Lưu ý: BĐTD 1 là nội dung khái quát toàn bộ kiến thức của chương cơ chế di truyền và biến dị, do đó GV kháiquát lại toàn bộ nội dung chương trình, kết hợp với việc sử dung các video về c
Trang 1TÊN CHUYÊN ĐỀ: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY KÊNH HÌNH ĐỂ ÔN TẬP CHƯƠNG CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
- Người thực hiện: Nguyễn Viết Trung
Đơn vị công tác: THPT Thạch Bàn
Thời gian thực hiện: Học kỳ I- Năm học 2017 – 2018
Địa điểm thực hiện: Trường THPT Thạch Bàn
I Nội dung chuyên đề
1) Nội dung 1: Hệ thông hóa kiến thức chương cơ chế di truyền và biến dị
2) Nội dung 2: Ôn tập, củng cố nội dung vật chất di truyền
3) Nội dung 3: Ôn tập, củng cố nội dung cơ chế di truyền
4) Nội dung 4: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức nội dung điều hòa hoạt động gen
5) Nội dung 5: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa nội dung kiến thức đột biến
II Thời gian thực hiện:
- Từ tháng 10/2017- 12/2017
- 4 tiết trên lớp
- 2 tuần tự ôn luyện
1) Nội dung 1: Hệ thông hóa kiến thức chương cơ chế di truyền và biến dị.
Bước 1: Giáo viên sử dụng BĐTD 1- Khái quát cơ chế di truyền và biến dị, hướng dẫn HS khai thác
thông tin, phân tích đặc điểm, mối quan hệ giữa vật chất với các cơ chế di truyền
Trang 2Bản đồ tư duy 1: Khái quát cơ chế di truyền và biến dị.
Trang 3Lưu ý: BĐTD 1 là nội dung khái quát toàn bộ kiến thức của chương cơ chế di truyền và biến dị, do đó GV khái
quát lại toàn bộ nội dung chương trình, kết hợp với việc sử dung các video về các quá trình nhân đôi, phiên mã,dịch mã, nguyên phân, giảm phân và thụ tinh hướng dẫn HS có cái nhìn tổng quan về nội dung kiến thức củachương
Bước 2: GV yêu cầu học sinh hoàn thành các nhiệm vụ.
- Câu hỏi 1: Nêu tên các cấp độ của vật chất di truyền, giải thích vì sao Axit nucleic là vật chất di truyền
ở cấp độ phân tử, NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
- Câu hỏi 2: Kể tên các cơ chế truyền đạt TTDT và phân tích đặc điểm, cơ chế của các cơ chế di truyềnđó
- Câu hỏi 3: Một tính trạng nào đó tạo ra và được chứng minh là do đột biến Theo em, tính trạng đó cóliên quan đến những vật chất và cơ chế di truyền nào? vì sao?
- Câu hỏi 4: Bằng những kiến thức đã học, điền các nội dung thích hợp vào các số từ 1 đến 13 trong sơ
đồ dưới đây
Trang 4 Bước 3: GV sử dụng một số câu hỏi TNKQ trong các đề thi tốt nghiệp, cao đẳng, đại học, THPT Quốc
gia nhằm kích thích tính tò mò, hứng thú học tập của học sinh Qua đó khắc sâu kiến thức cho HS
Dưới đây là một số câu hỏi TNKQ (khi mới bước vào nội dung chủ đề, không nên sử dung các câu hỏi quá khó tránh gây sốc cho HS) (Xem phụ lục 3)
Trang 52) Nội dung 2: Ôn tập, củng cố nội dung vật chất di truyền.
Bước 1: GV sử dụng BĐTD 2- Vật chất di truyền -> hướng dẫn học sinh quan sát, khái thác thông tin.
NST = AND + Protein Histon
Trang 6 Bước 2: Hướng dẫn HS hoàn thành các PHT dưới đây.
PHT 2.1: Quan sát bản đồ, kết hợp kiến thức đã học, hoàn thành thông tin dưới đây.
Thành phần hóa học
Tên đơn phân
Cấu tạo 1 đơn phân
Cấu trúc không gian
Chức năng
Cơ chế truyền đạt TTDT
Tên gọi khi có sự đột biến
PHT 2.2: Bằng những kiến thức đã học về gen và mã di truyền Hãy ghép 2 cột với nhau cho phù hợp:
VD 1- a
a Gen 1… 1 Là đoạn gen không mã hóa a.a
b.Gen phân mảnh 2… 2 Là mã bộ ba gồm ba nucleotit đứng cạnh nhau
c Gen cấu trúc 3… 3 Là đoạn gen của sinh vật nhân thực có xen lẫn đoạn mã hóa và không
mã hóa a.a
d Gen điều hòa 4… 4 Là gen mang TT mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc
hoặc chức năng tế bào
e Intron 5… 5 Là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát sự hoạt động của gen khác
f Exon 6… 6 Là đoạn gen mã hóa a.a
g Mã di truyền 7… 7 Là đoạn ADN mang TT mã hóa cho một loại sản phẩm nhất định
8… 8 Là gen được cấu tạo gồm 3 vùng: vùng mở đầu, vùng mã hóa, vùng kết
thúc
PHT 2.3: Hãy ghép hai cột với nhau sao cho khớp giữa các bộ ba với các phân tử ADN và ARN
a AND 1 1 Không chứa các bộ ba mã hóa TTDT
b mARN 2 2 Chứa bộ ba đối mã (angti codong)
5 5 Chứa bộ ba mã sao (codong)
Bước 3: Sử dụng một số câu hỏi TNKQ với 4 cấp độ khác nhau để củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS.
Ví dụ 2.1: Củng cố kiến thức về ADN
Trang 7Ví dụ 2.2: Củng cố mối quan hệ ADN, mã di truyền, mARN chuỗi polipepti và protein.
Trang 8Hình trên thể hiện mối quan hệ về chức năng giữa gen (AND), mARN và prôtêin ở sinh vật.
Trang 93) Nội dung 3: Ôn tập, củng cố nội dung cơ chế di truyền.
Bước 1: GV sử dụng BĐTD 3- Cơ chế di truyền -> hướng dẫn học sainh quan sát, khái thác thông tin
Bản đồ tư duy 3: Khái quát cơ chế di truyền
Trang 10Bước 2: Hướng dẫn HS hoàn thành các PHT dưới đây.
PHT 3.1: Quan sát bản đồ tư duy 3 nghiên cứu tài liệu trao đổi thảo luận hoàn thành PHT dưới đây
(Đánh dấu X vào dạng vật chất di truyền)
- Nhận xét mối quan hệ giữa các quá trình trên
- Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền được thể hiện như
thế nào qua từng quá trình?
PHT 3.2 : Quan sát bản đồ tư duy 3, kết hợp với kiến thức đã học, hoàn thành các nội dung dưới đây.
Đặc điểm so sánh Nhân đôi ADN Phiên mã Dịch mã Nhân đôi NST
- Mối quan hệ nhân đôi, phiên mã, dịch mã
- Mối quan hệ nhân đôi ADN với nhân đôi NST
PHT 3.3: Hãy điền các thông tin về mối quan hệ giữa ADN và tính trạng vào các chỗ trống có dấu (?) trong sơ đồ sau:
PHT 3.4: Quan sat bản đồ tư dauy 3, kết hợp kiến thức đã học hoàn thành nội dung dưới đây.
ADN
Tự sao
Trang 11Diễn biến
* Giai đoạn mở đầu
* Giai đoạn kéo dài
* Giai đoạn kết thúcKết quả
Ý nghĩa
PHT 3.5: Quan sát bản đồ tư duy 3, kết hợp với kiến thức đã học, hoàn thành các nội dung dưới đây.
Diễn biến
Kết quả
Ý nghĩa
Trang 12Bước 3: Sử dụng một số câu hỏi TNKQ với 4 cấp độ khác nhau để củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS.
VD 3.1: Câu hỏi TNKQ khai thác kiến thức về nhân đôi ADN
Trang 13VD 3.2: Câu hỏi TNKQ khai thác kiến thức về phiên mã.
Hình trên mô tả khái quát quá trình
phiên mã ở sinh vật.
Trang 14VD 3.3: Câu hỏi TNKQ khai thác kiến thức về dịch mã.
VD 3.4: Câu hỏi TNKQ khai thác kiến thức nguyên phân
Trang 15VD 3.5: Câu hỏi TNKQ khai thác kiến thức cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ.
Trang 174) Nội dung 4: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức nội dung điều hòa hoạt động gen.
Bước 1: GV sử dụng BĐTD 4, hướng dẫn HS khai thác thông tin từ bản đồ.
Trang 18Bước 2: Yêu cầu HS căn cứ vào nội dung đả nghiên cứu, hoàn thành các PHT sau.
PHT 4.1: Cấu tạo của Operol và cơ chế điều hòa hoạt động của gen.
Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của opêron và giải thích được quá trình điều hòa hoạt động gen ở SVNS
Yêu cầu: Dựa vào bản đồ tư duy 4, kết hợp kiến thức đã học, hoàn thành các yêu cấu cho dưới đây:
1 Em hãy nối thông tin 3 cột với nhau cho phù hợp:
1.Hoạt động (Cảm ứng)
A Môi trường không có lactôzơ
2 Hãy sắp xếp các số từ 1 đến 7 vào ô trống có dấu (?) sao cho phù hợp:
3 Hoàn thành bảng sau:
Môi trường không có lactôzơ Môi trường có lactozơ
Gen điều hoà R
Các gen cấu trúc Z, Y, A
PHT 4.2: Nghiên cứu các mức độ điều hoà ở sinh vật nhân thực cho biết mức độ nào diễn ra trong nhân mức độ
nào diễn ra trong tế bào chất?
1 Điều hoà sao chép thông
tin
Ảnh hưởng tới thời điểm và mức độnhân đôi của một gen đặc biệt
Trang 19Cấc mức độ điều hoà ở sinh vật nhân thực
Vị trí diễn ra trong nhân:
3 Điều hoà vận chuyển Cho phép loại mARN hoàn thiện nào
được đi qua màng nhân để tham giatổng hợp protein
4 Điều hoà giải mã Điều hoà chỉ số sinh tổng hợp chuỗi
plypeptit của mARN tại riboxom
5 Điều hoà sau giải mã Điều khiển làm thế nào để chuỗi
polypeptit thay đổi cấu trúc các protein
có hoạt tính sinh học
PHT 4.3: Hãy điền thông tin vào ô trống có dấu (?) ở bảng sao cho đúng với trình tự các mức
độ điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực:
Trang 20Bước 3: Sử dụng một số câu hỏi TNKQ với 4 cấp độ khác nhau để kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức
của học sinh
VD 4.1: Câu hỏi TNKQ khai thác kiến thức về điều hòa hoạt động gen
Trang 215) Nội dung 5: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa nội dung kiến thức đột biến.
Bước 1: GV sử dụng BĐTD 4, hướng dẫn HS khai thác thông tin từ bản đồ.
Đột biến số lượng Đột biến cấu trúc
Trang 22Bước 2: Yêu cầu HS căn cứ vào nội dung đả nghiên cứu, hoàn thành các PHT sau.
PHT 5.1: Ghép thông tin hai cột với nhau cho phù hợp.
a Mất 1 Dạng đột biến chỉ ảnh hưởng tới một bộ ba nucleotit và có thể làm cho
b Thêm 2 Dạng ĐB có thể ảnh hưởng tới nhiều bộ ba và làm cho số liên kết hidro
4 Dạng ĐB có thể ảnh hưởng tới nhiều bộ ba và làm cho số liên kết hidro
PHT 5.2: Hãy sắp xếp các hiện tượng: Hồi biến, tiền ĐB, ĐB vào các vị trí 1, 2, 3, 4, 5, 6 cho phù hợp.
Cơ chế phát sinh ĐB thay thế cặp AT thành cặp GX
PHT 5.3: Nếu gọi số nuclêotit lạo A của gen bình thường là a và loại G là b
Số nucleotit loại A bị đột biến là a1, loại G cảu gen đột biến là b1
Hãy xác định các công thức tổng quát trong PHT sau:
Bước 3: Sử dụng một số câu hỏi TNKQ với 4 cấp độ khác nhau để củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS.
Bản đồ tư duy 5: Khái quát các dạng đột biến
Trang 23VD 5.1: Câu hỏi TNKQ khai thác kiến thức về đột biến lệch bội.
VD 5.2: Câu hỏi TNKQ khai thác kiến thức về đột biến lệch bội.
Trang 24III Đánh giá kết quả chuyên đề
Trang 25Qua đồ thị tỉ lệ % điểm trung bình ba lần kiểm tra cho thấy tỉ lệ % điểm từ 8 đến 10 của lớp TN cao hơnhẳn so với lớp ĐC Điểu này cho thấy chất lượng học tiếp thu kiến thức của học sinh khi sử dụng BĐTD dạngkênh hình trong ôn tập đả được nâng lên, đảm bảo được chất lượng đặc biệt đảm bảo lượng kiến thức giúp HSthi tôt trong các đợt thi, đặc biệt là thi THPT Quốc gia (kiến thức chương cơ chế di truyền và biến dị).
* Về kỹ năng khai thác, lĩnh hội kiến thức
Kết quả các bài kiểm tra cho thấy kỹ năng khai thác và lĩnh hội kiến thức tương đối tốt, các em đã hiểubiết các khái niệm và bản chất các khái niệm
Trang 26SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018
BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ DẠY HỌC
BỘ MÔN: SINH HỌC
TÊN CHUYÊN ĐỀ: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY KÊNH HÌNH ĐỂ ÔN TẬP CHƯƠNG CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SINH HỌC 12 NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
- Thực hiện Kế hoạch năm học 2017- 2018 của trường THPT Thạch Bàn;
- Thực hiện Kế hoạch công tác chuyên môn năm học 2017-2018 của bộ môn Sinh học, tổ Hóa - Sinhtrường trường THPT Thạch Bàn,
Bộ môn Sinh học xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học bộmôn Sinh học trong năm học 2017-2018 như sau:
Trang 27 Về hứng thú và mức độ tích cực học tập
Phương pháp sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học ở khâu ôn tập, củng cố tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn HSvào hoạt động học tập, không khí lớp học trở nên sôi nổi, hào hứng và các em thích được quan sát, tìm tòi vàđược tranh luận phát biểu ý kiến của mình, trao đổi nhóm hay điền vào bản đồ khái niệm dạng khuyết thiếu
Về kỹ năng khai thác, lĩnh hội kiến thức
Kết quả các bài kiểm tra cho thấy kỹ năng khai thác và lĩnh hội kiến thức của học sinh ở lớp thực nghiệmhơn lớp đối chứng về sự hiểu biết các khái niệm và bản chất các khái niệm
Về khả năng tự học:
Đa phần các em chủ động trong học tập, tránh được tình trạng thụ động lĩnh hội kiến thức ở các em
Về phát triển các kĩ năng:
Qua việc sử dụng hệ thống BĐKN trong việc tự học có thể nâng cao khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức
đã học Đặc biệt phát triển ở các em khả năng so sánh, khái quát hóa kiến thức, nâng cao khả năng tư duy
2.2 Hạn chế
3 Bài học kinh nghiệm
Cần chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học
Phương pháp này đặc biệt thuận lợi và có hiệu quả trong việc củng cố,hệ thống hóa kiến thức, dạy học theochuyên đề Do vậy, trong các buổi ôn tập, củng cố, học chuyên đề giáo viên nên triển khải để việc dạy họcđạt kết quả tốt nhất
4 Hướng phát triển
Cần tiếp tục nghiên cứu về phương pháp này trên phạm vi rộng để khẳng định tính hiệu quả của phươngpháp
Nghiên cứu để thiết kế và hoàn thiện các bản đồ khái niệm phục vụ cho quá trình dạy học
Cần tăng cường xây dựng các dạng bản đồ khác nhau để đưa vào dạy học đặc biệt sử dụng trong khâu củng
cố, hệ thống hóa kiến thức cho HS
Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả trong các buổi dạy ôn tập, trong các tiết học bám sát Do đó, cầnhoàn thiện để đưa vào dạy học trong các buổi ôn tập, dạy bám sát