TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN -------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Sinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ĐẶNG THỊ NGÂN
Khóa học 2014 - 2018
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trang 3được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học kinh tế-Đại học Huế, sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, nơi mà em thực tập.
Trước hết em xin chân thành cám ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển đã tận tình dạy bảo em trong suốt những năm học vừa qua, tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa học cũng như trang bị cho em những kiến thức sau khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Thị Giang, người đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian cũng như tình cảm tốt đẹp để động viên em Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các Bác, các Chú Phòng Đấu thầu, Thẩm định và giám sát đầu tư đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập giúp em hoàn thành tốt khóa luận này.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành tốt khóa luận này, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp nhiệt tình, quý báu từ phía thầy cô và các bạn.
Huế, tháng 04, năm 2018
Người thực hiện Đặng Thị Ngân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Theo thực trạng chung của nhiều địa phương trên cả nước, vấn đề quản lý vốn đầu
tư XDCB từ NSNN ở tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế gây lãngphí ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt Đây là một trong những vấn đề cần đượcquan tâm một cách triệt để nhằm cải thiện tình hình kinh tế và nâng cao đời sống chomọi người dân Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu về thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước chỉ ra các kết quả đạt được, cũng như những hạn chế đồng thờiđưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trênđịa bàn tỉnh Sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập số liệu, phân tích, tham khảo
ý kiến chuyên gia, tổng hợp và xử lý số liệu Đề tài chủ yếu thu thập số liệu thứ cấp từphòng Đấu thầu, thẩm định và giám sát đầu tư, phòng Tổng hợp tại Sở Kế hoạch vàĐầu tư; số liệu sơ cấp thông qua điều tra 50 cán bộ tại các sở và UBND xã Ngoài racòn thu thập qua báo chí, internet
Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN với việc tìm hiểu nộidung, kết quả đạt được cũng như chỉ ra những hạn chế, tồn tại giúp tôi có được cáinhìn tổng thể và thực tế đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Một sốgiải pháp trong đề tài sẽ góp phần giúp cho địa bàn tỉnh khắc phục được những hạnchế, khó khăn đang phải đối mặt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5Lời cảm ơn i
Tóm tắt nghiên cứu ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu vi
Danh mục bảng vii
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng-phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu luận văn 3
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I - CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4
1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.1 Tổng quan về vốn đầu tư XDCB từ NSNN 4
1.1.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một số nước trên thế giới và Việt Nam 15
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Thừa Thiên Huế về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 18
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 19
2.1 Một số đặc điểm cơ bản của địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 19
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 19
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 22
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên; kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 29
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6Thừa Thiên Huế 30
2.2.1 Tổng vốn đầu tư XDCB từ NSNN 30
2.2.2 Tỷ trọng tổng NSNN trong tổng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 32
2.2.3 Công tác thực hiện dự án sử dụng nguồn vốn NSNN 33
2.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 34
2.3.1 Bộ máy quản lý và cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 34
2.3.2 Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN 35
2.3.3 Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN 37
2.3.4 Công tác thanh, quyết toán và điều chỉnh vốn đầu tư XDCB từ NSNN 42
2.3.5 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn 44
2.3.6 Kết quả điều tra về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 45
2.4 Đánh giá chung tình hình thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 53
2.4.1 Kết quả đạt được 53
2.4.2 Một số tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 54
CHƯƠNG III - PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 57 3.1 Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018 và tầm nhìn năm 2020 57
3.1.1 Phương hướng chung 57
3.1.2 Phương hướng cụ thể 57
3.1.3 Quan điểm về quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm tới 60
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 61
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 73.2.2 Cải tiến khâu chuẩn bị và quy trình quản lý vốn đầu tư 623.2.3 Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai minh bạch về quản lý vốn trong đầu
tư XDCB 623.2.4 Tập trung xử lý nợ đọng trong XDCB 633.2.5 Hoàn thiện các văn bản pháp lý về công tác đầu tư XDCB 643.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN 653.2.7 Nâng cao hiệu quả, chống thất thoát lãng phí, đầu tư dàn trãi trong đầu tưXDCB sử dụng NSNN 66
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8XDCB : Xây dựng cơ bản
NSNN : Ngân sách nhà nước
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
TSCĐ : Tài sản cố định
CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia
GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn
CNH : Công nghiệp hóa
HĐH : Hiện đại hóa
WB : Ngân hàng thế giới
ODA : Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
NLNN : Nông lâm ngư nghiệp
KH-CN-TT : Khoa học-Công nghệ-Thông tin
GDĐT : Giáo dục đào tạo
ANQP : An ninh quốc phòng
Trang 9Bảng 1: Tình hình dân số tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017 25
Bảng 2: Lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 26
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2015-2017 27
Bảng 4: Tổng vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2015-2017 30
Bảng 5: Tỷ trọng tổng NSNN trong tổng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 32
Bảng 6: Tổ chức bộ máy quản lý vốn 34
Bảng 7: Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN phân theo nguồn vốn 37
Bảng 8: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN theo ngành, lĩnh vực 39
Bảng 9: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN phân theo dự án 41
Bảng 10: Giải ngân thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 42
Bảng 11: Cơ cấu đối tượng phỏng vấn 46
Bảng 12: Mức độ đồng ý về công tác lập chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án 47
Bảng 13: Mức độ đồng ý về công tác lập và giao kế hoạch vốn 48
Bảng 14: Mức độ đồng ý về công tác cấp phát vốn đầu tư 49
Bảng 15: Mức độ đồng ý về công tác quyết toán và thanh toán vốn đầu tư 50
Bảng 16: Mức độ đồng ý về Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn 51
Bảng 17: Cơ cấu nguyên nhân của những tồn tại, vướng mắc 52
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải huyđộng và sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển Trong cácnguồn lực đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản đóng một vai trò quan trọng, tác động mạnh
mẽ đến hoạt động đầu tư phát triển Nguồn vốn này không những góp phần tạo nên cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần thựchiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường Vì vậy quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN từ lâu đã đóng một vai trò quan trọng đặc biệt
Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc trung bộ Việt Nam, là mộtcực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền trung, gồm một thành phố, hai thị
xã, sáu huyện, với diện tích hơn 503 nghìn ha, dân số hơn một triệu người, là một phầnquan trọng trong sự phát triển của quốc gia
Trong những năm qua, được sự quan tâm, giúp đỡ từ phía trung ương, sự chỉ đạotài tình của tỉnh cùng sự nổ lực của Đảng và người dân, tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạtđược nhiều thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực Cơ cấu kinh tế phát triển mạnh,
hệ thống giao thông, các công trình vật chất kĩ thuật trên địa bàn tỉnh được chú trọngđầu tư nâng cấp Tuy nhiên, so với tình hình chung của nhiều địa phương trên cả nước,vấn đề quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Thừa Thiên Huế còn nhiềubất cập, tình trạng lãng phí vốn còn nhiều gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sự pháttriển kinh tế-xã hội của tỉnh Đây là một vấn đề cần được quan tâm nhằm cải thiện tìnhhình kinh tế và nâng cao đời sống cho người dân Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “
Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế “ để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề mang tính lí luận và thực tiễn, đề tài sẽđánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế qua 3 năm từ 2015 đến 2017, chỉ ra những nguyên nhân, tồn tại làm ảnh hưởng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11đến công tác quản lý vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh từ đó đưa ra nhữngnhững phương hướng, giải pháp khắc phục vấn đề.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Tìm hiểu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2015-2017, từ đó đánh giá những thành tựu đạt được cũng nhưnhững hạn chế còn tồn tại, chỉ ra những nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng
- Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng-phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: giai đoạn 2015-2017
- Phạm vi không gian: địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi nội dung: do hạn chế về thời gian nên đề tài chủ yếu tập trung nghiêncứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các thông tin, số liệu trong bài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ PhòngĐấu thầu, thẩm định và giám sát đầu tư và phòng Tổng hợp tại sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Thừa Thiên Huế; các thông tin, số liệu thu thập từ sách báo, internet, các bài báocáo luận văn Số liệu thứ cấp này cung cấp các thông tin nhằm khái quát một số đặcđiểm cơ bản về tỉnh Thừa Thiên Huế và thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN trên địa bàn tỉnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 124.2 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lí số liệu bằng phần mềm Microsoft office excel, Microsoft word
Dựa vào các số liệu thu thập được tiến hành thống kê, tính toán thô, tổng hợp đốichiếu, sau đó chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: để phân tích biến động và xu hướng biến động sựthay đổi mức đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của tỉnh
- Phương pháp so sánh: để so sánh tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốnngân sách qua các năm, các giai đoạn, so sánh thực tế với kế hoạch và các phươngpháp thống kê khác
- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu đề tài, ngoài những
phương pháp nêu trên tôi đã thu thập một số ý kiến của các chuyên gia và các nhàquản lý trong lĩnh vực đầu tư XDCB tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm căn cứ cho đềtài của mình
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung được kết cấu thành
Trang 13PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I - CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư baogồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phíthiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khácđược ghi trong tổng dự toán
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mụcđích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra
cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế (Theo BùiMạnh Cường, năm 2012)
Đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận của đầu tư phát triển, là quá trình bỏ vốn
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế
1.1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn rất quan trọngđối với mỗi quốc gia Nguồn vốn này có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, đòi hỏi vốn lớn và ứ đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Để hình thành công trình xây dựng cần trải qua rất nhiều công đoạn dẫn đến haophí về lao động, máy móc, nguyên, nhiên vật liệu là rất lớn Hơn nữa, các công trìnhxây dựng gắn liền trên đất, không di chuyển được nên các chi phí đầu vào rất cao đốivới các công trình đòi hỏi phải mua nguyên liệu từ nơi khác xa hơn Trong quá trìnhthực hiện đầu tư do nhiều nguyên nhân dẫn đến ứ đọng, vì vậy trong công tác quản lý
và cấp vốn đầu tư XDCB phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốnđược sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng, đồng thời cần có kế hoạch phân bổ nguồnlao động, vật tư thiết bị hợp lí trong quá trình thực hiện tránh thất thoát vốn đầu tư,lãng phí nguồn lực
Thứ hai, đầu tư XDCB có tính chất lâu dài với nhiều biến động
Trong quá trình xây dựng, thực hiện công trình cần phải tốn nhiều công đoạn mớitrở thành công trình xây dựng hoàn chỉnh Ngoài ra trong quá trình thi công cũng cónhiều biến động xảy ra (giá cả, lạm phát, lãi suất ) gây ảnh hưởng lớn đến việc đầu tưXDCB làm tốn nhiều thời gian, chi phí
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB chủ yếu được sử dụng để hình thành cơ sở hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội và các tài sản cố định trong nền kinh tế
Các công trình hạ tầng kĩ thuật: đường sá, sân bay, bến cảng và các công trình
hạ tầng xã hội: trường học, bệnh viện Để xây dựng các công trình này đòi hỏi phải sửdụng một lượng vốn đầu tư XDCB rất lớn và chủ yếu là vốn đầu tư XDCB từ NSNN.Lượng vốn này thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của xã hội
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB dễ bị thất thoát, lãng phí
Do vốn đầu tư XDCB có quy mô lớn, sử dụng trong nhiều lĩnh vực, thời gian đầu
tư thường kéo dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí gây thiệt hại nghiêmtrọng cho nền kinh tế Bên cạnh đó, tồn tại một số bộ phận lãnh đạo, cán bộ còn thamnhũng, bớt xén các khoản chi của nhà nước vào túi riêng của mình làm thất thoát tiềncủa, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình cũng như lòng tin từ phía người dân
1.1.1.3 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Theo mục đích sử dụng
Tùy thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể mà có từng mục đích sử dụng tương ứng:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Với mục đích phát triển cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư XDCB gồm: vốn đầu tư cơ sở
hạ tầng kĩ thuật, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội
Với mục đích tăng cường năng lực khai thác, sử dụng: vốn đầu tư xây dựng mới,vốn đầu tư cải tạo, sữa chữa, nâng cấp
Với mục đích chuyển dịch cơ cấu kinh tế: vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ
Với mục đích phát triển các khu vực kinh tế-xã hội: vốn đầu tư vào khu vựcthành thị, vốn đầu tư vào khu vực nông thôn
Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí
xây lắp (xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác Trong đó chi phí xây dựng và thiết bịchiếm tỷ trọng chủ yếu
Theo nguồn hình thành
Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn sau:
a Nguồn trong nước
Ngân sách TW và ngân sách địa phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nềnkinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngânsách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân Nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương (NSTU) thuộcNSNN do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, các tổ chức chínhtrị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước(gọi chung là Bộ) quản lý, thực hiện
b Vốn nước ngoài
Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư Xây dựng cơ bản
và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm Vốn viện trợ của các tổchức quốc tế như WB, ADB, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1.1.1.4 Vai trò của đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị,
xã hội,an ninh, quốc phòng của mọi quốc gia, cụ thể:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Về mặt kinh tế
Đầu tư XDCB từ NSNN góp phần tạo ra nhà xưởng, thiết bị công nghệ, dâychuyền, sản xuất mới, hiện đại hoặc mở rộng Từ đó tăng năng suất lao động, nâng caochất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất ở cơ sở góp phần phát triển kinh tếđịa phương
Đầu tư XDCB tác động đến tổng cung và tổng cầu của xã hội Qua đó tác độngđến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chi NSNN cho đầu tư XDCB sẽ tạo ra hạ tầng kinh tế kỹ thuật như: điện, đườnggiao thông, trường học, sân bay, bến cảng tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinhdoanh, hạ giá thành sản phẩm từ đó thu hút đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Về mặt chính trị, xã hội
Đầu tư XDCB từ NSNN tạo điều kiện xây dựng hạ tầng cơ sở cho các vùng cóđiều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, tạo điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng này từ đótăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa cácvùng ở địa phương; đầu tư XDCB trong lĩnh vực y tế góp phần chăm sóc sức khỏe củangười dân và các dịch vụ công khác cho cộng đồng
Về mặt an ninh quốc phòng
Chi đầu tư XDCB bằng vốn NSNN còn tạo ra các công trình như: quốc phòng,
an ninh, các hoạt động quản lý nhà nước, xây dựng các công trình giao thông, liên lạc,các công trình mang tính chất phúc lợi xã hội, các công trình phục vụ cho phát triểnquốc gia Vì vậy chi NSNN cho đầu tư XDCB là tất yếu và không thể thiếu ở mọiquốc gia
1.1.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.2.1 Khái niệm
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động tác động của chủ thể quản lý
“Nhà nước” lên các đối tượng quản lý “vốn đầu tư, hoạt động sử dụng vốn đầu tư”trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 171.1.2.2 Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Chủ thể quản lý: là tổng thể các cơ quan quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của nhà nước với cơ cấu tổ chức nhất định bao gồm các cơ quan chức năng củanhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn đầu tư XDCB của nhà nước (quản lý tất
cả các dự án) và cơ quan của chủ đầu tư thực hiện quản lý vi mô đối với vốn đầu tưXDCB của nhà nước (quản lý từng dự án)
- Đối tượng quản lý
Xét về mặt hiện vật: đối tượng quản lý chính là vốn đầu tư XDCB của nhà nước.Xét về cấp quản lý thì đối tượng quản lý chính là các cơ quan quản lý và sử dụngvốn đầu tư XDCB cấp dưới
1.1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các nội dung chủ yếu như: lập kếhoạch vốn đầu tư; cấp phát vốn đầu tư; kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư; quyết toánvốn đầu tư và giám sát vốn đầu tư XDCB
1.1.2.3.1 Lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc nhiệm vụ dự
án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy hoạch ngành vàlãnh thỗ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị
Đối với dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thìphải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án đượcduyệt
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch và kếhoạch đầu tư và được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hằng năm
1.1.2.3.2 Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Điều kiện cấp phát vốn đầu tư XDCB
Để đảm bảo cho công tác XDCB tiến hành đúng trình tự, đảm bảo các nguyên tắccấp phát vốn đầu tư XDCB, các dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát của ngân sáchnhà nước muốn được cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Thứ nhất, phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng
Thủ tục đầu tư và xây dựng là những quyết định văn bản của cấp có thẩm quyềncho phép được đầu tư dự án theo chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Chỉ khi hoàn tất các thủ tục đầu tư và xây dựng như quyết định của cấp có thẩm quyềncho phép tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết địnhđầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế dự toán được duyệt thì dự án mới được phépghi vào kế đầu tư XDCB và mới được phép cấp phát vốn theo kế hoạch, thiết kế dựtoán được duyệt
Thứ hai, công trình đầu tư phải được phép ghi vào kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm
Khi công trình được ghi vào kế hoạch đầu tư nghĩa là dự án đã được tính toán vềhiệu quả kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân, tính toán về phương án đầu tư vềnguồn vốn đầu tư và đã cân đối được khả năng cung cấp nguyên vật liệu, khả năng thicông dự án Chỉ khi nào dự án được ghi trong kế hoạch đầu tư XDCB mới đảm bảo vềmặt thủ tục đầu tư, xây dựng và mới có nguồn vốn của NSNN đảm bảo cho việc cấpphát vốn đầu tư XDCB được thực hiện
Thứ ba, phải có ban quản lý công trình được thành lập theo quyết định của cấp
có thẩm quyền
Các công trình đầu tư cần thiết phải có bộ phận quản lý dự án để thực hiện cácthủ tục đầu tư và xây dựng; để quản lý sử dụng và quyết toán vốn đầu tư của dự án, đểkiểm tra giám sát quá trình đầu tư xây dựng dự án, đảm bảo sử dụng vốn đúng kếhoạch và có hiệu quả Vì vậy chỉ khi có ban quản lý dự án được thành lập thì các quan
hệ về phân cấp thanh toán mới được thực hiện, nên đảm bảo đúng chế độ Nhà nướcquy định
Thứ tư, đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp theo quy định của chế độ đấu thầu (trừ những dự án được phép chỉ định thầu)
Để thực hiện dự án đầu tư, các ban quản lý dự án, chủ đầu tư phải tuyển chọnthầu để thực hiện thi công xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị theo yêu cầu đầu tư của dự
án Trong cơ chế thị trường việc đấu thầu để tuyển chọn thầu là hết sức cần thiết Mục
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19đích của việc tổ chức đấu thầu là để chọn được những đơn vị thi công xây lắp có trình
độ quản lý tốt, tổ chức thi công nhanh hợp lý đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý.Sau khi đã chọn thầu các đơn vị chủ đầu tư phải kí kết hợp đồng thi công về mua sắmmáy móc thiết bị; các chủ đầu tư theo dõi quản lý và tổ chức thanh toán cho các đơn vịnhận thầu theo những điều đã kí kết trong hợp đồng Vì vậy nếu không có đấu thầu đểchọn thầu thi công thì việc xây dựng dự án không thể được thực hiện và việc cấp vốnđầu tư không thể có
Thứ năm, các công trình đầu tư chỉ được cấp phát khi có khối lượng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn thanh toán hoặc đủ điều kiện được cấp vốn tạm ứng
Sản phẩm XDCB do các đơn vị thi công xây lắp (đơn vị trúng thầu hoặc chỉ địnhthầu) thực hiện thông qua quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp theohợp đồng đặt hàng của các chủ đầu tư (chủ công trình) Chính vì vậy khi nào có khốilượng xây dựng cơ bản hoàn thành (sản phẩm XDCB hoàn thành - Bộ phận công trình,hạng mục công trình, công trình hoàn thành của đơn vị xây lắp bàn giao theo đúngnhững điều đã ghi trong hợp đồng (đã được nghiệm thu - có trong kế hoạch thiết kế,
dự toán) thì chủ đầu tư mới được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đó
Đối với việc mua sắm máy móc thiết bị và đối với phần thi công xây lắp đấuthầu, để đảm bảo nhu cầu vốn cho việc mua sắm thiết bị, dự trữ vật tư thì các đơn
vị mua sắm thi công được tạm ứng trước (cấp phát tạm ứng) nhưng phải đảm bảo cácđiều kiện của tạm ứng đã quy định để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và cóhiệu quả
Nguyên tắc quản lý cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Đúng đối tượng
Các dự án thuộc đối tượng cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sáchnhà nước bao gồm: các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, quốc phòng, anninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý theo phân cấp quản lý chi ngânsách nhà nước cho đầu tư phát triển; các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vàocác lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật đượcNSNN hỗ trợ; các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chung của cả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20nước, vùng, lãnh thổ, ngành (bao gồm cả quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp);các dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đúng mục đích, đúng kế hoạch
Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kế hoạchNSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của toàn bộ nền kinh tếquốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng Bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ
sở và khả năng nguồn vốn của NSNN Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa NSNN đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lýNSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từngngành, từng lĩnh vực và từng địa phương
- Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu thiết kế
và dự toán được duyệt
Các dự án đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thựchiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư,thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Các công việctrong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác
sử dụng có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẻ tùy theo điều kiện cụ thể củatừng dự án đầu tư
- Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá
dự toán được duyệt
Sản phẩm xây dựng cơ bản có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu kỹthuật phức tạp Quản lý và cấp vốn theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kếhoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành liêntục đúng kế hoạch tiến độ Khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành được cấp vốnthanh toán phải là khối lượng đã thực hiện, đúng thiết kế, thực hiện đúng trình tự đầu
tư và xây dựng, có trong dự toán, có trong kế hoạch xây dựng cơ bản năm và đã đượcnghiệm thu bàn giao theo đúng chế độ quy định của Nhà nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 211.1.2.3.3 Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,điều kiện cần và đủ theo quy định của nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêucầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Kiểm soát, thanh toán vốn đầu
tư có hai hình thức cơ bản: thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành.Chấp hành chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản phải được thực hiện nghiêmngặt, kiên quyết không thanh toán những công trình, dự án không có trong dự toán,đình chỉ ngay những dự án kém hiệu quả để tránh lãng phí nguồn vốn ngân sách nhànước
1.1.2.3.4 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư XDCB được quyết toán dưới hai hình thức là quyết toán theo niên độngân sách và quyết toán dự án hoàn thành của từng dự án đầu tư cụ thể
Quyết toán theo niên độ ngân sách là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chitrong năm ngân sách vào cuối năm ngân sách Nội dung báo cáo quyết toán theo đúngquy định của Bộ Tài Chính, phù hợp với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đốichiếu nguồn vốn cho từng công trình, dự án và theo đúng mục lục NSNN
Quyết toán dự án hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp trong quá trìnhđầu tư để đưa vào khai thác sử dụng Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúngthiết kế dự toán được duyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợpđồng đã kí, được nghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan
Quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện tốt sẽ có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc nhìn lại quá trình chấp hành ngân sách qua một năm, rút ra những bài họckinh nghiệm thiết thực bổ sung cho công tác lập ngân sách cũng như chấp hành ngânsách những chu trình tiếp theo
1.1.2.3.5 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB
Giám sát thanh tra còn là một phương thức phát huy dân chủ, tăng cường phápchế, phát hiện và xử lý những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí và nhữnghành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý Hoạt động thanh tra, giám sát quản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22lý vốn đầu tư XDCB bao gồm: giám sát của Hội đồng nhân dân (HĐND); thanh tra,kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB của các cơ quan có thẩm quyền.
1.1.2.4 Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Bố trí vốn đầu tư XDCB phải hợp lý Điều này đòi hỏi trong quá trình đầu tư xâydựng phải có phương thức quản lý đầu tư phù hợp, đảm bảo hiệu quả; đầu tư phảiđúng mục tiêu, chống dàn trãi, lãng phí, đảm bảo đúng tiến độ
Đối với công tác giải ngân vốn đầu tư XDCB phải tuân theo những nguyên tắcnhất định:
Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự
dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốnđầu tư XDCB
Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch Tức là chỉ được cấp vốn cho việcthực hiện đầu tư XDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế hoạch đãđược cơ quan có thẩm quyền xét duyệt
Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kếhoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt Điều này nhằm đảm bảo việc giảingân đúng mục đích, đúng giá trị của công trình
Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra kiểm soát bằngđồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Kiểm trabằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn kế hoạch hoá đầu
tư và kết thúc bằng việc sử dụng TSCĐ đã được tạo ra và được thực hiện trên cơ sởcác nguyên tắc giải ngân vốn đầu tư XDCB Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩyviệc sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch và đưa công trình vào
Trang 23a Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán
bộ trong bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tácquản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng cơ bản ở từng địa phương nói riêng Nó bao gồm các nội dung sau: năng lực
đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai cáccông việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phânđịnh rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu,các bộ phận của bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước ở địa phương
b Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản đượctriển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máyquản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản và quy trình nghiệp vụ,trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽnâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trìnhquản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng caochất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi ngân sách nhà nước trongđầu tư xây dựng cơ bản, giảm các yếu tố sai lệch thông tin
c Công nghệ quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương.
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi ngân sách nhànước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở địaphương nói riêng sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tínhchính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trìnhcải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả
1.1.2.5.2 Nhân tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế-xã hội
- Cơ chế chính sách và các quy định về quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB
- Khả năng về nguồn lực ngân sách của nhà nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 241.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một số nước trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung quốc là một quốc gia lớn, có một số đặc điểm tương đồng với Việt Nam.Chính phủ Trung Quốc cũng đang tích cực thực hiện các giải pháp phòng, chống thấtthoát, lãng phí trong đầu tư XDCB tại các dự án sử dụng vốn NSNN và các nguồn vốnkhác của nhà nước Việc chi đầu tư XDCB nói chung và các dự án sử dụng NSNN nóiriêng được Trung Quốc kiểm soát rất chặt chẽ Cụ thể:
Trung Quốc rất chú trọng tới xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quyhoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Trung Quốc đã ban hành Luật quy hoạchxây dựng là cơ sở cho các hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước
Chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án từ NSNN ở Trung Quốc được xác địnhtheo nguyên tắc “Lượng thống nhất-giá chỉ đạo-phí cạnh tranh” Theo nguyên tắc này,chi phí đầu tư xây dựng được phân tích, tính toán theo trạng thái động phù hợp với cơchế khuyến khích đầu tư và diễn biến giá cả trên thị trường xây dựng theo quy luậtcung cầu Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án thể hiện được mụcđích cụ thể: xác định chi phí đầu tư hợp lý; khống chế chi phí đầu tư xây dựng có hiệulực và đem lại lợi ích cao nhất Sử dụng phương pháp đánh giá kinh tế - xã hội và đánhgiá kinh tế tài chính, chủ động đầu tư lựa chọn dự án với phương án sao cho chi phíhợp lý nhất để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội cao nhất Sử dụng phương pháp phântích giá trị lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp để hình thành chi phí hợp lý nhất Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng tại Trung Quốc vẫn áp dụng cơ chế lập, xét duyệt và khốngchế chi phí đầu tư xây dựng ở cuối các giai đoạn theo nguyên tắc giá quyết toán cuốicùng không vượt quá giá đầu tư đã xác định ban đầu
Để khống chế chất lượng thời gian và giá thành công trình xây dựng, Trung Quốcthông qua quan hệ hợp đồng kinh tế hình thành cơ chế giám sát nhà nước và giám sát
xã hội trong đầu tư xây dựng, với mô hình quản lý giám sát phối hợp 4 bên: bên A(chủ đầu tư)- bên B (người thiết kế)- bên C (đơn vị thi công)- bên D (người giám sát)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Chính phủ Trung Quốc chỉ quản lý việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tưđối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN; giá xây dựng được hình thành theo cơ chế thịtrường, Nhà nước công bố định mức xây dựng chỉ để tham khảo; Nhà nước khuyếnkhích sử dụng hợp đồng trong đầu tư xây dựng theo thông lệ quốc tế Trung Quốc đã
và đang xây dựng, phát triển mạnh việc sử dụng các kĩ sư định giá trong việc kiểmsoát và khống chế chi phí xây dựng Trung Quốc cũng rất chú trọng tới việc xây dựng
hệ thống thông tin dữ liệu về chi phí xây dựng, cung cấp thông tin về giá xây dựngđảm bảo tính công khai minh bạch và tính cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.Chính phủ Trung Quốc không can thiệp trực tiếp vào việc quản lý chi phí đầu tưxây dựng tại các dự án sử dụng NSNN mà chỉ ban hành các quy định có tính chất địnhhướng thị trường, đảm bảo tính công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thểtham gia hoạt động xây dựng, xã hội hóa công tác định mức xây dựng, đơn giá xâydựng và sử dụng cơ chế thị trường để thỏa thuận, xác định giá xây dựng công trình
1.2.1.2 Kinh nghiệm của EU
Một là, các nước thuộc EU đều coi trọng công tác lập kế hoạch, đặc biệt là kế
hoạch đầu tư phải gắn kết chặt chẽ với ngân sách, chính sách và chiến lược pháttriển của đất nước, của địa phương
Hai là, các nước áp dụng MTEF (khuôn khổ chi tiêu trung hạn) để quản lý chitiêu công trong trung và dài hạn nhằm có kế hoạch vốn dài hạn cho đầu tư xây dựng
cơ bản
Ba là, coi trọng công tác thẩm định, đặc biệt là phân tích lợi ích của dự án đầu tư
xây dựng cơ bản, nên phân bổ nguồn vốn hạn chế đó cho dự án A hay dự án B nhằmđạt được hiệu quả cuối cùng của chi ngân sách nhà nước Vì vậy, cần hướng dẫn cụ thểhơn các phương pháp, kỹ thuật thẩm định cho từng chính sách, chương trình, dự ánđầu tư xây dựng cơ bản; các kết quả đầu ra và kết quả của mỗi chính sách, chươngtrình, dự án cần có các quy định rõ ràng và có chỉ tiêu đo lường cụ thể
Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra có ý nghĩa thật sự, kết quả đánh giá được sử
dụng để điều chỉnh, hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26xây dựng cơ bản ở tương lai Tăng cường giám sát của cộng đồng, hoàn thiện cơ chế
để người dân kiểm tra hiệu quả của chi ngân sách
Năm là, hoạt động đầu tư của các nước đều được quản lý bằng luật và các điều
khoản rất cụ thể Các nước đều đề cao trách nhiệm của người quyết định đầu tư, ngườiquyết định đầu tư là người chủ dự án, có đủ trình độ chuyên môn, chịu trách nhiệm vàđược hưởng kết quả từ đầu tư
Sáu là, nhân tố con người và kỹ năng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản luôn được
coi trọng và được chú trọng đầu tư một cách thích đáng
1.2.1.3 Kinh nghiệm đối với Việt Nam
Qua kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB của Trung Quốc và EU có thể rút
ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam như sau:
Một là: phương thức quản lý chi phí đầu tư xây dựng vốn NSNN phải quán triệtmục tiêu tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, khống chế chi phí đầu tư XDCB dự ánkhông phá vỡ hạn mức chi phí được duyệt ở mỗi giai đoạn Điều này phải có sự phốihợp chặt chẽ giữa các chủ thể và sự giám sát lẫn nhau cũng như toàn xã hội Từngbước hòa nhập thông lệ quốc tế, phù hợp với cơ chế thị trường, thiết lập cơ chế hànhnghề, chuyên gia định giá, thành lập hiệp hội quản lý chi phí và giá xây dựng Xuhướng là quản lý theo sản phẩm đầu ra đối với những kế hoạch dài, trung hạn và đầu
tư theo chương trình mục tiêu của nhà nước Đảm bảo tính công bằng, minh bạchtrong quản lý vốn đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư NSNN nói riêng
Hai là: cơ chế kiểm soát cam kết chi đã được pháp quy hóa với mức độ tối thiểu
là ở cấp Nghị định của Chính phủ Với mức độ pháp lý hóa này, hiệu lực và tráchnhiệm thi hành sẽ nghiêm túc và hiệu quả hơn nhiều không những tại các cơ quan củaNhà nước mà còn đối với khu vực tư có phát sinh các giao dịch có liên quan đến khuvực công
Ba là: công tác sử dụng và đào tạo cán bộ hợp lý, bố trí đúng người, đúng việcphù hợp với trình độ nghiệp vụ và khả năng chuyên môn của cán bộ Coi trọng việcđào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, động viên khuyến khích cán bộtham gia nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Bốn là: xây dựng bộ máy quản lý điều hành, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNNcần phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm theo pháp luật quy định Đối vớikho bạc nhà nước việc kiểm soát thanh toán trên cơ sở pháp lý rõ ràng và đầy đủ, cungcấp thông tin về giá cả xây dựng ngay từ đầu Quy định rõ về việc kiểm soát thanhtoán theo những nội dung cụ thể theo dự toán năm, nghiệm thu, trách nhiệm chuyểntiền và thời hạn giải quyết trong công việc thanh toán.
Năm là: định kì tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ được giao, phối hợp với đơn vị chủ đầu tư tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi nhữngvấn đề phát sinh cũng như những vướng mắc cần tháo gỡ, những nảy sinh trong quátrình kiểm soát chi đầu tư, tổ chức tốt thông tin báo cáo
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Thừa Thiên Huế về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Thông qua việc tìm hiểu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một số nước
và Việt Nam có thể rút ra một số kinh nghiệm đối với tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
- Đảm bảo quy hoạch đầu tư: Quy hoạch đầu tư là nội dung hết sức quan trọng,nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư…; đảm bảo mối liên kết giữacác dự án đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội quốc gia Nội dung này cũngxác định các nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở đó phân định lĩnh vực đầu tư thuộc phầnvốn nhà nước (trong đó có vốn ngân sách và các nguồn vốn khác) Từ đó, có cơ sởhướng các nguồn lực bên ngoài vào các lĩnh vực cần ưu tiên Đồng thời, hỗ trợ côngtác quản lý tài chính công nói chung trong việc cân đối giữa các cam kết và nguồn lựctrong dài hạn Thiết lập một khung khổ cho việc chuẩn bị, thực hiện và giám sát các dự
án đầu tư
- Đảm bảo cơ chế quản lý đầu tư và dự án đầu tư: Chính sách và quyết định đầu
tư đều được thực hiện theo dự án đầu tư
- Thực hiện nghiêm các bước trong quản lý dự án đầu tư: Lập dự án; Thẩm định dựán; Giám sát dự án; Nghiệm thu dự án hoàn thành Thực hiện tốt khâu giám sát đầu tư
- Cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan có chức năng, kiểm tra giám sát lẫn nhautrong quá trình sử dụng vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28- Việc cấp phát vốn phải công khai minh bạch đến từng địa phương, từng ngườidân để họ tham gia kiểm soát việc thực hiện các công trình có liên quan đến cuộc sốngcủa họ.
- Chi tiết và công khai các quá trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư đểthúc đẩy công cuộc cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý của chính quyềnđịa phương
- Các dự án, công trình phải có kế hoạch chi tiết, hoạch toán chi phí chính xáctránh việc cấp vốn quá nhiều hoặc quá ít
- Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về rủi ro đầu tư đểhạn chế đầu tư tràn lan, không phù hợp với mục đích phát triển của địa phương hoặcquy mô quá lớn vượt quá khả năng cân đối vốn đầu tư
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Một số đặc điểm cơ bản của địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thừa Thiên Huế là tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam có tọa độ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Thừa Thiên Huế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, phía Đông giáp biển Đông, phíaNam giáp thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp dãy Trường Sơn vàCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Thừa Thiên Huế cách Hà Nội 654 km, Nha Trang
627 km và Thành phố Hồ Chí Minh 1.071 km
Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc-Nam, trục hànhlang Đông-Tây nối Thái Lan-Lào-Việt Nam theo đường 9 Thừa Thiên Huế ở vào vịtrí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là haitrung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta
2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Thừa Thiên Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa Vùng duyên hải đồng bằng có haimùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, trời nóng oi bức, có khi lên tới gần 400C
Từ tháng 8 đến tháng 1 là mùa mưa, bão, lụt, nhiệt độ thường dao động quanh 19,70C,lạnh nhất là 8,80C Vùng núi mưa nhiều, khí hậu mát, nhiệt độ thấp nhất là 90 C và caonhất là 290 C
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 302.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo Tính phức tạp
và độc đáo thể hiện ở chỗ hầu hết các con sông đan nối vào nhau thành một mạng lướichằng chịt: sông Ô Lâu-phá Tam Giang-sông Hương-sông Lợi Nông-sông Đại Giang-sông Hà Tạ-sông Cống Quan-sông Truồi-sông Nong-đầm Cầu Hai Tính độc đáo của
hệ thống thuỷ văn Thừa Thiên Huế còn thể hiện ở chỗ nơi hội tụ của hầu hết các consông trước khi ra biển là một vực nước lớn, kéo dài gần 70km dọc bờ biển, có diện tíchlớn nhất Đông Nam Á (trừ sông A Sáp chạy về phía Tây, và sông Bù Lu chảy trực tiếp
ra biển qua cửa Cảnh Dương) Đó là hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm phá tiêubiểu nhất trong 12 vực nước cùng loại ven bờ biển Việt Nam và là một trong nhữngđầm phá lớn nhất thế giới
2.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Thừa Thiên Huế có tổng diện tích đất tự nhiên là 505.398,9 ha với khoảng 10loại đất chính Các loại đất có diện tích tương đối lớn là đất phù sa, đất đỏ vàng, đấtmùn vàng trên núi, đất cát, mặn… phân bố trên các vùng khác nhau
Quỹ đất đang sử dụng vào phát triển cây nông nghiệp là 59.710 ha, chiếm 11,8%diện tích tự nhiên Đất canh tác cây hàng năm là 44.879 ha, chiếm 75,1% diện tích đấtnông nghiệp Ngoài ra, còn có đất trồng cây lâu năm và đất vườn tạp; đồng cỏ tái tạodùng vào chăn nuôi và đất có mặt nước dùng vào nông-ngư nghiệp
b Tài nguyên nước
Tài nguyên nước dưới đất tại Thừa Thiên Huế khá phong phú, bao gồm cả nướcnhạt và nước khoáng nóng, được phân bố tương đối đều trên địa bàn toàn tỉnh Cáckhu vực từ các xã Phong Chương, Phong Hiền, huyện Phong Điền đến xã Quảng Lợi,huyện Quảng Điền, từ xã Phong Sơn, huyện Phong Điền đến thị trấn Tứ Hạ, huyệnHương Trà, khu vực thị trấn Phú Bài, huyện Hương Thủy là những vùng chứa nướcdưới đất có triển vọng nhất cho khai thác và sử dụng của Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Bảy nguồn nước khoáng nóng có thể sử dụng để uống và chữa bệnh phân bố từvùng rừng núi, gò đồi đến đồng bằng ven biển, đã được phát hiện ở Thừa Thiên Huế.Đáng chú ý nhất trong số này là ba điểm Thanh Tân, Mỹ An và A Roàng.
c Tài nguyên rừng
Phần lớn núi rừng tại Thừa Thiên Huế nằm ở phía tây Vùng núi rừng thuộc vùngnúi có độ cao từ 250m trở lên, chủ yếu phân bố ở phía Tây của tỉnh và kéo dài từ ranhgiới Quảng Trị ở phía Bắc đến ranh giới tỉnh Quảng Nam về phía Nam Địa hình phứctạp, dãy Trường Sơn Bắc thuộc núi cao trung bình và núi thấp với đỉnh cao nhất làđộng Ngại 1.774m Tổng diện tích vùng núi rừng chiếm khoảng 308.825ha
d Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Thừa Thiên Huế rất phong phú, đa dạng với 120 mỏ,điểm khoáng sản với 25 loại khoáng sản, tài nguyên nước dưới đất, phân bố đều khắp,trong đó chiếm tỷ trọng đáng kể và có giá trị kinh tế là các khoáng sản phi kim loại vànhóm vật liệu xây dựng Khoáng sản nhiên liệu chủ yếu là than bùn, trữ lượng các mỏthan bùn ở khu vực các trằm tại Phong Chương được đánh giá lên tới 5 triệu métkhối Khoáng sản phi kim loại và nhóm vật liệu xây dựng là các nhóm có triển vọnglớn nhất của Thừa Thiên Huế, bao gồm pyrit, phosphorit, kaolin, sét, đá granit, đágabro, đá vôi, cuội sỏi và cát xây dựng
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội
2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng
Trong thời gian qua tỉnh Thừa Thiên Huế đã huy động mọi nguồn lực đầu tư cảtrong và ngoài nước, áp dụng những chính sách khuyến khích, hỗ trợ để không ngừngxây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Đến nay hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầngkinh tế-xã hội tại Thừa Thiên Huế tương đối đồng bộ và cơ bản đáp ứng yêu cầu của
Trang 32đường sắt xuyên Việt; đặc biệt hầm Hải Vân-hầm đường bộ lớn nhất Đông Nam Á nốiThừa Thiên Huế-Đà Nẵng, là công trình giao thông quan trọng cho giao thương giữacác vùng trong khu vực Cảng nước sâu Chân Mây có thể đón tàu du lịch sức chứa3.000 khách, tàu hàng trọng tải đến 50.000 tấn; Sân bay quốc tế Phú Bài đảm bảo chomay bay Airbus A320, Boeing 747 cất hạ cánh an toàn trong mọi thời tiết,
Giáo dục đào tạo
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 9 trường đại học và 01 học viện, trong đó :Đại học Huế với 08 trường đại học thành viên (Trường Đại học Sư phạm, Trường Đạihọc Khoa học, Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại họcNghệ thuật, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Luật) và 02khoa trực thuộc (Khoa Giáo dục Thể chất, Khoa Du lịch) cùng 01 phân hiệu tại tỉnhQuảng Trị Ngoài ra còn có 5 trường cao đẳng, 391 trường phổ thông, 1 trung cấpchuyên nghiệp và 207 trường mầm non Đây là một lợi thế rất lớn của Thừa Thiên Huếtrong việc cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao
Y tế
Trên toàn tỉnh có tổng cộng 187 cơ sở y tế, trong đó: có 26 bệnh viện; 8 phòngkhám đa khoa khu vực; 152 trạm y tế xã phường; 1 trạm y tế của cơ quan, xí nghiệp.Tổng số giường bệnh là 6.854, trong đó: có bệnh viện có 5.953 giường; phòngkhám đa khoa khu vực có 121 giường; trạm y tế xã phường có 760 giường và 20giường tại trạm y tế của cơ quan, xí nghiệp
Bưu chính, viễn thông
Bưu chính viễn thông đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.Khối lượng hàng hóa vận chuyển trên địa bàn: 8.398 nghìn tấn; Khối lượng hàng hóaluân chuyển trên địa bàn: 702.691 nghìn tấn/km; 100% xã có điểm giao dịch BưuĐiện Mạng lưới Viễn thông đã được hoàn toàn số hoá, mạng truyền dẫn từ Huế đi cáchuyện đã được quang hoá 100%; có kèm viba số hỗ trợ, 100 xã có điện thoại và đượckết nối Internet
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33 Hạ tầng nông nghiệp nông thôn
Đã kiên cố hoá hơn 2/3 trong số 1.015 km kênh mương trên địa bàn tỉnh Toàntỉnh hiện có khoảng 485 công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, trong đó có trên 250 trạm bơmđiện, còn lại là hồ, đập; các công trình đã chủ động tưới cho khoảng 18 ngàn ha mỗi
vụ, đạt 72,7% diện tích và tiêu khoảng 7.000 ha, đạt gần 60% diện tích sản xuất nôngnghiệp toàn tỉnh
Hạ tầng công nghiệp
Với những lợi thế vốn có, trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh Thừa ThiênHuế có những bước phát triển khá toàn diện Hiện UBND tỉnh đã ban hành Quyếtđịnh phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa ThiênHuế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển các khukinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp Theo đó, tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ có nhiềuchính sách ưu đãi nhằm kêu gọi các nhà đầu tư để lấp đầy các dự án tại các Khu kinhtế-Khu công nghiệp-Cụm CN trên địa bàn
2.1.2.2 Dân số và lao động
Dân số
Nhìn chung dân số trung bình của tỉnh Thừa Thiên Huế có sự thay đổi theo chiềuhướng tăng dần qua các năm trong giai đoạn 2015-2017, cơ cấu dân số phân theo khuvực và giới tính có sự biến đổi lớn Cụ thể, tỷ lệ nam sinh tăng đều qua các năm, còn
nữ sinh thì có tăng nhưng ít hơn nam Tuy nhiên có thể thấy trong 3 năm qua tỷ lệ nam
nữ vẫn bị mất cân bằng Tỷ lệ dân số thành thị tăng lên trong khi tỷ lệ dân số nôngthôn giảm xuống Nguyên nhân chính là do sự gia tăng dân số và sức ép về lao độngviệc làm ở khu vực nông thôn ngày càng gia tăng, chênh lệch thu nhập và mức sốnggiữa hai khu vực đã khiến dòng người di cư từ khu vực nông thôn vào thành thị ngàymột tăng Điều này được thể hiện rõ qua Bảng 1 bên dưới:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Bảng 1: Tình hình dân số tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017
556.056587.516
10049,6050,40
48,6251,38
1.149.871571.367578.504
559.451590.402
10049,6950,31
48,6551,35
1.154.310575.388578.922
563.404590.906
10049,8550,15
48,8151,19
II Giảm tỷ suất sinh
(%)
(Nguồn: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng, năm 2016 dân số trung bình của tỉnh là 1.149.871người tăng 0,55% so với năm 2015; dân số trung bình năm 2017 là 1.154.310 người tăng0,38% so với năm 2016 Trong thời gian qua nhờ tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sáchDân số- Kế hoạch hóa gia đình nên trong giai đoạn 2015-2017 tỷ suất sinh được duy trì ởmức thấp, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thực hiện đạt kế hoạch đề ra
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35CC (%)
SL (người)
CC (%)
SL (người)
CC (%)
2016/
2015
2017/ 2016
298.135338.037
100
51,7948,21
46,8653,14
631.659
322.689308.970
298.545333.114
100
51,0948,91
47,2652,74
637.238
325.628311.610
302.942334.296
100
51,1048,90
47,5452,46
-0,71
-2,060,74
0,14-1,46
0,88
0,910,85
1,470,35
(Nguồn: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)
Nhìn vào Bảng 2 ta có thể thấy rằng, dân số lao động từ 15 tuổi trở lên trên địabàn tỉnh có sự tăng giảm không đồng đều qua các năm Cụ thể năm 2016 so với năm
2015 giảm 0,71%; năm 2017 so với năm 2016 tăng 0,88% trong đó lao động namchiếm tỷ trọng nhiều hơn lao động nữ Tuy nhiên trong những năm gần đây tỷ lệ lao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36động nam lại có xu hướng giảm dần trong khi tỷ lệ lao động nữ lại có xu hướng tănglên do sự mất cân bằng giới tính Cùng với quá trình đô thị hóa đã dẫn đến hiện tượng
di dân từ khu vực nông thôn lên thành thị ngày càng đông hơn làm cho tỷ lệ dân sốthành thị tăng lên được thể hiện rõ qua năm 2016 so với 2017 tăng 0,14%; năm 2017
so với năm 2016 tăng 1,47%
Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướnggiảm dần qua các năm; lao động làm việc trong khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch
vụ tăng lên Cụ thể năm 2017 nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 0,39%; công xây dựng tăng 3,19%; dịch vụ tăng 1,99% Điều này cho thấy cơ cấu kinh tế của tỉnh
nghiệp-đã chuyển dịch đúng hướng
2.1.2.3 Tăng trưởng kinh tế
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2015-2017
1 Tổng sản phẩm trong tỉnh
(GRDP- giá 2010)
Triệuđồng 24.870.056 26.060.409 28.733.793
6,98
-1,3511,235,8812,32
8,00
2,5413,276,822,49
10013,4830,8348,137,55
10011,9731,4749,387,18
(Nguồn: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Trong giai đoạn 2015-2017, tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được một số thành tựuđáng kể về kinh tế Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng đều qua các năm Năm 2015 tổngsản phẩm trong tỉnh đạt 24.870.056 triệu đồng (so sánh theo giá năm 2010); năm 2017
là 28.733.793 triệu đồng, tăng 15,54% so với năm 2015
Trong 3 năm qua, tình hình kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, tình hìnhkinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, thiên tai bất thường Điều này đã tác độngkhông nhỏ đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Tình hình thực hiện cácchỉ tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2016 có các chỉ tiêu chưa đạt, cụ thể là chỉ tiêu về tốc
độ tăng trưởng kinh tế trên cả 3 lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp-xây dựng
và dịch vụ
Mức tăng trưởng năm 2017 ước thực hiện là 8,00% tuy chưa đạt kế hoạch tăng8,23% của tỉnh đề ra nhưng cao hơn nhiều mức tăng trưởng của năm 2016 và thuộcvào Top những tỉnh có mức tăng trưởng cao trong khu vực và cả nước Nhìn chungtrong 3 năm qua tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng tăngtrong khi tỷ trọng nông nghiệp lại giảm xuống chứng tỏ cơ cấu kinh tế của tỉnh đãchuyển dịch đúng hướng
Trong năm 2017, khu vực công nghiệp-xây dựng đạt mức tăng trưởng cao nhất
do ngành sản xuất, phân phối điện đạt mức tăng trưởng khá cao (tăng 32,3%) và làngành có giá trị gia tăng lớn; ngành công nghiệp chế biến chế tạo là ngành chủ lựccũng tăng đồng loạt ở nhiều nhóm sản phẩm, trong đó tăng cao là sản phẩm từ kim loạiđúc sẵn nhờ năng lực tăng thêm Nhà máy sản xuất vỏ lon nhôm của Công ty BaosteelCan Making Huế và một số sản phẩm công nghiệp chủ lực cũng tăng khá như xi măng,dệt may, vật liệu xây dựng, Tăng trưởng khu vực nông, lâm, thủy sản ổn định nhờhoạt động đánh bắt hải sản đã và đang phục hồi sau sự cố môi trường biển, giá trị tăngthêm ngành thủy sản đạt cao so cùng kỳ; trồng trọt được mùa lúa 2 vụ chính, tuy nhiênsản lượng một số cây hàng năm chủ yếu khác đạt thấp vì mưa lũ đầu vụ, cuối vụ;ngành lâm nghiệp đạt mức tăng khá, chủ yếu nhờ khai thác rừng trồng tăng Tăng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38trưởng khu vực dịch vụ năm 2017 tăng chậm, môi trường thu hút khách du lịch trênđịa bàn trong năm 2017 chưa cải thiện đáng kể.
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên; kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là một tỉnh có tốc độ tăng trưởng tương đối khá so với các vùngcòn lại Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp,tăng dần tỷ trọng công nghiệp dịch vụ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được chútrọng đầu tư nâng cấp và ngày càng được cải thiện
Về mặt văn hóa xã hội cũng có nhiều thay đổi tiến bộ Các vấn đề an sinh xã hộiđược quan tâm nhiều hơn, đời sống vật chất và tinh thần của người dân tăng lên rõ rệt,quốc phòng an ninh được tăng cường bảo đảm
2.1.3.1 Những thuận lợi
- Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí là điểm giao thoa giữa 2 miền nam-bắc, trên trụchành lang Đông-Tây nối Thái Lan-Lào-Việt Nam tạo nhiều thuận lợi trong việc mởrộng giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ từ trong lẫn ngoài nước
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nổi
tiếng đã thu hút được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước tạo thuận lợi cho sựphát triển của ngành du lịch kéo theo sự phát triển của những ngành khác
- Tài nguyên khoáng sản phong phú, tuy không có trữ lượng lớn nhưng có ýnghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh, đặc biệt là sản xuất vật liệu xâydựng, đầu vào quan trọng cho các ngành công nghiệp xây dựng
- Có đường bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú; có các cửa biển, bến cảngphục vụ cho việc phát triển tổng hợp kinh tế biển
- Xu thế hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng được mở rộng, đặc biệt việc gianhập WTO đã có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của đất nước, tạo ra một
cơ hội mới cho phát triển sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nói chung và tỉnh ThừaThiên Huế nói riêng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39- Nhiều công trình đầu tư xây dựng kiên cố; cơ sở hạ tầng được mở rộng và đưavào khai thác sử dụng tạo thuận lợi trong việc giao thương, góp phần quan trọng trongviệc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh.
2.1.3.2 Những khó khăn
- Khí hậu khắc nghiệt là nơi hội tụ nhiều yếu tố bất lợi như: mưa gió, lũ lụt, bão,hạn hán đã gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dânđặc biệt trong sản xuất nông nghiệp và các ngành XDCB
- Địa hình khá phức tạp gây khó khăn trong việc đầu tư khai hoang, cải tạo ruộngđất và bố trí cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng vẫn còn thiếu và chưa được đầu tư một cách đồng bộ nên rất khókhăn trong việc thu hút đầu tư vào tỉnh
- Cơ chế thu hút đầu tư chưa được thông thoáng, chưa tạo động lực thúc đẩy cácdoanh nghiệp trong tỉnh mạnh dạn bỏ vốn đầu tư Nguồn ngân sách của tỉnh còn hạnhẹp chưa đáp ứng nhu cầu phát triển
- Năng lực quản lý của các đơn vị cơ sở còn nhiều hạn chế, bất cập; đội ngũ cán
bộ còn thiếu nhiều kinh nghiệm, trình độ quản lý còn thấp dẫn đến việc thất thoát, lãngphí vốn xảy ra còn nhiều
- Thực hiện phân cấp trên các lĩnh vực còn hạn chế, chưa thực sự tạo được chủđộng cho tỉnh
2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1 Tổng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Bảng 4: Tổng vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2015-2017
I Vốn đầu tư ĐPQL 3.224.919 2.810.000 87,13 3.600.000 3.415.500 94,88 4.355.000 1.841.000 42,27 109 44,55
II Vốn đầu tư qua BNTW 1.750.000 1.760.000 100,57 1.220.000 1.225.000 100,41 1.275.000 _ _ 100 _
Tổng vốn 4.974.919 4.570.000 91,86 4.820.000 4.640.500 96,28 5.630.000 _ _ 105 _
(Nguồn: Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ