Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa theo tinh thần các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội; Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. Nhằm mở rộng hơn nữa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp, ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Ngày 09/8/2006 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 71/2006/TT-BTC “Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính, Xí nghiệp ô tô V75 (nay là Trung tâm Vận tải đối ngoại V75) xây dựng phương án tự chủ về tài chính gửi Bộ Ngoại Giao đề nghị Bộ Tài chính thẩm định phương án tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi Bộ Tài chính có công văn số 17912/BTC-HCSN ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thẩm định phương án đơn vị sự nghiệp công lập của Xí nghiệp ô tô V75. Ngày 18/7/2008 Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao có Quyết định số 1830/2008/QĐ-Bộ Ngoại Giao Về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cho Trung tâm Vận tải đối ngoại V75, trực thuộc Bộ Ngoại Giao là đơn vị sự nghiệp đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên và ổn định trong thời gian năm 2008-2010. Qua 6 năm thực hiện, các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 nói riêng (Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 triển khai thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP từ 2008 cho đến nay, tức là sau 2 năm Nghị định 43/2006/NĐ-CP ra đời) đã trải qua nhiều thăng trầm để tự khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển nhằm đáp ứng tốt nhất cho công tác hoạt động dịch vụ vận tải trong lĩnh vực đối ngoại và các dịch vụ khác. Là đơn vị tự đảm bảo chi phí thường xuyên, nguồn tài chính chính của đơn vị là phục vụ vận tải các hoạt động lễ tân đối ngoại của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Bộ Ngoại Giao, các Bộ, ngành và thành phố Hà Nội, đồng thời khai thác một cách hiệu quả nhất các dịch vụ bên ngoài. Để tránh thất thoát và quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí là nhiệm vụ sống còn của đơn vị, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Trung tâm Vận tải đối ngoại trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Chính vì lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 – Bộ Ngoại Giao theo cơ chế tự chủ tài chính” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình với mong muốn tận dụng và phát huy tối đa lợi thế của đơn vị cũng như giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực, đồng thời đưa ra được những giải pháp kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao.
Trang 1NGUYỄN THÀNH LÊ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VẬN TẢI ĐỐI NGOẠI V75 – BỘ NGOẠI GIAO
THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS ĐOÀN THỊ THU HÀ
Trang 3Học viên xin cam đoan đề tài luận văn “Quản lý tài chính tại Trung tâm
Vận tải Đối ngoại V75- Bộ Ngoại Giao theo cơ chế tự chủ tài chính” là công trình
nghiên cứu độc lập của học viên dưới sự định hướng và chỉ dẫn của PGS.TS ĐOÀNTHỊ THU HÀ Công trình nghiên cứu này được thực hiện trong quá trình học tập tạiTrường Đại học Kinh tế Quốc dân
Các tài liệu, số liệu mà học viên sử dụng có nguồn trích dẫn rõ ràng, khôngtrích dẫn vi phạm quy định của pháp luật
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố, bố trí tại các côngtrình khác
Học viên xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàntrách nhiệm trước Ban Giám hiệu Nhà trường và trước Ban chủ nhiệm Khoa cũngnhư giáo viên hướng dẫn
Học viên
Nguyễn Thành Lê
Trang 4Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.ĐOÀN THỊ THU HÀ Học viên xin trân trọng cảm ơn cô giáo đã định hướng và chỉdẫn mẫu mực trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo khoa Khoa họcquản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo và giúp đỡ học viên trongquá trình hoàn thiện nghiên cứu này
Học viên xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Khoa sau Đại học và cán bộ, nhânviên trong Khoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên được bảo vệLuận văn này
Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban giám đốc, lãnh đạo cácphòng ban và toàn thể cán bộ công nhân viên Trung tâm đã nhiệt tình hỗ trợ thờigian, thông tin, đóng góp và phân tích sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tàinghiên cứu này
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thành Lê
Trang 5NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ THU THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
cơ chế tự chủ tài chính 141.2.4 Nội dung quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu 141.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công
lập có thu 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
VẬN TẢI ĐỐI NGOẠI V75-Bộ Ngoại Giao THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 27 2.1 Giới thiệu Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao 27
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ
Ngoại Giao 272.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao
28
Trang 62.1.5 Kết quả hoạt động của Trung tâm giai đoạn 2008-2012 33
2.2 Tình hình thu chi tài chính của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao 37
2.2.1 Các nguồn thu tụ chủ của Trung tâm 37
2.2.2 Nội dung chi từ nguồn thu tự chủ của Trung tâm 41
2.2.3 Chênh lệch thu chi của Trung tâm giai đoạn 2008-2012 44
2.3 Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao theo cơ chế tự chủ tài chính 45
2.3.1 Thực trạng xây dựng chính sách và kế hoạch tài chính của Trung tâm 45
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 57
2.3.3 Thực trạng kiểm soát việc thực hiện thu chi tài chính tại Trung tâm 61
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75 63
2.4.1 Kết quả thực hiện mục tiêu quản lý tài chính của Trung tâm 63
2.4.2 Điểm mạnh của quản lý tài chính tại Trung tâm 65
2.4.3 Điểm yếu của quản lý tài chính tại Trung tâm 66
2.4.4 Nguyên nhân các điểm yếu về quản lý tài chính tại Trung tâm 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VẬN TẢI ĐỐI NGOẠI V75- BỘ NGOẠI GIAO 71
3.1 Phương hướng và mục tiêu quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 –Bộ Ngoại Giao 71
3.1.1 Định hướng chung của Nhà nước về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập .71
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao 73
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao 74
3.2.1 Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 74
3.2.2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện quản lý tài chính 75
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm soát tài chính 77
3.3 Một số kiến nghị 80
Trang 73.3.3 Kiến nghị đối với Trung tâm Vận tải đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao 83
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
MIA Văn phòng tìm kiếm cất bốc hồi hương hài cốt lĩnh Mỹ chết trong
chiến tranh Việt NamĐVSN Đơn vị sự nghiệp
Trang 8Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu 03
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao 30
BẢNG Bảng 2.1: Đội ngũ nhân lực của Trung tâm 31
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị phục vụ lễ tân đối ngoại giai đoạn 2008-2012 34
Bẳng 2.3: Thực hiện kế hoạch vận tải của Trung tâm giai đoạn 2008-2012 35
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2008 đến năm 2012 36
Bảng 2.5: Nguồn thu từ vận tải của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao từ năm 2008 đến 2012 38
Bảng 2.6: Nguồn thu từ sửa chữa của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao từ năm 2008 đến 2012 39
Bảng 2.7: Các nguồn thu khác Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao từ năm 2008 đến 2012 40
Bảng 2.8: Chi vận tải của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao từ năm 2008 đến 2012 41
Bảng 2.9: Chi bảo dưỡng, sửa chữa của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao từ năm 2008 đến 2012 42
Bảng 2.10: Các khoản chi khác của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao từ năm 2008 đến 2012 44
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp trích lập các quỹ của Trung tâm giai đoạn 2008-2012 44
Bảng 2.12: Đối chiếu số liệu Thu, Chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao từ năm 2008 đến năm 2012 45
Bảng 2.13: Kế hoạch và việc thực hiện ngày, km vận doanh của Trung tâm giai đoạn 2008-2012 51
Bảng 2.14: Dự toán thu chi hoạt động sự nghiệp và sản xuất 55
Bảng 2.15: Kết quả thực hiện hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh năm 2012 56
Bảng 2.16: Bảng tông kết lớp đào tạo lái xe năm 2012 59
Bảng 2.17: Tổng quỹ tiền lương của Trung tâm giai đoạn 2008-2013 61
Bảng 2.18: Tổng tiền thưởng CBCNV của Trung tâm giai đoạn 2008-2012 61
Bảng 2.19: Chênh lệch thu-chi của Trung tâm giai đoạn 2008-2012 64
Trang 9NGUYỄN THÀNH LÊ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VẬN TẢI ĐỐI NGOẠI V75 – BỘ NGOẠI GIAO
THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Trang 11
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa theo tinh thần các Nghị quyết của Đảng,Quốc hội; Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002
về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
Nhằm mở rộng hơn nữa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị
sự nghiệp, ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CPquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Ngày 09/8/2006 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 71/2006/TT-BTC
“Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006của Bộ Tài chính, Xí nghiệp ô tô V75 (nay là Trung tâm Vận tải đối ngoại V75) xâydựng phương án tự chủ về tài chính gửi Bộ Ngoại giao đề nghị Bộ Tài chính thẩmđịnh phương án tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập
Sau khi Bộ Tài chính có công văn số 17912/BTC-HCSN ngày 31/12/2007của Bộ trưởng Bộ Tài chính thẩm định phương án đơn vị sự nghiệp công lập của Xínghiệp ô tô V75
Ngày 18/7/2008 Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có Quyết định số BNG Về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập cho Trung tâm Vận tải đối ngoại V75, trực thuộc Bộ Ngoại giao làđơn vị sự nghiệp đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên và ổn định trong thờigian năm 2008-2010
1830/2008/QĐ-Qua 6 năm thực hiện, các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, Trung tâmVận tải đối ngoại V75 nói riêng (Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 triển khai thựchiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP từ 2008 cho đến nay, tức là sau 2 năm Nghị định
Trang 1243/2006/NĐ-CP ra đời) đã trải qua nhiều thăng trầm để tự khẳng định mình trongnền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển nhằm đáp ứng tốt nhất cho công táchoạt động dịch vụ vận tải trong lĩnh vực đối ngoại và các dịch vụ khác.
Là đơn vị tự đảm bảo chi phí thường xuyên, nguồn tài chính của đơn vị làphục vụ vận tải các hoạt động lễ tân đối ngoại của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, BộNgoại giao, các Bộ, ngành và thành phố Hà Nội, đồng thời khai thác một cách hiệuquả nhất các dịch vụ bên ngoài Để tránh thất thoát và quản lý, sử dụng có hiệu quảnguồn kinh phí là nhiệm vụ sống còn của đơn vị, quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của Trung tâm Vận tải đối ngoại trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Chính vì lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý tài chính tại Trung tâm
Vận tải đối ngoại V75 – Bộ Ngoại giao theo cơ chế tự chủ tài chính” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn của mình với mong muốn tận dụng và phát huy tối đa lợithế của đơn vị cũng như giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực, đồng thời đưa ra đượcnhững giải pháp kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quản lý tài chính tại Trungtâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là: xác định khung lý thuyết nghiêncứu quản lý thu chi tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ về tàichính; phân tích thực trạng quản lý thu chi tài chính tại Trung tâm Vận tải đối ngoạiV75 sau khi thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, làm rõ những điểm mạnh vàđiểm yếu cũng như những nguyên nhân của những điểm yếu trong công tác quản lýtài chính tại Trung tâm; đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý thu chicủa Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao
Về đối tượng nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu quản lý thu chi tàichính tại Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 theo cơ chế tự chủ tài chính Về phạm vinghiên cứu, luận văn có nội dung quản lý thu chi tài chính từ hoạt động sự nghiệp
có thu theo cơ chế tự chủ tài chính, không nghiên cứu quản lý tài chính từ nguồnngân sách nhà nước, không nghiên cứu quản lý tài sản công Chủ thể quản lý ở đây
là Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao và phạm vi thời gian từ năm2008-2012, kiến nghị giải pháp đến 2020
Trang 13Về quy trình nghiên cứu, sử dụng phương pháp mô hình hóa để xác địnhkhung lý thuyết nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan như sách, tạpchí, luận văn, luận án về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại ĐVSNcông lập có thu; thu thập số liệu từ các nguồn thứ cấp: các báo cáo, tổng kết, đánhgiá, về tài chính và quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-BộNgoại Giao giai đoạn từ 2008 đến 2012 Tác giả sử dụng các phương pháp được sửdụng chủ yếu là: thống kê, so sánh số liệu qua các năm và phân tích, tổng hợp, qua
đó cho thấy thực trạng quản lý tài chính của đơn vị; đánh giá quản lý tài chính tạiTrung tâm Vận tải Đối ngoại V75- Bộ Ngoại Giao qua hệ thống tiêu chí đánh giá đãnêu ở chương 1; đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của quản lý tài chính tạiTrung tâm; cùng những nguyên nhân của những điểm yếu đó bằng cách sử dụngphương pháp phân tích và phỏng vấn chuyên gia; dựa trên kết quả phân tích và đánhgiá, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm đếnnăm 2020 Đồng thời kiến nghị một số điều kiện để thực hiện các giải pháp đó
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương, trong đó:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập
có thu theo cơ chế tự chủ tài chính
Ở chương này, tác giả tập trung vào hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lýtài chính công theo cơ chế tự chủ tài chính gồm: khái quát về cơ chế tự chủ tài chínhđối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu; quản lý tài chính tại các đơn vị sựnghiệp công lập có thu theo cơ chế tự chủ tài chính
Trước hết, là những kiến thức cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập có thunhư: khái niệm, đặc điểmvà phân loại đơn vị sự nghiệp công lập có thu căn cứ theolĩnh vực hoạt động
Tìm hiểu tổng quan về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu: kháiniệm, mục tiêu quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu gồm: duy trì cânđối thu chi; huy động và tạo các nguồn thu một cách hợp pháp; đầu tư phát triển cơ
sở vật chất, cải thiện chất lượng các hoạt động; nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên, cải thiện điều kiện và phương tiện làm việc; sử dụng các nguồn tài chính mộtcách có hiệu quả
Trang 14Nghiên cứu các nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thunhư: tiến hành thu- chi theo đúng pháp luật; tăng nguồn thu hợp pháp; thực hiệnchính sách ưu đãi và cải thiện tính công bằng; bảo đảm hài hoà lợi ích của các bêntham gia và công khai chi phí
Trong phần này, luận văn còn giới thiệu các nội dung cơ bản của Nghị định
43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập
Trong phần quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu theo cơchế tự chủ tài chính, tác giả nghiên cứu 4 nội dung của quản lý tài chính đơn vị sựnghiệp công lập có thu theo cách tiếp cận quá trình quản lý: Khái niệm, mục tiêu,nguyên tắc cũng như nội dung của quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp cônglập có thu cùng với các yêu cầu cần thiết để thực hiện mỗi nội dung trên
Ở đây, luận văn chú trọng nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý tàichính đơn vị sự nghiệp công lập có thu, gồm các yếu tố xuất phát từ môi trường bênngoài như: chính sách, pháp luật của Nhà nước; trình độ phát triển kinh tế- xã hội;môi trường cạnh tranh, cũng như các yếu tố môi trường bên trong đơn vị sự nghiệpcông lập có thu như: phương hướng chiến lược phát triển của bệnh viện; đội ngũlãnh đạo và nhân lực
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75
- Bộ Ngoại Giao theo cơ chế tự chủ tài chính
Nội dung của chương 2 là trọng tâm của vấn đề, trong đó tác giả đi sâu phân tíchtình hình thu chi tài chính của Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75- Bộ Ngoại Giao;thực trạng; thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75- BộNgoại Giao Theo phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm, tác giả đánhgiá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75, qua đó phântích những điểm mạnh và điểm yếu của quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đốingoại V75 để làm cơ sở đưa ra những giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tạiTrung tâm Vận tải Đối ngoại V75
Trang 15Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối
ngoại V75- Bộ Ngoại Giao
Xuất phát từ những nguyên nhân các điểm yếu về quản lý tài chính tại Trungtâm như nguyên nhân khách quan do chính sách pháp luật của Nhà nước hay thayđổi làm hạn chế tính tự chủ và nguyên nhân chủ quan từ chiến lược phát triển củaTrung tâm chưa thật sự rõ ràng, hay nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ, côngnhân viên mà tác giả đưa ra phương hướng và mục tiêu quản lý tài chính tại Trungtâm Vận tải Đối ngoại V75- Bộ Ngoại Giao và đưa ra những giải pháp hoàn thiệnquản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75 như: hoàn thiện quy chế chitiêu nội bộ; hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện quản lý tài chính; tăng cường côngtác kiểm soát tài chính
Ngoài các giải pháp trên, tác giả đưa ra một số kiến nghị như: kiến nghị vớiNhà nước; kiến nghị với Bộ Ngoại Giao và kiến nghị đối với Trung tâm Vận tải Đốingoại V75 để công tác quản lý tài chính của đơn vị theo cơ chế tự chủ tài chính đạthiệu quả cao
Kết luận: từ việc phân tích lý luận cho đến thực trạng quản lý tài chính tạiTrung tâm Vận tải Đối ngoại V75 nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tạiđơn vị trong thời gian qua, tác giả đã đưa một số kiến nghị về giải pháp cho Trungtâm Vận tải Đối ngoại V75 trong thời gian tới Tác giả tin rằng việc nghiên cứu sâu
về các giải pháp này, cũng như các phuơng án khả thi cho việc triển khai giải pháp
sẽ thực sự đem lại hiệu quả cao cho công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tảiĐối ngoại V75- Bộ Ngoại Giao trong thờ gian tới./
Trang 16NGUYỄN THÀNH LÊ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VẬN TẢI ĐỐI NGOẠI V75 – BỘ NGOẠI GIAO
THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS ĐOÀN THỊ THU HÀ
Trang 17HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa theo tinh thần các Nghị quyết của Đảng,Quốc hội; Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002
về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
Nhằm mở rộng hơn nữa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị
sự nghiệp, ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CPquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Ngày 09/8/2006 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 71/2006/TT-BTC
“Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006của Bộ Tài chính, Xí nghiệp ô tô V75 (nay là Trung tâm Vận tải đối ngoại V75) xâydựng phương án tự chủ về tài chính gửi Bộ Ngoại Giao đề nghị Bộ Tài chính thẩmđịnh phương án tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập
Sau khi Bộ Tài chính có công văn số 17912/BTC-HCSN ngày 31/12/2007của Bộ trưởng Bộ Tài chính thẩm định phương án đơn vị sự nghiệp công lập của Xínghiệp ô tô V75
Ngày 18/7/2008 Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao có Quyết định số
1830/2008/QĐ-Bộ Ngoại Giao Về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập cho Trung tâm Vận tải đối ngoại V75, trực thuộc BộNgoại Giao là đơn vị sự nghiệp đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên và ổn địnhtrong thời gian năm 2008-2010
Qua 6 năm thực hiện, các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, Trung tâmVận tải đối ngoại V75 nói riêng (Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 triển khai thực
Trang 19hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP từ 2008 cho đến nay, tức là sau 2 năm Nghị định43/2006/NĐ-CP ra đời) đã trải qua nhiều thăng trầm để tự khẳng định mình trongnền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển nhằm đáp ứng tốt nhất cho công táchoạt động dịch vụ vận tải trong lĩnh vực đối ngoại và các dịch vụ khác.
Là đơn vị tự đảm bảo chi phí thường xuyên, nguồn tài chính chính của đơn vị
là phục vụ vận tải các hoạt động lễ tân đối ngoại của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, BộNgoại Giao, các Bộ, ngành và thành phố Hà Nội, đồng thời khai thác một cách hiệuquả nhất các dịch vụ bên ngoài Để tránh thất thoát và quản lý, sử dụng có hiệu quảnguồn kinh phí là nhiệm vụ sống còn của đơn vị, quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của Trung tâm Vận tải đối ngoại trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Chính vì lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý tài chính tại Trung tâm
Vận tải đối ngoại V75 – Bộ Ngoại Giao theo cơ chế tự chủ tài chính” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn của mình với mong muốn tận dụng và phát huy tối đa lợithế của đơn vị cũng như giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực, đồng thời đưa ra đượcnhững giải pháp kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quản lý tài chính tại Trungtâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định khung lý thuyết nghiên cứu quản lý thu chi tài chính tại đơn vị sựnghiệp công lập theo cơ chế tự chủ về tài chính
- Phân tích thực trạng quản lý thu chi tài chính tại Trung tâm Vận tải đốingoại V75 sau khi thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, làm rõ những điểmmạnh và điểm yếu cũng như những nguyên nhân của những điểm yếu trong côngtác quản lý tài chính tại Trung tâm
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý thu chi của Trung tâmVận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu chi tài chính tại Trung tâm Vận tải đốingoại V75 theo cơ chế tự chủ tài chính
- Phạm vi nghiên cứu: :
Trang 20+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý thu chi tài chính từhoạt động sự nghiệp có thu theo cơ chế tự chủ tài chính, không nghiên cứu quản lýtài chính từ nguồn ngân sách nhà nước, không nghiên cứu quản lý tài sản công Chủthể quản lý ở đây là Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-Bộ Ngoại Giao
+ Về thời gian: Nghiên cứu số liệu thực tế trong khoảng thời gian từ năm2008-2012 Đề xuất giải pháp đến 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng chính sách, kế hoạch thu chi
Tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch thu chiKiểm soát việc thực hiện
kế hoạch thu chi
Mục tiêu quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu theo cơ chế tự chủ tài chính
Tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính
Giảm bao cấp từ NSNN
và tăng mức độ tự chủ TC cho đơn vị
Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giaoDuy trì và phát triển đơn vị
Cải thiện đời sống CBCNV
Trang 214.2 Quy trình nghiên cứu
- Bước 1: Nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan như sách, tạpchí, luận văn, luận án về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại ĐVSNcông lập có thu Tác giả sử dụng phương pháp mô hình hóa để xác định khung lýthuyết nghiên cứu của luận văn
- Bước 2: Thu thập số liệu từ các nguồn thứ cấp: các báo cáo, tổng kết, đánhgiá, về tài chính và quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại V75-BộNgoại Giao giai đoạn từ 2008 đến 2012 Tác giả sử dụng các phương pháp được sửdụng chủ yếu là: thống kê, so sánh số liệu qua các năm và phân tích, tổng hợp, qua
đó cho thấy thực trạng quản lý tài chính của đơn vị
- Bước 3: Đánh giá quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải Đối ngoại
V75-Bộ Ngoại Giao qua hệ thống tiêu chí đánh giá đã nêu ở chương 1; đánh giá nhữngđiểm mạnh và điểm yếu của quản lý tài chính tại Trung tâm; cùng những nguyênnhân của những điểm yếu đó bằng cách sử dụng phương pháp phân tích và phỏngvấn chuyên gia
- Bước 4: Dựa trên kết quả phân tích và đánh giá, tác giả đề xuất một số giảipháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm đến năm 2020 Đồng thời kiến nghịmột số điều kiện để thực hiện các giải pháp đó
5 Những đóng góp của luận văn
Xuất phát từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý tàichính tại Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 sau khi triển khai thực hiện Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Luận văn đã có một số đóng góp sau:
- Xác định được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý tài chính tại đơn vị sựnghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tài chính
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải đối ngoại V75sau khi thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, làm rõ những điểm mạnh và điểmyếu cũng như những nguyên nhân chủ quan, khách quan của những điểm yếu trongquản lý tài chính tại Trung tâm
Trang 22- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chínhcủa Trung tâm Vận tải đối ngoại V75.
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu liên quan tham khảo,nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có
thu theo cơ chế tự chủ tài chính
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải đối ngoại
V75-Bộ Ngoại Giao theo cơ chế tự chủ tài chính;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm Vận tải đối
ngoại V75- Bộ Ngoại Giao theo cơ chế tự chủ tài chính
Kết luận
Trang 23CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ THU
THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập có thu
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Có một số khái niệm ĐVSN công lập như:
- Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của phápluật, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng phục
vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành, lĩnhvực theo quy định của pháp luật
Ví dụ các ĐVSN công lập như: viện nghiên cứu, bệnh viện, trường học…
- Đơn vị sự nghiệp công lập có thu có nguồn thu sự nghiệp, do cơ quan nhànước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoảnriêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán
Để xác định đơn vị nào do nhà nước thành lập là đơn vị sự nghiệp có thu cầndựa vào những tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩmquyền ở Trung ương hoặc địa phương
- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm vụchính trị, chuyên môn và thực hiện một số khoản thu do chế độ nhà nước quy định
- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độNhà nước quy định,được chủ động sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao
- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu chi tài chính
Trang 241.1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Một là: ĐVSN có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ chính trị,
xã hội, không vì mục đích kiếm lời là chính Không như hoạt động sản xuất kinhdoanh vì mục tiêu lợi nhuận của các doanh nghiêp Nhà nước tổ chức và tài trợ chocác hoạt động sự nghiệp để cung ứng sản phẩm, dịch vụ xã hội công cộng, hỗ trợcho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường
Hai là: Sản phẩm dịch vụ của các ĐVSN là các sản phẩm mang lại lợi ích
chung có tính bền vững chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ,đạo đức… thường có tác dụng lan toả, truyền tiếp, tác động đến toàn bộ nền kinh tếquốc dân và đến quá trình tái sản xuất xã hội
Ba là: Hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSN có thu luôn gắn liền và bị chi
phối bởi các trương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Chính phủ thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội nên các hoạt động này có gắnliền với nhau
1.1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Để quản lý tốt các hoạt động của các ĐVSN công lập có thu cũng như quản
lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạt độngcủa nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định loại hình đơn vị sự nghiệp có thu tuỳthuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt độngthường xuyên của đơn vị
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, ĐVSN có thu bao gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồmcác cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực xã hội
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế
Trang 25Ngoài các ĐVSN có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các ĐVSN có thutrực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội.
Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi choviệc phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tácđộng đếnnền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính sách phù hợp vớihoạt động của các đơn vị này
* Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí chi hoạt đông thường xuyên, có hai loại ĐVSN có thu:
+ ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên: làđơn vị có nguồn thu sự nghịêp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên cho đơn vị Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyêncủa đơn vị được xác định theo công thức sau
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt Tổng số nguồn thu sự nghiệp
động thường xuyên của đơn = x 100%
vị sự nghiệp (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Trong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên củađơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện
dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thườngxuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thườngxuyên: là các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên, Ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí hoạt động thườngxuyên cho đơn vị
1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập có thu
1.1.2.1 Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập
có thu
Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cônglập có thu được thể hiện rõ trong nghị định số 43/2006/NĐ-CP Cụ thể là:
Trang 26a) Tự chủ về các khoản thu, mức thu
+ Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệphí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định
Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứnhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết địnhmức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng khôngđược vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định
Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hộitheo quy định của nhà nước
+ Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàngthì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trườnghợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mứcthu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấpthẩm định chấp thuận
+ Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định cáckhoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ
Trang 27Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, chiphí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động (gọi tắt là ngườilao động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng có đơngiá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn
vị tính theo đơn giá tiền lương quy định Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan
có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ
do nhà nước quy định;
Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phí tiềnlương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương trongdoanh nghiệp nhà nước Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tính theolương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định
Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theonguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu,tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chếchi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tốithiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định(gọi tắt là tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) do đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy địnhcủa Chính phủ
Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên nhưng vẫn không bảo đảm đủtiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngânsách nhà nước xem xét, bổ sung để bảo đảm mức lương tối thiểu chung theo quyđịnh của Chính phủ
- Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm
+ Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộpkhác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụngtheo trình tự như sau:
Trang 28- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 thángtiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
- Sử dụng các quỹ
+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêunội bộ của đơn vị
+ Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.+ Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhântrong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt độngcủa đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị
+ Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi chocác hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khănđột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm chongười lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyếtđịnh việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
1.1.2.2 Các nguồn thu, chi của đơn vị sự nghiệp công lập có thu theo cơ chế
tự chủ tài chính
a) Nguồn thu
* Chi tiết nguồn thu sự nghiệp; gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năngcủa đơn vị
- Thu khác (nếu có)
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
từ các hoạt động dịch vụ
Trang 29b) Nội dung chi
- Chi thường xuyên; gồm:
+) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
+) Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
+) Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vaytheo quy định của pháp luật)
- Chi không thường xuyên; gồm:
+) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
+) Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảosát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
+) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; +) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
+) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);+) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+) Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
+) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu theo cơ chế
tự chủ tài chính
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Quản lý tài chính trong tổ chức là chức năng quản lý gắn liền với việc huyđộng, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu vềtài chính cho các hoạt động của tổ chức, góp phần thực hiện mục tiêu chung của tổchức một cách hiệu quả
Trang 30Nếu xét theo quá trình thì quản lý tàì chính của một tổ chức cũng gồm cácnội dung lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực hiện các nguồn tàichính và hoạt động tài chính của tổ chức
Từ đó ta có thể hiểu quản lý tài chính tại các ĐVSN công lập có thu như sau:
Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu là sự tác động lên
các hoạt động tài chính thông qua quá trình xây dựng chính sách, kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các chính sách kế hoạch ,kiểm soát sự thực hiện nhằm hoàn thành nhiệm vụ phục vụ Quản lý Nhà nước hoặc cung cấp các dịch vụ công trong các lĩnh vực, nghành theo quy định của pháp luật, đảm bảo duy trì hoạt động của đơn vị và nâng cao đời sống của CBCNV trong đơn vị trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật.
Theo nghĩa rộng, quản lý tài chính gồm cả quản lý thu chi và quản lý tài sản.Nhưng trong phạm vi đề tài luận văn chỉ nghiên cứu quản lý tài chính theo nghĩahẹp, tức là quản lý thu chi
1.2.2 Mục tiêu của quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu
- Mục tiêu chung của quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu là:
+ Thu - chi tài chính theo đúng quy định của pháp luật
+ Giảm dần bao cấp từ NSNN cũng như tăng mức độ tự chủ tài chính của đơn vị.+ Sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả
+ Duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày một bền vững
- Mục tiêu cụ thể là:
+ Tăng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp có thu
+ Chi tiêu hợp lý như chi đúng, chi đủ, chi tiết kiệm
+ Tăng chênh lệch thu chi
+ Nâng cao đời sống của CBCNV trong đơn vị
+ Giảm số sai phạm thu – chi ( Những khoản thu, chi không đúng với quy địnhcủa pháp luật và quy quy chế thu – chi của đơn vị)
Trang 311.2.3 Nguyên tắc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu theo cơ chế tự chủ tài chính
Đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị trực thuộc Nhà nước nên quản lý tàichính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu vừa phải tuân thủ các nguyên tắc,chế độ tài chính của Nhà nước đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công lập củamình, vừa phải thực hiện các quy chế, quy định do bản thân các đơn vị đề ra đối vớihoạt động tài chính tại các đơn vị Để quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp cônglập có thu đạt được các mục tiêu, cần thực hiện các nguyên tắc sau:
- Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiệntinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thànhnhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
- Phải đảm bảo kinh phí thường xuyên theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn củaNhà nước để các đơn vị hoạt động liên tục, đồng thời phải triệt để tiết kiệm chi
- Quản lý kinh phí thuộc cơ quan, đơn vị nào là trách nhiệm của đơn vị màtrước hết là trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị
- Đơn vị sự nghiệp công lập có thu được tự chủ tài chính trong phạm vi hoạtđộng có thu của đơn vị Chỉ được chi tiêu trong phạm vi các nguồn thu từ hoạtđộng dịch vụ Đây là điều bắt buộc và cần thiết nhất của quản lý tài chính tại cácđơn vị sự nghiệp công lập có thu Không được phép chi từ NSNN cho việc sử dụngngoài quy định từ nguồn thu này
- Cần bảo đảm tính công khai, minh bạch về thu chi tài chính, nếu không dễdẫn đến tham ô tham nhũng, thất thoát tài chính và sử dụng không hiệu quả cácnguồn thu
1.2.4 Nội dung quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Trong nghiên cứu này, tác giả luận văn chỉ đề cập đến tài chính hoạt động cóthu tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu
1.2.4.1 Xây dựng chính sách, kế hoạch thu chi của đơn vị
a) Khái niệm chính sách và kế hoạch thu – chi của ĐVSN
* Khái niệm chính sách thu-chi:
Trang 32Là những hướng dẫn, quy định, xác định khung hành động cho các hoạt độngtài chính của ĐVSN công lập có thu, bảo đảm thu-chi tài chính đúng pháp luật vàhiệu quả Chính sách thu chi thường được thể hiện qua quy chế thu-chi nội bộ
* Khái niệm kế hoạch thu-chi:
Là tập hợp các mục tiêu cần đạt được về các nguồn thu vàcác khoản chi tiêucùng những phương thức để đạt được các mục tiêu đó, nhằm bảo đảm tài chính choviệc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của tổ chức và nâng cao đời sống củaCBCNV trong đơn vị Nói cách khác, khái niệm lập kế hoạch thu chi là tập hợpnhững hoạt động, công việc liên quan đến thu chi được sắp xếp theo trình tự nhấtđịnh để đạt được mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra
b) Các loại kế hoạch thu chi của đơn vị sự nghiệp
Kế hoạch thu của ĐVSN công lập có thu bao gồm các khoản thu từ tiền thuphí, lệ phí thuộc NSNN cấp (phần được để lại đơn vị thu theo quy định) Mức thuphí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi thực hiệntheo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với từng loại phí, lệ phí
Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ Mức thu từ các hoạt động này
do thủ trưởng các đơn vị quyết định, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và cótích luỹ Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật:
Thu từ các dự án viện trợ, quà biếu tặng, vay tín dụng Ngân hàng hoặc Quỹ
Hỗ trợ phát triển để mở rộng và năng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp và tự chịutrách nhiệm trả nợ vay theo quy định của Pháp luật
- Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo hoạt động chức năng, nhiệm vụđược cấp có thẩm quyền giao và chi cho các hoạt động thu có sự nghiệp bao gồm:
- Chi cho người lao động: chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương,các khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn… theo quy định
- Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công công, thông tin liênlạc, công tác phí, hội nghị phí …
Trang 33- Chi các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn: việc xác định số chi hoạt độngchuyên môn phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí
- Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ(kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định)
- Chi mua sắm dụng cụ thay thế, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất: nhàcửa, máy móc thiết bị… Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếucủa các TSCĐ dùng cho các hoạt động của đơn vị nên thường phát sinh nhu cầu tàichính nhằm phục hồi lại giá trị sử dụng cho TSCĐ đã bị xuống cấp
- Các khoản khác theo quy định của pháp luật
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành;Chương trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước;Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định
- Chi thực hiện tinh giản biên chế do Nhà nước quy định
- Chi đầu tư phát triển, bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
Đối với lập dự toán thu của đơn vị sự nghiệp công lập có thu thì ngoài
NSNN cấp thì còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn viện trợ và cácnguồn thu khác:
Đối với lập dự toán chi của đơn vị sự nghiệp công lập có thu , gồm các
khoản chi sau:
Nhóm 1: Chi cho con người( nhóm thanh toán cá nhân)
Bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp lương ( được tính theo chế độ hiệnhành, kể cả nâng bậc lương hàng năm trong từng đơn vị hành chính sự nghiệp) vàcác khoản phải nộp theo lương : bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Đây là khoản bùđắp hao phí sức lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất sức lao độngCBCNV của đơn vị
Trang 34Nhóm 2: Chi quản lý hành chính
Bao gồm các khoản chi: tiền điện, tiền nước, văn phòng phẩm, thông tin liênlạc, hội nghị, khánh tiết, xăng xe… Nhóm này mang tính gián tiếp nhằm duy trì sựhoạt động của bộ máy quản lý của đơn vị Do vậy, các khoản chi này đòi hỏi phảichi đúng, chi đủ, kịp thời và cần sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả
Theo cơ chế tự chủ tài chính đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức
và chế độ chi tiêu nội bộ căn cứ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chitiêu tài chính hiện hành của Nhà nước để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phùhợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, đồng thời tăng cường công tác quản lý, sửdụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi nguồn tài chính của mình
Cùng với việc chủ động đưa ra định mức chi, đơn vị cần xây dựng chính sáchtiết kiệm và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu Quản lý tốt nhóm này sẽ tạo điềukiện tiết kiệm, tăng thêm kinh phí cho các nhóm khác
Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn
Bao gồm chi mua hàng hoá, vật tư dùng cho công tác phục vụ lĩnh vực chuyênmôn; trang thiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chuyên môn … Nhóm này phụ thuộc vào
cơ sở vật chất và quy mô hoạt động của từng đơn vị Có thể nói đây là nhóm quantrọng, chiếm phần lớn tổng số kinh phí và đòi hỏi nhiều công sức về quản lý Đây lànhóm thiết yếu nhất, thực hiện theo yêu cầu thực tế nên Nhà nước ít khống chế việc
sử dụng kinh phí nhóm này Nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn có liên hệ chặt chẽvới chất lượng phục vụ, mục tiêu phát triển của đơn vị
Vấn đề đặt ra trong việc quản lý nhóm chi này là do những quy định mang tínhchuyên môn không quá khắt khe, đòi hỏi các nhà quản lý phải biết sử dụng đúngmức và thích hợp, tránh làm mất cân đối thu- chi, nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủđúng phapts luật của Nhà nước mà ở đây là theo cơ chế tự chủ tài chính đối với cácđơn vị sự nghiệp công lập có thu
Nhóm : Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định
Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếu của tài sản cố địnhdùng cho hoạt động chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh nhu cầu
Trang 35kinh phí để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài sản
cố định đã xuống cấp Có thể nói đây là nhóm chi mà các đơn vị đều quan tâm vìnhóm này có thể làm thay đổi bộ mặt của đơn vị
c) Yêu cầu đối với lập kế hoach thu- chi tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu là:
- Trên cơ sở tăng nguồn thu hợp pháp và vững chắc, từ đó đảm bảo được hoạtđộng thường xuyên của đơn vị, đồng thời từng bước củng cố và phát triển đơn vị
- Tập trung đầu tư đúng mục tiêu ưu tiên nhằm đạt hiệu quả cao, hạn chếtối đa lãng phí và tiêu cực trong kế hoạch đầu tư và chi tiêu, từng bước bảo đảmtính tiết kiệm, hiệu quả và công bằng trong sử dụng các nguồn đầu tư và chi tiêucho đơn vị
- Bảo đảm cân đối thu chi và cố gắng có thu nhập để lại
d) Quy trình lập kế hoạch:
- Nghiên cứu các yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng đến kế hoạh thuchi của đơn vị Các yếu tố ảnh hưởng thường được tính đến như là các căn cứ để lập
kế hoạch thu chi gồm:
+ Chức năng, nhiệm vụ năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao
+ Chính sách chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước: những quy định vềcác nguồn thu hợp pháp, những quy định hay định mức về chế độ chi tiêu như chilương, thưởng, đào tạo cũng như các quỹ
+ Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề+ Dự báo những thuận lợi hay khó khăn trong năm kế hoạch Chẳng hạn khảnăng huy động tài chính từ các nguồn ngoài nhà nước
- Xác đinh các mục tiêu và chỉ tiêu về thu và chi tài chính, trong đó ghi rõ: Cácnguồn thu dự kiến, các khoản chi dự kiến cho từng loại hoạt động
- Xác định các giải pháp (kế hoạch hành động) để thực hiện các mục tiêu vàchỉ tiêu trên
Trang 361.2.4.2 Tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch tài chính
a Bộ máy quản lý thu chi tài chính:
Tổ chức bộ máy quản lý tài chính khác nhau tùy thuộc vào loại hình tổ chức,đơn vị sự nghiệp và ngành nghề kinh doanh Bộ máy quản lý thu chi tài chínhtrongĐVSN công lập có thu gồm cơ cấu tổ chức và nhân sự trực tiếp làm nhiệm vụ quản
lý thu chi trong ĐVSN
- Xác định cơ cấu tổ chức: các bộ phận, cá nhân nào có nhiệm vụ quản lý tàichính nói chung và quản lý các kế hoạch thu, chi nói riêng đã đề ra Bộ phận nàochịu trách nhiệm chính và bộ phận nào chịu trách nhiệm phối hợp trong tổ chứcthực hiện các kế hoạch đó Công việc cụ thể của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong đó
là gì Bộ phận nào có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch hoạt động theo các chỉ tiêu thu,chi tài chính được phân bổ
Thông thường Ban lãnh đạo đơn vị mà trực tiếp là Phòng Tài chính là bộ phậnchịu trách nhiêm chính trong việc tổng hợp và quản lý kế hoạch thu, chi của tất cảcác bộ phận Các phòng, ban là bộ phận trực tiếp thực hiện kế hoạch thu chi cho cáchoạt động của đơn vị mình
- Bảo đảm đáp ứng đủ về số lượng, cơ cấu cũng như chất lượng các cán bộquản lý cũng các nhân viên làm việc trong bộ máy tài chính kế toán của đơn vị Cácnhân lực đó phải được đào tạo về chuyên môn, phải được tuyển dụng theo yêu cầucông việc và những quy định về công tác cán bộ của từng đơn vị Nếu không có bộmáy quản lý tài chính tốt thì chức năng quản lý tài chính khó lòng được thực hiệnmột cách hiệu lực và hiệu quả
b Triển khai thực hiện kế hoạch thu chi
* Nội dung của công tác triển khai thực hiện kế hoạch thu chi gồm:
- Bảo đảm và cung cấp các điều kiện để thực hiện kế hoạch: bao gồm cácnguồn nhân lực, tài chính, phương tiện và quyền hạn tương ứng cho các bộ phận, cánhân để thực hiện kế hoạch thu, chi
- Truyền đạt, giải thích kế hoạch thu chi cho CBCNV trong đơn vị, để họ hiểu,chấp nhận và thực hiện kế hoạch đó Chẳng hạn mỗi bộ phận, mỗi người cần phải
Trang 37hiểu họ phải làm gì để đóng góp vào các nguồn thu của đơn vị và họ sẽ nhận đượclợi ích gì từ việc thực
- Tạo động lực cho các bộ phận và cá nhân có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kếhoạch thu chi của đơn vị Thực chất đây là quá trình sử dụng tổng hợp các biệnpháp, các công cụ: kinh tế; tổ chức- hành chính; kĩ thuật nghiệp vụ; giáo dục- tâm
lý, để tác động lên các bộ phận và cá nhân, làm cho họ thực hiện nhiệm vụ một cách
có kết quả và hiệu quả cao Bộ phận nào, cá nhân nào làm tốt sẽ được thưởng,ngược lại làm kém, gây thất thoát thì sẽ bị phạt tiền hoặc bị kỷ luật tùy theo mức độ
vi phạm Các công cụ kinh tế chủ yếu gồm: tiền lương, tiền thưởng, chế độ bồidưỡng và hệ thống phúc lợi của đơn vị Các công cụ tổ chức là bộ máy và cán bộlàm nhiệm vụ quản lý tài chính trong đơn vị Các công cụ hành chính gồm: cácchính sách, kế hoạch, thủ tục, quy định, quy chế, định mức về tài chính Các công
cụ giáo dục là các phương tiện thông tin đại chúng, sách, báo, tạp chí chuyên môn
về tài chính và quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu theo cơ chế tự chủtài chính, các chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhân viên tài chính kế toán.Các công cụ kĩ thuật là các nghiệp vụ về tài chính, kế toán kiểm toán v.v
- Phối hợp hoạt động của các bộ phận và cá nhân trong quá trình thực hiện kếhoạch thu chi Trong quá trình hoạt động, có thể xảy ra các xung đột trong hoạtđộng tài chính, như xung đột về nhiệm vụ, quyền hạn, thông tin, lợi ích , trong đóđáng chú ý nhất và thường xảy ra nhiều nhất là các xung đột về lợi ích đòi hỏi cácnhà quản lý phải xử lý Nếu không xử lý các xung đột về lợi ích sẽ dẫn đến sự thiếuthống nhất trong hành động của các bộ phận và nhân viên của đơn vị, từ đó ảnhhưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ chung
* Yêu cầu của công tác triển khai thực hiện kế hoạch thu, chi trong đơn vị:
- Đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp lý, tiếtkiệm và hiệu quả
- Đảm bảo giải quyết linh hoạt về kinh phí Do nguồn kinh phí thường là hạnhẹp và khả năng dự toán bị hạn chế, hơn nữa giá cả thị trường lại rất biến động, nêngiữa thực trạng diễn ra trong quá trình chấp hành với kế hoạch thu chi được lập ra
Trang 38có thể có những khoảng cách nhất định đòi hỏi phải có sự linh hoạt trong quản lý.Nguyên tắc chung là chi theo dự toán nhưng nếu không có trong dự toán mà cần chithì phải quyết định kịp thời, đồng thời có thứ tự ưu tiên việc gì trước, việc gì sau
- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và nhận được thông báocấp vốn hạn mức, đơn vị sẽ chủ động sử dụng để hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Tổ chức thực hiện thu nhận các nguồn tài chính theo kế hoạch và theoquyền hạn
- Tổ chức thực hiện các khoản chi theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức do Nhànước quy định trên cơ sở đánh giá hiệu quả, chất lượng công việc
1.2.4.3 Kiểm soát việc thực hiện thu-chi tài chính
* Khái niệm:
Là quá trình quá trình giám sát, đánh giá việc thực hiện và kết quả thực hiệncác hoạt động thu chi, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh (nếu cần thiết), nhằmbảo đảm các hoạt động tài chính của đơn vị được thực hiện đúng quy định và cóhiệu quả, góp phần thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của đơn vị
Kiểm soát việc thực hiện thu-chi tài chính là nội dung tất yếu của quản lý tàichính, bởi vì quá trình thực hiện kế hoạch thu chi, do các lý do khách quan và chủquan, không phải bao giờ cũng đúng như dự kiến Không có kiểm soát, kế hoạchthu chi khó lòng thực hiện được có hiệu quả
* Mục tiêu của kiểm soat thu-chi tài chính nhằm:
- Kịp thời phát hiện sai sót và điều chỉnh, bảo đảm cho đơn vị thực hiện đượccác kế hoạch đã đề ra
- Giúp đơn vị nắm được tình hình quản lý thu chi, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý tài chính trong đó tính hiệu lực là đạt đượccác mục tiêu thu chi, tính hiệu quả là tăng chênh lệch thu chi, với chi phí tiết kiệm nhất
- Đưa công tác quản lý tài chính của đơn vị đi vào nề nếp và đúng quy định
- Tận dụng được các cơ hội và giảm thiểu được các rủi ro tài chính
* Nội dung hoạt động kiểm soát thu chi gồm:
- Xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát đánh giá kế hoạch thu chi:
Trang 39Trong hoạt động kiểm soát tài chính nội dung đầu tiên là xác định hệ thốngtiêu chí giám sát đánh giá Tuy nhiên các tiêu chí giám sát đánh giá quản lý thu chitài chính trong ĐVSN công lập còn nhiều tranh luận; đối với một số đơn vị cónhiệm vụ phục vụ đặc thù lại càng khó khăn do tính đặc thù của nó là gắn bó hữu
cơ giữa mục tiêu phục vụ công tác chính trị, xã hội và mục tiêu hiệu quả kinh doanhtrong hoạt động của đơn vị nhằm duy trì, phát triển đơn vị và đảm bảo đời sống củaCBCNV trong đơn vị Nói cách khác ĐVSN công lập phải thực hiện đồng thời haimục tiêu trên Chính vì vậy mà đối với mỗi loại hình phục vụ của đơn vị sự nghiệp,
có thể có một hệ thống tiêu chí giám sát đánh giá riêng Nội dung của hệ thống tiêuchí giám sát đánh giá này liên quan đến những vấn đề sau:
+ Số thu và cơ cấu thu
+ Số chi và cơ cấu chi
+ Cân đối thu chi
có được thông qua các kênh phi chính thức như đơn thư phản ánh của người laođộng hoặc từ các chủ thể bên ngoài về hoạt động thu-chi tài chính của đơn vị ( báochí, truyền hình, truyền thanh )
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu chi:
Trong kiểm soát tài chính, công tác đánh giá dựa trên các tiêu chí là không thểthiếu Đánh giá việc thực hiện kế hoạch tài chính giúp nhà quản lý thấy rõ kế hoạchđang được thực hiện đến mức độ nào, liệu có hoàn thành kế hoạch hay không, điểmmạnh và điểm yếu là gì, nguyên nhân tại sao, từ đó có biện pháp động viên hay sửachữa cũng như rút kinh nghiệm quản lý
Trang 40- Điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch thu chi:
Qua kiểm soát , có thể điều chỉnh các nội dung thu và chi nếu thấy xuấthiện các vấn đề hay các cơ hội, hoặc khi tình hình thay đổi Trong đó thường gặpnhất là điều chỉnh các nội dung chi và mức chi:
+ Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn
vị được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp
có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơquan quản lý cấp trên để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán
+ Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên: khi điều chỉnh cácnhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụnghết, thực hiện theo quy định của pháp luật Nhà nước có liên quan trong lĩnh vựcphục vụ và các văn bản hướng dẫn hiện hành
* Chủ thể kiểm soát tài chính: là thủ trưởng đơn vị, các nhà quản lý bộ phận,
phòng tài chính kế toán và ban thanh tra trong đơn vị cũng như toàn thể CBCNVcủa đơn vị Ngoài ra, còn có các chủ thể bên ngoài như cơ quan quản lý nhà nướccấp trên, cơ quan quản lý trong lĩnh vực tài chính ( Bộ Tài Chính, Kho bạc Nhànước, )
* Các hình thức kiểm soát:
Xét theo quy trình, các hình thức kiểm soát gồm:
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính; là loại kiểm tra được tiếnhành khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán thu chi của đơn vị, khi phân tíchtài chính và lập kế hoạch tài chính
- Kiểm tra thường xuyên trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch tàichính đã được quyết định Gồm kiểm tra các hoạt động thu chi, kiểm tra kết cấu tàichính, kiểm tra việc phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính; tức là xem xét lại tính đúngđắn, hợp pháp, hợp lý của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu tổnghợp được đưa ra tronbg sổ sách, bảng biểu
Xét theo tần suất kiểm tra, gồm: