-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số cĩ hai chữ số.. -Aùp dụng phép nhân với số cĩ hai chữ số để giải các bài tốn cĩ liên quan.. 3.Bài mới: a.Giớ
Trang 1BÀI 10:
NHÂN VỚI SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện nhân với số cĩ hai chữ số
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số cĩ hai chữ số
-Aùp dụng phép nhân với số cĩ hai chữ số để giải các bài tốn cĩ liên quan
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 4 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập 1b, dịng 2 bài 2b của tiết 58, kiểm tra vở bài
tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Giờ học tốn hơm nay các em biết cách thực
hiện phép nhân với số cĩ hai chữ số
b.Phép nhân 36 x 23
* Đi tìm kết quả:
-GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, sau đĩ yêu
cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một
tổng để tính
-Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính:
-4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Bài 1b: * 642 x ( 30 – 6)
= 642 x 30 – 642 x 6
= 19 260 – 3 852 = 15 408
* 287 x ( 40 – 8) = 287 x 40 – 287 x 8
= 11 480 – 2 296 = 9 184
Bài 2b dịng 2
* 94 x 12 + 94 x 88 = 94 x (12 +
88) = 94 x 100 = 9400
* 537 x 39 – 537 x 19 = 537 x (39
– 19) = 537 x 20 = 10 740
-HS lắng nghe
-HS tính:
36 x 23 = 36 x (20 +3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108
= 828
- 36 x 23 = 828
Trang 2-GV nêu vần đề: Để tính 36 x 23, theo cách tính
trên chúng ta phải thực hiện hai phép nhân là 36 x
20 và 36 x 3, sau đó thực hiện một phép tính cộng
720 + 108, như vậy rất mất công
-Để tránh phải thực hiện nhiều bước tính như
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính
nhân theo cột dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với
số có một chữ số, bạn nào có thể đặt tính 36 x
23 ?
-GV nêu cách đặt tính đúng: Viết 36 rồi viết số
23 xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng
đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, viết dấu nhân
rồi kẻ vạch ngang
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân:
+Lần lượt nhân từng chữ số của 23 với 36 theo
thứ tự từ phải sang trái:
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3 nhân 3 bằng 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3 nhân 3 bằng
9, thêm 1 bằng 10, viết 10
2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1; 2 nhân 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3 nhân 3 bằng
3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
+Thực hiện cộng hai tích vừa tìm được với
nhau:
Hạ 8; 0 cộng 2 bằng 2, viết 2; 1 cộng 7 bằng 8, 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3 nhân 3 bằng
viết 8
+Vậy 36 x 23 = 828
-GV giới thiệu:
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3 nhân 3 bằng108 gọi là tích riêng thứ nhất.
72 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai 72 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai
được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72
chục, nếu viết đầy đủ phải là 720.
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép
nhân 36 x 23
-GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c Luyện tập, thực hành:
Bài 1a,b:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Các phép tính trong bài đều là phép tính nhân
với số có hai chữ số, các em thực hiện tương tự
như với phép nhân 36 x 23
-GV chữa bài, khi chữa bài yêu cầu 2 HS lần
-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp
-HS theo dõi và thực hiện phép nhân
36
x 23 108 72
828
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
-HS nêu như SGK
-Đặt tính rồi tính
-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
-HS nêu
a) 86 b) 33
x 53 44x
Trang 3lượt nêu cách tính của từng phép tính nhân.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 45 x a
với những giá trị nào của a ?
-Muốn tính giá trị của biểu thức 45 x a với a =
13 chúng ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS đặt tính ra
giấy nháp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trước lớp
4.Củng cố- Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập 1c,d và chuẩn
bị bài cho tiết sau
-GV nhận xét tiết học.
258 132
430 132
4558 1452
-Tính giá trị của biểu thức 45 x a -Với a = 13, a = 26, a = 39 -Thay chữ a bằng 13, sau đó thực hiện phép nhân 45 x 13 -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở +Với a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585 +Với a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170 +Với a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755 -HS đọc -HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau Bài giải Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó là: 48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số: 1200 trang * RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: