Nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống, nhất là mạng lưới giao thông, điện nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Xuân Khoát
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Thảo Nguyên
MSV: 14K4011244
Lớp: K48 Kinh tế chính trị Niên khóa: 2014 - 2018
Huế, tháng 01 năm 2018
Trang 2Lời cám ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người xung quanh Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở khoa Kinh tế chính trị, trường Đại Học Kinh tế - Đại học Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Để hoàn thành khóa luận này trước hết em xin gửi đến quý thầy,cô giáo trong khoa Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh tế lời cảm ơn chân thành Đặc biệt, em xin gởi đến thầy PGS.TS Nguyễn Xuân Khoát, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Xuân Khanh và các anh chị đang làm việc tại phòng Tài chính – Kế hoạch cùng Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại Ủy ban
Em xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 01 năm 2018
Sinh viên: Hoàng Thị Thảo Nguyên
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu chung 3
3.2 Mục tiêu cụ thể 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4
5.1 Phương pháp luận 4
5.2 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI 5
1.1 Một số vấn đề chung về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 5
1.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng 5
1.1.2 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kết cấu hạ tầng 5
1.1.3 Đặc điểm, vai trò và yêu cầu đặt ra trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 6
1.2 Nội dung phát triển kết cấu hạ tầng 10
1.2.1 Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ( đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, cảng biển, cảng hàng không) 10
1.2.2 Phát triển kết cấu hạ tầng cung cấp điện 10
1.2.3 Phát triển kết cấu hạ tầng đô thị 11
1.2.4 Phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu 11
1.2.5 Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất 12
1.2.6 Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại (chợ, trung tâm thương mại) 12
1.2.7 Phát triển kết cấu hạ tầng thông tin 13
1.2.8 Phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ 13
1.2.9 Phát triển kết cấu hạ tầng y tế, văn hóa, thể thao 13
Trang 4hội 14
1.3.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển 14
1.3.2 Năng lực của các doanh nghiệp 16
1.3.3 Nguồn nhân lực 17
1.3.4 Tiềm lực khoa học – công nghệ 18
1.3.5 Các yếu tố thể chế 19
1.4 Kinh nghiệm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước và bài học cho thị xã Hương Trà 22
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước 22
1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đối với thị xã Hương Trà 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 28
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị xã Hương Trà 28
2.2 Phân tích thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2017 32
2.2.1 Yêu cầu đặt ra và tình hình đầu tư vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở thị xã Hương Trà 32
2.2.2 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông 36
2.2.3 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cung cấp điện và chiếu sáng đô thị 39
2.2.4 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước, thủy lợi 40
2.2.5 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng bưu chính, viễn thông, phát thanh và truyền hình 42
2.2.6 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và các khu công nghiệp 44 2.2.7 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ46 2.2.8.Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, thương mại 48
Trang 5ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Những hạn chế, yếu kém 51
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 52
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 54
3.1 Phương hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 54
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà, tỉnh Thùa Thiên Huế 57
3.2.1 Nâng cao chất lượng quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn 57 3.2.2 Thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 59
3.2.3 Tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng, giữa các địa phương trong phát triển kết cấu hạ tầng 61
3.2.4 Tăng cường nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, hiệu quả quản lý của nhà nước về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Kiến nghị 64
2.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ 64
2.2 Đối với Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6Bảng 2.1: Phân bổ diện tích đất theo mục đích sử dụng (năm 2014) 30
Bảng 2.2: Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 – 2016 34
Bảng 2.3: Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà giai đoạn 2014 – 2016 phân theo ngành 35
Bảng 2.4: Tình hình thu ngân sách nhà nướccủa thị xã Hương Trà giai đoạn 2014-2016 36
Bảng 2.5: Tình hình chi đầu tư xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng từ ngân sách Nhà nước 36
Bảng 2.6 : Hệ thống giao thông đường bộ thị xã Hương Trà 37
Bảng 2.7: Hệ thống hạ tầng cấp thoát nước thị xã Hương Trà 42
Bảng 2.8: Tiêu chí đánh giá đạt chuẩn đô thị 45
Bảng 2.9 : Kết quả phát triển kết cấu hạ tầng y tế thị xã Hương Trà 49
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế thị xã Hương Trà 32
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kết cấu hạ tầng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành vùng kinh tế và là điều kiện tiền đề quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, nhà nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế qua việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại làm yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế Quy mô, thực lực của nền kinh tế tăng lên không ngừng, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trong những năm qua, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Hầu hết các ngành, lĩnh vực kết cấu hạ tầng đã được lập quy hoạch, kế hoạch phát triển Ngày 07/02/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Đề án “Chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn phát triển kết cấu hạ tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực”
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra yêu cầu: “Đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược và xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại Nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống, nhất là mạng lưới giao thông, điện nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin.” Thực hiện yêu cầu trên, trong những năm qua tỉnh Thừa Thiên Huế đã chỉ đạo các cấp, các ngành bám sát Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng chỉ đạo của Trung ương để nỗ lực phát triển kinh tế - xã hội, tập trung xây dựng đồng bộ kết cấu
hạ tầng theo hướng hiện đại, đầu tư phát triển các lĩnh vực văn hóa - du lịch, giáo dục - đào tạo, y tế,…
Hương Trà là một thị xã đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên trục quốc lộ 1A, là cửa ngõ phía Bắc của thành phố Huế, cùng với thị xã Hương Thủy, huyện Phú Vang tạo thành 3 cực của tam giác vệ tinh đô thị quan trọng của tỉnh.Những năm qua, cùng với sự giúp đỡ của Trung ương, của tỉnh, Hương Trà đã đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Nhiều công trình, dự án quy mô lớn được đầu tư, khai thác và đưa vào sử dụng như cầu Tứ
Trang 8Phú, đường và cầu Ca Cút… Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội của thị xã nói chung và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nói riêng còn ở trình độ thấp, nhiều hạn chế bất cập Vì vậy, vấn đề đang đặt ra cho cán bộ và nhân dân thị xã là phải rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển so với các huyện, thị xã trong tỉnh cũng như trên phạm vi cả nước
Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi chọn đề tài: “Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp nhằm
hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đánh giá đúng thực trạng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của thị xã và
đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của thị xã trong thời gian tới
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bền vững là vấn đề quan trọng nhằm thay đổi tích cực và toàn diện bộ mặt nông thôn Việt Nam Ở nước ta trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, trong đó có các công trình tiêu biểu sau:
- Tiến sĩ Nguyễn Đình Ninh với bài viết “Thủy lợi trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn thời kỳ mới”
Bài đăng trên trang báo điện tử http://www.vncold.vn ngày 06/3/2013
- Tiến sĩ Nguyễn Xuân Hinh Bài với bài viết “Quy hoạch công trình hạ tầng xã hội – cơ sở hình thành cấu trúc đô thị bền vững” đăng trên Tạp chí kiến trúc số 2 –
2017 ngày 03/04/2017
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Đức Tuyên “Phát triển hạ tầng kinh tế -
xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh kinh nghiệm và giải pháp” năm 2009 Trườnng Đại
học Kinh tế quốc dân
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hải Sơn năm 2014: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ”
Trang 9Các công trình nghiên cứu trên đã nêu được thực trạng và một số giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề tài xác định phương hướng và đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội ở địa bàn trong thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và hệ thống kết cấu hạ tầng văn hóa - xã hội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về thời gian: nghiên cứu sự phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 – 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2022
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1 Phương pháp luận
Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: từ số liệu thống kê của các phòng, ban của thị xã
- Phương pháp xử lý số liệu: xử lý, hệ thống hóa số liệu đưa vào các phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức đáp ứng mục đích, yêu cầu nghiên cứu
- Phương pháp thống kê so sánh: thống kê, so sánh các mục tiêu của từng giai đoạn để thấy rõ sự phát triển
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa bàn để có hướng đề xuất giải pháp
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài nghiên cứu này có kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội
Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh
tế - xă hội thị xă Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Một số vấn đề chung về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
1.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng
Có nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau về kết cấu hạ tầng:
Hiểu một cách khái quát: kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục
Hiểu theo một cách khác: kết cấu hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất – kỹ thuật mà kết quả hoạt động của nó là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và đời sống dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định
Tóm lại, kết cấu hạ tầng là toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật, nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng , an ninh, bảo vệ môi trường và phục vụ đời sống nhân dân
1.1.2 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kết cấu hạ tầng
Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau Cụ thể:
- Căn cứ theo lĩnh vực kinh tế - xã hội:
Kết cấu hạ tầng có thể phân chia thành kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế, kết cấu
hạ tầng phục vụ hoạt động xã hội và kết cấu hạ tầng phục vụ an ninh – quốc phòng Tuy nhiên trên thực tế ít có loại kết cấu hạ tầng nào hoàn toàn chỉ phục vụ kinh tế mà không phục vụ hoạt động xã hội và ngược lại
- Căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân:
Trang 12Kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành kết cấu hạ tầng trong công nghiệp, trong nông nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính - viễn thông, xây dựng, hoạt động tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hoá- xã hội…
- Căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ:
Kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành kết cấu hạ tầng đô thị, kết cấu hạ tầng nông thôn; kết cấu hạ tầng kinh tế biển(ở những nước có kinh tế biển, và nhất là khi kinh tế biển lớn như ở nước ta), kết cấu hạ tầng đồng bằng, trung du, miền núi, vùng trọng điểm phát triển, các thành phố lớn…
Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồm những công trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và những công trình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ thống
1.1.3 Đặc điểm, vai trò và yêu cầu đặt ra trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
1.1.3.1 Đặc điểm của phát triển kết cấu hạ tầng
- Thu hút vốn đầu tư, phát triển kinh tế, nâng cao mức sống người dân và xóa đói giảm nghèo
Hệ thống kết cấu hạ tầng được hoàn thiện và phát triển đồng bộ sẽ tạo niềm tin, động lực lớn thúc đẩy các nhà đầu tư góp vốn vào các dự án quy hoạch phát triển tổng thể; huy động được nhiều nguồn lực ở trong và ngoài nước cùng đầu tư Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng, là tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo phát triển về mọi mặt đời sống xã hội, tạo công ăn việc làm cho người dân, giúp xóa đói giảm nghèo đáng kể cho địa phương
- Công trình thường rải theo tuyến, hình thành hệ thống có nhiều cấp và có quan
hệ liên ngành với kết cấu hạ tầng khác
Các công trình kết cấu hạ tầng thường được phân thành nhiều cấp, theo từng tuyến từ Trung ương xuống cấp xã để xây dựng, dựa vào từng điều kiện cụ thể để phát triển theo từng mức độ khác nhau Hệ thống kết cấu hạ tầng gồm nhiều kết cấu hạ tầng khác nhau, tuy nhiên giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng hỗ trợ nhau
Trang 13phát triển Mỗi công trình hạ tầng sẽ có những đặc điểm riêng cũng như có vai trò khác nhau trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
- Có tuổi thọ lâu dài nhưng mục tiêu và giá trị sử dụng lại biến động theo thời gian
Kết cấu hạ tầng có tuổi thọ thiết kế, tuổi thọ thực tế, tuổi thọ kỹ thuật, tuổi thọ kinh tế của mỗi công trình có sự khác nhau Mỗi công trình thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đều thực hiện một mục đích, chức năng cụ thể Các công trình kết cấu hạ tầng khi được xây dựng đều được thiết kế để sử dụng trong một thời gian dài Tuy nhiên, do những biến động về thời tiết, khí hậu, địa hình dẫn đến xuống cấp ngoài ý muốn, làm giảm tuổi thọ của các công trình đó
- Đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng khó trực tiếp thu hồi vốn
Kết cấu hạ tầng là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng , an ninh, bảo vệ môi trường và phục vụ đời sống nhân dân Là công trình có ý nghĩa quan trọng, tính chất phực tạp cao do đó việc đầu tư xây dựng đòi hỏi một nguồn vốn rất lớn Phần lớn hệ thống kết cấu hạ tầng có tính trọng tâm, trọng điểm của đất nước thường được Nhà nước cấp vốn đầu tư xây dựng, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, an sinh xã hội Tuy nhiên việc thu hồi vốn là rất khó khăn, có những công trình là hầu như không thể thu hồi vốn Do các công trình kết cấu hạ tầng thường đòi hỏi vốn lớn, thời gian xây dựng lâu, hiệu quả kinh tế mang lại cho chủ đầu
tư không cao, khó thu hồi vốn nên không hấp dẫn các nhà đầu tư cá nhân Bên cạnh đó các công trình phục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội, được mọi thành phần kinh tế tham gia khai thác một cách triệt để, khi hư hỏng lại ít ai quan tâm đầu tư sửa chữa, bảo dưỡng để duy trì tuổi thọ cho chúng Vì vậy,việc xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thường được nhà nước cấp vốn đầu tư, một phần rất nhỏ được huy động từ các doanh nghiệp
- Có tác động lớn đến môi trường
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng là một tất yếu để phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên việc phát triển này có tác động rất lớn đên môi trường Để có đất xây dựng kết cấu hạ tầng cần phải thu hồi đất nông nghiệp, giải phóng mặt bằng làm cho diện
Trang 14tích đất tự nhiên thu hẹp, lượng cây xanh giảm đi,… bên cạnh đó là ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn do việc xây dựng các công trình hạ tầng gây nên Việc xây dựng quá nhiều công trình hạ tầng sẽ dẫn đến mất cảnh quang tự nhiên dần bị thu hẹp, môi trường xanh ngày càng ít đi
1.1.3.2 Vai trò của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Kết cấu hạ tầng là yếu tố cấu thành cơ cấu vùng kinh tế Thiếu kết cấu hạ tầng hoặc phát triển kết cấu hạ tầng không đồng bộ đều ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế vùng.Bởi kết cấu hạ tầng có tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội:
- Tạo nền tảng, điều kiện cho sự phát triển mọi mặt của đất nước
Các nước kinh tế phát triển có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển, tạo lợi thế lớn trong thu hút đầu tư, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh kinh tế Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển giúp đảm bảo thuận lợi về mọi mặt của sản xuất, đời sống Ngược lại ở các nước có kết cấu hạ tầng lạc hậu, yếu kém sẽ cản trở lớn đối với sự phát triển đất nước nói chung, của mỗi vùng, địa phương nói riêng
- Cung cấp dịch vụ trực tiếp cho đời sống
Kết cấu hạ tầng xã hội: phục vụ trực tiếp cho quá trình sống, sinh hoạt của cộng đồng dân cư trong vùng Đó là công trình của các ngành văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế Kết cấu hạ tầng môi trường: phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường Đó là các công trình xử lý chất thải rắn, nước thải, xử lý ô nhiễm không khí, hệ thống quan trắc môi trường Kết cấu hạ tầng thiết chế: bao gồm các viện, trung tâm, trường đào tạo và nghiên cứu khoa học, nghệ thuật, các cơ quan Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội,
- Cung cấp dịch vụ trực tiếp cho sản xuất
Đó là kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất diễn ra trong vùng Là kết cấu hạ tầng phục vụ cho giáo dục - đào tạo, khoa học – công nghệ,
y tế, văn hóa, giao thông, điện nước sạch, thoát nước, thông tin liên lạc, hệ thống đê điều, hệ thống thủy lợi,…như trường học, viện nghiên cứu, bệnh viện, nhà văn hóa,…
Trang 15- Tạo động lực phát triển kinh tế vùng
Kết cấu hạ tầng là yếu tố tiền đề và quan trọng tạo động lực cho phát triển kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng của vùng cũng như việc giao thương buôn bán và liên kết giữa các vùng kinh tế với nhau Sự phát triển của kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của nó Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của kết cấu hạ tầng không ngừng tăng lên Các hình thức mới về giao thông vận tải, thông tin liên lạc xuất hiện và phát triển không những trong khuôn khổ từng nýớc mà còn trên phạm vi quốc tế theo xu hướng toàn cầu hóa Do đó đã hình thành kết cấu hạ tầng vật chất của
sự hợp tác quốc tế mới, đó là toàn bộ các bộ phận của các hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc trong và ngoài nước nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại cũng như các công trình và đối tượng phối hợp với nhau, đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường xung quanh, sử dụng hợp lý các nguồn nước và các nguồn tài nguyên khác, đảm bảo thông tin liên lạc của cơ quan khí tượng thủy văn, quản lý nhà nước, các cơ quan phục vụ xã hội và an ninh quốc phòng… nhằm mục đích phát triển dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Phát triển kinh tế vùng bao giờ cũng
đi đôi với việc đầu tư kết cấu hạ tầng, nếu việc đầu tư đồng bộ được lên kế hoạch thì
nó sẽ giúp cho phát triển kinh tế của vùng một cách bền vững và hiệu quả Việc ưu tiên tập trung đầu tư các công trình hạ tầng có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế
xã hội sẽ nhanh tạo ra sức bật cho toàn xã hội, thúc đẩy quá trình đô thị hóa; đồng thời phát triển hạ tầng có tính chiến lược lâu dài giúp nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững Phát triển kết cấu hạ tầng gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh trên địa bàn theo từng giai đoạn, phù hợp với quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và từng ngành, lĩnh vực sẽ giúp kinh tế vùng phát triển ổn định
và an ninh xã hội được đảm bảo
1.1.3.3 Yêu cầu đặt ra trong phát triển kết cấu hạ tầng
- Phải thực hiện đồng bộ trên tất cả các ngành, lĩnh vực nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 16- Phải cân nhắc, tính toán kỹ và có cách làm phù hợp, hiệu quả; phải làm tốt quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, khảo sát yêu cầu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung
- Việc xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phải đi trước, phải huy động được nguồn vốn lớn từ nhiều nguồn khác nhau, phải đầu tư có trọng tâm, trọng điểm
- Việc xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phải đi đôi với bảo vệ môi trường, phù hợp với phân bố dân cư
1.2 Nội dung phát triển kết cấu hạ tầng
1.2.1 Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ( đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, cảng biển, cảng hàng không)
Kết cấu hạ tầng giao thông được ví như huyết mạch của nền kinh tế - xã hội nên phải đi trước một bước, mang tính mở đường dẫn dắt các ngành kinh tế khác phát triển nên việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông được xác định là một trong những nhiệm
vụ mang tính chiến lược, có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội Kết cấu hạ tầng giao thông có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho mọi hoạt động vận chuyển, lưu thông hàng hoá Nếu không có một hệ thống đường giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phương tiện vận tải như các loại
xe ô tô, tàu hoả, tàu thủy, máy bay sẽ không thể hoạt động tốt được, không đảm bảo
an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hoá Vì vậy chất lượng của các công trình hạ tầng giao thông là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động vận tải nói riêng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền sản xuất kinh tế -
xã hội nói chung Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi kết cấu hạ tầng giao thông phải được đầu tư thích đáng cả về lượng lẫn về chất
Do đó đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là phù hợp với xu thế tất yếu của một xã hội đang phát triển với tốc độ đô thị hoá cao
1.2.2 Phát triển kết cấu hạ tầng cung cấp điện
Trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày hay sản xuất và sinh hoạt đều cần đến điện Nhu cầu về điện là không thể thiếu, nó đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Để đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện cho sinh hoạt và sản xuất cần phát triển hợp lý và đa
Trang 17trong nước, nhập khẩu hợp lý nhiên liệu từ nước ngoài cho phát triển, đẩy mạnh khai thác nguồn năng lượng tái tạo phù hợp với nền kinh tế; phát triển nguồn điện mới sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợp, đồng thời với đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường Đồng thời, phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, phù hợp với tiến độ vận hành các nhà máy điện; phát triển lưới điện gắn với hiện đại hóa trang thiết bị và hạ tầng thông tin viễn thông điện lực, thực hiện các giải pháp để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện; nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng lưới điện; kết nối, hòa mạng đồng bộ hệ thống điện trong nước với hệ thống điện các nước trong khu vực
1.2.3 Phát triển kết cấu hạ tầng đô thị
Trong những năm qua quá trình đô thị hoá đã và đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu, do đó phát triển kết cấu hạ tầng đô thị là một tất yếu khách quan Sự phát triển của kết cấu hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực đến sự phát triển của nền sản xuất ,với chức năng làm cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng; kết cấu hạ tầng đô thị còn tạo nên mối quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất và lưu thông, mở rộng thị trường, mở rộng mối quan hệ giao lưu giữa các vùng lãnh thổ trong nước và quốc tế Để tạo lập bộ mặt đô thị theo hướng văn minh, hiện đại cần tập trung đầu tư, xây dựng, tôn tạo vào những lĩnh vực như giao thông đô thị, cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn, hệ thống chiếu sáng đô thị, cây xanh, vỉa hè, hạ tầng điện, viễn thông… tương đối đồng bộ theo tiêu chí đô thị đã được phân hạng Cùng với đó là các công viên, hồ cảnh quan, bến xe,…cũng cần đầu tư nâng cấp
1.2.4 Phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu
Nếu như kết cấu hạ tầng giao thông và đô thị, ngoài cải thiện môi trường sống của cư dân thị thành còn tạo môi trường hấp dẫn đầu tư vào các lĩnh vực và mở rộng dịch vụ; thì kết cấu hạ tầng thủy lợi lại hướng đến đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp của người dân nông thôn Để bảo đảm điệu kiện sản xuất cần đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, nâng cấp các hệ thống đê bao kiểm soát lũ; đầu tư nạo vét, mở rộng công trình kênh thủy lợi tạo nguồn, xây dựng mới công trình cống, nâng cấp đê bao kiểm soát lũ, đầu tư mới các trạm bơm điện, góp
Trang 18phần nâng cao khả năng cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu
1.2.5 Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hút đầu
tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Thành tựu của các khu công nghiệp đã được minh chứng sống động bằng những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước, thể hiện trên các mặt kinh tế và xã hội; huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu
và sức cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước Ðể phát triển bền vững các khu công nghiệp trong thời gian tới, cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp đã lập, tập trung phát triển khu công nghiệp ở những vùng, những địa bàn có đầy đủ điều kiện, có những lợi thế đã thấy rõ; tập trung ưu tiên thu hút đầu tư trong các ngành nghề, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường Các cơ quan chức năng cần tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra pháp luật về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm, cần tạo việc làm bền vững cho người dân bị mất đất Đặc biệt, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ Trung ương đến địa phương; phát triển nhanh, tận dụng tốt những ưu thế mà khu công nghiệp mang lại
1.2.6 Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại (chợ, trung tâm thương mại)
Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại là góp phần thúc đẩy giao lưu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Để từng bước hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng kết hợp giữa phát triển thương mại tại khu vực đô thị với phát triển thị trường nông thôn, phát triển các chợ đầu mối, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại cần huy động các nguồn lực từ ngân sách, doanh nghiệp, xã hội đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống chợ, trung tâm thương mại ngày
Trang 19một khang trang, hiện đại Cùng với phát triển hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, khuyến khích phát triển hạ tầng thương mại điện tử và các loại hình phân phối hiện đại như chuỗi cửa hàng tiện lợi, bán hàng qua mạng, máy bán hàng tự động,… góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững
1.2.7 Phát triển kết cấu hạ tầng thông tin
Trong thời đại công nghệ số như hiện nay, việc cập nhật thông tin chính xác và nhanh nhất là đòi hỏi cần thiết Nhằm đưa người dùng đến gần hơn với thông tin, cổng thông tin và điện tử Chính phủ đã ra đời, đảm bảo mọi thông tin đến được với mọi người Các hoạt động dịch vụ bưu chính, viễn thông, mạng internet khi đã phát triển phủ sóng ở nhiều nơi, đảm bảo nhu cầu trao đổi thông tin trong và ngoài nước sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ
1.2.8 Phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Giáo dục chính là tương lai, ngành giáo dục giữ vai trò đào tạo thế hệ trẻ giàu kiến thức, giàu kỹ năng sống, biết tôn trọng các giá trị nhân văn trở thành công dân toàn cầu, phát triển toàn diện về cả thể lực, trí lực, đạo đức và nhân cách sống trong cả môi trường gia đình và xã hội Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, khoa học và công nghệ được coi trọng và xem là động lực then chốt quyết định thành công của sự nghiệp phát triển đất nước Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khoa học - công nghệ đồng bộ, hiện đại
là điều kiện nền tảng để có một nền khoa học - công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.9 Phát triển kết cấu hạ tầng y tế, văn hóa, thể thao
Để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân thì không chỉ có đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, cao về chất lượng mà còn cần một hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ Phát triển kết cấu hạ tầng y tế sẽ đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh của người dân Hiện nay, các trung tâm y tế dự phòng các cấp đã được nâng cấp, bảo đảm phục vụ người bệnh; các trung tâm y tế chuyên sâu, các trung tâm y tế vùng cũng được đầu tư xây dựng Phát triển kết cấu hạ tầng văn
Trang 20hóa, thể thao như xây dựng nhà văn hóa, các khu vui chơi giải trí, sân vận động,… ngày càng được chú trọng; việc thành lập các câu lạc bộ, đội nhóm cũng được quan tâm
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội
1.3.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển
Sự nghiệp phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tiến tới quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư rất lớn mà nếu chỉ huy động trong nước thì không thể đáp ứng được Do đó, ODA trở thành nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trải qua hai cuộc chiến tranh những cơ sở hạ tầng kỹ thuật của chúng ta vốn đã lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề hầu như không còn gì, nhưng cho đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng đã được phát triển tương đối hiện đại với mạng lưới điện, bưu chính viễn thông được phủ khắp tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước, nhiều tuyến đường giao thông được làm mới, nâng cấp, nhiều cảng biển, cụm cảng hàng không cũng được xây mới, mở rộng và đặc biệt là sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã tạo ra một môi trường hết sức thuận lợi cho sự hoạt động của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Bên cạnh đầu tư cho phát triển
hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật một lượng lớn vốn ODA đã được sử dụng để đầu tư cho việc phát triển ngành giáo dục, y tế, hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp … Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đó là yếu tố khoa học công nghệ và khả năng tiếp thu những thành tựu khoa học tiên tiến của đội ngũ lao động Thông qua các dự án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt Nam nâng cao trình độ khoa học công nghệ
và phát triển nguồn nhân lực như: cung cấp các tài liệu kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyên gia nước ngoài, cử các cán bộ Việt Nam đi học
ở nước ngoài, tổ chức các chương trình tham quan học tập kinh nghiệm ở những nước phát triển, cử trực tiếp chuyên gia sang Việt Nam hỗ trợ dự án và trực tiếp cung cấp những thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ hiện đại cho các chương trình, dự án Thông qua những hoạt động này các nhà tài trợ sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao
Trang 21trình độ khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và đây mới chính là lợi ích căn bản, lâu dài đối với chúng ta Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thường ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nước Bên cạnh đó còn có một số dự án giúp Việt Nam thực hiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước Tất cả những điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Việt Nam Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một nước, trước hết
họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu tư tại nước đó Do đó, một cơ sở hạ tầng yếu kém như hệ thống giao thông chưa hoàn chỉnh, phương tiện thông tin liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng lượng không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư vì những phí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng các tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làm cho các nhà đầu tư
e ngại, vì những chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh toán và sự thiếu thốn các dịch
vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu tư sẽ làm phí tổn đầu tư gia tăng dẫn tới hiệu quả đầu tư giảm sút
Như vậy, đầu tư của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ
sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn Nhưng vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng
là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốn đầu tư trong nước thì không thể tiến hành được do đó ODA sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sức quan trọng cho ngân sách nhà nước Một khi môi trường đầu tư được cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận Rõ ràng là ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển, nó còn có tác dụng nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và làm tăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công sự nghiệp phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để tiến đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 221.3.2 Năng lực của các doanh nghiệp
Mỗi công trình, dự án thi công xây dựng khác nhau sẽ đòi hỏi trình độ, kỹ thuật thi công và kinh nghiệm khác nhau Để đảm bảo công trình được thi công đúng như thiết kế đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư nói riêng và cộng đồng nói chung thì với mỗi một công trình, dự án cần phải lựa chọn nhà thầu có đủ trình độ chuyên môn kỹ thuật và kinh nghiệm phù hợp với độ phức tạp khác nhau của từng công trình, dự án cụ thể Đây là một trong những tiêu chí quan trọng đầu tiên khi lựa chọn đơn vị nhận thầu thi công xây dựng công trình Để xét trình độ chuyên môn kỹ thuật và kinh nghiệm của nhà thầu thì chủ đầu tư cần nghiên cứu kĩ lưỡng hồ sơ năng lực của đơn vị đấu thầu, những công trình/dự án mà họ đã làm trong quá khứ cùng với biện pháp kỹ thuật thi công công trình mà họ đã sử dụng, chất lượng nhân lực mà nhà thầu sử dụng,…tất cả những yếu tố đó sẽ giúp chủ đầu tư có cái nhìn cụ thể hơn về nhà thầu để đánh giá được mức độ phù hợp với yêu cầu kĩ thuật của công trình, dự án đang đấu thầu Mỗi giải pháp thi công khác nhau cùng với năng lực khác nhau của các nhà thầu sẽ dẫn đến tiến độ thi công công trình của các đơn vị tham gia đấu thầu sẽ không giống nhau Do đó, chủ đầu tư ngoài căn cứ vào trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm của nhà thầu thì cần phải cân nhắc thêm cả tiến độ thi công phù hợp để đảm bảo chất lượng công trình và mang lại hiệu quả kinh tế khi đưa dự án/công trình vào khai thác
sử dụng Bên cạnh đó, tiến độ thi công công trình cũng đồng nghĩa với tiến độ rót vốn vào công trình của chủ đầu tư Chính vì vậy, chủ đầu tư cần phải xem xét kĩ yếu tố này Sẽ là sai lầm nghiêm trọng khi đưa yếu tố giá cả lên làm tiêu chí hàng đầu khi lựa chọn đơn vị thầu công trình/dự án của chủ đầu tư Do đó, không thể lựa chọn nhà thầu dựa vào mức giá rẻ nhất mà phải lựa chọn nhà thầu đưa ra mức giá phù hợp, đảm bảo chất lượng công trình Chủ đầu tư cần căn cứ vào biện pháp thi công mà các nhà thầu đưa ra, số lựong cũng như chất lượng nguyên vật liệu, công nhân, máy thi công,… được sử dụng cho thi công công trình/dự án để lựa chọn một mức giá phù hợp đảm bảo hiệu quả đầu tư và chất lượng công trình thi công giá thầu Khi một doanh nghiệp có năng lực, trình độ chuyên môn cao, tiềm lực kinh tế lớn, trang bị đầy đủ các kỹ thuật tiên tiến, hiện đại đảm nhận thi công công trình sẽ đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình, nâng cao tuổi thọ công trình Ngược lại nếu để một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực giới hạn, không nắm bắt được các kỹ thuật hiện đại
Trang 23thi công sẽ dẫn đến các công trình hạ tầng không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, xuống cấp trầm trọng so với dự toán ban đầu
1.3.3 Nguồn nhân lực
Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một “tài nguyên đặc biệt”, một nguồn lực của sự phát triển kinh tế Bởi vậy, việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia Đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiến lược, là cơ sở nền tảng cho sự phát triển bền vững Phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia chính là sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu nguồn nhân lực Nói một cách khái quát nhất, phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện con người vì sự tiến
bộ kinh tế- xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi con người Như vậy, phát triển nguồn nhân lực với nội hàm trên đây thực chất là đề cập đến vấn đề chất lượng nguồn nhân lực và khía cạnh xã hội của nguồn nhân lực của một quốc gia
Nguồn nhân lực chất lượng cao là khái niệm để chỉ một con người, một người lao động cụ thể có trình độ lành nghề (về chuyên môn, kỹ thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao động về chuyên môn, kỹ thuật nhất định (đại học, trên đại học, cao đẳng, lao động kỹ thuật lành nghề) Giữa chất lượng nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng Nói đến chất lượng nguồn nhân lực là nói đến tổng thể nguồn nhân lực của một quốc gia, trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao là
bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng, là nhóm tinh tuý nhất, có chất lượng nhất Bởi vậy, khi bàn về nguồn nhân lực chất lượng cao không thể không đặt trong tổng thể vấn
đề chất lượng nguồn nhân lực nói chung của một đất nước Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lực phải đáp ứng được yêu cầu của thị trường (yêu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước), đó là: có kiến thức chuyên môn, kinh tế, tin học;
có kỹ năng, kỹ thuật, tìm và tự tạo việc làm, làm việc an toàn, làm việc hợp tác; có thái
độ, tác phong làm việc tốt, trách nhiệm với công việc Như vậy, nguồn nhân lực chất lượng cao phải là những con người phát triển cả về trí lực và thể lực, cả về khả năng
Trang 24lao động, về tính tích cực chính trị - xã hội, về đạo đức, tình cảm trong sáng Nguồn nhân lực chất lượng cao có thể không cần đông về số lượng, nhưng phải thực chất Khi chuyển dần sang nền kinh tế tri thức và trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định của nó, là động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là những con người, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, tức là những con người được đầu tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo nhằm trở thành “nguồn vốn - vốn con người, vốn nhân lực” Bởi trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động và cạnh tranh quyết liệt, phần thắng sẽ thuộc về những quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao, có môi trường pháp lý thuận lợi cho đầu tư, có môi trường chính trị - xã hội ổn định
1.3.4 Tiềm lực khoa học – công nghệ
Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, sự phát triển xã hội nhanh và ổn định, hạ tầng khoa học - công nghệ nước ta đã được Nhà nước quan tâm đầu tư, góp phần tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Thực tiễn các nước có điều kiện và quá trình phát triển tương tự như Việt Nam trong khu vực cho thấy, ngay trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn nhất, các quốc gia này vẫn quan tâm đầu tư để hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó có hạ tầng khoa học - công nghệ luôn đi trước một bước Có thể khẳng định việc phát triển hệ thống hạ tầng khoa học - công nghệ hiện đại, đồng bộ và được ưu tiên trong hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là đòi hỏi cấp thiết trong quá trình phát triển đất nước
và hội nhập quốc tế Với những nỗ lực vượt bậc của ngành khoa học – công nghệ thời gian qua, Việt Nam đã có những bước tiến lớn, tham gia tích cực vào giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội; bám sát, phục vụ trực tiếp cho các ngành, các lĩnh vực trọng điểm của đất nước, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, ngành sản xuất Cụ thể, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, khoa học – công nghệ là động lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong tăng trưởng Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, đã thiết kế, chế tạo thành công nhiều loại sản phẩm, thiết bị cơ khí đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội thay thế nhập khẩu với giá thành cạnh tranh Trong
lĩnh vực quốc phòng, an ninh, về khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự, đã nghiên
cứu, thiết kế chế tạo các cụm khối, hệ thống kiểm tra phục vụ cho công tác bảo đảm kỹ
Trang 25thuật; nghiên cứu thiết kế, chế tạo mới, cải tiến, hiện đại hoá, bảo đảm kỹ thuật cho các loại vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng công nghệ cao, tăng tầm bắn, tăng uy lực, khả năng cơ động, tăng độ chính xác, tích hợp khả năng dẫn đường; xây dựng các hệ
thống giám sát có chủ đích trên không gian mạng; Với lĩnh vực y tế, các công trình
nghiên cứu đã góp phần dự phòng, đẩy lùi nhiều dịch bệnh nguy hiểm Nhiều kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán, điều trị bệnh đã được nghiên cứu ứng dụng thành công, nhiều loại bệnh đã được chẩn đoán, điều trị với tỷ lệ thành công cao, giá thành rẻ, tiết kiệm cho xã hội hàng trăm tỷ đồng, tiết kiệm ngoại tệ hàng tỷ đô la/năm do không phải
ra nước ngoài điều trị
1.3.5 Các yếu tố thể chế
Phát huy vai trò của nhà nước quản lý kinh tế theo định hướng chiến lược, quy hoạch, chính sách, tiêu chuẩn và quản lý, điều hành vĩ mô chủ yếu thông qua ngân sách và các công cụ tài chính, tiền tệ khác Việc phân bổ sử dụng nguồn lực công, vốn đầu tư của nhà nước cũng phải vận dụng cơ chế thị trường để đạt hiệu quả cần thiết Sửa đổi thể chế phân cấp giữa Trung ương và địa phương, đặc biệt về ngân sách để chính quyền địa phương tập trung chăm lo xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy hoạch; phát triển và quản lý hàng hóa và dịch vụ công; quản lý, giám thị trường Chính quyền địa phương tập trung nhiều hơn vào quản lý văn hóa xã hội, môi trường Xây dựng bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong sạch, năng lực và hiệu lực hiệu quả cao, minh bạch, tinh gọn Coi trọng việc sử dụng người tài trong bộ máy Nhà nước Chuyển dần cho khu vực tư nhân, tổ chức xã hội đảm nhiệm những dịch vụ công nếu có điều kiện Thực hiện quyết liệt việc phòng, chống tham nhũng, phấn đấu trở thành nước có chỉ số minh bạch thuộc loại cao trên thế giới1
Làm rõ hơn tiêu chí nước công nghiệp và tính khả thi của việc thực hiện mục tiêu chiến lược này đến năm 2020 Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, rà soát lại chiến lược phát triển công nghiệp theo hướng tham gia tích cực vào chuỗi sản xuất và giá trị toàn cầu, sớm vượt qua giai đoạn gia công đơn thuần hiện nay để đi lên nấc thang cao hơn
1
Theo báo cáo của Tổ chức Minh bạch quốc tế (TI), năm 2013 Việt Nam xếp thứ 116/177 quốc gia và lãnh thổ với điểm số không đổi so với năm 2012 là 31/100 )
Trang 26là công nghiệp chế tạo - một tiêu chí quan trọng của công nghiệp hóa Nông nghiệp tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra và phát triển mô hình tổ chức sản xuất lớn nông thủy sản gắn kết với chế biến có công nghệ tiên tiến đi cùng với hỗ trợ nông dân, ngư dân tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả nhiều hơn Phát triển mạnh hơn khu vực dịch vụ, cùng với các dịch vụ truyền thống, đặc biệt chú trọng phát triển các dịch vụ có hàm lượng tri thức cao như tài chính, ngân hàng, kinh doanh, khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, công nghệ thông tin và truyền thông, văn hóa…Lựa chọn và tập trung hơn trong xây dựng kết cấu hạ tầng cả kinh tế và xã hội để đạt hiệu quả cao, giải quyết dứt điểm từng bước các thắt nghẽn, bất cập trên từng địa bàn
Đổi mới và tăng cường hệ thống thống kê và thông tin kinh tế, xã hội trở thành hiện đại, độc lập, xuyên suốt từ Trung ương đến cơ sở, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý, phát triển và hội nhập quốc tế Chấn chỉnh, hoàn chỉnh hệ thống số liệu thống kê, nhất
là số liệu thống kê cơ sở bảo đảm tính chính xác, kịp thời, minh bạch, liên thông các ngành liên quan và thực hiện công khai theo pháp luật
Đối với doanh nghiệp nhà nước, sớm chấm dứt cơ chế chủ quản Xem xét thành lập ngay Ủy ban/Bộ quản lý vốn và tài sản Nhà nước trong các doanh nghiệp và thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo thống nhất việc cải cách các doanh nghiệp nhà nước trong cả nước Chỉ giữ lại các doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn chiếm tỷ lệ vốn Nhà nước chi phối, khu vực này chiếm khoảng 15% GDP; thực hiện việc quản trị doanh nghiệp theo mô hình công ty hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế Sớm thực hiện phần lớn doanh nghiệp nhà nước kinh doanh đều niêm yết trên thị trường chứng khoán Không giao nhiệm vụ chính trị, xã hội cho loại doanh nghiệp này mà chỉ có trách nhiệm xã hội như các loại hình doanh nghiệp khác Khuyến khích hình thành, phát triển mạnh các doanh nghiệp mới đa sở hữu dưới hình thức các công ty cổ phần
Trên cơ sở hoàn thiện các quy định thực hiện Luật Đất đai, thúc đẩy tập trung ruộng đất, phát triển mạnh các hình thức doanh nghiệp nông nghiệp, tổ chức liên kết giữa doanh nghiệp và hộ nông dân hình thành mạng lưới sản xuất chế biến có quy mô lớn đi cùng với mở rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn Hỗ trợ thúc đẩy đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, nhất là hoàn thiện và thực thi chính sách, cơ chế tài chính và cơ chế liên kết giữa sản xuất với các cơ sở nghiên cứu khoa
Trang 27học công nghệ Đổi mới, thiết lập các hình thức liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để bảo đảm giá cả nông sản hợp lý cho nông dân, trong đó có việc chấn chỉnh các tổng công ty kinh doanh nông sản hiện có Hoàn thiện quy hoạch, thể chế phát triển và quản lý quá trình đô thị hóa nông thôn phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa thực chất và quá trình phân bố lại dân cư hợp lý được điều tiết theo quy hoạch, chính sách kết hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới
Đặc biệt coi trọng và tập trung sức thực hiện cho được chiến lược phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, công nghiệp hóa gắn chặt với kinh tế tri thức Thật sự coi phát triển khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực chủ yếu của phát kinh tế - xã hội, là nội dung chủ yếu của quá trình tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phát triển, là trụ cột phát triển kinh tế tri thức Việc này cũng bắt nguồn từ đổi mới thể chế, khắc phục mọi cản trở, tạo môi trường và điều kiện
để thực hiện Đầu tư mạnh cho khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức bằng cả tiền vốn
và nguồn lực con người, của cả Nhà nước, xã hội và hợp tác quốc tế đi cùng với hoàn thiện cơ chế chính sách, các thủ tục hành chính, nhất là về tài chính, ngân hàng Tập trung đầu tư cho nghiên cứu triển khai (R&D), đào tạo nhân lực chất lượng cao, phát triển tài sản vô hình Kiên quyết không thực hiện những đầu tư kém hiệu quả; các dự án, phương án đầu tư phát triển đều cân nhắc dưới góc nhìn và yêu cầu thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ
Đẩy mạnh việc xã hội hóa, thị trường hóa các đơn vị sự nghiệp công trong khoa học, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao (kể cả trong khu vực quốc phòng và an ninh) trên cơ sở xác định rõ tính chất, tiêu chuẩn hoạt động, cơ chế tài chính (tự chủ hoàn toàn hoặc tự chủ một phần…); chuyển các đơn vị sự nghiệp công có điều kiện sang mô hình doanh nghiệp, công ty, từ đó giảm mạnh phần ngân sách chi cho khu vực này và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể mở rộng việc ủy thác và thuê các dịch vụ công Hoàn thiện và quản lý chặt chẽ việc thực thi các quy chế về mua sắm công bảo đảm triệt để tiết kiệm, hiệu quả, kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí
Trang 281.4 Kinh nghiệm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước và bài học cho thị xã Hương Trà
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước
1.4.1.1 Kinh nghiệm ở huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Xác định phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của huyện, thời gian qua huyện Cẩm Khê đã tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện từ huyện đến cơ sở Nhờ đó, kết cấu hạ tầng toàn huyện đã có nhiều thay đổi đáng kể, tạo đà cho huyện phát triển bền vững
Để chủ trương chung đến gần với người dân, huyện đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhờ đó nhận thức của người dân về vai trò, trách nhiệm của mình trong việc đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng được nâng lên Huyện cũng tranh thủ các nguồn lực, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, huy động các nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng Lựa chọn các công trình vừa thúc đẩy phát triển kinh tế, vừa đảm bảo phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân để ưu tiên đầu tư Từ đó, việc xây dựng kết cấu hạ tầng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, tích cực, toàn diện và nhận được sự đồng thuận của nhân dân Trong năm 2016, tổng nguồn vốn đầu tư được phê duyệt 126,6 tỷ đồng Trong đó vốn từ ngân sách Trung ương, tỉnh gần 70 tỷ đồng, vốn đầu tư chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững 25,7 tỷ đồng, vốn đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 32,8 tỷ đồng Trong năm, Uỷ ban nhân dân huyện đã giải ngân, quyết toán 75 công trình với tổng mức đầu tư 102,7
tỉ đồng Hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư phát triển khá nhanh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản suất và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân trên địa bàn
Trong đó, lĩnh vực giao thông được tập trung chỉ đạo, ưu tiên đầu tư phát triển
để làm tiền đề phát triển các ngành, lĩnh vực khác và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân Trong giai đoạn 2011 – 2015, tổng vốn phát triển giao thông là 497,3 tỷ đồng, đạt 99,7 % tổng nguồn vốn đầu tư Trong đó có các công trình giao thông lớn được đầu tư qua huyện như: Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường vào khu công nghiệp huyện Cẩm Khê, đường tránh lũ bờ hữu sông Thao, nâng cấp cải tạo quốc lộ 32C, đường tỉnh lộ 313 Đã nâng cấp, cải tạo và làm mới các công trình hồ, đập, kè,
Trang 29nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Các công trình giao thông, thủy lợi được hoàn thành và đưa vào sử dụng đã mang lại những lợi ích thiết thực cho nhân dân Đến nay
ở nhiều xã, các trục đường giao thông nông thôn đã được bê tông hóa tới từng ngõ xóm, đường giao thông nội đồng cũng được cứng hóa giúp công việc sản xuất thu hoạch nông sản được thuận lợi Nhờ đầu tư có hiệu quả các công trình kết cấu hạ tầng
mà tình hình kinh tế - xã hội huyện có nhiều khởi sắc, đời sống vật chất tinh thần của người dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 18,31%, giá trị tăng thêm bình quân đầu người đạt 19,3 triệu/người/năm, sản lượng lương thực trên 47.000 tấn
Có thể nói việc được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhiều công trình, dự án trọng điểm của huyện đã được đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng, mang lại ý nghĩa thiết thực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Các công trình dự án trên địa bàn huyện đã nhận được sự đồng thuận của nhân dân, nhân dân đã hiến 93.627 m2 đất làm đường giao thông; Diện mạo nông thôn của huyện nhờ đó có nhiều đổi mới, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên
Trong thời gian tới, huyện tiếp tục xác định phát triển kết cấu hạ tầng là khâu đột phá, tạo nền tảng cơ bản thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Chú trọng công tác quản
lý quy hoạch trong đầu tư xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới Phấn đấu đến năm 2020, hệ thống hạ tầng kinh tế – xã hội huyện tương đối đồng bộ và theo hướng hiện đại, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.4.1.2 Kinh nghiệm ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Xác định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là đột phá quan trọng của nhiệm kỳ, thời gian qua, huyện Bố Trạch đã tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện từ huyện đến cơ sở Nhờ đó, kết cấu hạ tầng toàn huyện, đặc biệt
là khu vực nông thôn đã có nhiều thay đổi đáng kể
Trên cơ sở đồ án quy hoạch chung của tỉnh, huyện Bố Trạch đã hoàn thành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Để chủ trương chung đến gần với người dân, huyện đã chú trọng công tác tuyên truyền, nhờ đó nhận thức của người dân về vai trò trách nhiệm của mình trong
Trang 30việc đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tại địa bàn dân cư ngày càng được nâng lên
Điều đó được thể hiện rõ qua những việc làm cụ thể của người dân trong đóng góp xây dựng đường giao thông nông thôn, hệ thống kênh mương và hàng loạt các công trình phúc lợi công cộng khác
Giai đoạn 2011-2015, huyện đã huy động được nhiều nguồn vốn khác nhau để tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ Tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khoảng 2.095 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho hạ tầng kinh tế chiếm trên 83%, hạ tầng xã hội chiếm gần 17%
Với nguồn vốn này, huyện Bố Trạch ưu tiên đầu tư cho các lĩnh vực quan trọng, như: giao thông, thủy lợi, điện, hạ tầng nông thôn, đặc biệt quan tâm đến đầu tư cho các xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng lớn, tạo bước đột phá để phát triển kinh tế-xã hội, như: các dự án phát triển quỹ đất, các dự án giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn thông , qua đó, tạo điều kiện thúc đẩy và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội toàn huyện
Xác định hạ tầng giao thông đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, huyện ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông, đặc biệt là các tuyến đường liên thôn, liên xã Nhờ đó, hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện tương đối đồng bộ, hệ thống đường bộ rải đều và đã được quy hoạch ổn định theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Đến nay hệ thống giao thông nông thôn được cứng hóa đạt 35 - 37% Bên cạnh
đó, bằng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tập trung, vốn ODA, vốn dân đóng góp, hệ thống công trình thủy lợi, một số hồ đập trên địa bàn đã được nâng cấp, cải tạo
Chương trình kiên cố hóa hệ thống kênh mương đã được quan tâm đầu tư theo quy chế xây dựng nông thôn mới, đáp ứng tốt hơn cho sản xuất nông nghiệp và phục
vụ dân sinh Hệ thống chợ, dịch vụ thương mại được đầu tư từ nguồn xã hội hóa ngày một hoàn thiện, nhiều chợ được nâng cấp, cải tạo đáp ứng được tiêu chuẩn quy định Ngoài ra, các công trình hạ tầng khác cũng đã được quan tâm đầu tư mới cũng như
Trang 31nâng cấp Hệ thống điện chiếu sáng, cấp nước, thông tin liên lạc đã từng bước đầu tư đồng bộ
Song song với việc đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, thời gian qua, huyện Bố Trạch đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng xã hội Giáo dục và đào tạo tiếp tục được tập trung đầu tư để tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, mạng lưới trường, lớp học được
mở rộng, cơ sở vật chất trường học được nâng lên đáng kể Ngoài các công trình chính, huyện cũng đã ban hành thiết kế dự toán mẫu các công trình phụ trợ trường học cho các xã và nhà trường thực hiện nhằm chỉnh trang khuôn viên, hoàn thiện cơ sở vật chất thiết yếu khác theo tiêu chí trường chuẩn Đến nay, trên địa bàn huyện có 53 trường đạt chuẩn quốc gia
Mạng lưới y tế cơ sở, ngoài công trình chính về khám và điều trị đã có nhiều hạng mục khác được đầu tư Việc nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thêm trang thiết bị cho các trạm y tế xã và đào tạo nguồn nhân lực y tế cơ sở đã góp phần nâng cao hơn chất lượng dịch vụ y tế Toàn huyện hiện có 32 cơ sở y tế phục vụ công tác khám và điều trị, 100% trạm y tế có bác sỹ, có 26/28 xã đạt tiêu chí y tế
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện Bố Trạch vẫn còn một số tồn tại, như: đầu tư kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ; số tuyến đường huyện, đường liên xã chưa được cứng hóa còn nhiều; hệ thống giao thông đô thị và các vùng trọng điểm chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế; giao thông liên vùng chưa bảo đảm thông suốt trong mùa mưa, nhất là ở các khu vực thường xuyên bị ngập lụt và khu vực miền núi Nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội theo hướng đồng bộ, trong thời gian tới huyện Bố Trạch sẽ tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm, như: hoàn thành điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hoàn Lão và vùng phụ cận đến năm 2030, triển khai lập quy hoạch chi tiết các khu vực còn lại của thị trấn chưa được phê duyệt nhằm xây dựng và nâng cấp thị trấn Hoàn Lão lên đô thị loại
IV và tiến tới thành lập thị xã Hoàn Lão; hoàn chỉnh quy hoạch phân khu đô thị du lịch Phong Nha tiến tới thành lập thị trấn Phong Nha; tập trung xây dựng hạ tầng kinh tế -
xã hội theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến cuối năm 2020 có 50% số
xã đạt chuẩn nông thôn mới; đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư và huy động tối đa mọi
Trang 32nguồn lực để tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại, làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện về kinh tế - xã hội toàn huyện
Để hoàn thành các mục tiêu đó, huyện chú trọng tăng cường sự lãnh đạo của cấp
ủy đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền trong phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị; đẩy mạnh công tác quy hoạch; tập trung nguồn lực và nguồn vốn đầu tư; tăng cường công tác quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực Mặt khác, Bố Trạch đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; làm tốt công tác tuyên truyền; quan tâm công tác bảo vệ môi trường ngay từ khi thẩm định, phê duyệt quy hoạch
1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội đối với thị xã Hương Trà
Từ kinh nghiệm của các địa phương nêu trên, có thể rút ra một số bài học đối với thị xã Hương Trà như sau:
Thứ nhất: tháo gỡ những rào cản để đẩy mạnh thu hút nguồn vốn tư nhân nước
ngoài thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư, chính sách rõ ràng hấp dẫn và quỹ đất sạch… Việc thu hút vốn từ các nhà đầu tư tư nhân nước ngoài thời gian qua còn hạn chế, chưa đạt hiệu quả cao là vì: các quy định về đầu tư tư nhân trong lĩnh vực kết cấu
hạ tầng chưa thực sự đầy đủ, rõ ràng; thiếu minh bạch trong lựa chọn dự án và nhà đầu tư; thiếu sự cam kết và hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước và các cơ quan chức năng trong quá trình triển khai…
Thứ hai: đầu tư cho công tác quy hoạch, coi quy hoạch phải đi trước một bước,
phải có tầm nhìn thích hợp làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch đầu tư phát triển Như vậy, mới có thể thu hút được các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước đúng nơi, đúng chỗ, phân bổ phù hợp và phát huy hiệu quả cao nhất
Thứ ba: bên cạnh mở rộng các kênh đầu tư, phải có các cơ chế chính sách đột
phá và cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư… Đặc biệt, cần xây dựng một chiến lược và có cơ chế hiệu quả để xã hội hóa và huy động tối
đa nguồn vốn tư nhân vào tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Tìm kiếm các mô hình PPP hợp lý đang là giải pháp hữu hiệu nhất để thu hút mạnh nguồn vốn từ xã hội
Trang 33như: Mở rộng lĩnh vực và danh mục dự án đầu tư PPP, khắc phục vướng mắc về chi phí chuẩn bị đầu tư đối với các dự án PPP từ vốn ngân sách, có cơ chế ưu đãi đầu tư…
Thứ tư: cần chuyển vai trò từ tham gia đầu tư trực tiếp sang duy trì một môi
trường đầu tư hấp dẫn, ổn định với hệ thống luật pháp đầy đủ điều chỉnh các quan hệ đầu tư theo các hình thức PPP, BT, BOT… Bên cạnh đó, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp, đơn giản hóa thủ tục và quy trình giải quyết thủ tục hành chính Đồng thời, thúc đẩy xây dựng chính quyền điện tử, trung tâm dịch vụ hành chính công… tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và ổn định trong quá trình triển khai
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hương Trà là một đơn vị hành chính cấp thị xã nằm ở phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Huế,có diện tích tự nhiên 517,104 km2 và dân số 115.959 người (năm 2014); có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 7 phường: Tứ Hạ, Hương Văn, Hương Xuân, Hương Vân, Hương Chữ, Hương An, Hương Hồ và 9 xã: Hương Toàn, Hương Vinh, Hương Phong, Hải Dương, Hương Thọ, Bình Thành, Bình Điền, Hương Bình và Hồng Tiến
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị xã Hương Trà
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Hương Trà có tọa độ địa lý từ 107o36’30’’ đến 107o04’45’’ kinh độ Đông,
từ 16o16’30’’ đến 16o36’30’’ vĩ độ Bắc; nằm trên tuyến hành lang Đông Hà - Huế, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ và đường sắt Trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của thị xã cách thành phố Huế 15km về phía Bắc Thị xã Hương Trà được bao bọc bởi hai con sông lớn nhất tỉnh Thừa Thiên Huế là sông Hương và sông Bồ
Do ở vào vị trí trung độ của tỉnh Thừa Thiên Huế nên Hương Trà tiếp giáp với nhiều huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Thừa Thiên Huế Phía Bắc giáp huyện Quảng Điền và biển Đông, phía Tây giáp huyện Phong Điền, phía Đông giáp thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang, phía Nam giáp huyện A Lưới
Trên địa bàn thị xã có Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc-Nam đi qua với chiều dài 10,34 km, tuyến đường tránh phía Tây thành phố Huế đi qua 19 km; quốc lộ 49A qua địa bàn 25,48 km nối thị xã với thành phố Huế và huyện miền núi A Lưới, quốc lộ 49B nối thành phố Huế với vùng đầm phá ven biển qua 2 xã Hương Phong vàHải Dương dài 9,16 km
Thị xã Hương Trà có vị trí địa lý thuận lợi: tiếp giáp với thành phố Huế, nằm trên các trục giao thông quốc gia quan trọng, địa hình đa dạng có điều kiện thuận lợi cho phát triển dịch vụ du lịch, công nghiệp và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp toàn diện, là hậu cứ quan trọng trong chiến lược an ninh - quốc phòng, đồng thời là cửa ngõ
ra biển và có tuyến Quốc lộ dễ dàng thông thương với nước bạn Lào
Trang 352.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình thị xã Hương Trà thấp dần từ Tây sang Đông, tạo thành 3 vùng tự nhiên tương đối rõ rệt:
Vùng đồi núi: gồm 5 xã là Hương Thọ, Bình Thành, Bình Điền, Hương Bình và Hồng Tiến: diện tích tự nhiên 313,326 km2, chiếm 60,6 % tổng diện tích toàn thị xã, địa hình có độ dốc lớn và bị chia cắt mạnh
Vùng đồng bằng: gồm 7 phường là Tứ Hạ, Hương Văn, Hương Xuân, Hương Vân, Hương Chữ, Hương An, Hương Hồ và 2 xã là Hương Toàn, Hương Vinh, diện tích tự nhiên 177,762 km2, chiếm 34,37% tổng diện tích toàn thị xã có địa hình tương đối bằng phẳng
Vùng đầm phá và ven biển: gồm 2 xã là Hương Phong và Hải Dương, diện tích
tự nhiên 26,016 km2,chiếm 5,03% tổng diện tích toàn thị xã
2.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn
- Khí hậu:
Thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tương đối khắc nghiệt với hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8 có gió Tây Nam khô nóng; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- Điều kiện thủy văn:
Các con sông trên địa bàn chịu ảnh hưởng của thủy triều, khi không có lũ: chế
độ triều là bán nhật triều không đều
Lượng mưa trung bình hàng năm biến đổi theo không gian từ 2.600 – 3200 mm; lượng bốc hơi nằm khoảng 1.000 mm/năm
Ở vùng đầm phá của thị xã Hương Trà, thủy triều đầm phá do cảm ứng triều ngoài biển thông qua cửa Thuận An nên chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều đều với chu kỳ mỗi ngày 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống
2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản
- Tài nguyên đất
Trong tổng số 51.710,47 ha diện tích đất tự nhiên, gồm các loại đất như sau: đất phù sa, đất đỏ vàng trên đá sét, đất vàng nhạt trên đá cát, đất nâu vàng trên sản phẩm dốc tụ, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá granit, đất biến đổi do trồng lúa, đất bạc màu trơ sỏi đá, đất cát
Trang 36Đến nay, hầu hết tài nguyên đất của thị xã đã được huy động sử dụng vào các mục đích khác nhau Tính chung, trong tổng diện tích tự nhiên là 51.710,47 ha, đã có 51.364,59 ha đất được đưa vào sử dụng, chỉ còn 345,88 đất chưa sử dụng (chiếm 0,67%) Cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Phân bổ diện tích đất theo mục đích sử dụng (năm 2014)
Năm 2012 Năm 2014
Diện tích (ha)
%
so tổng
số
Diện tích (ha)
%
so tổng
số Tổng diện tích tự nhiên 51.853,40 100,00 51.710,47 100,00
(Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường thị xã Hương Trà)
Vì vậy, vấn đề sử dụng đất trong thời gian tới chủ yếu là quy hoạch điều chỉnh phân bổ lại diện tích các loại đất theo mục đích để sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả
sử dụng các loại đất
- Tài nguyên nước
Trên địa bàn thị xã có hai con sông lớn chính chảy qua là sông Bồ và sông Hương Lượng nước của hai con sông này phân bố không đều theo mùa trong năm Hương Trà có nhiều ao, hồ, bàu có diện tích rất lớn, phân bố rải rác, mặc dù khả năng chứa nước không lớn, song thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Phá Tam Giang có mặt nước lợ 739 ha Là tiềm năng cho phát triển nuôi trồng thủy sản Các hồ thủy điện Hương Điền (sức chứa hơn 800 triệu m3 nước) và Bình Điền (dung tích 423,7 triệu m3 nước) không chỉ có tác dụng phục vụ phát điện, mà còn là nguồn nước tưới quan trọng, nhất là vào thời kỳ mùa khô
Trang 37- Tài nguyên rừng
Thảm thực vật rừng của Hương Trà khá phong phú, đa dạng Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng trên địa bàn thị xã năm 2014 có 30.007,43 ha, chiếm 58,03 % diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất rừng sản xuất có 18.190,65 ha (chiếm 60,62% diện tích đất lâm nghiệp) và đất rừng phòng hộ có 11.816,79 ha (chiếm 39,38% diện tích đất lâm nghiệp)
- Tài nguyên biển và đầm phá
Hương Trà có 2 xã ven biển và đầm phá là Hải Dương và Hương Phong với 7
km bờ biển, giáp cửa biển Thuận Antạo thành ngư trường với khoảng 2.592,8 km2 mặt nước biển và 739 ha mặt nước đầm phá
- Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Hương Trà chủ yếu là đá các loại: mỏ đá vôi Văn Xá: trữ lượng 230 triệu tấn, mỏ đá granit đen xám ở vùng núi Hương Thọ: trữ lượng 4,5 triệu tấn, đá xây dựng ở Bình Điền, Hương Vân, Hương Thọ: 3,56 triệu tấn, sét và caolin ở Hương Vân, Hương Hồ, Hương Văn, mỏ nước khoáng nóng thiên nhiên dưới lòng đất Thanh Phước, Hương Phong
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội của thị xã Hương Trà
Dân số trung bình của thị xã qua ba năm 2014-2016 có sự bến động rõ rệt theo chiều hướng tăng dần, cơ cấu dân số theo khu vực có thay đổi lớn, tỷ lệ khu vực thành thị tăng cao do thành lập thị xã Hương Trà và 7 phường khu vực nội thị Nguồn lực lao động của thị xã Hương Trà rất dồi dào song phần lớn là lao động phổ thông, năng suất lao động chưa cao Trong tương lai cần làm tốt công tác giải quyết việc làm cho người lao động đồng thời chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng lao động, trình độ chuyên môn cho người lao động
Thời gian qua, thị xã Hương Trà đã tập trung đầu tư xây mới và nâng cấp nhiều công trình như công trình cấp điện, nước, thủy lợi, giao thông, bưu chính viễn thông, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, sự gia tăng dân
số, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao nên nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Do đó, trong những năm tới cần tiếp tục đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ Và nhìn chung nền kinh tế của thị xã có bước tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ