1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh thủy lợi thủy điện công ty cổ phần xây dựng 26

134 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của đề tài Ngoài phần I Đặt vấn đề và phần III Kết luận và kiến nghị thì đề tài được chia thành ba chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

TẠI CHI NHÁNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

TẠI CHI NHÁNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 26

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trịnh Thị Huyền Trang Th.S Nguyễn Thị Thu Trang Lớp K47A-KTDN

Niên khóa 2013-2017

Huế, tháng 5 năm 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là bài tập cuối cùng mà tôi được làm trong suốt bốn nămhọc tập của bản thân trên giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế Nó là kết quả chonhững trải nghiệm thực tế với nghề sau khoảng thời gian dài tìm hiểu lý thuyết từ thầy

luyện trên giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi gửi lời cảm ơn của mình tới

giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Thu Trang, cô đã tận tình chu đáo hướng dẫn tôi

trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này Và qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tớiquý Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên phòng kế toán tài chính công ty Cổphần xây dựng 26 đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình tôi

đi thực tập

Mặc dù đã rất cố gắng để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nhất, thế nhưng dobản thân còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm cộng với đây là lần đầu đượctiếp cận với công tác nghiên cứu thực tế cho nên không thể nào tránh được những saisót nhất định mà bản thân đôi khi không thể nhận ra Chính vì vậy tôi rất mong nhận

được sự cảm thông từ quý Thầy Cô giáo cũng như là những góp ý từ quý Thầy Cô để

tôi có thể rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm phục vụ cho việc học tập và đilàm sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Huế, ngày 02 tháng 5 năm 2017

Sinh viênTrịnh Thị Huyền TrangTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CPSXGTSPSXKDTNHHDNTN

TSCĐ

XDCB

ĐĐH

NVLKKTXBHXHBHYTBHTN

KPCĐ

CCDCKTKTTCKT

Chi phí sản xuấtGiá thành sản phẩmSản xuất kinh doanhTrách nhiệm hữu hạnDoanh nghiệp tư nhânTài sản cố định

Xây dựng cơ bản

Đơn đặt hàng

Nguyên vật liệu

Kê khai thường xuyên

Bảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếBảo hiểm thất nghiệp

Kinh phí công đoàn

Công cụ dụng cụKinh tế kĩ thuậtTài chính kế toánTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp( theo phương pháp KKTX) 19

Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 21

Sơ đồ1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng 23

Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức nhưng không có kế toán riêng cho đội máy thi công 24

Sơ đồ 1.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 26

Sơ đồ 1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 29

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 33

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện 35

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán 36

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014-2016 39Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014–2016 41Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động SXKD của công ty qua 3 năm 2014-2016 44Bảng 2.4 Bảng phần trăm các khoản trích theo lương tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện54Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1 Phiếu nhập kho số 84………49

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho số 47……….50

Biểu 2.3 Sổ cái tài khoản 621F………52

Biểu 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 621F……….53

Biểu 2.5 Hợp dồng giao khoán tháng 10-2016………57

Biểu 2.6 Bảng chấm công tháng 10-2016………58

Biểu 2.7 Bảng thanh toán lương tháng 10-2016……… 59

Biểu 2.8 Bảng tổng hợp lương quý 4/2016……….61

Biểu 2.9 Bảng phân bổ lương và bảo hiểm quý 4/2016……… 62

Biểu 2.10 Sổ cái tài khoản 622F……….64

Biểu 2.11 Sổ chi tiết tài khoản 622F………65

Biểu 2.12 Phiếu nhập kho( nhập mua) số 68……… 68

Biểu 2.13 Phiếu xuất kho số 37NL……….69

Biểu 2.14 Bảng phân bổ khấu hao sử dụng thiết bị theo quy chế………71

Biểu 2.15 Sổ cái tài khoản 623F……….73

Biểu 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 623F………74

Biểu 2.17 Bảng chấm công tháng 10-2016 tổ gián tiếp 1……….77

Biểu 2.18 Bảng thanh toán lương tổ gián tiếp tháng 10-2016……….78

Biểu 2.19 Phiếu chi tiền mặt số 116………80

Biểu 2.20 Sổ cái tài khoản 627F……… 82

Biểu 2.21 Sổ chi tiết tài khoản 627F………83

Biểu 2.22 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp……… 87

Biểu 2.23 Sổ cái tài khoản 154………89 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC BẢNG…… ……… iv

DANH MỤC BIỂU v

MỤC LỤC vii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu đề tài 2

4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 4

7 Tính mới của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 6

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 6

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 6

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 6

1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10

1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm 11

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 11

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 12

1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm 13

1.2.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 14

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 16 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây

lắp 16

1.4.1 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 16

1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 17

1.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

1.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19

1.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 22

1.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 25

1.4.3 Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 27

1.4.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 26 31

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng 26 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.1.2 Đặc điểm nghành nghề kinh doanh 32

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 33

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 33

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 34

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện 35

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 35

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 35

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán 36

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 36

2.1.5.2 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 37

2.1.6 Tình hình nguồn lực của công ty qua ba năm 2014-2016 38

2.1.6.1 Tình hình lao động 38

2.1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 40 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi

nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26 45

2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây dựng 26 45

2.2.2 Đặc điểm về tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng 26 46

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây dựng 26 47

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 54

2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 66

2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 75

2.2.4 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang tại công ty Cổ phần xây dựng 26 84

2.2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng 26 86

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 26 90

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26 90

3.1.1 Ưu điểm 90

3.1.2 Nhược điểm 92

3.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26 93

3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán CPSX và tính GTSP 93

3.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán CPSX và tính GTSP 94

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26 .94

3.3.1 Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán 94

3.3.2 Hoàn thiện về chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 95

3.3.3 Hoàn thiện về sổ sách kế toán 96

3.3.4 Hoàn thiện về tài khoản kế toán 97

3.3.5 Hoàn thiện về công tác tập hợp chi phí sản xuất 97 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

3.3.7 Hoàn thiện việc phân loại chi phí sản xuất để phục vụ cho công tác kế toán quản trị104

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

1 Kết luận 105

2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp cho đề tài 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC……… 108

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất, trang bị tài sản cố định, năng lựcsản xuất cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân Với đặc trưng của ngành xây dựng

cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra làlàm sao để quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất

thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giá thành và nâng cao

năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Để giải quyết được vấn đề nói trên, công cụ

hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nóiriêng cần phải có là các thông tin phục vụ cho việc quản lý, đặc biệt là các thông tin vềchi phí và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kếthợp với việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm sẽ góp phần cải thiện mối quan hệtài chính trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn đầu tư

Công ty Cổ phần Xây dựng 26 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng, là hoạt động quan trọng của nền kinh tế quốc dân, mang tính đặc thù khác vớicác ngành sản xuất khác cả về phương thức tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình côngnghệ và yêu cầu quản lý Chính vì thế mà việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm đối với công ty là vô cùng quan trọng, nó là khâu phứctạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán ở công ty, liên quan hết đến yếu tố đầu vào và

đầu ra của quá trình sản xuất, có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, phản ánhnăng lực trình độ của nhà quản lý Thông qua số liệu từ bộ phận kế toán, nhà quản lý

biết được tình hình chi phí sản xuất của sản phẩm, để rồi tiến hành phân tích đánh giátình hình thực hiện các định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệmhay lãng phí Từ đó đưa ra những biện pháp kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất saocho phù hợp với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì mục đích kinh doanhchính của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận

Xuất phát từ tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp xây lắp, với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực tế, nâng cao năng lựcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

được trang bị ở trường Đại Học Kinh Tế Huế và nhận thức từ thực tiễn của bản thân,

tôi quyết định chọn đề tài“Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành s ản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây dựng 26” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Hệ thống hóa kiến thức cũng như nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chinhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây dựng 26

Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác kế toán tại chi nhánh Thủy

Lợi Thủy Điện - Công ty cổ phần xây dựng 26, đề xuất các giải pháp nhằm góp phầnhoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chinhánh Thủy Lợi Thủy Điện trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xâydựng 26 Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu vào công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành hạng mục công trình trong một công trình có hợp đồng thi công xâydựng số: 01/2016/HĐ-XD ngày 19 tháng 01 năm 2016 giữa chủ đầu tư là Công ty Cổ

phần năng lượng Agrita-Quảng Nam và nhà thầu Công ty Cổ phần xây dựng 26 “V/v:

Thi công gói thầu: ĐMII-39 – Lô 1- tuyến đầu mối-đập chính, đập tràn, dẫn dòng thi công thuộc dự án thủy điện Đak Mi 2, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam” Đây là

một dự án công trình thủy điện do chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện thuộc Công ty Cổphần Xây dựng 26 trực tiếp thi công

4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác kế toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại phòng Kế Toán Tài Chính Công ty Cổ phần xây dựng 26 Địa chỉ24A - Nguyễn Cư Trinh, phường Thuận Hòa, TP Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Phạm vi thời gian: Số liệu được sử dụng để nghiên cứu về công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty được lấy trong quý 4/2016 Số liệu

dùng để phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty được lấy trong ba năm 2014-2016

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Trong quá trình thực hiện để tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứusau:

Phương pháp nghiên cứu, xử lý số liệu: Phương pháp này được sử dụng để

nghiên cứu, xử lý các tài liệu, số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty

và các tài liệu trong sách báo, internet… nhằm hệ thống lại để làm cơ sở lý luận cho đềtài cũng như nghiên cứu các bài khóa luận trước để tìm ra điểm mới, điểm chưa làmđược nhằm hoàn thiện bài làm của tôi

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ nguồn tài liệu của phòng Kế

Toán Tài Chính tại Công ty Cổ phần xây dựng 26, bao gồm: bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kết quả HĐKD các năm 2014, 2015, 2016 Các tài liệu, chứng từ sổ sách phục

vụ cho việc tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm.tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng bằng cách

phỏng vấn kế toán viên về chi phí sản xuất và giá thành; kế toán trưởng của công ty về

các vấn đề liên quan tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm biết được trình

tự luân chuyển chứng từ, quy trình của nghiệp vụ từ khi bắt đầu cho tới lúc kết thúc,phương pháp ghi sổ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Từ các số liệu thu thập được, tiến

hành phân tích, so sánh, tổng hợp để làm rõ thực tiễn vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó,

kết hợp với lý thuyết đã tìm hiểu để đưa ra các nhận xét, kết luận và đề xuất các giảipháp phù hợp, bao gồm: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài sản,

nguồn vốn của công ty Tổng hợp lại những số liệu thu thập được cùng với những gì

đã quan sát được, đã phân tích về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện để đưa ra một số ưu điểm,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

nhược điểm, một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần I (Đặt vấn đề) và phần III ( Kết luận và kiến nghị) thì đề tài được

chia thành ba chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây dựng 26

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây dựng 26

7 Tính mới của đề tài

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành cơ bản và

rất quan trọng trong việc đánh giá kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Việc

hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản của côngtác kế toán lại càng có ý nghĩa hơn đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hộinói chung Việc am hiểu các kĩ năng cơ bản về phần hành này là yêu cầu thiết yếu đốivới sinh viên ngành kế toán Chính vì thế mà đề tài về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm được nhiều sinh viên lựa chọn để nghiên cứu Tại trường Đại HọcKinh Tế Huế tôi có tham khảo một số khóa luận về đề tài kế toán CPSX và tính giáthành sản phẩm xây lắp của khóa trước như:

Khóa luận “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổphần xây dựng Nam Định” của sinh viên Nguyễn Thị Quý lớp K45-KTDN

Khóa luận “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại công ty cổ phần sợi Phú Bài” của sinh viên Trịnh Thị Thu Thảo lớp K46B-KTDN

Khóa luận “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty cổ phần LiLaMa” của sinh viên Lê Thị Bích Loan lớp K46A-KTDN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Khóa luận “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần gạch ngói cầu họ - Hà Tĩnh” của sinh viên Trương ThiHuyền Trang lớp K46A-KTDN

Nhìn chung, các khóa luận ở trên đã giải quyết được các vấn đề sau:

Thứ nhất, các khóa luận đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toánCPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Thứ hai, khái quát được thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm tại cơ sở thực tập

Thứ ba, các khóa luận đã đưa ra được một số nhận xét đánh giá về tổ chức côngtác kế toán đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX vàtính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập

Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề mà các khóa luận nêu trên chưa làm tốt, cụthể là các biện pháp hoàn thiện, ưu điểm và nhược điểm các khóa luận đưa ra còn

mang tính chung chung, chưa triệt để; các phương pháp nghiên cứu đề tài còn hạn chế

Đặc biệt, tại công ty trước đây ( khoảng năm năm về trước) có một đề tài nghiên cứu

về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một sinh viên liênthông chuyên nghành kế toán và trong khoảng thời gian năm năm gần đây thì tôi là

sinh viên chính quy đầu tiên được thực tập tại công ty để nghiên cứu về đề tài chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện Việc Công tychỉ mới có một nghiên cứu về đề tài này và lại trong một khoảng thời gian khá lâu

trước đó cho nên hiện tại có một đề tài nghiên cứu về chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty cổ phần xây dựng 26 là điều hếtsức cần thiết và quan trọng Chính vì điều đó nên tôi nghĩ đây chính là điểm mới của

đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản xây lắp tại chi nhánh

Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất

1.1.1 Khái ni ệm chi phí sản xuất

Quá trình hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố cơ bản đó là lao

động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình kết

hợp đó, các yếu tố nói trên bị tiêu hao và tạo ra chi phí sản xuất kinh doanh

Theo chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung ( 2002), Bộ Tài chính:

“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới

hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặcchủ sở hữu”

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

“ Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và laođộng vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD; hoặc chi phí là những phí tổn

về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Hay nói cách khác, bản chất của chi phí sản xuất là những phí tổn tài nguyên,vật chất, lao động và phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh”

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2009 ), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ

đầu tư, NXB Tài chính:

“ Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật

chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các sản phẩm khácnhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết”

1.1.2Phân lo ại chi phí sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Việc phân loại chi phí có ý nghĩa rất quan trọng.Qua việc phân loại chi phí, nhàquản trị có khả năng nhận diện, phân tích, kiểm tra, kiểm xoát chi phí từ đó đưa raquyết định để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong các doanh nghiệp xây lắp,

chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

(1) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

Cách phân loại này quan tâm đến tính chất kinh tế của chi phí mà không kể chi

phí đó phát sinh ở đâu và để làm gì, bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu

phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… mà doanh nghiệp đã sử dụng và tính vào chi phísản xuất ở trong kỳ

Chi phí công cụ dụng cụ:yếu tố này bao gồm giá mua và chi phí mua của các

công cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương

chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo

lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động

Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ chi phí khấu hao phải trích cho các

loại TSCĐ phục vụ hoạt động SXKD của doanh nghiệp như khấu hao máy thi công,khấu hao nhà xưởng, TSCĐ khác

Chi phí dịch vụ mua ngoài: yếu tố này bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài

cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh như giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểmtài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện…

Chi phí khác bằng tiền: yếu tố này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh

doanh bằng tiền tại doanh nghiệp ngoài các yếu tố kể trên

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu giúp doanh nghiệp biết được cơcấu, tỉ trọng từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi

phí, làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí, xây dựng kế hoạch cung ứng để đảm bảo

các yếu tố chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

(2) Phân loại theo công dụng kinh tế

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

Xuất phát từ yêu cầu quản lí và đặc điểm của việc lập dự toán chi phí trong lĩnhvực xây lắp là lập dự toán cho từng công trình, hạng mục công trình xây lắp theo từngkhoản mục chi phí, nên chi phí sản xuất cần được phân loại theo mục đích, công dụngcủa chi phí Theo cách phân loại này thì những chi phí sản xuất trong doanh nghiệpxây lắp được chia thành các khoản mục Những chi phí có cùng mục đích, công dụng

được xếp vào cùng một khoản mục, bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, vật

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp trong sản xuất sản phẩm xâylắp, thường chiếm tỉ lệ lớn trên tổng chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương

tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội củacông nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất

Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các chi phí về vật liệu, nhiên liệu chi

phí khấu hao và các khoản chi phí khác liên quan tới việc vận hành, sử dụng máy thi

công để sản xuất sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài các khoản

mục chi phí trên, gồm: chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản

lý sản xuất tại phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy móc thiết bị…

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế là cơ sở để xác định số chi phí đã bỏ racho từng khâu, từng lĩnh vực, từng mục đích cụ thể, là căn cứ để tính giá thành sảnphẩm xây lắp theo từng khoản mục, xây dựng kế hoạch giá thành và phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành

(3) Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí cố định, chi phí biến

đổi và chi phí hổn hợp

Chi phí biến đổi: là những chi phí mà tổng số chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với

mức độ hoạt động Nếu xét trên một đơn vị sản xuất thì biến phí là một hằng số

Chi phí cố định: là những chi phí xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi

theo mức độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệnghịch với mức độ hoạt động

Chi phí hổn hợp: là những chi phí bao gồm hổn hợp cả biến phí và định phí.

Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí có vai trò quan trọng trongcông tác quản trị doanh nghiệp, giúp nhà quản trị định giá bán sản phẩm, chấp nhậnhay từ chối đơn đặt hàng

(4) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kì xác định kết quả

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm:

Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra

hoặc mua vào trong kỳ Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng tới nhiều kỳ sảnxuất kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh

Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

trong một kỳ kế toán

(5) Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

Phân loại theo tiêu thức này thì chi phí trong kỳ kế toán bao gồm các loại sau:

Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trên tổng chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu

chi phí, thường được tập trung, sau đó chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng

chịu chi phí

1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

(1) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất

phát sinh cần được tổ chức tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí vàtính giá thành Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu quan trọng củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất cần căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất, địa bàn sản xuất, tính chất và đặc điểmquy trình công nghệ sản xuất, loại hình và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình

độ và phương tiện kế toán Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xácđịnh nơi phát sinh chi phí( phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và nơi chịu chi

phí( sản phẩm A, sản phẩm B…)

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượngtập hợp chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng, hoặc cũng có thể là mộthạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng

cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và toàn

doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác

(2) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định, tập hợp chi phí

cho từng đối tượng tập hợp chi phí.Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu củaquy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Có hai phương phápchủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất đó là phương pháp trực tiếp và phương phápphân bổ gián tiếp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Phương pháp trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp những chi phí sản xuất

phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợptrực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất, như: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

Phương pháp phân bổ gián tiếp: Được áp dụng trong trường hợp những chi phí

sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì thường tập hợpthành từng nhóm rồi tiến hành chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng Côngthức phân bổ chi phí như sau:

Trước hết, xác định hệ số phân bổ chi phí:

Hệ số phân bổ chi phí = ổ ổ ê ứ â ổ í ầ â ổ

Sau đó, xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

Chi phí phân bổ cho đối tượng i= Tiêu thức phân bổ của i x Hệ số phân bổ chiphí

1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái ni ệm giá thành sản phẩm

Quá trình sản xuất gồm hai mặt thống nhất, đó là mặt hao phí và mặt kết quả

sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh ở kỳ này hay kỳ trước chuyển sang cóliên quan tới khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêugiá thành sản phẩm

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

“ Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,

dịch vụ hoàn thành nhất định”

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2009 ), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu

tư, NXB Tài chính:

“ Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí

nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếpkhác cho công trình, hạng mục công trình hay khối lượng sản xuất hoàn thành đến giaiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

1.2.2 Phân lo ại giá thành sản phẩm

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2009 ), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu

tư, NXB Tài chính:

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn màgiá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:

(1) Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia thành:

Giá thành dự toán:Là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để

hoàn thành khối lượng xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi

công và theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để xây dựng công

Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở

giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ

tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng

lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Giá thành kế hoạchsản phẩm xây lắp =

Giá thành dự toánsản phẩm xây lắp -

Mức hạ giáthành dự toán ±

Chênh lệch

định mức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Giá thành định mức:Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng

được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế

hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổitrong suốt cả kỳ kế hoạch, còn giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các địnhmức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là

ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của cácđịnh mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản

phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định

được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kế

hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

(2) Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia thành:

Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối vớicác đơn vị xây lắp, giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ):Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản

chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành được tính

theo công thức:

Giá thànhtoàn bộ =

Giá thànhsản xuất +

Chi phí quản lýdoanh nghiệp +

Chi phíbán hàng

1.2.3 K ỳ tính giá thành sản phẩm

Do sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài,công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kì sản xuất sảnphẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được lựa chọn là thời điểm mà công trình,hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượngtính giá thành Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưavào sử dụng, mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từkhi bắt đầu thi công cho tới khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị(nếu

có, như căn nhà trong dãy nhà…) Như vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợpvới kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm Do đó, việc phảnánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sựphát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc

1.2.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

(1) Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, sản phẩm, công

việc, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá

thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộ công

tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Để xác định đối tượng tính giá thành thường

căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm, yêu

cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, HồChí Minh:

“ Trong sản xuất xây lắp, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành

là từng công trình, hạng mục công trình, đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượngtính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy

ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầutư.”

Trang 26

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối

tượng Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng một số phương pháp tính giáthành như sau:

(a) Phương pháp tính giá thành trực tiếp( Phương pháp giản đơn):

Giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp này được xác định như sau:

Giá thành thực

tế khối lượngxây lắp hoànthành

=

Chi phí sảnxuất dở

dang đầu

kỳ

+

Chi phí sảnxuất phátsinh trongkỳ

-Các khoảngiảm giáthành

-Chi phí sảnxuất dởdang cuốikỳ

(b)Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Theo phương pháp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá

thành là từng đơn đặt hàng Hàng tháng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tậphợp theo từng đơn đặt hàng, khi nào công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất đượctập hợp cũng chính là giá trị thực tế của đơn đặt hàng

Giá thành thực tếcủa đơn đặt hàng =

Tổng CPSX thực tế tập hợp theo

ĐĐH đến thời điểm công trình

hoàn thành

- Các khoản điềuchỉnh giảm giá thành

(c)Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Theo phương pháp này giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được xác định theo

công thức:

Giá thực tế củasản phẩm xâylắp

Ngoài ra để phục vụ cho việc xác định giá thành phù hợp với những điều kiện

cụ thể của quá trình sản xuất sản phẩm có thể sử dụng một số phương pháp khác như:

Phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hợp

(kết hợp nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình tính toán)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất, đều làhao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trìnhsản xuất Nhưng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phísản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên hai phương diện:

Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, không liên

quan tới việc sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, còn giá thành sản phẩm gắn với khối

lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí

sản xuất dở dang

Ta có:

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Trong trường hợp đặc biệt: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản

xuất dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất trong kỳ.

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau,chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sảnphẩm.Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sảnphẩm.Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong

doanh nghi ệp xây lắp

Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm khác biệt so với các nghành sản xuất vậtchất khác và nó ảnh hưởng tới công tác tổ chức kế toán Cụ thể như sau:

Sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc,thời gian sản xuất dài…Do vậy đòi hỏi việc tổ chức quản lý, hạch toán sản phẩm xâylắp phải lập dự toán Quá trình sản xuất xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ ràng vì sảnphẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất ( vật tư, xe,máy, thiết bị ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm chocông tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp

1.4.2 K ế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.4.2.1K ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1) Khái niệm

Theo PGS.TS Võ văn Nhị - Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu tư,NXB tài chính 2010:

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng

trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch

vụ cho doanh nghiệp xây lắp( trừ chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công)”

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị công trìnhxây lắp cho nên việc hạch toán chính xác khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gópphần quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp

(2) Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

Chứng từ ban đầu sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồmmột số chứng từ sau: hợp đồng kinh tế, hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm vật

tư, phiếu nhập kho, giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho…

Các chứng từ trên được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục côngtrình.Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc xuất thẳng cho công trình thi công.Trướckhi nhập kho hoặc xuất sử dụng thì nguyên vật liệu sẽ được kiểm kê cả về chất lượng

và số lượng, để lập phiếu nhập kho Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và giấy đề nghị cấpnguyên vật liệu để tiến hành lập phiếu xuất kho Các chứng từ này sau đó sẽ được tạothành bộ chứng từ làm căn cứ hạch toán sau đó sẽ được lưu lại

(3) Sổ sách kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(4) Tài khoản sử dụng

Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ, kế

toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, thực hiện dịch vụ lao vụ củadoanh nghiệp xây lắp

TK621

Trị giá thực tế của NVL xuất dùng

Trị giá mua NVL xuất thẳng tới

công trường thi công

Giá trị NVL sử dụng không hết nhậplại kho

Kết chuyển chi phí cuối kỳ sangTK154

Kết chuyển chi phí NVL vượt trênmức bình thường vào TK632

TK 621 không có số dư cuối kỳ(5) Phương pháp hạch toán

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối

tượng công trình, hạng mục công trình căn cứ vào các chứng từ xuất vật liệu liên quan

Chi phi nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Giá thực tếcủa nguyên liệu, vật liệu có thể được xác định theo một trong các phương pháp sau:

phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước và phương

pháp bán lẻ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp( theo phương pháp KKTX)

(5) Chi phí NVL vượt mức bình thường

1.4.2.2 K ế toán chi phí nhân công trực tiếp

(1) Khái niệm

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2009 ), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ

đầu tư, NXB Tài chính:

“ Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào

quá trình hoạt động xây lắp và các sản phẩm sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấplao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuấtxây lắp, bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý củadoanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc”

Theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:

Trang 31

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

“ Đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếpđiều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên quỹ lương phải trả côngnhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công,nhân viên phân xưởng”

(2) Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ, một số chứng từ kếtoán ban đầu thường có như: hợp đồng lao động, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao

khoán, bảng chấm công, bảng tổng hợp lương, bảng phân bổ lương và bảo hiểm …

Căn cứ vào nội dung công việc giao khoán, bộ phận kế hoạch kỹ thuật bố trí công

nhân trực tiếp theo từng bậc thợ tương ứng với từng công việc Hàng ngày tổ trưởng,

nhóm trưởng hoặc người phụ trách bộ phận sẽ tự chấm công cho bộ phận của mình đểchia lương sản phẩm theo năng suất làm việc của mỗi người Cuối tháng từ hợp đồng

giao khoán công việc, bảng chấm công của bộ phận trực tiếp sản xuất, kế toántiếnhành lập bảng thanh toán lương và bảng tổng hợp thanh toán lương (nếu đơn vị cónhiều tổ, đội trực tiếp sản xuất) trình thủ trưởng đơn vị kiểm tra kí duyệt, tiếp đến kếtoán hạch toán phân bổ lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định

(3) Sổ sách kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp

Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp(4) Tài khoản sử dụng

Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK

622-Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp,dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn, )

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

TK622

Tập hợp chi phí nhân công trựctiếp tham gia vào quá trình sản xuất sảnphẩm xây lắp

Kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp vào bên nợ TK154- Chi phí SXKD

Kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp vượt trên mức bình thường sang TK632

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Trang 33

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

1.4.2.3 K ế toán chi phí sử dụng máy thi công

(1) Khái niệm

Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí phát sinh ở đội thi công dùngcho xe hoặc máy thi công Bao gồm các chi phí nhân công trả cho người điều khiển xe,máy thi công, chi phí nguyên, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của máy thi công tại

công trường

(2) Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

Chứng từ ban đầu sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp gồm một sốchứng từ sau: phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệp vật tư, phiếuxuất kho, giấy đề nghị cấp vật tư – nhiên liệu, bảng tính khấu hao sử dụng thiết bị theoquy chế…

Các chứng từ trên được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục côngtrình.Nhiên liệu mua về có thể nhập kho hoặc xuất thẳng cho công trình thi

công.Trước khi nhập kho hoặc xuất sử dụng thì nhiên liệu sẽ được kiểm kê cả về chấtlượng và số lượng, để lập phiếu nhập kho Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và giấy đề

nghị cấp nguyên vật liệu để tiến hành lập phiếu xuất kho Các chứng từ này sau đó sẽ

được tạo thành bộ chứng từ làm căn cứ hạch toán sau đó sẽ được lưu lại

(3) Sổ sách kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết tài khoản chi phí sử dụng máy thi công

Sổ cái tài khoản chi phí sử dụng máy thi công(4) Tài khoản sử dụng

Để hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK623

“ chi phí sử dụng máy thi công”

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệpthực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kếthợp bằng máy

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" màhạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627

TK623

Các chi phí phát sinh liên quan đến

hoạt động của máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng xe,máy thi công vào bên Nợ tài khoản 154

"Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thicông vượt trên mức bình thường vào TK

Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi côngtrong trường hợp doanh nghiệp

có tổ chức đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng:

Chú thích:

TK liên quan TK 621, 622, 627 TK154 TK623

TK632(4)

TK623TK512

(5)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

(1) Tập hợp chi phí máy thi công phát sinh(2) Kết chuyển chi phí máy thi công để tính giá thành sản phẩm(3) Cung cấp lao vụ cho các bộ phận thi công

(4) Bán lao vụ cho các bộ phận thi công(5) Tính vào chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức nhưng không có kế

toán riêng cho đội máy thi công

Chú thích:

(1) Xuất NVL, CCDC phục vụ chi máy thi công(2) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công(3) Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công(4) Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tính giá thành(5) Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường

(4)

TK11, 112, 141, 331

(5)TK334

(1)

TK632TK133

(2)

(3)Thuế GTGTTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

1.4.2.4 K ế toán chi phí sản xuất chung

(1) Khái niệm

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2009 ), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ

đầu tư, NXB Tài chính:

“ Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác ( ngoài chi phí NVL trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí về tổchức, quản lý, phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt độngxây lắp, gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công”

(2) Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

Để hạch toán chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, một số chứng từ kếtoán ban đầu thường có như: phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng lược kê thanh toán, bảng

chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn bán hàng…

Kế toán căn cứ vào ngày công làm việc thực tế tại công trường để lên bảngchấm công cho từng người trong tháng, căn cứ vào kết quả làm việc của mỗi cán bộnhân viên

Căn cứ vào hóa đơn mua hàng dịch vụ, bảng kê đề nghị thanh toán (nếu thanh

toán trực tiếp bàng tiền mặt dưới 20 triệu đồng) kế toán lập phiếu chi tiền mặt trình

giám đốc ký duyệt thanh toán

(3) Sổ sách kế toán

Sổ nhật kí chung

Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất chung

Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung(4) Tài khoản sử dụng

Để hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627

“ chi phí sản xuất chung”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trang 38

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

1.4.3 Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp

Sản phẩm dở dang trong xây lắp các công trình, hạng mục công trình tới cuối

kỳ hạch toán chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao nghiệm thu thanh

toán Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần tiến hành kiểm kê thực tế và tiến hành

phân bổ Tính giá thành sản phẩm xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối

lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư:

Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ: tổng chi phí sản

xuất từ khi công trình khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phí sản xuất dở dang

Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành: sản phẩm dởdang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Trong trường hợp này, doanh nghiệp

xây lắp có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:

DCK =

CTTĐK + CTTTH

x CDTCK -

CHTBG + CDTCK

Trong đó:

CTTĐK: Là chi phí dở dang đầu kỳ

CTTPS: Là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

CHTBG: Là giá trị sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

CDTCK:Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ

DCK: Chi phí dở dang cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

1.4.4 K ế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

(1) Chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán

Để tính giá thành của sản phẩm, dựa trên phương pháp tính giá thành đã đượcxác định, kế toán tổ chức thiết kế mẫu sổ (thẻ tính giá thành) cho phù hợp Mỗiphương pháp tính giá thành khác nhau cần thiết kế những biểu mẫu khác nhau, nhưng

nhìn chung kết cấu chung của các thẻ tính giá thành là thẻ tính giá thành được thiết kếcho việc tính giá thành của từng đối tượng tính giá thành, từng loại sản phẩm Trong

đó, chi phí được phân loại theo các khoản mục, mỗi khoản mục gồm các bộ phận chi

phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ, tổng giá thành và giá thành đơn vị

(2) Tài khoản kế toán

Kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để tổng hợpchi phí sản xuất (đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên) và xác định giá thành sản phẩm xây lắp Sản phẩm xây lắp không

cần phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệm thu, bàn giao đưa vào sửdụng

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tập hợp vào các tài khoản TK621;

TK622; TK623; TK627

Đến cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp từ các tài khoản này và kết chuyển bốn khoản

mục chi phí sản xuất sang tài khoản tính giá thành, xác định giá trị sản phẩm dở dang

và kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ sang các tài khoản liên quan

Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trênmức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đượctính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ

kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Khóa lu ận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Nguy ễn Thị Thu Trang

TK154

Chi phí NVL trực tiếp, nhân côngtrực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sảnxuất chung phát sinh trong kỳ

Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sảnphẩm hỏng không thể sửa chữa được làmgiảm chi phí sản xuất

Giá thành sản phẩm xây lắp hoànthành bàn giao chờ tiêu thụ

Tài khoản 154 có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ ở bên nợ

Số dư nợ của TK154 cuối kỳ này chính là số dư nợ TK 154 đầu kỳ tiếp theo Sở

dĩ TK154 có số dư nợ là do công trình thi công vẫn còn đang dở dang, chưa được hoànthành bàn giao

Ngày đăng: 14/07/2018, 23:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w