1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty cổ phần bia thanh hóa

80 294 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 5,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Hiện nay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong thời gian ngắn, các ngành công nghiệp sản xuất đã phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh sự phát triển đó lại kéo theo các vấn đề môi trường. Trong quá trình sản xuất phát sinh ra nhiều loại chất thải với khối lượng lớn, đặc biệt nước thải từ khu công nghiệp trong những năm gần đây là rất lớn, tốc độ gia tăng này cao hơn rất nhiều so với tổng nước thải từ các lĩnh vực khác. Do nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên khi thải vào môi trường gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, hệ sinh thái đất và khu vực chứa nước thải, ảnh hưởng tới môi trường sống. Chính vì vậy các công ty, doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất của mình phải chú trọng, quan tâm đến việc bảo vệ môi trường. Muốn gắn liền hoạt động sản xuất với bảo vệ môi trường, các công ty, doanh nghiệp ngoài việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường còn phải chú trọng tới việc thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan đến môi trường mà nhà nước đề ra. Các thủ tục hành chính đó chính là cơ sở pháp luật vững chắc để doanh nghiệp làm nền tảng cho việc sản xuất, kinh doanh với bảo vệ môi trường. Chẳng hạn như việc thực hiện đánh giá tác động môi trường là điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án, hay việc nộp phí bảo vệ môi trường giúp duy trì và chuyển giao hợp lý nguồn lực do định giá các nguồn tài nguyên môi trường, là thành tố quan trọng cho phát triển bền vững. Việc tuân thủ các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường nghiêm túc và đầy đủ sẽ giúp cho các công ty, doanh nghiệp tránh phải chịu các trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều các công ty, doanh nghiệp chưa tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều đó đã làm tăng mức độ nghiêm trọng của môi trường do hoạt động sản xuất của các công ty, doanh nghiệp ở nước ta. Đứng trước vấn đề như vậy, thì việc xác định mức độ tuân thủ các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường để nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường đối với các công ty, doanh nghiệp là rất cần thiết. Xuất phát từ lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “ Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty cổ phần bia Thanh Hóa”.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1.Cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường 3

1.2 Cở sở thực tiễn về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại Việt Nam 6

1.3 Tổng quan về Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa 7

1.3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa 7

1.3.2 Tổ chức nhà máy và nhu cầu lao động 10

1.3.3 Công nghệ sản xuất bia 11

1.3.4 Công nghệ xử lý chất thải 13

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 15

2.2.2 Phương pháp danh mục (checklist) 15

2.2.3 Phương pháp khảo sát thực tế 15

2.2.4 Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc 16

Trang 2

2.2.6 Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo 16

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

3.1 Danh mục các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa 17

3.2 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa 23

3.2.1 Đánh giá việc tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo căn cứ pháp lý 23

3.2.2 Hiện trạng tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 23

3.2.3 Đề xuất các biện pháp phù hợp để Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa hoàn thiện thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 34

3.3 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 36

3.3.1 Đánh giá việc tuân thủ thủ tục lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo căn cứ pháp lý 36

3.3.2 Quan trắc chất lượng môi trường không khí 36

3.3.3 Quan trắc chất lượng nước thải sau khi xử lý 38

3.3.4 Quan trắc chất lượng nước mặt 42

3.3.5 Đề xuất các biện pháp phù hợp để Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa hoàn thiện thủ tục lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 44

3.4 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn chất thải nguy hại 45

3.4.1 Đánh giá việc tuân thủ thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn chất thải nguy hại theo căn cứ pháp lý 45

3.4.2 Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại 46

Trang 3

3.4.3 Đề xuất các biện pháp phù hợp để Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa hoàn thiện thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn chất thải nguy hại 50 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Danh mục các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường liên quan đến Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa 17 Bảng 3.2: Kết quả quan trắc môi trường không khí trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng đầu năm 2015 37

Trang 5

Bảng 3.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sau khi xử lý tại các cống xả 39 Bảng 3.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sau khi xử lý tại các cống xả trong quá trình điều tra 41 Bảng 3.5: Kết quả quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận

và nguồn nước cung cấp trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng đầu năm 2015 43 Bảng 3.6: Kết quả quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận trong quá trình điều tra

44

Bảng 3.7: Bảng thống kê chất thải nguy hại của Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa 46

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa 10

Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bia 11

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải 13

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình xử lý khí thải 14

Hình 3.1: Bột trợ lọc thải 32

Hình 3.2: Khu vực thu gom bùn thải 32

Hình 3.3: Vỏ chai và giấy nhãn được thu gom, phân loại 33 Hình 3.4: Cảnh quan Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa 38

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong thời gian ngắn, các ngành côngnghiệp sản xuất đã phát triển mạnh mẽ Bên cạnh sự phát triển đó lại kéo theo cácvấn đề môi trường Trong quá trình sản xuất phát sinh ra nhiều loại chất thải vớikhối lượng lớn, đặc biệt nước thải từ khu công nghiệp trong những năm gần đây làrất lớn, tốc độ gia tăng này cao hơn rất nhiều so với tổng nước thải từ các lĩnh vựckhác Do nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao nên khi thải vào môi trườnggây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, hệ sinh thái đất và khu vực chứa nước thải, ảnhhưởng tới môi trường sống Chính vì vậy các công ty, doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động sản xuất của mình phải chú trọng, quan tâm đến việc bảo vệ môi trường.Muốn gắn liền hoạt động sản xuất với bảo vệ môi trường, các công ty, doanh nghiệpngoài việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường còn phải chú trọngtới việc thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan đến môi trường mà nhànước đề ra

Các thủ tục hành chính đó chính là cơ sở pháp luật vững chắc để doanhnghiệp làm nền tảng cho việc sản xuất, kinh doanh với bảo vệ môi trường Chẳnghạn như việc thực hiện đánh giá tác động môi trường là điều kiện tiên quyết để thựchiện dự án, hay việc nộp phí bảo vệ môi trường giúp duy trì và chuyển giao hợp lýnguồn lực do định giá các nguồn tài nguyên môi trường, là thành tố quan trọng chophát triển bền vững Việc tuân thủ các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trườngnghiêm túc và đầy đủ sẽ giúp cho các công ty, doanh nghiệp tránh phải chịu cáctrách nhiệm pháp lý

Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều các công ty, doanh nghiệp chưa tuân thủđúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Điều đó đã làmtăng mức độ nghiêm trọng của môi trường do hoạt động sản xuất của các công ty,doanh nghiệp ở nước ta Đứng trước vấn đề như vậy, thì việc xác định mức độ tuânthủ các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường để nâng cao hiệu quả công tác quản

lý môi trường đối với các công ty, doanh nghiệp là rất cần thiết Xuất phát từ lý do

Trang 8

trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “ Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính

liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty cổ phần bia Thanh Hóa”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môitrường tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng thực thi và hoàn thiện các thủtục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường phù hợp với Công ty cổ phần BiaThanh Hóa

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường màCông ty cổ phần Bia Thanh Hóa phải tuân thủ

- Khảo sát hiện trạng việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tạiCông ty cổ phần Bia Thanh Hóa

- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môitrường tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng thực thi và hoàn thiện các thủtục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường phù hợp với Công ty cổ phần BiaThanh Hóa

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường

- Khoản 1, điều 87, chương IX quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;

- Điều 91, chương IX quy định về phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý

chất thải nguy hại;

- Điều 95, chương IX quy định về trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường;

- Điều 96, chương IX quy định về thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường;

- Khoản 2, khoản 3, điều 100, chương IX quy định về thu gom, xử lý nước thải;

- Điểm c, khoản 1, điều 101, chương IX quy định về hệ thống xử lý nước thải;

- Khoản 1, điều 102, chương IX quy định về quản lý và kiểm soát bụi, khí thải;

- Khoản 1, điều 103, chương IX quy định về quản lý và kiểm soát tiếng ồn,

độ rung, ánh sáng, bức xạ;

- Khoản 3, điều 123, chương XII quy định về chương trình quan trắc môi trường;

- Khoản 3, điều 125, chương XII quy định về trách nhiệm quan trắc môi trường;

- Khoản 1, điều 148, chương XVI quy định về phí bảo vệ môi trường.

 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội thông qua và banhành ngày 21 tháng 06 năm 2012 Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

- Điểm c, khoản 1, điều 28, chương III quy định về quan trắc, giám sát tài

nguyên nước;

- Khoản 1, điều 35, chương III quy định về bảo vệ nước dưới đất;

- Khoản 3, điều 37, chương III quy định về xả thải vào nguồn nước;

- Điều 38, chương III quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân

được cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước;

Trang 10

b, Nghị định:

 Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 nghị định củaChính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Có hiệu lực từngày 01 tháng 04 năm 2015

 Nghị định 201/2013/NĐ-CP nghị định của Chính phủ ngày 27 tháng 11năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước Có hiệulực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014

- Khoản 2, khoản 3, điều 20, chương 3 quy định về đăng ký cấp phép;

- Khoản 1, điều 22, chương 3 quy định về gia hạn giấy phép;

- Khoản 1, điều 33, chương 3 quy định về hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấyphép xả nước thải vào nguồn nước

 Nghị định 25/2013/NĐ-CP nghị định của Chính phủ ngày 29 tháng 03năm 2013 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 07 năm 2013

- Điểm a, khoản 2, điều 5, chương II quy định về mức thu phí.

 Nghị định 38/2015/NĐ-CP nghị định của Chính phủ ngày 24 tháng 04năm 2015 quy định về quản lý chất thải và phế liệu Có hiệu lực thi hành từ ngày 15tháng 06 năm 2015

- Điều 7, chương II quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH;

- Khoản 1, khoản 2, điều 15, chương III quy định về phân loại, lưu giữ chất

thải rắn sinh hoạt;

- Khoản 3, điều 16, chương III quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

phát sinh chất thải rắn sinh hoạt;

- Khoản 1, điều 29, chương IV quy định về phân loại và lưu giữ chất thải rắn

công nghiệp thông thường;

- Điều 30, chương IV quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải

công nghiệp thông thường;

- Điểm a, khoản 3, điều 37, chương V quy định về thu gom, xử lý nước thải;

- Điều 38, chương V quy định về xả nước thải vào nguồn nước;

- Khoản 1, điều 39, chương V quy định về quan trắc việc xả nước thải;

Trang 11

- Điểm a, khoản 3, điều 40, chương V quy định về quản lý nước và bùn thải

sau xử lý nước thải

c, Thông tư:

 Thông tư 26/2015/TT-BTNMT thông tư của Bộ Tài nguyên và Môitrường ngày 28 tháng 05 năm 2015 quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề

án bảo vệ môi trường đơn giản Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 07 năm 2015

- Điểm c, khoản 1, điều 9, chương II thực hiện đề án chi tiết sau khi được phê

duyệt đối với cơ sở chưa hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường

 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT thông tư của Bộ Tài nguyên và Môitrường ngày 30 tháng 05 năm 2014 quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất,mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước Có hiệu lựcthi hành từ ngày 15 tháng 07 năm 2014

- Mẫu 10 đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

- Mẫu 37 báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực

hiện các quy định trong giấy phép

 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 05 năm

2013 hướng dẫn thực hiện Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 07 năm 2013

- Điểm a, khoản 2, điều 4 quy định về mức thu phí;

- Điểm a, khoản 2, điều 5 quy định về xác định số phí phải nộp;

- Điểm a, khoản 2, điều 6 quy định về kê khai, thẩm định và nộp phí.

 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30tháng 06 năm 2015 quy định về quản lý chất thải nguy hại Có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 09 năm 2015

- Khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7, khoản 8, điều

7, chương II quy định về yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thảichất thải nguy hại

Trang 12

d, Quy chuẩn

- QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc

hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 19:2009/BTNMT (cột B)- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải

công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

công nghiệp;

- QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

Trang 13

sở tái chế thùng phuy gây ô nhiễm môi trường tại phường Đồng Mai, quận HàĐông, thành phố Hà Nội và công ty TNHH URC Việt Nam không có giấy xác nhậnviệc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạnvận hành của dự án trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức [1]

Tại hầu hết các địa phương, hoạt động thanh tra, kiểm tra pháp luật về bảo vệmôi trường đã trở thành hoạt động thường xuyên, trung bình hàng năm các địaphương tổ chức hơn 200 đoàn thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nhiều

vụ việc vi phạm trên địa bàn [1]

Nhìn chung, thông qua công tác thanh tra, kiểm tra cho thấy tình hình chấphành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở đã có chuyển biến tích cực, tuynhiên vẫn còn nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, trong

đó tập trung vào các nhóm hành vi: Thực hiện không đúng các nội dung báo cáođánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xácnhận; quản lý chất thải nguy hại không đúng quy định; xả nước thải, khí thải khôngđạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; kê khai thiếu hoặc trốn phí bảo vệ môitrường đối với nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và các loại phí môi trườngkhác Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường tại địa phương còn một sốtồn tại hạn chế như lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra, thanh tra còn mỏng,năng lực còn hạn chế; chưa được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cầnthiết và chưa được bố trí kinh phí tương xứng để hoạt động; các vi phạm pháp luật

về bảo vệ môi trường chưa được các địa phương xử lý kịp thời, thỏa đáng [1]

1.3 Tổng quan về Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

1.3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

- Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa (khi thành lập là Nhà máy Bia ThanhHóa) được thành lập ngày 01/03/1989 theo Quyết định số 220 QĐ/UBTH ngày21/02/1989 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa

- Tháng 3/1996, Nhà máy Bia Thanh Hóa đổi tên thành Công ty Bia ThanhHóa theo Quyết định số 466 TC/UBTH ngày 25/3/1996 của UBND tỉnh Thanh Hóa

- Tháng 10/1999 sáp nhập Công ty Hara vào Công ty Bia Thanh Hóa theoquyết định số 2098/QĐ-UB, ngày 30/9/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

- Tháng 3/2011 Công ty Bia Thanh Hóa trở thành thành thành viên hạchtoán độc lập của Tổng Công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam theo Quyết định

số 0348/QĐ-BCN ngày 16/02/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Quyết định

số 519/QĐ-UB ngày 02/3/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa

- Tháng 5/2003 Công ty Bia Thanh Hóa trở thành thành viên hạch toán độclập của Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội theo Quyết định số75/2003/QĐ-BCN, ngày 06/5/2003 của Bộ Công nghiệp về việc tách Tổng Công tyRượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam thành 02 Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giảikhát Hà Nội và Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn

- Tháng 4/2004 Công ty Bia Thanh Hóa chuyển thành Công ty cổ phần Bia ThanhHóa theo Quyết định số 246/2003/QĐ-BCN ngày 30/12/2003 của Bộ Công nghiệp

Các sản phẩm của Công ty

- Bia: Gồm các loại: bia hơi, bia chai đạt tiêu chuẩn chất lượng cao

- Rượu vang BORDEAUX: rượu vang được nhập ngoại từ Pháp và đóngchai tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

- Từ quá trình sản xuất có thể tạo ra được một số sản phẩm phụ để phục vụcho các lĩnh vực khác của nền kinh tế như bã bia, bã men và các nguyên liệu phụ

Vị trí địa lý

- Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa nằm ở 152 Quang Trung, phường NgọcTrạo, thành phố Thanh Hóa

- Công ty có diện tích 41.000 m3, cạnh đường quốc lộ 1A, giao thông đường

bộ thuận tiện, xung quanh Công ty có tường rào xây cao bao che bảo vệ

- Phía Bắc giáp với phường Ngọc Trạo

- Phía Nam giáp với đường Mật Sơn, phường Đông Vệ

- Phía Đông là đường 1A và phường Ngọc Trạo

- Phía Tây giáp với phường Đông Vệ và Xí nghiệp đông lạnh

Nhìn chung các phía đều tiếp giáp khu dân cư, địa hình bằng phẳng

 Khí hậu

Khu vực Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa

Trang 15

Nhiệt độ

Nhiệt độ là một trong những yếu tố khí tượng quan trọng không những đốivới chế độ khí hậu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát táncác chất ô nhiễm trong khí quyển

- Nền nhiệt độ vùng có nền nhiệt không cao, sương muối ít xảy ra

- Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm: khoảng 23-24 độ C ở vùng đồngbằng và trung du; ở vùng núi giảm xuống 20 độ C và thấp hơn ở biên giới Việt-Lào.Mùa đông nhiệt độ tương đối thấp

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 4-5 độ C

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 40 độ C

Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí cũng là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quá trính sản xuất

và quá trình chuyển hóa chất ô nhiễm trong không khí

- Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa: mùa mưa và mùa khô nhưng sựchênh lệch không lớn

- Tháng có độ độ ẩm tương đối cao nhất là tháng 3 do có mưa phùn

- Tháng 11 và tháng 12 vào thời kì khô hanh nên độ ẩm tương đối thấp nhất,trung bình 84%

Mưa

Mưa là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình pha loãng chất ô nhiễmtrong môi trường nước Do đó về mùa mưa độ ô nhiễm của nước thải thường thấphơn so với mùa khô

Do chịu ảnh hưởng của hoàn lưu biển nên chế độ mưa của Thanh Hóa theomùa, có 2 mùa chính là mùa mưa và mùa khô Tổng lượng mưa hàng năm dao động

từ 1700-1800mm

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa trong mùa chiếm 86%lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9, trung bình 450mm, conăm đạt 1000mm

Trang 16

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tháng có lượng mưathấp nhất là tháng 12 và tháng 1, cá biệt có năm 2 tháng này hoàn toàn không

có mưa

Trang 17

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

- Công ty TNHH MTV thương mại Bia Thanh Hóa

1.3.2 Tổ chức nhà máy và nhu cầu lao động

 Sơ đồ tổ chức

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

 Đội ngũ cán bộ công nhân viên:

Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay là 630 người Trong đó:

- Trình độ đại học: 100 người

- Trình độ cao đẳng: 350 người

- Công nhân kĩ thuật: 150 người trong đó có hơn 50 thợ bậc cao

- Lao động phổ thông: 30 người

 Thị trường tiêu thụ:

- Thị trường chủ yếu là trong tỉnh và các tỉnh ngoài như: Hà Nội, Nghệ An,Ninh Bình

- Hàng năm, Công ty tiêu thụ khoảng 65 triệu lít bia gồm: bia chai, bia keg

và bia hơi, doanh thu khoảng 585 tỉ đồng/năm

Trang 18

Thanh trùng Chiết chai Rửa

chai Chiết lon Rửa

lonRửa

Bia box, PET

Lắng hạ nhiệtLên menMen bia

1.3.3 Công nghệ sản xuất bia

 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bia

Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bia

 Thuyết minh quy trình sản xuất bia

- Malt đại mạch và gạo được nghiền bởi hệ thống nghiền nguyên liệu.

Trang 19

- Bột gạo được đưa vào nồi nấu gạo Bột malt đại mạch được đưa vào nồi

nấu malt Sau đó dịch cháo từ nồi gạo được bơm qua nồi nấu malt để tiến hành quátrình đường hóa

- Tại nồi malt, các enzim trong malt sẽ phân hủy tinh bột, protein thành

đường, axit amin và các chất hòa tan khác Sau đó, dung dịch được lọc trong quathiết bị lọc Lauter để loại bỏ bã hèm

- Dung dịch sau khi lọc được đưa vào nồi đun sôi với Houblon để thanh

trùng và tạo hương vị cho bia Tiếp theo được lắng cặn qua nồi lắng xoáy(Whirlpool) Dịch trong sau khi lắng cặn được hạ nhiệt xuống 8-10 độ C và sục khí

vô trùng để đưa vào các tank lên men

- Quá trình lên men bia là quá trình chuyển hóa các loại đường trong

nước nha dưới tác dụng của nấm men thành một loại nước uống có hương thơm,

vị đậm đà và dễ chịu, đó là bia Quá trình lên men được chia thành hai giai đoạnchính và phụ:

+ Giai đoạn lên men chính là quá trình tiêu hao cơ chất diễn ra mạnh mẽ, mộtlượng lớn đường được chuyển hóa thành cồn và CO2, sản phẩm của quá trình này làbia non, có mùi vị đặc trưng Thời gian lên men chính là 7 ngày

+ Giai đoạn lên men phụ là quá trình lên men diễn ra chậm, tiêu hao mộtlượng đường nhỏ, bia được lắng trong và bão hòa CO2, nhiệt độ lên men từ 2-3 độ

C, thời gian từ 12-18 ngày tùy thuộc vào yêu cầu của từng loại bia

- Sau khi kết thúc quá trình lên men phụ, bia được lọc trong và ổn định

lượng CO2 tổn thất Bia được bao gói vào bao bì và thanh trùng để tăng thời gianbảo quản chất lượng

Trang 20

a) Công nghệ xử lý nước thải sản xuất

 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sản xuất

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải

 Thuyết minh quy trình xử lý

Dòng nước thải được qua các song chắn rác, sau đó được chảy vào bể cânbằng và được chỉnh pH tại đó Sau đó nước thải được bơm sang bể kị khí Quá trình

xử lý nước thải tại bể kị khí đạt tới 80% Tại bể kị khí phần lớn các chất hữu cơđược phân hủy Sau khi qua bể kị khí thì còn khoảng 10-20% các chất hữu cơ chưa

bị phân hủy sẽ tiếp tục được phân hủy bởi bể hiếu khí Sau đó nước thải được đưaqua bể lắng và chảy ra ngoài hệ thống cống Nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT(cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp

Trang 21

 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình xử lý khí thải

 Thuyết minh quy trình xử lý

Khí thải phát sinh ra từ lò hơi sẽ được dẫn qua thiết bị cyclone để tách tro bụi,muội than bằng tác dụng của lực ly tâm và trọng lực sau đó lợi dụng sức hút củaquạt ly tâm sẽ dẫn khí thải đi qua bể lọc ướt để loại bỏ triệt để các tro bụi, muội thanrồi tiếp tục dẫn các chất ô nhiễm còn lại qua tháp hấp phụ để hấp thụ các loại khíđộc hại như COx, NOx, CO…bằng dung dịch NaOH rồi sau đó vận chuyển qua ốngkhói và xả ra ngoài môi trường tiếp nhận

Trang 22

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: việc tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đếnbảo vệ môi trường tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa, 152 Quang Trung, phườngNgọc Trạo, Thành Phố Thanh Hóa

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Thu thập và nghiên cứu tài liệu là một công việc quan trọng cần thiết choviệc thực hiện đề tài Phương pháp này giúp:

- Thu thập tài liệu về công tác quản lý môi trường của Công ty cổ phần BiaThanh Hóa

- Tìm hiểu các văn bản pháp lý liên quan đến môi trường mà doanh nghiệpcần tuân thủ bao gồm các văn bản Luật và dưới Luật như Nghị định, Quyết định,Thông tư được ban hành quy định về đánh giá tác động môi trường; quản lý chấtthải rắn và chất thải nguy hại; cấp thoát nước và xử lý nước thải; tiếng ồn, độ rung,ánh sáng bức xạ; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn Các quychuẩn về chất thải mà doanh nghiệp cần quan tâm

2.2.2 Phương pháp danh mục (checklist)

Phương pháp danh mục là phương pháp lập danh sách các thủ tục hành chínhliên quan đến môi trường, sau đó liệt kê các thủ tục hành chính mà Công ty cổ phầnBia Thanh Hóa có thực hiện và không thực hiện Dựa vào danh sách liệt kê, đánhgiá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến môi trường tại Công ty cổ phầnBia Thanh Hóa

2.2.3 Phương pháp khảo sát thực tế

Phương pháp khảo sát thực tế là một phương pháp quan trọng và rất cầnthiết trong quá trình nghiên cứu Phương pháp này giúp:

- Tìm hiểu quy trình, công nghệ và quy mô sản xuất của Công ty

- Tìm hiểu lượng chất thải phát sinh và công tác quản lý, xử lý chất thảithực tế của Công ty

Trang 23

- Đánh giá hiện trạng sản xuất, mức độ ô nhiễm và cũng là căn cứ đánh giá

sự tuân thủ pháp luật liên quan đến môi trường tại Công ty

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo

vệ môi trường của Công ty

2.2.5 Phương pháp lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu nước thải của Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa và mẫunước sông Nhà Lê đem tới Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa đểphân tích, nhằm kiểm chứng kết quả quan trắc chất lượng nước thải và chất lượngnguồn nước tiếp nhận trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Công ty

2.2.6 Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo

Tổng hợp các tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra, viết báo cáođánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tạiCông ty cổ phần Bia Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng thựcthi và hoàn thiện các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường phù hợpvới Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa trong thời gian tới

Trang 24

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Danh mục các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

Căn cứ vào tài liệu thu thập tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa và các văn bảnpháp luật môi trường liên quan đến Công ty Dưới đây là danh mục việc thực hiện cácthủ tục hành chính về bảo vệ môi trường tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

Bảng 3.1: Danh mục các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường liên quan

đến Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

Căn cứ pháp lý tại thời điểm được cấp

2004(lậpbáocáohoànthànhnăm2007)Lần 3:

2007(lậpbáocáohoànthànhnăm2009)

Lần 1:

- Luật bảo vệ môitrường 1993;

- Thông tư số490/1998/TT-

BKHCNMT hướngdẫn lập và thẩm địnhbáo cáo ĐTM đốivới các dự án đầu tư

Lần 2:

- Luật bảo vệ môitrường 1993;

- Thông tư số490/1998/TT-

BKHCNMT hướngdẫn lập và thẩm địnhbáo cáo ĐTM đốivới các dự án đầu tư;

- Luật bảo vệ môi

55/2014/QH13;

- Nghị định số18/2015/NĐ-CP quyđịnh về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánhgiá môi trường chiếnlược, đánh giá tác độngmôi trường, kế hoạchbảo vệ môi trường;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT quy định

về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giátác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môitrường

Trang 25

BTNMT hướng dẫn

về đánh giá môitrường chiến lược,đánh giá tác độngmôi trường và camkết bảo vệ môitrường

vệ môi trường, đánhgiá môi trường chiếnlược, ĐTM và kếhoạch bảo vệ môitrường;

4

Thủ tục đăng ký

sổ chủ nguồn

chất thải nguy hại

52/2005/QH11;

- Thông tư số12/2011/TT-

BTNMT quy định vềquản lý chất thảinguy hại, có hiệu lực

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định

về quản lý chất thảinguy hại

Trang 26

- Quyết định số19/2003/QĐ-

BTNMT về việc banhành quy định về thủtục chứng nhận cơ

sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng

đã thực hiện các biệnpháp xử lý triệt để

1788/2013/QĐ-TTg vềviệc phê duyệt phêduyệt kế hoạch xử lýtriệt để các cơ sở gây ônhiễm môi trườngnghiêm trọng đến năm2020;

- Quyết định số1448/QĐ-UBND banhành kế hoạch xử lýcác điểm ô nhiễm môitrường nghiêm trọngtrên địa bàn tỉnh ThanhHóa

môi trường đối

với nước thải

nước số 08/1998/QH10

- Luật tài nguyên nước

số 17/2012/QH13;

- Nghị định số25/2013/NĐ-CP quyđịnh về phí bảo vệ môitrường đối với nướcthải

Nhận xét chung:

Trang 27

Căn cứ tại các quy định của thủ tục báo cáo đánh giá tác động môitrường qua các năm cho thấy:

- Công ty hoạt động sản xuất từ năm 1989 nhưng vì năm 1998 nhà nướcmới ban hành Thông tư số 490/1998/TT-BKHMT hướng dẫn lập và thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nên đến năm 1998 Công

ty mới lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Năm 2004 và năm 2007, Công ty đã lập báo cáo đánh giá tác động môitrường cho các dự án đầu tư theo quy định pháp luật

 Thủ tục lập cáo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theobáo cáo đánh giá tác động môi trường

- Năm 2007, Công ty lập báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư chiều sâu đổi mớithiết bị công nghệ hệ thống nhà nấu, hệ thống tank lên men và một số thiết bị phụtrợ khác năm 2004 gửi lên cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 11.5khoản 11 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT và được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóacấp giấy xác nhận hoàn thành dự án số 02/GXN-UBND vào ngày 20/5/2011

- Năm 2009, Công ty lập báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

theo báo cáo đánh giác tác động môi trường đối với dự án đầu tư, xây dựng hệthống xử lý nước thải năm 2007 gửi lên cơ quan có thẩm quyền theo quy định tạiđiều 11.5 khoản 11 Thông tư 08/2006/TT-BTNMT và được Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hóa cấp giấy xác nhận hoàn thành dự án số 05/GXN-UBND vào ngày29/01/2013

 Thủ tục lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Công ty kết hợp với Đoàn Mỏ Địa chất Thanh Hóa tiến hành quan trắc môitrường định kỳ 3 lần/năm và lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng/lầngửi lên cơ quan có thẩm quyền kể từ khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngnăm 1998 đến nay theo quy định pháp luật Năm 2015, Công ty đã lập 2 báo cáogiám sát môi trường gửi lên Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm 3điều 125 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

 Thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn chất thải nguy hại

Trang 28

- Bắt đầu sản xuất từ năm 1989 nhưng đến năm 2013 Công ty mới đăng ký

sổ chủ nguồn chất thải nguy hại với mã số QLCTNH:38000191 Công ty đã viphạm Thông tư 12/2006/TT-BTNMT quy định các tổ chức, cá nhân trong quá trìnhhoạt động phát sinh chất thải nguy hại đều phải đăng ký sổ chủ nguồn chất thảinguy hại

- Căn cứ điểm b khoản 1 điều 25 Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT (thay

thế Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT) quy định: Các chủ nguồn thải CTNH phát

sinh thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng không quá 120 kg/năm đối với CTNH có chứa các thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT hoặc 600 kg/năm đối với CTNH có thành phần nguy hại khác, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu

cơ khó phân hủy thì không được miễn áp dụng trách nhiệm này, Công ty không cần

đăng ký sổ chủ nguồn chất thải nguy hại vì khối lượng CTNH của Công ty tại thờiđiểm đó không vượt quá 600 kg (theo kết quả phỏng vấn cán bộ môi trường tại nhàmáy)

- Hiện nay, Công ty phải tuân thủ các quy định trong Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (thay thế thông tư số 12/2011/TT-BTNMT) Tại điểm b khoản 3 điều

12 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định: Cơ sở phát sinh CTNH thường

xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng không quá 600 kg/năm, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất hữu cơ khó phân hủy (POP) theo quy định tại Công ước Stockhom về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.

 Thủ tục xin chứng nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đãhoàn thành xử lý triệt để trong Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ

Năm 2003, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa nằm trong danh sách các cơ sởgây ô nhiễm nghiêm trọng trong Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ Năm 2007, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

đã đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại và hiệu quả Ngày 26 tháng 5năm 2008, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ra Quyết định số 443/QĐ-STNMTchứng nhận Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đã hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để vàrút khỏi danh sách các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trong Quyết định số

Trang 29

 Thủ tục xin cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước; thủ tục xin gia hạn,điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

- Căn cứ Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10, Công ty cổ phần Bia

Thanh Hóa lập thủ tục xin giấy phép xả nước thải vào nguồn nước vào năm 1998theo đúng quy định

- Căn cứ khoản 4 điều 7 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy định: Thời hạn

của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước không quá 10 năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 5 năm Và điểm d khoản 1 điều 21 Nghị

định số 201/2013/NĐ-CP quy định: giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tối đa

là 10 năm, tối thiểu là 3 năm và được xem xét nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là

2 năm, tối đa làm 5 năm, kể từ năm 2006 đến nay, Công ty gia hạn hạn giấy phép xả

nước thải vào nguồn nước định kỳ 4 năm/ lần theo quy định pháp luật

- Ngày 28/10/2011, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đề nghị điều chỉnh

giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 31/GP-UBND ngày 29/3/2010 của Chủtịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc bổ sung cống xả 3 và điều chỉnh cống xả 1 vànhận Quyết định về việc điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồnnước của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 30 tháng 11 năm 2011 Mã số giấyphép xả nước thải vào nguồn nước của Công ty hiện nay là 185/GP-UBND ngày8/5/2015

 Thủ tục kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Căn cứ điểm b khoản 2 điều 19 Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 vàđiểm b khoản 2 điều 38 Luật tài nguyên nước số 12/2012/QH13 quy định về nộpphí bảo vệ môi trường đối với nước thải, từ năm 1998 đến nay, Công ty kê khai

và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải định kỳ 1 năm/lần theo quy địnhpháp luật

Kết luận: Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đã hoàn thiện đầy đủ các thủ tục

hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật Vì thời gianhạn chế nên đề tài chọn 03 thủ tục để đánh giá đó là: thủ tục lập báo cáo đánh giátác động môi trường, thủ tục lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ, thủ tục đăng

ký sổ chủ nguồn chất thải nguy hại

3.2 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa

Trang 30

3.2.1 Đánh giá việc tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo căn cứ pháp lý

Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa trước kia là nhà máy Bia Thanh Hóa, làdoanh nghiệp nhà nước được thành lập theo Quyết định số 220/QĐ-UBTH ngày21/02/1989 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa Tại thời điểm đó chưa có văn bảnLuật hay dưới Luật nào quy định về việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngnên Công ty không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường vào thời điểm đó làkhông vi phạm pháp luật

Công ty đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đầu tiên vào năm

1998 theo quy định tại điều 18 Luật bảo vệ môi trường 1993, Thông tư số490/1998/TT-BKHCNMT

Công ty đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tưchiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ hệ thống nhà nấu, hệ thống tank lên men vàmột số thiết bị phụ trợ khác năm 2004 theo quy định tại điều 18 Luật bảo vệ môitrường 1993, Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT và được Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường duyệt tại Quyết định số 1158/QĐ-TNMT ngày 30/7/2004

Công ty đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư,xây dựng hệ thống xử lý nước thải năm 2007 theo quy định tại điều 18 Luật bảo vệmôi trường số 52/2005/QH11 và được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệttại Quyết định số 3138/QĐ-UBND ngày 18/10/2007

Đánh giá: Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đã tuân thủ thủ tục lập báo cáo

đánh giá tác động môi trường theo căn cứ pháp lý

3.2.2 Hiện trạng tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

a) Hiện trạng thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

Biện pháp được đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Nước thải sản xuất

- Năm 2007, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa lập báo cáo đánh giá tác động

môi trường cho dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất 1500m3/ngày đêm Nước thải từ các công đoạn sản xuất như nấu bia, lọc bã, lọc bia thànhphẩm được dẫn qua các hố thu gom, sau đó chảy vào bể gom của hệ thống xử lý nước

Trang 31

- Nước làm lạnh các thiết bị, nước tráng can mua bia của khách hàng, nước

tráng lại tank sau khi vệ sinh sạch được thu gom vào mương thải riêng, sau đó chảyqua cống xả 2 vào cống thu gom nước thải của thành phố

 Nước thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán bộ, công

nhân viên, gồm hai loại: nước từ khu vệ sinh và nước thải từ nhà vệ sinh

- Nước từ văn phòng, khu vệ sinh chảy qua cống xả 2 vào cống thu gom

nước thải của thành phố

- Phương pháp xử lý nước thải từ nhà vệ sinh là dùng bể tự hoại Bể tự hoại

là công trình xử lý nước thải đồng thời làm các chức năng: lắng, phân hủy cặn lắng,lọc Cặn lắng giữ trong bể từ 6-8 tháng, dưới tác dụng của vi sinh vật kị khí, cácchất hữu cơ bị phân hủy Một phần tạo thành các chất khí, một phần tạo thành cácchất vô cơ hòa tan Nước thải được lắng trong bể lắng với thời gian dài để đảm bảohiệu suất cao

 Nước mưa chảy tràn

- Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực được xây dựng tách riêng khỏi hệ

thống xử lý nước thải sinh hoạt, có các hố gas dọc theo dòng chảy để ngăn nướcmưa kéo theo chất rắn lơ lửng chảy vào nguồn nước mặt

- Nước mưa chảy theo các rãnh xây, độ dốc trung bình khoảng 2% Các

tuyến máng thoát nước được bố trí ngăn Sau khi mưa, cần mở các tấm đan đểkiểm tra, nạo vét lại cống và máng Xây dựng các hố thu cát trước khi xả quacống xả 2 vào cống thu gom nước thải của thành phố, không để xảy ra tình trạngngập úng cục bộ

Biện pháp được thực hiện tại nhà máy trong quá trình điều tra

 Nước thải sản xuất

- Mỗi năm, nhà máy sản xuất khoảng 65 triệu lít bia, để sản xuất 1 lít bia

cần 10 lít nước đầu vào, lấy trung bình cho 300 ngày sản xuất trong một năm thìlượng nước tiêu thụ hàng ngày khoảng 2667 m3, trong đó 10% lượng nước đi vàosản phẩm và khoảng 30% nước bay hơi và ngấm vào nguyên liệu, vì vậy lượngnước thải sản xuất hàng ngày khoảng 1300 m3, không vượt quá công suất hoạt động

1500 m3/ngày đêm của hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy Nước thải sản xuấtcủa từng phân xưởng được thu gom vào bể riêng và được bơm toàn bộ lượng nước

Trang 32

thải về hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường Theo quan sát thì hệthống xử lý nước thải sản xuất được vận hành thường xuyên; các máy móc, thiết bịtrong hệ thống xử lý đều hoạt động tốt

- Để kiểm tra hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sản xuất, vào8h sáng ngày 3/5/2016, tôi tiến hành lấy mẫu nước thải sản xuất sau khi xử lý tạicống xả 1 của Công ty mang đến Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng ThanhHóa để phân tích Theo kết quả phân tích tại Bảng 3.4 cho thấy các chỉ tiêu trongnước thải đều nằm ngưỡng trong quy chuẩn cho phép Do đó, hệ thống xử lý nướcthải sản xuất của Công ty được vận hành hiệu quả

- Ngày 28/10/2011, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đề nghị điều chỉnh giấy

phép xả nước thải vào nguồn nước số 31/GP-UBND ngày 29/3/2010 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc bổ sung cống xả 3 và điều chỉnh cống xả 1 và nhậnQuyết định về việc điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước củaChủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 30 tháng 11 năm 2011 Vì thế, đường ốngdẫn nước thải sản xuất đã được Công ty thay đổi so với nội dung trong báo cáo đánhgiá tác động môi trường ở chỗ: theo báo cáo đánh giá tác động môi trường năm

2007 của Công ty, nước thải sản xuất sau khi qua hệ thống xử lý chảy qua cống xả 1vào sông Nhà Lê; còn hiện nay, nước thải sản xuất sau khi qua hệ thống xử lý chảyqua cống xả 1 vào mương thu gom nước thải của thành phố tại Mật Sơn, phườngĐông Vệ, thành phố Thanh Hóa, nguồn nước tiếp nhận cuối cùng là bờ Tả, sôngNhà Lê

- Nước làm lạnh các thiết bị, nước tráng can mua bia của khách hàng, nước

tráng lại tank sau khi vệ sinh sạch được thu gom vào mương thải riêng, sau đó chảyqua chảy qua cống xả 2 vào cống thu gom nước thải của thành phố tại đường KimĐồng, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hóa

 Nước thải sinh hoạt

- Theo kết quả phỏng vấn cán bộ tại nhà máy, tổng lượng nước thải sinh

hoạt khoảng 35.000 m3/năm, phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán bộ, côngnhân viên được thu gom sau đó thải ra môi trường Dòng nước thải này được táchthành 2 loại: nước từ văn phòng, khu vệ sinh (tắm rửa, giặt giũ,…) chiếm khoảng80% và nước thải từ nhà vệ sinh

Trang 33

- Dựa vào kết quả quan trắc chất lượng nước thải (Bảng 3.4) cho thấy cácchỉ tiêu trong nước thải sinh hoạt của Công ty đều nằm trong ngưỡng quy chuẩn chophép.

- Ngày 28/10/2011, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đề nghị điều chỉnh giấy

phép xả nước thải vào nguồn nước số 31/GP-UBND ngày 29/3/2010 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc bổ sung cống xả 3 và điều chỉnh cống xả 1 và nhậnQuyết định về việc điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước củaChủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 30 tháng 11 năm 2011 Cho nên, đường ống

xả nước thải sinh hoạt của Công ty hiện nay đã thay đổi so với báo cáo đánh giá tácđộng môi trường ở chỗ: theo báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2007 củaCông ty, nước thải từ văn phòng, khu vệ sinh chảy qua cống xả 2 vào cống thu gomnước thải của thành phố tại đường Kim Đồng, phường Ngọc Trạo, thành phố ThanhHóa; còn hiện nay, nước thải từ văn phòng, khu vệ sinh chảy qua cống xả 3 vàomương thu gom nước thải của thành phố tại ngõ 32, đường Kim Đồng, phườngNgọc Trạo, thành phố Thanh Hóa

- Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn đạt hiệu suất cao.

 Nước mưa chảy tràn

- Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực được xây dựng tách riêng khỏi hệ

thống xử lý nước thải sinh hoạt, có các hố gas dọc theo dòng chảy để ngăn nướcmưa kéo theo chất rắn lơ lửng chảy vào nguồn nước mặt Nước mưa chảy theo cácrãnh xây có độ dốc trung bình khoảng 2%, các tuyến máng thoát nước được bố tríngăn

- Dựa vào kết quả Bảng 3.4 cho thấy các chỉ tiêu trong nước thải và nướcmưa chảy tràn đều nằm trong ngưỡng quy chuẩn cho phép Do đó, hệ thống thugom và xử lý nước mưa chảy tràn của Công ty đang hoạt động tốt

- Ngày 28/10/2011, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đề nghị điều chỉnh

giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 31/GP-UBND ngày 29/3/2010 của Chủtịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc bổ sung cống xả 3 và điều chỉnh cống xả 1 vànhận Quyết định về việc điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồnnước của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ngày 30 tháng 11 năm 2011 Cho nên,đường ống xả nước mưa chảy tràn của Công ty hiện nay đã thay đổi so với báo cáo

Trang 34

đánh giá tác động môi trường ở chỗ: theo báo cáo đánh giá tác động môi trườngnăm 2007 của Công ty, nước mưa chảy qua cống xả 2 vào cống thu gom nước thảicủa thành phố tại đường Kim Đồng, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hóa; cònhiện nay, nước thải từ khu vệ sinh chảy qua cống xả 3 vào mương thu gom nướcthải của thành phố tại ngõ 32, đường Kim Đồng, phường Ngọc Trạo, thành phốThanh Hóa.

Đánh giá: Qua kết quả điều tra cho thấy Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đã

tuân thủ hoàn toàn các biện pháp, công trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường nướcđược đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Hệthống xử lý nước thải được xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ, được vận hành thườngxuyên và hiệu quả cao Các hệ thống thu gom nước làm lạnh thiết bị, nước thải sinhhoạt, nước mưa chảy tràn đều được thiết kế hoàn chỉnh, hoạt động tốt

b) Hiện trạng thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn

Biện pháp được đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Môi trường không khí tại khu vực sản xuất

Khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất của nhà máy chủ yếu tại phânxưởng nồi hơi Khí thải và bụi được xử lý qua xyclo và hệ thống sục nước pH cao

 Môi trường không khí tại hệ thống xử lý nước thải

- Tại song chắn rác: rác thu được tại song chắn rác được nhà máy thu gom,

tập trung chuyển đến bãi chất thải rắn hợp vệ sinh, không để tồn đọng gây mùi hôithối cho khu vực

- Tại bể kỵ khí: yêu cầu kiểm soát chặt điều kiện trong bể kỵ khí nhằm đạt

hiệu suất xử lý vi sinh cao nhất Thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống thu hồi khíphát sinh Ngoài hệ thống thu khí nói trên, tại các bể kỵ khí còn được lắp đặt ốngthoát khí dự phòng Các ống được nối với nhau và được nối với ống thoát trungtâm Trong trường hợp hệ thống thu hồi khí sinh học bị hỏng, quá tải, lượng khí này

sẽ được tiến hành đốt ngoài không khí Phương án dự phòng này được nhà máythiết kế còn nhằm giảm áp lực khí phát sinh trong các bể kỵ khí, góp phần kiểm soátnhiệt độ trong bể kỵ khí

Trang 35

- Tại bể hiếu khí, bể lắng: Tại các bể này, quá trình phân hủy các chất hữu

cơ trong nước thải phát sinh các loại khí độc hại như: CO2, H2S, CO, CH4,… gâymùi hôi thối, khó chịu Để xử lý các mùi hôi này, Công ty đầu tư sử dụng chế phẩmsinh học Enchoice Polutions - hợp chất đa enzime hữu cơ tự phân hủy 100%, khônggây độc hại tới con người và hệ sinh thái Ngoài tác dụng xử lý mùi, EnchoicePolutions còn có tác dụng khống chế côn trùng, ruồi, muỗi, đẩy nhanh quá trìnhphân hủy sinh học các chất hữu cơ góp phần làm giảm BOD5, COD trong nước thải.Enchoice Polution được phun sương trên bề mặt thoáng của bể hiếu khí và bể lắng,đồng thời pha định lượng 4 ppm/m3 vào dòng nước thải trước khi vào các bể xử lýnày

- Tại bể nén bùn: các mùi hôi thối phát sinh được xử lý bằng phương pháp

sử dụng chế phẩm sinh học EM Dung dịch EM là loại chế phẩm đã và đang được

áp dụng thành công và mang lại hiệu quả cao trong công tác bảo vệ môi trường Tácdụng của chế phẩm sinh học EM là làm mất mùi hôi và phân hủy nhanh bùn thải,hạn chế côn trùng, ruồi, muỗi tại các bể

 Giảm thiểu tiếng ồn

- Cải tạo lại phòng đặt máy hợp lý.

- Chân đế, bệ máy gia cố bằng bê tông chất lượng cao.

- Lắp đặt đệm chống rung cao su.

- Lắp đặt thiết bị cách âm.

- Tiến hành bảo dưỡng máy móc, thiết bị định kỳ.

- Bố trí số ca làm việc hợp lý, trang bị đồ bảo hộ cho công nhân.

Biện pháp được thực hiện tại nhà máy trong quá trình điều tra

 Môi trường không khí tại khu vực sản xuất

- Khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất của nhà máy chủ yếu tại phân

xưởng nồi hơi Khí thải và bụi được xử lý qua xyclo và hệ thống sục nước pH cao

Hệ thống xử lý khí thải được vận hành thường xuyên và hiệu quả Do mặt bằngcông ty thoáng rộng và trồng nhiều cây xanh nên ảnh hưởng của khí thải đến khudân cư là không đáng kể

- Hiện nay, Công ty đang cải tạo, lắp đặt mới các ống khói lò hơi và đang

trong giai đoạn hoàn thiện

Trang 36

 Môi trường không khí tại hệ thống xử lý nước thải

- Tại song chắn rác: rác thu được tại song chắn rác được nhà máy thu gom,

tập trung chuyển đến bãi chất thải rắn hợp vệ sinh

- Tại bể kỵ khí: nhà máy sử dụng hệ thống thu hồi khí phát sinh, tại các bể

kỵ khí còn được lắp đặt ống thoát khí dự phòng Các ống được nối với nhau vàđược nối với ống thoát trung tâm Trong trường hợp hệ thống thu hồi khí sinh học

bị hỏng, quá tải, lượng khí này sẽ được tiến hành đốt ngoài không khí Phương án

dự phòng này được nhà máy thiết kế còn nhằm giảm áp lực khí phát sinh trong các

bể kỵ khí, góp phần kiểm soát nhiệt độ trong bể kỵ khí

- Tại bể hiếu khí, bể lắng: quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước

thải tại bể hiếu khí và bể lắng phát sinh các loại khí độc hại, gây mùi hôi thối, khóchịu, tuy nhiên Công ty không sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý

- Tại bể nén bùn: Công ty không sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý mùi

hôi trong bùn thải

 Giảm thiểu tiếng ồn

Nguồn phát sinh tiếng ồn của Công ty chủ yếu từ phân xưởng Cơ NhiệtLạnh Ngoài ra còn phát sinh tại các khu vực:

- Khu lò hơi: tiếng ồn từ hệ thống quạt gió.

- Bộ phận nghiền malt: tiếng ồn từ máy nghiền với cơ cấu là đầu búa và

trục nghiền, đập với vật liệu và các vật liệu chuyển động

- Khu vực đặt các máy nén khí: tiếng ồn từ máy nén khí NH3 và nén CO2

- Băng tải chuyền chai.

Để giảm tác động của tiếng ồn, Công ty đã trang bị đầy đủ đồ bảo hộ laođộng cho công nhân; bố trí 3 ca/ngày để tránh thời gian tiếp xúc nhiều cho côngnhân; kiểm tra thường xuyên, định kỳ 3 tháng/lần bảo dưỡng, tra dầu mỡ cho cácloại máy móc thiết bị; xây dựng 2 hầm cách âm máy bơm nước tại khu vực sảnxuất Xung quanh nhà máy trồng nhiều cây xanh làm giảm thiểu tiếng ồn tới khudân cư

Đánh giá: Qua kết quả điều tra thực địa cho thấy Công ty cổ phần Bia

Thanh Hóa chưa tuân thủ hoàn toàn các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trườngkhông khí được đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê

Trang 37

duyệt Bên cạnh những việc đã làm được như: xây dựng hệ thống xử lý khí thảihoàn chỉnh, đồng bộ, đạt tiêu chuẩn; vận hành hệ thống xử lý khí thải thường xuyên

và hiệu quả; khống chế tiếng ồn hiệu quả Công ty còn chưa sử dụng chế phẩm sinhhọc để khử mùi hôi trong nước thải và bùn thải, gây ô nhiễm không khí tại khu vực

xử lý nước thải của Công ty

c) Hiện trạng thực hiện các biện pháp quản lý chất thải rắn

Biện pháp được đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Chất thải rắn công nghiệp

- Theo báo báo giám sát môi trường năm 2015 của Công ty, tổng lượng

chất thải rắn công nghiệp tại nhà máy khoảng 1,65 tấn/ngày

- Rác tại song chắn rác được thu gom thủ công theo định kỳ Sau đó được

đưa đến nơi tập kết rác thải tập trung để xử lý

- Bã bia được chứa trong các silo, sau đó bán cho các hộ dùng làm thức ăn

chăn nuôi Giải pháp này sẽ tận thu được hầu hết lượng bã bia thải ra

- Bã men được thu gom, bán cho các hộ dùng làm thức ăn chăn nuôi và một

phần dùng làm dược phẩm

- Chai, nhãn hỏng được thu gom và bán cho các cơ sở tái chế.

 Chất thải rắn sinh hoạt

- Theo báo cáo giám sát môi trường định kỳ năm 2015 của Công ty, tổng

lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 0,67 tấn/ngày, chủ yếu là rác thải sinh hoạt từnhà ăn và phòng làm việc, được Công ty môi trường đô thi thu gom và xử lý theo quyđịnh của thành phố

Biện pháp được thực hiện tại nhà máy trong quá trình điều tra

 Chất thải rắn công nghiệp

Theo kết quả phỏng vấn công nhân tại nhà máy, tổng lượng chất thải rắncông nghiệp tại nhà máy khoảng 1,5-1,7 tấn/ngày tùy vào thời điểm sản xuất vàđược thu gom, xử lý cụ thể như sau:

- Rác tại song chắn rác khoảng 50 kg/ngày, được thu gom thủ công theo

định kỳ 1 ngày/lần Sau đó được đưa đến nơi tập kết rác thải tập trung để xử lý

- Bã bia khoảng 300 kg/ngày, được chứa trong các silo, sau đó bán cho các

hộ dùng làm thức ăn chăn nuôi

Trang 38

- Bã men khoảng 200 kg/ngày, được chứa vào tank kín, sau đó đóng vào

bao PP bán cho công ty Dược-Vật tư y tế Thanh Hóa làm thuốc bổ Byophin vàngười dân quanh vùng sử dụng trong chăn nuôi

- Bột lọc, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải khoảng 350 kg/ngày Sau

mỗi ca sản xuất, được thu gom đóng vào bao bì kín và thuê Công ty cổ phần đầu

tư và phát triển công nghệ Hoàng Nam và Công ty Môi trường Tpen vận chuyển

và xử lý

- Xỉ than khoảng 150 kg/ngày Sau mỗi ca sản xuất, xỉ than được thu gom

vào vị trí quy định, bán cho người dân làm vật liệu xây dựng

- Mảnh chai vỡ khoảng 100 kg/ngày Sau mỗi ca sản xuất, mảnh chai vỡ

được thu gom vào vị trí quy định, phân loại vỏ bia Hà Nội và Thanh Hóa bán chongười dân chuyên chở ra ngoài công ty để gom cho cơ sở tái sản xuất

- Giấy nhãn hỏng khoảng 10 kg/ngày Sau mỗi ca sản xuất, giấy nhãn được

thu gom vào vị trí quy định, bán cho người dân chuyên chở ra ngoài công ty để gomcho cơ sở tái sản xuất

Hình 3.1: Bột trợ lọc thải

Trang 39

Hình 3.2: Khu vực thu gom bùn thải

Hình 3.3: Vỏ chai và giấy nhãn được thu gom, phân loại

 Chất thải rắn sinh hoạt

- Theo kết quả phỏng vấn công nhân tại nhà máy, tổng lượng chất thải rắn

sinh hoạt khoảng 0,6-0,7 tấn/ngày, chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ nhà ăn và phònglàm việc Tổ vệ sinh công nghiệp quét dọn hàng ngày và thu gom vào thùng rác.Công ty hợp đồng với Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đôthị Thanh Hóa chuyên chở ra ngoài công ty để xử lý hàng ngày Riêng rác thải từnhà ăn được thu gom vào thùng chứa riêng có nắp đậy, để cho người dân tận dụnglàm thức ăn chăn nuôi

 Chất thải rắn tại song chắn rác

Trang 40

Định kỳ 1 ngày/lần, nhà máy tiến hành thu gom chất thải rắn tại song chắn rác trong

hệ thống xử lý nước thải Sau đó chuyển đến bãi chất thải rắn cho Công ty TNHHmột thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa hàng ngày chuyên chở

ra ngoài công ty để xử lý

Đánh giá : Qua kết quả điều tra thực địa cho thấy Công ty cổ phần

Bia Thanh Hóa đã tuân thủ hoàn toàn các biện pháp xử lý chất thải rắn được đềxuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Chất thảirắn công nghiệp được thu gom, phân loại theo quy định và xử lý hợp lý sau mỗi

ca sản xuất Rác thải sinh hoạt, rác tại song chắn rác được thu gom đúng quyđịnh và hợp đồng với Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình

đô thị Thanh Hóa hàng ngày chuyên chở ra ngoài công ty để xử lý Rác thải từnhà ăn được thu gom vào thùng chứa riêng có nắp đậy, để cho người dân tậndụng làm thức ăn chăn nuôi

3.2.3 Đề xuất các biện pháp phù hợp để Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa hoàn thiện thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Để thực hiện tốt các quy định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đãđược phê duyệt Trong thời gian tới, nhà máy cần thực hiện một số yêu cầu sau:

a, Biện pháp duy trì

 Môi trường nước

- Duy trì vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất thường xuyên và

hiệu quả, đảm bảo chất lượng nước thải khi thải ra môi trường nằm trong quy chuẩncho phép, không gây ảnh hưởng tới môi trường Tuyệt đối không xả nước thải sảnxuất khi chưa xử lý ra môi trường dưới bất kì hình thức nào

- Duy trì công tác xử lý nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn đúng quy

trình và hiệu quả, đảm bảo chất lượng nước thải khi thải ra môi trường nằm trongquy chuẩn cho phép, không gây ảnh hưởng tới môi trường

- Duy trì công tác kiểm tra thường xuyên, định kì bảo dưỡng, tra dầu mỡ

cho các loại máy móc thiết bị

 Môi trường không khí và tiếng ồn

- Duy trì vận hành hệ thống xử lý khí thải thường xuyên và hiệu quả.

Ngày đăng: 13/07/2018, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w