Thẩm định là một giai đoạn quan trọng, đòi hỏi phải trải qua nhiều công đoạn kiểm tra, cán bộ thẩm định phải có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn vững để có thể thẩm định một cách chín
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH M ỤC HÌNH vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
1.1 Một số vấn đề lý luận chung về dự án đầu tư 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư 4
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư 6
1.1.3 Chu kỳ dự án đầu tư 6
1.1.4 Các yêu cầu cơ bản của một dự án đầu tư 7
1.1.5 Vai trò dự án đầu tư 8
1.2 Thẩm định dự án đầu tư 9
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 9
1.2.2 Mục đích và yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư 10
1.2.3 Chủ thể thẩm định và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định 12 1.2.3.1 Chủ thể có quyên phê duyệt và thẩm định 12
1.2.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định 13
1.2.4 Tổ chức và phương pháp thẩm định 15
1.2.5 Quy trình và thủ tục thẩm định 18
1.2.6 Nội dung thẩm định các dự án 18
1.3 Các nội dụng thẩm định DAĐT tại BIDV – CN Huế 23
1.3.1 Xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án: 23
ế
Trang 21.3.2 Thẩm định về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án 23
1.3.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án 24
1.3.4 Đánh giá các nội dung về phương diện kỹ thuật 24
1.3.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, hoạt động dự án 25
1.3.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn 25
1.3.7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án 26
1.3.8 Thẩm định về tác động xã hội của dự án 26
1.3.9 Thẩm định về tác động môi trường của dự án 27
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính của dự án đầu tư tại Ngân hàng CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI Đầu tư và phát triển Việt nam( BIDV) 27
1.5 Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư 28
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV – 30
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 30
2.1 Giới thiệu về ngân hàng cổ phần thương mại đầu tư và phát triển BIDV 30
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng cổ phần thương mại Đầu tư và phát triển BIDV- CN Huế 32
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của BIDV CN Huế 33
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của CN 33
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV – CN Huế giai đoạn 2014- 2016 37
2.3 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng cổ phần thương mại đầu tư và phát triển BIDV – CN Huế 43
2.3.1 Tình hình chung 43
2.3.1.1 Quy trình thẩm định DAĐT tại BIDV 43
2.3.1.2 Thời gian thẩm định dự án tại BIDV – CN Huế 44
2.3.1.3 Tình hình thẩm định dự án tại BIDV – CN Huế 45
2.3.2 Giới thiệu một dự án cho vay đầu tư cụ thể (Tên dự án: VAY ĐẦU TƯ MỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN PHỤC VỤ KINH DOANH TAXI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HOÀNG ANH ) 46 2.3.2.1 Giới thiệu và đánh giá về doanh nghiệp vay vốn thực hiện dự án đầu tư 46
ế
Trang 32.3.2.2 Tiến hành phân tích, thẩm định dự án 49
2.3.2.2.1 Thông tin về dự án đầu tư 49
2.3.2.2.2 Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án 50
2.3.2.2.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào 51
2.3.2.2.4 Biện pháp đảm bảo tiền vay 52
2.3.2.2.5 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án 52
2.3.2.2.6 Thẩm định về tác động xã hội của dự án 64
2.3.2.2.7 Tác động đến môi trường của dự án 64
2.3.2.2.8 Phân tích rủi ro 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN : 65
2.3.3 Đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định dự án tại Ngân hàng 66
2.3.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.3.2 Hạn chế 67
2.3.3.3 Nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 68
3.1 Định hướng công tác thẩm định tại Ngân hàng CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI Đầu tư và Phát triển BIDV – CN Huế 68
3.2 Giải pháp 68
PH ẦN III: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 72
1 Kiến nghị 72
1.1 Đối với ngân hàng 72
1.2 Đối với chủ đầu tư 72
2 Kết luận 72
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 75
ế
Trang 4DANH M ỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải
BIDV – CN Huế Ngân hàng Cổ phần thương mại Đầu tư và Phát triển – Chi
Nhánh Huế
NHTM Ngân hàng Thương mại
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
PCCC Phòng cháy chữa cháy
NPV Giá trị hiện tại ròng ( Net present Value)
IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án ( Internal Rate of Return)
PP Thời gian hoàn vốn (Payback Period )
AR Các khoản phải thu (Accounts receivable)
AP Các khoản phải trả (Account Payable )
CB Qũy tiền mặt ( Cash budget )
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Nguồn lao động của ngân hàng giai đoạn 2014 – 2016 37
Bảng 2 2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2014 – 2016 38
Bảng 2 3 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2014 – 2016 39
Bảng 2 4 Hoạt động thu chi của BIDV – CN Huế giai đoạn 2014-2016 40
Bảng 2 5 Tình hình thẩm định tại BIDV – CN Huế giai đoạn 2014 -2016 45
Bảng 2 6 Tổng mức đầu tư của dự án 49
Bảng 2 7 Tổng giá trị tài sản thế chấp dự kiến 52
Bảng 2 8 Công suất hoạt động của dự án 53
Bảng 2 9 Chi phí hoạt động của dự án 54
Bảng 2 10 Lãi xuất và thuế TN 54
Bảng 2 11 Tỷ lệ phải thu, phải trả, tồn quỹ tiền mặt và hàng tồn kho 55
Bảng 2 12 Nguồn trả nợ của dự án 55
Bảng 2 13 Bảng khấu hao hằng năm của dự án 55
Bảng 2 14 Bảng trả nợ vay hằng năm của dự án 56
Bảng 2 15 Doanh thu của dự án 56
Bảng 2 16 Chi phí hoạt động 58
Bảng 2 17 Vốn lưu động của dự án 58
Bảng 2 18 Kết quả kinh doanh của dự án 60
Bảng 2 19 Bảng ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư 62
Bảng 2 20 Bảng ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư 62
Bảng 2 21 Bảng cân đối và thời gian trả nợ từ dự án 63
Bảng 2 22 Độ nhạy theo lãi suất 64
ế
Trang 7TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, kéo theo đó nhiều dự án đầu tư ngày càng nhiều, bao gồm các dự án có nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài Một dự án đầu tư thường đòi hỏi vốn lớn và một trong những nguồn vốn quan trọng và được nhiều chủ đầu tư hướng đến là vốn vay ngân hàng Nguồn vốn vay ngân hàng thì rất nhiều, tuy nhiên không phải dự án nào cũng được hổ trợ vay vốn Dự án đầu tư thường kéo dài với thời gian lâu và có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, để có thể cho vay thì ngân hàng nào cũng phải trải qua giai đoạn thẩm định Thẩm định là một giai đoạn quan trọng, đòi hỏi phải trải qua nhiều công đoạn kiểm tra, cán bộ thẩm định phải có kinh nghiệm
và kiến thức chuyên môn vững để có thể thẩm định một cách chính xác và nhanh chóng để đảm vay nguồn vay được sử dụng đúng mục đích và an toàn cho ngân hàng, bên cạnh đó đảm bảo dự án đầu tư của chủ đầu diễn ra đúng thời gian
Đề tài nêu lên các vấn đề lý luận về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư nói chung
và thẩm định dự án đầu tư tại NHTM mà ngân hàng bài khóa luận hướng đến là ngân hàng cổ phần thương mại Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Huế Và khóa luận đề
cập đến quy trình và các vấn đề cần thẩm định của ngân hàng cổ phần thương mại đầu
tư và phát triển – CN Huế khi cho Công ty cổ phần du lịch Hoàng Anh vay đầu tư phương tiện vận chuyển hành khách Từ đó đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tại ngân hàng
ế
Trang 8PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay NHTM có vai trò hết sức quan trọng, là dấu hiệu dự báo tình hình sức
khỏe của nền kinh tế Với tư cách tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế -
xã hội, ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
NHTM kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, trong số các nghiệp vụ kinh doanh thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất,
nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa nhiều rủi ro nhất Có rất nhiều rủi ro khi cho vay xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau và dẫn đến việc không thể chi trả được nợ khi đến hạn, điều này có thể làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế
NHTM cổ phần đầu tư và phát triển ( BIDV- CN Huế) cũng vậy, càng này thì
có càng nhiều DAĐT với các nguồn nước trong nước và nước ngoài, thuộc mọi lĩnh
vực tiến hành đầu tư Trong đó, thì nguồn vốn vay từ NHTM là chủ yếu, cơ bản và quan trong đối với cá nhận hay doanh nghiệp khi vay vốn Bởi vì, nguồn vốn vay cần cho đầu tư một dự án thường lớn, thời gian kéo dài và rủi ro đi kèm sẽ rất cao Để đi đến quyết định vay một số lượng tiền lớn như vậy thì thẩm định dự án đầu tư về mặt tài chính của dự án là một khâu đóng vai trò quan trọng à quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng, để đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có khả năng trả
nợ cho ngân hàng
Vì vậy, khóa luận lần này tôi lựa chọn đề tài “ Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng hương mại” và cụ thể ở đây là “ Thẩm định dự án cho vay đầu tư phương tiện
vận chuyển hành khách của Công ty cổ phần du lịch Hoàng Anh tại Ngân hàng cổ
phần thương mại Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Huế”
ế
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân cổ phần thương mại Đầu tư và phát triển –CN Huế Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng trong thời gian tới
2.2 M ục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng
- Phân tích đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV
- Thẩm định dự án cụ thể của ngân hàng cho vay đầu tư phương tiện vận chuyển hành khách của công ty Cổ phần Du lịch Hoàng Anh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại BIDV
3 Đối tượng và phạm vi
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV- CN Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: tại BIDV- CN Huế và công ty Cổ phần Du lịch Hoàng Anh
- Thời gian: số liệu từ 2014 – 2016
- Nội dung nghiên cứu:
+ Quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định tại BIDV- CN Huế
+ Thẩm định dự án cho vay đầu tư phương tiện vận tải phục vụ kinh doanh taxi
của công ty Cổ phần Du lịch Hoàng Anh tại BIDV– CN Huế
+ Đề xuất và kiến nghị giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Khóa luận ngoài các nội dung Sau: phần mở đầu, danh mục các sơ đồ, bảng
biểu, ký hiệu viết tắt, tài liệu tham khảo Cuối cùng nội dung chính được kết cấu thành
3 chương chính Sau:
Chương 1 : Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư
Chương 2 : Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ngân cổ phần thương mại Đầu tư và phát triển- CN Huế
Chương 3 : Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tại ngân hàng cổ phần thương mại Đầu tư và phát triển – CN Huế
ế
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 M ột số vấn đề lý luận chung về dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện đại thì “DAĐT là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn
Theo quan điểm của Viện quản lý dự án (PMI) : dự án là một nổ lực hành động
có thời hạn (tạm thời) để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đơn nhất
Ở Việt Nam, khái niệm DAĐT được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ-CP
về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “DAĐT là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng
của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định”
Theo quan điểm chung nhất, DAĐT được hiểu là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt một hoặc một số mục tiêu cụ thể, được thực hiện trong
một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định
- DAĐT được xem xét từ nhiều gốc độ khác nhau
Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và
thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Trên gốc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao
ế
Trang 12Trên gốc độ kế hoạch, DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
Về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Đứng trên những gốc độ xem xét khác nhau sẽ có những cách phân loại dự án khác nhau Trên thực tế, các dự án rất đa dạng về gốc độ, loại hình, quy mô, thời hạn
và được phân theo những tiêu thức khác nhau Có thể phân loại DAĐT theo một số tiêu thức Sau:
- Theo quy mô:
+ Dự án có quy mô lớn
+ Dự án có quy mô vừa
+ Dự án có quy mô nhỏ
- Theo mục tiêu:
+ Dự án sản xuất kinh doanh
+ Dự án phát triển kinh tế - xã hội
- Theo nguồn vốn:
+ Dự án có vốn đầu tư trong nước
+ Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
+ Dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước
Trang 13- Theo cơ cấu tái sản xuất:
+ Dự án đầu tư theo chiều rộng
+ Dự án đầu tư theo chiều sâu
- Theo sự phân cấp quản lý dự án
+ Dự án quan trọng quốc gia
+ Dự án nhóm A
+ Dự án nhóm B
+ Dự án nhóm C
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
- Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau;
- Dự án phải nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu xác định;
- Dự án tồn tại trong một khoảng thời gian xác định;
- Dự án phải mang tính duy nhất
- Dự án luôn chịu sự tác động của các yếu tố rủi ro, không chắc chắn
1.1.3 Chu kỳ dự án đầu tư
Chu kỳ của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải
trải qua, bắt đầu tư khi một dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành và kết thúc hoạt động
- Quá trình hoàn thành và thực hiện dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn:
+ Chuẩn bị đầu tư;
+ Thực hiện đầu tư;
+ Vận hành các kết quả đầu tư
- Trong 3 giai đoạn trên,
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất
bại ở hai giai đoạn Sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư.Do đó đối
ế
Trang 14với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là rất quan trọng
+ Giai đoạn hai, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả, ở giai đoạn này, 85% đến 90% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm đọng trong suốt năm thực hiện đầu
tư Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất lại càng
lớn
+ Giai đoạn ba, vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (là giai đoạn sản xuất, kinh doanh, trao đổi dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu dự án Nếu làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức, quản lý và vận hành các kết quả đầu tư
- Soạn thảo dự án đầu tư nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Công tác soạn
thảo được tiến hành qua ba mức độ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ hội đầu tư
+ Nghiên cứu tiền khả thi
+ Nghiên cứu khả thi
1.1.4 Các yêu cầu cơ bản của một dự án đầu tư
- Một là, tính khoa học Tính khoa học của dự án được thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu Sau:
+ Về số liệu thông tin Những dữ liệu, thông tin để xây dựng dự án phải đảm
bảo trung thực, chính xác, tức là phải chứng minh được nguồn gốc và xuất xứ của những thông tin và những số liệu đã thu thập được (do các cơ quan có trách nhiệm cung cấp, nghiên cứu tìm hiểu thực tế…)
+ Về phương pháp lý giải Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng
rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ Vì vậy, quá trình phân tích,
lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặt chẽ Ví dụ, vấn đề
mối quan hệ giữa các yếu tố thị trường, kỹ thuật và tài chính của dự án – quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất – lắp ráp xe ga hay xe số
ế
Trang 15+ Về phương pháp tính toán Khối lượng tính toán trong một dự án thường rất lớn Do đó, khi thực hiện tính toán các chỉ tiêu cần đảm bảo đơn giản và chính xác Đối với các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ
+ Về hình thức trình bày Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung, nên khi trình bày phải đảm bảo có hệ thống, rõ ràng và sạch đẹp
- Hai là, tính pháp lý Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản luật pháp có liên quan đến các hoạt động đầu tư đó
- Ba là, tính thực tiễn Tính thực tiễn của dự án đầu tư thể hiện ở khả năng ứng
dụng và triển khai trong thực tế Các nội dung, khía cạnh phân tích của dự án đầu tư không thể chung chung mà dựa trên những căn cứ thực tế => phải được xây dựng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trường, vốn…
- Bốn là, tính thống nhất Lập và thực hiện dự án đầu tư là cả một quá trình gian nan, phức tạp Đó không phải là công việc độc lập của chủ đầu tư mà nó liên quan đến nhiều bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, các nhà tài
trợ…
- Năm là, tính phỏng định Những nội dung, tính toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận… trong dự án chỉ có tính chất dự trù, dự báo Thực tế thường xảy ra không hoàn toàn đúng như dự báo Thậm chí, trong nhiều trường hợp, thực tế xảy ra lại khác xa so với dự kiến ban đầu trong dự án
1.1.5 Vai trò d ự án đầu tư
- Đối với chủ đầu tư:
Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu tư DAĐT được soạn
thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ về các mặt tài chính, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý Do đó, chủ đầu tư sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn
ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro
Mặt khác, vốn đầu tư của một dự án thường rất lớn, chính vì vậy ngoài phần
ế
Trang 16quan trọng giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trọ cho vay vốn
DAĐT cũng là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc
và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư
- Đối với nhà nước:
DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà Nước xem xét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế
hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, các DAĐT quan trọng của quốc gia trong từng thời
kỳ Dự án sẽ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư khi mục tiêu của dự án phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, khi hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng đến môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội
Dự án được phê duyệt thì các bên liên quan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự
án là một trong những cơ sở pháp lý để giải quyết
- Đối với nhà tài trợ:
Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu tư thì họ sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, để đi đến quyết định có đầu tư hay không Dự án chỉ được đầu tư vốn nếu có tính khả thi theo quan điểm của nhà tài
trợ
Ngược lại khi chấp nhận đầu tư thì dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế
hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu tư đồng thời lập kế
hoạch thu hồi vốn
1.2 Thẩm định dự án đầu tư
1.2.1 Khái ni ệm thẩm định dự án đầu tư
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tùy theo tính chất của công
cuộc đầu tư và chủ thể có thẩm quyền thẩm định, song đứng trên gốc độ tổng quát có
thể định nghĩa như sau: ” Thẩm định DAĐT là quá trình thẩm tra, xem xét một cách
ế
Trang 17khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy
chứng nhận đầu tư hay quy định về đầu tư”.[1]
- Ý nghĩa:
+ Đối với chủ đầu tư:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kết quả thu được là một trong những cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để thực hiện dự án đúng tiến độ và có
hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay
+ Đối với nhà tài trợ:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảm
bảo đúng mục đích và an toàn vốn
Thông qua dự án đầu tư có cơ sở tương đối vững chắc để xác định kết quả đầu
tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư
+ Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư:
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để điều chỉnh và quản lý hoạt động đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kinh nghiệm và kiến thức của mình sẽ bổ sung thêm những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án
Thông qua thẩm định dự án đầu tư, sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiến hành thẩm định các dự án đầu tư Sau tốt hơn
1.2.2 M ục đích và yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư
1.2.2.1 Mục đích của thẩm định DAĐT
Giúp chủ đầu tư, các cấp ra Quyết định đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư
lụa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đầu tư mang lại
ế
Trang 18Quản lý quá trình đầu tư tốt nhất dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương qua từng thời kỳ
Thực thi luật pháp và chính sách hiện hành
Lựa chọn phương án khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước
Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước
1.2.2.2 Yêu cầu đối với các chủ thể thẩm định dự án đầu tư
Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương và các quy chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước
Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình và trình
độ kinh tế chung của đất nước, của địa phương, của ngành, của thế giới Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính – tín dụng của doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư với các doanh nghiệp khác hoặc chủ đầu tư khác, ngân hàng khác
Biết khai thác các số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư
Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiễu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu nhập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiệu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định
Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung của dự án, có sự phối
hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên quan cả trong và ngoài nước
Thẩm định kip thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án
ế
Trang 19Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy được trí tuệ tập thể, tránh gây phiền hà
1.2.3 Ch ủ thể thẩm định và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định 1.2.3.1 Chủ thể có quyên phê duyệt và thẩm định
- Chủ đầu tư:
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay cốn là chủ đầu tư
Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đàu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại
diện theo quy định của pháp luật
- Các tổ chức tài chính, tín dụng:
Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn tín dụng quan
trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối
với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Chính vì vậy, trong quá trình thẩm định dự án, các ngân hàng nói riêng và các
tổ chức tài chính tín dụng nói chung có vai trò rất lớn Về mặt tài chính dự án, các nhận định, xem xét và đánh giá của các tổ chức này co ý nghĩa quyết định đến sự chấp thuận dự án
Các tổ chức tài chính, tín dụng bao gồm: các NHTM, các NHCP, các tổ chức tín dụng nước ngoài, các tổ chức tài trợ phi chính phủ
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Hội đồng thẩm định Nhà nước ( do thủ tướng chính phủ thành lập) Uỷ ban nhân dân các cấp, các Bộ và Sở tương ứng ( Bộ/Sở Công thương, Bộ/Sở Kế hoạch và đầu tư, Bộ/Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ/Sở Giao thông vận tải, Bộ/Sở xây dựng )
ế
Trang 201.2.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định
- Thông tin và khả năng xử lý thông tin
Thông tin là cơ sở cho phân tích đánh giá, là nguyên liệu cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Muốn có kết quả thẩm định chính xác cao độ thì phải có được thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác trên nhiều gốc độ khác nhau
Với sự đa dạng của nguồn thông tin, yêu cầu về thu nhập và xử lý thông tin càng cao Thông tin thu nhập để phục vụ cho công tác thẩm định cần phải đầy đủ, kịp
thời và có độ tin cậy cao Do vậy cần xây dựng hệ thống cung cấp thông tin từ cơ sở đến TW, hệ thống thông tin nội bộ thuận tiện, hiện đại, giúp cho việc truy cập thông tin một cách nhanh chóng; tổ chức hệ thống thu nhập , xử lý, lưu trữ và quản lý thông tin nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho công tác thẩm định dự án
Đối với mỗi chủ thể thẩm định, cần xây dựng một hệ thống cơ sở dự liệu riêng, trong đó tập hợp những thông tin cần thiết về các ngành kinh tế, các lĩnh vực, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống thông tin đồng bộ từ trên xuống dưới
- Năng lực và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định
Trong quá trình thẩm định dự án cán bộ thẩm định luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng Bởi lẽ họ chính là những người trực tiếp tiến hành hoạt động thẩm định DAĐT và thẩm định DAĐT không phải là nghiệp vụ đơn giản, nó đòi hỏi cán bộ thẩm định không những phải có kiến thức sâu về nghiệp vụ mà còn phải có những hiểu biết
về các vấn đề liên quan như: các văn bản luật, thuế, môi trường, thị trường, khoa học công nghệ Do vậy phần nào hiệu quả của công tác thẩm định DAĐT sẽ phụ thuộc vào chất lượng nhân tố con người
Tính kỹ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt của cán bộ thẩm định là điều kiện để đảm bảo cho chất lượng thẩm định và ngược lại người thẩm định không có kỹ luật, đạo đức không tốt sẽ phá hỏng mọi việc, không đánh giá đúng đươc tính khả thi của dự án
Trang 21quyền là làm thế nào? Lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định dự án có hiệu quả tốt nhất
Mỗi dự án có một đặc trưng nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng cần
phải áp dụng và tính toán tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định Việc sử dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định phụ thuộc vào quyết định của mỗi tổ chức
Cần phải biết áp dụng đồng bộ các chỉ tiêu đảm bảo tính toàn diện và cũng phải lựa chọn những chỉ tiêu quan trọng nhất phù hợp với tình hình thực tế của ngành, dự
án cũng như điều kiện cụ thể của tổ chức đó
Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu để thẩm định cán bộ thẩm định phải hiểu rõ phương pháp ấy có những ưu, nhược điểm gì, có phù hợp để thẩm định dự án không?
- Tính đồng bộ và thống nhất của hệ thống văn bản pháp quy trong quá trình thẩm định dự án
Tính đồng bộ và thống nhất của các văn bản Luật cũng là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng thẩm địn dự án Sự thống nhất và đồng bộ trong các quy định của cac văn bản Luật cao sẽ tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định nắm vững kiến
thức chuyên môn, qua đó đẩy nhanh quá trình thẩm định và nâng cao được chất lượng của công tác này
- Thời gian thẩm định
Đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền thẩm định dự án, việc
tổ chức thẩm định kịp thời, đúng thời gian quy định là yếu tố góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án
- Chi phí thẩm định
Chi phí thẩm định bao gồm chi phí thẩm định dự án đầu tư, chi phí thẩm định
kỹ thuật, chi phí thẩm định tổng dự toán
Việc thu nộp và sử dụng lệ phí thẩm định nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho
cơ quan tổ chức thẩm định Mức thu này hợp lý, đảm bảo đủ phục vụ tất cả các chi phí
ế
Trang 22trong quá trình thẩm đínhẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ thẩm định Ngược lại chi phí không đủ sẽ gây khó khăn trong khâu tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án
Tuy nhiên phương pháp này dễ dẫn đến việc chủ quan, thiếu chi tiết trong quá trình thẩm định
- Lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn
Chuyên gia tư vấn là những cá nhân có hiểu biết sâu rộng về một lĩnh vực cụ
thể nà đó Họ thường có những đánh giá chính xác về vấn đề chuyên môn, những nhận xét hay đánh giá đó có tầm ảnh hưởng Sau rộng đối với các đối tượng xung quanh
Trong thẩm định dự án, xin ý kiến chuyên gia là việc hết sức quan trọng Tuy nhiên sẽ có rất nhiều chuyên gia với các nhận xét đánh giá khác nhau, thậm chí trái ngược nhau Điều quan trọng là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận ý kiến đó như thế nào và vân dụng ra Sao trong quá trình thẩm định
- Lập hội đồng thẩm định
Đây là phương pháp có tính phức tạp cao trong quá trình thẩm định
Hội đồng thẩm định được lập để thẩm định dự án tùy theo các cấp khác nhau,
nhằm đánh giá chi tiết và khách quan các vấn đề liên quan đến dự án Đa số các dự án
phức tạp, có tính chất quan trọng và tầm ảnh hưởng sâu rộng ( nhất là các dự án quốc gia)
ế
Trang 23Hội đồng thẩm dịnh DAĐT làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo đa số,
ý kiến hoặc văn bản phát biểu bảo lưu của các thành viên được trình lên Thủ tướng cùng với biên bản biểu quyết của Hội đồng và được lưu giữ lại
Hai văn bản chính của hội đồng Sau khi thẩm định gồm:
Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản
thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp, tính hợp lý của dự án Thẩm định tổng quát cho phép hình dung tổng quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm
bảo khả năng kiểm soát được bộ máy quản lý dự án dự kiến
Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết
từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả, tình hiện thực của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, môi trường, kinh
tế phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển của đất nước
- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ
yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động
Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và xác các chỉ tiêu của
dự án Từ đó có thể rút ra các kết luận đung đắn về dự án để đưa ra quyết định đầu tư được chính xác Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu Sau:
Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nước quy định
hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
ế
Trang 24Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế
Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu đầu tư, suất đầu tư
Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoặc và thực tế
Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo của Nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án
Trong việc sử dụng Phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án
và doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móc cứng nhắc
- Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án: như vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá trị chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách theo hướng
bất lợi… Khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hòa
yếu tố thay đổi do khách quan
ế
Trang 25- Phương pháp dự báo
Phương pháp là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kế để kiểm tra cung cầu của
sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ, thiết bị, nguyên
liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả thi của dự án
- Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Do dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai nên từ khi thực hiện
dự án đến khi đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài và có nhiều rủi ro có
thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án Rủi ro được định nghĩa là một biến cố trong tương lai có khả năng xảy ra & sẽ ảnh hưởng đến dự án
Để đảm bảo dự án được hoàn thành và đi vào hoạt động hiệu quả, phải dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra để từ đó có biện pháp phòng ngừa & hạn chế tối đa tác động mà rủi ro đó gây ra, hoặc phân tán rủi roc ho các đối tác liên quan đến dự án
- Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án:
Thẩm định tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, hồ sơ trình duyệt có đủ theo quy định của pháp luật, có hợp lên hay không?
Thẩm định mục tiêu của dự án để xem xét tính phù hợp của dự án đối với các chương trình kinh tế của địa phương, vùng, ngành Ngành nghề trong dự án có thuộc nhóm ngành cho phép hoạt động hay ưu tiên không?
Trang 26cạnh tranh và ưu thế cả dự án Xem xét thị trường là cơ sở cho việc lựa chọn quy mô
dự án, thiết bị, công nghệ và dự kiến khả năng tiêu thụ Độ chính xác của công đoạn này thường không lớn nhưng có vai trò rất quan trọng, quyết định mức độ thành công
của dự án
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Thông tin về đời sống của dự án và tính phù hợp của công nghệ đối với dự án là tiêu thức quan trọng trong công đoạn này Nắm được thông tin này sẽ tránh cho dự án không bị hao mòn vô hình quá nhanh Khía cạnh này thường được quan tâm ngay từ khi lập dự án vì các chủ đầu tư phải ra quyết định lựa chọn trang thiết bị, máy móc cũng như dây chuyền công nghệ Khâu thẩm định này đòi hỏi sự chính xác trong khâu tín h toán thông số kỹ thuật của dự án, kiểm tra sự phù hợp với điều kiện môi trường
của các dây chuyền sản xuất
- Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý
Các dự án đầu tư muốn hoạt động hiệu quả không thể không tính đến khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý Rất nhiều dự án dù tính toán chi phí và hiệu quả kinh tế chính xác vẫn thất bại khi thực hiện trong điều kiện quản lý yếu kém, thiêu nhận lực trình độ Hiệu quả về kinh tế tài chính có đạt được như dự tính hay không phụ thuộc không nhỏ vào năng lực quản lý của cơ quan có trách nhiệm triển khai dự án
- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Phân tích tài chính là khâu quan trọng của thẩm định dự án, đòi hỏi sự tính toán cùng khả năng tổng hợp và dự đoán chính xác những dòng tiền của dự án Là khâu cung cấp nhưng dữ liệu cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
- Thẩm định trên các khía cạnh sau :
+ Thẩm tra tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án
+ Xác định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án
+ Thẩm tra mức độ an toàn về tài chính
+ Thẩm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính kinh tế
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá về tỷ suất sinh lời của dự án:
ế
Trang 27+ Giá trị hiện tại ròng ( NPV – Net present Value)
NPV là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập với tổng giá
trị hiện tại của các khoản chi phí đầu tư của dự án
NPV là chỉ tiêu phổ biến nhất trong thẩm định tài chính của dự án
Cách xác định:
NPV = �𝑛 𝐵𝑡(1+𝑟)1 𝑡
𝑡=0 - �𝑛 𝐶𝑡(1+𝑟)1 𝑡
𝑡=0Trong đó: NPV : Giá trị hiện tại ròng của dự án
𝐵𝑡 : Lợi ích (khoản thu) của dự án tại năm t
𝐶𝑡 : Chi phí ( khoản chi) của dự án tại năm t
r : Tỷ suất chiết khấu tài chính dự án (%/ năm)
T : Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án
Ý nghĩa: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư
Kết luận thẩm định:
NPV > 0: Dự án có hiệu quả
NPV < 0: Dự án không có hiệu quả
Ưu điểm:
NPV phản ảnh giá trị tăng thêm của dự án đầu tư, cho biết giá trị lợi nhuận mà
dự án mang lại, do đó giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được dự án phù hợp với mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận
Cho phép đánh giá hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác vì có tính đến giá trị thời gian của tiền
Trang 28NPV không quan tâm đến sự khác biệt về thời gian haotj động của các dự án nên việc lựa chọn dự án có NPV lớn nhất không được chính xác
NPV dùng chung một lãi xuất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt động của dự án nhưng tỷ lệ chiết khấu luôn thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố kinh tế - xã hội
+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án (IRR – Internal Rate of Return)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án là tỷ suất chiết khấu, mà với tỷ suất này giá trị hiện tại ròng NPV của dự án bằng 0
Cách xác định:
IRR = 𝑟1+ ( 𝑟2− 𝑟1)𝑁𝑃𝑉𝑁𝑃𝑉1
1+ |𝑁𝑃𝑉2|Trong đó: IRR : Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án, %/ năm
𝑟1 : Tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính 𝑁𝑃𝑉1
𝑟2 : Tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính 𝑁𝑃𝑉2, với yêu cầu tạo ra giá trị âm cho 𝑁𝑃𝑉2
Ý nghĩa: IRR phản ánh khả năng sinh lời của dự án, chưa tính đến chi phí cơ
hội của vốn đầu tư Tức nếu chi phí vốn bằng IRR dự án sẽ không tạo thê, được giá trị hay không có lãi
Có tính đến giá trị thời gian của tiền
Cho biết khả năng sinh lời của dự án bằng tỷ lệ phần trăm vì vậy thuận tiện cho việc so sánh các cơ hội đầu tư
Trang 29Không xét đến quy mô dự án nên có thể cho kết quả chênh lệch nếu có 2 hoặc nhiều dự án loại trừ nhau đem so sánh
+ Tỷ lệ lợi ích/ chi phí (B/C – Benefit/Cost)
Tỷ lệ lợi ích/ chi phí là tỷ số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một dự án đầu tư được tính theo hiện giá
Cách xác định:
𝑩
𝑪 =
�𝑛 𝐵𝑡(1 + 𝑡)1 𝑡𝑡=0
�𝑛 𝐶𝑡(1 + 𝑡)1 𝑡𝑡=0
Kết luận thẩm định:
B/C ≥ 1: Dự án có hiệu quả
B/C < 1: Dự án không đạt hiệu quả
+ Thời gian hoàn vốn (PP – Payback Period )
Thời gian hoàn vốn là thời gian để chủ đầu tư thu hồi được số vốn đã đầu tư vào
dự án
Cách xác định:
𝑃𝑃 = 𝑁ă𝑚 𝑛𝑔𝑎𝑦 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑛ă𝑚 𝑙𝑢ồ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑏ù đắ𝑝 đủ 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí ( 𝑛ă𝑚 𝑡)
+ 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑐ℎư𝑎 𝑏ù đắ𝑝 đầ𝑢 𝑛ă𝑚 (𝑡 + 1)𝐿𝑢ồ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡ℎ𝑢 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 (𝑡 + 1)
Kết luận thẩm định:
PP > thời gian cho phép: dự án không đảm bảo thời gian hoàn vốn theo yêu cầu
PP ≤ thời gian cho phép: dự án có khả năng thu hồi vốn càng ngắn, càng ít rủi ro
Trang 30Lời nhuận sau thuế
Cách tính:
Tỷ số khả năng trả nợ = Chi phí trả lãi+Lợi nhuận ròng+Khấu haoNợ gốc+Chi phí lãi vay
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp
có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được
1.3 Các n ội dụng thẩm định DAĐT tại BIDV – CN Huế
1.3.1 Xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án:
- Mục tiêu đầu tư của dự án
- Sự cần thiết đầu tư dự án
- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm dịch
vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm
- Quy mô vốn đầu tư
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án
1.3.2 Th ẩm định về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra
của dự án
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quan
trọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung cần xem xét, đánh giá gồm:
- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
ế
Trang 31- Đánh giá về cung sản phẩm
- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
1.3.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự
án
Trên cơ sở hồ sơ dự án ( báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên,
giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài và nhập khẩu…) và các đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng cung cấp, đáp ứng nguyên liệu đầu vào cho dự án:
- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hằng năm
- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên liệu đầu vào ( nếu có )
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trong trường hợp phải nhập khẩu
Tất cả những đánh giá nhằm kết luận được hai vấn đề chính Sau :
- Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu không?
- Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào
1.3.4 Đánh giá các nội dung về phương diện kỹ thuật
Địa điểm xây dựng
Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Trang 321.3.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, hoạt động dự án
Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ , thiết bị mới của dự án
Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tu vấn, thi công, cung cấp thiết bị - công nghệ
Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất
Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án
1.3.6 Th ẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn
- Tổng vốn đầu tư của dự án
Việc thẩm định tổng VĐT là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, VĐT tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổng VĐT xác với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của
biệt lớn ở bất cứ một nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân
và đưa ra nhận xét Từ đó đưa ra cơ cấu VĐT hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên tham gia vào dự án
- Nguồn vốn đầu tư
Trên cơ sở tổng mức VĐT được duyệt Cán bộ thẩm định rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn
ế
Trang 33vốn, từ kết quả phân tích tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của
từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu VĐT và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án
1.3.7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hổ trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của DAĐT
- Trong quá trình tính toán, cần có những bảng tính yêu cầu thiết lập kèm theo Báo cáo thẩm định gồm:
+ Báo cáo kết quả kinh doanh ( báo cáo lãi, lỗ )
+ Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
- Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính, gồm có:
+ Lợi nhuận sau thuế để lại ( thông thường bằng 50 – 70% )
+ Khấu hao cơ bản
+ Các nguồn khác ngoài dự án
Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai nhóm chỉ tiêu chính cần thiết lập, tính toán cụ thể giống như các chỉ tiêu đánh giá về mặt tài chính đã nêu như trên
1.3.8 Thẩm định về tác động xã hội của dự án
Đánh giá hiệu quả của việc thực thi dự án đối với toàn bộ nền kinh tế là yêu cầu
của công đoạn này Có những dự án dù hiệu quả về mặt tài chính cao tới đâu cũng có
thể bị loại bỏ nếu vi phạm lớn vào lợi ích kinh tế quốc dân
Việc đánh giá tác động xã hội của dự án có thể được thông qua việc xem xét các vấn đề Sau:
+ Mức độ giải quyết công ăn, việc làm, thay đổi tập quán và phương thức sản
Trang 34+ Khả năng nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống về văn hóa, y tế, sức khỏe của cộng đồng do dự án mang lại
+ Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân, tỷ lệ sinh lời xã hội
+ Dự án có sản xuất các mặt hàng thay thế nhập khẩu để tiết kiệm ngoại tệ + Tỷ lệ đóng góp cho ngân sách nhà nước, có thể đánh giá bằng tổng giá trị các khoản đóng góp ( thuế và các khoản thu nộp )
1.3.9 Thẩm định về tác động môi trường của dự án
Các dự án được thực hiện có ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan và môi trường xung quanh Chính vì vậy, việc thẩm tra, xem xét và đánh giá tác động của các dự án đối với môi trường là rất cần thiết Các dự án sẽ được chấp thuận nếu:
+ Có nhiều tác động tích cực về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái
+ Các tác động tiêu cực (nếu có ) đến môi trường sinh thái phải không được vượt quá các tiêu chuẩn cho phép của Nhà nước
+ Các quốc gia hiện tại đã chú trọng vào việc phát triển đi kèm với bảo vệ môi trường Vì vậy, một tác động xấu đến môi trường cũng có thể làm cho một dự án có
hiệu quả cao về mặt tài chính bị loại bỏ
1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính của dự án đầu tư tại Ngân hàng cổ phần thương mại Đầu tư và phát triển Việt nam (BIDV)
- Chất lượng thẩm định tài chính dự án sẽ bị chi phối bởi rất nhiều nhân tố, cụ
thể như:
+ Về yếu tố con người:
Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượng
TĐ tài chính DA nói riêng và chất lượng TĐDA nói chung, con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động tài chính theo phương pháp và kỹ thuật của mình
Thẩm định tài chính dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi Nó không đơn giản chỉ là tính toán theo công thức cho sẵn mà đòi hỏi cán bộ TĐ phải hội tụ các
yếu tố: kiến thức, năng lực và phẩm chất đạo đức Ngoài ba yếu tố trên, cán bộ TĐ
ế
Trang 35phải có tính kỹ luật cao, phẩm chất đạo đức, lòng Anhy mê và khả năng nhạy cảm trong công việc
+ Về yếu tố thông tin:
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập những thông tin về khách hàng phục vụ cho quá trình TĐ không phải là vấn đề khó khăn mà lam Sao để các nguồn thông tin đó phải đảm bảo đầy đủ , chính xác và kịp thời
Trên cơ sở các thông tin đã thu nhập được thì việc lựa chọn phương pháp TĐ cũng rất quan trọng để tránh được các rủi ro
+ Về hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình TĐ:
Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho công tác TĐ tài chính DA của Ngân hàng diễn ra thuận lợi hơn, việc tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thời gian TĐDA
+ Về công tác thẩm định:
Đòi hỏi tập hợp nhiều hoạt động khác nhau, liên kết chặt chẽ với nhau, phải có
một sự phân cồn, sắp xếp, quy định quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, bộ
phận tham gia TĐ Đồng thời, ngân hàng có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình TĐ đối với từng cá nhân và bộ phận TĐ
Tuy nhiên, các quy định trên không được cứng nhắc, gò bó mất tính chủ động,
sức sáng tạo của từng cá nhân vì như vậy sẽ làm giảm chất lượng TĐDA
- Ngoài những yếu tố trên, công tác TĐDA còn bị ảnh hưởng bởi những nhân tố khách quan, đó là những nhân tố bên ngoài tác động vào dự án làm cho chất lượng TĐ tài chính DA bị giảm sút Những dự án có tuổi thọ dài, do đó rủi ro về tình hình kinh tế, chính trị, chính sách pháp luật rất khó dự báo, những nhân tố này nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và chủ dự án
1.5 Kinh nghi ệm thẩm định dự án đầu tư
Tại Ngân hàng Cổ phần thương mại Công Thương Việt Nam Vietinbank
Trong thẩm định dự án đầu tư, Ngân hàng đã tập trung phân tích, đánh giá về
ặt của dự án vạy tại ngân hàng:
ế
Trang 36- Sự cần thiết của dự án đầu tư: các cán bộ tín dụng đánh giá dựa trên xu hướng phát triển của thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn
- Hiệu quả dự án đầu tư : chủ yếu đánh giá dựa trên hiệu quả tài chính của dự án
- Khả năng trả nợ của dự án: thời gian trả nợ của dự án được tính toán dựa trên nguồn vốn trả nợ từ khấu hao cơ bản và lợi nhuân sau thuế
Trong những năm gần đây, hoạt động thẩm định tại ngân hàng cổ phần thương
mại Công thương Việt Nam Vietinbank không ngừng phát triển, cho đến năm 2015 nguồn tài trợ cho dự án của ngân hàng tăng khoảng 15,8% so với năm 2013
Điều này cho thấy với các chính sách phù hợp về thu hút doanh nghiệp và lãi
suất đã giúp cho ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển đi kèm đó là hoạt động
thẩm định tại ngân hàng phải được nâng cao để đánh giá chính xác và nhanh nhất có thể
ế
Trang 37CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV –
CHI NHÁNH TH ỪA THIÊN HUẾ 2.1 Giới thiệu về ngân hàng cổ phần thương mại đầu tư và phát triển BIDV
Tên đầy đủ: Ngân hàng cổ phần thương mại Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development
of Vietnam Tên gọi tắt: BIDV Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội Điện thoại: 04.2220.5544 - 19009247 Fax: 04 2220.0399 Email: Info@bidv.com.vn Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam
2.1.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết
kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng và chủ dự
án
Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc
Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó
nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
2.1.2 Nhân lực
Hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy
ế
Trang 382.1.3 Mạng lưới
Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 180 chi nhánh và trên 798 điểm mạng lưới, 1.822 ATM, 15.962 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công
ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ (BIC)…
Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh
Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ), Liên doanh Bảo hiểm nhân thọ BIDV Metlife
Hiện diện thương mại: rộng khắp tại Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc và Đài Loan (Trung Quốc)
2.1.5 Cam kết
Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về
cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức
ế
Trang 392.1.6 Khách hàng
Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ
chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp
2.1.7 Thương hiệu BIDV
Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng
Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam
Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong
58 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước
BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu
vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng cổ phần thương mại Đầu tư và phát triển BIDV- CN
Hu ế
Chi nhánh TTH có trụ sở tại 41 đường Hùng Vương, thành phố Huế, là một đơn
vị thành viên của BIDV, được cấp giấy phép thành lập hoạt động theo quyết định 69/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993 của NHNN và công văn số 621CV/UBND ngày 14/7/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc cho phép BIDV đặt chi nhánh hoạt động tại Thừa Thiên Huế
Chi nhánh TTH là đơn vị hoạt động nhiều năm có hiệu quả và đạt được mức tăng trưởng khá trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn hệ thống Đến này ngân
ế
Trang 40hàng đã có một diện mạo mới: tự tin, năng động, sáng tạo , xứng đáng với bằng khen của Thống độc ngân hàng NNVN
2.2.1 Ch ức năng nhiệm vụ của BIDV CN Huế
Chi nhánh TTH thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ Ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng gồm: Nhận tiền gửi tiền đồng và ngoại tệ, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn các doanh nghiệp và các cá nhân; thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh các loại; thanh toán chuyển tiền trong nước; thanh toán quốc tế; mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thẻ…
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của CN
Hiện nay CN đã có một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao, năng động và nhiệt tình với 106 cán bộ được phân bố vào các phòng ban Cơ cấu tổ chức quản lý của
CN được thể hiện dưới sơ đồ Sau:
ế