TÓM T ẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Trong đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014 – 2016”, đề tài đã
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG TÍN – PGD TRIỆU HẢI GIAI ĐOẠN 2014-2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG TÍN – PGD TRIỆU HẢI GIAI ĐOẠN 2014-2016
L ớp : K47B (KH-ĐT)
Niên khóa: 2013 - 2017
Trang 3Lời Cảm Ơn
L ời đầu tiên, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến nhà trường, quý thầy cô trong khoa Kinh tế và phát triển đã
gi ảng dạy và giúp đỡ em trong suốt 4 năm học vừa qua, giúp
em làm quen và h ọc tập được nhiều kiến thức trong ngành cũng như ngoài ngành, từ đó có thể vận dụng những kiến thức
c ủa PGD Triệu Hải đã giúp đỡ, cung cấp những tài liệu thực tế
và thông tin c ần thiết cũng như hướng dẫn từng bước cụ thể trong th ời gian em thực tập và hoàn thành khóa luận này
Em đã có được rất nhiều những ý kiến đóng góp vô cùng ý nghĩa trong quá trình làm bài Một lần nữa, em xin gửi lời cảm
ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các thầy, các cô, các anh
ch ị làm việc tại PGD Triệu Hải đã giúp đỡ em hoàn thành được
đề tài
V ới vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian học việc tại đơn vị
có h ạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong
nh ận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô
và các anh ch ị trong ngân hàng, đó sẽ là những kinh nghiệm quý giá giúp em hoàn thi ện kiến thức, kỹ năng của mình và sẽ giúp ích cho em r ất nhiều sau khi ra trường
Em xin chân thành cám ơn!
Hu ế,Tháng 5 năm2017 Sinh viên th ực hiện
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp ngiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại và một số nghiệp vụ cơ bản 4
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại 4
1.1.1.3 Chức năng 5
1.1.1.4 Vai trò 5
1.1.2 Một số nghiệp vụ cơ bản 6
1.1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn 6
1.1.2.2 Nghiệp vụ tín dụng 8
1.1.2.3 Nghiệp vụ đầu tư 10
ệp vụ kinh doanh đối ngoại 10
ế
Trang 51.2 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 10
1.2.1 Khái niệm 10
1.2.2 Ý nghĩa 11
1.2.3 Đối tượng 12
1.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 12
1.2.4.1 Một số chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động 12
1.2.4.2 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 13
1.2.5 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng… .15
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - PGD TRIỆU HẢI 16
2.1 Giới thiệu khái quát về Sacombank 16
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 16
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 18
2.2 Giới thiệu khái quát về Sacombank chi nhánh Quảng Trị 18
2.2.1 Giới thiệu chung 18
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.2.3 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ phòng ban 20
2.3 Giới thiệu khái quát về Sacombank – PGD Triệu Hải 23
2.3.1 Lịch sử hình thành đơn vị 23
2.3.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng 24
2.3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 24
2.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 24
2.3.3 Nguồn lực của Ngân hàng 25
2.3.3.1 Tình hình nhân sự tại Ngân hàng 25
2.3.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Ngân hàng qua 3 năm 27
2.3.4 Sơ lược một số sản phẩm dịch vụ tại Sacombank – PGD Triệu Hải 29
2.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua 29
2.3.6 Thuận lợi và khó khăn về tình hình hoạt động của Sacombank – PGD Triệu Hải 30
2.3.6.1 Thuận lợi 30
2.3.6.2 Khó khăn và thách thức 31
ế
Trang 6CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – PGD TRIỆU HẢI 32
3.1 Phân tích tình hình huy động vốn 32
3.2.1 Phân tích doanh số cho vay 38
3.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 40
3.2.3 Phân tích doanh số dư nợ 42
3.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 44
3.2.5 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 46
3.2.5.1 Tỷ lệ tổng dư nợ/ Tổng vốn huy động 46
3.2.5.2 Tỷ lệ tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn 47
3.2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 47
3.2.5.4 Hệ số thu nợ 48
3.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 48
3.3.1 Phân tích thu nhập 50
3.3.1.1 Thu thuần từ lãi 50
3.3.1.2 Thu từ ngoài lãi 50
3.3.2 Phân tích chi phí 51
3.3.2.1 Chi điều hành 52
3.3.2.2 Chi nộp thuế, lệ phí 53
3.3.3 Phân tích lợi nhuận 53
3.3.4 Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 55
3.4 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 58
3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank – PGD Triệu Hải 60
3.5.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 60
3.5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay 61
3.5.3 Giải pháp tăng thu nhập 61
3.5.4 Giải pháp giảm chi phí 63
3.5.5 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 63
ế
Trang 7PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 65
2.1 Đối với Nhà nước 65
2.2 Đối với Hội sở 65
2.3 Đối với Sacombank – PGD Triệu Hải 66
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
ế
Trang 8NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
UBND: Uỷ ban nhân dân
DN: Doanh nghiệp
TDH: Trung dài hạn
KH: Khách hàng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TGKKH: Tiền gửi không kỳ hạn
Trang 9DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Sacombank – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014 – 2016 26 Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Sacombank – PGD Triệu Hải qua 3 năm ( 2014 – 2016) 27
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank – PGD Triệu Hải 29 Bảng 4: Doanh số huy động sacombank giai đoạn 2014 – 2016 32
Bảng 5: Tình hình hoạt động tín dụng tại Sacombank – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014
- 2016 36 Bảng 6: Doanh số cho vay theo kỳ hạn Sacombank – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014 -
ế
Trang 10DANH M ỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Quảng Trị 20
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Sacombank – PGD Triệu Hải 24
Biểu đồ
Biểu đồ 1: Doanh số thu nợ theo kỳ hạn tại Sacombank – PGD Triệu Hải giai đoạn
2014 - 2016 41 Biểu đồ 2: Tỉ trọng dư nợ theo kỳ hạn tại Sacombank – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014
Trang 11TÓM T ẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014 – 2016”, đề tài đã
đi sâu nghiên cứu và trình bày những nội dung sau:
Trong phần cơ sở lý luận, đề tài trình bày các khái niệm về Ngân hàng thương
mại và một số nghiệp vụ cơ bản, tìm hiểu về các khái niệm, các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cùng các vấn đề liên quan
Tiếp theo đề tài đã tìm hiểu một số thông tin về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín– PGD Triệu Hải nói riêng Biết thêm được thông tin về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Thị xã Quảng Trị và trong toàn tỉnh
Trong phần phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín– PGD Triệu Hải đã trình bày được tình hình huy động
vốn, tình hình cho vay và phân tích, đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh tại PGD Triệu Hải
Cuối cùng, qua những gì đã tìm hiểu cùng với so sánh giữa thực tế và lý thuyết,
đề tài nêu lên những nhận xét đối với hoạt động kinh doanh của Phòng và đề xuất một
số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho NH
ế
Trang 12PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Ở hầu hết các nước, ngành ngân hàng được coi là một khu vực then chốt đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia hoạt động một cách nhịp nhàng, vì vậy khu vực này được chính phủ các nước đặc biệt quan tâm và là một trong những ngành nhận được sự giám sát chặt chẽ nhất trong nền kinh tế, đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh trên quy mô toàn cầu hiện nay thì loại hình cổ phần được xem là tối ưu nhất và là loại hình mang lại hiệu quả tốt nhất Tuy nhiên với
sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượng của hệ thống NHTMCP trong thời gian qua đáng để chúng ta lưu tâm
NHTM có vai trò đặc biệt quan trọng là hệ thần kinh, là trái tim của nền kinh tế,
là dấu hiệu báo hiệu trạng thái sức khỏe của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh thì nền kinh tế phát triển, các ngân hàng yếu thì nền kinh tế yếu kém, thậm chí nếu ngân hàng
đó sụp đổ thì nền kinh tế cũng sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ
Với tư cách là tổ chức trung gian chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động đầu tư NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như người mở đường, người tham gia, người quyết định mọi quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên những năm gần đây nền kinh tế càng phát triển thì thách thức cho NHTMCP ở nước ta càng nhiều, thậm chí sẽ có không ít những ngân hàng thương mại phải chấp nhận bị thâu tóm, sát nhập hoặc rút lui khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh Vì vậy, trong quá trình hoạt động các ngân hàng phải tự đưa ra các chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn để không bị đẩy lùi lại phía sau trong quá trình phát triển ấy
Với mục tiêu phát triển là “ Ngân hàng bán lẻ - đa năng – hiện đại “ những năm qua NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Trị đã không ngừng nổ lực phát triển mở rộng thì trường, khai trương nhiều PGD mới Trong số 5 PGD thì PGD Triệu
Hải được thành lập từ sớm (năm 2007) đã góp phần không nhỏ vào tăng trưởng cho toàn chi nhánh Vậy trong 3 năm qua hiệu quả hoạt động tại PGD như thế nào? Các
sản phẩm, dịch vụ có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng ra sao? Những thuận lợi
ế
Trang 13và khó khăn trong kinh doanh của PGD là gì? Đó là lý do tôi chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014 – 2016 “
2 M ục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh
doanh của ngân hàng thương mại
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014 – 2016
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kết quả kinh doanh của Ngân hàng được biểu hiện bởi các mặt hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD Triệu Hải như: huy động, cho vay, lợi nhuận, …
Trang 14- Th ời gian:
Số liệu được sử dụng để tìm hiểu, phân tích, đánh giá là giai đoạn 2014-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài sử dụng phương pháp:
- Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu thống kê – kế toán như báo cáo tài chính của
Ngân hàng theo thời gian
- Thu thập thông tin từ nội bộ Ngân hàng: Từ lãnh đạo, các bộ phận, nhân viên của Ngân hàng,…
- Thu thập thông tin từ bên ngoài Ngân hàng: Như báo đài, truyền hình, tư liệu
của các chuyên gia,…
Sau khi tổng hợp được nguồn số liệu thì sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thông qua một số
chỉ số tài chính So sánh số tương đối và tuyệt đối của kỳ này so với kỳ trước, dùng các chỉ tiêu về tài chính như: chỉ tiêu về cơ cấu vốn, chỉ tiêu về hoạt động sử dụng
vốn, chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng và các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 15PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại và một số nghiệp vụ cơ bản
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái ni ệm
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và
trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Theo Điều 4 khoản 3 Luật Tổ chức tín dụng (12/12/1997): “NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
và các quy định khác của pháp luật.”
1.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại
Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh kiếm lời, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu NH thực hiện hai hình thức hoạt động là kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau, để cấp tín dụng cho khách hàng có yêu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận NHTM là nguời “đi vay để cho vay” nhằm mục đích kiếm lời Các hoạt động dịch vụ NH được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn
có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối, chứng khoán, để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời gian nhất định nhằm mục đích thu phí dịch vụ
Trang 16Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngành khác và cả nền kinh tế Sở dĩ như vậy là do trong hoạt động ngân hàng đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ do các ngân hàng tiến hành huy động vốn của người khác rồi đem vốn
đó để cấp tín dụng cho khách hàng theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định, nên đã tạo rủi ro cho các hoạt động ngân hàng thương mại Rủi ro đến
từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi ro đến từ những yếu tố khách quan
1.1.1.3 Chức năng
NHTM có ba chức năng cơ bản sau:
Chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế: NHTM làm nhịp cầu nối kết
nguồn cung và cầu về vốn tiền tệ, tận dụng triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh
tế xã hội nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất
Ch ức năng trung gian thanh toán trong nền kinh tế: NHTM thay mặt khách
hàng thực hiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các nhu cầu thanh toán khác cho khách hàng thông qua các hình thức như chuyển khoản, thu hộ hoặc thông qua các công cụ thanh toán như Séc, thẻ thanh toán,
Ch ức năng tạo tiền: Thông qua việc đi vay để cho vay và hưởng chênh lệch,
NHTM tạo tiền cho nền kinh tế
1.1.1.4 Vai trò
Kể từ khi hình thành nên hệ thống Ngân hàng hai cấp: NH Trung ương và NHTM, trong đó các NHTM thực hiện hoạt động kinh doanh về tiền tệ và ngày càng được mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng đã đáp ứng ngày một tốt hơn nhu
cầu vốn và dịch vụ NH cho nền kinh tế, đặc biệt là trong thời buổi kinh tế thị trường thì chúng ta mới thực sự thấy rõ vai trò của NHTM:
- Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: Vốn được tạo ra từ quá trình
tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và nhà nước trong nền kinh tế Vì vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý
Mặt khác, khi nền kinh tế càng phát triển sẽ càng tạo ra nhiều nguồn vốn, điều đó sẽ có tác động tích cực đến hoạt động của ngân hàng mà trong đó NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh
ế
Trang 17- Ngân hàng là đầu mối giữa các doanh nghiệp với thị trường: Trong điều kiện
nền kinh tế thị trường, hoạt động của các DN chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy
luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và
sản xuất dựa trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thi trường, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng
của NH cung ứng cho DN đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng
mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong môi trường cạnh tranh khốc liệt
- NHTM là công c ụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Trong sự vận hành
của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực sự là 1 công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô kinh tế Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong ngoài hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “ nhà nước dẫn dắt ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”
- NHTM là c ầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế: Trong nền
kinh khi mà các mối quan hệ Hàng - Tiền ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế-xã hội giữa các nước trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách
Do vậy nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòa nhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín
dụng với các ngân hàng nước ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế
Trang 18vốn là vấn đề rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH Trong đó vốn tự
có tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, trong khi nguồn vốn chủ yếu để cấp tín dụng vào nền kinh tế là nguồn vốn huy động lại chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn.Việc huy động được nhiều vốn vừa đem lại lợi nhuận, vừa
mở rộng hoạt động của NH
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá
trình SXKD của họ được gửi tại NH Nó gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời được giải phóng khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho các mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ
dự trữ tài chính,
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào NH dưới các hình thức sau:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (TGKKH): là loại tiền gửi mà khi gửi vào khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho NH và NH phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
TGKKH là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất kỳ lúc nào song giữa việc gửi tiền và rút tiền có sự chênh lệch về thời gian và số lượng nên các loại tài khoản này luôn có số dư vì vậy NH có thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng cho vay
+ Tiền gửi có kỳ hạn (TGCKH): là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào có sự
thỏa thuận về thời gian rút ra giữa NH và khách hàng
TGCKH là nguồn vốn mang tính ổn định NH có thể sử dụng loại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh Vì vậy, để khuyến khích khách hàng gửi
tiền, NH thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau như: 3, 6, 9 tháng, với mức lãi
suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao
- Tiền gửi của dân cư: là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại NH Bao gồm:
Tiền gửi tiết kiệm (TGTK): là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản TGTK, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định tổ chức nhận
gửi TGTK và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
ế
Trang 19Đây là hình thức huy động truyền thống của NH Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một thẻ tiết kiệm Thẻ này được coi như giấy chứng nhận có
tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của NH TGTK của dân cư cũng được chia làm 2 loại: TGCKH và TGKKH
- Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá: giấy tờ có giá là chứng nhận của
tổ chức tín dụng (TCTD) phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả
nợ một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua
Đây là việc NH phát hành các chứng từ như kỳ phiếu NH có mục đích, trái phiếu
NH và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắn hạn và dài hạn vào NH
1.1.2.2 Nghiệp vụ tín dụng
• Khái niệm: Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN “ Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền và hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán‘‘
• Phân loại:
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản nhà ở, đất đai
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
+ Căn cứ vào thời hạn cho vay:
sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các doanh nghiệp
ế
Trang 20- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì loại cho vay này có thời hạn từ 1 đến 3 năm Tín dụng trung hạn thường sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ với thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn: Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 3 năm (Việt
các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
+ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào sự uy tín của bản thân khách hàng
tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba
+ Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:
cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng và được thực hiện bằng các kỹ thuật như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ,…
- Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa dạng,
ví dụ như tài trợ thuê mua
+ Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
theo định kỳ
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu
Ngoài các loại cho vay trên, NH còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho KH
bằng uy tín của mình Đối với loại nghiệp vụ này, NH không phải cung cấp tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì NH phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Vì thế, nghiệp vụ này còn được gọi là tín dụng bằng chữ ký Tín dụng bằng chữ ký bao gồm: tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng
ế
Trang 211.1.2.3 Nghiệp vụ đầu tư
Ngân hàng tham gia vào đầu tư, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và từ chêch lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường
doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới
1.1.2.4 Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại
Các ngân hàng có thể tham gia mua bán ngoại tệ, huy động vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của đầu tư cho vay cũng như kiếm lời Việc kinh doanh ngoại tệ còn góp phần thúc đẩy trong công tác thanh toán quốc tế, tài trợ cho xuất nhập khẩu,…
1.2 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học nghiên cứu quá trình SXKD, bằng
những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử làm cơ sở cho các dự báo và
hoạch định chính sách
Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích hoạt động kinh doanh mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong DN của mình Chính trên cơ sở này các DN sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Để quản lý DN trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi các DN không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác mà còn phải tích cực tổ
chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán và các khoa học kinh
tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý
và điều hành có hiệu quả các hoạt động của DN
ế
Trang 22Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơn
giản một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ kiệu của bảng cân đối kế toán Do sự đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu quản lý, sự mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vào chiều sâu và chất lượng của các hoạt động doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếu
trở thành một khoa học độc lập và ngày càng hoàn chỉnh
Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựng những kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắt mà là công cụ phục vụ cho những quyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả đối với các mặt
hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
vì thế tương đồng với các môn học mới xuất hiện chừng vài thập niên trở lại đây, chủ yếu ở các nước phát triển
Như vậy phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và
cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện
cụ thể và với yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
Sau khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, việc gắn liền hiệu quả kinh doanh của DN với toàn xã hội giúp điều chỉnh mối quan hệ cung ứng – nhu cầu để có
nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm, dịch vụ và quy mô hoạt động tốt nhất
lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp DN nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức
mạnh cũng như những hạn chế trong DN mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp
sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
ế
Trang 23- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động SXKD trong DN
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra
- Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với DN, vì thông qua phân tích họ
mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay,… đối với DN
nữa hay không?
1.2.3 Đối tượng
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh – tức sự việc xảy ra ở quá khứ phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm chúng đến tương lai cho tất cả các
mặt hoạt động của một DN
Các nhà phân tích tìm cách lượng hóa những tác động đến kết quả kinh doanh
Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ Đồng thời cũng cần phải nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp
Do vậy, quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh không phải là các số liệu chung chung mà phải được lượng hóa cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến việc thực hiện các chỉ tiêu đó để đánh giá
1.2.4 H ệ thống các chỉ tiêu phân tích
1.2.4.1 Một số chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động
Để thấy được bao quát tình hình hoạt động của NH, ta tiến hành phân tích một số
chỉ tiêu như:
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH cho
khách hàng vay trong khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi lại
- Doanh số thu nợ: là tất cả các khoản thu nợ mà ngân hàng đã thu về không phân
biệt thời điểm cho vay
ế
Trang 24- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại một thời điểm xác định mà NH chưa thu hồi lại
- Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc/lãi đã quá hạn (Theo Điều 2 – Chương I Quy định chung về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng – ban hành theo QĐ 493/2005QĐ – NHNN ngày 22/4/2015 của Thống đốc NHNN)
Ngoài ra còn có chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng: hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá
hạn/dư nợ,…
𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑢 𝑛ợ =𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 Doanh số thu nợ
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑛ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑑ư 𝑛ợ (%) =𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ × 100Nợ quá hạn
Chỉ tiêu dư nợ/ Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH Nếu chỉ tiêu này cao, hoạt động của NH ổn định và có hiệu quả, ngược lại nếu thấp thì NH đang gặp khó khăn, nhất là khâu tìm kiếm khách hàng vay vốn bị cạnh tranh gay gắt
1.2.4.2 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Theo lý thuyết CAMEL kinh doanh có lãi mới tạo được sinh lực cho NH tồn tại
và phát triển Khả năng sinh lời là kết quả cụ thể nhất trong kinh doanh Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường chỉ có thể tồn tại và phát triển bằng kinh doanh có lãi
- Phân tích thu nh ập: Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của
thu nhập để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của NH, đồng thời có
thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh
𝑇ỷ 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 % 𝑡ừ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑚ụ𝑐 𝑇𝑁 =𝑇𝑁 𝑡ừ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑚ụ𝑐Tổng TN × 100%
- Phân tích chi phí: Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết được các khoản chi
để có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằn thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị NH đã đề ra
𝑇ỷ 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 % 𝑡ừ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑚ụ𝑐 𝐶𝑃 = 𝐶𝑃 𝑡ừ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑚ụ𝑐Tổng CP × 100%
- Phân tích l ợi nhuận: Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất
lượng kinh doanh của NHTM Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản,…và vô
ế
Trang 25hình như uy tín của NH đối với KH hoặc phần trăm thị phần NH chiếm được
𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇𝑁 − 𝑇ổ𝑛𝑔 𝐶𝑃
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái hoạt động SXKD, mở rộng quy mô Một bộ phận của lợi nhuận được DN trích lập các quỹ như: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,… nhằm nâng cao đời sống của CBNV
Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: ROA ( Return On Assets )
𝑅𝑂𝐴 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ếTổng tài sản × 100%
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng tài sản dùng vào SXKD trong kỳ thì tạo
ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả SXKD càng lớn
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: ROE ( Return On Equity )
Tổng thu nhập/Tổng tài sản: Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng
Tổng chi phí/Tổng tài sản: Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử
dụng tài sản để đầu tư
Tổng chi phí/Tổng thu nhập: Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của
Trang 261.2.5 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
- Phương pháp so sánh: sự biến động ( hay sự thay đổi) của chỉ tiêu ( hoặc nhân
tố) giữa thực hiện so với kế hoạch, hoặc giữa thực hiện năm nay so với thực hiện năm trước, hoặc giữa kế hoạch năm tới so với thực hiện năm nay…
+ Nguyên tắc cơ bản để có thể so sánh được:
• Lựa chọn tiêu chuẩn ( chỉ tiêu) để so sánh, nếu còn thiếu chỉ tiêu hay nhân tố nào thì người phân tích phải tính toán bổ sung dựa theo công thức đã biết
• Điều kiện để so sánh được là: các chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung phân tích và phương pháp tính toán, phải co cùng đơn vị đo lường Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự
• Kỹ thuật so sánh: quá trình phân tích theo kỹ thuật so sánh có thể thực hiện theo hình thức: So sánh theo chiều ngang: thường dùng bảng chia cột biến động tuyệt đối và tương đối
Số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu năm sau so với năm trước
Số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu năm sau và chỉ tiêu năm trước
để thấy được tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối của năm sau so với năm trước để nói lên tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp tỉ trọng: Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích
ế
Trang 27CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - PGD TRIỆU HẢI
2.1 Gi ới thiệu khái quát về Sacombank
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
- Tên tiếng Anh: Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt: Sacombank
- Logomark: - Slogan:
- Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại
- Lĩnh vực hoạt động: Tài chính – đầu tư, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các nghiệp vụ liên quan đến tài chính tiền tệ ngân hàng
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (+84) 83 9320 420
Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia
2002: Thành lập Công ty trực thuộc đầu tiên – Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Sacombank – SBA
2005: Thành lập Chi nhánh 8 Tháng 3, là mô hình ngân hàng dành riêng cho phụ
nữ đầu tiên tại Việt Nam hoạt động với sứ mệnh vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam
ế
Trang 28hiện đại
2006: Thành lập các công ty trực thuộc: Công ty Kiều hối Sacombank – SBR, Công
ty Cho thuê tài chính Sacombank – SBL, Công ty Chứng khoán Sacombank – SBS
2007: Thành lập Chi nhánh Hoa Việt, là mô hình ngân hàng đặc thù phục vụ cho
cộng đồng Hoa ngữ Phủ kín mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây nguyên
2008: Tháng 11, thành lập Công ty vàng bạc đá quý Sacombank – SBJ Tháng 12,
là ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam khai trương chi nhánh tại Lào
2009: Khai trương chi nhánh tại Phnôm Pênh
2011: Ngày 05/10/2011, Sacombank thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
tại Campuchia đánh dấu bước chuyển tiếp giai đoạn mới của chiến lược phát triển và nâng cao năng lực hoạt động của Sacombank tại Campuchia nói riêng và khu vực Đông Dương Ngày 20/12/2011, Sacombank vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch Nước vì những thành tích đặc biệt xuất sắc giai đoạn 2006-
2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc theo QĐ số 2413/QĐ-CTN ngày 15 tháng 12 năm 2011
2012: Ngày 10/12/2012, Sacombank chính thức tiếp nhận và trở thành ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam áp dụng Hệ thống quản lý trách nhiệm với môi trường và
xã hội (ESMS) theo chuẩn mực quốc tế do Price waterhouse Coopers (PwC) Hà Lan tư vấn nhằm tăng cường quản lý các tác động đến môi trường – xã hội trong hoạt động cấp tín dụng đến các khách hàng
2013: Là “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam” và “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất
Việt Nam năm 2013” do Tạp chí The Asset và Tạp chí International Finance Magazine (IFM) bình chọn Các giải thưởng này đã khẳng định uy tín, sức cạnh tranh nổi bật của Sacombank và chiến lược hoạt động hiệu quả của Sacombank qua các thời kỳ Tháng 12/2013, Sacombank đưa vào sử dụng hệ thống Internet Banking phiên bản mới với nhiều tính năng hiện đại và vượt trội
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và hoạt động, đến nay Sacombank đã phát triển lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng bán lẻ với một mạng lưới hoạt động rộng khắp cả
ế
Trang 29nước và mở rộng sang các nước Đông Dương tính đến cuối năm 2014 Sacombank có
428 điểm giao dịch, trong đó tại Việt Nam có 563 Chinh nhánh và phòng giao dịch; 01 chi nhánh, 02 phòng giao dịch tại Lào và 01 Ngân hàng con, 07 chi nhánh/PGD tại
Campuchia Đặc biệt, ngày 26/3/2015 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản số 1858/NHNN-TTGSNH về việc thành lập ngân hàng 100% vốn tại Lào của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
Trong 23 năm qua, Sacombank luôn kiên định với chiến lược phát triển của mình,
tự tin mở ra những lối đi riêng và trở thành ngân hàng tiên phong trong nhiều lĩnh vực Sacombank được đánh giá là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam về vốn điều lệ, về mạng lưới hoạt động cũng như về tốc độ tăng trưởng trong
hoạt động kinh doanh
Chiến lược phát triển Sacombank giai đoạn 2011- 2020 tiếp tục kiên định với
mục tiêu trở thành “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Khu vực” và theo định hướng hoạt động TĂNG TRƯỞNG AN TOÀN – HIỆU QUẢ BỀN VỮNG
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn: “Trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và khu vực”
Sứ mệnh:
- Không ngừng tối đa hóa giá trị gia tăng của khách hàng và cổ đông
- Mang lại giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho nhân viên
- Góp phần vào sự phát triển chung của xã hội và cộng đồng
2.2 Giới thiệu khái quát về Sacombank chi nhánh Quảng Trị
2.2.1 Gi ới thiệu chung
- Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Trị
- Loại hình: Ngân hàng Thương mại cổ phần
- Địa chỉ: 43 Trần Hưng Đạo, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Trang 30- Số chi nhánh/ PGD trực thuộc: 5
- Ngày thành lập: 10/04/2005
- Giám đốc: Nguyễn Trần Vinh
- Lĩnh vực hoạt động: Huy động vốn; cho vay đầu tư; bảo lãnh; kinh doanh vàng
bạc, ngoại hối; dịch vụ thanh toán; thanh toán quốc tế
2.2.2 Quá trình hình thành và phát tri ển
- Ngày 19/04/2005 với mục đích mở rộng mạng lưới, mở rộng thương hiệu và tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng được thuận lợi hơn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã thành lập chi nhánh cấp 2 tại Quảng Trị, Trực thuộc chi nhánh cấp 1 Thừa Thiên – Huế, theo quyết định QĐ 72/2005/QĐ-HĐQT
- Ngày 10/04/2006, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Trị chính thức tách khỏi Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế và
hoạt động cho đến nay
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Trị có trụ sở đóng tại
86 – Lê Duẩn – Thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị Sau đó vào ngày 15 tháng 11 năm 2007 ngân hàng được di dời đến 43 Trần Hưng Đạo là trụ sở mới tại Trung tâm thành phố Đông Hà Tính đến nay, Sacombank Quảng Trị đã có 5 Phòng Giao Dịch trực thuộc: PGD Vĩnh Linh, PGD Đông Hà, PGD Triệu Hải, PGD Hướng Hóa, PGD Lao Bảo và 3 phòng nghiệp vụ: Phòng kinh doanh, phòng Kiểm soát rủi ro, phòng Kế toán và Quỹ Ngân hàng hiện có 147 cán bộ nhân viên, trong đó trình độ đại học chiếm 70% Đội ngũ cán bộ nhân viên có thâm niên cũng như kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực ngân hàng Nhân sự kế thừa được quy hoạch, thi tuyển theo đúng năng lực của cán bộ nhân viên nhằm đáp ứng kịp thời khi có nhu cầu điều động, bổ nhiệm Ngân hành TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Trị cũng như những chi nhánh khác trên khắp mọi miền đất nước đã và đang cố gắng trong việc thực hiện mục tiêu định hướng chiến lược đến năm 2020 trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại hàng đầu của địa bàn tỉnh Quảng Trị
ế
Trang 312.2.3 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ phòng ban
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Quảng Trị
(Nguồn: Ngân hàng Sacombank)
Sacombank – Chi nhánh Quảng Trị tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu Giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của ngân hàng Sau giám đốc là phó giám đốc và các trưởng phòng Phó giám đốc thay mặt khi giám đốc vắng mặt, giúp giám đốc điều hành, chỉ đạo một số công tác, chịu trách nhiệm trước giám đốc về những quyết định của mình Trưởng phòng có trách nhiệm điều hành phòng ban của mình hoạt động theo đúng chức năng
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
P.GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN & QUỸ
Trang 32Nhi ệm vụ các phòng ban
Ban Giám đốc: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
Giám đốc: Tổ chức, triển khai, quản lý, điều hành và giám sát mọi mặt hoạt
động của toàn chi nhánh để đạt kết quả về kế hoạch tài chính và đảm bảo ổn định hoạt động, bảo vệ uy tín, thương hiệu của NH
- Phụ trách công tác kiểm soát, cảnh báo rủi ro hoạt động trong toàn đơn vị
- Phụ trách công tác tổ chức và các hoạt động kinh doanh của các điểm giao dịch trực thuộc
- Công tác khác nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, uy tín thương hiệu Ngân hàng
- Phụ trách công tác huấn luyện đào tạo CBNV và xây dựng môi trường làm việc
an toàn, hiệu quả
Phòng kinh doanh: Bao gồm bộ phận doanh nghiệp, cá nhân, kinh doanh tiền
tệ và thanh toán quốc tế
- Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể
- Tiếp thị, quản lý mối quan hệ với khách hàng: Thực hiện công tác bán hàng, cung cấp các dịch vụ hổ trợ, chăm sóc khách hàng nhằm duy trì và phát triển mối quan
hệ với khách hàng trong công tác kinh doanh, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ
- Thực hiện các thông báo cho KH về việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng Hướng dẫn các thủ tục khi khách hàng giao dịch với Ngân hàng; chịu trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, thông tin, dữ liệu khách hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh và
xử lý giao dịch; quản lý và bảo mật thông tin khách hàng, hồ sơ đăng ký sử dụng sản phẩm dịch vụ theo quy định
- Kinh doanh tiền tệ: Cung cấp các sản phẩm kinh doanh ngoại hối
ế
Trang 33- Cung cấp và xử lý nghiệp vụ thanh toán quốc tế: Xử lý bộ chứng từ theo mô hình thanh toán quốc tế tập trung; thực hiện xử lý giao dịch về thanh toán, thu phí nghiệp vụ; quản lý hồ sơ thanh toán quốc tế
- Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng
- Chức năng khác
Phòng K ế toán và Quỹ: Bao gồm bộ phận xử lý giao dịch; ngân quỹ; kế toán;
hành chánh, nhân sự và công nghệ thông tin
- Xử lý giao dịch: Thực hiện xử lý giao dịch các nghiệp vụ Ngân hàng được phép
triển khai tại chi nhánh về tiền gửi, thu nợ, thanh toán nội địa, các giao dịch thanh toán điện tử, các giao dịch ngoại hối, quản lý sao kê tài khoản khách hàng về tiền vay, tiền gửi, ngoại bảng,…
- Quản lý và thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ: Thực hiện thu chi tiền tệ trong nội bộ
với khách hàng; thực hiện công tác giao nhận, vận chuyển hàng đặc biệt, công tác bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá đảm bảo an toàn theo quy định Ngân hàng; điều hành thanh khoản toàn chi nhánh
- Quản lý công tác kế toán: Thực hiện hạch toán và thanh toán chi phí điều hành, chuyển điện Citad, kế toán liên Ngân hàng; tổ chức hướng dẫn, kiểm soát hoạt động kế toán toàn chi nhánh; tổ chức quản lý và thực hiện kịp thời, chính xác các loại sổ sách
kế toán; tổng hợp kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng tháng, năm của toàn chi nhánh; theo dõi tổng hợp các phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch theo định kỳ;
thực hiện báo cáo số liệu hàng tháng/quý/năm theo yêu cầu; thực hiện công tác hậu kiểm, lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định
- Quản lý công tác hành chánh, nhân sự và công nghệ thông tin: Quản lý tài sản, công cụ, phương tiện làm việc của Ngân hàng; thực hiện chi phí điều hành theo kế hoạch; xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự; kiểm tra tính tuân thủ chấp hành nội quy, quy chế, quy định có liên quan đến nhân sự; xử lý các công việc liên quan đến công nghệ thông tin toàn chi nhánh
Phòng Ki ểm soát rủi ro: Bao gồm bộ phận quản lý tín dụng và quản lý rủi ro
Trang 34- Quản lý tín dụng: Hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lý nợ, lưu
trữ hồ sơ tín dụng
- Quản lý rủi ro hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tính tuân thủ
trong hoạt động kế toán, thanh toán tại chi nhánh và đơn vị trực thuộc Tổ chức công tác kiểm soát rủi ro trong hoạt động ngân quỹ Tổ chức công tác kiểm soát rủi ro các
hoạt động khác trong toàn chi nhánh
- Đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về kiểm tra, thanh tra toàn chi nhánh
Phòng Giao dịch: Bao gồm bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán & quỹ
Tổ chức, triển khai, quản lý, điều hành và giám sát kế hoạch hoạt động được giao theo sự chỉ đạo, điều phối từ Giám đốc chi nhánh
2.3 Giới thiệu khái quát về Sacombank – PGD Triệu Hải
2.3.1 Lịch sử hình thành đơn vị
- PGD Triệu Hải trực thuộc Chi nhánh Quảng Trị, được thành lập theo Quyết định Số 269/2007/QĐ-HĐQT ngày 17/5/2007, chính thức khai trương hoạt động vào ngày 8/6/2007
- Vị trí: Phòng giao dịch Triệu Hải có trụ sở giao dịch đặt tại số 220 đường Trần Hưng Đạo, phường 2, thị xã Quảng Trị Đây là tuyến đường trung tâm của Thị xã Trụ
sở Phòng giao dịch đối diện với chợ Thị xã Quảng Trị, đây là chợ có quy mô lớn nhất
thị xã, giao thương sầm uất, thời gian hoạt động trong ngày rất dài Đường Trần Hưng Đạo đều có kết nối sang các phường khác như phường 1, phường 3 và giao nhau với các tuyến đường trung tâm khác Thị xã
- Thời gian hoạt động và xếp loại phòng: Phòng giao dịch Triệu Hải là đơn vị
hạch toán báo sổ trực thuộc Chi nhánh Quảng Trị (cách Chi nhánh Quảng Trị khoảng
12 km), là PGD không tồn quỹ qua đêm Phòng được thành lập theo Quyết định số: 269/2007/QĐ-HĐQT ngày 17/5/2007, khai trương hoạt động vào ngày 8/6/2007 đến
nay đã được 9,2 năm
- Địa bàn hoạt động kinh doanh: Địa bàn kinh doanh của Phòng trải khá rộng trên
địa giới hành chính của thị xã Quảng Trị và 02 huyện Hải Lăng (19 xã và 01 thị trấn)
và Triệu Phong (18 xã và 01 thị trấn) với bán kính hoạt động gần 40 km
ế
Trang 35- Năng suất lao động của PGD Triệu Hải: Nhìn chung dựa vào các hoạt động và
kết quả hoạt động kinh doanh nhận thấy năng suất lao động của phòng khá tốt, cần tiếp tục phát huy hơn nữa
2.3.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng
2.3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Sacombank – PGD Triệu Hải
2.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Trưởng phòng có trách nhiệm điều hành phòng ban của mình hoạt động theo đúng chức năng
Phó phòng hỗ trợ cùng trưởng phòng điều hành hoạt động tại PGD
- Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng, công tác điều tra thị trường về nhu cầu sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với nhóm khách hàng này
Mảng khách hàng cá nhân:
- Tiếp thị khách hàng và là đầu mối thực hiện các dịch vụ đối với các khách hàng cá nhân bao gồm: Các hoạt động tín dụng, bão lãnh, dịch vụ phát triển thẻ, phát triển đại lý chấp nhận thẻ, các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước và các dịch vụ bán lẻ khác
TRƯỞNG PHÒNG GIAO D ỊCH
PHÒNG KINH DOANH PHÒNG GIAO D ỊCH
Trang 36- Phối hợp với các phòng, ban liên quan tại Hội sở và các Chi nhánh/ Trung tâm trong công tác nghiên cứu thị trường và phát triển các sản phẩm mới về dịch vụ ngân hàng cá nhân của Sacombank
Phòng giao dịch: Là đơn vị hạch toán báo số và có con dấu riêng, không có bảng cân đối kế toán riêng, phải tự cân đối thu nhập chi phí và lãi nội bộ Được phép thực hiện một phần các nội dung hoạt động của chi nhánh, cung cấp các sản phẩm – dịch vụ ngân hàng, xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với khách hàng
2.3.3 Nguồn lực của Ngân hàng
2.3.3.1 Tình hình nhân sự tại Ngân hàng
Điểm nổi bật trong hoạt động quản trị và điều hành của NH Sài Gòn Thương Tín – PGD Triệu Hải là Ban lãnh đạo rất chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực vì đây là yếu tố quan trọng, quyết định đến sự thành công của Ngân hàng
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt trong hoạt động của mỗi tổ
chức, quyết định đến hiệu quả công việc và sự thành công của các tổ chức, doanh nghiệp Nhận thức được điều này Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Triệu Hải đã tuyển dụng và lựa chọn những cán bộ công nhân viên có trình độ, học
vấn cao và đưa ra những chính sách ưu đãi có lợi cho cán bộ công nhân viên Phòng đã phải tạo điều kiện cho việc phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo nhằm nâng cao tay nghề, chuyên môn, nhận thức, nghiệp vụ cho nhân viên và tạo môi trường làm việc tốt nhất để nhân viên phát huy hết khả năng của mình; cải tiến quy trình và sắp xếp bố trí cán bộ thích hợp, phù hợp với trình độ của mỗi người Ban lãnh đạo chi nhánh là đội ngũ đứng đầu có năng lực và khả năng lãnh đạo tốt cùng với
đó là cán bộ lãnh đạo của Phòng sẽ đề xuất những ý kiến nhằm đưa ra các chính sách
hợp lý và phương hướng phát triển phù hợp với từng bối cảnh kinh tế nhất định Hiện nay, Ngân hàng luôn đòi hỏi sự thay đổi cả về chất và lượng của cán bộ công nhân viên Để thấy rõ được điều đó chúng ta đi sâu phân tích bảng sau:
ế
Trang 37B ảng 1: Cơ cấu lao động của Sacombank – PGD Triệu Hải giai đoạn 2014 – 2016
2015/2014
Chênh l ệch 2016/2015
Người % Người % Người %
(Ngu ồn: Báo cáo lưu động Sacombank – PGD Triệu Hải)
Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình lao động của Phòng biến đổi qua các năm Cụ
thể: Năm 2015 so với năm 2014 số lao động tăng thêm 2 lao động tương ứng tăng 20% Năm 2016 so với năm 2015 số lao động tăng thêm 4 lao động tương ứng tăng 33,33% Xét về cơ cấu giới tính: Trong tổng số lao động ta thấy tỷ lệ lao động nam nữ của Phòng có chênh lệch nhưng không nhiều Tỷ lệ nữ nhiều hơn lao động nam là hoàn toàn phù hợp với đặc thù công việc của ngành Lao động nữ được sử dụng ở bộ phận giao dịch và chăm sóc khách hàng do có khả năng thuyết phục khách hàng cao hơn, dễ gây
ấn tượng với khách hàng Trong năm 2014 và 2015 lao động nữ chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nam, năm 2014 số lao động nữ chiếm 70%, năm 2015 là 58,33% Số lao động nam cũng tăng dần qua các năm, đến năm 2016 thì số lao động nam và số lao động nữ
tại Phòng là bằng nhau Nguyên nhân là do việc cạnh tranh giữ các tố chức tín dụng ngày càng gay gắt, yêu cầu đặt ra cho Phòng là phải phân bổ lượng nhân viên sao cho khai thác được tối đa công suất cũng như năng lực làm việc phù hợp với áp lực đồng
thời thuận lợi trong việc gặp gỡ, tiếp thị sản phẩm trong khi đó nhân viên nam thì hoạt bát, nhanh nhẹn và chịu được áp lực công việc tốt hơn nữ do đó việc bổ sung thêm số lượng lao động nam tập trung vào bộ phận tín dụng của Phòng là hoàn toàn hợp lý
ế
Trang 38Xét về trình độ học vấn: Lao động có trình độ đại học tại chi nhánh luôn chiếm tỷ
trọng cao và tăng dần qua các năm Cụ thể: Năm 2014 lao động có trình độ đại học là
8 người chiếm 80% trong tổng số lao động Năm 2015 là 9 người chiếm 75% trong
tổng số lao động Năm 2016 là 12 người tương ứng với 75% trong tổng số lao động Như vậy, đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao ngày càng được chú trọng trong công tác tuyển dụng của Phòng Lao động trình độ cao đẳng, phổ thông cũng có sự thay đổi nhưng không đáng kể chỉ tăng từ 1 đến 2 người qua mỗi năm
Với chính sách đa dạng hóa nguồn tuyển dụng, Ngân hàng sở hữu đội ngũ cán bộ nhân viên ngày càng chất lượng Hiểu rõ nguyên tắc 80 – 20 trong việc tạo nên thành công cho mỗi con người, 20% từ học tập bài bản và khả năng thiên phú, 80% còn lại
từ việc tích cóp những trải nghiệm quý giá từ công việc thực tế Công tác đào tạo nhân viên của Ngân hàng nghiêng về phương diện rèn luyện kỹ năng, tư duy đột phá, khả năng ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh Thiết kế một hệ thống các chương trình đào tạo kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận và khả năng vận
dụng phù hợp cho từng chức danh, vị trí cụ thể
2.3.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Ngân hàng qua 3 năm
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Sacombank – PGD Triệu Hải
qua 3 năm ( 2014 – 2016)
ĐVT: Triệu đồng
Ch ỉ tiêu 2014 2015 2016
Chênh l ệch 2015/2014
Chênh l ệch 2016/2015
Tổng tài sản 235.089 261.365 275.836 26.276 11,18 14.471 5,54 Vốn huy động 155.879 194.590 234.713 38.711 24,83 40.123 20,62
Tổng nguồn vốn 235.089 261.365 275.836 26.276 11,18 14.471 5,54
(Nguồn: Số liệu từ PGD Triệu Hải cung cấp)
Tài sản là một yếu tố quan trọng cấu thành nên một công ty Trong xu thế phát triển hiện nay, với trình độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển thì yêu cầu đặt
ra đối với các công ty là phải sử dụng tài sản của mình một cách hợp lý và mang lại
ế
Trang 39hiệu quả cao Thông qua sự biến động của tài sản, công ty có thể thấy được hiệu quả
sản xuất kinh doanh của mình và sự đầu tư của công ty vào trong hoạt động kinh doanh, cũng như sự biến động của nguồn vốn
Nhìn vào bảng ta thấy được tổng tài sản của Ngân hàng biến động qua các năm theo xu hướng tăng lên Năm 2014 đạt 235.089 triệu đồng, đến năm 2015 đã tăng lên 261.365 triệu đồng, tăng 11,18% so với năm 2014 tương ứng tăng 26.276 triệu đồng Sang năm 2016 tiếp tục tăng lên thành 275.836 triệu đồng, tăng 5,54% so với năm
2015 Đối với ngành ngân hàng thì tổng tài sản ngày càng tăng là tín hiệu đáng mừng, cho thấy hiệu quả từ việc kinh doanh của ngân hàng ngày càng tốt
Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại Nói cách khác, không có vốn thì ngân hàng không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình
Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để
hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng Phạm vi hoạt động kinh doanh của họ sẽ rộng hơn nhiều các ngân hàng nhỏ Chính vì vậy càng khẳng định rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Trong thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điều kiện để các ngân hàng tham gia cạnh tranh
Nó giúp cho ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác Đồng thời nó lôi kéo khách hàng mới, giữ chân các khách hàng truyền thống Doanh số của ngân hàng tăng lên đồng thời làm tăng nguồn vốn của ngân hàng
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy trong tổng nguồn vốn thì nguồn vốn huy động chiếm lượng lớn, năm 2014 là 155.879 triệu đồng, năm 2015 là 194.590 triệu đồng, đến năm 2016 là 234.713 triệu đồng trong tổng 275.836 triệu đồng, với lượng vốn huy
ế
Trang 40động cao chứng tỏ sự tin tưởng của dân cư và các tổ chức đối với Ngân hàng cao Còn
tổng nguồn vốn của Ngân hàng cũng tăng lên qua các năm, từ 235.089 triệu đồng (năm 2014) và đến năm 2016 thì tăng lên thành 275.836 triệu đồng Vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đặc biệt đối với ngành ngân hàng, thông qua quá trình tăng trưởng vốn có thể thấy được hiệu quả của việc huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng là khá tốt
Với nguồn vốn như vậy nó sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnh tranh với các ngân hàng khác: hạ lãi suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hình thức trả lãi Các dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến, phát triển và được thực hiện tốt hơn
2.3.4 Sơ lược một số sản phẩm dịch vụ tại Sacombank – PGD Triệu Hải
PGD Triệu Hải là một trong những chi nhánh được thành lập sớm nên tốc độ triển khai thực hiện các sản phẩm dịch vụ là tương đối đa dạng và đầy đủ, chi nhánh không còn đơn thuần chỉ thực hiện nghiệp vụ huy động và cho vay truyền thống , mà
đã áp dụng nhiều dịch vụ mới hòa trong xu thế phát triển chung của toàn ngân hàng Các dịch vụ như chuyển tiền nội địa, thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền ra nước ngoài, kiều hối, chi hộ - thu hộ, bảo lãnh, tiết kiệm tích lũy và đặc biệt là dịch vụ thẻ cùng với hệ thống rút tiền tự động ( ATM ) …đã làm cho hoạt động của chi nhánh ngày càng phong phú, đáp ứng nhu cầu cho khách hàng
2.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank – PGD Triệu Hải
(Nguồn: Số liệu từ PGD Triệu Hải cung cấp)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, nhìn chung các khoản mục đều có sự thay đổi, tăng lên qua các năm Cụ thể, năm 2015 tổng thu nhập đạt được là 9.116 triệu đồng
ế