1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội đảo phú quốc tt

17 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 49,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Nhằm tìm ra các giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho phát triển KTXH tại đảo Phú Quốc trong thời gian tới.. 2 Tác động của vốn đầu tư đối với phát triển KTXH tại đảo P

Trang 1

và là trung tâm của khu vực Đông Nam Á Trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế-xã hội đảo Phú Quốc đến năm 2020 đã xác định mục tiêu xây dựng đảo Phú Quốc trở thành đặc khu hành chính – kinh tế vào năm 2020

Để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, vốn đầu tư là một yếu tố không thể thiếu đòi hỏi Phú Quốc cần phải có các biện pháp tăng cường vốn một cách hiệu quả Xuất

phát từ yêu cầu đó, tôi đã chọn đề tài: “Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội đảo Phú Quốc” để thực hiện luận án tiến sỹ của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm tìm ra các giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho phát triển KTXH tại đảo Phú Quốc trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải giải quyết được các câu hỏi sau: (1) Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển KTXH thời gian qua tại Phú Quốc như thế nào? (2) Tác động của vốn đầu tư đối với phát triển KTXH tại đảo Phú Quốc ra sao? (3) Những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào Phú Quốc là gì? (4) Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến thu hút vốn đầu tư tại đảo Phú Quốc như thế nào? (5) Giải pháp gì để tăng cường vốn đầu tư cho phát triển KTXH tại đảo Phú Quốc trong thời gian tới?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn đầu tư cho phát triển KTXH đảo Phú Quốc

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu vốn đầu tư cho phát triển KTXH đảo Phú Quốc giai đoạn 2011-2016 trên cả hai mặt: huy động và sử dụng vốn đầu tư

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: đề tài thu thập cả 2 loại số liệu sơ cấp và thứ cấp, số liệu thu thập thứ cấp từ năm 2011 đến hết năm 2016, thời gian khảo sát số

liệu sơ cấp từ 01/10/2016 đến 31/12/2016 và sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu

- Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng bao gồm: phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, kế thừa,

phương pháp chuyên gia và phương pháp phân tích định lượng với mô hình phân tích khám phá kết hợp với hồi quy đa biến

1.6 Tổng quan về các nghiên cứu trước đó đã công bố

Các nghiên cứu ngoài nước có thể tóm tắt qua các công trình nghiên cứu của Robert Solow (1956), Michael Regan (2016), Lin Xiong (2010), Dunning (1977),

Trang 2

Kinda (2010), Vidya Bhushan Rawat, Mamidi Bharath Bhushan, Sujatha Surepally (2011)

Các nghiên cứu trong nước có thể kể đến như Nguyễn Văn Hùng (2009), Nguyễn Văn Bình (2017), Nguyễn Văn Dũng (2014), Nguyễn Hồng Hà (2015), Bùi Mạnh Cường (2012), Mai Văn Nam (2008), Lê Vinh Danh (2004), Phan Thanh Mão (2003), Nguyễn Đầu (2005), Nguyễn Thị Giang (2010), Đinh Văn Phương (1999)

Qua các nghiên cứu trên cho thấy việc nghiên cứu về vốn đầu tư cho địa phương đặc thù sắp trở thành đặc khu hành chính – kinh tế đầu tiên ở Việt Nam vào năm 2020 như Phú Quốc vẫn còn chưa được làm rõ

Điểm mới của nghiên cứu thể hiện qua các điểm sau: (1) Nghiên cứu có sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng với hệ thống thang đo đặc thù riêng cho điều kiện của đảo Phú Quốc; (2) Với tài liệu phong phú, tin cậy đã làm rõ được thực trạng và tác động của vốn đầu tư đối với phát triển KTXH đảo Phú Quốc giai đoạn 2011-2016; (3) Luận án đã rút ra được những kết luận khách quan về kết quả đạt được, đặc biệt là phát hiện được nhiều hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội; (4) Đề xuất được các giải pháp tăng cường vốn đầu

tư cho phát triển KTXH đảo Phú Quốc thời gian tới

1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý

thuyết về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội

- Về mặt thực tiễn: Giúp chính quyền địa phương có cơ sở để tăng cường vốn

đầu tư hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu vốn cho phát triển KTXH của địa phương vốn

có nhiều tiềm năng nhưng thiếu vốn cho đầu tư phát triển, là tài liệu tham khảo quan trọng cho nhà đầu tư trước khi quyết định đầu tư

1.8 Kết cấu của luận án

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư đối với phát triển KTXH.

Chương 3: Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển KTXH đảo Phú Quốc.

Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút VĐT tại đảo Phú

Quốc

Chương 5: Kết luận và giải pháp tăng cường VĐT cho phát triển KTXH tại đảo

Phú Quốc

1.9 Quy trình nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên, từ khung lý thuyết và các công trình nghiên cứu trước đó, tác giả đã đưa ra được phương pháp nghiên cứu phù hợp, sau đó tiến hành phân tích thực trạng, đánh giá tác động của vốn đầu tư đối với phát triển KTXH, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào đảo Phú Quốc, từ đó rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân để làm cơ sở cho việc đề ra giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho phát triển KTXH tại Phú Quốc

Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ

ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 Đầu tư và đầu tư phát triển

Đầu tư là tiết kiệm tiêu dùng hiện tại để đưa một phần của cải xã hội đã tích lũy được vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo ra nhiều của cải hơn trong tương lai Đầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế

Đỗ Phú Trần Tình (2009), cho rằng đầu tư phát triển là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động, trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế

2.2 Vốn đầu tư

2.2.1 Khái niệm

Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định Tương ứng với sự phân biệt chức năng của hai loại tài sản: sản xuất và phi sản xuất, vốn đầu tư cũng được chia thành hai loại: vốn đầu tư sản xuất và phi sản xuất

2.2.2 Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư gồm 3 nguồn chính: nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước, nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân và nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

2.2.3 Huy động vốn đầu tư

- Khái niệm

Lê Văn Khâm (2001), huy động vốn cho đầu tư là quá trình xác định, tìm kiếm các nguồn tài chính cho hoạt động đầu tư Để tiến hành bất kỳ một hoạt động đầu tư nào cũng cần phải giải bài toán về vốn như: xác định lượng vốn cần thiết? lượng vốn

đó sẽ lấy từ nguồn nào? tiềm năng của mỗi nguồn ra sao? khả năng tham gia của mỗi nguồn? và làm thế nào để khai thác được?

- Các chỉ tiêu phản ánh mức độ huy động vốn đầu tư

Mức độ huy động vốn đầu tư thường được tính dựa trên các chỉ tiêu sau: tổng mức huy động; tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với nhu cầu, kế hoạch; tốc độ tăng trưởng VĐT; tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện so với cả nước và các vùng khác và cuối cùng là cơ cấu vốn đầu tư

- Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội

Việc huy động vốn đầu tư vào quốc gia hay địa phương thường chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: (1) Đối với nguồn vốn khu vực nhà nước thường ảnh hưởng bởi quy hoạch kinh tế của địa phương, nguồn thu ngân sách, sự quan tâm từ trung ương và chính sách phát triển doanh nghiệp nhà nước; (2) Đối với nguồn vốn không thuộc khu vực nhà nước thường được ảnh hưởng bởi các nhân tố như cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư, môi trường sống, tài nguyên thiên nhiên, xúc tiến thương mại và

Trang 4

marketing địa phương, nguồn nhân lực, hỗ trợ tín dụng và cuối cùng là yếu tố chi phí đầu vào

2.2.4 Hiệu quả vốn đầu tư

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư người ta dùng hệ số ICOR, hệ số này phản ánh quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế (mô hình Harrod - Domar) Hiệu quả vốn đầu tư ảnh hưởng bởi các nhân tố như điều kiện tự nhiên; chính sách kinh tế; các nhân tố về chính trị, văn hóa, xã hội lịch sử, tập quán; và các nhân tố

về năng lực chủ đầu tư

2.3 Phát triển kinh tế xã hội và vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội

2.3.1 Phát triển kinh tế xã hội

Phan Thúc Huân (2006) cho rằng phát triển kinh tế xã hội là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định

Phát triển kinh tế xã hội bao hàm sự tăng trưởng kinh tế tức là tăng về quy mô sản lượng, sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế và sự tiến bộ về xã hội

2.3.2 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội

Vốn đầu tư phát triển có các vai trò sau đối với phát triển KTXH:

- Thứ nhất, vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Thứ hai, thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ nâng cao năng suất lao động,

chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh

- Thứ ba, tăng cường khai thác những lợi thế tuyệt đối và tương đối để chuyển

dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại

- Thứ tư, giúp giải quyết các vấn đề xã hội.

2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế xã hội

Để đánh giá mức độ phát triển kinh tế xã hội người ta thường dùng ba nhóm chỉ

số chính: (1) Các chỉ số về tăng trưởng kinh tế, (2) Chỉ số về cơ cấu kinh tế và (3) Các chỉ số về phát triển xã hội

2.4 Khu kinh tế đặc biệt và vai trò đối với phát triển KTXH

Dobrogonov và Farole (2012), định nghĩa Khu kinh tế đặc biệt (SEZ) là khu vực được xác định về vị trí địa lý trong một quốc gia, hoạt động với chế độ hành chính, quy định riêng so với các địa phương khác

Theo tiêu chí của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Khu kinh tế đặc biệt được chia thành ba loại chính sau: khu thương mại tự do (FTZ), khu chế xuất (EPZ) và các khu vực đa mục đích (MPZ)

Theo Ge (1999), cho rằng việc thành lập các khu kinh tế đặc biệt có một số lợi ích sau đây: Tạo ra việc làm cho người lao động, tăng cường xuất khẩu và đa dạng hóa các sản phẩm của nền kinh tế, tăng thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách cho địa phương, kích thích các doanh nghiệp bên ngoài khu kinh tế phát triển và tiếp thu được nguồn công nghệ tiên tiến từ nước ngoài

2.5 Kinh nghiệm về tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội

Trang 5

Qua một số kinh nghiệm về tăng cường huy động và sử dụng vốn đầu tư ở một số quốc gia và địa phương, Phú Quốc đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm như: cần phải xây dựng cơ chế đặc thù, mạnh dạn áp dụng các mô hình hợp tác công tư, tăng cường cải cách hành chính, phát triển đào tạo nghề và có nhiều chính sách ưu đãi về thuế

Kết luận chương 2

Chương 2 đã trình bày một cách khá chi tiết cơ sở

phát triển KTXH làm cơ sở để nghiên cứu những chương

lý thuyết về vốn đầu tư cho tiếp theo

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN

KINH TẾ XÃ HỘI ĐẢO PHÚ QUỐC

3.1 Phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đảo Phú Quốc

Phú Quốc vốn được thiên nhiên ban tặng cho một tài sản vô giá đó là tài nguyên núi, rừng và biển thuận lợi cho phát triển du lịch về biển đảo, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng thuộc hàng đầu trong khu vực và thế giới Về kinh tế xã hội thời gian gần đây đã

có nhiều khởi sắc như tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất cả nước, trình độ dân trí ngày càng được cải thiện

3.2 Tình hình huy động vốn đầu tư cho phát triển KTXH đảo Phú Quốc 3.2.1 Các chính sách huy động vốn đầu tư của Đảo Phú Quốc

Thời gian qua Chính phủ lẫn chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách để thu hút vốn đầu tư vào Phú Quốc một cách hiệu quả như việc xây dựng Đề án phát triển Phú Quốc đến năm 2030, thành lập Ban Quản lý khu kinh tế Phú Quốc để giải quyết một số công việc cấp bách tại địa phương và một số cơ chế đặc thù tạo cơ chế thông thoáng cho Phú Quốc phát triển Tuy nhiên một số chính sách ưu đãi khác như thuế, tiền thuê đất, một số loại hình kinh doanh đặc thù như casio…vẫn không có gì mới so với những quy định trước đây

3.2.2 Tình hình doanh nghiệp đầu tư và dự án đăng ký

3.2.2.1 Về tình hình doanh nghiệp đầu tư

Theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cho thấy số lượng doanh nghiệp tại Phú Quốc tăng nhanh qua các năm, trung bình 6,9%/năm, trong đó tăng nhanh và chiếm tỷ lệ nhiều nhất là doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 99%

3.2.2.2 Về các dự án đăng ký

Với tiềm năng thu hút vốn đầu tư mạnh mẽ, giai đoạn 2011 - 2016 đảo Phú Quốc thu hút và cấp phép được 193 dự án đầu tư trên đảo, với tổng vốn đầu tư 215.194

tỷ đồng, tập trung phần lớn vào lĩnh vực du lịch và lữ hành

3.2.3 Tình hình quy mô huy động vốn đầu tư của đảo Phú Quốc

Tổng mức đầu tư vốn tại đảo Phú Quốc giai đoạn 2011 – 2016 có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm 41,2% và trung bình chiếm khoảng 44,2% vốn đầu tư của toàn tỉnh Nếu so với kế hoạch cho cả giai đoạn 2011-2016 thì vốn huy động đạt 117%

so với kế hoạch

Trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, vốn tập trung chủ yếu vào 2 khu vực là vốn

từ khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước, còn thành phần vốn đầu tư nước ngoài và nguồn khác chiếm tỷ lệ không đáng kể

Trang 7

Bảng 3.4 Tổng vốn đầu tư tại Phú Quốc giai đoạn 2011-2016

Đơn vị tính: tỷ đồng

VĐT tỉnh Kiên Giang 20.150 24.407 28.289 33.438 40.517 46.850

Kế hoạch huy động 4.000 4.800 5.700 6.912 10.000 15.000

VĐT của Phú Quốc 3.697 3.178 3.456 7.435 15.933 20.720

- So với toàn tỉnh (%) 18,3 13,0 12,2 22,2 39,3 44,2

- So với kế hoạch (%) 92,4 66,2 60 107,6 159,3 138,2

- Tốc độ tăng trưởng vốn (%) 8,4 -14 8,7 115,1 114 30

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang)

3.2.4 Tình hình cơ cấu huy động vốn đầu tư của đảo Phú Quốc

Cơ cấu vốn đầu tư từ khu vực nhà nước và ngoài nhà nước có sự đối lập nhau,

cụ thể năm 2011 tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước là 71,2% đến năm 2016 chỉ còn 13,4%; trong khi đó vốn đầu tư từ khu vực ngoài nhà nước năm 2011 chiếm tỷ trọng là 28,5% đến năm 2016 tăng lên 86,06%

3.2.4.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động từ khu vực nhà

nước - Phân theo nguồn hình thành

Vốn đầu tư nhà nước giai đoạn 2011 – 2016 mặc dù có tăng nhưng xét về tỷ trọng lại giảm nhiều so với vốn khu vực tư nhân Như chúng ta đã biết Phú Quốc hiện nay mặc dù được quy hoạch trở thành khu kinh tế và dự kiến sẽ trở thành đặc khu hành chính – kinh tế vào năm 2020 Do vậy hiện tại về hành chính Phú Quốc vẫn là đơn vị hành chính cấp huyện vì thế nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước vẫn phải nằm trong vòng kiểm soát của tỉnh Kiên Giang

- Phân theo cấp quản lý

Vốn đầu tư khu vực nhà nước giai đoạn 2011-2016 nếu theo cấp quản lý ta thấy nguồn vốn do trung ương quản lý có xu hướng ngày càng giảm và tăng dần đầu tư từ ngân sách địa phương

3.2.4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động từ khu vực ngoài nhà nước

Qua phân tích cho thấy vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tăng đều qua các năm, tỷ lệ tăng bình quân hàng năm là 76,2% Xét về tỷ trọng năm

2011 chiếm 28,4% và tăng lên 86,12% năm 2016 tổng vốn đầu tư toàn xã hội Xét về

cơ cấu vốn ngoài nhà nước thì cả 2 nguồn là vốn từ doanh nghiệp và vốn từ khu vực dân cư đều tăng nhanh, trong đó nguồn vốn của doanh nghiệp tăng nhanh hơn

Trang 8

3.2.4.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động từ nước ngoài

Nhìn chung vốn đầu tư nước ngoài thời gian qua tại Phú Quốc không cao Theo

số liệu cho thấy đến thời điểm hiện tại số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ

có 3 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, vốn đầu tư chiếm 0,46% trong tổng vốn đầu tư năm 2016

3.2.4.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động từ các nguồn khác

Đối với vốn đầu tư từ các nguồn khác như vốn xã hội hóa, vốn người dân tự đóng góp để xây dựng các công trình công cộng như đường nông thôn, các công trình phúc lợi xã hội khác…Theo thống kê năm 2016, vốn đầu tư từ nguồn này là 9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 0,04% tổng vốn đầu tư

3.3 Tình hình sử dụng vốn đầu tư cho phát triển KTXH đảo Phú Quốc 3.3.1 Cơ cấu sử dụng vốn đầu tư tại đảo Phú Quốc

Dịch vụ và các ngành khác có tốc độ tăng trưởng vượt trội so với các lĩnh vực khác Năm 2016 vốn đầu tư tăng khoảng 8 lần so với năm 2011, chiếm tỷ trọng 85,5% trong tổng vốn đầu tư Trong cơ cấu vốn đầu tư vào ngành dịch vụ và các ngành khác thì vốn đầu tư vào ngành dịch vụ ăn uống và lưu trú chiếm 54,96%, kinh doanh bất động sản 9%, dịch vụ vận tải 6%, vui chơi giải trí 4% tổng vốn đầu tư của Phú Quốc, điều này chứng tỏ rằng nguồn vốn đổ về Phú Quốc tập trung chủ yếu vào ngành du lịch

là chủ yếu

Bảng 3.9 Cơ cấu sử dụng vốn đầu tư tại Phú Quốc

giai đoạn 2011-2016

ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm

2011 2012 2013 2014 2015 2016 Tổng 3.697 3.178 3.456 7.435 15.933 20.720

2 Công nghiệp, XDCB 814 1.079 1.271 974 1.977 2.493

3 Dịch vụ và các ngành khác 2.786 1.954 2.027 6.291 13.592 17.709

1 Nông-lâm – thủy sản (%) 2,6 4,5 4,5 2,3 2,3 2,5

2 Công nghiệp, XDCB (%) 22 34 36,8 13,1 12,4 12

3 Dịch vụ và các ngành khác (%) 75,4 61,5 58,7 84,6 85,3 85,5

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang)

3.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Phú Quốc

Hệ số ICOR tại Phú Quốc năm 2011 là 3,1 đến năm 2016 tăng lên 7,2, tính cho

cả giai đoạn 2011 -2016 là 5,9 Với số liệu trên cho thấy trung bình giai đoạn

2011-2016 nhà đầu tư bỏ thêm 5,9 đồng có thể mang lại cho nhà đầu tư 1 đồng GDP

Trang 9

tăng thêm Nếu xét đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong các lĩnh vực tính toán được thì lĩnh vực nông – lâm, hải sản là ngành có ICOR thấp nhất (0,6), kế đến là ngành công nghiệp và xây dựng (3,8) và cuối cùng là ngành dịch vụ (9,4)

3.3.3 Tác động của vốn đầu tư đối với phát triển KTXH tại đảo Phú Quốc 3.3.3.1 Tác động của vốn đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế

Nhờ tăng cường đầu tư tốc độ tăng trưởng GDP của Phú Quốc tăng qua các năm, trung bình của cả giai đoạn là 26,4%

3.3.3.2 Tác động của vốn đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Phú Quốc chuyển dịch theo hướng có lợi, tăng dần các ngành dịch vụ, công nghiệp – xây dựng và giảm dần ở khu vực nông – lâm nghiệp, thủy sản Nếu như năm 2011 tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 38,4% thì đến năm 2016 tăng lên 47%

3.3.3.3.Thu nhập bình quân của người dân địa phương

Thu nhập bình quân của người dân đảo Phú Quốc ngày càng tăng lên, năm 2011

là 2.145USD đến năm 2016 là 6.063USD, trung bình cao gấp 3 lần của cả nước

3.3.3.4 Các chỉ tiêu xã hội khác

Việc tăng vốn đầu tư không những góp phần cải thiện đáng kể mức sống người dân, mà các chỉ tiêu khác như vấn đề giải quyết việc làm, giảm nghèo đói, người dân được tiếp cận với dịch vụ giáo dục, y tế cũng được tốt hơn Thực tế cho thấy giai đoạn 2011-2016, nhờ tăng vốn đầu tư đã góp phần làm cho kinh tế của đảo Phú Quốc có tốc

độ tăng trưởng đáng kể, là điều kiện để Phú Quốc cải thiện một số chỉ tiêu về phát triển KTXH

3.4 Đánh giá thực trạng vốn đầu tư cho phát triển KTXH đảo Phú Quốc 3.4.1 Những kết quả đạt được

- Về huy động vốn đầu tư: Giai đoạn 2011-2016, Phú Quốc đã có nhiều

thành công trong việc huy động vốn đầu tư, thể hiện qua các mặt như tăng quy mô huy động vốn, thu ngân sách cho địa phương tăng, thu hút vốn đầu tư tư nhân ngày càng nhiều, số lượng các dự án đăng ký đã và đang triển khai ngày càng tăng về số lượng và chất lượng

- Về sử dụng vốn đầu tư: Phú Quốc đã có nhiều thành công như góp phần

tăng trưởng kinh tế địa phương; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi; tăng năng suất lao động và cải thiện mức sống người dân; người dân được tiếp cận với dịch

vụ giáo dục, y tế được tốt hơn; giảm tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ nghèo đói tại địa phương

3.4.2 Những hạn chế

- Những hạn chế về huy động vốn đầu tư: Huy động vốn cho phát triển cơ

sở hạ tầng còn hạn chế, chưa có nhiều chính sách đột phá, thu hút vốn đầu tư nước

ngoài còn quá ít so với tiềm năng

- Về sử dụng vốn đầu tư: Chưa chú trọng đến việc phát triển cân đối giữa các

ngành; hiệu quả sử dụng vốn còn thấp chưa tương xứng với quy mô đầu tư; tỷ lệ vốn

Trang 10

đầu tư cho phát triển giáo dục, y tế còn thấp; chưa quan tâm nhiều đến việc bảo vệ môi trường; tình trạng bất ổn xã hội vẫn còn xảy ra

3.4.3 Nguyên nhân hạn chế

- Nguyên nhân hạn chế về huy động vốn đầu tư: về huy động vốn đầu tư

trước tiên là hạn chế về huy động vốn từ khu vực nhà nước, đặc biệt là NSNN có giới hạn và thứ hai là khả năng thu hút vốn đầu tư ngoài khu vực nhà nước còn hạn chế Điều này được phân tích và làm rõ trong chương 4

- Về sử dụng vốn đầu tư: Chính quyền địa phương chưa chú trọng đến quy

hoạch phát triển cân đối các ngành; phân bổ vốn cho giáo dục, y tế còn hạn chế; chưa chú trọng nhiều đến công tác phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường; việc triển khai thực hiện các dự án còn chậm tiến độ

Kết luận chương 3

Trong chương 3, tác giả đã phân tích một cách khá sâu sắc về thực trạng vốn đầu tư cho phát triển KTXH đảo Phú Quốc giai đoạn 2011-2016 trên cả hai khía cạnh huy động và sử dụng vốn đầu tư Qua phân tích đề tài đã làm nổi bật lên được những thành công, hạn chế cũng như nguyên nhân về thực trạng vốn đầu tư đáp ứng cho nhu cầu phát triển KTXH tại đảo Phú Quốc thời gian qua

Ngày đăng: 14/07/2018, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w