1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài (nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Gia Thụy)

104 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những bước tiến như vũ bão của các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thành tựu khoa học kỹ thuật, khoảng cách giữa các quốc gia ngày một rút ngắn lại, thương mại quốc tế thay đổi khá lớn cả về nội dung và hình thức, thủ tục hải quan truyền thống chưa đáp ứng được mục tiêu quản lý của mình vì bị giới hạn về không gian và thời gian cũng như khó nhận biết các nguy cơ tiềm ẩn do hạn chế về nguồn lực. Đặc biệt, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ, điều này vừa là cơ hội và cũng là thách thức với cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan, là một trong các ngành được giao quản lý và thực thi các chính sách về hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước. Hải quan Việt nam đã gia nhập công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hóa thủ tục hải quan (gọi là Công ước KYOTO sửa đổi), là đơn vị chủ trì thuộc Bộ Tài chính triển khai cơ chế một cửa quốc gia và Asean, đồng thời hải quan Việt Nam đã và đang triển khai dự án do Nhật Bản tài trợ (VNACCS/VCIS)…Những yêu cầu thực hiện nghĩa vụ pháp lý trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đòi hỏi hải quan Việt Nam phải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý theo yêu cầu của quản lý hải quan hiện đại một cách toàn diện trong hầu hết các hoạt động quản lý của hải quan. Việt Nam đang mở rộng các mối quan hệ song phương và đa phương, hội nhập sâu rộng và toàn diện hơn nữa vào nền kinh tế thế giới nên các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, phương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh tăng lên nhanh chóng. Cùng với các hình thức thương mại mới như các loại hình kinh doanh qua mạng, thương mại điện tử.., công việc của hải quan ngày càng nhiều thách thức, nặng nề hơn. Với việc áp dụng quy trình thủ tục hải quan thì những yêu cầu nêu trên sẽ được xử lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời, qua đó giảm mức độ kiểm tra đối với các đối tượng tuân thủ, nhằm tạo thuận lợi thương mại, giảm chi phí hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan. Để tranh thủ trình độ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý của các nước công nghiệp tiên tiến trên thế giới cũng như tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, cần mẫn, nhiều tiềm năng với mức giá khá hấp dẫn ở trong nước, thì hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài ở Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu, khách quan và rất có ý nghĩa đối với chúng ta trong giai đoạn đầu của thời kỳ hội nhập. Chính vì vậy, hoạt động này đã và đang được Chính phủ Việt Nam quan tâm và tạo điều kiện. Thực tiễn cho thấy, cũng như các lĩnh vực khác của nền kinh tế, công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn rất nhiều vấn đề cần phải bàn thảo và tháo gỡ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả do hoạt động này đem lại. Thời gian qua, cũng đã có không ít quan điểm, bài viết, ý kiến từ phía doanh nghiệp hoặc của cơ quan hải quan về một hoặc một nhóm vấn đề cụ thể nhằm vào các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) và đầu tư nói chung cũng như việc thực hiện của cơ quan hải quan trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ mà pháp luật quy định, việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp. Song hầu như chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu, phân tích nhằm hướng vào mục tiêu vừa thúc đẩy hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài đạt hiệu quả cao nhất vừa đảm bảo cho cơ quan hải quan thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước của mình. Xuất phát từ những lý do trên, với cương vị là một cán bộ công tác tại Chi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hải quan TP. Hà Nội, trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thực tiễn công tác, tôi nhận thấy việc nghiên cứu về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Gia Thụy vừa góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ công tác tại chỗ của đơn vị, vừa tạo điều kiện cho tôi được bồi dưỡng khả năng nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ quản lý của bản thân. Trên cơ sở đó, tôi quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài (nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Gia Thụy) ”, làm đề tài Luận văn Thạc sỹ của mình.

Trang 1

Vò §øC §¹I

HOµN THIÖN THñ TôC H¶I QUAN §èI VíI HµNG HãA NHËN GIA C¤NG T¹I VIÖT

NAM CHO TH¦¥NG NH¢N N¦íC NGOµI (NGHI£N CøU T¹I CHI CôC H¶I QUAN GIA

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả.Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫntrong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ

Vũ Đức Đại

Trang 4

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về những hướng dẫn chi tiết và tậntình trong suốt quá trình nghiên cứu và viết bản Luận văn này của PGS.TS -Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Viện Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốcdân.

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn các Giáo viên Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân đã trực tiếp giảng dạy lớp cao học Khóa 20Q Trường Đại học Kinh tếQuốc dân

Tôi cũng vô cùng cảm ơn Lãnh đạo Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, Lãnhđạo Chi cục Hải quan Gia Thụy và bạn bè, đồng nghiệp, bạn học cũ đã tạo điềukiện và giúp đỡ tôi về thời gian, tài liệu, vật chất, trao đổi thông tin góp phần choviệc hoàn thành bản Luận văn này

Tác giả không quên và đặc biệt cảm ơn vợ, con và những thành viên trong giađình đã thông cảm, động viên, khích lệ tôi về tinh thần và vật chất trong suốt quátrình học tập và hoàn thành việc nghiên cứu, mà thiếu sự thông cảm và khích lệ đótôi không thể hoàn thành có kết quả khóa học cũng như bản Luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các bạn trong lớp cao học Khóa CH 20QTrường Đại học Kinh tế Quốc dân về những giúp đỡ và động viên quý báu với tôitrong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Một lần nữa tác giả xin cảm ơn tất cả các Thày, các Cô, đồng nghiệp và các bạn!

Tác giả

Vũ Đức Đại

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 8

1.1 Khái quát chung về thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 8

1.1.1 Khái niệm gia công và hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 8

1.1.2 Vai trò của gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 10

1.1.3 Đặc điểm hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 13

1.1.4 Phân loại hình thức gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo các cách sau 14

1.1.5 Chuỗi cung ứng hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 17

1.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 18

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ngành Hải quan 18

1.2.2 Khái niệm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 20

1.2.3 Mục tiêu của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 20

1.2.4 Nội dung của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 21

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 30

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

Trang 6

2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Gia Thụy 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Gia Thụy 33

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Gia Thụy 33

2.1.3 Cơ cấu, tổ chức của Chi cục Hải quan Gia Thụy 35

2.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan Gia Thụy về kim ngạch xuất nhập khẩu đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài giai đoạn 2008-2012 và 03 tháng 5, 6 và 7 năm 2013 36

2.2 Tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Gia Thụy 39

2.2.1 Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công 39

2.2.2 Thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư 41

2.2.3 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công 42

2.2.4 Thủ tục tiếp nhận thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức .45

2.2.5 Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công 48

2.2.6 Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công 49

2.2.7 Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công 50

2.3 Đánh giá thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài từ thực tiễn thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy 53

2.3.1 Đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 53

2.3.2 Những điểm hợp lý của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 54

2.3.3 Những điểm bất hợp lý của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài và nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG TẠI VIỆT NAM CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 67

Trang 7

3.2 Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt

Nam cho thương nhân nước ngoài 74

3.2.1 Hoàn thiện thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công 74

3.2.2 Hoàn thiện thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư 75

3.2.3 Hoàn thiện thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công 75

3.2.4 Hoàn thiện thủ tục tiếp nhận thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức 76

3.2.5 Hoàn thiện thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công 76

3.2.6 Hoàn thiện thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiên hợp đồng gia công 76

3.2.7 Hoàn thiện thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công 77

3.3 Một số kiến nghị 77

3.3.1 Kiến nghị với Chi cục Hải quan Gia Thụy 79

3.3.2 Kiến nghị với Cục Hải quan TP Hà Nội 80

3.3.3 Kiến nghị với Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính 80

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

AEO Quy chế đặc biệt về Hải quan tại Châu Âu

AFTA Khu vực tự do thương mại ASEAN

AIDA Hệ thống tự động hóa hải quan

APEC Diễn đàn Kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CITES Công ước quốc tế về buôn bán động thực vật hoang dã nguy cấpEDIFACT Hướng dẫn của Liên hợp quốc về trao đổi dữ liệu điện tử trong lĩnh

vực Quản lý, Thương mại và Giao thông (United NationDirectories for Electronic Data Interchange for Administration,Commerce and Transport)

EU Liên minh Châu Âu

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (The General

Agretoient of Tariff and Trade)KCN Khu công nghiệp

MFN Tối huệ quốc - Most favoured nation

NSNN Ngân sách Nhà nước

UBND Ủy ban nhân dân

WCO Tổ chức Hải quan thế giới

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 9

2 SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chuỗi cung ứng hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài

17

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ khái quát về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công

cho thương nhân nước ngoài 21

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Chi cục Hải quan Gia thụy 36

Trang 10

Vò §øC §¹I

HOµN THIÖN THñ TôC H¶I QUAN §èI VíI HµNG HãA NHËN GIA C¤NG T¹I VIÖT

NAM CHO TH¦¥NG NH¢N N¦íC NGOµI (NGHI£N CøU T¹I CHI CôC H¶I QUAN GIA

ThôY)

Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH

Hµ néi, n¨m 2013

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trước những yêu cầu thực hiện nghĩa vụ pháp lý trong các điều ước quốc tế

mà Việt Nam là thành viên đòi hỏi hải quan Việt Nam phải tiếp tục đổi mới phươngthức quản lý theo yêu cầu của quản lý hải quan hiện đại một cách toàn diện tronghầu hết các hoạt động quản lý của hải quan Xuất phát từ việc thực hiện của cơ quanhải quan trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ mà pháp luật quy định, đặc biệt từ tìnhhình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam chothương nhân nước ngoài còn bộc lộ những hạn chế, tồn tại xét về lâu dài sẽ ảnhhưởng không tốt đến công tác quản lý cũng như hiệu quả, chất lượng trong việcthực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội mà Đảng, Nhà nước và Tổng

cục Hải quan giao Tác giả chọn đề tài: “ Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng

hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài (nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Gia Thụy) ”, để góp phần vào quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện

nhằm hướng vào mục tiêu vừa thúc đẩy hoạt động gia công cho thương nhân nướcngoài đạt hiệu quả cao nhất vừa đảm bảo cho cơ quan hải quan thực hiện tốt chứcnăng quản lý nhà nước của mình Kết cấu Luận văn gồm phần mở đầu, 03 chươngvới 8 mục lớn và kết luận Luận văn đã khái quát về cơ sở lý luận, xác định khung

lý thuyết về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam chothương nhân nước ngoài và đánh giá thực trạng, qua đó đề xuất một số sáng kiếnnhằm hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam chothương nhân nước ngoài

Chương 1, tác giả tập trung làm rõ các khái niệm về gia công, hàng hóa gia

công, vai trò, đặc điểm, phân loại các hình thức gia công và chuỗi cung ứng của giacông hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Làm rõ khái niệm gia công và hàng hóa gia công cho thương nhân nướcngoài Đồng thời xác định cách tiếp cận thể hiện qua khung các yếu tố ảnh hưởngtới thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoàithực hiện tại Chi cục: Yếu tố thuộc Chi cục là năng lực quản lý, khả năng điều hành,đạo đức nghề nghiệp; yếu tố thuộc về doanh nghiệp là ý thức chấp hành và tuân thủ

Trang 12

pháp luật, trình độ, năng lực của người khai hải quan Bên cạnh đó còn có yếu tốbên ngoài cũng làm ảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóanhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài như môi trường chính trị,pháp lý, địa bàn, các cơ quan hữu quan…

Theo xác định các nội dung về hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tạiViệt Nam cho thương nhân nước ngoài gồm: 1) Chức năng, nhiệm vụ của ngành hảiquan (5 chỉ số); khái niệm về thủ tục hải quan (3 chỉ số); mục tiêu của thủ tục hảiquan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài (6 chỉ số) và nộidung của hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhânnước ngoài (7 chỉ số)

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhậngia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài trong đó tác giả chỉ ra yếu tốchủ quan thuộc Chi cục quản lý hợp đồng gia công; yếu tố khách quan thuộc doanhnghiệp nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và môi trường bênngoài đôi lúc ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hànghóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài

Chương 2, tác giả tập trung đánh giá thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận

gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy: Tácgiả trình bày một cách khái quát bao gồm các nội dung: 1) Quá trình hình thành vàphát triển của Chi cục Hải quan Gia Thụ; 2) Tình hình thực hiện thủ tục hải quanđối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cụcHải quan Gia Thụy; 3) Đánh giá thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia côngcho thương nhân nước ngoài từ thực tiễn thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy

Về Chi cục Hải quan Gia Thụy, tác giả giới thiệu qua về quá trình hình thành

và phát triển của Chi cục Hải quan Gia Thụy; Chức năng, nhiệm vụ; Cơ cấu tổchức; Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan Gia Thụy về thực hiện thủ tục haiquan đối vơi hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài giai đoạn 2008-

2012 và 03 tháng 5, 6 và 7 năm 2013

Trong phần kết quả nghiên cứu về tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối

Trang 13

với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hảiquan Gia Thụy: Tác giả đã mô tả các bước của quy trình thủ tục hải quan đối vớihàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài Trên cơ sở tổng hợp số lượnghợp đồng gia công doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục hải quan tại Chi cục, tác giảđưa ra kết quả đánh giá thực trạng năng lực quản lý và việc thực hiện của công chứchải quan theo các bước của quy trình:

Thực trạng về thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công

Thực trạng về thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư

Thực trạng về thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công

Thực trạng về thủ tục tiếp nhận thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm trađịnh mức

Thực trạng về thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công

Thực trạng về thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê,mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công

Thực trạng về thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công

Cuối cùng, tác giả đánh giá chung về thực hiện thủ tục hải quan đối với hànghóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài từ thực tiễn tại Chi cục Hải quanGia Thụy Tác giả đánh giá điểm hợp lý, điểm bất hợp lý của thủ tục hải quan đốivới hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài Từ đó đưa ra các nguyênnhân dẫn đến những điểm bất hợp lý đó là: Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnhhoạt động xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công nhiều và thường xuyênthay đổi; Các quy định về quản lý định mức còn phức tạp, khó xác định; Sự thay đổiphương pháp quản lý của hải quan và năng lực quản lý của cơ quan hải quan cònhạn chế…

Chương 3, tác giả nêu khái quát về phương hướng, mục tiêu của ngành hải

quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thươngnhân nước ngoài, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan đối vớihàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài

Về mục tiêu: Tác giả nêu rõ mục tiêu của ngành hải quan, phương hướng hoàn

Trang 14

thiện của ngành hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài

Tiếp đến, tác giả đưa ra các giải pháp cho ngành hải quan nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài Để hoàn thành các mục tiêu hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài, tác giả đề xuất 07 nhóm giải pháp để có thể thực hiện được giải pháp có hiệu quả, các điều kiện

để thực hiện từng bước về thủ tục hải quan trong quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài đó là:

Hoàn thiện thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công;

Hoàn thiện thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư

Hoàn thiện thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công

Hoàn thiện thủ tục tiếp nhận thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức.Hoàn thiện thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công

Hoàn thiện thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượnsang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công

Hoàn thiện thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công

Cuối cùng, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị để thực hiện giải pháp đó là:

Kiến nghị với Chi cục Hải quan Gia Thụy

Kiến nghị với Cục Hải quan TP Hà Nội

Kiến nghị với Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính

Trang 15

Vò §øC §¹I

HOµN THIÖN THñ TôC H¶I QUAN §èI VíI HµNG HãA NHËN GIA C¤NG T¹I VIÖT

NAM CHO TH¦¥NG NH¢N N¦íC NGOµI (NGHI£N CøU T¹I CHI CôC H¶I QUAN GIA

Trang 16

Hµ néi, n¨m 2013

Trang 17

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với những bước tiến như vũ bão của các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thànhtựu khoa học kỹ thuật, khoảng cách giữa các quốc gia ngày một rút ngắn lại,thương mại quốc tế thay đổi khá lớn cả về nội dung và hình thức, thủ tục hải quantruyền thống chưa đáp ứng được mục tiêu quản lý của mình vì bị giới hạn vềkhông gian và thời gian cũng như khó nhận biết các nguy cơ tiềm ẩn do hạn chế vềnguồn lực Đặc biệt, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thếgiới, trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm

2007, hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ, điều này vừa là cơ hội

và cũng là thách thức với cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực quản

lý Nhà nước về hải quan, là một trong các ngành được giao quản lý và thực thi cácchính sách về hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước Hải quan Việt nam đã gianhập công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hóa thủ tục hải quan (gọi là Côngước KYOTO sửa đổi), là đơn vị chủ trì thuộc Bộ Tài chính triển khai cơ chế mộtcửa quốc gia và Asean, đồng thời hải quan Việt Nam đã và đang triển khai dự án

do Nhật Bản tài trợ (VNACCS/VCIS)…Những yêu cầu thực hiện nghĩa vụ pháp lýtrong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đòi hỏi hải quan Việt Namphải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý theo yêu cầu của quản lý hải quan hiệnđại một cách toàn diện trong hầu hết các hoạt động quản lý của hải quan Việt Namđang mở rộng các mối quan hệ song phương và đa phương, hội nhập sâu rộng vàtoàn diện hơn nữa vào nền kinh tế thế giới nên các hoạt động xuất nhập khẩu hànghóa, phương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh tăng lên nhanh chóng Cùngvới các hình thức thương mại mới như các loại hình kinh doanh qua mạng, thươngmại điện tử , công việc của hải quan ngày càng nhiều thách thức, nặng nề hơn.Với việc áp dụng quy trình thủ tục hải quan thì những yêu cầu nêu trên sẽ được xử

lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời, qua đó giảm mức độ kiểm tra đối với các đốitượng tuân thủ, nhằm tạo thuận lợi thương mại, giảm chi phí hải quan trong quá

Trang 18

trình làm thủ tục hải quan Để tranh thủ trình độ khoa học công nghệ, kinh nghiệmquản lý của các nước công nghiệp tiên tiến trên thế giới cũng như tận dụng nguồnnhân lực dồi dào, cần mẫn, nhiều tiềm năng với mức giá khá hấp dẫn ở trong nước,thì hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài ở Việt Nam là một đòi hỏi tấtyếu, khách quan và rất có ý nghĩa đối với chúng ta trong giai đoạn đầu của thời kỳhội nhập Chính vì vậy, hoạt động này đã và đang được Chính phủ Việt Nam quantâm và tạo điều kiện Thực tiễn cho thấy, cũng như các lĩnh vực khác của nền kinh

tế, công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu(XNK) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn rất nhiều vấn đề cần phải bàn thảo

và tháo gỡ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả do hoạt động này đem lại Thời gianqua, cũng đã có không ít quan điểm, bài viết, ý kiến từ phía doanh nghiệp hoặc của

cơ quan hải quan về một hoặc một nhóm vấn đề cụ thể nhằm vào các văn bản quyphạm pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) và đầu tư nói chungcũng như việc thực hiện của cơ quan hải quan trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ

mà pháp luật quy định, việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp Song hầunhư chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu, phân tích nhằm hướng vào mục tiêuvừa thúc đẩy hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài đạt hiệu quả caonhất vừa đảm bảo cho cơ quan hải quan thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nướccủa mình Xuất phát từ những lý do trên, với cương vị là một cán bộ công tác tạiChi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hải quan TP Hà Nội, trong quá trình học tập,nghiên cứu cũng như trong thực tiễn công tác, tôi nhận thấy việc nghiên cứu về thủtục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chicục Hải quan Gia Thụy vừa góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ công tác tại chỗcủa đơn vị, vừa tạo điều kiện cho tôi được bồi dưỡng khả năng nghiên cứu và nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ quản lý của bản thân

Trên cơ sở đó, tôi quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện thủ tục hải quan đối

với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài (nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Gia Thụy) ”, làm đề tài Luận văn Thạc sỹ của mình.

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trang 19

Đề tài hoàn thiện thủ tục hải quan nói chung và hoàn thiện thủ tục hải quanđối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài nói riêng cũng đãđược đề cập nhiều trong các công trình nghiên cứu của các trường Đại học chuyênngành kinh tế và trong các chuyên đề nghiên cứu của các cơ quan nghiên cứu, cơquan chức năng của Nhà nước, đặc biệt là Bộ Tài chính và ngành Hải quan Nhưchúng ta đã biết, thủ tục hải quan là một trong những khâu của quy trình thủ tụchải quan Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do

cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và thông lệ nhằmgiúp cơ quan hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý có hiệuquả đối với các lĩnh vực, đối tượng Phạm vi thực hiện quy trình thủ tục hải quanbao gồm thủ tục hải quan, kiểm tra hải quan, giám sát hải quan, kiểm soát hảiquan, kiểm tra sau thông quan, các nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiệnvận tải Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan theo quy định của pháp luậtdựa trên kết quả phân tích, xử lý thông tin và dựa trên nguồn nhân lực, vật lực hiện

có để đảm bảo việc thực thi pháp luật về hải quan Qua đó theo dõi và kiểm trađánh giá lại việc thực hiện nội dung tại các bước của quy trình thủ tục hải quan đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, đánh giá mức độ chấp hành phápluật về hải quan của các tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhphương tiện vận tải, để điều chỉnh, bổ sung việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ hảiquan một cách có hiệu quả

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoàn thiện thủ tục hải quan đốivới hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hảiquan Gia Thụy một cách đầy đủ, toàn diện mà mới chỉ đi sâu vào nghiên cứu quátrình quản lý thuộc một số lĩnh vực công tác Trong bối cảnh hiện nay của ngànhhải quan, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử đã áp dụng 34/34 Cục Hải quancác tỉnh, thành phố từ năm 2013 và tiến tới cơ chế một cửa quốc gia(VNACCS/VCIS) đòi hỏi các phương thức quản lý phải thay đổi theo phương thức

Trang 20

hiện đại, tiên tiến Do hạn chế về thời gian trong khi nội dung nghiên cứu lại “ luônluôn động” cho nên trong khuôn khổ Luận văn này em xin được phép không đi sâu

về đánh giá kết quả đã đạt được mà chủ yếu tập trung vào phân tích thực trạng vàcác giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia côngcho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hảiquan thành phố Hà Nội

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

- Xác định khung lý thuyết cho nghiên cứu thủ tục hải quan đối với hàng hóanhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hảiquan Gia Thụy

- Xác định những điểm hợp lý và bất hợp lý của thủ tục hải quan đối với hànghóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cụcHải quan Gia Thụy và nguyên nhân bất hợp lý

- Đề xuất một số sáng kiến hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhậngia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài phải trả lời được các câu hỏi sau:

- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nướcngoài được thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy đang diễn ra như thế nào? Cónhững điểm mạnh và điểm yếu nào? Nguyên nhân của những điểm yếu?

- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nướcngoài cần được hoàn thiện như thế nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhânnước ngoài

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 21

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các bước và nội dung từng bướccủa thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhânnước ngoài.

- Về không gian: Nghiên cứu thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận giacông cho thương nhân nước ngoài được thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy,Cục Hải quan Thành phố Hà Nội

- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2008 –

2012 và tháng 5, tháng 6 và tháng 7 năm 2013 Các giải pháp hoàn thiện thủ tục hảiquan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài được đề xuất chogiai đoạn đến hết 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu (Sơ đồ dưới đây)

5.2 Quá trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhậngia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về kết quả, thực trạng thực hiện thủ tụchải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cụcHải quan Gia Thụy

Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp về kết quả, thực trạng thực hiện thủ tục hảiquan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hảiquan Gia Thụy

Bước 4: Đánh giá những điểm hợp lý, bất hợp lý trong việc thực hiện thủtục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thựchiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy, xác định nguyên nhân của bất hợp lý

Bước 5: Đề xuất một số giải pháp, các kiến nghị để hoàn thiện thủ tục hảiquan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Trang 22

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

6.1 Ý nghĩa khoa học

- Giúp cho lãnh đạo Chi cục cũng như cán bộ công chức trong đơn vị có cáchnhìn mới, tổng thể về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho

thương nhân nước ngoài; chỉ ra được những mặt mạnh, hạn chế trong quá trình thực hiện

- Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như chuyên môn nghiệp vụcho cán bộ công chức trong đơn vị trong quá trình thực thi nhiệm vụ

môi trường bên

ngoài Chi cục hải

quan

với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài:

Tiếp nhận hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công: 3 bướcTiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư: 3 bướcThủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công: 3 bướcTiếp nhận thông báo, điều chỉnh định mức

và kiểm tra định mức:

3 bướcThủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công: 2 bướcThủ tục hải quan chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết

bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công: 3 bước

Thủ tục hải quan thanh khoản hợp đồng gia công: 4 bước

hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài:

- Chi cục quản lý hợp đồng gia công

- Công chức hải quan

- Bên đặt gia công:

Thương nhân nước ngoài

- Bên nhận gia công: Doanh nghiệp Việt Nam

- Cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài:

- Ngăn chặn trốn thuế, chống buôn lậu

và gian lận thương mại

- Hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tăng nhanh về số lượng, đa dạng về mẫu mã, chất lượng; mức độ tinh

vi, phức tạp, hàm lượng công nghệ của hàng hóa ngày càng cao

- Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo điều kiện thuận lợi và quản lý chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng gia công của thương nhân

Trang 23

- Xây dựng cơ chế “giám sát hai chiều”: Tạo điều kiện thông thoáng, rútngắn thời gian thông quan hàng hoá, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp đồngthời giảm bớt tối đa hiện tượng nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp củacán bộ công chức hải quan trong đơn vị Đẩy mạnh hoạt động giám sát từ bênngoài, đảm bảo quản lý nhà nước về hải quan và đặc biệt về thủ tục hải quan đốivới hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài, chống mọibiểu hiện tiêu cực buôn lậu, gian lận thương mại.

6.2 Giá trị thực tiễn

- Phân loại được doanh nghiệp: Với các doanh nghiệp chấp hành tốt phápluật về hải quan sẽ được ưu tiên, tạo điều kiện thông thoáng, tối đa và ngược lạiđối với những doanh nghiệp không chấp hành tốt pháp luật về hải quan sẽ cónhững chế tài quản lý sát sao, chặt chẽ, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằmchống gian lận thương mại, chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước

- Đảm bảo cạnh tranh bình đẳng các doanh nghiệp trước pháp luật

- Hạn chế được tiêu cực (thông đồng) giữa công chức hải quan và doanh nghiệp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụbiểu, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia

công cho thương nhân nước ngoài

Chương 2: Đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận

gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa

nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài

Trang 24

cho thương nhân nước ngoài

1.1.1 Khái niệm gia công và hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài

Gia công hàng hoá dưới góc độ công nghiệp, kỹ thuật được hiểu là việc bỏsức lao động để làm ra một sản phẩm hay thực hiện một hoặc một số công đoạntrong quá trình sản xuất, chế tạo ra một sản phẩm nào đó

Theo nghĩa này thì khái niệm gia công rất rộng, có thể thấy trong bất cứngành, lĩnh vực sản xuất nào trong nền sản xuất giản đơn tự cung, tự cấp: Việc bỏthêm công sức này chỉ đơn thuần là tiếp tục quá trình sản xuất, nó chưa mangtính chất thương mại - hàng hoá được sản xuất ra và được tiêu thụ chỉ do mộtngười sản xuất chịu trách nhiệm Cho nên gia công hàng hoá đồng nghĩa với sảnxuất hàng hoá

Gia công thương mại là một phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi

là bên nhận gia công) nhận nguyên liệu, vật tư hoặc bán thành phẩm của một bênkhác (gọi là bên đặt gia công) để sản xuất, chế biến, lắp ráp tạo ra thành phẩm giaolại cho bên đặt gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công

Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, thương nhân ra đời đảmđương nhiệm vụ làm cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng Để cóhàng hoá đem bán trên thị trường, thương nhân cung cấp cho người sản xuấtmột số máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu thuê họ sản xuất ra cho mình loạihàng hoá mà thị trường có nhu cầu Đồng thời, trả khoản thù lao tương xứngvới công sức mà họ đã bỏ ra Hoạt động sản xuất của người được thuê chính làhoạt động gia công hàng hoá trong thương mại Hoạt động này gắn liền với việctiêu thụ hàng hoá Ở đây, thương nhân - người đi thuê đã thực hiện phương thứckinh doanh gia công để có được lượng hàng hoá cần thiết đem buôn bán trên thịtrường nhằm kiếm lời

Lợi ích của phương thức kinh doanh gia công là người sản xuất không cần

bỏ vốn, không phải lo thị trường tiêu thụ vẫn tiến hành sản xuất và thu được tiền

Trang 25

công; còn người đi thuê có thể rảnh tay lo việc tiêu thụ hàng hoá, nếu tìm đượcnguồn nguyên liệu rẻ và giá nhân công hạ thì lợi nhuận thu về càng lớn.

Khi sự phân công lao động xã hội đã phát triển vượt ra ngoài biên giới quốcgia, hình thành nên thị trường quốc tế do nhu cầu buôn bán, trao đổi hàng hoá giữacác nước thì cùng với các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu khác, phương thứckinh doanh gia công quốc tế cũng ra đời

Sự xuất hiện của loại hình gia công hàng hoá cho nước ngoài này trên thịtrường mậu dịch quốc tế là hệ quả của sự chênh lệch về trình độ, công nghệ và kỹthuật giữa các quốc gia với nhau và tất nhiên một phần do lợi thế các nguồn lực vềtài nguyên, nhân công khác nhau của mỗi nước

Với phương thức kinh doanh gia công quốc tế thực sự đã mang lại lợi ích vềnhiều mặt cho các bên tham gia, trở thành phương thức khá phổ biến trong buônbán ngoại thương của nhiều nước Bởi vì đó là loại hình kinh doanh rất phù hợptrong quá trình phát triển theo xu hướng chuyên môn hoá ngày càng sâu rộng củanền kinh tế thế giới trên cơ sở sử dụng tối ưu những lợi thế của mỗi quốc gia Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là việc gia công trongthương mại theo đó bên đặt gia công là thương nhân nước ngoài, bên nhận giacông là thương nhân có trụ sở chính hoặc nơi cư trú thường xuyên tại các nướckhác nhau nhưng phải có một bên là thương nhân hoạt động thương mại tại ViệtNam Như vậy, phạm vi hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài bao gồm:+ Thương nhân Việt Nam gia công cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam+ Thương nhân Việt Nam thuê thương nhân nước ngoài gia công ở nước ngoàiTrong điều kiện thực tế ở Việt Nam hiện nay, hoạt động thuê thương nhânnước ngoài gia công là rất ít, hầu như nói đến gia công cho thương nhân nướcngoài ở Việt Nam người ta chỉ chú trọng đến hoạt động thứ nhất đó là thươngnhân Việt Nam nhận hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài Bởi thế, ta

Trang 26

có khái niệm gia công xuất khẩu ở Việt Nam như sau: Gia công xuất khẩu ởViệt Nam là một hành vi thương mại theo đó chủ hàng nước ngoài (người đặtgia công) giao cho doanh nghiệp Việt Nam (người nhận gia công) nguyên liệu,vật tư, bán thành phẩm…để sản xuất, chế biến, lắp ráp ra sản phẩm mới hoặcbán thành phẩm theo mẫu mã, tiêu chuẩn kỹ thuật do người đặt gia công quyđịnh, sau đó xuất trả chủ hàng nước ngoài hoặc bên nước ngoài khác do bên đặtgia công chỉ định, doanh nghiệp Việt Nam (bên nhận gia công) được trả mộtkhoản tiền thù lao theo thoả thuận giữa hai bên được quy định trong hợp đồnggia công.

Các nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhận gia côngcho thương nhân nước ngoài thường được thể hiện thông qua các văn bản nhưLuật, Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn khác Theo đó, hoạt độngnhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài sẽ được thống nhất quản lý từkhâu đăng ký hợp đồng gia công; thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyênliệu, vật tư; thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công; thủ tục tiếp nhậnthông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức; thủ tục xuất khẩu sản phẩmgia công; thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; đăng ký danh mục nguyên liệu, vậttư; máy móc , thiết bị thuê mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thựchiện hợp đồng gia công đến thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công

1.1.2 Vai trò của gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

1.1.2.1 Ưu điểm của gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Đối với bên đặt gia công:

Giảm chi phí sản xuất: Lợi ích lớn nhất là giảm được chi phí sản xuất do tậndụng được nguồn nhân lực và một phần nguyên vật liệu của bên nhận gia công.Bên cạnh đó bên đặt gia công được hưởng chênh lệch về phí nhân công và phầnnguyên phụ liệu để giảm chi phí đầu vào cho sản xuất, hạ gia thành, tăng tính cạnhtranh cho sản phẩm

Mở rộng thị trường tiêu thụ: Do không phải tiến hành sản xuất nên có nhiều

Trang 27

thời gian và kinh phí đầu tư vào tìm kiếm thị trường tiêu thụ Bên cạnh đó, lại cóquan hệ với bên nhận gia công, bên đặt gia công có điều kiện và nhiều cơ hội đểhiểu thêm về thị trường của nước nhận gia công Đây cũng là cơ hội tốt để pháttriển doanh nghiệp và tăng thương hiệu.

Đối với bên nhận gia công:

Tạo công ăn việc làm cho người lao động: Phần lớn các nước nhận hàng hoágia công cho thương nhân nước ngoài là những nước đang phát triển với lợi thế cónguồn nhân lực dồi dào Từ đó sẽ giúp giải quyết bài toán nan giải là tạo đượccông ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, góp phần cải thiện và nângcao chất lượng cuộc sống cho người dân

Tăng vốn đầu tư kỹ thuật và phát triển ngành công nghiệp phụ trợ: Thườngnhận được trang thiết bị công nghệ từ bên đặt gia công Qua đó, giúp từng bướchiện đại hoá các trang thiết bị trong nước mà không mất nhiều thời gian nghiêncứu, thử nghiệm Mặt khác, có thể kết hợp xuất khẩu được một số nguyên vật liệusẵn có trong nước, thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp phụ trợ

Tăng thu ngoại tệ: Một trong những khó khăn lớn trong quá trình phát triểnkinh tế của các nước đang phát triển là sự mất cân đối cán cân thanh toán quốc tế

Do vậy, nguồn thu từ hoạt động nhận hàng hoá gia công cho thương nhân nướcngoài có thể giải quyết một phần nào

1.1.2.2 Những hạn chế của gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài

Đối với bên đặt gia công:

Rủi ro trong quá trình vận chuyển: Trong hợp đồng gia công, bên đặt giacông thường đảm nhận việc thuê tàu nên mọi rủi ro trong quá trình vận chuyển bênđặt gia công phải gánh chịu Trường hợp bên nhận gia công cho thương nhân nướcngoài sau khi đã giao thành phẩm xuống tàu hoặc cho một bên khác theo chỉ địnhcủa bên đặt gia công thì việc mất hàng, đắm tàu hoặc hàng hoá bị hư hỏng trongquá trình vận chuyển bên nhận gia công sẽ không phải chịu bất kỳ trách nhiệm bồithường nào

Rủi ro về sản phẩm: Do không trực tiếp sản xuất nên bên đặt gia công không

Trang 28

thể đảm bảo chắc chắn về chất lượng sản phẩm Bên đặt gia công thường bị động

và gặp nhiều khó khăn đối với trường hợp bên nhận gia công tuyên bố phá sản,không giao hàng cho bên đặt gia công như đã thoả thuận trong hợp đồng gia công

Để giải quyết tranh chấp với những trường hợp trên bên đặt gia công thường ở thếbất lợi, gặp nhiều khó khăn và tốn kém do khoảng cách địa lý và sự khác biệt vềpháp luật ở mỗi quốc gia

Đối với bên nhận gia công:

Sự phát triển thụ động: Do phương thức nhận hàng hoá gia công cho thươngnhân nước ngoài nên việc nắm bắt nhu cầu của khách hàng và mạng lưới tiêu thụcác sản phẩm hàng hoá do bên đặt gia công đảm trách dẫn đến bên nhận gia côngkhông cập nhật, năm bắt kịp thời nhu cầu thực tế của thị trường Do vậy, bên nhậnhàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài hoàn toàn phụ thuộc vào các đơnhàng của bên đặt gia công dẫn đến tình trạng phát triển thụ động và sẽ khó khănkhi muốn mở rộng sản xuất và thị trường

Nội lực và khả năng cạnh tranh: Bên nhận gia công cho thương nhânnước ngoài có lợi thế về nguồn nhân công giá rẻ, tuy nhiên đây cũng là điểmyếu của mình bởi nhân công làm việc trong các doanh nghiệp gia công chủyếu là những lao động phổ thông, trình độ tay nghề không cao Khi bên nhậngia công muốn tham gia vào các ngành nghề sản xuất có yêu cầu cao về côngnghệ thì dù bên nhận gia công có số lượng đông đảo nhưng họ vẫn thiếu độingũ công nhân có trình độ tay nghề để đáp ứng yêu cầu của sản xuất dẫn đếnnăng suất lao động thấp, không đáp ứng được yêu cầu và tiến độ giao hàngcho bên đặt gia công

Rủi ro không được thanh toán: Việc thanh toán phí gia công cho bên nhậnhàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài sau khi giao thành phẩm cho bênđặt gia công, tuy nhiên trong nhiều trường hợp bên đặt gia công vì nhiều lý do bênđặt gia công sẽ không thanh toán phí gia công cho bên nhận gia công

Khoảng cách kinh tế giữa bên đặt gia công và bên nhận hàng hoá gia công

Trang 29

cho thương nhân nước ngoài tăng Phần lợi nhuận từ hàng hoá, nguyên vật liệubên đặt gia công hưởng; bên nhận gia công chỉ hưởng khoản phí gia công vàthực tế cho thấy khoản phí gia công này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng giá trịsản phẩm so với phần bên đặt gia công hưởng Do vậy, khoảng cách kinh tế nàygiữa bên đặt gia công và bên nhận hàng hoá gia công cho thương nhân nướcngoài ngày càng xa.

Có thể khái quát các khâu nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan đối vớihàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài theo sơ đồ sau:

1.1.3 Đặc điểm hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

1.1.3.1 Sản xuất gắn liền với thương mại

Đặc điểm của phương thức này là hoạt động gia công sản xuất gắn liền vớihoạt động tiêu thụ hàng hoá; bên đặt gia công là bên cung cấp nguyên liệu, vậttư… đồng thời cũng là bên chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm; bên nhận gia côngchỉ cần chú tâm vào tiến hành sản xuất, nhờ sự chuyên môn hoá trong từng khâunhư vậy sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên cùng tham gia nên đặc điểm này có thểcoi là đặc điểm cơ bản nhất của hoạt động gia công Phần lớn các trường hợp bênđặt gia công sẽ cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu cho bên nhận gia công trong quátrình gia công Tuy nhiên hiện nay có những trường hợp bên đặt gia công chỉ cungcấp trang thiết bị, công nghệ cho bên nhận gia công; bên nhận gia công sẽ chủđộng lo toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào Do vậy, hiệu quả của hoạt động gia côngngày một cao, phản ánh đúng sự vận động và phát triển của xã hội

1.1.3.2 Hoạt động có tính quốc tế

Do hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài là một hình thứccủa gia công xuất khẩu nên yếu tố của hoạt động này thể hiện rất rõ Các bên thamgia hoạt động gia công quốc tế phải ở các nước, khu vực hải quan khác nhau Tínhquốc tế còn được thể hiện ở phương thức hoạt động gồm cả xuất khẩu và nhập

Trang 30

khẩu Trong hoạt động gia công quốc tế, bên nhận gia công cho thương nhân nướcngoài sẽ nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu từ bên đặt gia công

và xuất trả thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho bên đặt gia công sau khi kết thúchợp đồng gia công Như vậy, bản chất của hoạt động gia công quốc tế là sự kết hợpgiữa hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa hoạt độngxuất nhập khẩu nói chung và hoạt động gia công quốc tế ở mối liên hệ giữa hoạtđộng nhập khẩu và xuất khẩu Việc xuất khẩu phụ thuộc vào khối lượng hàng nhậpkhẩu và yêu cầu của bên đặt gia công

1.1.3.3 Được hưởng các ưu đãi về thuế

Để khuyến khích cho hoạt động gia công quốc tế, thương nhân các nước nhậngia công cho thương nhân nước ngoài thường có các ưu đãi về thuế quan cho hoạtđộng này Ở Việt Nam, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11ngày 14/6/2005 quy định được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, phụ liệu,vật tư nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhânnước ngoài; được miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm xuất gia công

1.1.4 Phân loại hình thức gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo các cách sau

Cách 1: Phân loại theo quyền sở hữu nguyên liệu, vật tư để gia công cho

thương nhân nước ngoài, có 2 hình thức:

Hình thức 1: Giao nguyên liệu, nhận thành phẩm:

Bên đặt gia công giao nguyên liệu, bán thành phẩm và các yêu cầu về mẫu

mã cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế biến, lắp ráp sẽ thu hồithành phẩm và trả phí gia công

Hình thức này thì quyền sở hữu về nguyên vật liệu, hàng hoá vẫn thuộc vềbên đặt gia công trong suốt thời gian sản xuất nên người đặt gia công phải lo tiêuthụ sản phẩm Bên nhận gia công có lợi là không phải đầu tư về vốn để muanguyên vật liệu; nếu biết sử dụng một cách tiết kiệm với định mức tiêu hao nguyênvật liệu thì còn được hưởng phần nguyên vật liệu dôi ra đó Tuy nhiên, bên nhận

Trang 31

gia công sẽ bị phụ thuộc nhiều vào bên đặt gia công về tiến độ giao nguyên vật liệucũng như thị trường tiêu thụ, dễ bị động trong tổ chức sản xuất, tiền phí gia côngthường thấp, hiệu quả kinh tế không cao.

Hình thức 2: Bán nguyên liệu, mua thành phẩm:

Bên thuê gia công giao nguyên vật liệu thường là nguyên vật liệu chính cótính tiền, bên nhận gia công tổ chức sản xuẩt rồi giao thành phẩm cho bên đặt giacông và được nhận về tiền sản phẩm bao gồm cả tiền công và tiền nguyên vật liệu.Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu được chuyển từ bên đặtgia công sang bên nhận gia công

Sử dụng hình thức này, người thuê gia công không phải chịu chi phí ứngtrước về nguyên vật liệu, ít chịu rủi ro trong quá trình sản xuất

Bên nhận gia công có lợi thế chủ động trong khâu sản xuất, có thể đưa thêmmột số nguyên phụ liệu sẵn có trong nước, giảm chi phí sản xuất Kết quả là thuđược số tiền nhiều hơn so với kiểu làm thuê thông thường

Cách 2: Phân loại căn cứ vào giá cả gia công, có 2 hình thức:

Cách 3: Phân loại căn cứ vào các bên tham gia hợp đồng gia công, có 2 hình thức:

Hình thức 1: Gia công hai bên:

Mối quan hệ giữa bên thuê gia công và bên nhận gia công được xác địnhthông qua một hợp đồng gia công

Hình thức 2: Gia công nhiều bên hay gia công chuyển tiếp

Hình thức này thì sản phẩm gia công của đơn vị trước là nguyên liệu gia công

Trang 32

của đơn vị sau Việc giao nhận giữa bên thuê gia công và bên nhận gia công có thểphải qua nhiều nước hoặc nhiều tổ chức gia công khác nhau trong cùng một nước.Hình thức này đã có từ lâu, về cơ bản cũng giống như hình thức giao nguyên liệu,nhận thành phẩm nhưng có khác về chủ thể trong mối quan hệ gia công: Bên đặtgia công vẫn là một bên trong hợp đồng gia công, còn bên nhận gia công có thể lànhiều đối tượng khác nhau nhưng đối tượng thực hiện gia công chuyển tiếp nàyphải được bên đặt gia công chỉ định Bên đặt gia công lựa chọn hình thức nàynhằm mục đích tận dụng tối đa năng lực, sở trường, tay nghề của mỗi nước; giảmchi phí vận chuyển Đồng thời, trong một số trường hợp vẫn giữ được bí quyếtcông nghệ và độc quyền mặt hàng hoá đó.

Cách 4: Phân loại căn cứ vào thị trường tiêu thụ, có 2 hình thức:

Hình thức 1: Gia công xuất khẩu trực tiếp

Là loại hình gia công xuất khẩu trong đó sản phẩm của quá trình gia côngđược xuất khẩu trực tiếp sang thị trường của thương nhân nước đặt gia công

Hình thức 2: Gia công xuất khẩu gián tiếp

Là loại hình gia công xuất khẩu trong đó sản phẩm của quá trình gia côngđược xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba chứ không xuất khẩu sang thị trườngcủa thương nhân nước đặt gia công

Trang 33

1.1.5 Chuỗi cung ứng hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài

- Đăng ký định mức sử dụng nguyên liệu, vật

tư cho một đơn

vị sản phẩm

- Thông báo điều chỉnh định mức (nếu cần)

- Đăng ký làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm

- Lập bộ hồ sơ thanh khoản, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết

bị nhập khẩu gồm các biểu mẫu và chứng từ theo qui định

- Gửi hồ sơ thanh khoản đến cơ quan hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công

- Tiếp nhận, theo dõi

hợp đồng gia công

- Tiếp nhận theo dõi

đăng ký mã nguyên liệu,

vật tư; máy móc, thiết bị

- Tiếp nhận, theo dõi

quan lô hàng nhập khẩu,

nguyên liệu, vật tư; máy

móc, thiết bị

- Tổ chức kiểm tra cơ sở vật chất, nhà xưởng; máy móc, thiết bị ( nếu cần)

- Tổ chức kiểm tra định mức nguyên liệu, vật tư ( nếu cần)

- Kiểm tra sản phẩm xuất khẩu, đối chiếu với mẫu nguyên liệu, vật

tư đã lưu khi nhập khẩu

- Thông quan lô hàng xuất khẩu

- Tiếp nhận bộ

hồ sơ thanh khoản

- Kiểm tra hồ sơ thanh khoản

- Xác nhận thanh khoản hợp đồng gia công

Trang 34

1.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ngành Hải quan

Chức năng: Ngành Hải quan với cơ quan đứng đầu là Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng thammưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về hải quan và tổ chức thựcthi pháp luật về hải quan với phương châm hoạt động của Hải quan Việt Nam là:

“ Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả”.

Tuyên ngôn, nhiệm vụ:

- Quản lý có hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu và giao lưu quốc tế, tạođiều kiện cho thương mại và sản xuất phát triển

- Bảo vệ và góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tếquốc gia

- Bảo đảm nguồn thu cho ngân sách

- Chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

- Góp phần bảo vệ chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia và an toàn xã hội

- Phục vụ quản lý kinh tế xã hội

Địa bàn hoạt động của Hải quan:

Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, gađường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng khôngdân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất,kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địađiểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thựchiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sauthông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật

Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm

Trang 35

tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận tải.

Nội dung quản lý nhà nước về hải quan

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểnHải quan Việt Nam;

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;

- Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật hải quan;

- Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;

- Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan;

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản

lý hải quan hiện đại;

- Thống kê Nhà nước về hải quan;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về hải quan;

- Hợp tác quốc tế về hải quan

Cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan:

- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về hải quan

- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản

lý Nhà nước về hải quan

- Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý Nhà nước về hải quan

- Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật hải quan tại địa phương

Thực hiện thủ tục hải quan, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng giacông của thương nhân Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi và quản lýchặt chẽ việc thực hiện hợp đồng gia công của thương nhân

Trang 36

1.2.2 Khái niệm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nướcngoài là việc cơ quan hải quan tổ chức quản lý từ khâu tiếp nhận hợp đồng/phụ lụchợp đồng gia công; bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư; nguyên liệu, vật tư đểgia công; thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức; máy móc thiết bịnhập khẩu để gia công; xuất khẩu sản phẩm gia công cho đến khi thanh khoản hợpđồng gia công, phúc tập, lưu trữ hồ sơ, kiểm tra sau thông quan

Chủ thể của bộ máy quản lý và thực hiện thủ tục hải quan tại chi cục hảiquan nơi quản lý hợp đồng gia công giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhânnước ngoài

Đối tượng của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thươngnhân nước ngoài là thương nhân nước ngoài - Bên đặt gia công và doanh nghiệpViệt Nam - Bên nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

1.2.3 Mục tiêu của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

- Khuyến khích, thu hút nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào hoạt độnggia công cho thương nhân nước ngoài

- Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp khitham gia vào hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài và của nền kinh tếquốc dân trên cơ sở phát huy sáng tạo và quan tâm đến lợi ích của từng người và tậpthể lao động

- Huy động vốn của toàn xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, tạo thêm việclàm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam giacông cho thương nhân nước ngoài trong khu vực và trên trường quốc tế

- Đảm bảo quản lý hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài chặt chẽ,sát sao đạt hiệu quả, đúng theo quy định

Trang 37

- Đồng thời thực hiện chính sách ưu đãi đối với hàng hóa nhận gia công tạiViệt Nam cho thương nhân nước ngoài.

- Tạo môi trường thương mại đầu tư lành mạnh, bình đẳng nhằm thúc đẩy hoạtđộng này phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài

1.2.4 Nội dung của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Sơ đồ khái quát về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công chothương nhân nước ngoài như sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ khái quát về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công

cho thương nhân nước ngoài

- Kiểm tra cơ sở sản xuất.

- Tiếp nhận hợp đồng gia công

Thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư gồm 3 bước:

- Địa điểm tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư.

- Thời điểm tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư.

- Thủ tục tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư.

Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công gồm 3 bước:

- Thống kê tờ khai nhập khẩu.

- Lấy mẫu nguyên liệu.

- Nhập máy số liệu của

tờ khai nhập khẩu.

Thủ tục tiếp nhận bảng thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức gồm 3 bước:

- Tiếp nhận thông báo định mức.

- Điều chỉnh định mức.

- Kiểm tra định mức

Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công gồm

2 bước:

- Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công.

- Ứng dụng công nghệ thông tin theo các tiêu chí trên máy

Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác gồm 3 bước:

- Tiếp nhận văn bản giải trình.

- Làm thủ tục nhận nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị thuê, mượn.

- Làm thủ tục giao nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị

Thủ tục thanh khoản hợp đồng

gia công gồm 4 bước:

- Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản.

- Kiểm tra hồ sơ thanh khoản.

- Giải quyết nguyên liệu, vật tư

dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy

móc, thiết bị thuê, mượn trực tiếp

phục vụ gia công.

- Xác nhận hoàn thành thanh

khoản.

Trang 38

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài là một hệ thống bao gồm nhiều thủ tục khác nhau, khi thực hiện thủ tục đượctiến hành như sau:

1.2.4.1.Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công: 3 bước

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thông báo hợp đồng gia công:

Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ thông báo hợp đồng gia công, cụ thể kiểmtra điều kiện được nhận gia công: Để xác định loại hình gia công; xác định mặthàng được phép gia công; ngành nghề kinh doanh ghi trong giấy phép đầu tư hoặcgiấy chứng nhận đầu tư của thương nhân Nếu qua kiểm tra xác định không phảiloại hình gia công hoặc không thuộc mặt hàng được phép gia công, không đáp ứngqui định thì trả hồ sơ cho thương nhân nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận hợp đồngbằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ Nếu qua kiểm tra xác định đúng loại hình gia công,mặt hàng được phép nhận gia công đáp ứng qui định thì chuyển sang thực hiệnkiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo hợp đồng gia công dothương nhân nộp, xuất trình Theo đó, kiểm tra số lượng, chủng loại chứng từ,kiểm tra tính đồng bộ giữa các chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ của từng chứng từtrong hồ sơ thông báo hợp đồng gia công và xử lý như sau: Nếu hồ sơ không đầy

đủ, không đồng bộ, không hợp lệ thì hướng dẫn thương nhân bổ sung hoặc từ chốitiếp nhận hợp đồng gia công bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ Nếu hồ sơ đầy đủ,đồng bộ, hợp lệ thì xử lý như sau: trường hợp không phải kiểm tra cơ sở sản xuấtthì thực hiện tiếp nhận hợp đồng gia công Trường hợp phải kiểm tra cơ sở sảnxuất thì thực hiện công việc dưới đây

Bước 2: Kiểm tra cơ sở sản xuất:

Các trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất: Thương nhân thông báo thực hiệnhợp đồng gia công lần đầu với cơ quan hải quan; thương nhân nhận gia côngnhưng không thực hiện mà thuê thương nhân khác gia công lại toàn bộ hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công; quá 03 tháng (hoặc chu kỳ sản xuất một sản phẩm đốivới gia công sản phẩm đặc thù như đóng tàu, cơ khí…) kể từ khi hoàn thành thủtục nhập khẩu lô nguyên liệu, vật tư lần đầu tiên của hợp đồng/phụ lục hợp đồng

Trang 39

gia công nhưng không có sản phẩm xuất khẩu; cơ quan hải quan tiến hành kiểm tratrên cơ sở kết quả quản lý rủi ro và kiểm tra xác suất để đánh giá sự tuân thủ phápluật của thương nhân Thời điểm kiểm tra cơ sở sản xuất là ngay sau khi thươngnhân nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài nộp đầy đủ hồ sơ thôngbáo hợp đồng gia công, hoặc trong quá trình thương nhân sản xuất sản phẩm.Thẩm quyền quyết định kiểm tra cơ sở sản xuất của thương nhân là lãnh đạo Chicục hải quan quản lý hợp đồng gia công và có văn bản thông báo cụ thể nội dungkiểm tra cho thương nhân biết trước 03 ngày làm việc Nội dung kiểm tra cơ sở sảnxuất: Kiểm tra quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp về nhà xưởng, máy móc, thiết bịcủa cơ sở sản xuất; kiểm tra tình hình nhân lực thực hiện hợp đồng gia công Kếtthúc kiểm tra, công chức hải quan lập biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất theo các nộidung đã kiểm tra với nội dung phản ánh đầy đủ, trung thực với thực tế kiểm tra cóchữ ký của công chức hải quan thực hiện kiểm tra và người đại diện theo pháp luậtcủa thương nhân được kiểm tra Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất đối với cáctrường hợp không đảm bảo điều kiện thực hiện hợp đồng gia công, trường hợpchưa tiếp nhận hợp đồng cơ quan hải quan trả lại hồ sơ thông báo hợp đồng giacông và nêu rõ lý do Đối với trường hợp cơ quan hải quan đã tiếp nhận hợp đồnggia công, trường hợp có cơ sở sản xuất nhưng chưa đảm bảo các điều kiện sản xuấttheo quy trình sản xuất sản phẩm thì yêu cầu thương nhân có văn bản cam kết khắcphục trong thời hạn nhất định Đồng thời cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tụcnhập khẩu các lô nguyên liệu, vật tư tiếp theo của hợp đồng gia công đó cho đếnkhi thương nhân đảm bảo các điều kiện về cơ sở sản xuất phù hợp với mặt hànggia công và giải trình của thương nhân trong bản giải trình cơ sở sản xuất Trườnghợp không có cơ sở sản xuất thì cơ quan hải quan dừng làm thủ tục nhập khẩu đốivới nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công đó.

Bước 3: Tiếp nhận hợp đồng gia công: Sau khi tiếp nhận, kiểm tra các nộidung hướng dẫn trên (đối với trường hợp không phải kiểm tra cơ sở sản xuất vàđối với trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất) công chức hải quan thực hiện tiếpnhận hợp đồng gia công như sau: Ghi số tiếp nhận hợp đồng gia công ngày, tháng,

Trang 40

năm và ký tên, đóng dấu số hiệu công chức lên tra đầu của hợp đồng gia công vàcác chứng từ kèm theo, nhập các thông tin theo dõi việc tiếp nhận hợp đồng giacông vào máy tính gồm các tiêu chí cơ bản sau: tên, địa chỉ, số điện thoại, số tàikhoản ngân hàng của thương nhân; họ tên, địa chỉ cư trú, số, ngày, nơi cấp chứngminh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của thương nhân; số hợp đồnggia công, ngày tháng năm ký kết hợp đồng gia công; bên đặt gia công (tên, địachỉ); mặt hàng gia công; thời hạn hợp đồng gia công Trường hợp chưa ứng dụngcông nghệ thông tin để quản lý hợp đồng gia công thì mở sổ theo dõi theo các tiêuchí trên Cấp phiếu theo dõi, trừ lùi đối với mặt hàng gia công thuộc danh mụchàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: 02 phiếu, trong đó 01 phiếu giaothương nhân, 01 phiếu lưu hồ sơ hải quan Nhập các thông số của hợp đồng/ phụlục hợp đồng gia công vào máy tính Lưu bản chính hợp đồng/ phụ lục hợp đồnggia công kèm theo (nếu có) và bản sao các chứng từ theo quy định để theo dõi; trảthương nhân các chứng từ còn lại.

1.2.4.2.Thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư:3 bước

Bước 1: Địa điểm tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hảiquan nơi tiếp nhận hợp đồng gia công

Bước 2: Thời điểm tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư thực hiện theoqui định như đối với các đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, thanhkhoản hợp đồng gia công thì trước hoặc cùng thời điểm làm thủ tục nhập khẩunguyên liệu, vật tư, thương nhân thông báo mã nguyên liệu, vật tư theo mẫu

Bước 3: Thủ tục tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư: Công chức hảiquan được phân công thực hiện tiếp nhận Bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư

do thương nhân thông báo Kiểm tra việc khai mã nguyên liệu, vật tư và các tiêuchí do thương nhân khai trên Bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư Mã nguyênliệu, vật tư do thương nhân tự xác định theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan nơitiếp nhận hợp đồng gia công và thống nhất trong hồ sơ hải quan từ khi nhập khẩunguyên liệu, vật tư, thông báo định mức, xuất khẩu sản phẩm cho đến khi thanhkhoản hợp đồng/ phụ lục hợp đồng gia công

Ngày đăng: 14/07/2018, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình Quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Quản lý học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
3. Nguyễn Thị Lệ Thúy, Bùi Thị Hồng Việt (2012), Giáo trình Chính sách Kinh tế - Xã hội, Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chính sáchKinh tế - Xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Thúy, Bùi Thị Hồng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội
Năm: 2012
18. Nguyễn Thị Lệ Thủy, Bùi Thị Hồng Việt (2012), Giáo trình Chính sách Kinh tế - Xã hội (Chính sách công), Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chính sáchKinh tế - Xã hội (Chính sách công)
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Thủy, Bùi Thị Hồng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2012
4. Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan;về tổ chức và hoạt động của Hải quan Khác
5. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005, quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khác
6. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006, quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật Khác
7. Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Thủ tục hải quan điện tử, thủ tục hải quan đối với hành lý, quà biếu thực hiện theo quy định riêng Khác
8. Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài Khác
10. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế Khác
11. Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Khác
12. Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 quy định về việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan; Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/Đ-CP ngày 07/6/2007 Khác
13. Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP Khác
14. Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Khác
15. Quyết định số 2344/QĐ-TCHQ ngày 25/10/2011 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài Khác
16. Quyết định số 2396/QĐ-BTC ngày 09/12/2006 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử Khác
17. Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính Khác
20. Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài Khác
21. Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử Khác
22. Thông tư 62/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan Khác
23. Thông tư 193/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ- CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP.24. Website Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w