1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

148 129 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.Chương mở đầuĐối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.1. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu1.1. Đối tượng nghiên cứu1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CƠ BẢN 1

BÀI GIẢNG

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

(Dành cho sinh viên chính quy)

NGƯỜI BIÊN SOẠN: PHẠM THỊ KHÁNH

Hà Nội, 2016

PTIT

Trang 2

1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 7

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 7

I ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 7

1 Đối tượng nghiên cứu 7

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 9

1 Phương pháp nghiên cứu: 9

2 Ý nghĩa của việc học tập môn học 10

CHƯƠNG I 11

S RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CH NH TR ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 11

1.1 HOÀN CẢNH L CH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 11

1.1.1 Ho n cảnh quốc tế cuối thế XIX ầu thế XX 11

1.1.2 Ho n cảnh trong nước 13

1.2 HỘI NGH THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CH NH TR ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 16

1.2.1 Hội nghị th nh lập Đảng 16

1.2.2 Cương lĩnh chính trị ầu tiên của Đảng 17

1.3 Ý NGHĨA L CH SỬ CỦA S RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 19 CHƯƠNG II 20

ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CH NH QUYỀN (1930-1945) 20

2.1.2 Trong những năm 1936-1939 25

2.2 CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH GIÀNH CH NH QUYỀN TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945 27

2.2.1 Ho n cảnh lịch sử v sự chuyển hướng chỉ ạo chiến lược của Đảng 27

2.2.2 Chủ trương phát ộng Tổng hởi nghĩa gi nh chính quyền 30

CHƯƠNG III 36

PTIT

Trang 3

2

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG TH C DÂN PHÁP 36

VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) 36

3.1.1 Chủ trương xây dựng v bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946) 36

3.1.2 Đường lối háng chiến chống thực dân Pháp xâm lược v xây dựng chế ộ dân chủ nhân dân (1946 - 1954) 40

3.1.3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi v inh nghiệm lịch sử 44 3.2 ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954-1975) 46

3.2.1 Đường lối trong giai oạn 1954-1964 46

3.2.2 Đường lối trong giai oạn 1965-1975 49

3.2.3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi v b i học 52

CHƯƠNG IV 56

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA 56

4.1.2 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế v nguyên nhân 59

4.2 CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986-nay) 60

4.2.1 Quá trình ổi mới tư duy về công nghiệp hóa 60

4.2.2 Mục tiêu, quan iểm, các bước tiến h nh công nghiệp hóa, hiện ại hóa 63 4.2.3 Nội dung v ịnh hướng công nghiệp hóa, hiện ại hóa gắn với phát triển inh tế tri thức 64

4.2.4 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế v nguyên nhân 68

CHƯƠNG V 73

ĐƯỜNG LỐI XÂY D NG NỀN KINH TẾ TH TRƯỜNG 73

Đ NH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 73

5.1.2 Sự hình th nh tư duy của Đảng về inh tế thị trường thời ỳ ổi mới 76

5.2 TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ TH TRƯỜNG Đ NH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA 82

5.2.1 Mục tiêu v quan iểm cơ bản 82

6.2.2 Một số chủ trương tiếp tục ho n thiện thể chế inh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa 84

PTIT

Trang 4

3

5.2.3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế v nguyên nhân 88

CHƯƠNG VI 91

ĐUỜNG LỐI XÂY D NG HỆ THỐNG CH NH TR 91

6.1.2 Hệ thống chuyên chính vô sản (giai oạn 1955 - 1975 và 1975 - 1986) 92

6.1.3 Đánh giá sự thực hiện ường lối xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản 93

6.2 ĐƯỜNG LỐI XÂY D NG HỆ THỐNG CH NH TR THỜI KỲ ĐỔI MỚI 94

6.2.1 Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị 94

6.2.3 Mục tiêu, quan iểm v chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời ỳ ổi mới 97

6.2.4 Đánh giá sự thực hiện ường lối 102

CHƯƠNG VII 105

ĐƯỜNG LỐI XÂY D NG PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HOÁ VÀ 105

GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI 105

7.1 QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY D NG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 105

7.1.1 Thời ỳ trước ổi mới 106

7.1.2 Trong thời ỳ ổi mới 109

7.2 QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI 118

7.2.1 Thời ỳ trước ổi mới 118

7.2.2 Trong thời ỳ ổi mới 120

CHƯƠNG VIII 126

ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI 126

8.1 ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986 126

8.1.1 Ho n cảnh lịch sử 126

8.1.2 Nội dung ường lối ối ngoại của Đảng 128

8.1.3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế v nguyên nhân 129

PTIT

Trang 5

4

8.2 ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI 131 8.2.1 Ho n cảnh lịch sử v quá trình hình th nh ường lối 131 8.2.2 Nội dung ường lối ối ngoại, hội nhập inh tế quốc tế 137 8.2.3 Th nh tựu, ý nghĩa, hạn chế , nguyên nhân hạn chế v b i học inh nghiệm 141

PTIT

Trang 6

5

LỜI NÓI ĐẦU

Năm 2008 Bộ Giáo dục v Đ o tạo tiến h nh ổi mới nội dung, chương trình giảng dạy các môn hoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, trên cơ sở ó ã ban h nh chương trình, biên soạn giáo trình mới ối với môn học Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam cho sinh viên bậc ại học v cao ẳng hối hông chuyên ngành Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh Để phục vụ cho việc giảng dạy

v học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo hệ thống tín chỉ bộ môn Mác-Lênin ã chủ ộng tổ chức biên soạn tập b i giảng Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam

Tập b i giảng n y gồm có chương mở ầu và 8 chương nội dung bám sát theo chương trình môn học m Bộ giáo dục v o tạo ã ban h nh Chương I: Sự ra ời của Đảng CSVN v Cương lĩnh chính trị ầu tiên của Đảng; chương II: Đường lối ấu tranh gi nh chính quyền (1930 - 1945); chương III: Đường lối háng chiến chống thực dân Pháp v ế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975); chương IV: Đường lối công nghiệp hóa; chương V: Đường lối xây dựng nền inh tế thị trường ịnh hướng XHCN; chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; chương VII: Đường lối xây dựng văn hóa

v giải quyết các vấn ề xã hội; chương VIII: Đường lối ối ngoại;

Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả ã ế thừa những nội dung của các b i giảng trước ó của Bộ môn, Giáo trình Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam

do Hội ồng biên soạn giáo trình các môn hoa học Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Giáo trình của Bộ Giáo dục Đ o tạo ban h nh;

Kế thừa ết quả của tập b i giảng của Bộ môn ã biên soạn năm 2012; căn cứ những qui ịnh về chương trình hung, chương trình chi tiết của Bộ Giáo dục v Đ o tạo ối với trình ộ Đại học, Cao ẳng;

Cùng với thực tiễn giảng dạy trong những năm qua, chúng tôi thấy rằng cần phải hiệu chỉnh, bổ sung ể ho n thiện hơn nữa tập b i giảng Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam Trong quá trình hiệu chỉnh, bổ sung hông thể tránh hỏi những thiếu sót, rất mong nhận ược những ý iến óng góp của các ồng nghiệp ể tập b i giảng ng y một ho n thiện hơn áp ứng với yêu cầu o tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trân trọng cám ơn!

Nhóm tác giả

PTIT

Trang 7

PTIT

Trang 8

7

CHƯƠNG MỞ ĐẦU ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI

CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Sinh viên cần ạt ược yêu cầu:

* Về iến thức:

- Trình b y ược hái niệm về Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

- Nhận biết ược ối tượng, nhiệm vụ v phương pháp nghiên cứu của môn học

* Kỹ năng:

- Biết vận dụng úng các phương pháp học, tập nghiên cứu một cách cụ thể trong quá trình học tập môn học

* Thái ộ:

- Thấy ược ý nghĩa v sự cần thiết phải học môn học

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

a) Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam l hái niệm chỉ hệ thống quan iểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ v giải pháp của cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản ề ra trong quá trình lãnh ạo cách mạng Việt Nam

- Đường lối cách mạng ược thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết của Đảng

- Đường lối cách mạng của Đảng rất to n diện v phong phú, bao gồm ường lối

ối nội v ường lối ối ngoại ược ề ra ể từ hi Đảng ra ời:

+ Có ường lối chính trị chung, xuyên suốt cả quá trình cách mạng như: ường lối

ộc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, ường lối ết hợp sức mạnh dân tộc v sức mạnh thời ại, ường lối ại o n ết dân tộc…

+ Có ường lối cho từng thời ỳ lịch sử như: ường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; ường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa, ường lối hởi nghĩa gi nh chính quyền (1939-1945), ường lối cách mạng miền Nam (1954-1975), ường lối ổi mới từ 1986

ến nay…

+ Có ường lối cách mạng vạch ra cho từng lĩnh vực hoạt ộng như: ường lối công nghiệp hóa, ường lối xây dựng nền inh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa,

PTIT

Trang 9

xu thế phát triển của thế giới

b) Đối tượng nghiên cứu của môn học

Đối tượng chủ yếu của môn học l sự ra ời của Đảng v hệ thống quan iểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ến cách mạng xã hội chủ nghĩa ã ược thể hiện qua văn iện, cương lĩnh, nghị quyết của Đảng

Môn ường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam có mối liên hệ mật thiết với môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin v môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Một l : L m rõ sự ra ời mang tính tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam – chủ thể

hoạch ịnh ường lối cách mạng Việt Nam

- Hai l : L m rõ nội dung ường lối, quá trình hình th nh, bổ sung v phát triển ường lối cách mạng của Đảng Trong nhiệm vụ n y cần lưu ý ba nhiệm vụ cụ thể như sau:

+ Phải phản ánh trung thực nội dung ường lối Đường lối ược thể hiện qua các văn iện nhưng phải hiểu ược thực chất mới phản ánh úng nội dung ường lối, tư tưởng chủ ạo của ường lối

+ Phải phản ánh úng quá trình hình th nh, phát triển ến ho n thiện của ường lối Phải bám sát quá trình ấy ể hông rơi v o nhận thức sai lầm v lạc hậu hi ường lối

ã có những thay ổi nhất ịnh Nội dung có thể thay ổi ở các mức ộ hác nhau nhưng

ều phải dựa trên những căn cứ hợp lý v phải ược lý giải một cách rõ r ng

PTIT

Trang 10

h nh Đồng thời cũng hông né tránh những hạn chế, sai lầm ã bộc lộ rõ trong thực tiễn

ể sửa chữa v rút ra những b i học inh nghiệm

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC

1 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu của môn học n y ược hiểu l con ường, cách thức ể

nhận thức úng ắn những nội dung cơ bản của ường lối của Đảng v hiệu quả, tác ộng của nó trong thực tiễn cách mạng Việt Nam

a) Phương pháp luận chung:

- Phải dựa trên thế giới quan, phương pháp luận hoa học của chủ nghĩa Mác- Lênin

Cụ thể:

+ Nghiên cứu trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng v chủ nghĩa duy vật lịch sử

ể thấy ược sự phát triển hách quan trong quá trình nhận thức cũng như trong quá trình chỉ ạo thực tiễn cách mạng của Đảng

+ Nghiên cứu trên quan iểm lịch sử cụ thể, ặt ường lối cần nghiên cứu trong bối cảnh lịch sử ã ra ời ể ánh giá nó một cách hách quan Tránh việc thoát ly ho n cảnh,

“hiện ại hóa” ho n cảnh lịch sử ể hông dẫn tới những sai lầm trong ánh giá, nhận ịnh

+ Phải thể hiện tính Đảng trong nghiên cứu lịch sử Tính Đảng l những quan iểm, nhận thức, ánh giá lịch sử theo quan iểm của một giai cấp nhất ịnh, thể hiện lợi ích của giai cấp ó Vì thế, cùng một sự iện lịch sử nhưng các giai cấp hác nhau sẽ có cách nhìn nhận, ánh giá hác nhau Đây l sự hác biệt giữa hoa học tự nhiên v hoa học xã hội

- Phải dựa trên các quan iểm có ý nghĩa phương pháp luận của chủ tịch Hồ Chí Minh

v các quan iểm của Đảng

b) Phương pháp nghiên cứu cụ thể khác của khoa học xã hội:

- Phải vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như phương pháp lịch sử v phương pháp lôgic, quy nạp v diễn dịch, phân tích v tổng hợp, ồng ại v lịch ại, cụ thể hóa

v trừu tượng hóa, so sánh…Đối với mỗi nội dung cụ thể cần phải vận dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp

- Trong các phương pháp ể trên, phương pháp lịch sử v phương pháp logic l những phương pháp hết sức quan trọng trong nghiên cứu ường lối cách mạng của Đảng

PTIT

Trang 11

10

+ Phương pháp lịch sử dựa trên việc bám sát các sự iện lịch sử theo trình tự thời gian

sẽ giúp ta thể hiện ược tính cụ thể, sự phong phú, sinh ộng của lịch sử

+ Phương pháp lôgic l phương pháp nghiên cứu các hiện tượng trong hình thức tổng quát nhằm vạch ra bản chất, tính tất yếu, tính quy luật, xu hướng phát triển giữa những thăng trầm, bề bộn của lịch sử

Vì vậy, trong nghiên cứu ta phải ết hợp một cách h i hòa cả 2 phương pháp ó, tránh rơi v o thái cực n y hay thái cực hác ể dẫn ến trường hợp “thấy cây m hông thấy rừng” hoặc ngược lại

2 Ý nghĩa của việc học tập môn học

- Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra ời của Đảng, về ường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân v cách mạng xã hội chủ nghĩa, ặc biệt l ường lối của Đảng trong thời ỳ ổi mới Việc nắm vững những nội dung ó sẽ nâng cao năng lực tư duy ể có thể tự giải áp, ứng xử v iên ịnh trước một số vấn ề thường gặp trong ời sống chính trị phức tạp

- Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin v o sự lãnh ạo của Đảng, củng cố lập trường chính trị, trung th nh với lý tưởng của Đảng, có ịnh hướng phấn ấu theo mục tiêu, lý tưởng v ường lối của Đảng; nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng

ại của ất nước

- Sinh viên có cơ sở vận dụng iến thức chuyên ng nh ể chủ ộng, tích cực giải quyết những vấn ề inh tế, chính trị, xã hội theo ường lối, chính sách của Đảng Đã l người Việt Nam thì ai cũng phải thực hiện pháp luật của nh nước v ường lối của Đảng Quyền lợi v trách nhiệm của từng người hông ra ngo i quỹ ạo ó Vì vậy, nghiên cứu

v học tập ường lối cách mạng của Đảng l vấn ề thiết thực với tất cả mọi người

PTIT

Trang 12

11

CHƯƠNG I

SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH

CH NH TR ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

A MỤC TIÊU CỦA BÀI GIẢNG:

Sinh viên cần ạt ược yêu cầu:

* Về iến thức:

- Phân tích ược những ho n cảnh lịch sử cơ bản ảnh hưởng ến sự ra ời của

Đảng Cộng sản Việt Nam

- Trình bày ược bối cảnh lịch sử Hội nghị th nh lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Phân tích v chứng minh ược tính úng ắn nội dung Cương lĩnh ĐCS Việt Nam

do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, từ ó chỉ ra ý nghĩa của bản Cương lĩnh

- Trình b y ược ý nghĩa lịch sử của sự ra ời của ĐCS Việt Nam

* Kỹ năng:

- Biết vận dụng những nội dung b i học ể tiếp tục nghiên cứu, so sánh với những ường lối của Đảng trong giai oạn tiếp theo, vận dụng v o quá trình ổi mới trong giai oạn hiện nay

* Thái ộ:

- Tự h o, tin tưởng Đảng Cộng sản Việt Nam – ội tiên phong của giai cấp công nhân, của nhân dân lao ộng Việt Nam

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG

1.1 HOÀN CẢNH L CH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1.1.1 Ho n cảnh quốc t cuối th k XIX đầu th k XX

a) Sự chu ển i n của chủ nghĩa tư ản v hậu quả của n

- Từ nửa sau thế XIX, CNTB phương Tây chuyển nhanh từ giai oạn tự do cạnh tranh sang giai oạn ộc quyền (giai oạn ế quốc chủ nghĩa)

- Đến ầu thế XX, chủ nghĩa ế quốc ã ho n th nh việc phân chia thị trường thế giới Sự thống trị của chủ nghĩa ế quốc ã dẫn ến những thay ổi lớn:

+ Đời sống của các nước thuộc ịa bị thay ổi mạnh mẽ cả về inh tế, cơ cấu xã hội

và ý thức dân tộc Sự phản ứng găy gắt của các nước thuộc ịa ã l m cho phong tr o chống chủ nghĩa ế quốc, gi nh ộc lập cho các dân tộc thuộc ịa trở th nh vấn ề có tính chất thời ại, th nh một dòng thác cách mạng mới

+ Xuất hiện 2 mâu thuẫn mới của thời ại l mâu thuẫn giữa Đế quốc v Đế quốc

vì thuộc ịa v mâu thuẫn giữa các nước thuộc ịa v Đế quốc Những mâu thuẫn n y

PTIT

Trang 13

12

ng y c ng phát triển mạnh mẽ, òi hỏi phải ược giải quyết v ó chính l tiền ề cho các cuộc chiến tranh thế giới v cách mạng vô sản

b) Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin

- V o giữa thế XIX, phong tr o ấu tranh của giai cấp công nhân chống chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh òi hỏi phải có hệ thống lý luận hoa học với tư cách l

v t t nh Chủ nghĩa Mác-Lênin ra ời nhằm áp ứng yêu cầu

ó

- Với hẩu ệu “vô sả á ớ l ê ệ lạ ”, chủ nghĩa Mác- Lênin dẫn ến sự hình th nh á t ô u t như: Quốc tế I (1864-1876), Quốc tế II (1889-1923), Quốc tế III (1919-1943)

- Muốn gi nh ược thắng lợi trong cuộc ấu tranh, giai cấp công nhân phải lập ra chính Đảng của mình v chủ nghĩa Mác - Lênin trở th nh một trong những yếu tố quan trọng dẫn tới sự ra ời v l nền tảng tư tưởng của các Đảng Cộng sản ở nhiều nước trên thế giới, trong ó có Đảng Cộng sản Việt Nam

c) Tác động của cách mạng Tháng Mười Nga

- Sau hi cách mạng Tháng Mười Nga th nh công (1917), Nh nước Xô Viết ra ời

ã mở ra một thời ại mới - thời ại quá ộ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

Từ ó, chủ nghĩa Mác-Lênin từ lý luận ã trở th nh hiện thực

- Cách mạng Tháng Mười Nga l một sự iện mang tầm vóc quốc tế v có ý nghĩa lịch sử to lớn:

+ Cách mạng tháng 10 Nga ã tạo ra mô hình cách mạng mới do giai cấp vô sản lãnh ạo cho rất nhiều dân tộc i theo

+ Cách mạng 10 Nga còn mang ý nghĩa của uộ á ạ ả ó d tộ nên

ã “ r tr ớ ắt á d tộ bị á b ột t ờ đạ á ạ đ u ,

d) Sự ra đời của quốc t cộng sản tháng 3/1919:

- Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng Sản ược th nh lập v thúc ẩy mạnh mẽ phong tr o

cộng sản v công nhân quốc tế theo con ường cách mạng triệt ể

- QTCS với hẩu hiệu “Vô sả á ớ và á d tộ bị á b đoà t lạ ’’ l

tổ chức u t duy t lúc ó quan tâm, giúp ỡ v chỉ ạo phong tr o cách mạng

giải phóng dân tộc ở thuộc ịa nên tổ chức n y có ảnh hưởng lớn tới phong tr o cách mạng ở ó

1

Hồ Chí Minh: Toà tậ , Nxb CTQG, H, 2000, t 8, tr 562

PTIT

Trang 14

13

- Đối với Việt Nam, QTCS có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, trong việc th nh lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam v cả chủ trương, ường lối của Đảng ta trong một thời gian nhất ịnh Nguyễn Ái Quốc ã nhấn mạnh vai trò

của tổ chức n y ối với Việt Nam như sau: “A u á ệ t à ô t

Tình hình thế giới ầy biến ộng ó ã ảnh hưởng mạnh mẽ ến Việt Nam

1.1.2 Ho n cảnh trong nước

a) Xã hội Việt Nam ưới sự thống tr của thực n Pháp

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam Triều ình nh Nguyễn

ầu h ng từng bước v ến ng y 6/6/1884 ã phải ý hiệp ịnh Pactơnốt với 19 iều hoản chính thức thừa nhận sự cai trị của thực dân Pháp trên ất Việt Nam

* Về chính sách cai trị của thực dân Pháp: Sau hi ánh chiếm Việt Nam, thực dân Pháp thiết lập bộ máy thống trị thực dân v thi h nh ở ây chính sách cai trị như sau:

- V trị:

+ Thi h nh chính sách chuyên chế với bộ máy n áp nặng nề

+ Tước bỏ quyền lực ối nội, ối ngoại của chính quyền phong iến nh Nguyễn, duy trì chế ộ cai trị trực tiếp từ trung ương ến cơ sở, biến quan lại phong iến trở thành bù nhìn, tay sai

- V vă ó : thi hành chính sách “ngu dân” ể dễ bề cai trị

* Về tình hình giai cấp: Dưới tác ộng của chính sách cai trị của thực dân Pháp,

trong xã hội Việt Nam ã diễn ra sự phân hóa của các giai cấp cũ v sự ra ời của các giai cấp, tầng lớp mới: Giai cấp ịa chủ, phong iến; giai cấp nông dân (giai cấp cũ); giai cấp công nhân; giai cấp tư sản; giai cấp tiểu tư sản (giai cấp mới)

* Về mâu thuẫn xã hội:

- Mâu thuẫn nông dân v ịa chủ phong iến (mâu thuẫn cũ)

2

Hồ Chí Minh: Toà tậ , t 2, tr 287

PTIT

Trang 15

- Mâu thuẫn xã hội thay ổi: Xuất hiện mâu thuẫn mới l mâu thuẫn dân tộc với ế quốc v mâu thuẫn ó trở th nh mâu thuẫn bao trùm

b) Phong tr o êu nước theo khu nh hướng phong ki n v tư sản cuối th k XIX - đầu th k XX

Cuối thế XIX, dù triều ình nh Nguyễn ầu h ng thực dân Pháp nhưng nhân dân ta từ thế hệ n y ến thế hệ hác, dưới sự lãnh ạo của giai cấp n y hay giai cấp hác liên tục vùng lên chống bọn cướp nước Nổi bật nhất l phong tr o yêu nước theo huynh hướng phong iến v tư sản

* Phong tr o yêu nước theo huynh hướng phong iến:

- Phong tr o Cần Vương (1885-1896):

- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913)

* Phong tr o yêu nước theo huynh hướng dân chủ tư sản:

Xét về phương pháp, trong phong tr o dân chủ tư sản dưới sự lãnh ạo của các sĩ phu yêu nước có 2 xu hướng:

- Xu hướng bạo ộng của Phan Bội Châu v phong tr o Đông Du

- Xu hướng cải cách (bất bạo ộng) của Phan Châu Trinh

- Ngo i ra, trong thời ỳ n y ở Việt Nam còn có nhiều phong tr o ấu tranh hác như: Phong tr o Đông Kinh Nghĩa Thục (1907); phong tr o tẩy chay tư sản Hoa Kiều (1919) … ể òi các cải cách tự do, dân chủ

- Từ trong phong tr o ấu tranh, các tổ chức ảng phái ã ra ời: Đảng Lập hiến (năm 1923); Việt Nam nghĩa o n (năm 1925), Đảng Thanh Niên cao vọng (năm 1926); Tân Việt cách mạng Đảng (năm1927), Việt Nam quốc dân Đảng (năm 1927)… Trong số các ảng phái ó, Tân Việt cách mạng Đảng v Việt Nam quốc dân Đảng có ảnh hưởng lớn nhất

PTIT

Trang 16

15

* T m lại:

- Có thể nói, các phong tr o cứu nước dưới sự lãnh ạo của các giai cấp, ảng phái hác nhau từ lập trường phong iến ến lập trường tư sản, tiểu tư sản qua hảo nghiệm của lịch sử ều thất bại vì thiếu một ường lối úng ắn

- Cách mạng Việt Nam ang ứng trước cuộc hủng hoảng trầm trọng về con ường cứu nước, về giai cấp lãnh ạo Lịch sử ặt ra nhiệm vụ phải tìm ra con ường cách mạng mới, giai cấp lãnh ạo mới phù hợp với xu thế phát triển của thời ại v phù hợp với ặc iểm của xã hội Việt Nam

c) Phong tr o êu nước theo khu nh hướng vô sản

* Sự phát triển của phong tr o yêu nước theo hướng vô sản:

Với những sự chuẩn bị những iều iện về chính trị, tư tưởng v tổ chức cho việc

th nh lập Đảng Cộng sản Việt Nam cùng với sự nỗ lực truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin v o phong tr o công nhân v phong tr o yêu nước l m dấy lên các cuộc ấu

tranh mạnh mẽ, ặc biệt l cuộc ấu tranh của giai cấp công nhân

- Trước năm 1919, phong tr o công nhân mang tính chất tự phát, chủ yếu dưới các hình thức sơ hai như: bỏ trốn tập thể, phá giao èo, ốt lán trại, ánh cai ý sau ó phát triển th nh những hình thức: bãi công, biểu tình ở các quy mô nhỏ

- Từ năm 1919-1925, giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ về số lượng, chất lượng; phong tr o dần mang tính tự giác, nhiều cuộc bãi công lớn ã nổ ra

- Từ năm 1926-1929, phong tr o công nhân phát triển mạnh mẽ hơn dưới sự lãnh

ạo v hoạt ộng của hội Việt Nam cách mạng thanh niên

- Song song với các cuộc ấu tranh của giai cấp công nhân l phong tr o ấu tranh của nông dân

- Điều cần nói ở ây l phong tr o công nhân v phong tr o nông dân ã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau Nông dân ã quyên tiền ủng hộ công nhân hoặc che chở, ùm bọc công nhân hi phải về thôn quê tạm lánh ịch hủng bố…

* Sự ra ời của các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam

Cuối năm 1928-1929, phong tr o công nhân v phong tr o yêu nước phát triển mạnh mẽ v mang tính thống nhất trong cả nước òi hỏi phải có sự lãnh ạo thống nhất của một Đảng cách mạng Việt Nam cách mạng thanh niên ã ho n th nh nhiệm

vụ lịch sử l chuẩn bị cho sự ra ời của Đảng Cộng sản ở nước ta v giờ ây hông còn phù hợp ể lãnh ạo phong tr o Xu thế th nh lập một Đảng cộng sản ã chín muồi

- Phong trào Vô sản hóa (1928) của HVNCMTN diễn ra mạnh mẽ nhất ở Bắc Kỳ,

l m cho phong tr o cách mạng ở ây phát triển sôi nổi hơn, yêu cầu th nh lập ảng

PTIT

Trang 17

16

Cộng sản vì thế cũng xuất hiện sớm hơn Cuối tháng 3/1929, tại 5D - Hàm Long- Hà Nội một số hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN ở ỳ bộ Bắc Kỳ lập ra chi bộ cộng sản ầu tiên ở Việt Nam gồm bảy người do ồng chí Trần Văn Cung l m bí thư chi bộ

- Tháng 5 năm 1929, tại Đại hội lần thứ nhất Hội VNCMTN ở Hương Cảng - Trung Quốc, o n Đại biểu ỳ bộ Bắc Kỳ ề nghị giải tán tổ chức Thanh Niên và

th nh lập Đảng Cộng sản Nhưng ề nghị ó hông ược chấp nhận nên o n ại biểu Bắc Kỳ rút hỏi Đại Hội về nước

- Ng y 17/6/1929, tại 312 Khâm Thiên, H Nội, ại biểu các tổ chức cộng sản ở

miền Bắc họp Đại hội v quyết ịnh th nh lập Đô D ơ ộ sả Đả , thông qua

Tuyên ngôn, Điều lệ Đảng, xuất bản báo Búa Liềm, cử ra BCHTW lâm thời của Đảng

Sự ra ời của Đông Dương Cộng sản Đảng l sự iện ột phá chính thức ết thúc vai trò của Hội VNCMTN

- Trước tình hình ó, một số hội viên tiên tiến của Việt Nam cách mạng thanh niên

ở Trung Kỳ v Nam Kỳ cũng vạch ra ế hoạch th nh lập tổ chức cộng sản

+ An Nam cộng sản Đảng: Trước sự ra ời của Đông Dương Cộng sản Đảng v nhu cầu của phong tr o cách mạng, các ồng chí trong VNCMTN hoạt ộng ở Trung Quốc

v Nam Kỳ ã th nh lập An Nam cộng sản Đảng v o tháng 8/1929

+ Đông Dương cộng sản liên o n: Sự ra ời của Đông Dương cộng sản Đảng v

An Nam cộng sản Đảng ã tác ộng mạnh mẽ ến sự phân hoá của Tân Việt cách mạng Đảng Những ảng viên tiên tiến của tổ chức n y ã tách ra lập các chi bộ cộng sản, xúc tiến chuẩn bị mở ại hội th nh lập Đảng Tháng 9/1929, họ ra tuyên ạt về việc th nh lập Đông Dương cộng sản liên o n

Như vậy, chỉ trong một thời gian rất ngắn, ở Việt Nam ã ra ời ba tổ chức Cộng sản

1.2 HỘI NGH THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CH NH TR ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

1.2.1 Hội ngh th nh lập Đảng

- Bối cảnh lịch sử của Hội nghị th nh lập Đảng:

+ Yêu cầu bức thiết của thực tiễn phải hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản l m một vì sự tồn tại cùng lúc 3 tổ chức Cộng sản l m cho lực lượng cách mạng bị phân tán, ường lối hông thống nhất

+ Chỉ thị của QTCS Ng y 27/10/1929 Quốc tế Cộng sản ã gửi cho những người cộng sản Đông Dương t i liệu Về việc th nh lập một Đảng Cộng sản ở Đông Dương,

PTIT

Trang 18

Th nh phần hội nghị hợp nhất gồm có 01 ại biểu của Quốc tế Cộng sản, 2 ại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng, 2 ại biểu của An Nam Cộng sản Đảng v 2 ại biểu ngo i nước

- Nội dung Hội nghị:

+ Hội nghị thảo luận v nhất trí với năm iểm lớn theo ề nghị của Nguyễn Ái

Quốc v quyết ịnh hợp nhất các tổ chức cộng sản th nh một Đảng v lấy tên l Đả

Cộ sả V ệt N Số ảng viên của Đảng hi mới thống nhất hai tổ chức cộng sản

có ại biểu dự hội nghị l 310 người4

+ Hội nghị thảo luận v thông qua các văn iện: Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, iều lệ tóm tắt v chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Những văn iện n y hợp th nh Cương lĩnh cách mạng ầu tiên của Đảng ta - Cương lĩnh Nguyễn Ái Quốc

+ Hội nghị quyết ịnh ra báo, tạp chí của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Ng y 24/2/1930, Đông Dương Cộng sản liên o n chính thức gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam ã ho n tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam l m một

1.2.2 Cương lĩnh chính tr đầu tiên của Đảng

* Nội dung Cương lĩnh:

Tuy chỉ “vắn tắt” nhưng các văn iện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo ã xác ịnh một cách có hệ thống các vấn ề cơ bản của cách mạng Việt Nam:

- Về phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam: L m "tư sản dân quyền cách mạng v thổ ịa cách mạng ể i tới xã hội cộng sản"

- Về nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền v thổ ịa cách mạng: trên 3 phương diện chính:

+Về chính trị: Đánh ổ ế quốc chủ nghĩa Pháp v bọn phong iến, l m cho nước Việt Nam ho n to n ộc lập; dựng ra chính phủ công nông binh; tổ chức ra quân ội công nông

Trang 19

18

+ Về inh tế: Thủ tiêu hết quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn của ế quốc Pháp tư bản giao cho chính phủ công nông; tịch thu hết ruộng ất của ế quốc l m của công v chia cho dân c y nghèo; miễn thuế cho dân nghèo; thi h nh luật ng y l m 8 giờ…

+ Về văn hoá, xã hội: Dân chúng ược tự do tổ chức; nam nữ ược bình quyền; phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá

Những nhiệm vụ trên ây thể hiện ầy ủ yếu tố dân tộc v dân chủ, chống ế quốc

và chống phong iến trên tất cả các lĩnh vực chính trị, inh tế, văn hóa-xã hội…Trong

ó, chống ế quốc, gi nh ộc lập dân tộc l nhiệm vụ h ng ầu

- Về lực lượng cách mạng: cương lĩnh xác ịnh ối với từng giai cấp:

+ Công nhân: Đảng phải vận ộng v thu phục ược ông ảo công nhân l m cho giai cấp công nhân lãnh ạo ược dân chúng

+ Nông dân: Đảng phải thu phục ược ông ảo nông dân, dựa vững v o nông dân nghèo ể lãnh ạo họ l m cách mạng ruộng ất

+ Đảng phải lôi éo ược tiểu tư sản, trí thức, trung nông i về phía giai cấp vô sản, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung, tiểu ịa chủ v tư sản Việt Nam Bộ phận n o

ã ra mặt phản cách mạng thì phải ánh ổ… Trong hi liên lạc với các giai cấp phải thận trọng, hông i v o con ường thoả hiệp

Như vậy, lực lượng cách mạng theo quan iểm của Nguyễn Ái Quốc l hết sức rộng rãi

- Về lãnh ạo cách mạng: giai cấp vô sản l lực lượng lãnh ạo cách mạng Việt Nam Đảng l ội tiên phong của giai cấp vô sản ể lãnh ạo cách mạng Việt Nam ấu tranh nhằm giải phóng to n thể ồng b o bị áp bức, bóc lột

- Về quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam l bộ phận của cách mạng thế giới Đảng phải liên ết với những dân tộc bị áp bức v quần chúng vô sản trên thế giới, nhất l với quần chúng vô sản Pháp

* Ý nghĩa của Cương lĩnh:

- Đây l Cương lĩnh cách mạng ầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Cương lĩnh ã xác ịnh úng hai nhiệm vụ: chống ế quốc v chống phong iến của cách mạng Việt Nam trên cơ sở thấu hiểu hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc

ịa nửa phong iến nên ã giải quyết v áp ứng úng những nhu cầu bức xúc của lịch sử lúc ó

- Cương lĩnh cũng xác ịnh úng trong mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ thì chống

ế quốc l nhiệm vụ h ng ầu v ể thực hiện nhiệm vụ nặng nề ó thì lực lượng cách mạng phải hết sức rộng mở Đây l sự sáng tạo lớn của Nguyễn Ái Quốc xuất phát từ

sự thấu hiểu yêu cầu v ặc iểm của một xã hội thuộc ịa- phong iến Thủ tướng

PTIT

Trang 20

19

Phạm Văn Đồng sau n y ã nhận xét: “Vào t ờ đ ể y (t ữ ă 20-30), ệ

t luậ đ ể Hồ C M ớ ẻ đ ỳ lạ, ó lò t t ợ ” v ã mở

ra một hướng phát triển mới cho dân tộc Việt Nam

- Tuy nhiên, do iều iện lịch sử, Cương lĩnh chỉ ở dạng “vắn tắt” nên nhiều vấn ề chưa ược giải thích cụ thể Những vấn ề ó sẽ ược bổ sung, cụ thể hóa trong công cuộc lãnh ạo ấu tranh gi nh chính quyền của Đảng ở giai oạn sau

1.3 Ý NGHĨA L CH SỬ CỦA SỰ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

- Sự ra ời của Đảng cùng với cương lĩnh chính trị của Đảng ánh dấu bước ngoặt

vĩ ại trong lịch sử cách mạng nước ta, chấm dứt thời ỳ hủng hoảng về ường lối v giai cấp lãnh ạo của phong tr o yêu nước Việt Nam suốt 2/3 thế ; mở ra cho dân tộc ta một thời ỳ mới - thời ỳ nhân dân Việt Nam tiến h nh cuộc ấu tranh cho ộc lập, tự do v chủ nghĩa xã hội dưới sự lãnh ạo của Đảng Cộng sản

- Sự ra ời của Đảng cộng sản Việt Nam năm 1930 l ết quả tất yếu của lịch sử

ấu tranh dân tộc v ấu tranh giai cấp ở nước ta trong thời ại mới “Nó tỏ

- Đảng cộng sản Việt Nam l sản phẩm của sự ết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong tr o công nhân v phong tr o yêu nước Việt Nam Đây chính l quy luật ra ời của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra ời l ết quả của sự vận ộng, của sự chuẩn bị ỹ lưõng về các mặt chính trị, tư tưởng v của tổ chức của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, của

sự o n ết nhất trí của những chiến sĩ tiên phong vì lợi ích giai cấp v dân tộc

- Sự ra ời của Đảng l m cho cách mạng Việt Nam thực sự trở th nh một bộ phận hăng hít của cách mạng thế giới

- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ã quy tụ ba tổ chức cộng sản

th nh một Đảng Cộng sản duy nhất theo một ường lối chính trị úng ắn ã tạo nên

sự thống nhất trong ường lối lãnh ạo cách mạng cả nước v truyền thống o n ết của Đảng ta

C) C U HỎI ÔN TẬP

1 Trình b y những ặc iểm nổi bật của thế giới v Việt Nam cuối thế XIX ầu thế XX ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam?

2 Chính sách cai trị của thực dân Pháp ã ể lại những hậu quả gì cho nước ta v o

cuối thế XIX, ầu thế XX?

5

Hồ Chí Minh: Toà tậ , Sdd, t10, tr 8

PTIT

Trang 21

20

3 Các phong tr o yêu nước theo huynh hướng phong iến v dân chủ tư sản ở Việt Nam cuối thế XIX ầu thế XX ã diễn ra như thế n o? Tại sao các phong

tr o ó lại nhanh chóng thất bại?

4 Trình b y xu thế phát triển của phong tr o yêu nước theo huynh hướng vô sản

ầu thế XX, v tầm ảnh hưởng của nó

5 Trình b y nội dung v phân tích tính úng ắn của Cương lĩnh chính trị ầu tiên

của Đảng, nêu ra ý nghĩa lịch sử của nó

D) VẤN ĐỂ THẢO LUẬN

1 Chứng minh: Đảng Cộng sản Việt Nam ra ời ầu năm 1930 l một tất yếu của lịch sử

2 Những iểm sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị ầu tiên của Đảng do Nguyễn

Ái Quốc soạn thảo

CHƯƠNG II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CH NH QUYỀN (1930-1945)

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Sinh viên cần ạt ược yêu cầu:

* Về iến thức:

- Trình b y ược những nội dung cơ bản của ường lối cách mạng thế hiện qua các

văn iện, Nghị quyết của Đảng trong giai oạn 1930-1945

- Phân tích ược những nội dung v chỉ ra ý nghĩa lịch sử của việc chuyển hướng

chỉ ạo chiến lược của Đảng trong giai oạn 1939- 1941

- Trình b y ược quá trình chuẩn bị về ường lối của Đảng ta cho ấu tranh gi nh chính quyền giai oạn 1941-1945

- Phân tích ược bối cảnh lịch sử v diễn tiến của Cách mạng tháng Tám, từ ó chỉ

ra nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa v b i học inh nghiệm của Cách mạng tháng Tám

* Kỹ năng:

- Biết vận dụng những nội dung b i học ể tiếp tục nghiên cứu, so sánh với những ường lối của Đảng trong giai oạn tiếp theo, vận dụng v o quá trình ổi mới trong giai oạn hiện nay

* Thái ộ:

- Tin tưởng, tự h o về ường lối lãnh ạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những giai oạn lịch sử hó hăn của dân tộc

PTIT

Trang 22

21

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG

2.1 CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939

2.1.1 Trong những năm 1930-1935

a) Hội ngh BCH TW lần thứ nhất tháng 10/1930 v ản Luận cương chính tr của Đảng

* Bối cảnh lịch sử của Hội nghị:

- Do hậu qủa của cuộc hủng hoảng inh tế thế giới 1929-1933, mâu thuẫn về inh

tế giữa một bên l nhân dân Việt Nam v một bên l thực dân Pháp, tay sai ng y c ng trở nên sâu sắc

- Sự n áp dã man của thực dân Pháp sau thất bại của cuộc hởi nghĩa Yên Bái do Quốc dân Đảng tiến h nh ng y 9/2/1930 ẩy mâu thuẫn về chính trị giữa dân tộc Việt Nam v ế quốc Pháp lên cao

- Sự phát triển mạnh mẽ của phong tr o cách mạng sau hi Đảng CSVN ra ời m ỉnh cao l phong tr o Xô-Viết Nghệ Tĩnh

- Tháng 4/1930, sau thời gian học tập ở Liên Xô, ồng chí Trần Phú ược QTCS cử

về nước họat ộng v tháng 7/1930 ồng chí ược bổ sung v o BCH TW lâm thời v ược phân công cùng thường vụ Trung ương chuẩn bị nội dung cho ỳ họp Trung ương lần thứ nhất

- Từ ng y 14 ến ng y 30/10/1930, Hội nghị BCH TW lần thứ nhất diễn ra tại Hương Cảng - Trung Quốc do ồng chí Trần Phú chủ trì Hội nghị ã thông qua một

số nội dung cơ bản sau:

+ Phân tích tình hình hiện tại v nhiệm vụ cần íp của Đảng

+ Thông qua Luận Cương chính trị của Đảng, Điều lệ của Đảng do ồng chí Trần Phú soạn thảo sau hi ánh giá lại những nội dung cơ bản của Hội nghị hợp nhất tháng 2/1930 v bản Cương lĩnh chính trị ầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo + Quyết ịnh ổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam th nh Đảng Cộng sản Đông Dương + Cử ra BCH TW chính thức v cử ồng chí Trần Phú l m Tổng bí thư

Như vậy việc thông qua bản Luận cương Chính trị do ồng chí Trần Phú soạn

thảo l một trong những nội dung cơ bản của Hội nghị n y

* Nội dung của Luận cương

- V u t uẫ xã ộ : Đó l mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương giữa

“một bên l thợ thuyền, dân c y v các phần tử lao hổ; một bên l ịa chủ phong iến, tư bản v ế quốc”

- V ơ ớ l ợ á ạ Đô D ơ :

PTIT

Trang 23

22

+ Lúc ầu cách mạng Đông Dương l một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, có tính chất thổ ịa v phản ế Tư sản dân quyền cách mạng l thời ỳ dự bị ể l m xã hội cách mạng

+ Sau hi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời

ỳ tư bản m tranh ấu thẳng lên con ường xã hội chủ nghĩa

- V ệ vụ á ạ t sả d uy :

Đánh ổ phong iến, thực h nh cách mạng ruộng ất triệt ể v ánh ổ ế quốc chủ nghĩa Pháp, l m cho Đông Dương ho n to n ộc lập Trong hai nhiệm vụ n y, Luận cương xác ịnh: “Vấn ề thổ ịa l cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” v

l cơ sở ể Đảng gi nh quyền lãnh ạo dân c y Đề cao vấn ề ấu tranh giai cấp

- V lự l ợ á ạ :

+ Công nhân và nông dân là hai ộng lực chính của cách mạng, trong ó giai cấp

vô sản vừa l ộng lực chính, vừa l giai cấp lãnh ạo cách mạng, dân c y (nông dân)

l lực lượng ông ảo nhất v l ộng lực mạnh của cách mạng

+ Tư sản thương nghiệp thì ứng về phe ế quốc v ịa chủ chống lại cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì ứng về phía quốc gia cải lương v hi cách mạng phát triển cao thì họ theo ế quốc

+ Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái ộ do dự; tiểu tư sản thương gia thì hông tán th nh cách mạng; tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa v chỉ có thể hăng hái tham gia chống ế quốc trong thời ỳ ầu + Chỉ có các phần tử lao hổ ở ô thị mới i theo cách mạng m thôi

- V ơ á á ạ :

Phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con ường “võ trang bạo ộng” Võ trang bạo ộng ể gi nh chính quyền l một nghệ thuật, “phải tuân theo huôn phép nh binh”

- V u ệ ữ á ạ V ệt N vớ á ạ t ớ :

Cách mạng Đông Dương l một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải o n ết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết l giai cấp vô sản Pháp, v phải mật thiết liên lạc với phong tr o cách mạng ở các nước thuộc ịa v nửa thuộc ịa nhằm mở rộng v tăng cường lực lượng cho cuộc ấu tranh cách mạng ở Đông Dương

- V v trò lã đạo Đả :

Sự lãnh ạo của Đảng Cộng sản l iều iện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Muốn vậy:

PTIT

Trang 24

* Ý nghĩa của Luận cương:

- Luận cương chính trị hẳng ịnh lại nhiều vấn ề căn bản thuộc về chiến lược

cách mạng m Chánh cương vắn tắt v Sách lược vắn tắt ã nêu ra

- Luận cương ã cụ thể hóa một số vấn ề của cách mạng Việt Nam như phần

- Nguyên nhân chủ yếu của những mặt hác nhau:

+ Luận cương chính trị chưa tìm ra v nắm vững những ặc iểm của xã hội thuộc ịa, nửa phong iến Việt Nam là vấn ề ộc lập dân tộc bao trùm lên hết thảy

+ Do nhận thức giáo iều, máy móc về vấn ề dân tộc v giai cấp trong cách mạng ở thuộc ịa v chịu ảnh hưởng trực tiếp huynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản v một số ảng cộng sản hi ó chưa coi trọng vấn ề dân tộc, quá nhấn mạnh nhiệm vụ ấu tranh giai cấp

Đây chính l những iểm hạn chế của Luận cương so với Chính cương

- Từ những iểm hạn chế ó, Hội nghị BCHTW tháng 10/1930 ã hông chấp nhận những quan iểm mới, sáng tạo, ộc lập tự chủ của Nguyễn Ái Quốc ược nêu trong Chánh cương vắn tắt v Sách lược vắn tắt v i ến quyết ịnh thủ tiêu Chính Cương vắn tắt Thực tiễn cách mạng Việt Nam sau n y sẽ hẳng ịnh tính úng ắn của Chính cương v dần dần hắc phục những iểm hạn chế của Luận cương

b) Chủ trương khôi phục tổ chức đảng v phong tr o cách mạng

- Vừa mới ra ời, Đảng ã phát ộng ược một phong tr o cách mạng rộng lớn, m ỉnh cao l Xô viết Nghệ Tĩnh

PTIT

Trang 25

24

- Khi cao tr o phát triển mạnh, ịch thì ra sức hủng bố, n áp hòng dập tắt phong

tr o cách mạng Việt Nam v tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dương Lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề

- Trước những hó hăn, tổn thất của phong tr o cách mạng Đông Dương, QTCS

ã cử ồng chí Lê Hồng Phong lúc n y ang học tập, hoạt ộng tại Liên Xô trở về

Đông Dương ể hôi phục lại phong tr o cách mạng Theo Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, ồng chí Lê Hồng Phong cùng một số ồng chí chủ chốt ở trong v ngo i nước tổ chức ra Ban lãnh ạo Trung ương của Đảng Tháng 6/1932, Ban lãnh ạo Trung ương

ã công bố Chương trình h nh ộng của Đảng Cộng sản Đông Dương

- Chương trình h nh ộng của Đảng hẳng ịnh: “ ệ 2 ă đ u tr tro o trào á ạ 1930-1931 dạy t rằ o đ ờ ả ó độ t ỉ

bạo ộng sau n y, Đảng phải ề ra v lãnh ạo quần chúng ấu tranh gi nh những quyền lợi thiết thực h ng ng y, rồi dần ưa quần chúng tiến lên ấu tranh cho những yêu cầu chính trị cao hơn

+ Để hôi phục phong tr o, Đảng chủ trương tổ chức các hội công hai như: Hội cấy, hội c y, hội á bóng, hội ọc sách báo - những hiệp hội m cái tên của nó ho n toàn không mang m u sắc chính trị nhưng qua những tổ chức hợp pháp n y, quần chúng ược tập hợp v phong tr o dần nhen nhóm trở lại

+ Để tuyên truyền cho chủ nghĩa Mác- Lênin v ường lối của Đảng một cách héo léo, các cuộc bút chiến công hai mang tên “Duy vật hay duy tâm”, “Nghệ thuật vị nghệ thuật hay nghệ thuật vị nhân sinh” ã diễn ra v thu hút ược sự quan tâm của ông ảo tầng lớp trí thức

- Được sự chỉ ạo của QTCS, tháng 3/1934, Ban lãnh ạo hải ngoại (hay còn gọi l Ban chỉ huy ở ngo i) của Đảng Cộng sản Đông Dương ược th nh lập do ồng chí Lê Hồng Phong ứng ầu, hoạt ộng như một Ban chấp h nh trung ương lâm thời …Đến cuối năm 1934, hệ thống tổ chức Đảng ã ược phục hồi Các xứ ủy Nam Kỳ, Trung

Kỳ, Bắc Kỳ ược tái lập; Xứ ủy L o ược th nh lập v o tháng 9/1934 Ban lãnh ạo hải ngoại ã liên lạc ược v chỉ ạo ược các xứ ủy Trước tình hình ó, Ban lãnh ạo hải ngoại quyết ịnh triệu tập Đại hội Đảng lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương

- Tháng 3-1935, Đại hội ại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc)

+ Nộ du đạ ộ :

6 Văn iện Đảng to n tập, t 4, tr12

PTIT

Trang 26

25

Đại hội hẳng ịnh thắng lợi của cuộc ấu tranh hôi phục phong tr o cách mạng;

ề ra ba nhiệm vụ trước mắt, trong ó nhiệm vụ quan trọng nhất l củng cố, phát triển Đảng; bầu ra BCH TW Đảng do ồng chí Lê Hồng Phong l m Tổng bí thư

+ Ý ĩ Đạ ộ :

Thứ nhất: Đại hội ánh dấu thắng lợi của cuộc ấu tranh hôi phục tổ chức Đảng Thứ hai: Đại hội thể hiện bản lĩnh chính trị của Đảng Trong iều iện bị hủng bố

ác liệt nhưng Đảng vẫn giữ vững ý chí iên cường

+ Hạ Đạ ộ : Bên cạnh ý nghĩa lịch sử trên thì Đại hội Đảng I vẫn còn

2.1.2 Trong những năm 1936-1939

a) Ho n cảnh l ch sử

* Tình hình thế giới:

- Từ ầu thập 30, ở một số nước trên thế giới như Đức, Ý, Tây ban Nha, Nhật ã

ra ời chủ nghĩa phát xít - một nền chuyên chính ộc t i, t n bạo

- Các thế lực phát xít thế giới ã liên ết th nh hối “Trục’’ (Béclin- Tokyo- Rôm) Chúng tuyên bố chống QTCS, tiêu diệt Liên xô v phong tr o cách mạng vô sản thế giới

- Trước tình hình ó, Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva (25/ 7/1935- 20/8/1935) dưới sự chủ trì của G.Đimitơrốp (Đo n ại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong dẫn ầu) Đại hội ã nhấn mạnh các vấn ề sau ây: + Kẻ thù chủ yếu v nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới chưa phải l chủ nghĩa ế quốc nói chung m l chủ nghĩa phátxít

+ Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân v nhân dân lao ộng thế giới lúc n y chưa phải l ấu tranh lật ổ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội, m l chống chủ nghĩa phátxít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ v hòa bình, bảo vệ Liên Xô

7

Hồ Chí Minh: Toà tậ , Sdd, t 6, tr 155

PTIT

Trang 27

26

+ Về tổ chức: Để thực hiện nhiệm vụ cấp bách ó, giai cấp công nhân các nước trên thế giới phải thống nhất h ng ngũ của mình, phải th nh lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phátxít v chiến tranh

+ Đối với các nước thuộc ịa v nửa thuộc ịa, mặt trận dân tộc thống nhất chống

ế quốc có tầm quan trọng ặc biệt

Những quan iểm mới của Đại hội VII QTCS ã phù hợp với yêu cầu cấp bách của thời cuộc l chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh v tác ộng mạnh mẽ ến chủ trương, chính sách của các Đảng Cộng sản trên thế giới, trong ó có Đảng Cộng sản Đông Dương

- Sau Đại hội VII QTCS, các Đảng Cộng sản ã ra sức phấn ấu th nh lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít Đặc biệt, tại Pháp mặt trận Bình dân Pháp ược

th nh lập (bao gồm ảng Cộng sản, Đảng xã hội v Đảng Cấp tiến…) v gi nh thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử v ứng ra th nh lập chính phủ mới Chính phủ n y ã thông qua một số chính sách tiến bộ ối với các nước thuộc ịa như: thả tù chính trị phạm, nới rộng một số quyền dân sinh dân chủ…Sự iện chính trị trên ở Pháp có tác ộng trực tiếp ến tình hình Đông Dương

* Tình hình trong nước:

- Đảng Cộng sản Đông Dương ã phục hồi v bước v o thời ỳ cách mạng mới

- Hậu quả của cuộc hủng hoảng inh tế thế giới 1929-1933 tác ộng xấu ến ời sống của tất cả các giai tầng trong xã hội Trong hi ó, bọn cầm quyền phản ộng ở Đông Dương vẫn ra sức vơ vét v hủng bố nhân dân Vì vậy, mọi giai tầng trong xã hội lúc n y ều mong muốn cuộc sống ược cải thiện, dân chủ ược thực hiện Đây l

cơ sở ể Đảng ta phát ộng cao tr o cách mạng òi các quyền dân sinh, dân chủ

b) Chủ trương v nhận thức mới của Đảng

* Chủ trương mới của Đảng: Xuất phát từ ặc iểm tình hình Đông Dương v thế

giới, vận dụng Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản, Ban chấp h nh Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ã họp Hội nghị lần thứ 2 (7/1936), lần thứ 3

(3/1937), lần thứ 4 (9/1937) v lần thứ 5 (3/1938) và đã đ r ữ tr ơ ớ ,

đò uy d s , d

* Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc v dân chủ,

phản ế v phản phong trong cách mạng ở Đông Dương: Nhận thức mới thể hiện trong văn iện xung quanh vấn ề chiến sách mới công bố tháng 10-1936

- Nội dung của nhận thức mới: Trong văn iện n y, Đảng nêu một quan iểm mới:

"Cuộc dân tộc giải phóng hông nhất thiết phải ết chặt với cuộc cách mạng iền ịa… Lý thuyết ấy có chỗ hông xác áng Nếu nhiệm vụ ấu tranh chống ế quốc l cần íp cho lúc hiện thời, còn vấn ề iền ịa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp

PTIT

Trang 28

27

bắt buộc thì có thể tập trung ánh ổ ế quốc rồi sau ó mới giải quyết vấn ề iền ịa.’’8 Đó l nhận thức mới phù hợp với tinh thần trong Cương lĩnh cách mạng ầu tiên của Đảng, bước ầu hắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930 Tuy nhiên, nhận thức mới úng ắn ó chưa ược hẳng ịnh một cách chắc chắn về

lý luận, chưa ược thực hiện trên thực tiễn Có thể nói: “Chu u v đ

sá ớ đã ớ , é ý t ớ v sự t t á ạ ả ó

Vì vậy, có thể coi ây l bước ệm chuẩn bị cho sự chuyển hướng chiến lược quyết liệt của Đảng năm 1939

- Ý nghĩa của nhận thức mới:

+ Có thể nói rằng, các Nghị quyết của BCHTW trong thời ỳ n y ánh dấu bước

trưởng th nh của Đảng về chính trị v tư tưởng, thể hiện bản lĩnh v tinh thần ộc lập

tự chủ, sáng tạo của Đảng hi ã giải quyết úng ắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến

lược v mục tiêu trước mắt, giữa liên minh công nông v mặt trận dân tộc rộng rãi,

giữa dân tộc v giai cấp, phản ế v phản phong; hi ã ề ra các hình thức ấu tranh linh hoạt ể chuẩn bị cho cuộc ấu tranh cao hơn vì ộc lập, tự do

+ Nhờ nhận thức mới ó, cao tr o cách mạng 1936-1939 ấu tranh òi các quyền dân sinh, dân chủ ã ược mở ra

T m lại: Nhìn chung từ 1930 ến 1939, ường lối cách mạng của Đảng ã có bước

phát triển áng ể về chiến lược v phương pháp cách mạng trong iều iện vấn ề

chính quyền chưa ặt ra một cách trực tiếp

2.2 CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH GIÀNH CH NH QUYỀN TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945

2.2.1 Ho n cảnh l ch sử v sự chu ển hướng chỉ đạo chi n lược của Đảng a) Tình hình th giới v trong nước

* Tình hình thế giới:

- Đó l sự bùng nổ của chiến tranh thế giới lần 2 với sự iện ng y 1/9/1939 phát xít Đức tấn công Ba Lan Đây l ết quả tất yếu của những mâu thuẫn hông thể iều hòa của chủ nghĩa ế quốc Khi chiến tranh bùng nổ, sự tồn vong của mỗi quốc gia l vấn

Trang 29

28

bộ chính sách dân chủ của mặt trận Bình dân trước ó, thi h nh một loạt biện pháp n

áp lực lượng dân chủ trong nước v phong tr o cách mạng ở thuộc ịa

Tất cả những iều ó ã l m cho mâu thuẫn vốn có của xã hội Đông Dương l mâu

thuẫn giữa ế quốc Pháp v các dân tộc Đông Dương c ng thêm găy gắt v “t ú đẩy

uá tr á ạ ” Đó chính l cơ sở ể Đảng ta phát ộng cao tr o giải

b) Nội ung chủ trương chu ển hướng chỉ đạo chi n lược

Sự chuyển hướng chỉ ạo chiến lược ể gi nh chính quyền của Đảng ã ược hình

th nh, phát triển qua HNTW 6 (tháng 11/1939), HNTW 7 (tháng 11/1940 v ược

ho n thiện tại HNTW 8 (tháng 5/1941) với những nội dung chính sau ây:

- Một l : Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên h ng ầu

+ Đảng ta ã xác ịnh ược mâu thuẫn chủ yếu ở Đông Dương nói chung v nước

ta nói riêng l mâu thuẫn giữa dân tộc bị áp bức v ế quốc Pháp - Nhật Vì thế “trong

Trang 30

duy nhất - giải phóng dân tộc ở ây l sự phát triển lên một tầm cao mới, trong một

ho n cảnh mới của tư tưởng chống ế quốc l nhiệm vụ h ng ầu

- Hai là: Đảng quyết ịnh th nh lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận dân tộc

riêng nhằm hơi dậy tinh thần dân tộc mạnh mẽ v phát huy tính tự lập, tự cường của các dân tộc Ở Việt Nam mặt trận ó l Mặt trận Việt minh Các tổ chức quần chúng của mặt trận ều lấy tên l Cứu quốc (Công nhân cứu quốc, nông dân cứu quốc, phụ

nữ cứu quốc, thanh niên cứu quốc, thiếu nhi cứu quốc…) ể thu hút tất cả mọi người dân yêu nước tham gia công cuộc giải phóng dân tộc

- Ba l : Quyết ịnh xúc tiến chuẩn bị hởi nghĩa vũ trang, coi việc chuẩn bị hởi

nghĩa vũ trang l nhiệm vụ trọng tâm của Đảng v nhân dân ta trong giai oạn hiện tại + Để chuẩn bị hởi nghĩa vũ trang, ầu tiên phải xây dựng lực lượng vũ trang v căn cứ ịa cách mạng Đảng quyết ịnh duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn v th nh lập các ội du ích hoạt ộng vũ trang; xây dựng căn cứ ịa Bắc Sơn - Vũ Nhai, căn

Bên cạnh ó, BCHTW còn ặc biệt chú trọng tới công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức v lãnh ạo của Đảng, ồng thời chủ trương gấp rút o tạo cán bộ, cán bộ lãnh ạo, cán bộ công vận, nông vận, binh vận, quân sự v ẩy mạnh công tác vận ộng quần chúng

Trang 31

30

c) Ý nghĩa của sự chu ển hướng chỉ đạo chi n lược

- Đường lối cách mạng giải phóng dân tộc, ặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên

h ng ầu ã phát huy cao ộ tiềm năng, sức mạnh của to n dân tộc v trở th nh ngọn

cờ tập hợp lực lượng dân tộc trong cuộc ấu tranh gi nh ộc lập

- Sự chuyển hướng chỉ ạo chiến lược l sự ế tục v phát triển ho n chỉnh tư tưởng giải phóng dân tộc ã ược vạch ra trong Cương lĩnh tháng 2/1930 của lãnh tụ Nguyễn

Ái Quốc v chứng tỏ tính úng ắn của tư tưởng ó

- Sự chuyển hướng chiến lược ã ánh dấu sự trưởng th nh trong nhận thức của Đảng ta về mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ dân tộc v giai cấp, phản ế v phản phong ở một nước phong iến - thuộc ịa

- Sự chuyển hướng chiến lược úng ắn với phương châm “lấy quyền lợi dân tộc

l m tối cao” l một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn ến thắng lợi của cách mạng Tháng Tám

2.2.2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa gi nh chính qu ền

a) Phát động Cao tr o kháng Nhật, cứu nước v đẩ mạnh khởi nghĩa từng phần

+ Đêm ng y 9/3/1945, Nhật ảo chính Pháp ể ộc chiếm Đông Dương Quân Pháp

ã nhanh chóng ầu h ng quân Nhật Chính phủ Nhật tuyên bố “trao trả ộc lập” cho Việt Nam v dựng lên chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim

- Chủ trương của Đảng: Ng y 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra

Chỉ thị “N ật-P á bắ u và à độ ú t ” Bản chỉ thị ã thể hiện rõ

chủ trương của Đảng ta trong bối cảnh lịch sử ó Nội dung cụ thể như sau:

+ Chỉ thị xác ịnh nguyên nhân cuộc ảo chính:

Thứ nhất: Do mâu thuẫn giữa 2 ẻ thù cùng xâm lược Đông Dương

PTIT

Trang 32

+ Chỉ thị xác ịnh nhiệm vụ trước mắt: phát ộng một cao tr o háng Nhật, cứu nước mạnh mẽ, l m tiền ề cho cuộc Tổng hởi nghĩa, thúc ẩy các iều iện hởi nghĩa nhanh chóng chín muồi

+ Chỉ thị xác ịnh phương châm ấu tranh lúc n y l : phát ộng chiến tranh du ích, giải phóng từng phần, mở rộng căn cứ ịa

+ Chỉ thị dự iến những iều iện thuận lợi ể thực hiện tổng hởi nghĩ trong ó Đảng ặc biệt chú ý ến trường hợp quân ồng minh v o Đông Dương v sự thực lịch

sử ã xảy ra úng như thế

Tó lạ : Chỉ thị “N ật- Phá bắ u và à độ ú t ” l văn iện

quan trọng có ý nghĩa chỉ ạo cụ thể thúc ẩy tình thế cách mạng chín muồi nhanh chóng v góp phần v o thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945

* Đẩy mạnh hởi nghĩa từng phần, gi nh chính quyền bộ phận

- Từ giữa tháng 3/1945 trở i, Cao tr o háng Nhật cứu nước ã diễn ra rất sôi nổi, mạnh mẽ v phong phú cả về nội dung v hình thức

- Ng y 16/4/1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị về việc tổ chức Ủy Ban giải phóng dân tộc

- Giữa lúc Cao tr o háng Nhật cứu nước ang dâng lên mạnh mẽ, ng y 15/5/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ tại Hiệp Ho (Bắc Giang) Hội nghị nhận ịnh: tình thế ã ặt nhiệm vụ quân sự lên trên tất cả các nhiệm vụ quan trọng v cần íp trong lúc n y Hội nghị ã quyết ịnh thống nhất các lực lượng vũ trang sẵn có th nh Việt Nam giải phóng quân; quyết ịnh xây dựng bảy chiến hu trong cả nước v chủ trương phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang

v nửa vũ trang…

- Trong tháng 5, 6/1945, các cuộc hởi nghĩa từng phần liên tục nổ ra v nhiều chiến hu ược th nh lập ở cả ba miền Ở hu giải phóng v một số ịa phương, chính

PTIT

Trang 33

- Giữa lúc phong tr o quần chúng trong cả nước ang phát triển mạnh mẽ thì nạn

ói ã diễn ra nghiêm trọng ở các tỉnh Bắc Bộ v Bắc Trung Bộ Xuất phát từ lợi ích

sống còn trước mắt của quần chúng, Đảng ịp thời ề ra hẩu hiệu “P á o t ó , ả

uy t ạ đó ” Chủ trương ó ã áp ứng úng nguyện vọng cấp bách của nhân dân

ta, vì vậy trong một thời gian ngắn, Đảng ã ộng viên ược h ng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng

b) Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa

* Bối cảnh lịch sử: Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước v o giai oạn ết thúc:

- Ở châu Âu, ng y 8/5/1945, phát xít Đức ý hiệp ước ầu h ng hông iều iện với phe ồng minh

- Ở Châu Á, phát xít Nhật ang i gần ến chỗ thất bại ho n to n Ng y 14/8/1945 chính phủ Nhật ra tuyên bố ầu h ng ồng minh

- Ở Đông Dương, tuyên bố ầu h ng của chính phủ Nhật ã l m cho quân Nhật ở Đông Dương hoảng sợ, chính phủ tay sai như “rắn mất ầu” Trong lúc ó, lực lượng

cách mạng ã có ưu thế rộng lớn ở cả nông thôn v th nh thị Tình thế cách mạng trực

tiếp ã xuất hiện

- Tuy nhiên, vấn ề gi nh chính quyền phải hết sức gấp rút như một cuộc chạy ua nước rút với quân ồng minh

* Chủ trương của Đảng:

- Hội nghị Tân tr o của BCH TW Đảng (13 - 15/8/1945): Hội nghị nhận ịnh: “Cơ hội rất tốt cho ta gi nh chính quyền ộc lập ã tới” v quyết ịnh:

+ Phát ộng to n dân tiến h nh Tổng hởi nghĩa trong cả nước, gi nh chính quyền

từ tay phát xít Nhật v tay sai trước hi quân ồng minh v o Đông Dương với nguyên tắc “tập trung- thống nhất- ịp thời”

+ Quyết ịnh th nh lập “Ủy ban hởi nghĩa to n quốc” do ồng chí Trường Chinh

l m trưởng ban Ngay êm 13/8/1945, Ủy ban hởi nghĩa ã ra quân lệnh số 1, hạ lệnh tổng hởi nghĩa

+ Phải ánh chiếm ngay những nơi chắc thắng Ở những nơi ã gi nh ược chính quyền phải th nh lập Ủy ban nhân dân v lấy 10 chính sách lớn của Việt Minh l m cơ

sở cho chính sách ối nội

PTIT

Trang 34

33

+ Về ối ngoại, thực hiện chính sách “thêm bạn, bớt thù”, triệt ể lợi dụng mâu thuẫn giữa Anh - Pháp v Mỹ - Tưởng; cần tránh thế cùng một lúc phải ối ầu với nhiều ẻ thù, phải tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân các nước Liên Xô, Trung Quốc, Pháp…

- Tiếp theo, Đại hội Quốc Dân cũng ược triệu tập v o ng y 16/8/1945 Đại hội quyết ịnh:

+ Nhất trí tán th nh quyết ịnh Tổng hởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương + Thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh

+ Lập chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh l m chủ tịch

+ Quyết ịnh Quốc ca, Quốc ỳ của Việt Nam

Tó lạ : Những chủ trương v quyết ịnh trên của Đảng ho n to n phù hợp với

ho n cảnh lịch sử quốc tế v trong nước Vì vậy, chủ trương ó ã nhận ược sự ủng

hộ mạnh mẽ v nhanh chóng của nhân dân cả nước ể “đe s t à ả ó o ta”13

* Diến biến của cách mạng Tháng Tám:

- Với tinh thần “dù ó ả đ t áy ả dãy Tr ờ Sơ ê uy t à o

đ ợ độ lậ ”, trong vòng nửa cuối 8/1945 cuộc hởi nghĩa về cơ bản ã thành công

trong phạm vi cả nước, chính quyền ã thuộc về tay nhân dân Tiêu biểu nhất l :

+ Khởi nghĩa ở H Nội diễn ra v o ng y 19/8/1945

+ Khởi nghĩa ở Huế diễn ra v o ng y 23/8/1945

+ Khởi nghĩa ở S i Gòn diễn ra v o ng y 25/8/1945

Đây l những thắng lợi có tính chất quyết ịnh l m tan rã lực lượng v cơ quan ầu não của ẻ thù

- Ng y 25/8/1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng v Ủy ban giải phóng dân tộc về ến H Nội

- Ng y 30/8/1945, tại Huế, Bảo Đại l m lễ thoái vị v giao nộp ấn, iếm cho ại diện chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

- Ng y 2/9/1945, tại cuộc mít tinh lớn ở Quảng trường Ba Đình, H Nội, thay mặt Chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh trịnh trọng ọc bản Tuyên ngôn ộc lập, tuyên bố với quốc dân ồng b o, với to n thể thế giới: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng

Trang 35

34

c) K t quả, ý nghĩa, ngu ên nh n thắng lợi v i học của cuộc Cách mạng Tháng Tám

* Kết quả v ý nghĩa

- Đối với dân tộc:

+ Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, nhân dân Việt Nam ã ập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa ế quốc trong gần một thế trên ất nước ta, chấm dứt sự tồn tại của chế ộ quân chủ chuyên chế ngót nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - nh nước do nhân dân lao ộng l m chủ

+ Cách mạng Tháng Tám ánh dấu sự ổi ời của một dân tộc Nhân dân Việt Nam

từ thân phận nô lệ trở th nh người dân nước ộc lập, l m chủ vận mệnh của mình Nước ta từ một nước thuộc ịa trở th nh một nước ộc lập v tự do Đảng Cộng sản Việt Nam từ chỗ phải hoạt ộng bí mật, hông hợp pháp trở th nh một ảng cầm quyền v hoạt ộng công hai

+ Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám ánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử của dân tộc Việt Nam, mở ra nguyên mới - nguyên ộc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

+ Cách mạng Tháng Tám l minh chứng hùng hồn cho vai trò lãnh ạo của giai cấp công nhân Việt Nam với ội quân tiên phong l Đảng Cộng sản Đây l một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc iển hình do Đảng Cộng sản lãnh ạo, l thắng lợi ầu tiên của chủ nghĩa Mác- Lênin ở một nước thuộc ịa

- Về mặt quốc tế:

+ Cách mạng Tháng Tám o vị t u t d tộ V ệt N Lần ầu

tiên một dân tộc nhược tiểu ã tự giải phóng hỏi ách ế quốc, thực dân

+ Cách mạng Tháng Tám thắng lợi ã chọc thủng một hâu quan trọng trong hệ thống thuộc ịa của chủ nghĩa ế quốc, mở ầu thời ỳ suy sụp v tan rã hông gì cứu vãn nổi của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới

+ Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám ã cổ vũ mạnh mẽ phong tr o giải phóng dân tộc trên thế giới

+ Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Đảng v nhân dân ã góp phần phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc ở các thuộc

ịa, về cách ết hợp úng ắn quyền lợi của dân tộc với quyền lợi của giai cấp

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Nguyên nhân hách quan: cách mạng Tháng Tám nổ ra trong ho n cảnh quốc tế thuận lợi hi ẻ thù trực tiếp của nhân dân ta l phát xít Nhật ã ầu h ng, bọn Nhật ở Đông Dương v chính phủ tay sai hoang mạng cực ộ

PTIT

Trang 36

35

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Đó là sự lãnh ạo úng ắn, t i tình của Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Đó l hát vọng ộc lập, tự do; ý chí ấu tranh của cả dân tộc Việt Nam, l ết quả của 15 năm ấu tranh gian hổ của to n dân tộc dưới sự lãnh ạo của Đảng

* B i học inh nghiệm: Cách mạng tháng Tám ã ể lại cho Đảng ta v nhân dân

Việt Nam nhiều b i học quý báu, góp phần l m phong phú thêm ho t ng lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc v hởi nghĩa dân tộc Cụ thể ó l những b i học chính

sau ây:

- Một l : Giương cao ngọn cờ ộc lập dân tộc, ết hợp úng ắn hai nhiệm vụ

chống ế quốc v chống phong iến

- Hai là: To n dân nổi dậy trên nền tảng hối liên minh công – nông

- Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong h ng ngũ ẻ thù

- Bốn l : Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng v biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp ể ập tan bộ máy nh nước cũ, lập ra bộ máy nh nước của

nhân dân

- Năm l : Nắm vững nghệ thuật hởi nghĩa, nghệ thuật chọn úng thời cơ

- Sáu l : Xây dựng một Đảng Mác - Lênin ủ sức lãnh ạo tổng hởi nghĩa gi nh

1 Hãy chứng minh: Trong giai oạn cách mạng 1939-1945, Đảng ta ã nhận thức

v giải quyết úng ắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc v giai cấp, phản ế v phản phong

2 B i học về nghệ thuật “chớp thời cơ” trong cách mạng Tháng Tám

PTIT

Trang 37

36

CHƯƠNG III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC D N PHÁP

VÀ ĐẾ QUỐC MỸ X M LƯỢC (1945-1975)

A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Sinh viên cần nắm ược những nội dung chủ yếu sau ây:

* Về giai oạn háng chiến chống Pháp

* Về giai oạn háng chiến chống Mỹ, cứu nước

- Phân tích ược bối cảnh ất nước sau năm 1954, trình b y quá trình hình thành ường lối háng chiến chống Mỹ Từ ó nêu ra ết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi v b i học inh nghiệm của cuộc háng chiến chống Mỹ cứu nước

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG

3.1 ĐƯỜNG LỐI X Y DỰNG, BẢO VỆ CH NH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC D N PHÁP X M LƯỢC (1945-1954)

3.1.1 Chủ trương x ựng v ảo vệ chính qu ền cách mạng (1945-1946) a) Ho n cảnh l ch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

Sau hi cách mạng Tháng Tám th nh công, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa non trẻ ứng trước bối cảnh vừa có những thuận lợi cơ bản, vừa có những hó hăn chồng chất

* Những thuận lợi của cách mạng Việt Nam:

- Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô ứng ầu ã hình th nh, phong tr o giải phóng dân tộc ang dâng cao mạnh mẽ

- Ở trong nước, chính quyền cách mạng cũng có một số thuận lợi nhất ịnh:

+ Hệ thống chính quyền cách mạng ã ược thiết lập từ trung ương ến ịa phương + Lòng tin v sự ủng hộ rất lớn của nhân dân d nh cho Đảng, mặt trận Việt Minh v

Hồ Chủ Tịch

PTIT

Trang 38

37

+ Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng vũ trang nhân dân

+ Sự lãnh ạo sáng suốt, t i tình của Đảng v Hồ Chủ Tịch

* Những hó hăn của cách mạng Việt Nam:

Chính quyền non trẻ phải ối ầu với nguy cơ “giặc ngoại xâm”, “giặc ói”, “giặc dốt”…

- Khó hăn ầu tiên v cũng l lớn nhất của cách mạng Việt Nam lúc n y l sự hiện diện của các quân ội nước ngo i trên ất Việt Nam Các quân ội nước ngo i dù

- Khó hăn thứ ba l hó hăn về mặt inh tế Chế ộ mới tiếp quản một di sản inh

tế nghèo n n, lạc hậu, lại bị chiến tranh t n phá nặng nề

- Khó hăn thứ tư l hó hăn về mặt văn hóa- xã hội Hậu quả của chính sách ngu dân của thực dân Pháp l 95% dân số hông biết chữ Các tệ nạn xã hội hết sức nặng

nề

- Khó hăn thứ năm thuộc lĩnh vực ngoại giao Lúc n y, chưa có một nước n o trên thế giới công nhận v ặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam dân chủ Cộng hòa

Có thể nói rằng, vận mệnh dân tộc lúc này như “ng n cân treo sợi tóc”

b) Chủ trương “kháng chi n ki n quốc” của Đảng

Trong ho n cảnh hết sức hó hăn ó, nhằm thực hiện 3 nhiệm vụ diệt giặc ói,

giặc dốt v giặc ngoại xâm, ng y 25/11/1945 BCHTW ra Chỉ thị “K á

u ” Nội dung bản chỉ thị như sau:

- Nhận ịnh tình hình thế giới v trong nước, chỉ rõ những thuận lợi v hó hăn

của cách mạng Việt Nam

- Xác ịnh tính chất của cách mạng Đông Dương lúc n y vẫn l cuộc “cách mạng dân tộc giải phóng” Khẩu hiệu của ta lúc n y vẫn l "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên

hết"

- Xác ịnh ẻ thù chính của ta lúc này l thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung

ngọn lửa ấu tranh v o chúng

14

Võ Nguyên Giáp: “N ữ ă t á ô t ể ào uê ’’, Nxb CTQG, H, 2001, tr 35

PTIT

Trang 39

38

- Xác ịnh những nhiệm vụ cấp bách của nhân dân ta lúc nay l "củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, b i trừ nội phản, cải thiện ời sống cho nhân dân"

- Xác ịnh các biện pháp cụ thể ể thực hiện các nhiệm vụ ó

Chỉ thị Kháng chiến iến quốc ã giải quyết ịp thời những vấn ề cấp bách của

cách mạng Việt Nam v ề ra chiến lược, sách lược cách mạng hôn héo trong tình thế vô cùng hiểm nghèo của nước nh

+ Ng y 6/1/1946, tổ chức cuộc tổng tuyển cử bầu ra Quốc hội - cơ quan quyền lực

nh nước cao nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng ho

+ Ng y 2/3/1946, Quốc hội họp ỳ thứ nhất ã bầu Hồ Chí Minh giữ chức Chủ tịch Chính phủ v trao quyền cho Người lập chính phủ chính thức

+ Tại ỳ họp thứ hai (tháng 11/1946), Quốc hội ã thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng ho v hẩn trương bầu Hội ồng nhân dân v U ban h nh chính các cấp

+ Cũng trong thời gian n y, Mặt trận dân tộc thống nhất ược mở rộng, ưa ến sự

ra ời của các o n thể yêu nước như: Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (tháng 5/1946), Tổng Liên o n Lao ộng Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Đảng Dân chủ Việt Nam, Đảng Xã hội Việt Nam ược th nh lập nhằm o n ết những người yêu nước Việt Nam

+ Xây dựng v phát triển công cụ bảo vệ chính quyền cách mạng như quân ội, công an, tòa án Cuối năm 1946, lực lượng quân ội thường trực mang tên Quân ội quốc gia Việt Nam có 8 vạn người Ng y 22/2/1946 Công an vụ ược th nh lập Việc

vũ trang quần chúng cách mạng, quân sự hoá to n dân ược thực hiện rộng hắp

- Về inh tế, văn hoá:

+ Thực hiện bãi bỏ thuế thân v các thứ thuế vô lý hác của chế ộ thực dân cũ; tiến

h nh tịch thu ruộng ất của ế quốc, Việt gian chia cho nông dân nghèo; chia lại ruộng

ất công một cách công bằng, hợp lý; giảm tô 25%; giảm thuế, miễn thuế cho nông dân vùng bị thiên tai; chủ trương cho mở lại các nh máy do Nhật ể lại, tiến h nh hai thác mỏ, huyến hích inh doanh Đảng v chính phủ êu gọi nhân dân tích cực tăng gia sản xuất ể ẩy lùi nạn ói Đảng ã ộng viên nhân dân tự nguyện óng góp

PTIT

Trang 40

39

cho công quỹ h ng chục triệu ồng v h ng trăm ilôgam v ng Nền t i chính ộc lập từng bước ược xây dựng

+ Đảng ã vận ộng to n dân xây dựng nền văn hóa mới, xóa bỏ mọi tệ nạn văn hóa

nô dịch của thực dân, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, phát triển phong tr o bình dân học vụ

ể chống nạn mù chữ, diệt "giặc dốt" Một năm sau Cách mạng Tháng Tám ã có 2,5 triệu người biết ọc, biết viết

- Về bảo vệ chính quyền cách mạng:

+ Ngay từ hi thực dân Pháp nổ súng ánh chiếm Nam Bộ, thường vụ Trung ương Đảng ã nhất trí với quyết tâm háng chiến của Xứ u Nam Bộ v ịp thời lãnh ạo nhân dân miền Nam ứng lên háng chiến Sức mạnh của cả dân tộc ã l m thất bại

âm mưu ánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

+ Cùng với việc tổ chức háng chiến ở miền Nam, Đảng ta ã thực hiện sách lược lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ ẻ thù ể phân hoá chúng, tránh tình thế ương ầu cùng một lúc với nhiều ẻ thù

* Ý nghĩa của những th nh quả ấu tranh nói trên l :

- L m thất bại âm mưu xâm lược của các thế lực ế quốc, ưa cách mạng vượt qua tình trạng “thù trong, giặc ngo i”

- Đã bảo vệ ược nền ộc lập của ất nước, giữ vững chính quyền cách mạng

- Đã xây dựng ược những nền móng ầu tiên v cơ bản cho một chế ộ mới- chế

ộ Việt Nam Dân chủ Cộng ho

- Đã chuẩn bị ược những iều iện cần thiết, trực tiếp cho cuộc háng chiến to n quốc trong tương lai

* N uyê t ắ lợ :

- Có ược những thắng lợi to lớn ó, trước hết l do Đảng ta ã có ường lối úng

ắn Cụ thể l Đảng ã l m ược những việc sau:

+ Đã ánh giá úng tình hình nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

+ Đã ịp thời ề ra chủ trương “ háng chiến, iến quốc” úng ắn

+ Đã xây dựng v phát huy ược sức mạnh của hối ại o n ết to n dân tộc + Đã lợi dụng ược mâu thuẫn trong h ng ngũ ẻ thù… ể tập trung mũi nhọn v o

ẻ thù nguy hiểm nhất

- Đó l nhờ sự ủng hộ to lớn v lòng tin mạnh mẽ của nhân dân gi nh cho Đảng, chính phủ v Hồ Chủ Tịch

* B i học inh nghiệm trong hoạch ịnh v chỉ ạo thực hiện chủ trương háng

chiến iến quốc giai oạn 1945-1946 là:

PTIT

Ngày đăng: 13/07/2018, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w