Câu 1. Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.A: Vai trò của Nguyễn ái Quốc đối với sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản. Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn ái Quốc (19111920) (2,5 điểm)+ 19111916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước, tìm hiểu các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới.+ 19171920: Chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga, đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản. Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam (2,5 điểm)+ Chặng đường hoạt động từ năm 19211927 và hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn ái Quốc (Đường Cách Mệnh).Câu 2. Làm rõ nội dung hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị này. A: Nội dung Hội nghị thành lập Đảng (2,5 điểm)+ Sự cần thiết cấp bách phải thành lập một đảng cộng sản thống nhất ở Việt Nam.+ Hội nghị thành lập Đảng (thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung). Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam, nhiệm vụ, lực lượng cách mạng, quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới) (2,5 điểm).
Trang 1Câu 1 Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
*A: Vai trò của Nguyễn ái Quốc đối với sự phát triển của phong trào yêu nước theo
khuynh hướng vô sản
- Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn ái Quốc (1911-1920) (2,5 điểm)
+ 1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước, tìm hiểu các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới
+ 1917-1920: Chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga, đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản
- Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam (2,5 điểm)
+ Chặng đường hoạt động từ năm 1921-1927 và hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn ái Quốc (Đường Cách Mệnh)
Câu 2 Làm rõ nội dung hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị này
*A: - Nội dung Hội nghị thành lập Đảng (2,5 điểm)
+ Sự cần thiết cấp bách phải thành lập một đảng cộng sản thống nhất ở Việt Nam + Hội nghị thành lập Đảng (thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung)
- Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam, nhiệm vụ, lực lượng cách mạng, quan hệ của cách mạng Việt Nam
với phong trào cách mạng thế giới) (2,5 điểm).
Câu 3 Làm rõ hoàn cảnh lịch sử và phân tích sự chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện qua Hội nghị BCHTW lần thứ 6 (11/1939), Hội nghị BCHTW lần thứ 7 (11/1940) và Hội nghị BCHTW lần thứ 8 (5/1941).
*A: Hoàn cảnh lịch sử (1 điểm)
+ Tình hình thế giới: Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ
+ Tình hình trong nước: Chính sách cai trị thời chiến của Nhật - Pháp ở Đông Dương
- Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (3 điểm)
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh
+ Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
- ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (1 điểm).
Câu 4 Làm rõ hoàn cảnh lịch sử và nội dung chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (8/1945) của Đảng và những kinh nghiệm lịch sử của Cách mạng tháng Tám để lại.
Trang 2*A: - Hoàn cảnh lịch sử (1 điểm)
+ Tình hình thế giới
+ Tình hình trong nước
- Nội dung chủ trương phát động tổng khởi nghĩa (3 điểm)
+ Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/1945)
+ Quốc dân đại hội (16/8/1945)
+ Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Bài học kinh nghiệm (6 bài học) (1 điểm).
Câu 5 Phân tích hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng thời kỳ 1946 - 1950.
*A: - Hoàn cảnh lịch sử (1 điểm)
+ Pháp mở cuộc tiến công ra các tỉnh miền Bắc
+ Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ trung ương Đảng (19/12/1946)
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh
+ Thuận lợi và khó khăn của ta
- Nội dung đường lối kháng chiến (3 điểm)
Thể hiện qua ba văn kiện: Toàn dân kháng chiến; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (nội dung: Mục đích kháng chiến, tính chất kháng chiến, phương châm tiến hành kháng chiến (toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính), triển vọng kháng chiến)
- ý nghĩa của đường lối (1 điểm)
Câu 6 Làm rõ hoàn cảnh lịch sử và đường lối chiến lược của Đảng trong giai đoạn mới thể hiện tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).
*A: - Hoàn cảnh lịch sử (1 điểm)
+ Tình hình thế giới: Sự lớn mạnh của các nước XHCN; Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và phong trào hoà bình dân chủ; sự bất đồng trong hệ thống XHCN; Mỹ đang có âm mưu bá chủ thế giới)
+ Tình hình trong nước: đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền; Hoàn cảnh lịch sử ở miền Nam và miền Bắc
- Nội dung đường lối chiến lược của Đảng trong giai đoạn mới thể hiện ở ĐH III
(3 điểm)
Hai chiến lược cách mạng khác nhau, tiến hành đồng thời ở hai miền và mối quan
hệ của cách mạng hai miền, vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước
- ý nghĩa của đường lối (1 điểm)
Trang 3Câu 7 Làm rõ hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thể hiện trong Hội nghị BCHTW lần thứ 11 (tháng 3/1965) và Hội nghị BCHTW lần thứ 12 (12/1965) của Đảng.
*A: - Hoàn cảnh lịch sử (1 điểm)
+ Tình hình thế giới: Cách mạng thế giới đang ở thế tiến công; bất đồng giữa Liên
Xô và Trung Quốc
+ Tình hình trong nước: Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh cục bộ, mở rộng chiến tranh ra miền Bắc
- Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng (HNTƯ 11 và
12) (3 điểm)
Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược; phương châm chỉ đạo; tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam; tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc, nhiệm
vụ và mối quan hệ chiến đấu ở hai miền
- ý nghĩa của đường lối (1 điểm)
Câu 8 Làm rõ hoàn cảnh lịch sử và phân tích nội dung Luận cương chính trị tháng
10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương.
*A: - Hoàn cảnh lịch sử (1 điểm)
+ Đ/c Trần Phú trở về nước và được bổ sung vào BCH Trung ương Đảng
+ Từ ngày 14 đến ngày 30/10/1930 Hội nghị BCH Trung ương lần thứ nhất họp tại Hương Cảng, Trung Quốc
+ Hội nghị thông qua Luận cương chính trị do đ/c Trần Phú soạn thảo
- Nôi dung Luận cương chính trị (3 điểm)
+ Mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương
+ Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương
+ Nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền
+ Lực lượng cách mạng
+ Phương pháp cách mạng
+ Quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng
- Ý nghĩa của Luận cương (1 điểm)
Câu 9 Hoàn cảnh đất nước sau khi giành chính quyền (8/1945) và phân tích chủ trương “Kháng chiến – Kiến quốc” của BCHTW Đảng (11/1945).
*A: - Hoàn cảnh lịch sử (2 điểm)
+ Thuận lợi (Thế giới; trong nước)
+ Khó khăn (Kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa)
- Nội dung Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” (2 điểm)
+ Chỉ đạo chiến lược
+ Xác định kẻ thù chính
+ Nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách
Trang 4- Ý nghĩa của Chỉ thị (1 điểm)
Câu 10 Phân tích đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thể hiện trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (02/1951).
*A: - Hoàn cảnh lịch sử (1 điểm)
+ Thế giới: Liên Xô lớn mạnh; Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời; Các nước đế quốc chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng mới; Mỹ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương
+ Trong nước:
* Nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi quan trọng
* Nước ta đã được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
* Tháng 2/1951 Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp Đại hội đại biểu lần thứ II tại Tuyên Quang
* Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam
* Thông qua Báo cáo Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội
- Nội dung Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (3 điểm)
+ Tính chất xã hội
+ Đối tượng cách mạng
+ Nhiệm vụ cách mạng
+ Động lực của cách mạng
+ Đặc điểm cách mạng
+ Triển vọng của cách mạng
+ Con đường đi lên CNXH
+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng
+ Chính sách của Đảng
+ Quan hệ Quốc tế
- Ý nghĩa của Chính cương (1điểm)
Câu 11 Phân tích mục tiêu và những quan điểm của Đảng về tiến trình CNH - HĐH
ở nước ta thời kỳ đổi mới.
*A: - Mục tiêu (1điểm)
+ Mục tiêu cơ bản: Biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng – an ninh vững chắc
CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng nước kém phát triển
+ Mục tiêu cụ thể: Tạo nền tảng đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Trang 5- Nêu quan điểm và phân tích (4 điểm)
+ CNH gắn với HĐH và CNH - HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.
* Tại sao CNH lại phải gắn với HĐH?
* Tại sao CNH – HĐH gắn với kinh tế tri thức?
+ CNH - HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập kinh tế quốc tế.
*CNH – HĐH gắn với kinh tế thị trường định hướng XHCN?
*CNH – HĐH gắn với hội nhập kinh tế quốc tế?
+ Phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
*Vai trò của nguồn lực con người trong phát triển kinh tế
* Chỉ rõ nội dung con người trong sự nghiệp CNH – HĐH > phải phát triển GD – ĐT
+ Coi phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
* Vai trò của KH – CN và thực trạng KHCN của nước ta > sự cần thiết của việc phát triển KHCN là nền tảng, động lực
+Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường.
* Nêu rõ mục đích cao nhất và cuối cùng của sự nghiệp CNH – HĐH là vì đời sống
hạnh phúc, ấm no và bền vững của nhân dân
Câu 12 Phân tích nội dung và định hướng CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức của Đảng trong giai đoạn hiện nay.
*A: Nội dung (1 điểm)
- Phát triển các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp tri thức của người Việt và của nhân loại
- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao
- Định hướng những ngành, lĩnh vực ( Nêu tên những ngành, lĩnh vực và có sự phân tích, giải thích) (4 điểm)
- Thứ 1: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn,giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
* Tại sao phải đẩy mạnh CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn?
*Nội dung định hướng
* Giải quyết những vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân?
Trang 6- Thứ 2: Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ (nêu tên những ngành công nghiệp, dịch vụ được định hướng phát triển)
- Thứ 3: Phát triển kinh tế vùng (nêu các vùng kinh tế)
- Thứ 4: Phát triển kinh tế biển (nêu tên các ngành kinh tế biển được định hướng phát triển)
- Thứ 5: Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ (chuyển dịch cơ cấu như thế nào?)
- Thứ 6: Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên
Câu 13 Phân tích quá trình phát triển nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới (1986 - nay).
*A: - Từ Đại hội VI đến Đại hội VIII:
B1: Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
Đảng thừa nhận cơ chế thị trường nhưng chưa coi nền kinh tế của ta là kinh
tế thị trường
B2: Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
ĐH VII khằng định thêm phải có sự quản lý của nhà nước bằng luật pháp,
kế hoạch, chính sách và các công cụ khác
-> Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Từ Đại hội IX đến Đại hội XI
B3: Đại hội IX khẳng định: Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
+ Đại hội IX đưa ra khái niệm, nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của KTTT, vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH Trong nền kinh tế các thế mạnh của thị trường được sử dụng để phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế, còn định hướng XHCN thể hiện trên ba mặt của quan hệ sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội do nhân dân làm chủ
B4: Đại hội X và XI làm rõ hơn về định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế
Trang 7thị trường ở nước ta, thể hiện trên 4 tiêu chí:
1 Mục đích phát triển: Vì con người (dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh)
2 Phương hướng phát triển: Nhiều hình thức sở hữu với các thành phần kinh tế, trong đó KTế nhà nước giữ vai trò chủ đạo (nhưng tuân theo cơ chế thị trường)
3 Định hướng xã hội và phân phối: thực hiện tiến bộ công bằng xã hội, tăng trưởng kinh
tế gắn với phát triển văn hoá, xã hội, hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường
Phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác
4 Quản lý: Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật
Câu 14 Phân tích mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam và chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đổi mới.
*A: Mục tiêu và quan điểm xây dựng hệ thống chính trị (2 điểm)
- Mục tiêu: Xây dựng hệ thống chính trị nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ
xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân
- Quan điểm:
+ Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị
+ Đổi mới hệ thống chính trị không phải là làm thay đổi bản chất mà là làm cho nó năng động hơn, hiệu quả hơn, phù hợp với đường lối đổi mới, nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế
+ Đổi mới HTCT toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức phù hợp
+ Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận của hệ thống chính trị và với xã hội, tạo
ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy quyền làm chủ nhân dân
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN (3 điểm)
- Đặc điểm nhà nước pháp quyền XHCN:
1 Là nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân
2 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các
cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
3 Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật
và đảm bảo Hiến pháp và pháp luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan
hệ của đời sống xã hội
4 Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người và quyền công dân
Trang 85 Do một Đảng lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân và Mặt trận Tổ quốc
và các thành viên
- Nội dung xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật:
+ Hoàn thiện hệ thống luật pháp, tăng tính khả thi, cụ thể trong các quy định văn bản pháp luật Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát và quyết định của các cơ quan công quyền
+ Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền
2 Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội:
+ Hoàn thiện cơ chế bầu cử, nâng cao chất lượng đại biểu quốc hội
+ Đổi mới quy trình xây dựng luật, giảm việc ban hành pháp lệnh
+ Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao
3 Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng thống nhất, thông suốt, hiệu quả
4 Thực hiện cải cách tư pháp: nhằm xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người Xây dựng cơ chế phán quyết về những hành vi phạm hiến pháp trong họat động lập pháp, hành pháp về tư pháp
5 Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vị được phân cấp
Câu 15 Phân tích những quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hoá của Đảng thời kỳ đổi mới
*A: (yêu cầu sinh viên phải nêu quan điểm và phân tích các ý)
1) Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
- Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội
Văn hoá được cấu thành bởi một hệ các giá trị tạo nên bản sắc của mỗi dân tộc
- Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển
+ Văn hoá là kết quả của sự sáng tạo của con người thể hiện tiềm năng sáng tạo của dân tộc
+ Trong nền kinh tế tri thức thì tri thức, kỹ năng trở thành nguồn lực quan trọng nhất cho sự phát triển
+ Vai trò động lực và điều tiết của văn hoá trong kinh tế thị trường
+ Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới
- Văn hoá là một mục tiêu của phát triển
Trang 9+ Mục tiêu: “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng văn minh” là mục tiêu văn hoá
+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội xác định: “Mục tiêu và động lực chính của
sự phát triển là vì con người, do con người” Đó là chiến lược phát triển bền vững
2) Nền văn hoá mà ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Tiên tiến:
+ Là yêu nước và tiến bộ
+ Là không chỉ về nội dung tư tưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong
phương tiện chuyển tải nội dung
- Bản sắc dân tộc
+ Bao gồm cả những giá trị văn hoá truyền thống bền vững của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; thể hiện sức sống bên trong của dân tộc
+ Đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo
3) Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc
+ Hơn 50 dân tộc trên đất nước ta đều có những giá trị và bản sắc văn hoá riêng,
bổ sung cho nhau
+ Cả cộng đồng các dân tộc Việt Nam có nền văn hoá chung thống nhất
+ Thống nhất bao hàm cả tính đa dạng, đa dạng trong sự thống nhất
4) Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng thì xây dựng văn hoá là công việc do mọi người cùng thực hiện
+ Văn hoá thẩm thấu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội do đó thực hành văn hoá là hoạt động hàng ngày của mỗi người dân
+ Quần chúng là người hưởng thụ, tiêu dùng, phổ biến, sáng tạo và lưu giữ các tài sản văn hoá
+ Các thành phần kinh tế cùng tham gia xây dựng, phát triển văn hoá
+ Các lực lượng văn hoá chuyên nghiệp giữ vai trò nòng cốt
5) Văn hoá là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng
+ Văn hoá là một mặt trận của cách mạng Việt Nam, quan trọng và gian khổ không kém mặt trận kinh tế, mặt trận chính trị
+ Hoạt động “xây” và “chống” trong văn hoá là quá trình cách mạng lâu dài, khó khăn, phức tạp, cần có ý chí cách mạng, có tính chiến đấu, cần sự kiên trì, thận trọng
6) Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu
Trong văn hoá, theo nghĩa rộng thì giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là các lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt trong thời đại kinh tế tri thức
Trang 10Câu 16 Phân tích quan điểm và chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mới.
*A: *Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội (2 điểm)
Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
+ Kết hợp để giải quyết các vấn đề xã hội ngay từ khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế
+ Kết hợp để lường trước được tác động và hậu quả xã hội có thể xảy ra do mục tiêu phát triển kinh tế để chủ động xử lý
+ Kết hợp để tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển
+ Nhiệm vụ “gắn kết” này không dừng lại như một khẩu hiệu, một lời khuyến nghị mà phải được pháp chế hoá thành các thể chế có sức cưỡng chế, buộc các chủ thể phải thực hiện
+ Phát triển bền vững, hài hòa cần phải được quan tâm đúng mức
Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ
+ Xoá bỏ quan điểm bao cấp, cào bằng, cơ chế xin cho trong chính sách xã hội
+ Thực hiện yêu cầu công bằng xã hội và tiến bộ xã hội trong chính sách xã hội
Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội
+ Quan điểm này khẳng định mục tiêu cuối cùng và cao nhất của sự phát triển không phải là số lượng tăng trưởng mà là vì con người, vì một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
+ Phát triển theo quan điểm này là phát triển bền vững
* Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội (3 điểm)
- Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xoá đói giảm nghèo.
- Bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm
và thu nhập, chăm sóc sức khoẻ
+ Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng + Đa dạng hoá các loại hình cứu trợ xã hội
- Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
Hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở, phát triển các dịch vụ y tế công nghệ, chất lượng cao, y tế ngoài công lập
- Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thiện giống nòi
- Thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình