1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần công trình 879

92 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 812,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách phân loại nàydựa theo công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.Theo Huỳnh Lợi, 2009 giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau: Chi phí nguyê

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1 Tính cấp thiết của đề tài

Với thực trạng hội nhập chung của nền kinh tế thế giới, cơ hội mở rộng thịtrường, thu hút nguồn vốn và đầu tư từ nước ngoài được tăng lên, ước tính năm 2016vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đạt khoảng 15,8 tỷ USD (theo Tổng cụcThống kê) Tuy nhiên, cùng với đó là những thách thức đặt ra đối với nền kinh tế trongnước Việc hội nhập hóa các nước trong ASEAN có thể sẽ làm tăng mức độ cạnh tranhtrong nhiều lĩnh vực kinh tế do sự “lấn sân” của các công ty nước ngoài Điều tệ hại làcác doanh nghiệp có thể mất hết thị phần, không đủ khả năng cạnh tranh ngay chính tạithị trường trong nước Từ đó đặt ra một vấn đề để các doanh nghiệp trong nước cầntìm lời giải

Sau những năm chuyển đổi kinh tế, đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh Hệthống cơ sở hạ tầng đã có nhiều thay đổi vượt bậc:

- Đường bộ có khoảng: 310.000 km Trong đó quốc lộ có khoảng: 21.000 km

- Đường sắt: 3.200 km

- Năng lực thông qua cảng thuỷ nội địa: 96 triệu tấn

- Năng lực thông qua các cảng biển khoảng: 187 triệu tấn

- Năng lực thông qua các cảng hàng không khoảng: 63 triệu tấn

- Công suất thiết kế hệ thống cấp nước đô thị khoảng: 5,5 triệu m3/ngày

- Công suất thực tế hệ thống cấp nước đô thị khoảng: 4,5 triệu m3/ngày

- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn đô thị khoảng: 80%

- Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại hai đô thị đặc biệt của vận tải hành khách côngcộng khoảng: 20%

(Bộ giao thông và Vận tải Việt Nam, 2016)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Đóng góp một phần quan trọng vào thành công chung đó là ngành Xây dựng cơbản, có giá trị sản xuất năm 2016 ước tính đạt 1.089,3 nghìn tỷ đồng, tăng 10,4% sovới năm 2015, chiếm 6,19% GDP của cả nước (Bộ Xây Dựng, 2016) Thành công củangành Xây dựng là tiền đề để thực hiện công cuộc Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa củađất nước.

Với tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế, yêu cầu đặt ra là làm sao quản lí tốtnguồn vốn, có hiệu quả, đồng thời khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong quátrình sản xuất từ đó giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được yêucầu kĩ thuật và chất lượng Từ đó, doanh nghiệp có thể nâng cao tính cạnh tranh trênthị trường và đối đầu với những thách thức mới có thể xảy ra

Để làm tốt được mục tiêu trên, doanh nghiệp cần có những công tác quản lí phùhợp và hiệu quả Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu và xác định rõ cácthông tin liên quan đến công tác quản lí chi phí và tính giá thành Từ đó, chi phí sảnxuất sẽ được tổng hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đúng, tính đủ giáthành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp,góp phần tích cực trong việc quản lí tốt nguồn vốn

Nhìn thấy được tính thiết thực của đề tài, cùng với sự hứng thú của bản thân, tôi

đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần công trình 879” Kế thừa kết quả của những nghiên cứu trước đó về bộ phận Kế toán tại công ty,

cùng với những kiến thức tự tổng hợp trong quá trình thực tập, tôi hi vọng đề tài củamình có thể tìm ra một hướng đi mới trong công tác kế toán chi phí và tính giá thànhtại công ty cổ phần Công trình 879

I.2 Mục đích của đề tài nghiên cứu

- Tìm hiểu quy trình tổng hợp chi phí sản xuất trực tiếp, chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Tìm hiểu các giai đoạn của kế toán chi phi tại công ty, các chứng từ, sổ sáchliên quan, đi thực tế vào công trình cụ thể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

- Tìm hiểu nguyên nhân, ưu - nhược điểm của hệ thống kế toán chi phí và tính giáthành Từ đó đề xuất biện pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả quản lý tại công ty.

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Cơ sở lý luận về kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty cổ phần Công trình 879

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian:

 Thời gian thực hiện đề tài: Từ 06/01/2017 đến 30/04/2017

 Thời gian nghiên cứu: Quý IV năm 2015

- Không gian: công trình Cầu Khê Trề - Quảng Bình

- Nội dung: tìm hiều về phương pháp, trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toánchi phí, cũng như tính giá thành sản phẩm xây lắp là công trình cầu Khê Trề tại công

ty Cổ phần công trình 879

I.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nội dung của đề tài nghiên cứu, để có thể giải quyếtnhững mục tiêu nghiên cứu, tôi có sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu:

Đối tượng là các hóa đơn chứng từ, các sổ sách liên quan đến các công trìnhxây dựng Cầu Khê Trề (Quảng Bình) trong Quý IV năm 2015 tại công ty

Phương pháp này giúp cho việc tổng hợp chi phí được chính xác và có độ tincậy cao

Trang 4

Quan sát, ghi chép quy trình luân chuyển chứng từ, nơi lưu giữ và cách ghi từngloại sổ của từng tài khoản khác nhau, cách thức nhập liệu trên phần mềm máy tính Từ

đó có cái nhìn tổng quan nhất về hệ thống kế toán tại công ty

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nghiêncứu và tham khảo một số tài liệu liên quan đến tổng hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm như giáo trình Kế toán chi phí của TS Huỳnh Lợi, Giáo trình Chi phí và tính giáthành của tác giả Phan Đức Dũng, Những nguồn trên được tôi tổng hợp và chọn lọc,

từ đó trích dẫn những thông tin hợp lý nhất

- Phương pháp xử lí số liệu: Tôi sử dụng phương pháp so sánh cơ cấu để phântích số lao động, tỷ trọng lao động qua từng năm Kết hợp với các số liệu có được bằngviệc ghi chép, thu thập, quan sát hay phỏng vấn Từ đó tổng hợp lại để tính toán, phântích các chi phí NVLTT, NCTT hay SXC từ đó có cái nhìn tổng quát về cách tổng hợpchi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần công trình 879

I.5 Kết cấu khóa luận

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Giấy xác minh của đơn vị thực tập

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1 Tổng quan về chi phí

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Theo Huỳnh Lợi, 2009: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và laođộng vật hóa được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Theo Phan Đức Dũng, 2009: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanhnghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao

vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định

Như vậy có thể hiểu: Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sảnxuất và lưu thông hàng hóa Chi phí của doanh nghiệp là những khoản chi phí gắn liềnvới doanh nhiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bắt đầu

từ khâu thu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm cho đến khi tiêu thu nó Đó là nhữnghao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Quản lí chi phí sản xuất là ngoài việc quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chí phí

mà phải dựa trên nhiều yếu tố phân loại chi phí để phân tích toàn bộ chi phí sản xuấtcủa từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí Theo nhiềuphương diện, những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng được phân loại theocác cách khác nhau để quản lí và hạch toán một cách chính xác và dễ dàng hơn, từ đóthông tin được cung cấp sẽ hữu ích hơn Có một số cách phân loại chi phí phổ biếnnhư sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế:

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện choviệc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại nàydựa theo công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.Theo Huỳnh Lợi, 2009 giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị của nguyên liệu, vật liệuchính, phụ hoặc các bộ phận tham gia cấu thành nên sản phẩm, giúp cho khối lượngxây lắp được đảm bảo thực hiện và hoàn thành đúng tiêu chuẩn về kỹ thuật Khoảnmục này không bao gồm vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung

Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụcấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá xây lắp

Chi phí sử dụng máy thi công: Khi thực hiện xây lắp cần sử dụng máy thi công.Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Chi phí chính lànguyên liệu sử dụng để chạy những loại máy này như xăng, dầu,

Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất, nhưngkhông trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, không trực tiếp cấu thànhsản phẩm như: lương nhân viên quản lí đội, công trường, các khoản trích BHXH,BHYT, BHTN trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển

xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt độngcủa đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động tại công trường

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu:

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầuthống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phíđược phân bổ Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốnlưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo Huỳnh Lợi,

2009, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Chí phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vậtliệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, động lực sử dụng trong sản xuấtkinh doanh.

Chi phí nhân công: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản tríchtheo tỷ lệ quy định về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trả cho công nhân viên chức

Chi phí khấu hao TSCĐ: Máy móc, TSCĐ được sử dụng trong quá trình sảnxuất được tính hao mòn theo từng kỳ Lượng hao mòn này được chuyển vào chi phí đểtính giá thành sản phẩm xây lắp

Chi phí dịch vụ thuê ngoài: những chi phí sử dụng phục vụ gián cho quá trìnhsản xuất mà doanh nghiệp không thể tự cung ứng hoặc sản xuất, mà cần mua từ bênngoài như: điện, nước,

Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:

Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xemxét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Theo Huỳnh Lợi, 2009chi phí được phân làm 3 loại như sau:

Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng côngviệc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chí phí nhân công, chi phíbao bì,

Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thànhthay đổi Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Địnhphí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán

bộ quản lý,

Hỗn phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và định phí

Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quámức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn phí thương gồm: chi phí sản xuấtchung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí,xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm, tìm ra phương hướng nâng caochất lượng sản phẩm.

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả:

Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thànhchi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Theo Huỳnh Lợi, 2009:

Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặcđược mua

 Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được muanên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúngphát sinh

1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí

1.1.3.1 Khái niệm

Theo Huỳnh Lợi, 2009: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạnnhất định để tập hợp chi phí sản xuất Thực chất của việc này là xác định chi phí phátsinh ở những nơi nào và thời kỳ phát sinh chi phí để ghi nhận vào nơi chịu chi phí

1.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí trong xây lắp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong lĩnh vực xây lắp thường là từng giaiđoạn thi công, từng hạng mục công trình, từng công trình hoặc địa bàn thi công

1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí

1.1.4.1 Khái niệm phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo các đối tượng chi phí đã xácđịnh Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phải luôn được thống nhất trong kỳ

1.1.4.2 Phân loại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

 Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực

tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chépban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợpchi phí có liên quan Phương pháp này tuy có độ chính xác cao nhưng đòi hỏi việc ghichép phải cẩn thận, tỉ mỉ

 Phương pháp phân bổ gián tiếp: được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan

đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp chotừng đối tượng được Trường hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hànhphân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan

1.2 Tổng quan về giá thành

1.2.1 Khái niệm giá thành

Theo Phan Đức Dũng, 2009: Giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hóa,phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sựchi ra cho sản xuất Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giátrị thự của tư liệu tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tớiviệc bù đắp đơn giản hao phí lao động sống

Theo Huỳnh Lợi, 2009: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các chi phícho một khối lượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành

1.2.2 Phân loại giá thành

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Dựa vào tiêu chí lựa chọn màgiá thành sản phẩm có thể phân loại thành các trường hợp sau:

Phân loại theo thời điểm để tính giá thành: theo cách này thì chi phí được chiathành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.Theo Phan Đình Dũng, 2009:

Giá thành dự toán: là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để hoàn thànhkhối lượng xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và theo địnhmức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để xây dựng công trình xây dựng cơ bản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sởgiá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉtiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liên với điều kiện cụ thể, nănglực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức đượcxác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạchđược xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trongsuốt cả kỳ kế hoạch, còn giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức

về chi phí hiện hành tại từng thời thời điểm nhất định trong từng kỳ kế hoạch ( thường

là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi với sự thay đổi của các địnhmức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thức quá trình sản xuấtsản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược nguyên nhân vượt định mức trong kỳ hạch toán Từ đó Điều chỉnh kế hoạchhoặc định mức chi phí cho phù hợp

Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: chỉ tiêu giá thành được chia thànhgiá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ Theo Phan Đình Dũng, 2009:

Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quanđến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với cácđơn vị xây lắp, giá thành sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chip hí nhâncông, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoảnchi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Nhà quản lý có thể dựa vào cách này để quản lý hàng hóa và lĩnh vực kinh doanh củacông ty Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

1.2.3 Đối tượng tính giá thành

1.2.3.1 Khái niệm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

1.2.3.2 Đối tượng tính giá thành trong lĩnh vực xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp bao gồm: những côngtrình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Nếu như công trình kéo dài quanhiều kỳ, nhiều niên độ thì đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình,hạng mục công trình

1.2.4 Phương pháp tính giá thành

1.2.4.1 Khái niệm

Là phương thức kế toán sử dụng để tổng hợp các khoản mục chi phí liên quanđến đối tượng được tập hợp, từ đó đem lại thông tin về giá trị thực tế của đối tượng.Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Số tiền thuđược từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểsản xuất sản phẩm đó

1.2.4.2 Phân loại phương pháp tính giá thành sản phẩm

A Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp):Được áp dụng cho những quy trình công nghệ sản xuất sản xuất giản đơn, đối tượngtập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành (một đối tượng sản phẩm và một đốitượng tập hợp chi phí sản xuất)

B.Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số:

Được áp dụng trong trường hợp một số quy trình công nghệ sản xuất sử dụngcùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất nhưng kết quả tạo ra nhiều loạisản phẩm khác nhau và giữa những sản phẩm có quan hệ số với nhau (có thể quy đốitương ứng)

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm hoặc toàn

bộ quy trình sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm hoặc củaquy trình sản xuất khác nhau về tính chất, trọng lượng, quy cách đóng gói

C Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình sản xuất ra một nhóm sảnphẩm cùng loại khác nhau về phẩm cấp, quy cách Chi phí các sản phẩm này khôngthể quy đổi theo hệ số

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giáthành là tưng quy cách sản phẩm

D Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song:

Áp dụng cho các quy trình sản xuất phức tạp bao gồm nhiều công đoạn (giaiđoạn, phân xưởng) chế biến các sản phẩm kế tiếp nhau Mỗi công đoạn sản xuất ra mộtloại bán thành phẩm

Bán thành phẩm của công đoạn trước chuyển sang công đoạn sau để tiếp tục chế biến.Bán thành phẩm của công đoạn cuối cùng là thành phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí là từng công đoạn

Đối tượng tính giá thành là thành phẩm của giai đoạn cuối cùng

E Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự:

Áp dụng cho những quy trình sản xuất phức tạp gốm nhiều phân xưởng (côngđoạn/giai đoạn) chế biến kế tiếp nhau Mỗi công đoạn sản xuất ra một loại bán thànhphẩm

Bán thành phẩm của phân xưởng trước có thể chuyển sang phân xưởng sau đểtiếp tục chế biến, hoặc có thể tiêu thụ/ bán

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng

Đối tượng tính giá thành là từng phân xưởng

F Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng:

Đây là phương pháp giá thành trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn chiếchoặc sản xuất hàng loại nhỏ theo đơn đặt hàng của người mua Đặc điểm của phươngpháp này là tính giá thành riêng biệt theo từng đơn đặt hàng

Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành là từng đơn đặt hàng cụ thể

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành

- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là haiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

- Để tính được giá thành sản phẩm thì việc xác định chính xác, hợp lý đối tượng

kế toán để tổng hợp chi phí là điều kiện kiên quyết

- Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi

phí và ngược lại Thực tế, một đối tượng tính giá thành chính là đối tượng tập hợp chiphí Vì vậy, việc doanh nghiệp lựa chọn phương thức phân bổ chi phí cũng nhưphương pháp tính giá thành ảnh hưởng rất lớn đến giá thành của sản phẩm

Mối quan hệ của 2 đối tượng được thể hiện qua công thức:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kì

1.4 Nội dung của kế toán chi phí và tính giá thành

Để chuẩn bị sản xuất sản phẩm Doanh nghiệp sẽ tập hợp các yếu tố cần thiết choquá trình sản xuất, xây lắp như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị,nguồn nhân công, điện, nước, Không những thế, trong quá trình sản xuất, xây dựng

có thể sẽ phát sinh thêm những chi phí ngoài dự kiến như chi phí sản phẩm dở dang,sản phẩm hỏng, chi phí phát sinh thêm trong quá trình thu mua nguyên liệu, chi phímáy móc hỏng đột xuất, chi phí ngừng sản xuất do các nguyên nhân khách quan nhưmất điện, nước, Ngoài ra, doanh nghiệp còn có những khoản chi phí phát sinh nhưngđược phân bổ ở nhiều kỳ Tuy vậy, toàn bộ chi phí sản xuất được phân loại theo khoảnmục chi phí có 4 loại là: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung và chi phí sử dụng máy thi công

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, phụ trựctiếp trong từng hoạt động sản xuất, cấu thành nên sản phẩm xây lắp Ngoài ra, khoảnmục này còn bao gồm những chi phí phát sinh đi kèm như chi phí thu mua, vậnchuyển

1.4.1.1 Chứng từ

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

 Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

 Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi

 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

 Giấy báo vật tư còn lại trong kỳ,

1.4.1.2 Tài khoản

- Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 –

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Các tài khoản liên quan như: TK 111- Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngânhàng, TK 153 – Công cụ dụng cụ, TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 154 – Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang,

1.4.1.3 Phương pháp hạch toán

Phương pháp hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX

Chú thích:

(1): Xuất NVL dùng trực tiếp cho sản xuất

(2): Mua NVL đưa thẳng vào sản xuất

TK 111, 112, 152

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

(4): Quyết toán giá trị khối lượng đã tạm ứng

(5): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

(6): Vật liệu không dùng hết nhập lại kho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.4.1.4 Sổ kế toán liên quan

- Sổ nhật ký chung

- Sổ chi tiết TK 621

- Sổ chi tiết các TK liên quan như: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu,

- Sổ Cái TK 621 – Chi phí nhân công trực tiếp

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trảcho công nhân trực tiếp xây lắp như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp (bao gồmtiền lương của công nhân trong danh sách và cả tiền thuê lao động bên ngoài) Trong cácdoanh nghiệp xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm:

- Tiền lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên vănphòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp

- Các khoản trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trựctiếp sản xuất

- Các khoản trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trựctiếp sản xuất

Theo quy định hiện tại của nhà nước, các khoản trích theo lương mà doanhnghiệp phải chịu là 24%, trong đó tỷ lệ như sau:

- Bảo hiểm xã hội: 18%

- Bảo hiểm y tế: 3%

- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

- Kinh phí công đoàn: 2%

1.4.2.1 Chứng từ

- Bảng chấm công, chấm giờ làm thêm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Hợp đồng giao khoán

- Biên bản thanh lý

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.2.2 Tài khoản

- Để hạch toán chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622- chi phí NCTT.

- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK như TK 334 – Phải trả người lao động,

TK 335 – Chi phí phải trả, TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 141– Tạm ứng,

(1): Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

(2): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

TK 111, 112 TK 1413

(3)Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

(3): Tiền lương phải trả cho công nhân thuê ngoài

(4): Tạm ứng tiền công cho các đơn vị nhận khoán khối lượng xây lắp

(5): Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán theo bảng quyết toán

(6): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm tất cả những chi phí liên quan đến quátrình vận hành, sử dụng máy móc trong thời gian máy móc được sử dụng ngoài côngtrường, không bao gồm các khoản trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTNcủa công nhân trực tiếp sử dụng máy

Thông thường có 2 loại:

Chi phí thường xuyên: là các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi côngnhư là nhiên liệu, vật liệu dùng cho việc vận hành, chạy máy, tiền lương trả cho côngnhân trực tiếp thao tác vận hành, điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy, bảotrì, bảo dưỡng, Loại chi phí này xảy ra một cách thường xuyên và đều đặn

Chi phí tạm thời: là những chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công, chỉxảy ra một lần duy nhất như chi phí vận chuyển, lắp đặt,

1.4.3.1 Chứng từ

 Phiếu xuất kho NVL sử dụng cho máy thi công

 Hóa đơn, chứng từ NVL mua ngoài sử dụng cho MTC

Trang 19

1.4.3.3 Phương pháp hạch toán

Hạch toán chi phí sử dụng MTC được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC theo phương pháp KKTX

Chú thích:

(1): Chi phí nhân viên lái máy

(2): Trích khấu hao máy thi công

(3): Chi phí CCDC, NVL cho máy thi công

(4): Chi phí khác phục vụ cho máy thi công

(5): Tạm ứng chi phí máy thi công

(6): Thanh toán tiền tạm ứng

(7): Các khoản giảm chi phí sử dụng máy

(8): Kết chuyển chi phí sử dụng máy

(7)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.4.3.4 Sổ kế toán liên quan

 Bảng theo dõi hoạt động của máy thi công

 Bảng phân bổ khấu hao

 Bảng chấm lương cho công nhân trực tiếp vận hành máy thi công

 Sổ chi tiết TK liên quan như: 111, TK 112, TK 152, TK 141,

 Sổ cái TK 623 – chi phí sử dụng MTC

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Những khoản mục chi phí được liệt kê vào chi phí sản xuất chung bao gồmnhững chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình xây lắp, quản lí và phục vụ từngphòng, ban ngoài sản xuất Bao gồm:

- Chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ tính trên tiền lương nhân công trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy,nhân viên quản lý đội

- Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công

- Chi phí CCDC ở đội thi công

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở đội thi công không phải là máy thi công

- Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho đội thi công

- Chi phí bằng tiền khác phát sinh tại đội thi công

1.4.4.1 Chứng từ

 Phiếu xuất kho

 Bảng phân bổ nguyên liệu

 Bảng phân bổ tiền lương

 Bảng phân bổ khấu hao

Trang 21

1.4.4.3 Phương pháp hạch toán

Hạch toán chi phí SXC được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chú thích:

(1): Tiền lương phải trả nhân viên quản lý đội

(2): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên trong đội

(3): Chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho đội xây dựng

(4): Khấu hao máy móc thiết bị thuộc đội xây dựng

(5): Chi phí khác

(6): Tạm ứng giá trị xây lắp giao khoán nội bộ

(7): Quyết toán tiền tạm ứng

(8): Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

(9): Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trang 22

1.4.4.4 Sổ kế toán liên quan

- Sổ chi tiết tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

- Sổ chi tiết các tài khoản liên quan như: TK 111, 112, 338, 141,

- Sổ cái tài khoản 627

Phương pháp hạch toán chi phí SXKDDD được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 23

(5): Công trình, sản phẩm xây lắp chờ quyết toán

(6): Chi phí phát sinh ngoài dự kiến

(7): Giá thành bản giao sản phẩm xây lắp

1.4.5.4 Sổ sách liên quan

- Sổ chi tiết tài khoản 154

- Sổ chi tiết các TK liên quan: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627,

đó, tùy vào từng trường hợp, kế toán công ty xây lắp cần áp dụng cho phù hợp

Trong kì, khi có khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán xácđịnh giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo công thức:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kì

Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì phải tiến hành kiểm kê khối lượng xâylắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dùng phương pháp đánh giá sản phẩm dởdang thích hợp

Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp, có cácphương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:

-Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ, tổng cộng chiphí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phí sản xuất dở dangthực tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

-Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở dang

là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành.Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì theophương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thànhtheo các bước sau:

Giá thành dự toán khối

lượng dở dang cuối kì của

từng giai đoạn

= Giá thành dự toán của từng giai đoạn X

Tỷ lệ hoàn thành của từng giai đoạn

+ Tổng giá thành dự toán khối lượng

dở dang cuối kì của các giai đoạn

CPSX thực tế dở dang

cuối kì của từng giai

đoạn

=

Giá thành dự toán khối lượng

dở dang cuối kì của từng giai

đoạn

x Hệ số phân bổ

-Trường hợp bàn giao thanh toán theo định kì khối lượng hoàn thành của từngloại công việc hoặc bộ phận kêt cấu, xác định chi phí thực tế của khối lượng cuối kìnhư sau:

Giá thành dự toán của từng

khối lượng dở dang =

+ CP thực tế phát sinh

trong kì

x

Giá thành của KL dở dang cuối kì

Giá thành dự toán KLXL hoàn thành bàn giao trong kì

+

Tổng giá thành dự toán của các khối lượng dở dang cuối kì

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán

1.5.1 Khái niệm

Hình thức ghi sổ kế toán là trình tự, nguyên tắc và phương pháp thể hiện mối liên

hệ của thông tin kế toán với hóa hóa đơn, chứng từ lên các loại sổ sách kế toán theoquy định

- Kế toán trên máy vi tính

1.5.3 Hình thức kế toán trên máy vi tính

A Khái niệm

Đây là hình thức sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, công việc kế toánđược thực hiện theo lập trình sẵn Thực chất phần mềm được thiết kế và dựa vào mộttrong hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Tuy khôngthể hiện rõ quy trình nhưng khi xuất ra Báo cáo tài chính, phần mềm vẫn có đầy đủ cácthông tin đúng theo quy định Cuối kỳ, phần mềm tự xuất ra các loại sổ kế toán

B Quy trình thực hiện

Hằng ngày, kế toán dựa vào các loại hóa đơn, chứng từ hoặc bảng tổng hợp hóađơn chứng từ, kế toán sẽ ghi Nợ/ Có những tài khoản liên quan đên nghiệp vụ phátsinh từ hóa đơn, chứng từ đó Cách ghi tùy thuộc vào giao diện và đặc tính được thiết

kế sẵn của mỗi phần mềm Tuy nhiên mọi phần mềm đều dựa trên nguyên tắc ghi sổ

kế toán của hình thức kế toán đã được lập trình

Cuối kỳ, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Dựa vàonhững thông tin đã được kế toán viên nhập hằng ngày, phần mềm sẽ tự động xuất racác loại sổ Cái, sổ Chi tiết và Báo cáo tài chính Kế toán so sánh, đối chiếu thông tintrên sổ và trên báo cáo Sau đó, sổ và báo cáo được lưu trữ theo đúng thủ tục pháp lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.6 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành

1.6.1.Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và đúng đắn, tính đủ giáthành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thànhxây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanhnghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng Với chức năng là ghi chép, tínhtoán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiềnvốn, kế toán sử dựng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí Thôngqua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biếtđược chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình trong quátrình sản xuất kinh doanh Quá đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kếhoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ

đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng làđiều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường

- Việc phân tích đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giáthành sản phẩm chính xác Về phần giá thành thì lại chịu tác động của kết quả tập hợpchi phí xây lắp Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá cũng nhưlượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầucần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng

- Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác đinh kết quả hoạt độngkinh doanh cảu doanh nghiệp, tránh tình trạng giả lãi, giả lỗ Để cạnh tranh được trênthị trường, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cònphải thực hiện đúng theo quy luật khách quan Như vậy, kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu được đối với các doanhnghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa nó có ý nghĩa to lớn và chi phốilượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.6.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản nên việc quản lý về đầu tư xây dựngrất khó khăn phức tạp Trong đó tiết kiệm chí phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm làmột trong những mối quan tâm hàng đầu Ngoài ra, để đảm bảo có lãi và yêu cầu đồihỏi trên thị trường ngày càng cao, thì cần tăng cường công tác quản lý kinh tế nóichung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành phải đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kếtoán đối với sản xuất

Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ đặt ra là:

- Cung cấp thông tin chi phí, giá thành để phục vụ cho việc định giá thành hạngmục công trình, công trình, giá vốn, giá bán, lợi nhuận của các quyết định quản trị sảnxuất, định hướng kinh doanh, thương lượng với khách hàng

- Cung cấp thông tin chi phí và giá thành các sản phẩm để phục vụ tốt hơn trongquá trình kiểm soát chi phí, bảo đảm tính tiết kiệm, hiệu quả và gia tăng năng lực cạnhtranh

- Phát hiện kịp thời những hư hỏng, mất mát, các khoản lệch so với quy định, cácchi phí khác ngoài kế hoạch,

Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng

đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyêntắc đã quy định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN CÔNG TRÌNH 879

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần công trình 879

2.1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần công trình 879

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 879

- Vốn điều lệ: 150.000.000.000 vnđ (Một trăm năm mươi tỷ Việt Nam đồng)

- Địa chỉ: Số 20 Bảo Quốc, phường Đúc, tp Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Điện thoại: 054.3822.387 – Fax 054.3896.344

- Giấy phép kinh doanh số: 3301357640 - ngày cấp: 24/10/2011.

- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp dândụng, thủy lợi

- Đơn vị chủ quản: Tổng công ty cổ phần công trình Đường sắt

- Giám đốc: Trần Văn Đông

- Kế toán trưởng: Nguyễn Văn Thông

- Mã số thuế: 3301357640

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công trình 879

Công ty cổ phần công trình 879 là một trong số 11 công ty thành viên của công

ty cổ phần công trình đường sắt

Công ty cổ phần công trình 879 được thành lập năm 1983 với tên gọi ban đầu là độisản xuất vật tư xây dựng 879 Đến năm 1993 cùng với xí nghiệp liên hợp công trìnhđường sắt trở thành Doanh nghiệp Nhà Nước theo quyết định số 1027/QĐ/TCCBBLDngày 27/5/1993 của bộ Giao thông vận tải và từ đó đội được đổi tên thành xí nghiệpvật tư 879 Tháng 6/2006 xí nghiệp vật tư xây dựng 879 được đổi tên thành công ty cổphần công trình đường sắt – Xí nghiệp công trình 879 theo quyết định sô 555/QĐ/CT-TCLD của Chủ tịch Hội đồng quản trị Đến ngày 30/9/2011 theo quyết định số737/QĐ-CTDS-HDQT của Hội đồng quản trị đã thành lập công ty TNHH MTV công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Từ ngày 26/3/2015 công ty TNHH MTV công trình 879 một lần nữa đổi tênthành công ty cổ phần công trình 879 với 100% vốn cổ phần Trụ sở giao dịch và điềuhành đặt tại số 20 Bảo Quốc, Phường Đúc, thành phố Huế.

Công ty cổ phần công trình 879 vẫn là thành viên của công ty cổ phần công trìnhđường sắt Tuy nhiên, với việc cổ phần hóa toàn bộ nguồn vốn, công ty đã độc lậptrong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lí nguồn vốn và phân cấp hoạt động sảnxuất Bộ máy kế toán của công ty trực tiếp tổ chức, quản lý và sử dụng tài sản, nguồnvốn và lao động

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần công trình 879

2.1.3.1 Chức năng

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hàng năm để phù hợp với mục đích

đã đề ra và nhu cầu của thị trường, kí kết và tổ chức các hợp đồng kinh tế đã kí với đốitác

- Nắm bắt như cầu thị trường và khả năng của công ty để tiến hành sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Thường xuyên chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên,thực hiện các chế độ khen thưởng và kỷ luật công bằng có hiệu quả

Về mặt xã hội, Công ty không những có nhiệm vụ tạo ra công ăn việc làm chohàng trăm lao động của xã hội mà còn đảm bảo cho họ có môi trường làm việc antoàn, thuận lợi Và nếu nhìn xa hơn thì Công ty có nhiệm vụ đảm bảo cho công nhânviên của mình có cuộc sống ấm no hơn, góp phần làm bình ổn xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty cố phần công trình 879

Chú thích:

: Chỉ đạo trực tiếp: Chỉ đạo chức năng của Phó Giám Đốc: Quan hệ tác nghiệp giữa các phòng

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận cấp công ty

Mô hình bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu quản lý trực tuyếnchức năng Mô hình này phù hợp với yêu cầu của việc tổ chức sản xuất theo hệ thốngdây chuyền đảm bảo tính liên tục và cân đối giữa các phòng ban

Theo cơ cấu của công ty thực hiện mối quan hệ giữa lãnh đạo và người được thihành một cách trực tiếp Các bộ phận tổ chức trở thành một bộ phận tham mưu cố vấncho lãnh đạo

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

KẾ HOẠCH

-KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC VẬT TƯ - THIẾT BỊ

KẾ TOÁN

PHÒNG TÀI CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG VẬT TƯ THIẾT BỊ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Giám đốc công ty: là người đại diện cho công ty và toàn bộ cán bộ công nhânviên Chức năng cơ bản của Giám đốc là điều hành hoạt động của công ty, toàn quyềnquyết định trong sản xuất kinh doanh của công ty.

- Phó giám đốc kế hoạch- kỹ thuật: là người có nhiệm vu giúp giám đốc điềuhành sản xuất, chỉ đạo trực tiếp các đội thi công đúng tiến độ, tham mưu cho giám đốc

về kỹ thuật, chất lượng của công trình và đảm bảo an toàn lao động cho công ty

- Phó giám đốc vật tư- thiết bị: là người có nhiệm vụ giúp giám đốc đề ra các kếhoạch mua sắm, sửa chữa, khai thác, sử dung thiết bị, máy móc nhằm đảm bảo tốt vàhiệu quả công việc tring thời gian tối ưu của công ty

- Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế,

tố chức hạnh toán kế toán và tổ chức quản lý tài sản, tiền vốn của đơn vị Lập kế hoạchsản xuất và trình duyệt các kế hoạch tài chính, thực hiện chế độ khấu hao tài sản theoquy định của nhà nước,…

- Phòng tổ chức nhân sự: chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc về mặt quản lýlao động, tuyển dụng lao động Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất củacông ty, đảm bảo chế độ lương thưởng và trợ cấp cho công nhân

- Phòng kế hoạch- kinh tế: quản lý và lập hồ sơ thiết kế dự toán hồ sơ hoàn công,lập kế hoạch đầu tư, tiềm hiểu môi trường đầu tư Tiếp xúc với các công trình, thứcđẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lập dự toán tiền lương, vật tư, quản lý

hồ sơ bản vẽ cho công ty

- Phòng vật tư, thiết bị: có nhiệm vụ xác định định mức lao động, định mức tiêuhao nguyên vật liệu, vật tư trong quá trình sản xuất của công ty, lập kế hoạch cho nămsau cũng như tham mưu công tác quản lý và sử dụng thiết bị, máy móc Tham mưucông tác phát triển khoa học công nghệ, tiếp cận chuyển giao công nghệ

2.1.5 Tình hình lao động tại Công ty cổ phần công trình 879

Tại công ty, lao động được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như: theotình chất, giới tính, trình độ và hình thức tuyển dụng Tình hình lao động của Công tyđược đánh giá qua bảng biểu sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty từ năm 2015-2016

ĐVT: người

Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 2016/2015 Số

lượng %

Số lượng %

2.Phân theo giới tính

4 Phân theo hình thức tuyển dụng

(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự công ty Cổ phần công trình 879)

Qua bảng 2.1, ta thấy tổng số lao động của năm 2016 giảm 15 lao động so vớinăm 2015, từ 135 lao động xuống còn 120 lao động, tương ứng giảm 11.11%, mứcgiảm trên do trong năm vừa qua công ty ki thêm được nhiều hợp đồng xây dựng mới,kéo theo nhu cầu về lao động giảm Vì vậy, việc chấm dứt những hợp đồng lao độngngắn hạn để cắt giảm chi phí lao động là điều hợp lý

Tuy nhiên, trình độ của công nhân tại công ty cũng được cải thiện đáng kể Sốcông nhân có trình độ đại học và cao đẳng năm 2016 tăng thêm 6 người, tương ứngvới tăng 26.09% Chủ yếu các công nhân này nằm trong biên chế của công ty, điều nàycho thấy yêu cầu của công ty đối với công nhân đã tăng lên rất nhiều, đáp ứng kịp xuthế phát triển của xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Nhân công luôn được công ty điều chuyển giữa các tổ với nhau để phù hợp vớicông việc nhưng không gây khó khắn trong quản lý Trong tình hình cạnh tranh giữacác doanh nghiệp xây dựng cơ bản hiện nay, đòi hỏi công trình làm ra phải đảm bảocác tiêu chuẩn về kỹ thuật và mỹ thuật nhất định nên công ty đã đẩy mạnh công tácđào tạo thực hành nghề cho công nhân.

2.1.6 Tình tình Tài sản, Nguồn vốn tại công ty cổ phần công trình 879

Qua bảng 2.2, ta thấy:

Về tài sản: Năm 2016 so với năm 2015, tổng tài sản giảm 5.447.880.954 đồng, từ51.743.620.217 đồng xuống còn 46.295.739.263 đồng, tương ứng 10,53% Trong đó, tổngTSLĐ & ĐTNH giảm 3.731.619.285 đồng, từ 43.672.426.520 đồng xuống còn39.940.807.235 đồng, tương ứng 8,54% Sự giảm này chủ yếu là do khoản Tiền và tươngđương tiền giảm mạnh tới 3.502.857.979 đồng, tương ứng giảm 84,91% Nguyên nhân cóthể công ty đã sử dụng tiền mặt để thanh toán những khoản nợ và đầu tư mua nguyên vậtliệu để xây dựng Tuy nhiên việc chưa thu được những khoản nợ đã làm cho khoản mụcPhải thu ngắn hạn tăng lên đến hơn 51.15% Qua đó có thể thấy công tác xử lí công nợcủa công ty đang có vấn đề Ngoài ra, có thể có một nguyên nhân khác mang hướng tíchcực, đó là việc các công trình mà công ty đang xây dựng dở dang, chưa được nghiệm thu,hầu hết các công trình đều ở xa, việc thanh toán chứng từ gặp nhiều khó khăn Việc này

có thể giải quyết khi chứng từ được quyết toán Tài sản cố định cả công ty giảm tươngđối, công ty cần đầu tư sửa chữa, mua mới TSCĐ để phục vụ sản xuất kinh doanh

Về nguồn vốn:

Nguồn vốn của công ty, giảm 10,53%, từ 51.743.620.217 đồng ở năm 2015 xuống còn46.295.739.263 đồng Nguyên nhân là do khoản mục Nợ phải trả của công ty giảm20,85%, từ 11.018.764.453 đồng ở năm 2015 xuống còn 8.721.127.323 đồng ở năm

2016 Điều này là một tín hiệu tích cực Vốn chủ sở hữu giảm 3.150.210.824 đồng, từ40.724.855.764 đồng năm 2015 xuống còn 37.574.644.940 đồng ở năm 2016, tươngứng giảm 7,74% Việc Nguồn vốn tại công ty giảm đột ngột như vậy có thể là do trongnhững năm trước, công ty vẫn chưa thực hiện thanh toán những khoản nợ phải trả,Ngoài ra, trong năm vừa qua công ty đã đã chuyển đổi hình thức sở hữu, từ công tycon có vốn nhà nước trở thành công ty cổ phần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty từ năm 2015-2016

Chỉ tiêu

A Tổng tài sản 51.743.620.217 50,00 46.295.739.263 50,00 -5.447.880.954 -10,53

I TS lưu động và đầu tư ngắn hạn 43.672.426.520 42,20 39.940.807.235 43,14 -3.731.619.285 -8,54

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 13.656.278.598 13,20 20.640.854.324 22,29 6.984.575.726 51,15

II TS cố định & đầu tư dài hạn 8.071.193.697 7,80 6.354.932.028 6,86 -1.716.261.669 -21,26

Trang 35

2.2 Tổ chức sản xuất và đặc điểm về tổ chức kế toán tại công ty

2.2.1 Khái quát về quy trình nhận thầu và sản xuất của công ty

Công ty Cổ phần công trình 879 là một đơn vị độc lập, có tư cách pháp nhân, vìvậy đơn vị có mô hình tiếp nhận công trình sản xuất như sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần công trình 879

Theo sơ đồ trên, chúng ta có thể thấy được quy trình sản xuất sản phẩm bao gồm

3 giai đoạn chính 3 giai đoạn này trực tiếp ảnh hưởng tới việc sản xuất cũng như chấtlượng sản phẩm

- Giai đoạn đầu tiên là nhận thầu và kí kết hợp đồng với chủ đầu tư, qua giai đoạnnày, Công ty có thể xác định được giá thành và doanh thu dự kiến họ sẽ nhận được.Đây là đặc điểm cơ bản trong quy trình sản xuất xây lắp

- Giai đoạn thứ 2 là giai đoạn tiến hành chuẩn bị và sản xuất sản phẩm Giai đoạnnày phát sinh những chi phí thực tế, là căn cứ để xác định giá thành sản phẩm thực tế

Tổ chức Hồ sơ đấu

thầu

Thông báotrúng thầu

Chỉ định thầu

Hợp đồng kinh tế vớiChủ đầu tư

Trang 36

Giai đoạn cuối cùng là tiến hành nghiệm thu và bàn giao sản phẩm lại cho chủ đầu tư.Sau giai đoạn này, công ty có thể quyết toán công trình và xác định lợi nhuận thực tế.

2.2.2 Tổ chức hoạt động sản xuất tại công ty Cổ phần công trình 879

2.2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất

Sơ đồ 2.3: Bộ máy hoạt động sản xuất của Công ty cổ phần công trình 879

Chú thích:

: Chỉ đạo trực tiếp: Quan hệ tác nghiệp giữa phòng ban

2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy tổ chức sản xuất

- Phụ trách công trình: là người trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động thi công ở côngtrường nhằm đảm bảo về chất lượng sản phẩm, công trình do đội mình đảm nhiệmđúng tiến độ và phụ trách công trình chịu sự quản lý của phòng ban giám đốc

- Kỹ thuật công trình: là người chịu trách nhiệm về kỹ thuật công trình như tiến

độ, yêu cầu, an toàn lao động

- Vật tư công trình: là người chịu trách nhiệm về vật liệu để phục vụ cho việc thicông công trình theo đúng tiến độ, chế độ và chịu sự giám sát của phụ trách công trình

Trang 37

2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.3.1 Tổ chức công tác kế toán

2.3.1.1 Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần công trình 879

Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty công trình 879

Chú thích:

: Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ: Quan hệ tác nghiệp

2.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí trong bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp):

+ Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê trong đơn vị

+ Tổ chức công tác ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị và tổng hợp số liệu, kiểm tra công việc kế toán của cấp dưới

+ Tính toán, trình nộp đầy đủ các khoản trích nộp Nhà Nước, ngân sách và cácloại quỹ của công ty

- Kế toán thanh toán (kiêm kế toán vật tư, tài sản cố định): theo dõi và phản ánhđầy đủ, chi tiết biến động giá vật tư, TSCĐ xảy ra trong đơn vị

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ tính lương,thưởng, thanh toán lương thưởng cho nhân viên Trích lập các khoản trích theo lươngcho nhân viên trong toàn công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG (KIÊM KẾ TOÁN TỔNG

HỢP)

KẾ TOÁN VẬT TƯ, TSCĐ

KẾ TOÁN THANH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Trang 38

- Thủ quỹ kiêm kế toán thuế: Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ quỹ, thực hiện đầy

đủ các nội dung, các quy định trong quản lý thu chi Nghiêm chình chấp hành cáckhoản thuế, luật của nhà nước đề ra

2.3.2 Chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: nhập trước xuất trước

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng

- Phương pháp kê khai và nộp Thuế GTGT: khấu trừ

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Kế toán máy

- Hệ thống báo cáo: Hệ thống báo cáo của công ty gồm các báo cáo năm và báocáo giữa niên độ (BCTC quý):

o Bảng cân đối kế toán

o Báo cáo kết quả kinh doanh

o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

o Thuyết minh báo cáo tài chính

2.3.2.2 Hình thức kế toán

Hình thức kế toán tại đơn vị là hình thức kế toán máy Công ty sử dụng phầnmềm AME để thực hiện kế toán trên máy tính.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý chứng từ bằng phần mềm AME

Hằng ngày, kế toán các phần hành thu thập các chứng từ kế toán phát sinh liên quanđến phần hành của mình Sau đó tiến hành phân loại, kiểm tra các chứng từ có cùng nộidung kinh tế được dùng làm căn cứ ghi sổ Định kì 5 ngày hoặc 1 tuần, kế toán tiến hànhnhập liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo như hình thức kế toán máy, các phần mềm sẽ tự tiến hành cập nhật các thôngtin nhập liệu ban đầu, sau đó tiến hành xử lý và cho ra các loại sổ theo yêu cầu của ngườidùng như sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, sổ cái…

Cuối mỗi quý, cuối năm kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, cộng sổ và lập báocáo tài chính Việc đối chiếu các số liệu nhập vào với các số liệu trên sổ được kết xuất rađược thực hiện tự động, luôn đảm bảo chính xác và báo lỗi xuất hiện sai xót Sau đó kế toántiến hành kiểm tra một lần nữa số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính Thực hiện thaotác in Báo cáo tài chính theo quý để nộp lên công ty, cuối năm in các loại sổ kế toán tổnghợp và sổ kế toán chi tiết, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

2.4 Thực tế công tác chi phí và giá thành công ty

2.4.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp tại Công ty

2.4.1.1 Đặc điểm

Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình nào thì tính trực tiếp cho côngtrình đó trên cơ sở các chứng từ gốc theo số lượng và giá thực tế

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đưa

và quá trình sản xuất, như :

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN AME CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Kiểm tra đối chiếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

- Nguyên vật liệu chính : Cát, đá, xi măng, sắt, thép, chất phụ gia,…

- Nguyên vật liệu phụ : Que hàn, oxi, gỗ,…

- Nguyên liệu khác : các thiết bị lắp đặt, cọc bê tông đúc sẵn,…

Yêu cầu kế toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu tại Xí nghiệp:

Nguyên vật liệu tại công trình được thủ kho theo dõi theo lượng nhập, xuất, tồn

và được kế toán Xí nghiệp theo dõi về mặt giá trị nhập, xuất, tồn

Nguyên vật liệu của Xí nghiệp được tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhậptrước xuất trước (FIFO)

Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm tại đơn vị được kế toán theo dõi trêntài khoản 621 mở chi tiết cho từng công trình

Chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh chịu sự chi phối của định mức chi phínguyên vật liệu của từng công trình, hạng mục công trình Do đó vai trò của kế toánđối với chi phí nguyên vật liệu là :

Tiến hành kiểm soát để hạn chế gian lận

Đối chiếu với định mức nguyên vật liệu theo từng hạng mục

Phản ánh chi phí thực tế phát sinh

Giải trình các chi phí nguyên vật liệu vượt mức

2.4.1.2 Tài khoản

- Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản chính

là TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Khi mua vật liệu về dùng ngay hoặc nhập kho chờ sử dụng, kế toán sử dụng cáctài khoản liên quan như: TK 111- Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 153 –Công cụ dụng cụ, TK 152 – Nguyên vật liệu,

- Khi kết chuyển chi phí để tính giá thành hoặc nhập kho NVL dư thừa kế toán sửdụng các tài khoản như: TK 154, TK 152,

Ngày đăng: 14/07/2018, 23:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w