của người dân Là tổng hòa mục đích của nhiều ngành, nhiều người, nhiều địa phương và của toàn xã hội Điều này cho thấy, đầu tư xây dựng và phát triển CSHT giao thông là cơ sở để giải quyết các mục tiêu phát triển kinh tế và cả mục tiêu cộng đồng mang tính chất phúc lợi xã hội Vì vậy
nó rất quan trọng đối với các nước phát triển như Việt Nam, trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp cùng với đó là thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên không đáp ứng đầu tư xây dựng giao thông
1.1.2 Vai trò c ủa đầu tư phát triển GTĐB
Đầu tư phát triển GTĐB có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước nói chung và huyện Quảng Điền nói riêng, được thể hiện ở các mặt sau:
Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế
Những đóng góp tích cực của hệ thống giao thông đường bộ vào sự phát triển
kinh tế là rất rõ ràng và được thế hiện ở các vai trò sau:
qua kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động Các công trình giao thông đường bộ đã thu hút một lượng lớn lao động do đó góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho địa phương
ế
Trang 18- GTĐB phát triển đã góp phần tích cực trong việc hoàn thành các chương trình mục tiêu quốc gia như: xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững,… đảm bảo đời sống ổn định cho người dân
- Nhờ có hạ tầng giao thông phát triển mà sự phát triển chênh lệch giữa các vùng miền ngày càng được xóa bỏ, sự giao lưu văn hóa giữa các vùng ngày càng được tăng cường và làm phong phú thêm đời sống của người dân từ đó kích thích người dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát triển của đất nước
- Hạ tầng GTĐB phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí và thời gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng và phát triển của các ngành khác
Phát triển văn hóa – xã hội
Phát triển văn hóa – xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều này góp phần không nhỏ vào mục tiêu phát triển chung của quốc gia Nhờ có hạ tầng giao thông đường bộ mà khoảng cách giữa thành thị và nông thôn ngày càng được xóa
thêm đời sống của người dân từ đó kích thích người dân hăng say lao động góp phần phát triển đất nước
xuất mới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa các vùng cũng được giảm, hạn chế sự di cư bất hợp pháp ra thành thị, hạn chế được sự phân hóa giàu nghèo và từ đó giảm được các tệ nạn xã hội góp phần tích cực vào bỏa
vệ môi trường sinh thái
Hạ tầng GTĐB đóng góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn Khi hạ tầng GTĐB phát triển thì các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêu thụ, chi phí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm được một số chi phí khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hoá, chi phí lưu trữ hàng tồn kho,… đồng thời sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng nên hàng được tiêu thụ nhanh hơn, giúp tăng hiệu quả sản xuất của các doang nghiệp Vì
ế
Trang 19vậy mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Hệ thống GTĐB đóng góp tích cực vào việc giữ gìn an ninh xã hội và bảo vệ quốc phòng Với hạ tầng giao thông hiện đại sẽ giảm thiểu được tình trạng ùn tắc đường đang xảy ra trong thời gian qua đặc biệt là ở các phố lớn, giảm tai nạn giao thông, giữ gìn trật tự xã hội đảm bảo an toàn cho người dân
Bên cạnh đó, giao thông phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người dân đặc biệt là các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính trị quốc gia
Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế
Hội nhập và giao lưu kinh tế đang là vấn đề được các nước trong khu vực và trên thế giới đặc biệt quan tâm và Việt Nam cũng rất chú trọng đến vấn đề đó Hiện nay, hạ tầng giao thông của nước ta còn ở mức yếu so với các nước trong khu vực nên ảnh hưởng lớn đến khả năng hội nhập và giao lưu với các nước Chính vì vậy mà Việt Nam đang xúc tiến để xây dựng các hệ thống đường xuyên quốc gia góp phần mở rộng giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các nước, mở rộng thị trường xuất khẩu
1.1.3 Nguồn vốn NSNN đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB
Khái niệm vốn NSNN
Vốn là một nhân tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất xã hội, là toàn bộ tài sản mà nền kinh tế có được trong quá trình xây dựng và phát triển Nó đảm bảo cho
sự tăng trưởng và phát triển của mọi hình thái kinh tế - xã hội
Về bản chất vốn đầu tư là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội và vốn đầu tư được thể hiện dưới hai hình thái là hiện vật và giá trị Vốn hiện vật không chỉ tồn tại dưới dạng các tài sản hữu hình như các loại máy móc, nhà xưởng, thiết bị… mà nó còn tồn tại dưới dạng các tài sản vô hình như bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, lợi thế thương mại hay thương hiêụ, trình độ của nguồn nhân lực Trong giai đoạn phát triển hiện nay, vốn nhân lực đóng một vai trò quyết định có thể thay thế một phần các loại vốn khác
ế
Trang 20NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
VĐT xây dựng từ NSNN được hình thành từ các nguồn sau:
+ Vốn trong nước của các cấp ngân sách nhà nước (vốn của NSNN cân đối cho đầu tư xây dựng của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các Tỉnh, thành phố trực
+ Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho ĐTXD và vốn viện trợ của nước
cấp chính quyền và cơ quan nhà nước
ương và ngân sách địa phương
+ Vốn ĐTXD của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách trung ương nằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia Nguồn
không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho nền
tham gia đầu tư
Vốn ĐTXD của NSNN dùng để đầu tư cho các dự án thuộc các đối tượng: + Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển như công trình giao thông, thủy lợi, giáo dục, đào tạo, trồng rừng phòng hộ,…
ế
Trang 21+ Các dự án về quy hoạch (Quy hoạch phát triển KT – XH của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch phát triển ngành, vùng, đô thị và phát triển nông thôn …)
chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu đồng
trở lên, nhằm phục hồi, hoặc tăng giá trị TSCĐ
+ Các dự án đầu tư theo quy định của Chính phủ
Đặc điểm vốn NSNN trong phát triển GTĐB
Hạ tầng GTĐB là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói riêng và của kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và sự phát triển của hạ tầng GTĐB góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế, là tiền đề thúc đẩy các ngành khác phát triển do đó vốn đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB cũng có những đặc điểm riêng so với vốn đầu tư phát triển các ngành khác:
- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB phải đảm bảo về mặt vật chất sao cho tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn,đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên của đất nước
sách do đó cần phải chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cường hạ tầng GTĐB đạt hiệu quả tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn từ NSNN để phát triển các ngành khác
- Hạ tầng giao thông đường bộ có vị trí cố định, phân bổ khắp các vùng miền của đất nước và có giá trị rất lớn Vì vậy vốn đầu tư phát triển GTĐB từ NSNN không chỉ chú trọng tới nhu cầu đi lại hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hoá ngày càng tăng trong tương lai cho nên cần phải có kế hoạch sử dụng vốn một cách hiệu quả: cần xem xét các ngành mũi nhọn, tính toán lựa chọn các tuyến đường…
- Vốn đầu tư cho xây dựng các công trình hạ tầng GTĐB thường phát sinh trong thời gian dài, nhiều công trình phải đầu tư trong 10 năm mới có thể đi vào sử
dụng, sử dụng nhiều loại công việc có tính chất, đặc điểm khác nhau Chính vì vậy cần phải có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn thích hợp để tránh thất thoát lãng phí nguồn vốn NSNN
ế
Trang 22- Hiệu quả sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả xã hội còn được đánh giá cao hơn ở nhiều công trình như các công trình xây dựng giao thông nông thôn… Hiệu quả sử dụng vốn là rất khó đo lường trực tiếp và thường được đo lường thông qua hiệu quả của các ngành kinh tế khác
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư phát triển GTĐB bằng nguồn vốn NSNN
Các nhân tố về kinh tế
- Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ sẽ làm cho GDP ngày càng lớn, các doanh nghiệp làm ăn ngày càng đạt lợi nhuận cao ảnh hưởng trực tiếp đến mức tích lũy của
ngày càng lớn và đây là điều kiện để nhà nước có thể đem đi đầu tư lại vào phát triển GTĐB để nâng cao sự phát triển của nền kinh tế
- Kinh tế càng phát triển cao thì có càng nhiều thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB
- Nền kinh tế phát triển càng cao thì yêu cầu về hiệu quả kinh tế càng cao do đó
sẽ thúc đẩy quá trình sử dụng vốn NSNN một cách tiết kệm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư phát triển GTĐB
Các nhân tố về chính trị, pháp luật
Đây cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển hạ tầng GTĐB
- Sự ổn định về chính trị và pháp luật sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
thì yếu tố này lại càng quan trọng, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chỉ bỏ vốn ra hỗ trợ nếu như họ cảm thấy họ có thể thu lại được hiệu quả từ các nguồn vốn đó
thiện cơ chế đầu thầu, quản lý hiệu quả sử dụng vốn cũng sẽ tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của hạ tầng GTĐB Hơn nữa việc quản lý tốt sẽ tạo tiền đề cho nhà nước đầu
tư vào các dự án trọng điểm thích hợp với mỗi thời kì phát triển của đất nước cũng như
ế
Trang 23các địa phương cũng có thể tự chủ khai thác nguồn vốn NSNN cho sự phát triển hạ tầng GTĐB của địa phương mình
Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng
Tổ chức quản lý VĐT xây dựng là một lĩnh vực rộng bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển KT – XH trong từng thời kỳ nhất định để chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH, để đảm bảo dự án xây dựng đúng quy hoạch, mỹ quan, đảm bảo môi trường sinh thái cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc nguồn vốn NSNN Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các
cơ quan Nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm đạt được kết quả đầu tư cao trong phát triển hạ tầng GTĐB
- Nhân tố con người cũng là một nhân tố không thể bỏ qua: nhân tố này góp phần quan trọng vào hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển.Chính vì vậy cần phải đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, có chất lượng tri thức, có khả năng ứng dụng các công nghệ mới và có đạo đức nghề nghiệp…
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển giao thông của Singapore và TP Đà Nẵng
NSNN để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, cho ra đời nhiều khu công nghiệp tập trung tạo ra tiền đề vật chất thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài Từ những năm 1970 nền kinh tế Singapore đã đạt được những thành tựu đáng kể từ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông sang lĩnh vực đào tạo lao động, hiện đại hóa ngành vận chuyển quốc tế, nâng cấp hệ thống viễn thông Hệ thống giao thông của Singapore khá phong phú và hiệu quả Hệ thống
ế
Trang 24tàu điện ngầm (MRT) có 84 ga với chiều dài 130 km là hệ thồng giao thông trọng yếu của Singapore, phục vụ 2 triệu lượt khách mỗi ngày Nhờ việc tận dụng tối đa những khoảng không gian ngầm dưới lòng đất, Singapore hiếm khi xảy ra tình trạng tắc nghẽn, chật chội như các thành phố lớn của Việt Nam Nhà nước Singapore rất quan tâm đến việc quy hoạch đô thị và quản lý đất đai vì quỹ đất xây dựng quá ít nên việc sử dụng đất hết sức tiết kiệm Vào những năm 1960, Chính phủ thực hiện chính sách trưng thu đất nằm trong diện quy hoạch dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng và bồi thường cho chủ đầu tư theo giá thị trường
hội hiện đại nhất thế giới Có hệ thống cảng biển, sân bay tốt, hoạt động hiệu quả Hệ thống giao thông đường bộ vô cùng thuận tiện
việc đầu tư quan trọng trong chiến lược xây dựng, phát triển một đô thị hiện đại, bền vững Và Đà Nẵng đang là địa phương đi đầu cả nước trong việc đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng trong phát triển đô thị
Đà Nẵng là một thành phố trẻ với tốc độ phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây Cũng với tốc độ tăng trưởng đó thì việc xây dựng một thành phố môi trường, thành phố du lịch trong tương lai là chiến lược mang tính phát triển lâu dài Song song với chiến lược đó là việc đầu tư hạ tầng giao thông trong đô thị, quy hoạch lại các tuyến đường giao thông huyết mạch nối với các vùng lân cận cũng như việc kết nối giao thông giữa các quận nội thành, nội thị tạo thuận lợi trong giao thông đi lại thuận lợi của người dân Sự bứt phá về phát triển hạ tầng giao thông đô thị đã tạo cho
Đà Nẵng trở thành một trong những địa phương được nhiều người biết đến và được
cấu hạ tầng giao thông Đà Nẵng đó là xác định bởi 2 hệ thống giao thông trọng yếu bao gồm hệ thống giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông đối nội Các hệ thống giao thông này được quy hoạch phát triển hoàn chỉnh và phù hợp với sự phát triển của
TP và sự giao thương đi lại với khu vực cũng như sự thuận lợi đi lại liên kết phát triển đối với các nước nằm trên hành lang kinh tế Đông Tây
ế
Trang 25Với hệ thống giao thông thông thoáng và hiện đại đã được xây dựng như đường Phạm Văn Đồng, Nguyễn Văn Linh, Ngô Quyền, Nguyễn Tất Thành… Cùng với đó là những cây cầu được xây dựng kết nối được toàn bộ hệ thống giao thông tại Đà Nẵng tránh ùn tắc trong giao thông, tiết kiệm được chi phí cho người dân như cầu sông Hàn, cầu Tuyên Sơn, cầu Thuận Phước… bên cạnh đó cầu Rồng, cầu Nguyễn Tri Phương nối dài hoàn thành đã giúp Đà Nẵng trở thành một trung tâm kinh kế xã hội bậc nhất của miền Trung theo đúng chủ trương đường lối phát triển mà Đà Nẵng đã đề ra Để đạt được những kết quả đó, thành phố Đà Nẵng cụ thể hóa các công trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của UBND thành phố Đà Nẵng
là đã hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư và xây dựng như: xin chủ trương đầu tư, chọn địa điểm đầu tư, lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng, lập dự án đầu tư,…Việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết các công việc của Nhà nước đã tạo một bước đột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành chính
và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy Nhà nước
Đền bù, giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất trong quá trình thực hiện dự
án đầu tư và xây dựng Trong thực tế có rất nhiều dự án, công trình của trung ương cũng như các địa phương chậm tiến độ, gây lãng phí và một phần thất thoát vốn do ách tắc ở khâu này Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của địa phương này xuất phát từ các yếu tố:
nước thu hồi đất Điểm đặc biệt của quy định, đền bù đối với đất thu hồi để chỉnh trang
đô thị được đền bù theo nguyên tắc “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, chế định này được HĐND thành phố ban hành nghị quyết riêng
- Ngoài chế định đền bù chi tiết và cụ thể, UBND thành phố Đà Nẵng rất coi trọng công tác tuyên truyền của UBMTTQVN các cấp gắn với thực hiện cơ chế dân chủ
cơ sở, cưỡng chế kịp thời các đối tượng có ý chống đối không thực hiện giải phóng mặt bằng khi các điều kiện đền bù theo pháp luật đã được đáp ứng
ế
Trang 26- Trong công tác cải cách hành chính cũng như trong đền bù, giải phóng mặt bằng thì vai trò, trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là vai trò của cá nhân lãnh đạo chủ chốt hết sức quan trọng và có tính quyết định đối với các trường hợp xung yếu
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm của huyện Quảng Điền rút ra từ các tỉnh, thành phố trong cả nước
Từ một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới và thành phố trên cả nước ta
có thể rút ra một số kinh nghiệm hữu ích cho việc đầu tư xây dựng GTĐB từ vốn NSNN để mang lại hiệu quả cao như:
Đổi mới bộ máy quản lý theo hướng đề cao luật pháp, tính minh bạch và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, phải đảm bảo có trình độ, chuyên môn, năng lực,
phẩm chất đạo đức tốt, có tài sản đảm bảo, chịu trách nhiệm từ hoạt động đầu tư
Đổi mới một số khâu quan trọng từ chuẩn bị đầu tư đặc biệt là thiết kế và dự toán công trình phải đầy đủ và đảm bảo trước khi khởi công xây dựng công trình
Lựa chọn nhà đầu tư chủ yếu qua đấu thầu cạnh tranh hoặc lựa chọn trực tiếp
để lựa chọn nhà đầu tư
Có các quy định cụ thể liên quan đến đấu thầu và lựa chọn nhà cung ứng: Thủ tục đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, chấm thầu, công bố kết quả; làm rõ các rủi ro có thể, các tranh chấp có thể phát sinh, các bên có liên quan về cách giải quyết cũng như trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện dự án
Hoàn thiện thể chế để đảm bảo tính đồng bộ và có tầm chiến lược lâu dài, hạn chế những điều chỉnh mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một thời gian ngắn
Xây dựng đơn giá đền bù mặt bằng ở các địa phương phải giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân theo quan điểm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Phân định rõ ràng giữa Nhà nước và doanh nghiệp, giảm tải bao cấp của Nhà nước đối với doanh nghiệp
ế
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
GIAO THÔNG HUYỆN BẰNG NGUỒN VỐN NSNN
2.1 Tình hình cơ bản của huyện Quảng Điền
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Quảng Điền là một huyện phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phố Huế
30’58”-16o40’13” vĩ độ bắc và 107o
21’38”-
107o34’ kinh độ đông Quảng Điền có nhiều đầm phá thông với biển cả, vùng biển tam
dân quanh đó ở xã Quảng Ngạn, Quảng Phước, Quảng An, Quảng Thành thường chở hàng xuôi ngược tấp nập xuốt đêm ngày trên đầm phá
Địa hình
Là một huyện vùng trũng Thừa Thiên Huế, nằm phía Bắc lưu vực sông Bồ và
thành 3 vùng: Vùng trọng điểm lúa thuộc lưu vực sông Bồ; vùng đất cát nội đồng và vùng đầm phá ven biển Tổng chiều dài bờ biển 12km và vùng đầm phá có diện tích 4.414 ha Đất nông nghiệp 8.211,15 ha; đất lâm nghiệp 1.298,98 ha
Về đường bộ, có đường tỉnh lộ nối với quốc lộ 1A - Sịa - An Lỗ; Sịa Tây Ba -
Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền đến Hải Lăng (Quảng Trị) - đường 68, hầu hết các xã đều có đường ôtô đi lại thuận tiện
Về đường thuỷ, có sông Bồ bắt nguồn từ dẫy núi Sơn Hồ chảy qua bến Phú Ốc đến Phú Lễ chia ra một chi chảy quanh ra phía Bắc đến các làng Cổ Tháp, Sơn Tùng, chảy qua Nam Dương hiệp với sông Nam Phù chảy vòng lại phía Đông Bắc đến thôn
An Xuân rồi đổ ra vùng phá Tam Giang
Sông Kim Đôi ở phía Đông Nam huyện là một nhánh của sông Hương Từ địa giới làng Thanh Phước thuộc huyện Hương Trà chia ra một nhánh chảy về phía Bắc,
ế
Trang 28đến sông Kim Đôi hiệp lưu với sông Thanh Hà chảy ra đông bắc đến chỗ Quán Cửa rồi trút vào vùng biển Tam Giang Đây là hai con sông lớn nối liền với nhiều kênh, hói, ngang dọc khác, là nguồn nước, nguồn phù sa màu mỡ bồi đắp cho nhiều cánh đồng phì nhiêu của các xã Quảng Thọ, Quảng Phước, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Vinh, Quảng Phú
Quảng Điền có nhiều đầm phá thông với biển cả Vùng biển Tam Giang (phá Tam Giang) - xưa gọi là “biển can” (Hạc Hải) Năm Minh Mạng Thứ 2 (1821) đổi tên
là phá Tam Giang Từ bờ phía Nam đến bờ phía Bắc dài 35 dặm, từ bờ phía Đông đến
bờ phía Tây rộng độ 6 dặm; từ sông Lương Điền chảy xuông vùng biển, phía Tây Nam
có ngã 3 sông: Cửa Tả Giang, Cửa Trung Giang, Cửa Hữu Giang Mỗi sông đều chảy
dặm rồi hiệp với sông Hương chảy ra cửa biển Thuận An
Đầm Bát Vọng đầm Hạ Lạc nằm giữa địa phận 2 huyện Hương Trà và Quảng Điền Đầm An Gia và An Xuân nằm ở phía Đông và Đông - Nam huyện
Chính hệ thông đầm phá này đã đem lại cho Quảng Điền nhiều thế mạnh, nhân dân quanh đó ở xã Quảng Ngạn, Quảng Phước, Quảng An, Quảng Thành thường chở hàng xuôi ngược tấp nập xuốt đêm ngày trên đầm phá
Khí hậu
Thừa Thiên Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng có một mùa mưa lệch pha so
vớ hai miền Nam - Bắc Mùa mưa ở đây trùng với mùa Đông - lạnh
Nằm gọn trong vùng nhiệt đới gió mùa, địa hình vừa có duyên hải, vừa có cao nguyên, khí hậu Thừa Thiên Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng có hai mùa rõ rệt:
khô nóng, oi bức
kéo theo lũ lụt Tháng 11 mưa giai dẳng Nhiệt độ trung bình là 25oC, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 29,4o
C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 19,7oC Nhiệt
độ lúc cao nhất 39,9oC và lúc thấp nhất là 8,8o
C Các tháng 7, 8, 9, 10 thường hay có bão
ế
Trang 29- Do cấu tạo địa hình có độ dốc từ Tây sang Đông khá lớn (15o) cùng các đợt gió mùa kèm mưa lớn bị chặng lại ở đèo Hải Vân, Thừa Thiên Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng luôn luôn phải chịu sự đối xử tương đối khắc nghiệt của thiên nhiên “chưa mưa đã úng, chưa nắng đã hạn” ở một số vùng
Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kê, kiểm kế đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường, diện tích tự nhiên toàn huyện có 16.304,54 ha, trong đó được chia theo 3 loại đất chủ yếu là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Diện tích cụ thể các loại như sau:
Đất nông nghiệp: Diện tích có 8.211,15 ha, chiếm 50,4% tổng diện tích tự nhiên
toàn huyện, bao gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: có 5.586,28ha, chiếm 34,3% diện tích tự nhiên, đất trồng cây hàng năm 5.569,90 ha, trong đó trồng lúa có 4.500,26 ha, cây hàng năm khác
có 1.069,64 ha; diện tích đất trồng cây lâu năm nhỏ bé có 16,38 ha
- Đất lâm nghiệp: có 1.298,98 ha, chiếm 8,0% diện tích tự nhiên
- Đất nuôi trồng thủy sản: có 912,46ha, chiếm 5,6% diện tích tự nhiên
Đất phi nông nghiệp: Diện tích có 7.701,68 ha, chiếm 47,20% tổng diện tích tự
nhiên, bao gồm các loại:
- Đất ở: có 1.329,52 ha, chiếm 8,2% diện tích tự nhiên, trong đó đất ở tại nông thôn 1.202,85 ha; đất ở tại đô thị 126,67 ha, chủ yếu ở thị trấn Sịa
- Đất chuyên dùng: diện tích 1.402,38 ha, chiếm 8,6%, trong đó chủ yếu sử dụng vào các công trình công cộng như giao thông, thủy lợi, xây dựng v.v
Đất chưa sử dụng: Toàn huyện còn 391,71 ha đất bằng chưa sử dụng chiếm
2,4%, chủ yếu phân bố ở vùng cát nội đồng và vùng ven biển, đầm phá
Thổ nhưỡng:
Đất đai Quảng Điền không đa dạng, được hình thành chủ yếu 3 nhóm chính gồm: đất cát, đất biến đổi do trồng lúa và đất được bồi hàng năm Đặc điểm cơ bản của các loại đất thể hiện như sau:
được hình thành do sự bồi tụ của các sông; thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, thịt
ế
Trang 30trung bình; phân bố chủ yếu ở các xã vùng 3 của huyện Đây là loại đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây màu, rau đậu thực phẩm v.v
- Nhóm đất biến đổi do trồng lúa: diện tích 3.652,3 ha, chiếm 22,4 % diện tích tự nhiên; được hình thành chủ yếu từ đất phù sa, nhưng do được sử dụng vào mục đích trồng lúa nước trong khoảng thời gian dài nên đất biến đổi và có các tính chất riêng Nhìn
chung, nhóm đất này có thành phần cơ giới thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng, hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao và thường xuyên được bổ sung từ phù sa của sông và từ sản xuất nông nghiệp
- Nhóm đất cát: diện tích 6.054,7 ha, chiếm 37,2% diện tích tự nhiên, được hình thành ở vùng ven biển và các cửa sông Do hoạt động của biển và sông đã tạo thành những dòng chảy mạnh, các hạt cát lắng đọng tạo thành những dải có mức độ dài ngắn khác nhau, sự tác động của gió đã làm những cồn cát di động Đặc điểm nhóm đất này
là sự phân hóa phẫu diện không rõ, thành phần cơ giới rời rạc, hạt thô, khả năng giữ nước và độ phì kém
Ngoài đất đai chia theo nguồn gốc phát sinh, trên địa huyện Quảng Điền còn có 3.421,15 ha mặt nước đầm phá và ao hồ, sông suối
Tài nguyên biển và đầm phá
Quảng Điền có bờ biển dài 12 km, có một số bãi tắm có thể khai thác, phát triển
du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng Vùng biển ven bờ chủ yếu là bãi ngang, trữ lượng khai thác hải sản không cao; vùng biển ngoài khơi có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế, nếu được đầu tư đánh bắt xa bờ sẽ đem lại sản lượng hải sản cao
Quảng Điền có vùng đầm phá Tam Giang khá rộng lớn cùng hệ thống sông ngòi
có diện tích 3.421,15 ha Đặc biệt đầm phá Tam Giang với diện tích mặt nước 2.357
ha có tiềm năng to lớn về khả năng đánh bắt và nuôi trồng nhiều loại thủy sản có giá trị như tôm sú, cua, thủy đặc sản
Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Chủ yếu được cung cấp từ 2 sông chính là sông Ô Lâu, sông Bồ
và các sông nhánh, các ao, hồ, các trằm, bàu phân bố khá dày đặc, đảm bảo đủ lượng nước phục vụ tốt cho sinh hoạt và sản xuất Ngoài ra, nước mưa cũng là nguồn bổ sung
ế
Trang 31nước mặt quan trọng cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tuy nhiên vào mưa, lượng mưa lớn và thường có bão, lũ gây ngập úng ở nhiều nơi; về mùa khô do nắng nóng, khô hạn nên lượng nước giảm đáng kể làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
Nguồn nước ngầm: Quảng Điền được đánh giá là nơi có nguồn nước phong phú,
chất lượng đảm bảo, nhất là trên địa bàn các xã vùng cát nội đồng Các xã còn lại chất lượng nước nguồn nước ngầm kém hơn, phần lớn bị chua, phèn, nhiễm mặn; một số nơi nước ngầm bị ô nhiễm do các chất thải từ các khu dân cư, từ chăn nuôi và các chất hoá học sử dụng trong nông nghiệp nên không thể cung cấp lâu dài cho sinh hoạt của dân cư Hiện tại, phần lớn các xã trong huyện được sử dụng nước sạch từ nhà máy nước ở Huế (Quảng An và Quảng Thành) và từ Tứ Hạ (Quảng Vinh, Quảng Phú, Thị Trấn Sịa, Quảng Phước và Quảng Thọ)
Tài nguyên du lịch
Quảng Điền là huyện ven biển và đầm phá, nằm gần kề thành phố Huế, có nhiều cảnh quan đẹp, có các di tích lịch sử - văn hóa giá trị, có các làng nghề truyền thống là những tiềm năng đa dạng có thể khai thác phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế
quan trọng
Quảng Điền có bờ biển dài 12 km với những bãi tắm đẹp như Tân Mỹ, các làng
rộng lớn; bên cạnh đó là vùng cửa sông với các vườn chim, khu bảo tồn sinh thái ngập mặn, vùng cát nội đồng
ế
Trang 32Trên địa bàn huyện còn là nơi lưu giữ nhiều di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng như đình làng Thủ Lễ, đây là di tích lịch sử cấp quốc gia còn giữ được nét kiến trúc cổ xưa rất tinh tế; có thành cổ Hoá Châu, phủ Bác Vọng, phủ Phước Yên, chùa Thành Trung, chùa Thiện Khánh; có các di tích lịch sử cách mạng như nhà lưu niệm Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, đền thờ Đặng Hữu Phổ, miếu thờ Nguyễn Hữu Dật v.v Tiềm năng du lịch đa dạng nêu trên cho phép phát triển các loại hình du lịch hấp dẫn như du lịch sinh thái biển, đầm phá, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch lễ hội Nếu được đầu tư đưa vào khai thác, phát triển du lịch sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển KT – XH trên địa bàn
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động
Nhìn chung, dân số trung bình giai đoạn 2014 – 2016 trên địa bàn huyện có xu hướng tăng nhưng không đáng kể, công tác tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình cho người dân đã được huyện chú trọng và quan tâm, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 16,4%, giảm 1,4% Nguồn nhân lực trên địa bàn huyện tuy dồi dào, song chất lượng còn hạn chế, tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn, kỹ thuật có tăng nhưng ở mức thấp
ế
Trang 33Bảng 1: Tình hình dân số của huyện Quảng Điền
Chỉ tiêu
SL (người) CC (%)
SL (người) CC (%)
SL (người) CC (%) 2015/2014 2016/2015
Trang 34Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng dân số trung bình của Quảng Điền có xu hướng tăng dần qua các năm Cụ thể, dân số trung bình năm 2016 là 86.792 người tăng 2.000 người so với năm 2014 Dân số khu vực đô thị tăng dần qua các năm nhưng vẫn không nhiều, khu vực nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn điều này chứng tỏ dân cư phân bố không đồng đều, nơi có mật độ dân số đông tập trung ở thị trấn Sịa và vùng đồng bằng như Quảng Phú, Quảng Thọ,…và phân bố dân số thấp như Quảng Lợi, Quảng Thái Trong 3 năm từ 2014 – 2016, nhờ tiếp tục thực hiện tốt công tác dân số - Kế hoạch hóa gia đình nên tỷ suất sinh duy trì được ở mức thấp, tỷ trọng phát triển dân số tự nhiên đảm bảo mục tiêu đặt ra Năm 2014 tỷ suất sinh của huyện đạt mức cao nhưng đến năm 2016 tỷ suất sinh là 1,47% giảm 0,08% so với năm 2014 Điều đó cho thấy công tác dân số - Kế hoạch hóa đã được duy trì theo chiều rộng cả chiều sâu
Bảng 2: Lao động trên địa bàn huyện Quảng Điền giai đoạn 2014 – 2016 Chỉ tiêu Năm 2014 (Người) (Người) Năm 2015 Năm 2016 (Người)
So sánh (%) 2015/
qua các năm Là một huyện nằm ở vị trí thuận lợi, chất lượng lao động dồi dào, luôn đồng hành với các doanh nghiệp và nhà đầu tư Chính quyền địa phương luôn tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông để doanh nghiệp sớm triển khai dự án và hoạt động có
ế
Trang 35hiệu quả Điều đó đang tạo niềm tin sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến với Quảng Điền, đưa Quảng Điền đạt bước tiến cao hơn, vươn tầm xa trong giai đoạn tới Đây sẽ là động lực mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện và góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp toàn tỉnh Các hoạt động thương mại,
du lịch, dịch vụ cũng trở nên sôi động hơn
2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế
Trong nhiều năm qua cùng với quá trình xây dựng và phát triển của toàn tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của huyện đã có nhiều bước chuyển biến mạnh mẽ Năm
2016, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GO) đạt 12% Cơ cấu kinh tế: công nghiệp – xây dựng 15% tăng 0,4%; dịch vụ 37,3% tăng 2,1% ; nông – lâm – thủy sản 47,7% tăng 2,5% so với năm 2015
Đồ thị 1: Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2016 của huyện Quảng Điền
ế
Trang 36Gía trị sản xuất nông nghiệp năm 2016 là 654 tỷ đồng giảm 0,05% so với năm
2015, trong đó giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm 0,1%, chăn nuôi tăng 11,7%, thủy sản tăng 9,8% Tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi chiếm 32,5% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Gía trị các ngành nông nghiệp có giảm so với năm 2015 nhưng ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nông nghiệp
Năm 2016, tổng diện tích gieo trồng của huyện là 10.453,3 ha tăng 34,7 ha so với năm 2015 Gía trị sản lượng bình quân đạt 65,4 triệu đồng/ha canh tác, giảm 4,5 triệu/ha so với năm 2015 Ngành chăn nuôi được đầu tư phát triển theo quy mô trang trại nên có bước phát triển ổn định, một số trang trại nuôi lợn thịt với quy mô lớn từ 1.000 – 2.000 con, đàn lợn nái tỷ lệ nạc cao chiếm 42%, đàn bò lai chiếm trên 70%
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được quan tâm đầu tư
cấu kinh tế và phân công lao động xã hội Năm 2016, được sự hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách Tỉnh đã đầu tư xây dựng 0,8 km đường giao thông và hệ thống điện chiếu sáng ngoài khu công nghiệp Quảng Vinh, qua đó kết nối với hệ thống đường giao thông hiện có vào khu công nghiệp
Gía trị tổng sản lượng TTCN đạt 107.774 triệu đồng (theo giá so sánh 2010), tăng 4,8% Một số ngành sản xuất có tốc độ tăng trưởng khá như: sản xuất thực phẩm,
đồ uống, sản xuất giường tủ, bàn ghế, khai thác vật liệu xây dựng, sản xuất bờ lô, đồ
gỗ, sản phẩm mây tre, hàng may mặc, Đếm nay, đã có 7 cơ sở triển khai xây dựng nhà xưởng trong đó có 4 cơ sở đã hoàn thành và đưa vào sản xuất
Thương mại – Dịch vụ
Ngành dịch vụ duy trì được mức tăng trưởng khá Giá trị sản xuất ngành dịch
vụ ước đạt 681.152 triệu đồng (theo giá so sánh 2010), tăng 15,3%, chiếm 35,8% tổng giá trị sản xuất Một số ngành dịch vụ phát triển khá như: thương mại, sản xuất nông nghiệp; nhà hàng, tiệc cưới; phục vụ sinh hoạt; mua bán, sửa chữa hàng điện - điện tử, điện lạnh, tín dụng ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vệ sinh môi trường,
Một số khu dịch vụ đã được đầu tư như: Cồn Tộc (xã Quảng Lợi), hai bên cầu
Tứ Phú (xã Quảng Phú), thôn An Lộc (xã Quảng Công), thôn Tân Mỹ (xã Quảng Ngạn) Hiện nay, đã có 02 nhà đầu tư vào đầu tư tại khu dịch vụ Cồn Tộc, 01 nhà đầu
ế
Trang 37tư đang lập thủ tục để xin đầu tư vào khu dịch vụ Tân Mỹ
Lĩnh vực dịch vụ du lịch từng bước phát triển và thu hút khách du lịch đến tham quan như: Tour du lịch cộng đồng “Sóng Nước Tam Giang” ở thôn Ngư Mỹ Thạnh, tour du lịch “Một ngày trên phá Tam Giang” của Công ty du lịch An Thạnh tại thôn Thủy An, Quảng Ngạn Ngoài ra, vào dịp lễ tết có rất nhiều đoàn tham quan, thưởng thức các trò chơi dân gian lễ hội ở địa phương
Công tác chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới
Công tác chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới được các ban ngành địa phương đặc biệt quan tâm, các công trình kết cấu hạ tầng đô thị được chú trọng xây dựng, đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan trong thi công; tổ chức tết trồng cây, phát triển cây xanh đô thị, tạo bộ mặt đô thị thị trấn Sịa và trung tâm các xã ngày càng
rõ nét Tổng kinh phí đầu tưtrong giai đoạn 2011-2015 là hơn 612.632 triệu đồng, trong
đó vốn đầu tư cho phát triển sản xuất 3.042 triệu đồng (chưa tính vốn nhân dân đóng góp), vốn xây dựng các công trình giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, trường học, sở vật chất văn hoá, thuỷ lợi, y tế, môi trường là 580.090 triệu đồng, vốn quy hoạch các xã 1.922 triệu đồng, vốn huy động từ nhân dân 26.803 triệu đồng (hiến đất, cây cối, vật kiến trúc, công trình phụ, ), kinh phí tập huấn, tuyên truyền 775 triệu đồng
Đến nay, trong 10 xã của huyện có 01 xã đạt 19 tiêu chí (Quảng Phú), chiếm tỷ
lệ 10%; 01 xã đạt 17 tiêu chí (Quảng Phước), chiếm tỷ lệ 10%; 01 xã đạt 16 tiêu chí (Quảng Lợi ), chiếm tỷ lệ 10%; 02 xã đạt 15 tiêu chí ( Quảng Thành, Quảng Công), chiếm tỷ lệ 20%; 02 xã đạt 14 tiêu chí (Quảng An, Quảng Thái), chiếm tỷ lệ 20%; 02
xã đạt 13 tiêu chí (Quảng Thọ, Quảng Ngạn), chiếm tỷ lệ 10%; 01 xã đạt 12 tiêu chí
(Quảng Vinh), chiếm tỷ lệ 10%
2.1.2.3 Tình hình thu chi ngân sách giai đoạn 2014 – 2016
Thu – Chi ngân sách là việc phân phối thu, chi giữa các cấp ngân sách đồng thời là một trong các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nền kinh tế - xã hội và chính sách tài chính trong một thời kì nhất định nhằm phân bổ các mục tiêu, hoạt động đã xác định Trong đó, thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, các khoản đóng góp của các cá nhân, tổ chức, các khoản viện trợ và các khoản thu theo quy định của pháp luật; Chi ngân sách
ế
Trang 38của nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển KT – XH, bảo đảm quốc phòng an ninh, chi trả nợ của nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Hằng năm huyện chú trọng xây dựng dự toán thu, chi ngân sách một cách hợp lý; rà soát điều chỉnh các khoản phí và lệ phí, từng bước thực hiện khoán thu, khoán chi; đã có các giải pháp tích cực tăng cường công tác quản lý thu chi ngân sách, gian lận thương mại
Bảng 3: Tình hình thu chi ngân sách huyện Quảng Điền giai đoạn 2014 – 2016
Chỉ tiêu
Năm
2014 (Tỷ đồng)
Năm
2015 (Tỷ đồng)
Năm
2016 (Tỷ đồng)
So sánh (%) 2015/
2014
2016/
2015
Bình quân
(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng kinh tế hạ tầng)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng thu và tổng chi tăng giảm không ổn định qua các năm Năm 2015 tổng thu và tổng chi đều tăng so với năm 2014 nhưng đến năm
2016 thì lại có xu hướng giảm xuống Năm 2015 tổng thu tăng 4,62%; tổng chi tăng 4,64% so với năm 2014 đến năm 2016 tổng thu giảm 10,14% đồng thời tổng chi cũng giảm 12,22% so với năm 2015
tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 482,773 tỷ đồng; trong đó thu ngân sách trên địa bàn đạt 49,723 tỷ đồng, thu bổ sung ngân sách cấp trên 433,05 tỷ đồng đây là lượng vốn chủ yếu cần thiết để chi cho các hoạt động của huyện và chiếm một vốn rất lớn trong tổng thu của huyện Năm 2015 tổng thu ngân sách đạt 505,082 tỷ đồng tăng
ế
Trang 394,64% so với năm 2014 đến năm 2016 thì giảm xuống còn 453,847 tỷ đồng tức giảm 10,14% so với năm 2015 Huyện đã làm tốt công tác bồi dưỡng, phát triển nguồn thu; triển khai đồng bộ các giải pháp chống thất thu thuế Các nguồn thu đều đạt và vượt so dự toán, nhất là thu chuyển quyền sử dụng đất, thu đấu bán quyền sử dụng đất, thu ngoài quốc doanh
Năm 2014 tổng chi ngân sách đạt 468,715 tỷ đồng; trong đó chi thường xuyên 390,635 tỷ đồng chiếm 83,34%; chi đầu tư phát triển 78,080 tỷ đồng chiếm 16,66% Chi ngân sách đã được điều hành theo dự toán, làm tốt công tác tiết kiệm chi, nhất là chi tiêu hành chính Cơ cấu chi được ưu tiên cho phát triển sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y
tế, an sinh xã hội, chú trọng tăng chi cho đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của huyện, thay đổi diện mạo của huyện vẫn là vấn đề cần giải quyết hiện nay
2.2.1.4 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn đối với địa bàn nghiên cứu
Thuận lợi
- Quảng Điền có vị trí địa lý - kinh tế đặc thù, còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác; có các tuyến trục giao thông quan trọng như quốc lộ 49B, tỉnh lộ 4, 11A, 8A, 8B tạo giao thông đi lại dễ dàng với thành phố Huế và các địa bàn lân cận; có địa hình
bằng phẳng là điều kiện thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế và xây dựng đô thị
dồi dào chăn nuôi gia súc, gia cầm của tỉnh là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm
xuất khẩu
- Có dải bờ biển dài 12 km và diện tích đầm phá rộng lớn, đây là một thế mạnh
nổi trội tạo cho huyện những điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt, nuôi trồng
thủy sản và khai thác du lịch biển, đầm phá thành ngành kinh tế mũi nhọn đặc thù
- Là nơi có bề dày lịch sử, còn lưu giữ nhiều công trình kiến trúc được xếp hạng, có nhiều cảnh quan đẹp, đặc biệt là hệ sinh thái đầm phá, nằm không quá xa quần thể di tích cố đô Huế, giao thông đi lại dễ dàng, nếu được đầu tư tốt sẽ trở thành địa bàn tham quan du lịch hấp dẫn
- Có đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý đoàn kết, năng động, có tinh thần trách nhiệm, quyết tâm vượt khó xây dựng quê hương
ế
Trang 40 Khó khăn
- Tốc độ phát triển chưa vững chắc, chất lượng tăng trưởng chưa cao, tích lũy nội bộ thấp, thiếu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội Thủy sản là ngành kinh tế thế mạnh nhưng còn gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng kĩ thuật và thường xảy ra dịch bệnh Công nghiệp - TTCN phát triển chậm, năng lực cạnh tranh yếu, chưa có sản phẩm mũi nhọn Du lịch, dịch vụ có bước phát triển nhưng quy mô nhỏ lẻ, chất lượng còn hạn chế
tuyến trục giao thông huyết mạch động lực, tạo sự lưu thông liên hoàn, thông thoáng giữa trung tâm huyện với các vùng
- Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật - công nghệ vào sản xuất và đời
- Quảng Điền nằm trong vùng thấp trũng nên thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt,
ngập úng nên luôn gặp khó khăn trong phát triển sản xuất, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường, luôn tiềm ẩn nguy cơ làm hạn chế tăng trưởng kinh tế, gây tái nghèo
2.2 Thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
2.2.1 Thực trạng hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Quảng Điền
hết sức quan trọng, nó mang tính chất xã hội sâu rộng, trực tiếp phục vụ phát triển kinh
tế, văn hoá, quốc phòng và dân sinh Nhận thấy được điều đó nên huyện đã dành khá nhiều ưu tiên cho đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
Quốc lộ: Quốc lộ 49B được nâng cấp, mở rộng để đảm bảo lộ giới quy hoạch
tạo, xây dựng mới, đáp ứng được nhu cầu sản xuất và đi lại của người dân
ế