1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học môn đạo đức lớp 4

34 573 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học môn đạo đức lớp 3 I.. Nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục môi trườngtrong công tác bảo vệ môi t

Trang 1

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề

tài………

II Mục đích nghiên cứu………

III Khách thể và đối tượng nghiên cứu………

IV Nhiệm vụ nghiên cứu………

V Phạm vi nghiên cứu………

VI Phương pháp nghiên cứu………

1 2 2 2 2 3 3 B PHẦN NỘI DUNG Chương I Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học môn đạo đức lớp 3 I Cơ sở lí luận 1 Một số vấn đề lí luận cơ bản của đề tài………

2 Một số vấn đề về môi trường và giáo dục môi trường

3 Môn Đạo đức ở lớp 3………

4 Khả năng tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học môn Đạo đức lớp 3………

5 Sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy - học………

II Cơ sở thực tiễn 1 Khái quát quá trình điều tra………

2 Kết quả điều tra………

III Kết luận chương………

Chương II Giải pháp tổ chức, hướng dẫn dạy học tích hợp giáo dục môi trường trong môn đạo đức lớp 3 I Phương thức, phương pháp và hình thức tích hợp, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn đạo đức lớp 3 1 Phương thức tích hợp, lồng ghép

4 5 10 15 16

17 17 19

20

Trang 2

cơ về môi trường ở các địa phương cũng như trên toàn thế giới Bởi vì, hànhđộng của con người tùy thuộc vào động cơ của họ và động cơ này lại tùy thuộcvào chính nhận thức và trình độ hiểu biết của họ Do đó, giáo dục môi trường

là hoạt động không thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường”

Hội nghị quốc tế về Giáo dục môi trường của Liên hợp quốc tổ chức tạiTbilisi vào năm 1977 đã đưa ra khái niệm: “Giáo dục môi trường có mụcđích làm cho cá nhân và các cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môitrường tự nhiên và môi trường nhân tạo là kết quả tương tác của nhiều nhân

tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhậnthức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ tham gia một cách có tráchnhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường vàquản lý chất lượng môi trường”

Mục tiêu của giáo dục môi trường cũng nhằm trang bị cho cộng đồngnhững kỹ năng hành động bảo vệ môi trường một cách hiệu quả hơn Phươngpháp giáo dục môi trường hiệu quả nhất là giáo dục kiến thức về môi trườngtrong một môi trường cụ thể nhằm hướng đối tượng giáo dục có hành động bảo

vệ môi trường Nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục môi trườngtrong công tác bảo vệ môi trường, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách,những chương trình hành động cụ thể, và đã đạt được những thành tựu đáng kể.Các chương trình giáo dục môi trường bao gồm cả chính khóa và ngoại khóa đãđược triển khai tới tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục của Việt Nam Các

Trang 3

chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng và vận động quần chúng cũng như các

tổ chức xã hội khác tham gia vào việc bảo vệ mội trường tiến hành hàng năm

Hệ thống thông tin và dữ liệu môi trường cũng đã được xây dựng và ngày cànghoàn thiện hơn

Giáo dục môi trường cần thiết được tiến hành giáo dục cho đông đảo nhândân, giáo dục trong các trường phổ thông, giáo dục đại học hay trung họcchuyên nghiệp Trong các bậc học hiện nay ở nước ta, có thể nói Tiểu học là bậchọc cơ bản, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng cho việc đào tạo trẻ em trởthành công dân tốt cho đất nước Mục đích quan trọng của giáo dục bảo vệ môitrường không chỉ làm cho các em hiểu rõ tầm quan trọng của bảo vệ môi trường

mà quan trọng là phải hình thành thói quen, hành vi ứng xử văn minh, thân thiệnvới môi trường Nếu ở cấp học này các em chưa hình thành được tình yêuthiên nhiên, sống hòa đồng với thiên nhiên, quan tâm tới thế giới xung quanh,

có thói quen sống ngăn nắp, vệ sinh thì ở các cấp sau khó có thể bù đắp được Vìvậy, nội dung và cách thức bảo vệ môi trường trong trường tiểu học mang tínhquyết định đối với việc hình thành những phẩm chất đó Để đạt được mục tiêugiáo dục môi trường trong trường tiểu học đã có nhiều giải pháp được đưa ra vàtrong đó có giải pháp tích hợp giáo dục môi trường trong các môn học, đặc biệt

là trong môn Đạo đức

Xuất phát từ những lí do trên nên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học môn Đạo đức lớp 3”.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả dạy học môn Đạo đức lớp 3

có yêu cầu tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp học sinh có ý thức,

kĩ năng, thái độ hành vi đắn việc bảo vệ môi trường

III KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1 Khách thể nghiên cứu

Tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh trong phân môn Đạo đức lớp 3

2 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung chương trình, phương pháp dạy học môn Đạo đức lớp 3

- Những bài học đạo đức có tích hợp nội dung giáo dục môi trường

- Hiểu biết học sinh lớp 3 về môi trường

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp giáo dục môi trườngtrong dạy học môn Đạo đức lớp 3

Trang 4

- Giải pháp tổ chức, hướng dẫn dạy học tích hợp giáo dục moi trường trong mônĐạo đức lớp 3.

V PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Những vấn đề liên quan đến môi trường như khái niệm môi trường, ô nhiễmmôi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, thực trạng môi trường giới Việt Nam, đặc biệt môi trường địa phương

- Đề tài tập trung giới thiệu và giải quyết những vấn đề về việc tích hợp giáo dụcmôi trường cho học sinh qua phân môn Đạo đức lớp 3

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp các tài liệu, sách báo, văn bản liên quan đến

đề tài

2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Trang 5

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 3

I CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Một số vấn đề lí luận cơ bản của đề tài

Bước vào thế kỷ XXI, loài người đang đứng trước những thách thức vôcùng to lớn của tự nhiên Đó là nạn lạm phát tài nguyên, cạn kiệt tài nguyên, nạn

ô nhiễm môi trường, … và cũng chính từ những điều này đã tác động không nhỏtới việc tận dụng tài nguyên thiên nhiên của con người Tài nguyên thiên nhiên không còn là một “núi” khổng lồ để con người mặc sức sử dụng chúng đểphục vụ những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Đã có một thời, con ngườingang nhiên tác động, ngang nhiên tận dụng tài nguyên mà không bao giờ nhìnnhận vấn đề “phát triển bền vững” Từ đây sẽ đặt ra cho loài người chúng tanhững suy nghĩ cần thiết về việc cải tạo, tận dụng tài nguyên như thế nào đểđảm bảo được sự bền vững của chúng?

Giáo dục với nhiệm vụ đào tạo ra những con người không những có kiếnthức mà còn phải hội đủ các kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xãhội Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiếtthực cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, của từng ngành, từng lĩnh vực,từng vùng, từng địa phương nói riêng là nhiệm vụ của các trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, trong đó có trường tiểu học

Bảo vệ môi trường là vấn đề được xã hội quan tâm, thực hiện tốt sẽ manglại hiệu ứng giáo dục cao; các em học sinh không chỉ góp phần trực tiếp bảo vệmôi trường mà còn là những tuyên truyền viên tích cực về bảo vệ môi trườngnơi học tập sinh sống Môn đạo đức lớp 3 góp phần trang bị cho học sinh hệthống kiến thức tương đối đầy đủ môi trường sống, kỹ năng bảo vệ môitrường

Trước thực trạng môi trường ở nước ta hiện nay và ý nghĩa to lớn từ việcbảo vệ môi trường, Đảng, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành các văn bảnchỉ đạo về vấn đề bảo vệ môi trường Cụ thể:

Trang 6

 Nghị quyết số 41/ NQ - TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ chính trị

về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

 quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt đề án: “Đưa các nội dung bảo vệ môi trườngvào hệ thống giáo dục quốc dân”

 Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốcgia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã tạo cơ sở pháp lí vữngchắc cho những nỗ lực và quyết tâm bảo vệ môi trường theo định hướngphát triển một tương lai bền vững của đất nước

 Chỉ thi số: 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005, Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác giáo dụcbảo vệ môi trường, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông

là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môitrường bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạtđộng ngoại khoá, xây dựng mô hình nhà trường xanh-sạch-đẹp

 Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/07/2008 về việc phát độngphong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”trong các trường phổ thông

 Công văn Số: 1943/BGDĐT-KHCNMT ngày 05 tháng 5 năm 2017 về

việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2017

2 Một số vấn đề về môi trường và giáo dục môi trường

2.1 Môi trường là gì?

Có nhiều quan niệm về môi trường:

 Môi trường là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện bênngoài có tác động qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triểncủa sinh vật

 Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường (2005) “Môi trường bao gồm cácyếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởngđến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người

Kết luận: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất

nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh

Trang 7

hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiênnhiên.

2.2 Thế nào là môi trường sống?

Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tựnhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tàinguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chínhtrị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học

Môi trường sống của con người được phân thành : Môi trường sống tựnhiên và môi trường sống xã hội

Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa

học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiềuchịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả,không khí, động vật, thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho takhông khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấpcho con người các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơichứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí,làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là

những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khácnhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơquan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chứcđoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theomột khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự pháttriển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh vật khác

Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệm “Môi trường nhân tạo” : Bao

gồm tất cả các nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thànhnhững tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực

đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con người

Môi trường (theo nghĩa rộng): Là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội

cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên,không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…

Môi trường (theo nghĩa hẹp): Bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội

trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người

=> Môi trường sống là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển

2.3 Chức năng của môi trường

Trang 8

2.3.1 Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các loài sinh vật.

- Khoảng không gian nhất định do môi trường tự nhiên đem lại, phục vụ

cho các hoạt động sống con người như không khí để thở, nước để uống, lương thực, thực phẩm…

- Con người trung bình mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít ước để uống, một lượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -

n-2400 calo năng lượng nuôi sống con người

=> Như vậy, môi trường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con người được tính bằng m 2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.

2.3.2 Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.

Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo ra củacải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí.Các nguồn tài nguyên gồm:

 Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái

 Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm

 Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giao thôngthuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…

 Không khí, nhiệt độ, năng lượng Mặt Trời, gió, mưa…

 Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho mọihoạt động sản xuất và đời sống

2.3.3 Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống.

Con người đã thải các chất thải vào môi trường Các chất thải dưới sự tácđộng của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm,không khí sẽ bị phân huỷ, biến đổi Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành cácchất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chấtthải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Nhưng sự gia tăng dân số, đô thịhoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đếnnhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường

2.3.4 Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin

Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉphát hiện được trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự

Trang 9

đoán được những sự kiện trong tương lai Những phản ứng sinh lí của cơ thể cácsinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núilửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồngen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…

2.4 Thành phần của môi trường

Môi trường là một phạm trù rất rộng, nó bao gồm đất, nước, không khí,động vật và thực vật, rừng, biển, con người và cuộc sống của con người Mỗilĩnh vực này được coi là thành phần của môi trường và mỗi thành phần của môitrường, chính nó lại là môi trường với đầy đủ ý nghĩa của nó ( đất là thành phầnmôi trường, nhưng đất là một môi trường và được gọi là môi trường đất Tương

tự, có môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh học…)

Môi trường có các thành phần chủ yếu sau:

 Thạch quyển hay địa quyển ( lớp vỏ đất đá ngoài cùng cứng nhất của TráiĐất)

 Thuỷ quyển (lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh Trái Đất: Nước ngọt, nước mặn)

 Sinh quyển (khoảng không gian có sinh vật cư trú- lớp vỏ sống của Trái Đất)

 Khí quyển (lớp không khí dày bao bọc thuỷ và thạch quyển)

2.5 Ô nhiễm môi trường

2.5.1 Thế nào là ô nhiễm môi trường?

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:"Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường".

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thảihoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Cáctác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải),rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng nănglượng như nhiệt độ, bức xạ

Ô nhiễm môi trường hiểu một cách đơn giản là :

 Làm bẩn, thoái hoá môi trường sống

 Làm biến đổi môi trường theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần bằngnhững chất gây tác hại (chất gây ô nhiễm) Sự biến đổi môi trường nhưvậy làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh

Trang 10

vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượngcuộc sống con người.

2.5.2 Hiện trạng môi trường Việt Nam

- Ô nhiễm môi trường không khí: Một số thành phố ô nhiễm bụi tới mứctrầm trọng; chất thải giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, các hoạtđộng dịch vụ, sinh hoạt của con người…

- Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất, nướcsông , hồ

- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêucầu, chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại

2.5.3 Một số nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng môi trường ở nước ta như hiện nay.

 Nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trườngng và b o v môi trảo vệ môi trường ệ môi trường ường và bảo vệ môi trường của đại bộ phận nhânngdân còn thấp

 Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp

 Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc b o v th c v tảo vệ môi trường ệ môi trường ực vật ậtkhông đúng kĩ thuật và lạm dụng thuốc

 Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tàinguyên rừng, tài nguyên đa dạng sinh học

 Ho t đ ng khai thác d u m làm ch t và h y ho i nhi u loài h i s nộng khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản ầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản ỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản ết và hủy hoại nhiều loài hải sản ủy hoại nhiều loài hải sản ều loài hải sản ảo vệ môi trường ảo vệ môi trường

bi n…ển…

 Ho t đ ng công nghi p, nông nghi p, d ch v t o ra ch t gây ôộng khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản ệ môi trường ệ môi trường ịch vụ tạo ra chất gây ô ụ tạo ra chất gây ô ất gây ônhi m nễm nước và không khí ước và không khí.c và không khí

 S gia tăng dân s và vi c s d ng nực vật ố và việc sử dụng nước quá tải ệ môi trường ử dụng nước quá tải ụ tạo ra chất gây ô ước và không khí.c quá t i.ảo vệ môi trường

2.6 Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học

2.6.1 Giáo dục bảo vệ môi trường là gì?

- Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục

chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểubiết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiệncho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái

- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có

sự hiểu biết và nhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề của nó (nhận thức);những khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường (kiến thức) ;những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái

độ, hành vi) ; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phục các thành

Trang 11

viên khác cùng tham gia (kĩ năng) ; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề vềmôi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tíchcực)

2.6.2 Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?

- Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoái

nghiêm trọng đã gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn

cư dân trên trái đất Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏngkhông chỉ ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới

- Sự thiếu hiểu biết về môi trường và sự hạn chế các hoạt động giáo dụcbảo vệ môi trường là một trong những nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm vàsuy thoái môi trường Do đó giáo dục bảo vệ môi trường phải là một nội dunggiáo dục quan trọng nhằm đào tạo con người có kiến thức, có đạo đức về môitrường, có năng lực phát hiện và xử lí các vấn môi trường trong thực tiễn

2.6.3 Tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học.

- Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các em trở thành các công dân tốt cho đất nước “cái gì (về nhân cách) không làm được ở cấp Tiểu học thì khó làm được ở các cấp học sau”

- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm làm cho các em hiểu và hình thành, pháttriển ở các em thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môitrường Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, kĩ năng sống bảo vệ môi trường cho các em

- Số lượng học sinh tiểu học rất đông chiếm khoảng gần 10% dân số Con sốnày sẽ nhân lên nhiều lần nếu các em biết và thực hiện được tuyên truyền về bảo

vệ môi trường trong cộng đồng, tiến tới tương lai có cả một thế hệ biết bảo vệ môi trường

- Để thực hiện được mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học hiện nay, con đường tốt nhất là tích hợp lồng ghép nội dung giáodục bảo vệ môi trường qua các môn học trong đó có môn Đạo đức

3 Môn Đạo đức ở lớp 3

3.1 Mục tiêu môn Đạo đức

- Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luậtphù hợp với lứa tuổi trong các mối quan hệ của các em với bản thân, gia đình,nhà trường, cộng đồng, môi trường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện theocác chuẩn mực đó

Trang 12

- Từng bước hình thành kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân vànhững người xung quanh theo chuẩn mực đã học; kỹ năng lựa chọn và thực hiệncác hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các quan hệ và tình huống đơngiản, cụ thể của cuộc sống; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.

- Từng bước hình thành thái độ tự trọng, tự tin; yêu thương, tôn trọng conngười; yêu cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái sai, cáixấu

- Bên cạnh đó, dạy – học môn Đạo đức theo chuẩn kiến thức kỹ năng là nhucầu cần thiết của Ngành giáo dục Tiểu học hiện nay Ngoài dạy theo Chuẩn kiếnthức kỹ năng còn chú trọng việc Rèn kỹ năng sống – Giáo dục Bảo vệ môitrường cho các em cũng là yêu cầu mà các em cần đạt được sau mỗi phần, mỗichủ điểm và sau mỗi năm học

3.2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu học

a Làm cho học sinh bước đầu hiểu và biết:

 Các thành phần môi trường đất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật

và quan hệ giữa chúng

 Mối quan hệ giữa con người và các thành phần của môi trường

 Ô nhiễm môi trường

 Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh: (ở nhà , lớp, trường học, thôn xóm, bản làng, phố phường…)

b Học sinh bước đầu có khả năng:

 Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây ; làm cho môi trờng xanh – sạch - đẹp)

 Sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên

 Sống tiết kiệm ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác

 Yêu quý thiên nhiên, gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước

 Thân thiện với môi trường

 Quan tâm đến môi trường xung quanh

3.3 Phương pháp và các hình thức giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Đạo đức

- Trong dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Đạo đức lớp 3 cần theo hướng giáo dục quyền trẻ em và tiếp cận kĩ năng sống

- Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh qua các phương pháp dạy họcphù hợp như trò chơi, thảo luận nhóm, Dự án, đóng vai, động não,

Trang 13

- Chú trọng tổ chức dạy học trong môi trường tự nhiên và gắn với thực tiễncuộc sống

3.4 Mức độ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Đạo đức

a Mức độ toàn phần

Đối với các bài đạo đức có mục tiêu, nội dung hoàn toàn về giáo dục bảo

vệ môi trường thì những bài đó có khả năng tích hợp ở mức độ toàn phần

b Mức độ bộ phận

Các bài Đạo đức có khả năng tích hợp ở mức độ bộ phận khi một bộ phậncủa bài có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục bảo vệ môi trường Giáoviên cần giúp học sinh biết, hiểu và cảm nhận được nội dung giáo dục bảo vệmôi trường qua nội dung của phần bài học đó mà không làm ảnh hưởng tới mụctiêu của bài

c Mức độ liên hệ

Đối với các bài Đạo đức không trực tiếp nói về giáo dục bảo vệ môitrường nhưng nội dung có thể liên hệ bảo vệ môi trường, khi đó, giáo viên cóthể gợi mở vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường Tuy nhiên, giáo viên cũng

cần xác định rõ : Đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên hệ và mở rộng, do

vậy phải thật tự nhiên, hài hoà và có mức độ; tránh khuynh hướng liên hệ lan

man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên cưỡng, không phù hợp với đặc trưng môn

học

3.5 Nội dung và cấu trúc chương trình môn Đạo đức lớp 3

3.5.1 Nội dung chương trình môn Đạo đức lớp 3

- Chương trình Đạo đức lớp 3 được thiết kế theo hướng xác định quyềntrách nhiệm, bổn phận đối với học sinh Bao gồm các chuẩn mực hành vi đạođức phù hợp với lứa tuổi học sinh theo năm mối quan hệ trong cuộc sống như:

a Quan hệ với bản thân:

 Có ý thức làm lấy việc của mình, không ỷ lại vào người khác

b Quan hệ với người khác:

 Yêu quý, quan tâm những người thân trong gia đình

 Giữ lời hứa

 Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

 Biết cảm thông, chia sẻ với những đau thương, mất mát của người khác

c Quan hệ với công việc:

 Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao

Trang 14

d Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại:

 Kính trọng, biết ơn Bác Hồ và những người có công với đất nước, với dântộc

 Đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế

 Tôn trọng khách nước ngoài

a Quan hệ với môi trường tự nhiên:

 Sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước sạch

 Bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật nuôi

3.2.2 Cấu trúc chương trình môn Đạo đức lớp 3

- Chương trình gồm 35 tuần, mỗi tuần 1 tiết

3.3 Phương pháp dạy học môn Đạo đức

3.3.1 Một số quan điểm chung

- Dạy - học môn Đạo đức được tiếp cận theo hướng đi từ quyền đến tráchnhiệm, bổn phận của học sinh Cách tiếp cận đó sẽ giúp cho việc dạy – học mônĐạo đức trở nên nhẹ nhàng, sinh động hơn, tránh được tính chất nặng nề, áp đặttrước đây

- Dạy - học môn Đạo đức sẽ chỉ đạt được hiệu quả khi học sinh hứng thú

và tích cực, chủ động tham gia vào quá trình dạy học Dạy – học Đạo đức phải

là quá trình giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, phát huy vốn kinhnghiệm và thói quen đạo đức, tự khám phá và chiếm lĩnh tri thức mới, kỹ năngmới

Vì vậy, các nội dung giáo dục cần phải chuyển tải đến học sinh một cáchnhẹ nhàng, sinh động thông qua các hoạt động: đóng vai, chơi trò chơi, phântích, xử lý tình huống; kể chuyện theo tranh; đánh giá và tự đánh giá hành vi củabản thân và những người xung quanh theo các chẩn mực hành vi đã học

- Dạy - học môn Đạo đức phải gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực củahọc sinh Các truyện kể, tình huống, tấm gương, tranh ảnh, … để dạy – học đạođức phải lấy chất liệu từ cuộc sống thực của học sinh Điều đó giúp cho bài họccủa các em thêm phong phú, gần gũi, sống động đối với các em

- Dạy - học đạo đức cho học sinh lớp 3 cần tích cực sử dụng các phươngtiện dạy học trực quan như: tranh ảnh, băng hình, phim đèn chiếu, mô hình, vậtmẫu, … Có như vậy mới thu hút, hấp dẫn học sinh, tạo ra hứng thú học tập ở cácem

- Dạy - học môn Đạo đức phải gắn bó chặt chẽ với việc dạy – học cácmôn học khác, với các hoạt động giáo dục khác trong và ngoài nhà trường Phải

có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng nhằm tạo ra một

Trang 15

môi trường giáo dục khép kín, tạo ra bầu không khí đạo đức xung quanh trẻ, đểhình thành và phát triển tư tưởng, tình cảm, hành vi và thói quen đạo đức chocác em

3.3.2 Giới thiệu vở bài tập Đạo đức 3

Về cấu trúc nội dung: Môn Đạo đức lớp 3 không có sách giáo khoa mà

chỉ có vở bài tập đạo đức Vở bài tập đạo đức 3 có các dạng bài tập chính sau:

 Dạng bài tập thông qua một câu chuyện

 Dạng bài tập điền "đúng - sai"; "nên - không nên"; "tán thành - không tánthành"…

 Dạng bài tập thông qua tình huống để học sinh nhận xét, đánh giá, bày tỏquan điểm

 Dạng bài tập quan sát tranh để nhận xét, đánh giá, đặt tên……

 Dạng bài tập sưu tập và trình bày tư liệu

 Một số dạng bài tập khác

Về cách trình bày.

 Vở bài tập đạo đức 3 chủ yếu được trình bày rất nhiều tranh ảnh nhưng tất cả đều là tranh vẽ, màu sắc còn đơn điệu, chủ yếu sử dụng màu xanh, màu đen

3.3.3 Một số phương pháp dạy – học môn Đạo đức

Như đã trình bày ở trên, phương pháp dạy – học môn Đạo đức rất phong phú, đa dạng Sau đây là một số phương pháp chủ yếu:

 Phương pháp động não: Là phương pháp giúp cho học sinh, trong một thời gian ngắn, nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn

 Phương pháp kể chuyện: Dạy – học Đạo đức ở lớp 4 có thể bắt đầu bằng một truyện kể đạo đức, truyện kể về cách ứng xử của nhân vật trong một tình huống cụ thể (thường là gương tốt), để từ đó giáo viên hướng dẫn

Trang 16

học sinh phân tích, khái quát thành chuẩn mực hành vi đạo đức các em cần nắm và thực hiện Nó giúp cho bài đạo đức đến với trẻ một cách tự nhiên, nhẹ nhàng, sống động Hiệu quả của phương pháp kể chuyện phụ thuộc vào chất lượng truyện và nghệ thuật kể của giáo viên.

Mỗi phương pháp và hình thức dạy – học môn Đạo đức đều có mặt mạnh

và mặt hạn chế riêng, phù hợp với từng loại bài riêng, từng khâu riêng của tiếthọc Vì vậy không quá lạm dụng hoặc phủ định hoàn toàn một phương pháp vàhình thức dạy học nào Điều quan trọng là căn cứ vào nội dung, tính chất từngbài; căn cứ vào trình độ học sinh và năng lực, sở trường của giáo viên; căn cứvào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng học sinh mà lựa chọn, sửdụng kết hợp các phương pháp và hình thức dạy học một cách hợp lý và đúngmức

4 Khả năng tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học môn Đạo đức lớp 3

4.1 Mục tiêu tích hợp giáo dục môi trường trong môn Đạo đức ở lớp 3

 Giáo dục học sinh có ý thức và tích cực tham gia vào các hoạt động bảo

vệ môi trường do nhà trường, lớp hoặc địa phương tổ chức

 Giáo dục học sinh biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo

vệ môi trường

 Giáo dục học sinh biết, hiểu và tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vậtnuôi là góp phần bảo vệ môi trường, giữ gìn sự cân bằng sinh thái

4.2 Địa chỉ tích hợp giáo dục môi trường trong môn Đạo đức ở lớp 3

Liên hệ

Bài 9: Đoàn kết với

thiếu nhi quốc tế

- Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn thamgia vào các hoạt động bảo vệ môi trường donhà trường, lớp tổ chức

Liên hệ

Bài 13: Tiết kiệm

và bảo vệ nguồn

nư-ớc

- Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phầnbảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm cho môitrường thêm sạch đẹp, góp phần bảo vệ môitrường

Toànphần

Trang 17

môi trường

5 Sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy - học

Ngoài các phương pháp và hình thức dạy học ra thì đồ dùng dạy học làmột phương tiện không thể thiếu trong mỗi tiết dạy Việc sử dụng đồ dùng dạyhọc phải nhịp nhàng, linh hoạt, sử dụng đúng lúc, đúng chỗ để phát huy hết tácdụng Để sử dụng đồ dùng đạt kết quả cao, chúng ta cần phải:

+ Nắm vững ý đồ của đồ dùng

+ Phát huy hết tác dụng của đồ dùng dạy học

+ Đưa đồ dùng đúng lúc, đúng chỗ

Đồ dùng dạy học có tầm quan trọng trong sự thành công trong một tiết dạy

Vì vậy, trước mỗi tiết dạy giáo viên phải chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng dạy họcphù hợp với từng hoạt động của từng bài

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Khái quát quá trình điều tra

1.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng của việc tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp giáodục môi trường cho học sinh trong môn Đạo đức lớp 3

1.2 Nội dung điều tra

 Điều tra khảo sát về nhận thức của học sinh lớp 3 về môi trường

 Nhận thức của giáo viên về việc tích hợp giáo dục môi trường cho họcsinh

 Thực trạng việc tổ chức các hoạt động dạy – học nhằm tích hợp giáo dụcmôi trường trong môn Đạo đức lớp 3

1.3 Đối tượng điều tra

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã tiến hành điều tra 32 giáo viên đangtrực tiếp giảng dạy phân môn Đạo đức và 138 học sinh của các trường tiểu họctrên địa bàn huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội

2 Kết quả điều tra

2.1 Kết quả khảo sát về nhận thức, thái độ của học sinh lớp 3 về môi trường và bảo vệ môi trường

KẾT QUẢ: Điều tra ngẫu nhiên 138 học sinh lớp 3

Ngày đăng: 13/07/2018, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Hợp, Giáo trình Đạo đức và phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học, NXB ĐHỌC SINHP, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đạo đức và phương pháp dạy học môn đạođức ở tiểu học
Nhà XB: NXB ĐHỌC SINHP
2. Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng, Đạo đức học, NXB Giáo dục Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Nhà XB: NXB Giáo dục HàNội
3. Đỗ Đình Hoan, Một số vấn đề cơ bản của chương trình tiểu học mới, NXB Giáo dục Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của chương trình tiểu học mới
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo dục bảo vệ môi trường trong môn đạo đức cấp tiểu học, NXB GD Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo dục bảo vệ môi trường trong môn đạođức cấp tiểu học
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
5. Nguyễn Hữu Chiếm, Lê Hoàng Việt, Giáo dục môi trường, NXB Đại học Cần Thơ, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường
Nhà XB: NXB Đại họcCần Thơ
6. Các Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường (Việt - Anh), Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường
Nhà XB: Nxb Chính trịquốc gia - Sự thật
7. Lê Văn Khoa, Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường
Nhà XB: NXB Giáo dụcViệt Nam
8. Lưu Thu Thủy, Vở bài tập Đạo đức 3,NXB GD Việt Nam, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vở bài tập Đạo đức 3
Nhà XB: NXB GD Việt Nam

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w