Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với công tác thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH ..... - Phương pháp điều tra: thực hiện khảo sát một số nhà đ
Trang 1KHOA KINH T Ế & PHÁT TRIỂN
- -
NGHIÊN C ỨU HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI NGÂN SÁCH TẠI SỞ KẾ HOẠCH &
ĐẦU TƯ THỪA THIÊN HUẾ
Trang 2KHOA KINH T Ế & PHÁT TRIỂN
- -
NGHIÊN C ỨU HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI NGÂN SÁCH TẠI SỞ KẾ HOẠCH &
ĐẦU TƯ THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trang 3m ọi tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Hải Trà
ế
Trang 4PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
3.1 Phương pháp thu thập thông tin 3
3.2 Phương pháp phân tích thông tin 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI NGÂN SÁCH 5
1.1 Các khái niệm liên quan dự án đầu tư ngoài ngân sách 5
1.2 Vai trò của đầu tư ngoài ngân sách đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 6
1.3 Thẩm định dự án đầu tư 7
1.3.1 Khái niệm và mục đích thẩm định dự án đầu tư 7
1.3.1.1 Khái niệm 7
1.3.1.2 Mục đích 7
1.3.2 Vai trò và ý nghĩa thẩm định dự án đầu tư 8
1.3.2.1 Vai trò 8
1.3.2.2 Ý nghĩa 9
1.3.3 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách 9
1.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng 11
1.3.4.1 Thẩm định tính hiệu quả của dự án 11
1.3.4.2 Thẩm định tính khả thi của dự án 11
1.3.4.3 Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án 11
1.3.5 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 12
1.3.5.1 Phương pháp thẩm định trình tự 12
1.3.5.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu 13
ế
Trang 51.3.5.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 15
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư 16
1.3.6.1 Nhân tố chủ quan 16
1.3.6.2 Nhân tố khách quan 18
1.4 Cơ sở lý thuyết mô hình nghiên cứu 18
1.4.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công 18
1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 21
1.4.3 Xây dựng phiếu khảo sát 23
1.4.4 Số liệu 24
1.4.5 Quy trình và phương pháp tổng hợp, xử lí, phân tích số liệu điều tra 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI NGÂN SÁCH TẠI SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ TỈNH TTH 26
2.1 Giới thiệu đơn vị thực tập 26
2.1.1 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 26
2.1.2 Phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân thuộc Sở KH&ĐT TTH 26
2.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KHĐT TTH 28
2.2.1 Phân cấp thẩm định các dự án đầu tư ngoài ngân sách 28
2.2.2 Đề nghị quyết định chủ trương đầu tư 28
2.2.3 Căn cứ pháp lí để tiến hành thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách 30
2.2.4 Các tiêu chuẩn, quy chuấn và các định mức trong lĩnh vực kinh tế, kĩ thuật 31
2.2.5 Các quy ước, thông lệ quốc tế 31
2.2.6 Quy trình thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH 32
2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KHĐT TTH 35
2.4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH 40
2.5 Kết quả hoạt động thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH 41
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với công tác thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH 51
2.6.1 Kết quả khảo sát 51
ế
Trang 62.6.1.3 Thống kê, phân tích đánh giá của nhà đầu tư về các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng của họ trong công tác thẩm định DANNS tại Sở KH&ĐT TTH 52
2.6.2 Kết quả phân tích SPSS 61
2.6.2.1 Phân tích các nhân tố khám phá (EFA) 61
2.6.2.2 Kiểm định thang đo 65
2.6.3.3 Phân tích hồi quy đa biến 67
2.6.3.4 Phân tích phương sai một yếu tố ANOVA 72
2.6.3.5 Giải thích các yếu tố bên ngoài mô hình 73
2.7 Đánh giá hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NNS tại Sở KHĐT tỉnh TTH 75
2.7.1 Thành tựu 75
2.7.2 Hạn chế 77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NSN TẠI SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ TỈNH TTH 80
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh TTH 5 năm 2016 – 2020 80
3.1.1 Quan điểm phát triển 80
3.1.2 Mục tiêu phát triển 80
3.1.3 Các chương trình trọng điểm 81
3.1.4 Định hướng phát triển vùng 81
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định và phê duyệt DANNS tại Sở KH&ĐT tỉnh TTH 83
PHẦN III: KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
ế
Trang 7CP : Cổ phần
KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tư
Trang 8Bảng 1: Tình hình cấp phép dự án đầu tư ngoài ngân sách phân theo ngành, lĩnh
vực tại Sở KH&ĐT TTH trong giai đoạn 2000 - 2015 41
Bảng 2: Tình hình hoạt động của các dự án đầu tư ngoài ngân sách sau khi được cấp phép tại Sở KH&ĐT TTH giai đoạn 2000 - 2015 46
Bảng 3: Đặc điểm đối tượng khảo sát 51
Bảng 4: Đánh giá của nhà đầu tư về Phương tiện hữu hình 53
Bảng 5: Đánh giá của nhà đầu tư về Sự tin cậy 55
Bảng 7: Đánh giá của nhà đầu tư về Sự đảm bảo 58
Bảng 8: Đánh giá của nhà đầu tư về Sự cảm thông 60
Bảng 9: Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với công tác thẩm định DANNS tại Sở KH&ĐT TTH 63
Bảng 10: Kết quả kiểm định thang đo 66
Bảng 11: Hệ số tương quan tuyến tính giữa các yếu tố trong mô hình 67
Bảng 12: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình 68
Bảng 13: Các nhân tố tác động tới sự hài lòng của nhà đầu tư 69
ế
Trang 9Biểu đồ 1: Tỷ trọng các dự án đầu tư ngoài ngân sách được cấp phép phân theo
ngành, lĩnh vực tại Sở KH&ĐT TTH trong giai đoạn 2000 - 2015 43 Biểu đồ 2: Tình hình cấp phép dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH từ
năm 2000 đến năm 2015 44
Biểu đồ 3: Tình hình hoạt động của các dự án đầu tư ngoài ngân sách sau khi được
cấp giấy phép giai đoạn 2000 - 2015 48
Biểu đồ 4: Tỷ trọng loại hình doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tham gia thẩm định dự án
đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH giai đoạn 2000 - 2015 49
ế
Trang 10Sơ đồ 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư trong công tác thẩm
định DANNS tại Sở KH&ĐT TTH 22
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH 32
Sơ đồ 3: Mô hình tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư
trong công tác thẩm định DANNS tại Sở KH&ĐT TTH 71
ế
Trang 11cả quốc gia Một trong những nguyên nhân của vấn đề trên là chất lượng công tác
thẩm định dự án đầu tư
Để đảm bảo những dự án khi đi vào hoạt động là những dự án chất lượng thì công tác thẩm định dự án đầu tư cần được thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ, khách quan, minh bạch Đây là công việc có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp các cơ quan quản lí và nhà đầu tư cũng như các đối tác đầu tư sàng lọc được các dự án tốt, chất lượng; tránh tình trạng dự án khi đi vào hoạt động kinh doanh kém hiệu quả Hàng năm tại TTH có nhiều dự án được cấp phép Theo số liệu của Sở KH&ĐT TTH, giai đoạn 2000 - 2015, TTH đã cấp phép cho 1460 dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng số vốn thực hiện đạt 62.100 tỷ đồng Trong khi đó, chỉ với 496 dự án, nhưng tổng số vốn thực hiện của các dự án ngoài ngân sách đạt 97.576 tỷ đồng Các DANNS giúp hoạt động kinh tế ở TTH năng động hơn, giúp tỉnh tự phát huy được nội lực của mình, góp phần vào công cuộc thúc đẩy sự phát triển của tỉnh nhà trên nhiều
phương diện như: hạ tầng, môi trường, việc làm, tăng thu ngân sách, xuất nhập khẩu, Theo kết quả thống kê và phân tích, các dự án ngoài ngân sách đã hoàn thành và đi vào
hoạt động có tỉ lệ khá cao, chiếm 57,5% nhưng các dự án chậm tiến độ, ngừng hoạt động đang là vấn đề nhức nhối trong xã hội Dù chỉ chiếm 13%, nhưng những dự án chậm hoặc ngừng hoạt động như dự án Nhà máy xi măng Nam Đông, Khu du lịch
ế
Trang 12nghỉ dưỡng quốc tế World Shine - Huế, Khu nghỉ dưỡng Huyền thoại Địa Trung Hải, đều là những dự án lớn được đầu tư hàng ngàn tỷ đồng Đã có nhiều nguyên nhân do phía chủ đầu tư đưa ra, như: thiếu vốn hoạt động và không có khả năng huy động thêm vốn, phát sinh các vấn đề tranh chấp trong khâu di dời dân cư và giải phóng mặt bằng, địa điểm đầu tư vướng phải chính sách quy hoạch Trung ương tại thời điểm
tiến hành dự án Dù chính quyền địa phương, các cơ quan, ban, ngành ra sức hỗ trợ, khuyến khích nhưng rất khó để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và cũng không thể ngày một ngày hai có thể thanh lí các tài sản dở dang của dự án Có thể xảy
ra những tình trạng này là do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan phát sinh trong quá trình thực hiện dự án thì một phần cũng xuất phát từ hoạt động thẩm định dự án vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thiếu sót cần được khắc phục kịp thời và có hiệu quả
Với những vấn đề đã nêu ở trên trong thời gian thực tập tại Sở KH&ĐT TTH,
tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hoạt động thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại
Sở Kế hoạch & Đầu tư Thừa Thiên Huế” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt
nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu
tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách
- Tìm hiểu, tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH
- Điều tra, khảo sát, lấy ý kiến của các nhà đầu tư Trên cơ sở đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư đối với công tác thẩm định dự
án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại và góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH
ế
Trang 133 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: sử dụng các số liệu thu thập được từ phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân thuộc Sở KH&ĐT TTH Đồng thời tham khảo thêm các số liệu của các dự án qua internet, báo chí và cổng thông tin điện
tử của Sở KH&ĐT tỉnh TTH
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ các giáo trình, internet, báo chí, văn bản pháp luật và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: thực hiện khảo sát một số nhà đầu tư đã thực hiện thẩm định dự án tại phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân thuộc Sở KH&ĐT TTH, để tiến hành phân tích nhân tố và đánh giá sự hài lòng của nhà đầu tư đối với công tác thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: phỏng vấn, lấy ý kiến của các cán bộ nhân viên phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân về các vấn đề thực tế liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Công cụ xử lí số liệu: xử lí các số liệu thứ cấp bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 và áp dụng phương pháp phân tích, so sánh để đưa ra các nhận xét về thực trạng Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để thực hiện:
* Kiểm định One sample T- test và thống kê (Frequancies) để xem xét sự đánh giá của nhà đầu tư đối với mỗi nhận định trong mỗi nhóm nhân tố ở phiếu khảo sát
* Phân tích nhân tố để kiểm định các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư và xác định các nhân tố phù hợp cho từng nhóm nhân tố
* Phân tích hồi quy tương quan để nhận diện các nhóm nhân tố và mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư
* Kiểm định One- Way ANOVA để phân tích phương sai một yếu tố nhằm mục đích phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với công tác thẩm định dự án ngoài ngân sách
ế
Trang 143.2 Phương pháp phân tích thông tin
Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: tổng hợp số liệu thu thập được dưới
dạng biểu đồ, bảng biểu để thấy được thực trạng của vấn đề nghiên cứu: tình hình cấp phép đầu tư theo ngành, lĩnh vực; số lượng dự án, vốn được cấp giấy phép mỗi năm; tình hình dự án sau khi được cấp phép; tỷ trọng loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh
tế tham gia thẩm định dự án tại Sở KH&ĐT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chất lượng thẩm định các dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT tỉnh TTH Trong đó, tập trung vào quy trình, thủ tục, kết quả thẩm định và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT tỉnh TTH
Số liệu nghiên cứu về thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách được thu thập từ năm 2000 đến 2015 Phần khảo sát sự hài lòng của nhà đầu tư được thực hiện với các nhà đầu tư đã thực hiện và hoàn thành công tác thẩm định tại phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân thuộc Sở KH&ĐT tỉnh TTH trong thời gian thực tập tại đơn vị
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời nói mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; nội dung đề tài được trình bày trong 3 chương Các chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách
Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT tỉnh TTH
Chương 3: Một số giải pháp nằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định dự án đầu
tư ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT TTH
ế
Trang 15PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI
NGÂN SÁCH 1.1 Các khái ni ệm liên quan dự án đầu tư ngoài ngân sách
Theo Luật đầu tư 2014: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể trong khoảng
thời gian xác định.”
TS Lê Nữ Minh Phương (2015) đưa ra khái niệm “Dự án đầu tư là tổng thể các
hoạt động với các nguồn lực và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt
chẽ với quy trình thời gian và địa điểm xác định nhằm đạt được mục tiêu đã định trước.” [7, trang 4]
Theo Luật xây dựng 2014: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề
xuất liên quan có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.”
Tại Điều 4 khoản 44 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13: “Vốn nhà nước bao gồm
vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn từ
quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín
dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, vốn đầu
tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất.”
Như vậy, nguồn vốn ngoài ngân sách là nguồn vốn đầu tư cho dự án không thuộc các loại vốn được quy định tại Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 Đó là các
dự án của các cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư và không sử dụng bất kỳ nguồn vốn nào của vốn nhà nước, trong đó có cả hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Chủ thể đầu tư có thể là doanh nghiệp tư nhân, CT Cổ phần, CT TNHH, CT liên doanh, tổng công ty, xí nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, các trường học và các tổ
chức kinh tế xã hội khác Nguồn vốn sử dụng đầu tư dự án có thể trích từ:
ế
Trang 16- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ngoài nhà nước: bao gồm phần vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hình thành từ kết quả trong hoạt động kinh doanh Cụ thể nguồn vốn được phép sử dụng đầu tư gồm: vốn góp ban đầu khi thành lập, nguồn vốn từ lợi nhuận không chia dùng
để tái đầu tư, phát hành cổ phiếu, các nguồn vốn sử dụng chung của doanh nghiệp như:
quỹ đầu tư phát triển (quỹ cổ phần hoá, quỹ hình thành từ lợi nhuận,quỹ môi trường,
quỹ thăm dò khai thác tài nguyên và các quỹ khác theo quy định của pháp luật), nguồn vốn khấu hao tài sản cố định, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
- Vốn vay: vay từ ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính trong và ngoài nước; phát hành trái phiếu, tín phiếu, kì phiếu và công trình
1.2 Vai trò của đầu tư ngoài ngân sách đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Với sự đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội làm tăng hiệu quả
việc sử dụng các nguồn lực trong xã hội, đặc biệt là yếu tố tiền bạc và con người
- Tăng tính chủ động, tích cực, nhạy bén, sáng tạo trong xã hội bằng việc không
ngừng tìm tòi, nghiên cứu ý tưởng, phương pháp kinh doanh để đạt được mục tiêu của
tổ chức Giúp gia tăng năng lực sản xuất cho tổ chức Góp phần làm cho môi trường kinh doanh văn minh, hiện đại, linh hoạt hơn
- Các dự án sẽ trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc gia, giúp các ngành kinh tế khác có thể tận dụng hoặc tái khai thác cơ sở vật chất kĩ thuật đó vừa sinh lợi vừa tiết kiệm thời gian, chi phí
- Góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế như: quan hệ giữa phát triển nông nghiệp với công nghiệp, quan hệ giữa phát triển kinh tế
với phát triển văn hóa, giáo dục với các mối quan hệ khác
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất lượng cuộc
sống của cộng đồng xã hội
- Góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế Làm phong phú, đa dạng các mặt hàng sản phẩm, loại hình dịch vụ Góp phần cho việc kích cầu, tăng sức mua của người dân, góp phần vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốc gia Góp phần to lớn vào các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển của quốc gia
ế
Trang 17Thẩm định dự án đầu tư xây dựng là công tác tổ chức đánh giá xem xét và phân tích một cách khách quan trung thực và toàn diện về các nội dung trong dự án xây
dựng nhằm đảm bảo dự án mang lại hiệu quả cao cho chủ đầu tư và xã hội cũng như phân tích thẩm định thiết kế toàn diện đề án thiết kế cơ sở nhằm đảm bảo tính khả thi
của dự án trước khi tiến hành triển khai thi công xây dựng [1]
1.3.1.2 Mục đích
Thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kết luận chính xác về tính khả thi,
hiệu qủa kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối
Kết quả thẩm định làm cơ sở cho các chủ đầu tư xác định số tiền cho vay; xác định lại thời gian, tiến độ thực hiện dự án; bổ sung và cải thiện công nghệ, kĩ thuật Giúp nhà đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, khai thác có hiệu quả nguồn lực,
có nghĩa là khẳng định được mức độ hiệu quả và tính khả thi của dự án Đưa ra quyết định đầu tư đúng hướng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
Đối với cơ quan nhà nước, thẩm định dự án được xem như một yêu cầu không thể thiếu và là cơ sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư Việc thẩm định sẽ xem xét sự phù hợp của những lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đem lại so
với mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch quy hoạch của quốc gia, của vùng, của địa phương Thông qua đó đưa ra kết luận chấp nhận dự án hay không Công việc thẩm định cũng góp phần vào mục đích quản lí về nhiều phương diện trên địa bàn như quản lí quá trình đầu tư, khai thác nguyên nhiên
liệu, quản lí vốn dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương qua từng thời kì Đảm bảo vì mục tiêu công
ế
Trang 18nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hạn chế tối đa những tác động tiêu cực và đạt được; phát huy tác dụng tích cực; hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; góp phần
cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng
1.3.2 Vai trò và ý nghĩa thẩm định dự án đầu tư
1.3.2.1 Vai trò
a, Đối với nhà đầu tư:
- Khi thẩm định, việc rà soát lại các nội dung của dự án giúp nhà đầu tư xác định mức độ đầy đủ, thiếu sót ở những nội dung, làm cơ sở để chỉnh sửa, bổ sung hoàn
tất nội dung dự án
- Xác định được tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính, thông qua việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như: NPV, IRR, WACC để biết dự đoán khả năng sinh
lời của dự án
- Xác định, dự báo được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, để chủ động
có những giải pháp, điều chỉnh kế hoạch kịp thời nhằm ngăn ngừa, hạn chế tối đa
những thiệt hại khi rủi ro xảy ra, một cách thiết thực và có hiệu quả nhất
- Trong nhiều trường hợp, khi thẩm định, nhà đầu tư có thể xác định dự án được hưởng những điều khoản ưu đãi nào theo quy định của pháp lí Nhằm đảm bảo quyền
lợi cho doanh nghiệp
b, Đối với đối tác đầu tư
Thông qua công tác thẩm định, việc dự báo được khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nợ hoặc những lợi ích khác mà dự án mang lại (quan hệ xã hội, mở rộng thị trường, ) sẽ là căn cứ đưa ra quyết định nên góp vốn, lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất
Tạo tâm lí yên tâm cho đồng vốn bỏ ra Đồng thời giúp đối tác đầu tư quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư
Ngoài ra, việc xác định được tiến độ, thời gian, tuổi thọ dự án để áp dụng linh
hoạt các điều kiện về lãi suất và thời hạn cho vay
c, Đối với cơ quan nhà nước
Xác định được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
ế
Trang 19Đánh giá được các ưu nhược điểm của dự án để từ đó có căn cứ ngăn chặn những
dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt Đảm bảo những dự án khi đi vào hoạt động có thể phát huy những hiệu quả kinh tế - xã hội đối với doanh nghiệp và cộng đồng
Kết quả thẩm định là căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ nhà đầu
tư theo quy định của pháp luật
- Với các cơ quan quản lý nhà nước: đánh giá được sự cần thiết và thích hợp
của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng, địa phương, quốc giá; với các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trường Cơ sở để kiểm tra, giám sát, điều chỉnh kịp thời khi có vấn đề phát sinh của dự án Giúp cơ quan
quản lí rút ra được các kinh nghiệm liên quan từng loại hình dự án, cho cả công việc
thẩm định và giám sát dự án
1.3.3 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách
Theo quy định tại điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, đối với các dự án đầu
tư ngoài ngân sách: “Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp
ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng
chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác.”
a, Hồ sơ trình thẩm định của chủ đầu tư
Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách bao gồm:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng (mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)
ế
Trang 20- Dự án đầu tư và hồ sơ thiết kế cơ sở (gồm thuyết minh và bản vẽ) (bản chính)
- Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt/Chủ trương đầu tư được cấp
có thẩm quyền chấp thuận (bản sao)
- Kết quả phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư
- Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy (tùy theo quy mô công trình)
- Các văn bản của cơ quan chuyên ngành về đấu nối hạ tầng kỹ thuật, tĩnh không, môi trường (nếu có)
- Thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở, hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình (bản chính)
- Hồ sơ năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia lập thiết kế cơ sở: Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu khảo sát xây
dựng; Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm lập dự án, chủ trì thiết kế (kiến trúc, kết
cấu); Biên bản nghiệm thu thiết kế cơ sở, khảo sát xây dựng
- Các cơ sở pháp lý (hồ sơ, văn bản) liên quan đến quá trình lập và thực hiện dự
án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách
b) Căn cứ pháp lý
- Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế
- xã hội của ngành, vùng, địa phương, quốc gia
- Hệ thống pháp luật gồm: Luật Xây dựng năm 2014 (số 67/2014/QH13 ngày
26 tháng 11 năm 2014), Luật bảo vệ môi trường 2014 (số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014), Luật phòng cháy chữa cháy năm 2013 (số 40/2013/QH13 ngày
22 tháng 11 năm 2013), Luật đầu tư công 2014 (số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014), Luật đất đai (số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013),
Và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan
c) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các định mức trong lĩnh vực kinh tế, kĩ thuật
- Các quy phạm như: quy phạm về xây dựng; sử dụng đất đai trong khu công nghiệp, khu đô thị;
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng trong các hoạt động xây dựng, bao gồm: khảo sát và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình
ế
Trang 21- Các tiêu chuẩn như: tiêu chuẩn cấp công trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thê đối với từng loại công trình, tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn công nghệ kỹ thuật
- Các định mức trong lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật như: Định mức dự toán xây
dựng công trình, định mức về lập quy hoạch xây dựng
d, Các quy ước, thông lệ quốc tế
Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa Việt Nam với các tổ chức quốc tế hay nhà nước với nhà nước
1.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
1.3.4.1 Th ẩm định tính hiệu quả của dự án
Đánh giá các nội dung về:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
- Các yếu tố đầu vào của dự án: địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, các yếu tố đầu vào khác
- Quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án
- Phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội
1.3.4.2 Thẩm định tính khả thi của dự án
Thực hiện thẩm định các nội dung sau:
- Sự phù hợp với quy hoạch ngành; quy hoạch xây dựng nông thôn, đô thị
- Nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên
- Khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ
- Kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư
- Khả năng hoàn trả vốn vay
- Giải pháp phòng cháy, chữa cháy
- Các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
1.3.4.3 Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt
bằng được phê duyệt, sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với các công trình xấy dựng theo tuyến, sự phù hợp của thiết kế cơ sở
ế
Trang 22với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt
- Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
- Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình không hạn chế chuyển giao công nghệ
- Việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy
- Thẩm định tổng quát: sẽ tiến hành xem xét, đánh giá các nội dung của dự án
cần thẩm định với tính chất khái quát, nhằm đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự án Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát về dự
án, các vấn đề chủ yếu của dự án, mục tiêu, các giải pháp chủ yếu, những lợi ích cơ
bản Từ đó hình dung ra quy mô, tầm cỡ của dự án, dự án liên quan đến đối tượng nào, đơn vị nào, bộ phận nào, ngành nào Thẩm định tổng quát là cơ sở, căn cứ để tiến hành các bước thẩm định tiếp theo [12]
- Thẩm định chi tiết: được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành cụ thể, chi tiết cho từng nội dung cụ thể của dự án, từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, kinh tế xã hội, môi trường của dự án Yêu cầu của việc thẩm định chi tiết là theo
từng nội dung đầu tư bắt buộc phải có ý kiến nhận xét, kết luận, đồng ý, không đồng ý, nêu rõ những gì cần phải bổ sung, sửa đổi Tuy nhiên, mức độ tập trung khác nhau đối với từng nội dung tùy thuộc vào đặc điểm của dự án & tình hình thực tế khi tiến hành
Trang 23hơn Đồng thời, việc thẩm định từ khái quát đến chi tiết, thẩm định các điều kiện pháp
lý, thẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, kinh tế - xã hội
của dự án, đảm bảo chất lượng kết quả thẩm định và có thể loại bỏ dự án những dự án không phù hợp, không khả thi Tuy nhiên do các dự án thực hiện theo trình tự giống nhau nên dễ xảy ra tình trạng áp dụng một cách dập khuôn, máy móc
1.3.5.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
So sánh, đối chiếu các nội dung dự án do chủ đầu tư cung cấp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, thông lệ trong nước & quốc tế, kinh nghiệm thực tế và những điều khoản luật pháp quy định có liên quan để phân tích, so sánh lựa chọn phương án tối ưu Cụ thể tiến hành so sánh, đối chiếu với những chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ
quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như: cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo định mức kinh tế – kỹ thuật chính thức hoặc các
chỉ tiêu kế hoạch & thực tế
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp
1.3.5.3 Phương pháp phân tích độ nhạy
Dù kế hoạch thực hiện dự án được lập chi tiết, kĩ lưỡng đến đâu thì thực tế trong quá trình thực hiện dự án sẽ xảy ra những biến động khác với giả định đặt ra, khó lường trước Do vậy, phương pháp này được dùng để đánh giá được độ an toàn và kiểm tra tính
vững chắc của các kết quả tính toán trước sự biến đổi của các yếu tố khách quan có thể
xảy ra trong quá trình thực hiện dự án bằng cách đặt ra những giả định khác nhau để phân tích độ nhạy của dự án so với các giả định được đặt ra ban đầu
ế
Trang 24Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi nhằm xem xét mức độ nhạy
cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố liên quan Chỉ tiêu hiệu quả tài chính: giá trị hiện tại ròng (NPV), hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C), thời gian hoàn vốn (T), điểm hòa vốn (BEP) Các yếu tố có liên quan đến các
chỉ tiêu tài chính: sản lượng sản phẩm, mức lãi suất tính toán trong dự án, giá thành trên một đơn vị sản phẩm, các biến phí, thời gian và tiến độ hoạt động của dự án [8] Cách tiến hành phân tích độ nhạy là cho giá trị của một thông số dự án thay đổi
và tính toán, xem xét các chỉ tiêu NPV, IRR và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi
thế nào Có 3 phương pháp phân tích độ nhạy:
- Tăng hay giảm giá trị của thông số theo những tỷ lệ phần trăm nhất định so
với giá trị trong mô hình thẩm định cơ sở Thông thường chỉ xem xét thay đổi hướng làm cho dự án xấu đi, rồi xác định xem NPV/IRR thay đổi như thế nào [2]
- Phân tích độ nhạy một chiều: cho giá trị của một thông số thay đổi Nhằm tìm
ra yếu tố gây lên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét [2]
- Phân tích độ nhạy hai hay đa chiều: cho giá trị của hai hay nhiều thông số thay đổi cùng một lúc có nghĩa là phân tích ảnh hưởng của đồng thời nhiều yếu tố đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính để đánh giá mức độ an toàn của dự án [2]
Phân tích độ nhạy giúp chủ đầu tư xác định được các yếu tố gây lên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả tài chính, kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án khi có những tình huống bất lợi có thể xảy ra Từ đó đưa ra kết luận
về tính vững chắc và ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp
quản lý, phòng ngừa những rủi ro và quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Cho nên,phẩn tích độ nhạy cho phép lựa chọn được những dự án có độ an toàn cao Đồng thời giúp các nhà quản lí có thể dự đoán toàn diện hơn về các kết quả có thể xảy
ra trong quá trình thực hiện dự án Phương pháp này thường dùng trong các dự án lớn, phức tạp & các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố
thay đổi do khách quan
ế
Trang 251.3.5.4 Phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo xuất phát từ đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển là
hoạt động mang tính chất lâu dài từ giai đoạn chuẩn bị đến khi đưa vào vận hành kết quả đầu tư, do đó cần phải tiến hành dự báo
Phương pháp dự báo sử dụng các số liệu điều tra thống kê và vận dụng phương pháp dự báo thích hợp để thẩm định, kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án, thiết
bị, nguyên vật liệu và các đầu vào khác ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án.Các phương pháp dự báo: sử dụng hệ số co giãn của cầu, lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp định mức, phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan Phương pháp dự báo thích hợp khi thẩm định khía cạnh thị trường,
thẩm định công nghệ, thẩm định tài chính của dự án
Phương pháp dự báo giúp làm tăng tính chính xác của các quyết định đánh giá tính khả thi của dự án trong quá trình thẩm định Tuy nhiên phương pháp này thường gây tốn kém về thời gian, chi phí (chi phí để tiến hành điều tra lấy số liệu thống kê, chi phí thuê chuyên gia phân tích) Dự báo có thể không chính xác do thiếu thông tin hoặc
do thay đổi bất thường của nền kinh tế nên kết quả dự báo có độ rủi ro khá cao Kết quả thẩm định dễ mang tính chủ quan của người dự báo
1.3.5.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Một dự án từ những bước đầu thực hiện cho đến khi hoàn thành là một quá trình kéo dài và các hoạt động dự án liên tục được thực hiện Song song sẽ có nhiều rủi
ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án Đó là những biến cố trong tương lai
có khả năng xảy ra và sẽ ảnh hưởng đến dự án Để đảm bảo dự án được hoàn thành và
đi vào hoạt động hiệu quả, phải dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra để từ đó có biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa tác động mà rủi ro đó gây ra, hoặc phân tán rủi
rỏ cho các đối tác liên quan đến dự án
Thông thường, rủi ro được phân ra làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn thực hiện dự án thường xảy ra những rủi ro: chậm tiến độ thi công; vượt tổng mức đầu tư; rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật – công nghệ không đúng
tiến độ, chất lượng không đảm bảo; rủi ro về tài chính như thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ; rủi ro bất khả kháng như các rủi ro do điều kiện tự nhiên bất lợi, hoàn
Trang 26- Giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động có thể xuất hiện những rủi ro về: cung cấp các yếu tố đầu vào không đầy đủ, không đúng tiến độ; rủi ro về tài chính như thiếu vốn kinh doanh, rủi ro trong khâu quản lý dự án, rủi ro bất khả kháng như rủi ro
về tài sản và con người như hỏa hoạn, lũ quét
Phương pháp này thường áp dụng đối với những dự án xây dựng lớn, quan
trọng, cần đảm bảo tính an toàn & hiệu quả đầu tư cao Những dự án chịu sự tác động
của các yếu tố bên ngoài: điều kiện thời tiết, giá nguyên vật liệu tăng Áp dụng phương pháp này sẽ giúp xác định những rủi ro thường gặp khi thực hiện đầu tư, đảm bảo tính
khả thi khi thực hiện dự án Giúp doanh nghiệp đưa ra các biện pháp để kịp thời phòng
ngừa, hạn chế rủi ro Từ đó giúp hoàn thiện dự án, nâng cao sự ổn định, chắc chắn của
dự án Phương pháp này giúp các đối tác đầu tư, cơ quan quản lí nhà nước đưa ra quyết định đầu tư hay cấp giấy phép cho dự án
Tuy nhiên, do phải xem xét, kiểm tra & dự phòng khá nhiều tình huống rủi ro trước khi thực hiện dự án, nên khó có thể nhận biết được hiết các rủi ro có thể xảy ra
với dự án trước và sau khi đi vào hoạt động Đồng thời mất nhiều thời gian tiến hành, tốn kém về chi phí, con người
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
1.3.6.1 Nhân tố chủ quan
- Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định Để đảm bảo chất lượng thẩm định đòi hỏi cán bộ thẩm định có đủ kiên thức, trình độ và phương pháp khoa học nghiêm túc Sai lầm trong công tác thẩm định có thể gây ra những thiệt hại to lớn không chỉ cho chủ đầu tư, đối tác mà còn cho quốc gia Do vậy đây không phải là công việc đơn giản, chỉ đơn thuần dựa vào những công thức có sẵn, những quy định
của pháp luật để thực hiện mà đòi hỏi nhiều kiến thức về kinh tế - xã hội, những kiến thức bên ngoài liên quan đến dự án Do vậy đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có kiến
thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức là sự am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực trong đời sống con người Kinh nghiệm có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thẩm định Những tiếp xúc trong thực tiễn về tiếp xúc với nhà đầu tư, hoạt động của doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp kết quả thẩm định sát tình hình thực tế hơn Bất kì ngành
ế
Trang 27nghề nào cũng đòi hỏi đạo đức của người làm nghề, thẩm định cũng không ngoại lệ Giữ được đạo đức, tính kỉ luật để đưa ra những quyết địn đúng đắn không bị chi phối
bởi nhà đầu tư, đối tác, hay những giấy tờ mang tính hình thức để đưa ra được kết quả
- Quy trình thủ tục, nội dung và phương pháp thẩm định được xây dựng, áp
dụng một cách khoa học, ngắn gọn, phù hợp với thực tế sẽ rút ngắn được quy trình thẩm định, giúp các bước thẩm định được thực hiện kĩ càng, chi tiết; đảm bảo chất lượng nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung thẩm định Từ đó mà báo cáo thẩm định
chặt chẽ, có sức thuyết phục Đồng thời còn giúp tiết kiệm thời gian, chí phí cho nhà đầu tư
- Tổ chức điều hành: Thẩm định dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác Kết quả thẩm định phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý điều hành, sự phối hợp nhịp nhàng của cán bộ trong quá trình thẩm định Khác với các nhân tố khác, việc tổ chức điệu hành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định Công tác tổ chức điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguốn
Trang 281.3.6.2 Nhân t ố khách quan
- Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước: nhân tố này, dù trong lĩnh vực nào, đều đóng vai trò là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm phục vụ mục tiêu chung của xã hội Sự bất hợp lý, thiếu đồng bộ của các văn bản pháp luật, chính sách quản lý của Nhà nước đều có thể trở thành tác nhân gây nên những khó khăn nhất định, cũng như tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự
án và hoạt động thẩm định dự án đầu tư Ví dụ với các dự án đầu tư trong và ngoài nước, các dự án với chủ thể đầu tư là nhà đầu tư nước ngoài sẽ liên quan đến nhiều chính sách Nếu các chính sách được ban hành nhưng chưa được hoàn thiện đầy đủ, thiếu tính ổn định, thường thay đổi liên tục dẫn đến tâm lý không an tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư
- Tác động của lạm phát: lạm phát làm thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Do đó để đánh giá chính xác hiệu quả của dự án đầu tư cần tính đến yếu tố lạm phát
Ví dụ: lạm phát tăng làm tăng lãi suất dẫn đến NPV giảm và có thể làm thay đổi quyết định dự án Hoặc lạm phát tăng làm tăng các chi phí dự án như chi phí nguyên liệu, chi phí tồn kho làm cho tổng mức đầu tư tăng lên so với mức dự kiến ban đầu khi lập kế
hoạch, làm chậm tiến độ thực hiện dẫn đến giảm hiệu quả dự án Vì lạm phát phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như cung cầu thị trường, chính sách Nhà nước, tâm lý người tiêu dùng, thu nhập, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nên rất khó để dự đoán chính xác được mức lạm phát Do vậy, việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình
thực hiện dự án được dễ dàng hơn, hiệu quả thẩm định dự án cao hơn
1.4 Cơ sở lý thuyết mô hình nghiên cứu
1.4.1 H ệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công
Theo Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước: “Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ
có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý Mỗi dịch vụ
ế
Trang 29hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.” Như vậy, thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách là một dịch vụ hành chính công Do vậy có thể áp dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công đối với hoạt động thẩm định DANNS tại Sở KH&ĐT TTH Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải và Th.S Lê Văn Hòa
hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công bao gồm:
Tiêu chí ph ản ánh các yếu tố cấu thành đầu vào của cơ quan hành chính
- Hạ tầng cơ sở gồm nhà cửa, trang thiết bị, công cụ thông tin và các phương
tiện kỹ thuật khác tại văn phòng - nơi người dân tiếp xúc với cơ quan nhà nước Đây là
yếu tố đầu tiên tạo những cảm nhận đầu tiên cho người dân khi đến làm việc với cơ quan nhà nước Do đó các yếu tố hạ tầng cơ sở là một trong những yếu tố tạo nên sự hài lòng của người dân
- Cán bộ, nhân viên là tiêu chí hết sức quan trọng để đánh giá dịch vụ hành chính công Cán bộ có phẩm chất, trách nhiệm, có kỹ năng, nghiệp vụ tốt không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ của cấp trên mà còn có thể phục vụ tốt, nhiệt tình, tận tụy cho người dân Đó là, biết lắng nghe, có kiến thức và kỹ năng giải quyết công việc, nhẫn
nại và kiềm chế, diễn đạt rõ ràng, thái độ thân thiện, giải quyết công việc kịp thời và tác phong hoạt bát Vì vậy, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết các công việc hành chính và thái độ là những yếu tố tạo nên sự hài lòng của người dân
và cũng là những tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công [3]
- Yêu cầu của người dân là nhu cầu hay mong đợi của người dân đối với những dịch vụ mà họ cần thụ hưởng Yêu cầu này thuộc về chính người dân, nhưng việc thể
hiện các yêu cầu này dưới một hình thức nhất định lại do cơ quan nhà nước đặt ra Nếu
bộ hồ sơ có nhiều loại giấy tờ và người dân khó thực hiện (thể hiện ở cách viết hoặc điền vào mẫu hoặc phải được nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau xác nhận) thì sẽ gây khó khăn cho người dân trong việc thoả mãn nhu cầu của mình Như vậy, các yêu cầu về hồ sơ hành chính cũng là tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công [3]
ế
Trang 30Tiêu chí ph ản ánh các yếu tố cấu thành quá trình hoạt động của các công chức nhà nước
Với vai trò là cơ quan công quyền nhà nước, các quá trình đòi hỏi diễn ra dân
chủ, công bằng; cách ứng xử lịch thiệp, đồng cảm; tin cậy, sẵn sàng trong phục vụ;
- Sự sẵn sàng là việc chuẩn bị một cách chủ động những gì cần thiết để đáp ứng yêu cầu của dân khi giao tiếp, trao đổi giải quyết công việc
- Sự cư xử thân thiện thể hiện cách cư xử, kích thích tinh thần của người dân nhằm tạo mối quan hệ gần gũi với người dân
- Sự đồng cảm là việc tìm kiếm những giải pháp hợp lý trong những tình huống khó xử
- Thời gian giải quyết công việc có đúng theo quy định hay không
Tiêu chí ph ản ánh các yếu tố cấu thành đầu ra của cơ quan hành chính
Đầu ra của dịch vụ chính là kết quả giải quyết các yêu cầu của công dân và tổ chức, thể hiện bằng những văn bản, giấy tờ hành chính mà người dân nhận được từ các
cơ quan hành chính nhà nước Có ba tiêu chí:
- Kết quả trả lời cho người dân có kịp thời theo yêu cầu không Điều này thuộc trách nhiệm của cơ quan giải quyết công việc hành chính [3]
- Thời gian giải quyết công việc Điều này thuộc trách nhiệm của cả cơ quan ban hành qui trình, thủ tục hành chính và cơ quan giải quyết công việc hành chính [3]
- Mức độ chính xác của các văn bản, giấy tờ hành chính giải quyết công việc cho người dân Nếu thiếu chính xác, sẽ gây phiền toái cho người dân khi sử dụng những giấy tờ đó vào việc thoả mãn một nhu cầu nào đó
ế
Trang 31Tiêu chí đánh giá kết quả của đầu ra của cơ quan hành chính
- Đạt được mục tiêu của quản lý hay không Đánh giá dựa trên kết quả hành vi của chủ thể tác động trược tiếp đến xã hội Ví dụ, nhiều dự án đầu tư được cấp phép trong một thời gian nhất định chưa hẳn đã đem lại kết quả tốt cho xã hội, nếu chủ thể
của các dự án này không thực sự đầu tư, mà chỉ chiếm giữ tài nguyên [3]
- Tác dụng của kết quả dịch vụ đối với người dân trong tương lai Nhiều trường
hợp người dân phải chi phí nhiều về thời gian, công sức, tiền bạc để có được một loại
một giấy tờ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước cấp thì điều này cho cho thấy
có những vấn đề còn tồn tại trong phương thức vận hành và quản lí bộ máy hành chính, hay hiện tượng sách nhiễu người dân
1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng: “Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ” [21] Như vậy, nhà đầu tư có thể xem là “khách hàng” của Sở KH&ĐT và
công tác thẩm định dự án là một dịch vụ công mà cụ thể ở đây là dịch vụ hành chính công Theo đó, sự hài lòng của nhà đầu tư là cảm nhận của họ về “dịch vụ” thẩm định
dự án đã đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của họ Chất lượng dịch vụ được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau và mỗi yếu tố này sẽ góp phần tạo nên sự hài lòng của
“khách hàng” đối với “dịch vụ” đang sử dụng Parasuraman và các cộng sự (1988) đã xây dựng mô hình 05 khoảng cách chất lượng dịch vụ nhằm đo lường sự cảm nhận về
dịch vụ thông qua 05 thành phần chất lượng dịch vụ, bao gồm:
- Phương tiện hữu hình (Tangibility – T) là hình ảnh bên ngoài, các yếu tố liên
quan tới cơ sở vật chất, trang thiết bị, trang phục, con người [19]
- Sự tin cậy (Reliability – Ry) là khả năng thực hiện, cung cấp, hoàn thành các
dịch vụ phù hợp, đúng hạn Tôn trọng các cam kết với khách hàng [19]
- Sự đáp ứng (Responsiveness – Rs) là sự sẵn lòng của nhân viên như khả năng
giải quyết vấn đề nhanh chóng, xử lí hiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp hỗ trợ, đáp ứng yêu cầu khách hàng [19]
- Sự đảm bảo (Assurance – A) là yếu tố tạo nên sự tín nhiệm, tin tưởng cho khách hàng, thể hiện trình độ chuyên môn, tác phong làm việc chuyên nghiệp, cung cách phục vụ, khả năng giao tiếp với khách hàng [19]
ế
Trang 32- Sự cảm thông (Empathy – E) là sự quan tâm, chăm sóc của nhân viên đối với
khách hàng [19]
Chất lượng dịch vụ hành chính công cũng không nằm ngoài những thành phần
đã nêu ở trên “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ hành chính thuế đối với doanh nghiệp tại văn phòng cục thuế tỉnh Bình Định” thực hiện bởi Th.S Nguyễn Tấn Hưng cũng
dựa trên những thang đo này Ngoài ra, Rodriguez và các công tác viên đã áp thang đo này để khảo sát 400 người tại Tây Ban Nha về chất lượng dịch vụ tại tòa nhà hành chính Town Hall Xét thấy hai nghiên cứu đều có các nội dung tương tự các thành
phần trên và có điều chỉnh lại cho phù hợp với nội dung từng đề tài Điều này tạo cơ
sở cho việc vận dụng 05 thang đo trên vào đề tài nghiên cứu này
Trên cơ sở đó, chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại
Sở KH&ĐT được nhà đầu tư i đánh giá được thể hiện bằng công thức:
Ki = f(T, Ry, Rs, A, E)
Và ta có sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư trong công tác
thẩm định DANNS tại Sở KH&ĐT TTH
(Ngu ồn: Xây dựng dựa trên lý thuyết của Parasuraman và các cộng sự, 1988)
ế
Trang 331.4.3 Xây d ựng phiếu khảo sát
Dựa trên quan điểm muốn tiếp cận sâu thực tiễn và nâng cao giá trị của các bài nghiên cứu khoa học, việc sử dụng phiếu khảo sát để điều tra các đối tượng nghiên cứu được sử dụng ngày càng rộng rãi Kết quả nghiên cứu “Chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân – Một nghiên cứu tại thành phố Đà Lạt” đã thực
hiện khảo sát 330 người tại thành phố Đà Lạt cho thấy con người có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động để đạt được chất lượng dịch vụ Trong đó, các tác giả kết luận
vấn đề “Nhân viên quan tâm đến nhu cầu chính đáng của người dân” [4] chưa làm cho người dân hài lòng khi sử dụng dịch vụ hành chính tại địa phương Do đó, vấn đề này được áp dụng cho đề tài này nhằm thông qua điều tra và phân tích thì liệu với cách đặt
vấn đề tương tự có làm cho nhà đầu tư hài lòng hay không với hoạt động thẩm định DANNS tại Sở KH&ĐT TTH Cụ thể câu hỏi “Nhân viên quan tâm tới mong muốn
của nhà đầu tư” được đưa vào bảng hỏi
Trên cơ sở những tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công, việc tham khảo các bài nghiên cứu khoa học, kết hợp với mô hình nghiên cứu ở trên và các kết quả trong quá trình thực tập để xây dựng phiếu khảo sát Cụ thể là phân loại phù
hợp các tiêu chí nhỏ trong các đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công vào 05 nhân tố ở mô hình ở sơ đồ 2 Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập tại đơn vị nhận thấy những thắc mắc, băn khoăn của nhà đầu tư về vấn đề ưu đãi khi đầu tư, nhà đầu
tư thường gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục Do đó, các vấn đề này được
bổ sung vào phiếu khảo sát như sau: “Nhân viên tư vấn các điều kiện, chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư”, Nhân viên chủ động quan tâm, giúp đỡ các khó khăn nhà đầu tư
gặp phải trong quá trình nộp hồ sơ, thẩm định dự án”
Thêm vào đó, dịch vụ công phải đáp ứng những nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa
vụ cụ thể và trực tiếp của tất cả các công dân, tổ chức, không phân biệt giai cấp, địa vị
xã hội Mọi người dân đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ công
Do đó, phiếu khảo sát đưa thêm các thông tin về: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động của dự án, nguồn vốn thực hiện, quy mô vốn đầu tư Để xem xét, đánh giá xem
có sự khác biệt hay không về cách thức, mức độ phục vụ của Sở đối với mỗi dự án,
ế
Trang 34mỗi chủ đầu tư dựa trên sự đánh giá của chủ đầu tư về mức độ hài lòng của họ đối với chất lượng thẩm định DANNS
Phiếu khảo sát sau khi được hoàn thành, được các cán bộ, nhân viên trong Phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể & tư nhân tư vấn và bổ sung ý kiến trước khi tiến hành điều tra Cụ thể, các câu hỏi trong phiếu khảo sát được nhận xét là đã bao quát và có thể suy ra các vấn đề liên quan của đề tài nghiên cứu Đồng thời, một số từ ngữ được nhân viên điều chỉnh để phiếu khảo sát chính xác hơn trước khi thực hiện điều tra
Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo mức độ hài lòng của nhà đầu tư với công tác thẩm định DANNS Trong đó, mức độ hài lòng của nhà đầu tư được đo lường như sau:
1 = Hoàn toàn không đồng ý
phải là 50 mẫu quan sát và tỉ lệ quan sát/ biến đo lường là 5 : 1 [13] Nghĩa là một biến
đo lường cần tối thiểu 5 mẫu quan sát Mô hình phân tích nhân tố của đề tài có 23 biến, do đó cỡ mẫu tối thiểu là 23 x 5 = 115 mẫu quan sát Thực tế, tiến hành điều tra
120 nhà đầu tư dự phòng những quan sát không đạt yêu cầu
ế
Trang 351.4.5 Quy trình và phương pháp tổng hợp, xử lí, phân tích số liệu điều tra
Bước 1: sử dụng kiểm định One sample T- test để kiểm tra giả thuyết về giá trị trung bình Sử dụng phương pháp thống kê (Frequancies) để xem xét sự đánh giá của nhà đầu tư đối với mỗi nhận định trong mỗi nhóm nhân tố ở phiếu khảo sát
Bước 2: sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư và xác định các nhân tố phù
hợp cho từng nhóm nhân tố
Bước 3: sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha kiểm định mức độ chặt chẽ
của các biến trong thang đo tương quan với nhau
Bước 4: sử dụng phân tích hồi quy tương quan để nhận diện các nhóm nhân tố
và mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư
Bước 5: sử dụng kiểm định One- Way ANOVA để phân tích phương sai một
yếu tố nhằm mục đích phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố (ở phần thông tin chung) lên biến phụ thuộc “Sự hài lòng”
ế
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI NGÂN SÁCH TẠI SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ TỈNH TTH
2.1 Giới thiệu đơn vị thực tập
2.1.1 S ở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 22/6/1996 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở sáp nhập hai cơ quan Uỷ ban Kế hoạch và Ban Kinh tế đối ngoại
Hoạt động trên cơ sở Quyết định số 2889/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND
tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 2889/QĐ-UBND ngày 30/12/2009
Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề
xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn
viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng
hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;
tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật
Tổng số cán bộ công nhân viên chức và người lao động là 60 người, tổ chức bộ máy gồm 09 bộ phận như sau: Văn phòng Sở; Thanh tra Sở; các Phòng: Đăng ký kinh doanh; Tổng hợp, quy hoạch; Đấu thầu, thẩm định và giám sát đầu tư; Kinh tế ngành; Kinh tế đối ngoại; Khoa giáo, văn xã; Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân
2.1.2 Phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân thuộc Sở KH&ĐT TTH
Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân thực hiện chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo Sở trong công tác quản lý Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân; hỗ
trợ nhà đầu tư khâu nghiên cứu, xây dựng dự án đến triển khai dự án; tổng hợp chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); thực hiện tham mưu cấp quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong nước
ế
Trang 37và thu hồi chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước
- Chủ trì hướng dẫn, tổng hợp ý kiến của các Sở, ban ngành và phòng chuyên môn thuộc sở, thẩm tra trình Giám đốc Sở cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước
- Xây dựng, cập nhật, lưu trữ và quản lý thông tin về các dự án đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho các cơ quan Nhà nước và các tổ chức cá nhân có nhu cầu
- Quản lý theo dõi việc cập nhật, xử lý thông tin hỗ trợ doanh nghiệp đối với phần mềm Tiếp nhận thông tin và Hỗ trợ doanh nghiệp trên môi trường mạng; xây
dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nâng cao năng lực cho đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp và hợp tác xã
- Theo dõi, hỗ trợ, cập nhật thông tin về tiến độ, tình hình triển khai của dự án trước và sau khi có quyết định chủ trương đầu tư (hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) Phối hợp Thanh tra Sở giám sát, đánh giá quá trình đầu tư của các dự
án đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tham mưu xử lý, giải quyết kịp
thời các khó khăn, vướng mắc hoặc vi phạm của nhà đầu tư phát sinh trong quá trình đầu tư
- Chủ trì và phối hợp với các phòng chuyên môn thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; tổng hợp tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Chủ trì tổng hợp, báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân theo định kỳ và yêu cầu của lãnh đạo
- Chủ trì, phối hợp với phòng chuyên môn liên quan thẩm định các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý; tham mưu xây dựng
ế
Trang 38kế hoạch, tổng hợp đánh giá tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp Nhà nước Chủ trì theo dõi, đánh giá, tổng hợp kế hoạch nâng hạng chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan đề xuất kế hoạch, giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể và tư nhân; theo dõi, kiểm tra và báo cáo đánh giá tình hình
hoạt động kinh tế tập thể và tư nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở giao
2.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách tại Sở KHĐT TTH
2.2.1 Phân c ấp thẩm định các dự án đầu tư ngoài ngân sách
Phân cấp thẩm định thực hiện theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày
25/04/2016 của UBND tỉnh TTH ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh TTH Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh bao
Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội và
Thủ tướng Chính Phủ được quy định cụ thể tại điều 30 và điều 31 Luật đầu tư 2014
Trên thực tế, trong thời gian qua tại Sở KH&ĐT TTH, các dự án đầu tư ngoài ngân sách thực hiện đều thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND
tỉnh, chưa có các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội
2.2.2 Đề nghị quyết định chủ trương đầu tư
Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu giới thiệu thông tin về địa điểm thực hiện dự
án, nhà đầu tư gửi đề nghị giới thiệu địa điểm đến Sở KH&ĐT, Trung tâm Xúc tiến và
Hỗ trợ đầu tư tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Ban quản lí khu vực phát triển đô thị tỉnh Các cơ quan này có trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp để thống nhất địa điểm đầu tư để giao đất và cho thuê đất đối với nhà đầu tư Sau khi nhận được
ế
Trang 39văn bản thống nhất địa điểm nghiên cứu đầu tư của UBND tỉnh, nhà đầu tư có thể nộp
hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư (trong thời hạn 03 tháng từ ngày nhận được văn bản)
Để được cấp quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư đến Sở KH&ĐT nộp ít nhất 04 bộ hồ sơ, tùy theo số lượng các cơ quan ban ngành liên quan, trong đó có ít
nhất 01 bộ hồ sơ gốc Thông thường, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ gốc Sở KH&ĐT giữ
lại bộ hồ sơ gốc, những bộ hồ sơ còn lại được gửi đến các cơ quan, ban, ngành liên quan Thông thường, Sở KH&ĐT ủy quyền cho chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án Hồ sơ dự
án bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án (Theo mẫu 2 được quy định tại Quyết định
số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25/04/2016 của UBND tỉnhTTH ban hành quy định trình
tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh TTH)
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lí của nhà đầu tư: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao chứng minh nhân dân thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối của chủ doanh nghiệp
- Đề xuất dự án đầu tư với các nội dung: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu lao động,
đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án Trong đó, miêu tả quy mô đầu tư bằng các tiêu chí: công suất thiết kế; sản phẩm, dịch
vụ cung cấp; diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng; quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình)
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư Nhà đầu tư nộp bản sao một trong các tài liệu: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty
mẹ, bản sao cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất Nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hay cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu xác nhận nhà đầu tư có quyền xác nhận địa điểm để thực hiện dự án đầu tư Nhà đầu tư phải nộp bản đồ hiện trạng khu đất (còn gọi là bản
ế
Trang 40đồ địa chính) tại nơi thực hiện dự án có xác nhận của chính quyền địa phương tại khu đất và bản vẽ tổng thể mặt bằng
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kĩ thuật chính, tình trạng sử dụng
Trên đây là thành phần hồ sơ của một dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của UBND tỉnh Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội, ngoài các thành phần hồ sơ như trên, nhà đầu tư phải
bổ sung thêm một số nội dung khác được quy định tại Quyết định số UBND ngày 25/04/2016 của UBND tỉnh TTH
26/2016/QĐ-2.2.3 Căn cứ pháp lí để tiến hành thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách
Đây là căn cứ hết sức quan trọng trong việc tổ chức công tác thẩm định dự án
tại Sở KH&ĐT Các căn cứ pháp lí là cơ sở, kim chỉ nam cho mọi hành động để Sở KH&ĐT thẩm định một dự án đầu tư Mọi công việc trong suốt quá trình thẩm định đến công tác giám sát, quản lí dự án sau này, Sở đều căn cứ vào các điều luật, nghị định, quyết định từ Trung ương đến địa phương Những căn cứ pháp lí cơ bản được Sở KH&ĐT áp dụng để thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách bao gồm:
- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của luật đầu tư năm 2014;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ KH&ĐT quy định
biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25/04/2016 của UBND tỉnhTTH ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh TTH;
Một số căn cứ pháp lí liên quan khác; tùy theo ngành, lĩnh vực hoạt động dự án
ế