Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt... Từ đây, đề tài sẽ đưa ra các phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doa
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
Trang 3ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận,cũng như hoàn thành khóa học chuyên ngành Kế hoạch- Đầu tư, tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình từ nhiều cá nhân và tổ chức
Tr ước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trường ĐH Kinh tế Huế Trong suốt thời gian qua đã quan tâm chỉ bảo nhiệt tình, hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho sinh viên học tập
và rèn luy ện
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo – ThS Hoàng Thị Ngọc
Hà người đã trực tiếp chỉ dạy, theo sát quá trình nghiên cứu, luôn động viên nhắc nhở, sửa chữa và góp ý tận tình những thiếu sót giúp tôi hoàn thành bài khóa luận
Thời gian vừa học hỏi và nghiên cứu, vừa thực tập và tìm hiểu tại Công ty TNHH Phát Đạt Tôi đã nhận được sự quan tâm và tạo điều kiện từ gia đình, bạn
bè, nhân viên và khách hàng tại đơn vị cả về thời gian lẫn công sức Một lần nữa cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất!
Kỳ thực tập và làm bài khóa luận kết thúc, tôi đã học hỏi được nhiều điều mới mẻ từ kiến thức, công việc và cuộc sống, tôi sẽ cố gắng hơn nữa để không phụ sự
kỳ vọng của gia đình, thầy cô, bạn bè
Tôi đã cố gắng và nỗ lực hết mình để hoàn thành tốt bài báo cáo, tuy nhiên với những kiến thức học tập trên ghế nhà trường, trong thời gian và kinh nghiệm cho phép thì sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên rất mong nhận được sự thông cảm và những góp ý từ thầy cô để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn!
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Đoàn Thị Như Quỳnh
Trang 4Chi phí Chi phí cố điịnh Chi phí biến đổi Lợi nhuận Vốn cố định Năng suất lao động Khoa học công nghệ Tài sản cố định Tài sản lưu động Vốn lưu động Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Vốn chủ sỡ hữu
Nợ phải trả Chi phí tiền lương
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trang 5ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi
TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm hiệu quả HĐKD 5
1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 9
1.1.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh hoạt động kinh doanh 10
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 11
1.1.5.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 12
1.1.5.2 Nhóm nhấn tố bên trong 15
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt 17
iii
ế
Trang 6Phát Đạt 17
1.1.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt 19
1.2 Cơ sở thực tiễn 26
1.2.1 Tình hình chung về hoạt động mua bán sản phẩm nội thất trong tại Việt Nam 26
1.2.2 Tình hình chung về hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 27
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT 29
2.1 Khái quát về công ty TNHH Phát Đạt 29
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Phát Đạt 29
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Phát Đạt 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiêm hữu hạn Phát Đạt 30
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Phát Đạt 33
2.1.4.1 Chức năng 33
2.1.4.2 Nhiệm vụ 33
2.1.5 Tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH Phát Đạt 34
2.1.6 Tình hình sử dụng vốn, tài sản của công ty TNHH Phát Đạt 38
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt 42
2.2.1 Một số sản phẩm và thị trường kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 42
2.2.2 Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 45 2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 46
2.2.3.1 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 47
2.2.3.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 53
2.2.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt 57
2.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 61
iv
ế
Trang 72016 61
2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 69
2.2.4.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 72
2.2.4.4 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 75
2.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 78
2.3.1 Thuận lợi 78
2.3.2 Khó khăn 78
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT 80
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Phát Đạt trong thời gian tới 80
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt 80
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động 80
3.2.2 Giải pháp cho hàng tồn kho 81
3.2.3 Nâng cao KNTT nhanh 81
3.2.4 Nâng cao vốn cho công ty 82
3.2.5 Giải pháp tăng uy tín cho công ty 82
3.2.6 Đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ 83
3.2.7 Mở rộng đối tượng kinh doanh 83
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 85
2.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 85
2.2 Kiến nghị đối với công ty 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
v
ế
Trang 8B ảng
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn (2014-2016) 37
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn (2014-2016) 39
Bảng 2.3: Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt 42
Đạt giai đoạn 2014 - 2016 43
2014-2016 45
Bảng 2.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhgiai đoạn 2014-2016 47
Bảng 2.7: Phân tích doanh thu của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn (2014-2016) 50
Bảng 2.8: Phân tích tình hình chi phí của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn (2014-2016) 55
Bảng 2.9: Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn (2014-2016) 60
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Phát Đạt năm 2014 51
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Phát Đạt năm 2015 51
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Phát Đạt năm 2016 52
Trang 9ẮT NGHIÊN CỨU
Qua quá trình tìm hiểu thực tập tại Công ty TNHH Phát Đạt với đề tài:
“Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt”
cùng với các số liệu thu thập được Em đã nhận thức được vai trò hết sức quan
trọng của hiệu quả kinh doanh đến sự tồn tại và phát triển của công ty TNHH
Việc kinh doanh hiệu quả sẽ góp phần nâng cao vị thế của công ty, tạo ra thu
nhập và nâng cao đời sống cho nhân viên trong công ty
Mục tiêu chính của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty trong thời gian tới
Dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài: thu thập dữ liệu thứ
cấp là chủ yếu Thu thập các số liệu của công ty thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các sổ sách khác tại công ty Ngoài ra các dữ liệu còn được thu thập, tham khảo trên các luận văn khoa học, sách báo, Internet,…
Phương pháp sử dụng: sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích Ngoài ra còn sử dụng sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu để làm
rõ những nội dung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
- Khái quát những lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh của công ty
- Phân tích sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty
- Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tiêu biểu của công ty
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty
Trang 10PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính c ấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam đang từng bước chuyển
trước rất nhiều cơ hội và thách thức mới Việt Nam trở thành thành viên chính
thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều đó đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội hơn để phát triển đầu tư, kinh doanh
do thị trường thế giới mở rộng, vị thế cạnh tranh bình đẳng, môi trường kinh doanh được cải thiện, hạn ngạch xuất nhập khẩu cũng như hàng rào thuế quan được dỡ bỏ Thế nhưng, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thử thách Cụ thể là nhiều doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài với thế mạnh về vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại sẽ tham gia vào thị trường Việt Nam Môi trường kinh doanh càng khốc liệt
với nhiều đối thủ cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp cần hoạt động hiệu quả và
có chiến lược kinh doanh đúng đắn Rõ ràng để có thể tồn tại và vươn lên thì các
không thể lường trước được những biến cố có thể xảy ra trong môi trường đầy
biến động như hiện nay
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, hầu hết các doanh nghiệp đều phải cố gắng mọi mặt để tồn tại và chiếm lĩnh thị trường Công ty TNHH Phát Đạt là một doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối sĩ và lẽ các thiết bị điện, nước, nội thất nhà bếp, phòng tắm trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên
Huế và các tỉnh thành lân cận Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, công ty
đã thực hiện nhiều dự án đầu tư phát triển và đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên để đánh giá tính hiệu quả của các dự án đầu tư, xác định chính xác sự thành công hay thất bại, những điểm mạnh hay hạn chế tồn đọng thì công
Trang 11Trên cơ sở thực tiễn đó, tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu
qu ả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt” Từ đây, đề tài sẽ
đưa ra các phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty, thúc đẩy các hoạt động đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong dài hạn tại công ty TNHH Phát Đạt
2 M ục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh;
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014 - 2016;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong thời gian đến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi thời gian: Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016
Đạt, Thành Phố Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 12Trong giai đoạn này, tiến hành nghiên cứu tại bàn phân tích, đánh giá các nghiên cứu trước đó cũng như các tài liệu thứ cấp có liên quan để hình thành, định hướng mô hình nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
Tài liệu thứ cấp được thu thập thông qua các nguồn:
+ Thu thập các báo cáo tổng kết và nguồn thống kê về kết quả hoạt động kinh doanh, tài liệu về lao động, nguồn vốn, doanh thu từ các phòng ban của công ty TNHH Phát Đạt
+ Tra cứu các tài liệu nghiên cứu hiện có về hoạt động kinh doanh của công ty được đăng tải trên các sách, báo, tạp chí, internet…của các nhà khoa
học, nhà quản lý
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được, sau đó áp dụng các công thức
để xác định các chỉ số tài chính, chỉ số đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư và liên hệ với tình hình hoạt động của các năm để đánh giá bằng EXCEL
- Phương pháp thống kê mô tả: Để mô tả các chỉ tiêu khác nhau liên quan đến hoạt động kinh doanh như như chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả sử dụng lao động, chỉ tiêu khả năng thanh toán và chỉ tiêu về khả năng sinh lời Phương pháp này giúp nghiên cứu một số bức tranh tổng thể về tình hình sử dụng lao động, các mặt hàng kinh doanh của công ty cũng như hoạt động kinh doanh của công ty
- Phương pháp thống kê so sánh: Đây là phương pháp để so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu giữa các năm khác nhau Phương pháp này giúp làm rõ sự khác
biệt về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
quả hoạt động kinh doanh dựa trên hạch toán chi phí và doanh thu
5 Kết cấu của đề tài
Trang 13Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt
Phần III Kết luận và kiến nghị
ế
Trang 14PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 C ơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm hiệu quả HĐKD
“ Kinh doanh là thực hiện một, một số hay tất cả công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
người thông qua việc cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn để tìm kiếm lợi nhuận” [7]
Phân tích hoạt động kinh doanh là quả trình nghiên cứu các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
Bằng các phương pháp riêng kết hợp với các lý thuyết kinh tế và phương pháp kỹ thuật để từ đó đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện quy luật của các mặt hoạt động trong
một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử là cơ sở cho các quyết định hiện
tại, những dự báo và hoạch định chính sách trong tương lai
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính là nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, đạt được lợi nhuận tối đa Phấn đấu nâng cao
nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yêu tố đầu vào như: vốn, lao động, vật tư máy móc thiết bị và thu được nhiều kết quả của đầu ra
ế
Trang 15Để hiểu rõ khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
ta xem xét các quan niệm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh:
hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ và trong cả quá trình không
giảm sút
được coi là đạt được khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị mang lại
hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu
của toàn Doanh nghiệp
Về mặt định lượng: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để kinh doanh,
hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ đạt được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra, và khoảng cách này càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao và ngược lại
không chỉ biểu hiện bằng các con số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản
lý các nguồn lực, các ngành sản xuất, phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Ngoài ra, còn biểu hiện về mặt xã hội: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh qua địa vị, uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, vấn đề môi trường tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp
Như vậy, “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất Nó phản ánh mối quan hệ giữa
kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kì”.[7]
ế
Trang 16Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu khái quát và các chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản
xuất, suất hao phí cũng như sinh lời của từng yêu tố, từng loại vốn và phải thống
nhất với công thúc đánh giá hiệu quả chung:
Hiệu quả chung = Kết quả đầu vào / Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu là cái đích mà mọi doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường đều phải vươn tới, đó là điều kiện tiên quyết trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
1.1.2 B ản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực vào hoạt động kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt được mục đích hoạt động kinh doanh Đó là hai mặt của
vấn đề đánh giá hiệu quả Do vậy, có thể hiểu hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp là đạt được hiệu quả kinh tế tối đa với chi phí nhất định
Nói cách khác, bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh gắn liền với hai quy
luật tương ứng của nền sản suất xã hội là quy luật năng suất lao động và quy luật
tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được
mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại phát huy năng lực,
hiệu năng của các yếu tố đầu vào và tiết kiệm chi phí
Do vậy, yêu cầu nâng cao hiêu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phải đạt hiệu quả tối đa với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng
ế
Trang 17là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực đồng thời phải bao
gồm cả chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá
trị của việc hi sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi
lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng
sản suất có hiệu quả hơn
Để hiểu rõ được bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chúng ta
cần phân biệt rõ hai khái niệm kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
quan hệ mật thiết với nhau
Kết quả của hoạt động sản suất kinh doanh của công ty là những gì mà CT
đã đạt được sau một quá trình hoạt động mà họ bỏ công sức tiền của vào Kết
CT, mục tiêu mà CT đề ra chính là kết quả mà họ cần đạt được Kết quả là đại lượng có thể đo lường như: số sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, v.v Và cũng có thể là những đại lượng chi phí phản ánh mặt
chất lượng có thể định tính được như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm
Kết quả còn phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
một CT đạt kết quả lớn thì quy mô của CT cũng phải lớn, tuy nhiên chỉ tiêu kết
quả chưa nói lên được công ty kinh doanh có hiệu quả mà ta phải biết được để đạt được kết quả đó thì CT phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, việc sử dụng và tiết
kiệm các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh như thế nào thì mới đạt được hiệu
doanh là thước đo chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực đầu vào, trình độ tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh là
ế
Trang 18vấn đề sống còn của CT Hiệu quả được xem là công cụ để nhận biết khả năng
tiến tới mục tiêu mà CT cần đạt đó chính là kết quả
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh
Kết quả và chi phí là hai giai đoạn của một quá trình sản xuất kinh doanh của
CT, chi phí là tiền đề để thực hiện kết quả đặt ra Mối quan hệ giữa kết quả và chi phí sẽ cho các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, càng chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao
Nói một cách tổng quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình
độ năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế -
xã hội đặt ra với những chi phí thấp nhất
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò, ý nghĩa rất lớn không
chỉ đối với CT mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội
• Qua phân tích hiệu quả HĐKD đánh giá được trình độ khai thác và tiết
kiệm các nguồn lực đã có
dài, là điều kiện vững chắc để giúp CT tồn tại và phát triển nhằm tận dụng triệt
để và có hiệu quả các nguồn lực sẵn có
hàng giúp CT nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường, sản xuất kinh doanh phát triển với tốc độ cao
• Giúp CT mở rộng quy mô sản xuất, tạo việc làm, giảm thất nghiệp cho người lao động nhằm cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
ế
Trang 19• Thúc đẩy tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất
• Giúp CT có cơ hội thu lợi nhuận cao nhằm đạt được mục tiêu của DN
điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các giải pháp nhằm khai thác mọi tiềm năng
để phân tích, nâng cao hiệu quả HĐKD, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
• Tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển, góp phần tăng NSLĐ xã hội
và tăng thu nhập quốc dân
• Nâng cao mức sống cho người dân, tạo nguồn tích lũy lớn đáp ứng nhu
cầu tái sản xuất
1.1.4 S ự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một yêu tố quan trọng, là một điều tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội Xét về phương diện mỗi quốc gia thì hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để phát triển nhằm đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu Vì vậy nó không chỉ
là mối quan tâm hàng đầu của các công ty mà còn là mối quan tâm của toàn xã
hội, bởi vì các lí do sau:
• Xuất phát từ sự khan hiếm các nguồn lực làm cho điều kiện phát triển
sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế do đó phát triển theo chiều sâu là một tất yếu
Trang 20nhuận Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả hoạt động kinh doanh xét về số tuyệt đối chính là lợi nhuận, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
là cơ sở đề tăng lợi nhuận, giảm chi phí
• Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của công ty ngày càng khốc
liệt, để có thể tồn tại và phát triển trong mội trường cạnh tranh như vậy buộc các
thế trong cạnh tranh trên thị trường
• Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trên đường hội nhập với các nước trong khu vực và trên Thế giới, sự yếu kém của các doanh nghiệp Việt
ngoài Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện nay gắn liền với sự sống còn của các doanh nghiệp
• Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là cơ sở
để nâng cao thu nhập cho chủ sở hữu và cho người lao động trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó góp phần nâng cao mức sống của người dân nói chung
Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vừa là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, vừa có ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề cho sự phát triển của đất nước trong công cuộc đổi mới hiện nay
1.1.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong thời kì đất nước chuyển sang giai đoạn phát triển theo cơ chế thị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiền hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả Để đạt được điều này, các doanh nghiệp phải xác định các phương hướng, mục tiêu, nhiệm
vụ trong đầu tư, đề ra các giải pháp trng quản lý và sử dụng các nguồn lực vốn
có Muốn vậy các doanh nghiệp phải tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả, hiệu quả kinh doanh
ế
Trang 211.1.5.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
Nhân tố này phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là một nhu
cầu tất yếu ngoài sự chi phối của bản thân CT
Nhân t ố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế có vai trò quan trọng, quyết định đối với việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời các yêu tố này góp phần quyết định năng suất sản xuất, khoa học công nghệ, khả năng thích ứng của CT
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài công ty, chúng không chỉ định hướng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản trị
của CT, và ảnh hưởng cả tới môi trường nội bộ bên trong của CT
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh
tế, lãi suất ngân hàng, sự ổn định về giá cả, tỷ giá hối đoái, thu nhập bình quân
đầu người, yếu tố lạm phát, các chính sánh kinh tế của Nhà nước v.v…
Những biến động của yếu tố kinh tế có thể tạo ra tác động kép đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của mọi CT Chúng vừa tạo ra cơ hội kinh doanh thông thoáng nhưng cũng gây ra không ít thách thức cho CT Để đảm bảo thành công trong hoạt động kinh doanh trước những biến động của nền kinh tế thì các
CT cần theo dõi, phân tích, dự báo sự thay đổi của các yếu tố để kịp thời có giải pháp, chiến lược kinh doanh phù hợp
Chính tr ị, pháp luật
Gồm các yếu tố: chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị… các nhân tố này ngày càng có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của CT vì sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, đường lối chủ trương cũng như các chính sách lớn luôn tạo sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Hệ thống pháp luật rõ ràng, đầy đủ, đúng đắn và mở rộng là cơ sở để đảm
bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các CT kinh doanh trong nước, thúc đẩy đầu tư
từ nước ngoài phát triển, tạo “ sân chơi ” để các CT cùng tham gia hoạt động
ế
Trang 22kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau, thúc đẩy các CT cùng nhau phát triển
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của CT
Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như là phương pháp sản xuất mới,
kĩ thuật mới… Các CT có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ vào trong quá trình sản suất để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn để phát triển kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh, nâng cao thương hiệu,
công nghệ tiên tiến, hiện đại một cách kịp thời
Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, cơ sở hạ tầng
Yếu tố tự nhiên bao gồm: nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, vị trí địa lí,… là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới CP sử
dụng nguyên liệu, nhiện liệu, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất,
chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ, do
đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của CT
Tình trạng môi trường, các vấn đề xử lí chất thải, chất ô nhiễm, các ràng
buộc xã hội về môi trường đều có tác động nhất định đến CP kinh doanh, năng
suất và chất lượng sản phẩm Môi trường trong sạch, thoáng mát sẽ trực tiếp làm
giảm CP kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho CT nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân cũng như sự phát triển cho các CT Hệ thống đường sá, giao thông, hệ
thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia,
… ảnh hướng đến CP kinh doanh, tới khả năng năm bắt thông tin, huy động, sử
ế
Trang 23dụng vốn và giao dịch thanh toán của các CT Do đó, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả kinh doanh của CT
Văn hóa xã hội
Bao gồm các yếu tố: dân số, trình độ giáo dục, lối sống, phong tục tập quán, thu nhập, mức sống, trình trạng thất nghiệp của người dân, thói quen tiêu dùng, … Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa xã hội có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh cũ Vì thế
yếu tố này ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả kinh doanh nên CT cần phải phân tích
kĩ để nhận biết những cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra, từ đó giúp CT có những hướng đi phù hợp với đặc điểm văn hóa, xã hội của từng khu vực, quốc gia
Nh ững hình thức hỗ trợ mà CT đã từng tiếp nhận từ nhà nước
Nhân tố này có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh và cho thấy
mức độ quan trọng của yếu tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh là rất lớn
Thật vậy, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách có
hiệu quả và thuận lợi thì CT ngoài việc phải tận dụng được nguồn lực vốn có thì điều quan trọng khác chính là phải biết khai thác những trợ giúp cần thiết mà Nhà nước đã đề ra trong các chính sách hỗ trợ phát triển để có thể dễ dàng nâng cao năng lực cũng như nguồn lực cho hoạt động của CT phát triển thuận lợi hơn
Th ị trường
Nhân tố thị trường bao gồm cả thì trường đầu vào và thị trường đầu ra Nó
là yếu tố quyết định quá trình sản suất mở rộng hay thu hẹp của CT
Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản
xuất như nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, … nên có tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất
Đối với thị trường đầu ra quyết định DT trên cơ sở chấp nhận hàng hóa, dịch
vụ của CT Thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm rồi từ đó tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của CT
ế
Trang 24Nhân t ố thuộc môi trường vi mô
Khách hàng
Là người tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của CT, là một yếu tố quyết định đầu
tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của mình Như vậy khách hàng và nhu cầu của họ có ảnh hưởng hết sức quan trọng đến các hoạt động về hoạch định chiến lược kinh doanh của mỗi CT
Đối thủ cạnh tranh
Trong kinh doanh, cạnh tranh để tồn tại là một yếu tố tất yếu Khi nền kinh
tế thị trường phát triển mạnh mẽ, sự tiến bộ của khoa học công nghệ ngày càng tăng thì sự cạnh tranh giữa các CT ngày càng khốc liệt hơn Đối với mỗi CT thì
cạnh tranh là điều dĩ nhiên, số lượng đối thủ cạnh tranh trong ngành càng nhiều thì
mức độ cạnh tranh cành gay gắt bấy nhiêu Tuy nhiên trên phương diện xã hội thì
cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất phát triển
Là các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào trong quá trình hoạt động
vào tăng đẩy giá thành sản phẩm lên cao sẽ làm giảm lợi nhuận của CT, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của CT
Đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi các CT phải chọn
những nhà cung ứng thích hợp, xây dựng mối quan hệ tốt đối với các nhà cung ứng, đồng thời phải tìm hiểu thêm các nhà cung ứng khác nhau để CT có nhiều
vật liệu
1.1.5.2 Nhóm nhấn tố bên trong
Là nhóm nhân tố phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh do sự chi
phối của bản thân CT, phụ thuộc vào sự nổ lực của chính CT
ế
Trang 25 Nhân t ố lao động, tiền lương
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh của CT Trình độ năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động ảnh hưởng trực tiếp quả trình kinh doanh, năng suất, chất lượng sản phẩm
kinh doanh của CT Ngoài ra công tác tổ chức phải biết phân bổ lao động hợp lý
giữa các bộ phận, các khâu trong sản suất, sử dụng đúng người đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực, sở trường của người lao động
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của CT Vì tiền lương là bộ phận
động trong quá trình làm việc nên ảnh hưởng không nhỏ đến NSLĐ
Nhân t ố vốn
trong quá trình HĐKD của mỗi CT Vốn có thể hình thành từ nhiều nguồn như
vốn tự có, vốn vay, … CT có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của CT diễn ra một cách liên tục và ổn định mà còn giúp cho CT có khả năng đầu tư đổi mới khoa học, công nghệ vào sản suất giúp làm giảm CP, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của CT yếu kém thì CT không
khả năng đầu tư đổi mới khoa học, công nghệ vào sản xuất nên không thể nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm
Khả năng tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, khả năng chủ động trong HĐKD, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của CT, ảnh hưởng đến
mục tiêu tối thiểu hóa CP bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy, tình hình tài chính của CT tác động rất mạnh đến tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của CT
ế
Trang 26 Nhân t ố về tổ chức quản lí
Là những lao động gián tiếp, không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại có
vị trí hết sức quan trọng bởi họ là những người quản lí, điều hành, giám sát và định hướng phát triển, quyết định sự thành bại của CT
nhau, trình độ quản lý tốt sẽ tạo lợi thế cho CT Ngược lại, quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và có thể đưa đến thua lỗ, hay thậm chí là phá sản Thêm vào đó, một cơ cấu cồng kềnh, thiếu khoa học sẽ gây ra những khó khăn nhất định trong việc đưa ra các quyết định cũng như triển khai mệnh lệnh một cách nhanh chóng và kịp thời Vì vậy, mỗi CT cần tổ chức cho mình một cơ cấu quản lý gọn nhẹ, linh hoạt, chặt chẽ và hiệu quả
S ố năm hoạt động của CT
kinh doanh Các CT đã hoạt động lâu năm có thế tích tụ được nhiều vốn để có
thể tài trợ cho hoạt động kinh doanh cũng như các dự án đầu tư mới của mình Đồng thời do đã hoạt động được trong một thời gian dài nên những CT này thường có nhiều kinh nghiệm, đã tạo được uy tín và nhiều mối quan hệ sâu rộng ngoài xã hội với các CT khác và các ngân hàng thương mại, giúp dễ dàng tiếp
cận các nguồn vốn cũng như thông tin có liên quan đến hoạt động của CT mình
1.1.6 Các ch ỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh c ủa công ty TNHH Phát Đạt
ty TNHH Phát Đạt
T ổng doanh thu (TR)
Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các khoản doanh thu khác sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả về (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)
ế
Trang 27Trong kinh tế học doanh thu được xác định bằng giá bán sản phẩm nhân
Là nguồn tài chính quan trọng để CT thực hiện tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống, góp phần vào nhân sách Nhà nước
Trang 281.1.6 2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt
a ) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí
Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng lớn và ngược lại
Công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thu được sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt và ngược lại
Công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Công thức tính:
b) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ Nó tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh, giá trị của nó được chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh dưới hình thức khấu hao
ế
Trang 29Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của CT, tham gia vào một chu lỳ kinh doanh và chuyển hết giá trị vào giá thành sản phẩm, sau mỗi chu kỳ sản xuất VLĐ sẽ được thu hồi dưới hình thái tiền tệ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đơn vị VCĐ sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt và ngược lại
• Suất sinh lợi vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bỏ ra trong kỳ phân tích thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN sử dụng càng hiệu quả VCĐ
Công thức tính:
• Suất hao phí vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng VCĐ
Công thức tính:
• Hiệu suất sử dụng vốn chủ sỡ hữu
ế
Trang 30Tỷ suất này dùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xem xét nguồn vốn đầu tư của chủ sỡ hữu có hiệu quả hay không
Công thức tính:
• Suất sinh lợi VLĐ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt vì sức sinh lời của VLĐ càng lớn
Công thức tính:
• Suất hao phí VLĐ
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng VLĐ
Công thức tính:
• Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó
ế
Trang 31Vòng quay khoản phải thu là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của CT, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của CT càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho CT nâng cao nguồn tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất
Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của CT bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của CT trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể CT sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm vốn cho nguồn vốn lưu động này
Công thức tính:
• Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy CT bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều
Ngược lại, vòng quay hàng tồn kho thấp cho thấy hàng hóa của CT bị ứ đọng, là dấu hiệu tiêu cực cho thấy nguồn vốn bị chôn vùi trong hàng tồn kho
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là lượng hàng tồn kho dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu của thì trường tăng đột ngột thì rất có khả năng CT sẽ bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không
đủ có thể khiến dây truyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
ế
Trang 32Công thức tính:
c) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu mà một lao động có thể tạo ra trong quá trình HĐKD, nó phản ánh sức sản xuất của lao động nên chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận lao động
Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào quá trình HĐKD có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì suất sinh lời trên một đơn vị lao động càng lớn
Công thức tính:
Doanh thu trên chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình HĐKD
Công thức tính:
Lợi nhuận sau thuế trên chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vào quá trinh HĐKD
Trang 33d) Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện hành
Chỉ tiêu này phản ánh DN sẽ có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ của DN Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của DN càng giảm
Công thức tính:
Tỷ suất thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết được khả năng thanh toán thực sự của DN, tránh việc hàng tồn kho ứ đọng sẽ làm hạn chế khả năng trả nợ của DN Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của DN càng giảm
Công thức tính:
f) Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận trên tài sản ( ROA – Return on Assets )
Chỉ tiêu này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kì báo cáo chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kì Chỉ số này phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính chỉ sử dụng chỉ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng tài sản dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
ế
Trang 34Công thức tính:
Lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu ( ROE – Return on Equity )
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu, nó phản ánh
cứ một trăm đồng vốn chủ sở hữu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ thì tạo được bao nhiêu đồng về lợi nhuận
Chỉ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp Để so sánh chính xác cần so sánh chỉ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) càng cao chứng tỏ DN sử dụng hiệu quả đồng vốn của DN mình, có nghĩa là doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô
Công thức tính:
Lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì
có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ hiệu quả càng lớn
Trang 35Trong đó:
Giá trị đóng góp cho ngân sách tăng thêm
I Vốn đầu tư cho toàn bộ các dự án triển khai trong kỳ nghiên cứu
- Ý nghĩa: Phản ánh mức tăng thu cho ngân sách tỉnh, nhà nước của doanh nghiệp do việc thực hiện DAĐT mang lại Chỉ tiêu càng lớn càng tốt: cho biết
cứ 1 đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp bỏ ra thì có thể tăng thu ngân sách bao nhiêu đồng
- Mức thu nhập trên đầu người
- S ố lao động có việc làm từ dự án
Số lao đông có việc làm do thực hiện dự án bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án, số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (lao động
có việc làm gián tiếp) Các dự án liên đới là các dự án được thực hiện do sự đòi
hỏi của dự án đang được xem xét
1.2.1 Tình hình chung về hoạt động mua bán sản phẩm nội thất trong
t ại Việt Nam
Theo sự phát triển khoa học, kỹ thuật – xã hội cũng như sự biến đổi không
ngừng phương thức sống con người hiện nay, sản phẩm nội thất cũng không
nội thất trong nhà rất được nhiều người tiêu dùng chú ý, con người ngày càng
hằng ngày, ngôi nhà chính là nơi nghỉ ngơi của chúng ta Xuất phát từ điều này
ế
Trang 36những đặc tính khác nhau, nét văn hóa khác nhau, làm thỏa mãn yêu cầu tâm sinh lý của người sử dụng, nó thể hiện rõ được tính phổ biến
Thực tế cho thấy trong vòng 10 năm trở lại đây, ngành nội thất ngày càng phát triển, nhu cầu và tính thẩm mỹ cao đòi hỏi thiết kế nội thất cũng phải đẹp Khi người tiêu dùng trong nước đã tỏ ra thái độ ưu ái với sản phẩm nội thất thì
thị trường nội thất trong nhà đã tăng từ 20% đến 40%
Kéo theo đó là sự phát triển các sản phẩm nội thất nhà vệ sinh là một trong những hạng mục không thể thiếu trong bất kì kiến trúc ngôi nhà nào, chính
vì vậy sản phẩm nội thất nhà vệ sinh cũng rất phát triển, nhu cầu người tiêu dùng càng cao thì hoạt động kinh doanh sản phẩm cũng có sức cạnh tranh và phát triển trong nước hơn trước
1.2.2 Tình hình chung v ề hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Đời sống của người dân Huế trong những năm gần đây đang dần được nâng cao, nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao Nếu ngôi nhà là nơi để hưởng thụ
cuộc song thì ai cũng không ngừng ngại tìm kiếm kiến trúc sư cho mình để có
một ngôi nhà hoàn hảo Người tiêu dùng bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến không gian nhà tắm bởi phòng tắm thực sự là nơi thư giãn của mọi người sau một ngày
hoạt động và làm việc vất vả Thiết bị vệ sinh đơn thuần chỉ thực hiện công năng, ít chú trọng đến yếu tố khác
Thời gian thay đổi, kinh tế xã hội phát triển, gu thẩm mỹ của con người cũng ngày một cao Người tiêu dùng bắt đầu chú trọng, quan tâm nhiều đến tính
thẩm mỹ và yếu tố chất lượng, thậm chí sức khỏe Người ta không còn cho rằng thiết bị vệ sinh chỉ là vật dụng giải quyết nhu cầu cơ bản hàng ngày mà còn xem phòng tắm giúp tôn vinh gu thẩm mỹ và cá tính riêng Người tiêu dùng muốn có
một nơi tận hưởng sự thư giãn riêng tư trọn vẹn, nơi giúp họ hồi phục tinh thần
đó là phòng tắm Một ngôi nhà phải hoàn hảo từ ngoài vào trong Chính những điều này làm nhu cầu sử dụng các thiết bị nội thất nhà vệ sinh ngày càng tăng
ế
Trang 37Thị trường sản phẩm nội thất nhà vệ sinh cũng đang phát triển Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt
công ty TNHH Phát Đạt có thể kể đến như doanh nghiệp Minh Huyền, Bích Vân…Ngoài các doanh nghiệp đó ra thì chủ yếu các hình thức kinh doanh hộ gia đình, lấy hàng từ các doanh nghiệp lớn về để bán cho người dân trong vùng
dù là một doanh nghiệp lớn ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, các đối thủ không quá nhiều nhưng lại đang tăng qua các năm, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến
khả năng cạnh trạnh trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, hiệu quả kinh doanh là
một trong những vấn đề quan trọng, nó đánh giá khả năng lợi nhuận của công ty Đồng thời đưa ra các phương hướng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển và được nhiều người tin dùng
ế
Trang 38CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
C ỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT 2.1 Khái quát v ề công ty TNHH Phát Đạt
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Phát Đạt
Giám đốc: Bà Dương Thị Kim Loan
Thừa Thiên Huế
Lộc, Thành Phố Huế
Điện thoại : 0234.62262728
Website: www.betu.com.vn
Email : betu-hue2008@yahoo.com
Tài khoản số :19923399 Tại ngân hàng Á Châu
Giấy phép kinh doanh số: 3102000.99 Do sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh
Thừa Thiên Huế cấp ngày 18/12/2003
Vốn pháp định: 3.000.000.000 đồng
Mã số thuế : 3300362253
ngành nước, các thiết bị vệ sinh cao cấp, trang trí nội thất bếp và phòng tắm
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Phát Đạt
Công ty TNHH Phát Đạt được thành lập vào ngày 18/12/2003, những năm đầu vừa mới thành lập doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn trong việc
cùng sự tâm huyết nhiệt tình của toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp, đến nay doanh nghiệp đã có được chỗ đứng trên thị trường Doanh nghiệp còn góp phần
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương
ế
Trang 39- Ngày 07/01/2015: Công ty chính thức được cấp giấy phép kinh doanh
trở thành Công ty TNHH Phát Đạt
Qua hơn 10 năm hoạt động, Công ty TNHH Phát Đạt khẳng định vị thế
của mình trên thị trường sản phẩm thiết bị nội thất nhà vệ sinh, là nhà phân phối
lớn tại thị trường Huế, trở thành nhà phân phối khắp miền Trung Sản phẩm được người tiêu dùng hài lòng và đánh giá tốt từ sản phẩm cho đến dịch vụ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiêm hữu hạn Phát Đạt
Công ty đã áp dụng mô hình quản lý hỗn hợp trực tuyến – chức năng trong việc tổ chức bộ máy quản lý của mình
• Xét v ề quan hệ trực tuyến: Bộ máy được lãnh đạo và điều hành từ Hội
đồng quản trị đến Tổng giám đốc và đến các Giám đốc phòng ban đến các bộ phận trong công ty Giám đốc các phòng ban chỉ nhận mệnh lệnh từ một người lãnh đạo
trực tiếp là Tổng giám đốc Do đó, các công việc được thực hiện một cách thống
nhất hơn, quyền hành giữa các phòng ban cũng đều rất rõ rang Đồng thời việc
kiểm tra phối hợp các hoạt động của các bộ phận được thực hiện một cách chặt chẽ
nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong toàn bộ tổ chức
• Xét theo quan h ệ chức năng: Thể hiện mối quan hệ phối hợp giữa các
bộ phận của Công ty trong việc tổ chức các hoạt động cũng như hỗ trợ lẫn nhau trong công việc Nhờ đó, sử dụng được các chuyên gia giỏi trong việc ra quyết định quản trị, có nhiều cơ hội để phát triển cán bộ công nhân viên và phát huy được tài năng chuyên môn của cấp dưới Như vậy, mô hình trực tuyến – chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp hoạt động để hoàn thành mục tiêu
chung mà công ty đã đề ra
ế
Trang 40Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
( Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính Công ty TNHH Phát Đạt )
Trong đó:
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
Bộ máy của Công ty gồm:
Ngân
ph ận bán hàng
B ộ
ph ận
PR
T ổ bán
T ổ tư
v ấn thị trường
ế