1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH hoàng sơn khối 3 thị trấn diễn châu nghệ an

106 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 855,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Quốc TúPHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY XÂY LẮP1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI H ỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG SƠN KHỐI 3 THỊ TRẤN DIỄN CHÂU NGHỆ AN

LÊ THỊ VÂN

Khóa học: 2014 - 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI H ỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG SƠN KHỐI 3 THỊ TRẤN DIỄN CHÂU NGHỆ AN

Lớp: K48D Kế toán Niên khóa: 2014 - 2018

Huế, 04/2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm ƠnKhông phải ai cũng có thể tự thành công trên con đường của mình bằng tự

nỗ lực mà không có sự giúp đỡ của những người xung quanh Cũng vì vậỵ, để hoàn thành được bài báo cáo này, đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quý thầy cô trường đại học kinh tế Huế, đặc biệt là thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý báu, đó là những hành trang đầu tiên giúp chúng em mở ra cánh cửa mới sau cánh cửa trường đại học.

Đặc biệt, em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Ths.Nguyễn Quốc Tú, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành bài báo cáo.

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn và các anh chị phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài thực tập cuối khóa của mình.

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do còn hạn chế về kiến thức và thời gian nên sẽ có nhiều thiếu sót Mong quý thầy cô góp ý để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào và thành công trên sự nghiệp trồng người Đồng thời, em kính chúc Ban giám đốc và anh chị trong quý công ty thành công trong cuộc sống.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Vân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Cấu trúc đề tài 3

1.7 Điểm mới của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY XÂY LẮP 4

1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 4

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 4

1.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 4

1.2 Giá thành sản phẩm và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 7

1.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 7

1.2.1.1 Khái niệm 7

1.2.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành 7

1.2.3 Phương pháp tính giá thành 8

1.2.4 Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 10

1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 11 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 12

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo quyết định 48/2006-QĐ- BTC 12

1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

1.3.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 17

1.3.3.3 Chi phí sản xuất chung 19

1.3.3.4 Chi phí sử dụng máy thi công 21

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 24

1.4.1 Nội dung đánh giá sản phẩm dở dang 24

1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 25

1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG SƠN 28

2.1 Giới thiệu khái quát tình hình chung tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 28

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 29

2.1.2.1 Chức năng 29

2.1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh 29

2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty 30

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 30

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH XD Hoàng Sơn 31

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 34

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 34

2.1.5.2 Tổ chức công tác kế toán 34

2.1.6 Tình hình nguồn lực của công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 37

2.1.6.1 Tình hình nguồn lực tài chính 37

2.1.6.2 Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 40

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 41 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.2.1 Tình hình áp dụng chế độ kế toán và thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất,

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 41

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 41

2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí tại công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 41

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 42

2.2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 55

2.2.2.4 Kế toán chi phí máy thi công 65

2.2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 74

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG SƠN 87

3.1 Đánh giá chung về công ty 87

3.2 Ưu điểm 87

3.3 Nhược điểm 89

3.4 Kiến nghị đóng góp: 91 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ 10Bảng 2.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn qua

2 năm 2015-2016 37Bảng 2.2:Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 40Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

Biểu 01: Hợp đồng kinh tế 44

Biểu 02: Biên bản giao nhận hàng hóa 46

Biểu 03: Hóa đơn Mua hàng 47

Biểu 04: Phiếu nhập kho 48

Biểu 05: Thẻ kho 49

Biểu 06: Phiếu đề nghị xuất vật tư 50

Biểu 07: Phiếu xuất kho 51

Biểu 08: Sổ chi tiết tài khoản 621 52

Biểu 09: Chứng từ ghi sổ 53

Biểu 10: Chứng từ ghi sổ 54

Biểu 11: Sổ cái TK 621 55

Biểu 12: Biên bản nghiệm thu 57

Biểu 13: Giấy đề nghị thanh toán 58

Biểu 14: Phiếu chi 59

Biểu số 15: Sổ chi tiết tài khoản 622 60

Biểu 16: Chứng từ ghi sổ 61

Biểu 17: Chứng từ ghi sổ 62

Biểu 18: Chứng từ ghi sổ 63

Biểu 19: Sổ cái tài khoản 622 64

Biểu 20: Hóa đơn giá trị gia tăng 67

Biểu 21: Hóa đơn giá trị gia tăng 68

Biểu 22: Sổ chi tiết TK623 69

Biểu 23: Chứng từ ghi sổ 70

Biểu 24: Chứng từ ghi sổ 71

Biểu 25: Chứng từ ghi sổ 72

Biểu 26: Sổ cái TK 623 73

Biểu 27: Biên nhận thanh toán tiền điện 75

Biểu 28: Phiếu chi 76 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Biểu 30: Chứng từ ghi sổ 78

Biểu 31: Chứng từ ghi sổ 79

Biểu 32: Chứng từ ghi sổ 80

Biểu 33: Sổ cái 81

Biểu 34: Bảng tính giá thành công trình Công an huyện Diễn Châu 82

Biểu 35: Sổ chi tiết tài khoản 154 83

Biểu 36: Chứng từ ghi sổ 84

Biểu 37: Sổ cái 85

Biểu 39: Sổ tính giá thành và kết chuyển giá thành sản phẩm 86 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất theo quyết định 48/2006-QĐ BTC 14

Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp nguyên vật liệu 16

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 18

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp 18

Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sản xuất chung 19

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp 21

Sơ đồ 1.8: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 22

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công 24

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn 31

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn 31

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 34

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 36 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do chọn đề tài

Song song với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, chúng ta đã và đang đượcchứng kiến sự chuyển dịch kinh tế theo hướng ngày càng phát triển tốt đẹp hơn của đấtnước Việt Nam đã từ một nước nông nghiệp lạc hậu chuyển mình từng bước đổi mới

đã chuyển sang nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ cao Chính sự chuyểndịch này đã mở ra nhiều cánh cửa cơ hội cho nền kinh tế phát triển nhưng đồng thờikhông ít thách thức mà Việt Nam cần phải đối diện, đặc biệt ngành xây dựng là mộtngành mũi nhọn thu hút nhiều vốn đầu tư của nền kinh tế, có vai trò hết sức quan trọngđối với sự phát triển kinh tế của quốc gia

Xây dựng là ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Trong bối cảnh đất nước ngày càng phát triển thì xây dựng lại có vaitrò to lớn trong việc xây dựng các hệ thống cầu, đường, trường, trạm, hệ thống nhàcửa, Do vậy các công ty xây lắp xuất hiện ngày càng nhiều, tính cạnh tranh ngày cànggay gắt hơn Vậy để đứng vững và phát triển trên thương trường thì doanh nghiệp cần

có chiến lược kinh doanh phù hợp nâng cao được chất lượng sản phẩm nhưng tiết kiệmđược chi phí và đem lại được lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mình do đó thông tin,chi phí và giá thành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Chi phí và giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu phức tạp nhưng hếtsức quan trọng đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Thông tin về giáthành giúp các nhà quản trị đánh giá được dự án, xem xét được hình thành như thế nào

để đánh giá được chính xác sự quản lý, tránh thất thoát, tiết kiệm mức thấp nhất để hạgiá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó,những thông tin này là tiền đề để doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi

phí và tính giá thành nên em đã quyết định đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Sơn khối 3 Thị trấn Diễn Châu Nghệ An” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài này thực hiện nhằm các mục đích sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

- Tìm hiểu lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanhnghiệp sản xuất

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tạiCông ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn- Nghệ An

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giáthành tại công ty Hoàng Sơn

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnxuất tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn

1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Phòng kế toán tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn

 Về thời gian: Số liệu được sử dụng để phân tích của doanh nghiệp TNHH xâydựng Hoàng Sơn trong năm 2017 cùng với các số liệu năm 2015 và 2016

 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn trong năm 2017

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp này tiến hành thu thập báo cáo,chứng từ, sổ sách về chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng cùng cáctài liệu có liên quan khác

- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, chọn lọc tham khảo, tìm hiểucác thông tin liên quan đến đề tài trong các giáo trình, các tài liệu tham khảo, slide bàigiảng, chuẩn mực kế toán, thông tư ban hành, các chế độ,

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phương pháp hỏi trực tiếp những người

có liên quan đến thông tin, số liệu cần để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khi cóthắc mắc trong thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn

- Phương pháp quan sát: Ngoài việc hỏi trực tiếp các đối tượng liên quan trongdoanh nghiệp thì việc quan sát cách thức làm việc, cách luân chuyển chứng từ giữa các

bộ phận để bổ sung thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu công tác kế toán tại doanhnghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

- Phương pháp hoạch toán kế toán: Thu thập số liệu, chứng từ chứng minh chocác nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp, hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh đúngchế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

1.6 Cấu trúc đề tài

Cấu trúc đề tài gồm có ba phần:

+ Phần I: Đặt vấn đề:

+ Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành thành phẩm tạiCông ty xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tạiCông ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn

+ Phần III: Kết luận và kiến nghị 1.7 Điểm mới của đề tài

Đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là đề tài quen thuộc được rấtnhiều bạn sinh viên lựa chọn để làm đề tài tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, mỗi bài sẽmang màu sắc riêng của từng sinh viên thực hiện đề tài cũng như là đặc điểm riêng củatừng công ty mà sinh viên đó thực hiện Cũng vì vậy, với đề tài kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành tại công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn thì em nhận thấy một vàiđiểm mới là:

- Đây là lần đầu đề tài được thực hiện ở công ty và đối với mỗi loại hình công tykhác nhau thì có cách tập hợp chi phí và tính giá thành khác nhau

- Mặc dù công ty áp dụng theo quyết định 48/2006- QĐ/BTC và áp dụng sửa đổi

bổ sung theo thông tư số 133/2016/TT-BTC nhưng công ty vẫn đăng ký thêm một sốtài khoản theo thông tư 200 như: TK 621_Chi phí nguyên vật liệu, TK 622_Chi phínhân công trực tiếp, TK 627_ Chi phí sản xuất chung,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY XÂY LẮP1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

“ Chi phí là tổng các giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổđông hoặc vốn chủ sở hữu” ( Chuẩn mực số 01 của Bộ tài chính)

“ Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và laođộng vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD hoặc chi phí là những phí tổn

về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động SXKD”.( TS HuỳnhLợi 2009)

“Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệpchi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các sản phẩm khác nhau theo mụcđích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết” ( PGS.TS.Võ VănNhị_ Kế toán tài chính, 2001)

1.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại khác nhau vàđóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuậntrong doanh nghiệp, ảnh hưởng tới việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu:

- Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấptheo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như KPCĐ,BHXH, BHYT, BHTN, của người lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyênvật liệu phụ, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí nguyên vật liệu khác, sử dụng trongsản suất

- Chi phí công cụ, dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua công cụ xuất dùng

và dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả các TSCĐ, tài sản dàihạn, máy móc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí và dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua ngoài cung cấp chohoạt động sản xuất kinh doanh

b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếpdùng trong thi công xây lắp như vật liệu xây lắp, nhiên liệu Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí nên dễ nhận diện, định lượng mộtcách chính xác

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản lương nhân công trực tiếp vàcác khoản trích theo lương như BHYT, BHTN, KPCĐ, Đối với quy trình công nghệthủ công thì chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lương, các khoản trích theolương, của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm Đối với những quy trình sản xuất tựđộng hóa thì chi phí nhân công là chi phí lương, các khoản trích theo lương, của côngnhân trực tiếp vận hành, điều khiển quy trình đó

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc sử dụngmáy thi công như tiền lương nhân công trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí khấuhao máy thi công,

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí trực tiếp khác ngoài ba chi phítrên như chi phí tổ chức, quản lý gắn liền với chi phí của tổ, đội, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

- Chi phí bán hàng: Là những chi phí đảm bảo cho việc bán hàng của doanhnghiệp bao gồm chi phí lương trong việc trực tiếp hay gián tiếp trong hoạt động bánhàng, chi phí nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho việc bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ,bao bì,

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt độnghành chính, quản lý như lương, các khoản trích theo lương, chi phí nhiên liệu, nguyênliệu, phục vụ cho công tác quản lý tại doanh nghiệp

c Phân loại theo phương pháp quy nạp

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng chịuchi phí, có thể tính trực tiếp và cho từng đối tượng

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí nên được phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu thức nhất định

d Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

- Biến phí: Là những chi phí có mối tương quan tỷ lệ thuận với mức độ hoạtđộng, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩmtiêu thụ, số giờ máy vận hành

- Định phí: Là những chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp định phí và biến phí

Ngoài ra còn có một số nhận diện khác về chi phí như:

- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

- Chi phí chênh lệch

- Chi phí chìm

- Chi phí cơ hộiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú 1.2 Giá thành sản phẩm và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công táctính giá thành sản phẩm của kế toán Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất củadoanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác định đối tượng tính giáthành một cách hợp lý

Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm có lập

dự toán riêng nên đối tượng tính giá thành thông thường là: hạng mục công trình, toàn

bộ công trình, hay khối lượng công tác xây lắp hoàn thành

Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giá thành sảnphẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để có kế hoạch, biệnpháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm nhưng đảm bảo được chất lượng sản phẩm

Trong kinh doanh xây lắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài Do vậy xét về mặtlượng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường không bằng nhau Chúng chỉthực sự bằng nhau khi không có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp xây lắp sản xuất

ra, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơnvị

“ Đối tượng tính giá thành thường là công trình, hạng mục công trình, khối lượngcông việc hoàn thành bàn giao hoặc đã được nghiệm thu đúng tiêu chuẩn chất lượng

kỹ thuật chờ bán” ( Ts Huỳnh Lợi 2009)

Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giáthành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổnghợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rấtnhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất vàhình thức bàn giao công trình

- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (dưới 12 tháng), kỳ tính giá thành là

từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình

- Với những công trình lớn, thời gian thi công kéo dài (lớn hơn 12 tháng), khi nào

có một bộ phận, hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toántiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó

- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không thểtách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần điểm lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹthuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác đượchoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạtđiểm dừng kỹ thuật

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa, áp dụng phương pháp này cho phépcung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễdàng thực hiện

Ngoài ra còn có các phương pháp khác:

Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này áp dụng khi cùng một công trình tạo ranhiều loại sản phẩm khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ công trình thicông xây lắp, đối tượng tính giá thành là từng hạng mục, chi tiết

Phương pháp hệ số: Phương pháp này chỉ khác với phương pháp tỷ lệ là cáchạng mục hoàn thành được xác lập các hệ số quy đổi

Phương pháp tổng cộng chi phí: Phương pháp này được áp dụng trong doanhnghiệp thi công lớn, phức tạp, quá trình xây lắp được chia ra các bộ phận sản xuấtkhác nhau Theo phương pháp này, giá thành công trình được xác định bằng cách tổngcộng chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội, cộng với giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Z = D ĐK + C1 + C2 + + Cn – D CKTrong đó: C1, C2, , Cn là chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội sản xuất hoặctừng hạng mục công trình

Phương pháp theo đơn đặt hàng: Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệpsản xuất đơn giản, ít mặt hàng, nhỏ lẻ, công việc căn cứ vào các đơn đặt hàng

Phương pháp tính giá thành theo định mức: Phương pháp này có mục đích kịpthời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phát sinh vượt quá định mức, từ đó tăngcường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành Nội dung của phương pháp này cụ thểnhư sau:

Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí được duyệt,

kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức

So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợpthường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện phápkhắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng đảm bảo chất lượng công trình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

Chia ra theo khoản mục

Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nhân công trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí chung

1.CPSXKD dởdang đầu kì2.CPSXKDphát sinh trong

kì3.CPSXKD dởdang cuối kì

4 Khoản giảmgiá thành

5 Tổng giáthành thực tế

Ngày Tháng Năm

1.2.4 Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

a Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành:

Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêu chuẩncủa chi phí định mức Giá thành định mức thường được lập cho từng loại sản phẩmtrước khi sản xuất Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dựtoán, xác định chi phí tiêu chuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

Giá thành dự toán: Là công tác xây lắp được xác định trên khối lượng công tácxây lắp theo khối lượng thiết kế được duyệt, các định mức dự toán và đơn giá xâydựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo mặt bằng giá cả trên thịtrường

Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm

cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định

Giá thành thực tế: là giá thành được tập hợp từ toàn bộ chi phí sản xuất thực tếphát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công Giá thành thực tế biểu hiện chấtlượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp

b Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:

Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quanđến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với cácđơn vị xây lắp, giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩmcông việc, lao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp

Giá thành tiêu thụ sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phátsinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm như chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, giá thành sản xuất, là căn cứ để xác định mức lợi nhuận kế toántrước thuế

1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuấtcần được tổ chức tập hợp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là công việc đầu tiên cần thiết để kế toán tậphợp chi phí sản xuất Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí phải căn cứ vào côngdụng kinh tế, đặc điểm phát sinh trong sản xuất Tùy theo cơ cấu quản lý, yêu cầu hạchTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

toán nội bộ hay quy trình công nghệ riêng, yêu cầu công tác tính giá thành riêng màcông ty có cách nhìn nhận khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí là phương pháp gián tiếp vàtrực tiếp:

- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp các chi phí phát sinh liênquan trực tiếp đến từng đối tượng riêng biệt Phương pháp trực tiếp đòi hỏi phải ghichép các chi phí của từng đối tượng riêng biệt đảm bảo mức chính xác cao

- Phương pháp gián tiếp: Áp dụng khi các chi phí phát sinh liên quan đến nhiềuđối tượng khác nhau mà không thể tập hợp riêng rẽ cho từng đối tượng Phương phápnày đòi hỏi phải ghi chép chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng theo từngthời điểm phát sinh để sau đó lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ chi phí cho từngđối tượng riêng rẽ

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo quyết định 48/2006-QĐ- BTC

- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọilĩnh vực, mọi thành phần kinh tế

- Chứng từ và sổ kế toán sử dụng: Doanh nghiệp xây dựng và áp dụng chứng từ

và sổ sách theo quyết định 48 quy định

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo mẫu số S02b- DNN+ Chứng từ ghi sổ theo mẫu số S02a- DNN

+ Sổ cái tài khoản 154 được áp dụng theo mẫu số S02c1- DNN+ Sổ chi tiết tài khoản 154 theo mẫu số S20- DNN

- Tài khoản sử dung để tập hợp chi phí là TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dangKết cấu TK 154:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

+ Bên nợ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm,dịch vụ

Các chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ có liên quan đến giá thành sản phẩmxây lắp công trình hoặc giá thành công trình theo giá khoán nội bộ

Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ ( Đối với doanh nghiệphoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Bên có:

Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đibán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn

bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấptrên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kếtoán Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳsản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã phản ánh chi phí sản xuất chung cố địnhvào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung

cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho thì phải hạch toán vào giá vốn hàngbán (Có TK 154, Nợ TK 632)

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

- Phương pháp hoạch toán:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất theo quyết định 48/2006-QĐ BTC

1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Khái niệmChi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch

vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá

thực tế khi xuất sử dụng (PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Kế toán doanh nghiệp xây lắp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

- Kế toán đơn vị chủ đầu tư, Nhà xuất bản Tài chính, Trường đại học kinh tế TP HCM).

- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế củavật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyểntham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoànthành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công

và những vật liệu tính trong chi phí chung)

- Nguyên tắc hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu,vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sảnphẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sửdụng và theo giá thực tế xuất kho (giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuấttrước, thực tế đích danh)

- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệucòn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpxuất sử dụng cho công trình

- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyênliệu, vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp cóthể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý(tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, )

b Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản nghiệm thu

- Giấy đề nghị cung cấp vật tư

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Phiếu chiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

Quy trình luân chuyển chứng từ mua nguyên vật liệu xuất thẳng sử dụng cho côngtrình:

Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí nguyên vật liệu

Quy trình xuất nguyên vật liệu tại kho cho công trình:

Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp nguyên vật liệu

- Bên có: Kết chuyển giá trị chi phí nguyên vật liệu thực tế trong kỳ vào TK 154_

chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi tiết cho các đối tượng Nếu vượt mức bìnhthường thì kết chuyển vào TK 632_ giá vốn hàng bán

Nếu nguyên vật liệu không dùng hết thì được nhập lại vào kho

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Phiếu yêu cầunguyên vật liệu Đơn đặt hàng

Biên bản giaohàng+ HĐGTGT

Phiếu yêu cầunguyên vật liệu

Sổ nhật ký chung, sổchi tiết, sổ cái 621

Phiếu xuấtkho

Phiếu nhập kho( Công trình)

Sổ nhạt ký chung,sổchi tiết, sổ cái TK 621Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

d Phương pháp hoạch toán

Xuất NL, VL dùng trực tiếp cho hoạt NL,VL sử dụng không hết nhập

TK 111, 112, 331

TK 632Mua NVL đưa thẳng vào qúa trình sản xuất Ghi nhận chi phí vượt mức

TK 1331

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp

a Khái niệm

“Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí do lao động trực tiếp tham gia vào quátrình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấpdịch vụ, lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt độngsản xuất xây lắp, bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản

lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.” ( PGS.TS Võ

Văn Nhị Kế toán doanh nghiệp xây lắp, nhà xuất bản tài chính, TP Hồ Chí Minh).

b Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Phiếu chi

- Bảng tổng hợp lươngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

- Bảng thanh toán tiền lương

Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

c Tài khoản sử dụngTài khoản 622_ Chi phí nhân công trực tiếpBên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tham gia vào việc sản xuất sảnphẩm hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm tiền lương nhân công trực tiếp, tiền phụ cấp theolương, các khoản trích theo lương

Bên có: Kết chuyển chi phí vào 154_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 622 không có số dư cuối kỳ

d Phương pháp hoạch toán

Tiền lương, các khoản trích phải trả, phải nộp cho công

Nhân sản xuất, lao động thuê ngoài

TK 335Tiền lương nghỉ phép phải trả Trích trước tiền lương nghỉ phép

của công nhân sản xuất ( nếu có)

Bảng tính lương +Phiếu yêu cầuthanh toán lương

Phiếu chi ( Giấynộp tiền vào TK)

Sổ nhật kýchung, sổ chi tiết,

sổ sái TK 622Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

1.3.3.3 Chi phí sản xuất chung

a Khái niệmChi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựnggồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí côngđoàn được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên sử dụng máythi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao tài sản cố định dùngchung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động củađội, (Thông tư 133/BTC)

b Chứng từ sử dụng

- Bảng khấu hao TSCĐ

- Bảng chấm công

- Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ

- Phiếu xuất kho nhiên liệu phục vụ cho toàn công trình

Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sản xuất chung

Bảng chấmcông

Phiếu xuất khonguyên, nhiên liệu

Bảng khấu haoTSCĐ

Sổ nhật ký chung, sổ chitiết, sổ cái TK 627

Phiếu xuất khocông cụ dụng cụTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

c Tài khoản sử dụng

TK 627: Chi phí sản xuất chung

- Bên nợ: Bao gồm các chi phí phát sinh chung trong kỳ: Lương nhân viên quản

lý, lương nhân viên sử dụng máy thi công, các khoản trích theo lương, Khấu hao tàisản cố định dùng chung,

- Bên có: Kết chuyển vào tài khoản 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở danghoặc TK 632_ Giá thành thành phẩm

TK 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 có 6 tài khoản cấp 2:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

d Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất chungTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho

nhân viên quản lý

Trích dự phòng phải trả về bảo hành máy thi công

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3.4 Chi phí sử dụng máy thi công

a Khái niệmChi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù chỉ có trong doanh nghiệp xây lắp,

là tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng máy thi công phục vụ choviệc thi công xây lắp công trình

Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi côngnhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơhơi nước, diezen, xăng, điện, (kể cả loại máy phục vụ xây, lắp)

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạmthời Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: Chi phí nhân côngđiều khiển máy, phục vụ máy, ; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phíkhấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảohiểm xe, máy, ); Chi phí khác bằng tiền

- Chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máythi công không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi công; Chi phí công trình tạmthời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy, ) Chi phí tạm thời của máy

có thể phát sinh trước (được hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 242) sau đó sẽ phân bổdần vào Nợ Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"; Hoặc phát sinh sau,nhưng phải tính trước vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sửdụng thực tế máy móc thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trướcchi phí, ghi Có Tài khoản 352 "Dự phòng phải trả", Nợ Tài khoản 154 chi tiết chi phí

sử dụng máy thi công

b Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT (hóa đơn mua hàng)

- Phiếu yêu cầu máy thi công

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị

- Bảng chấm công, bảng tính lương

Sơ đồ 1.8: Quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Phiếu yêu cầumáy thi công

Sổ nhật ký chung, sổchi tiết, Sổ cái TK

623

HĐGTGT, bảng chấmcông, bản tính lươngbảng tính khấu hao máy

móc,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

c Tài khoản sử dụng

TK 623_ Chi phí sử dụng máy thi công

- Bên nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công ( Chi phí nguyênvật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền lươngnhân công trực tiếp điều khiển máy và chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thicông, ) Chi phí nguyên vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công

- Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154_ Chi phísản xuất, kinh doanh dở dang Nếu chi phí phát sinh vượt mức bình thường thì kếtchuyển vào tài khoản 632_ Giá vốn hàng bán

TK 623 Không có số dư cuối kỳ

TK 623_ Chi phí sử dụng máy thi công có 6 TK cấp 2:

+ TK 6231: Chi phí nhân công+ TK 6232: Chi phí nguyên, vật liệu+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

d Phương pháp hoạch toán chi phí máy thi côngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân điều

TK 214 điều khiển xe, máy móc thi công

Chi phí khấu hao xe, máy thi công

Các chi phí phát sinh bằng tiền khác

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang

1.4.1 Nội dung đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, xác định chi phí sản xuất trong kỳcho khối lượng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc nhất định Để đánh giá sản phẩm dởdang chính xác, trước hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lượng công tác xây lắphoàn thành trong kỳ và xác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lượng sảnphẩm so với khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy ước ở từng giai đoạn thi công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

Cuối kỳ, kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết phải xác địnhchi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc đánh giá xác định chi phí sản xuất trong kỳcho khối lượng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc nhất định

Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết phải xácđịnh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

a Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toánTheo phương pháp này chi phí dở dang cuối kì được đánh giá như sau

Chi phí thực

tế của khốilượng xây lắp

dở dang cuốikỳ

=

Chi phí thực tếcủa khối lượngxây lắp dởdang đầu kỳ

+

Chi phí thực tếcủa khối lượngxây lắp thựchiện trong kỳ

x

Chi phí củakhối lượngxây lắp dởdang cuối kỳtheo dự toán

Chi phí củakhối lượng xâylắp hoàn thànhbàn giao thời

kỳ theo dự toán

+

Chi phí củakhối lượng xâylắp dở dangcuối kỳ theo dựtoán

b Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đươngTheo phương pháp này sản phẩm dở dang được đánh giá như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

Chi phí thực

tế của khốilượng xâylắp dở dangcuối kỳ

=

Chi phí thực

tế của khốilượng xây lắp

dở dang đầukỳ

+

Chi phí thực

tế của khốilượng xây lắpthực hiện

Giá trị dựtoán củakhối lượngxây lắp dởdang cuối

kỳ tính theomức độhoàn thành

Tổng giá trị dự toán của các giaiđoạn xây dựng theo mức độ hoànthành

c Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí thực tế

Chi phí thực

tế của khốilượng xâylắp dở dangcuối kỳ

=

Chi phí thực

tế của khốilượng xây lắp

dở dang đầukỳ

+

Chi phí thực

tế của khốilượng xây lắpthực hiệntrong kỳ

x

Chi phí củakhối lượngxây lắp dởdang cuối

kỳ theo dựtoán

Giá thành dựtoán khốilượng xây lắphoàn thànhbàn giao trongkỳ

+

Tổng giáthành dự toáncủa khốilượng xây lắp

dở dang cuốikỳ

1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình thicông lắp đặt, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đó là sự giống nhau về bản chất,chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là những biểu hiện bằng tiền của hao phí

về lao động sống, lao động vật hóa cùng với chi phí sản xuất khác mà doanh nghiệp đãthực tế chi ra trong kỳ Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có

sự khác biệt ở những điểm sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

- Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh còn giá thànhsản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành nhất định bao gồm

cả giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ

- Chi phí sản xuất tập hợp chi phí phát sinh trong một kỳ không tính đến chi phícủa kỳ trước chuyển sang, còn giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí kỳ trước chuyểnsang và phần chi phí phát sinh trong kỳ này

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch

vụ hoàn thành

Giá thànhsản xuất sản

Trị giá sảnphẩm dởdang đầu kỳ +

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ -

Trị giá sảnphẩm dởdang cuối kỳ -

Chi phíloại trừTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc TúCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG SƠN

2.1 Giới thiệu khái quát tình hình chung tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn

Thông tin doanh nghiệp:

Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựng Hoàng SơnĐịa chỉ: Khối 3 Thị Trấn- Huyện Diễn Châu- Tỉnh Nghệ AnGiám đốc: Ông Đào Ngọc Tâm

Điện thoại/ Fax: 02383605888-02383862888

Mã số thuế: 2900327442Công ty TNHH XD Hoàng Sơn được thành lập theo quyết định số 4977-GP/TLCT ngày 02 tháng 12 năm 1997 của UBND tỉnh Nghệ An, giấy chứng nhận hànhnghề số 45 do sở Xây dựng Nghệ An cấp ngày 18 tháng 12 năm 1997

Tiền thân của Công ty TNHH Hoàng Sơn là tổ hợp xây dựng của hợp tác xãthuộc Thị Trấn Diễn Châu Từ khi chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thịtrường do không phù hợp cơ chế nên tổ hợp xây dựng hợp tác xã tan rã Để tồn tạicác thành viên trong tổ hợp xây dựng của hợp tác xã cũ với tay nghề chuyên môn sẵn

có đã hợp lực với nhau thành lập Công ty TNHH xây dựng lấy tên là Hoàng Sơn với

số vốn điều lệ đăng ký lần đầu là 500.000.000 đồng Kể từ khi chuyển đổi hình thứccông ty chủ động trong công tác quản lý, tích cực đổi mới với cơ chế quản lý phùhợp, cùng với kinh nghiệm có sẵn và uy tín nhiều năm hoạt động công ty khôngngừng phát triển nên vốn điều lệ của công ty đã được tăng lên theo thời gian, số vốnđiều lệ của Công ty đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 28 tháng 05 năm 2003 là:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Tú

3.000.000.000 đồng, đăng ký thay đổi lần 6 vào ngày 28 tháng 12 năm 2016 là30.000.000.000 đồng

Ở lĩnh vực xây dựng giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng dân dụngCông ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn được biết đến là một nhà thầu chuyên nghiệp

từ quản lý đến thi công Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn cũng tạo dựng một nềntảng tài chính đủ mạnh để công ty phát triển bền vững Doanh thu của Công ty nămsau luôn cao hơn năm trước

Công ty TNHH XD Hoàng Sơn có trụ sở đóng tại khối 3 thị trấn Diễn Châu,huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

2.1.2.1 Chức năngCông ty TNHH XD Hoàng Sơn được thành lập với chức năng chính là nhận thicông các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh

và những công trình ngoài tỉnh, bên cạnh đó công ty còn mua bán vật liệu xây dựngnhư xi măng, sắt, thép các loại …

Công ty luôn đề cao nhiệm vụ xây dựng các công trình đảm bảo đúng tiến độ,tính kỹ mỹ thuật và hiệu quả chất lượng luôn là vấn đề được công ty đặt hàng đầu Làmột công ty nhỏ nhưng Công ty luôn tạo được chỗ đứng vững chắc và để lại một ấntượng tốt trong lòng chủ đầu tư và các bạn hàng đã từng đặt quan hệ làm ăn với côngty

Nhu cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, các công trình giaothông, công nghiệp còn rất lớn là những thuận lợi cơ bản cho ngành xây dựng nóichung và công ty TNHH XD Hoàng Sơn nói riêng Trước những thuận lợi này, đòihỏi các cấp lãnh đạo cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty nỗ lực hơnnữa khắc phục vượt qua những khó khăn nhằm xây dựng công ty ngày càng vữngmạnh, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, vượt mức tăng trưởng năm sau caohơn năm trước

2.1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanhTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 14/07/2018, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w