1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế

75 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 788,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng tùy thuộc vào cách tiếp cận và quan niệm về CNNT mà hiện nay ở nước ta có nhiều quan điểm khác nhau Từ nghiên cứu những quan niệm khác nhau về CNNT và thực tiễn nước ta, có thể xem

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN TRỌNG BÍNH

KHÓA HỌC: 2014-2018

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Trọng Bính

Lớp: K48-KTCT

Niên khóa: 2014-2018

Giảng viên hướng dẫn:

TS Nguyễn Hồ Minh Trang

Huế, 05/2018

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Sau quá trình thực tập tại Sở Thông Tin và Truyền Thông tỉnh Thừa

Thiên Huế, em đã hoàn thành đề tài “ Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ”.

Để hoàn thành đề tài này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn

Hồ Minh Trang, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết bài đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế và Chính Trị, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình làm bài khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách cững chắc và tự tin nhất.

Em chân thành cám ơn Sở Thông Tin và Truyền Thông tỉnh Thừa Thiên Huế, đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại đây Đồng cám ơn các Cô, Chú, Anh, Chị đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ để em hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp cũng như hoàn thành bài khóa luận này.

Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì thế, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Thầy, Cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công việc thực tế sau này.

Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý này Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị Sở Thông Tin và Truyền Thông tỉnh Thừa Thiên Huế luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.

Huế, tháng 5 năm 2018 Sinh viên thực hiện Nguyễn Trọng Bính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 3

3.1 Mục tiêu 3

3.1.1 Mục tiêu chung 3

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 3

3.2 Nhiệm vụ của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4

6 Đóng góp của đề tài 5

7 Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 6

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp nông thôn 6

1.1.1 Khái niệm về công nghiệp nông thôn và Phát triển công nghiệp nông thôn 6

1.1.1.1 Khái niệm công nghiệp nông thôn 6

1.1.1.2 Khái niệm về phát triển công nghiệp nông thôn 9

1.1.1.3 Đặc điểm công nghiệp nông thôn 11

1.1.1.4 Sự hình thành và phát triển công nghiệp nông thôn 12

1.1.2 Tầm quan trọng của phát triển công nghiệp nông thôn 13

1.1.2.1 Vai trò của phát triển công nghiệp nông thôn 13

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.1.2.2 Sự cần thiết của phát triển công nghiệp nông thôn ở Việt Nam 15

1.1.3 Các tiêu chí và nội dung phát triển công nghiệp nông thôn 16

1.1.3.1 Phát triển số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn 16

1.1.3.2 Mở rộng quy mô các nguồn lực 16

1.1.3.3 Phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh 16

1.1.3.4 Phát triển thị trường 16

1.1.3.5 Gia tăng kết quả đóng góp của công nghiệp nông thôn vào GDP 17

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp nông thôn 17

1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên 17

1.1.4.2 Môi trường kinh tế 17

1.1.4.3 Môi trường thể chế 18

1.1.4.4 Nhóm nhân tố xã hội 18

1.1.4.5 Khoa học và công nghệ 18

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển công nghiệp nông thôn 19

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp nông thôn ở một số tỉnh và địa phương trong nước 19

1.2.2 Bài học rút ra cho quá trình phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc21 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 22

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc ảnh hưởng đến phát triển công 22

nghiệp nông thôn 22

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

2.1.2 Môi trường kinh tế 24

2.1.3 Môi trường thể chế cho phát triển công nghiệp nông thôn 26

2.1.4 Điệu kiện Xã hội 27

2.1.5 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Phú Lộc 28

2.2 Thực trạng phát triển công nghiệp nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc 28

2.2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện 28

2.2.2 Số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện 31

2.2.3 Tình hình lao động công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc 32

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2.3.1 Công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn 33

2.2.3.2 Giải quyết việc làm mới cho thanh niên nông thôn 34

2.2.3.3 Trình độ học vấn và chuyên môn của các chủ sơ sở sản xuất trên địa bàn huyện Phú Lộc 35

2.2.3.4 Tình hình lao động của các cơ sở công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc năm 201735 2.2.4 Quy mô vốn của các cơ sở công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc 37

2.2.5 Sản lượng sản phẩm chủ yếu của công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc 39

2.2.6.Tình hình thị trường của các cơ sở công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc 39

2.2.7.Kết quả sản xuất kinh doanh công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc 42

2.3 Đánh giá quá trình phát triển công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc 43

2.3.1 Những thành tựu 43

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế phát triển công nghiệp nông thôn giai đoạn 2013-2017 44

2.3.2.1 Hạn chế 44

2.3.2.2 Nguyên nhân 45

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ LỘC 46

3.1 Quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển công nghiệp nông thôn 46

huyện Phú lộc đến năm 2020 46

3.1.1 Quan điểm về phát triển công nghiệp nông thôn 46

3.1.2 Mục tiêu phát triển công nghiệp nông thôn 47

3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát 47

3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 47

3.1.3 Phương hướng phát triển công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc đến năm 48

3.2 Giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn huyện Phú Lộc 49

3.2.1 Phát triển số lượng và chất lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn 49

3.2.2 Giải pháp huy động vốn đầu tư 50

3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực 51

3.2.4 Giải pháp khoa học công nghệ 53

3.2.5 Cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý điều hành 54

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

3.2.6 Đẩy mạnh thị trường cho công nghiệp nông thôn 55

3.2.7 Phát triển cách thức tổ chức sản xuất và kinh doanh 56

3.2.8 Gia tăng kết quả đóng góp của công nghiệp nông thôn vào GDP 57

3.2.9 Phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp nông thôn 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

1 Kết luận 59

2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn của huyện Phú Lộc năm 2017 26Bảng 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế của huyện Phú Lộc giai đoạn2013- 2017 29Bảng 2.3: Giá trị sản xuất CNNT huyện Phú Lộc giai đoạn 2013-2017 30Bảng 2.4: Số lượng cơ sở CNNT trên địa bàn phân theo ngành nghề từ năm 2013 đến

2017 32Bảng 2.5: Tình hình nhân công và lương bình quân nhân công của các cơ sở sản xuấttrên địa bàn huyện Phú Lộc năm 2017 36Bảng 2.6: Quy mô vốn sản xuất kinh doanh của các cơ sở công nghiệp nông thônhuyện Phú Lộc từ 2013-2017 37Bảng 2.7: Sản phẩm công nghiệp nông thôn chủ yếu trên địa bàn huyện Phú Lộc giaiđoạn 2013-2017 39Bảng 2.8: Doanh thu trung bình một tháng của các cơ sở kinh doanh huyện Phú Lộcnăm 2017 42

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Số lượng lao động và tỷ lệ lao động được đào tạo của huyện Phú Lộc năm2013-2017 33Biểu đồ 2.2: Số lượng việc làm mới cho thanh niên nông thôn huyện Phú Lộc từ 2013-

2107 34Biểu đồ 2.3: Trình độ chuyên môn của các chủ sản xuất ở huyện Phú Lộc 35Biểu đồ 2.4: Các khó khăn về thị trường đầu vào của các cơ sở sản xuất trên địa bànhuyện Phú Lộc năm 2017 40Biểu đồ 2.5: Tình hình thị trường tiêu thụ của các cơ sở sản xuất trên địa bàn huyệnPhú Lộc năm 2017 41

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn có tầm quan trọng đặcbiệt đối với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống củanông dân Đó là con đường tất yếu phải tiến hành đối với bất cứ nước nào, nhất lànước ta có điểm xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, muốn xây dựng nềnkinh tế phát triển hiện đại

Phát triển công nghiệp nông thôn là nội dung trọng yếu của công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nước ta và đang là một nhu cầu hết sức cấpbách của tỉnh Thừa Thiên Huế Phát triển công nghiệp nông thôn góp phần thúc đẩynhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, thu hút laođộng dư thừa, vừa tạo nguồn thu ổn định, vừa tăng thu nhập cho nông dân, thu hút vốnđầu tư vào để phát triển tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh

Phú Lộc, một huyện ven biển phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế Với vị trí nằmtrên tuyến Quốc lộ 1A, ở những vùng có địa hình bằng phẳng, vị trí gần thành phố ĐàNẵng, giao thông thuận lợi, có cảng nước sâu Chân Mây Port và có nguồn lao độngdồi dào, rẻ, nguồn lao động tương đối lớn cho một số ngành sản xuất công nghiệp nênPhú lộc có điều kiện thuận lợi để phát triển các cụm công nghiệp tập trung

Trong những năm qua CNNT đã có những đóng góp tích cực cho nền kinh tếcủa huyện, giá trị sản xuất CNNT ngày chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế huyện,thu hút nguồn lao động đông đảo vào lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và các làng nghềtruyền thống trong đó có hai làng nghề nổi tiếng là nước mắm Vinh Hiền và dầu tràmLộc Thủy, giúp nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn

Ngoài các thành công ban đầu thì gặp rất nhiều khó khăn và thách thức tronggiai đoạn phát triển giai đoạn 2020-2025 Công nghiệp nông thôn vẫn chưa phát triểntương xứng với tiềm năng của huyện Sản phẩm làm ra không phong phú, không cósản phẩm mũi nhọn, thị trường hạn chế, trình độ lao động còn thấp, thiếu vốn, máymóc, thiết bị lạc hậu Do vậy, vấn đề phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện PhúLộc như thế nào là phù hợp để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để nâng cao kinh tế mà không đánh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

mất hình ảnh nông thôn và môi trường nông thôn vốn được xem là môi trường xanh.

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi người con của đất Phú Lộc đã chọn đềtài: “Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Phát triển công nghiệp nông thôn là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứuquan tâm vì tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế nên có nhiều bài nghiên cứu như:

- Nhóm bốn sinh viên Trương Thị Thanh Hiền, Đoàn Thị Tuệ Hiền, Lê ThịPhương và Nguyễn Văn Đông Khoa kinh tế chính trị trường đại học Kinh Tế Huế(2011):“Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường đại học Kinh Tế Huế

- Th.s Nguyễn Viết Vinh (2006):“Phát triển công nghiệp nông thôn Huyện

Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” Luận văn thạc sĩ kinh tế

- Th.s Nguyễn Thanh Hùng (2004): : “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu

nhằm phát triển công nghiêp nông thôn Huyện Phú vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận

văn thạc sĩ kinh tế chính trị

- TS Nguyễn Văn Phúc (2004): “Công nghiệp nông thôn Việt Nam thực trạng

và giải pháp phát triển”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.

- Th.s Lê Văn Sơn (2009):“ Phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh

Thừa Thiên Huế”, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị.

- Luận án phó tiến sĩ: “ Phát triển tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh tế hàng

hóa nhiều thành phần ở đô thị Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Hữu Lục (1996).

- TS Nguyễn Hữu Lục (1996): “ Phát triển tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh

tế hàng hóa nhiều thành phần ở đô thị Việt Nam hiện nay”, Luận án phó tiến sĩ.

- Th.s Lê Văn Sơn (2007): “Phát triển công nghiệp nông thôn huyện Hương

Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay”,Đề tài khoa học cấp cơ sở.

Các đề tài trên đã nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau của kinh tế nôngthôn, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện quá trình pháttriển công nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Phú Lộc Chủ đề này mới chỉ dừng lại

ở các báo cáo, tệp số liệu thống kê rời rạc và đã quá cũ so với tốc độ tăng trưởng hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

tại của địa bàn sau khi tỉnh có chủ trương hình thành khu công nghiệp Chân Lăng Cô Kế thừa kết quả nghiên cứu của những người đi trước và gắn với hoàn cảnh

Mây-ở địa phương, tôi tiếp tục nghiên cứu phát triển công nghiệp nông thôn Mây-ở một huyệnnông thôn Phú Lộc

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

3.1 Mục tiêu

3.1.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển CNNT ở huyện Phú Lộc, từ đó đềxuất một số phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển CNNT ở huyện Phú Lộcđến năm 2020

3.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn về phát triển CNNT

- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển CNNT huyện Phú Lộc, tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2013-2017 Từ đó làm rỏ thành tựu và hạn chế của phát triểnCNNT trong thời gian qua

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm giúp phát triển CNNT trên địa bànhuyện đến 2020

3.2 Nhiệm vụ của đề tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Thực trạng phát triển CNNT ở huyện Phú Lộc

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về vai trò, các nhân tố

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

ảnh hưởng, thực trạng phát triển CNNT và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúcđẩy sự phát triển của CNNT ở huyện Phú Lộc.

- Về không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình phát triển côngnghiệp nông thôn huyện Phú lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệpnông thôn huyện Phú Lộc từ 2013-2017 và mục tiêu năm 2020 của địa bàn huyện

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

* Phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu cơ bản là sử dụng phương pháp biện chứng duy vật vàduy vật lịch sử

* Phương pháp cụ thể

Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích được sử dụng trong hầu hết nội

dung của bài luận văn từ phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận, đặcbiệt là phân tích thực trạng phát triển CNNT trên địa bàn huyện Phú Lộc

Phương pháp tổng hợp: Phương pháp tổng hợp được sử dụng trong tổng quan

tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận vềphát triển CNNT

Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong

chương 3 nhằm đánh giá thực trạng phát triển CNNT huyện Phú Lộc giai đoạn 2017

2013-Phương pháp điều tra xã hội học:Điều tra xã hội học là phương pháp nhằm thu

thấp số liệu sơ cấp Đây là phương pháp quan trọng nhằm có được những đánh giákhách quan, sát với mục đích và nội dung nghiên cứu

- Số lượng phiếu điều tra: 200 phiếu hợp lệ

- Đối tượng điều tra là các chủ cơ sở sản xuất và kinh doanh trên địa bàn huyệnPhú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phương pháp điều tra: Điều tra được thực hiện với bảng hỏi cấu trúc (structurequestionaire) sử dụng câu hỏi đóng (lựa chọn phương án cho sẵn)

- Thời gian thực hiện điều tra: Điều tra được tiến hành trong thời gian tháng2/2018

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

- Đề tài là cơ sở lý luận và thực tiễn giúp huyện Phú Lộc hoàn thiện chính sáchthúc đẩy công nghiệp nông thôn phát triển đến 2020.

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu

đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp nông thôn

Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc, tỉnhThừa Thiên Huế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển công nghiệp nông thôn

ở Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN1.1 Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp nông thôn

1.1.1 Khái niệm về công nghiệp nông thôn và Phát triển công nghiệp nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm công nghiệp nông thôn

Trong lịch sử phát triển của hầu hết các nước có nên kinh tế phát triển, pháttriển công nghiệp là biện pháp cốt lõi để biến nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thànhnền kinh tế hiện đại, có công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong quá trinh phát triển Tuynhiên,bản thân khái niệm "Công nghiệp nông thôn" lại chưa quan niệm một cách thốngnhất Do vậy, chính sách thực hiên cũng khác nhau

Khái niệm công nghiệp nông thôn (rural industry) được chính thức đề cập tớilần đầu tại hội thảo do UNIDO tổ chức tại Paris Hội thảo không nhằm đưa ra địnhnghĩa về CNNT, nhưng bàn đến vai trò, kinh nghiệm phát triển CNNT ở các nướcđang phát triển

Khái niệm CNNT đã trải qua một quá trình hình thành khá lâu, trước khi được

sử dụng chính thức như ngày nay Cho tới những năm 70 của thế kỷ XX, người ta còn

sử dụng nhiều khái niệm khác nhau như công nghiệp làng xã (vilagge industry), côngnghiệp nông thôn (rural industry), các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn(non- farm activities) Lúc đầu, khái niệm này được dùng để chỉ toàn bộ các hoạt độngsản xuất phi nông nghiệp của các hộ dân cư ở vùng nông thôn của các nước chậm pháttriển, và sản xuất tiểu- thủ công nghiệp của các hộ dân ở nông thôn Về sau, khái niệmnày được mở rộng sang cả các hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nôngthôn các nước này

Với khái niệm CNNT nêu trên có thể thấy cơ cấu của CNNT như sau:

-Về ngành nghề: CNNT bao gồm các ngành chính: Khai thác, sản xuất vật liệuxây dựng; Chế biến nông, lâm, thủy sản; Cơ khí chế tạo, sửa chữa nông cụ, hóa chất;Sản xuất tư liệu tiêu dùng, gia dụng, mỹ nghệ

-Về cơ cấu loại hình tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất củaCNNT rất đa dạng phong phú, hiện nay có các hình thức tổ chức chủ yếu: Hộ gia đình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

sản xuất tiểu thủ công nghiệp; các tổ hợp, hợp tác xã chuyên sản xuất tiểu thủ côngnghiệp; Các xí nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn.

-Về cơ cấu thành phần kinh tế: Hộ gia đình (chuyên hay không chuyên) cá thể;doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; Hợp tác xã;Doanh nghiệp nhà nước

Với khái niệm về CNNT thì có bốn cách tiếp cận như sau:

-Tiếp cận từ góc độ cơ cấu vùng lãnh thổ:

Theo cách tiếp cận này, công nghiệp nông thôn là một bộ phận của cơ cấu kinh

tế vùng lãnh thổ, được phân bố ở nông thôn Cách tiếp cận này thường được các cán

bộ quản lý kinh tế và các cán bộ lãnh đạo ở địa phương sử dụng, vì nó thuận tiện chocác cơ quan quản lý nhà nước trên các vùng lãnh thổ, như dễ quy hoạch, dễ tập hợp sốliệu, dễ chỉ đạo, nhằm khai thác triệt để các nguồn lực cũng như phục vụ trực tiếp pháttriển kinh tế của từng địa phương Cách tiếp cận này dẫn đến xu hướng phát triển côngnghiệp nông thôn thường bị khép kín trong giới hạn của kinh tế địa phương Côngnghiệp nông thôn bị tách khỏi sự phát triển chung, làm mất tính cân đối, toàn diện, hệthống trong phát triển công nghiệp nông thôn; việc chuyển giao công nghệ gặp khókhăn và chậm, làm cho công nghiệp nông thôn chưa đủ mạnh để trở thành “đòn xeo”cho quá trình phát triển nông thôn mới [13]

-Tiếp cận từ góc độ cơ cấu kinh tế ngành:

Theo đó, công nghiệp nông thôn là các hoạt động sản xuất công nghiệp hoặchoạt động mang tính công nghiệp phục vụ nông thôn, nông nghiệp Cách tiếp cận nàyhiện diện ở phần lớn những nhà lãnh đạo, nhà hoạch định chính sách về phát triểnnông nghiệp, nông thôn, vì như vậy sẽ dễ quy hoạch, dễ phân bố, điều chỉnh, dễ theodõi tình hình phát triển của các ngành kinh tế ở nông thôn Cách tiếp cận thiên về quan

hệ kinh tế, kỹ thuật trong nội bộ từng ngành như vậy đã dẫn đến việc tập trung đầu tưphát triển những khu công nghiệp tập trung, xem nhẹ sự phát triển công nghiệp nôngthôn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Cách tiếp cận này thường dễ được chấp nhận từ phía các cán bộ lãnh đạo ngành

dễ quy hoạch, dễ phân bố điều chỉnh, dễ theo dõi tình hình phát triển của ngành.Nhưng do quá nhấn mạnh mối quan hệ về kinh tế kỹ thuật của ngành làm cho mốiquan hệ giữa CNNT với các ngành khác của nông thôn thiếu gắn bó, làm cho việc khaithác các nguồn lực, tiềm năng địa phương kém hiệu quả Như vậy với cách tiếp cậnnày, cũng chưa thể hiện được tính toàn diện; còn nặng về quan hệ KT-KT trong nội bộngành, thiếu sự kết hợp với kinh tế địa phương, có thể dẫn đến tập trung đầu tư pháttriển những khu công nghiệp tập trung và buông lơi hay xem nhẹ sự phát triển củaCNNT [13]

-Tiếp cận từ góc độ kinh tế - xã hội:

Theo đó, công nghiệp nông thôn là sự đẩy mạnh hoạt động sản xuất có tínhcông nghiệp ở nông thôn, góp phần phát triển nông thôn mới Cách tiếp cận này xuấtphát từ thực trạng kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn hiện nay: lực lượng sản xuất cònkém phát triển; diện tích đất canh tác màu mỡ bị thu hẹp, khả năng thâm canh, tăng vụ,hiệu quả sản xuất hạn chế; sự chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp chậm; dân số tăngnhanh; Cách tiếp cận này chú trọng đến phát triển công nghiệp nông thôn, thể hiệntính hệ thống và tính chiến lược trong quá trình phát triển công nghiệp nông thôn.Song, đến một thời gian nhất định, sự phát triển đó sẽ trở nên bất cập, vì làm chokhoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn ngày càng tăng, chứ không thu hẹp lạinhư Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương Đảng đã đề ra [13]

Nhưng nếu chỉ dừng lại ở sự phát triển CNNT vì KT-XH nông thôn thì trongkhoảng thời gian nhất định, sự phát triển đó không còn ý nghĩa nếu không đặt sự pháttriển CNNT trong tổng thể sự phát triển công nghiệp nói riêng và sự phát triển chungcủa nền kinh tế quốc dân Như vậy với cách tiếp cận này, chưa thể hiện được tính hệthống và tính chiến lược trong quá trình phát triển CNNT

-Tiếp cận từ góc độ mô hình và quy mô tổ chức:

Theo cách tiếp cận này, công nghiệp hộ gia đình, các cơ sở công nghiệp có quy

mô vừa và nhỏ được gọi là công nghiệp nông thôn Cơ sở của nhận thức vấn đề này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

xuất phát từ bối cảnh dân số nông thôn tăng nhanh, cơ hội tìm việc làm trong nôngnghiệp giảm nên công nghiệp nông thôn và công nghiệp hộ gia đình nổi lên như mộttiềm năng giải quyết được việc làm ở nông thôn Cách tiếp cận như vậy chưa nêu rõcông nghiệp nông thôn hiện nay phải bao gồm những hoạt động gì, ngành nghề nào,nên dễ dẫn đến quy kết tất cả các hoạt động phi nông nghiệp đều là công nghiệp nôngthôn [13].

Cho đến nay nhiều người đã thừa nhận có CNNT, nhưng nó bao gồm nhữnghoạt động gì lại là vấn đề cần bàn luận Cũng tùy thuộc vào cách tiếp cận và quan niệm

về CNNT mà hiện nay ở nước ta có nhiều quan điểm khác nhau

Từ nghiên cứu những quan niệm khác nhau về CNNT và thực tiễn nước ta, có

thể xem Công nghiệp nông thôn là một bộ phận của công nghiệp cả nước được phân

bố ở nông thôn bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế, có nhiều hình thức tổ chức và trình độ phát triển khác nhau, hoạt động gắn bó chặt chẽ với sự phát triển chặt chẽ của kinh tế- xã hội ở nông thôn

[13]

1.1.1.2Khái niệm về phát triển công nghiệp nông thôn

- Khái niệm về phát triển

“Phát triển” tuy ban đầu được các nhà kinh tế học định nghĩa là “tăng trưởng

kinh tế”, nhưng nội hàm của nó từ lâu đã vượt khỏi phạm vi này, được nâng cấp sâusắc hơn và chính xác hơn Theo Từ điển Tiếng Việt “phát triển” được hiểu là quá trìnhvận động, tiến triển theo hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hóa,

phát triển xã hội… [4, tr.81].

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “phát triển là phạm trù triết học chỉ ratính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tínhcủa vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng tháikhác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự thống

nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” [3, tr.67].

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vậnđộng theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn.

- Khái niệm về phát triển công nghiệp nông thôn

Phát triển công nghiệp nông thôn là quá trình làm cho các cơ sở sản xuất tăngtrưởng về qui mô, thay đổi cơ cấu, nâng cao trình độ, chất lượng và đóng góp vào pháttriển kinh tế - xã hội Quá trình phát triển công nghiệp nông thôn phải bắt nguồn từ sựphát triển của nền sản xuất xã hội và phân công lao động xã hội Cùng với sự pháttriển khoa học kỹ thuật và công nghệ, công nghiệp không ngừng phát triển, đi từ sảnxuất nhỏ, thủ công thành một nền sản xuất hiện đại Phát triển công nghiệp nông thônkhông chỉ bao hàm sự tăng lên về quy mô mà còn bao hàm sự thay đổi về chất theohướng tiến bộ, từ thủ công sang tự động hóa, từ đơn giản lên tinh vi, từ trình độ thấpsang trình độ cao

Xét trong phạm vi một huyện, dưới góc độ quản lý kinh tế, phát triển côngnghiệp trên địa bàn huyện là tổng thể tất cả các hoạt động mà chính quyền tỉnh thựchiện nhằm nâng cao cả về lượng và chất để phát triển công nghiệp nông thôn Hiểuđơn giản, phát triển công nghiệp nông thôn thể hiện trên những khía cạnh sau:

- Giá trị sản lượng sản xuất CNNT của huyện tăng Điều này đạt được thôngqua việc gia tăng số lượng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, mở rộng qui mô sản xuấtcủa các doanh nghiệp hiện có, thu hút thêm các doanh nghiệp mới, nâng cao giá trịhàng hóa của các doanh nghiệp công nghiệp

- Trình độ khoa học công nghệ, trình độ quản lý các doanh nghiệp được nângcao Điều này có được thông qua quá trình đầu tư, phát triển công nghệ, nghiên cứu vàtriển khai các sản phẩm mới, công nghệ sản xuất mới, đào tạo nâng cao trình độ

- Hiệu quả sản xuất tăng lên thể hiện ở các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, giáthành, sức cạnh tranh của doanh nghiệp được cải thiện

- Có nhiều chủ thể tham gia vào phát triển CNNT trên địa bàn huyện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

1.1.1.3 Đặc điểm công nghiệp nông thôn

Nhìn nhận một cách khái quát, CNNT có ba đặc điểm chủ yếu sau đây:

CNNT bao gồm nhiều loại hình, nhiều ngành nghề, nhiều trình độ phát triểnkhác nhau Nó bao gồm các cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế, nhưng nhiềunhất là tư nhân và tập thể Như vậy, CNNT vừa đáp ứng trực tiếp nhu cầu tại chỗ ở địaphương, vừa có thể độc lập hoặc kết hợp với công nghiệp đô thị để thỏa mãn nhu cầucủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của nó vì thế mà đa dạng và phong phú cả

về mẫu mã, chủng loại, chất lượng,…

- CNNT gắn bó rất chặt chẽ với nông thôn và nông nghiệp Sự gắn bó này thểhiện trên bốn mặt cơ bản sau đây:

+ Có sự đan xen, gắn bó giữa lao động của CNNT với lao động của nôngnghiệp, nhiều lao động vừa làm nông nghiệp, vừa làm ngành nghề và có sự luânchuyển lao động giữa hai khu vực

+ Có sự gắn bó giữa công nghiệp với nông nghiệp và nông thôn trong việc xâydựng, hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng ở địa phương Cả hai khu vực kinh tế nàyđều sử dụng chung cơ sở hạ tầng ở nông thôn ( kể cả cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở

hạ tầng xã hội), mặc dù mỗi bộ phận có số yêu cầu riêng biệt nhất định và mức độ khaithác, sử dụng cơ sở hạ tầng nông thôn có khác nhau

+ Thị trường nhiều yếu tố đầu vào, đầu ra của CNNT và nông nghiệp có quan

hệ mật thiết với nhau, trong nhiều trường hợp có sự đồng nhất ở một mức độ nhấtđịnh Sự gắn bó này không chỉ tồn tại trên thị trường địa phương mà cả trên thị trườngtoàn quốc Mối quan hệ này thể hiện những nội dung có tính bản chất giữa côngnghiệp và nông nghiệp

+ CNNT gắn bó mật thiết với nông nghiệp và nông thôn trên các mặt kinh tế

-xã hội Đặc biệt CNNT phải tham gia giải quyết những vấn đề -xã hội Sự phát triểncủa CNNT đồng thời cũng đòi hỏi mỗi địa phương phải có sự điều chỉnh đời sống xãhội một cách thích hợp, ví dụ như mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ, cảithiện môi trường tự nhiên, giữa việc cung cấp mặt bằng sản xuất cho CNNT với việc

tổ chức khu dân cư, hệ thống giao thông nội bộ…

- CNNT có nhiều trình độ khác nhau trong tập trung hóa sản xuất Sự khác biệt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

về trình độ tập trung hóa là kết quả của quá trình phát triển lâu dài trong lịch sử và cótính tất yếu Nhưng mặt khác, mức độ tập trung hóa sản xuất của CNNT lại có ảnhhưởng lớn tới khả năng phát triển của bản thân nó Thực tế cho thấy: khi đã đạt tới mộttrình độ tập trung nhất định, CNNT sẽ có những bước phát triển nhảy vọt mạnh mẽ.Trong bối cảnh hiện nay, quá trình chuyên môn hóa diễn ra một cách nhanh chóng và

đã trở thành phổ biến trong các cơ sở sản xuất thuộc CNNT Chính nhờ thế, quy môcủa tập trung hóa dù phân hóa mạnh, nhưng đã cao hơn so với trước đây Xu hướngnày sẽ tiếp tục được củng cố trong những năm tới

1.1.1.4 Sự hình thành và phát triển công nghiệp nông thôn

CNNT là kết quả của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xãhội ngay trên địa bàn nông thôn Kể từ khi có sự ra đời của công cụ bằng kim loại, đặcbiệt là công cụ bằng sắt, con người có khả năng sản xuất được nhiều tư liệu hơn số liệucần thiết cho sinh hoạt của họ, nhờ đó nền sản xuất nhằm để trao đổi mua- bán từngbước ra đời và phát triển đồng thời các hoạt động thủ công nghiệp cũng dần dần táchkhỏi nông nghiệp

Kinh tế hàng hóa ra đời đã tạo động lực thúc đẩy các hoạt động sản xuất củanhững người thợ thủ công phát triển mạnh mẽ, từ đó nhiều hộ nông dân đã trở thành

hộ sản xuất thủ công nghiệp chuyên sản xuất một mặt hàng nhất định Như vậy, sự rađời của CNNT là kết quả phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xãhội Sự phân công càng đạt trình độ cao hơn thì tỷ lệ lao động của các hoạt động sảnxuất phi nông nghiệp càng cao Một số vùng có mật độ tập trung các hoạt động thủcông nghiệp cao và những điều kiện thuận lợi khác có thể phát triển thành các đô thịhoặc các làng nghề, vùng nghề Một số đô thị, vùng nghề, làng nghề có những điềukiện thuận lợi về tài nguyên, thị trường là những địa điểm được công nghiệp hóa đầutiên và trở thành các thành phố công nghiệp và các trung tâm công nghiệp

Như vậy, sự hình thành và phát triển CNNT là tiền đề hình thành, phát triển các

đô thị và trung tâm công nghiệp Đó vừa là biện pháp để mở rộng dần các trung tâmcông nghiệp, các đô thị công nghiệp đã có, vừa là biện pháp thúc đẩy sự hình thànhcác đô thị, các trung tâm công nghiệp mới Sự hình thành và phát triển CNNT lànhững bước phát triển tuần tự để phát triển công nghiệp, thực hiện công nghiệp hóa và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

phát triển nông thôn Quá trình hình thành và phát triển của CNNT, trong đó côngnghiệp(ở trình độ phát triển thấp) đang tách ra khỏi nông nghiệp không có nghĩa là hạnchế sự phát triển của nông nghiệp, mà nó thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo cả haihướng: Thứ nhất là tạo ra điều kiện để khu vực nông nghiệp chuyên môn hóa, tậptrung sản xuất; đồng thời, làm tăng nhu cầu của xã hội về sản phẩm nông nghiệp, qua

đó tăng dung lượng thị trường để phát triển sản xuất nông nghiệp Hai là, sự phát triểncủa CNNT cũng cho phép thực hiện công nghiệp hóa chính bản thân nông nghiệp, làmcho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp từng bước được cải thiện

1.1.2 Tầm quan trọng của phát triển công nghiệp nông thôn

1.1.2.1 Vai trò của phát triển công nghiệp nông thôn

Phát triển CNNT đóng vai trò quan trọng đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế - xã hội nông thôn; thúc đẩy quá trình CNH nông thôn; làm tăng giá trị sử dụng vàtăng giá trị sản phẩm nông nghiệp; thu hút lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập chodân cư nông thôn, góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn, hạn chế việc dichuyển lao động ở nông thôn ra thành thị một cách quá mức; khai thác tiềm năng tạichỗ để trước hết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn; CNNT còn có vai tròquan trọng đối với sự phát triển của công nghiệp lớn, công nghiệp thành thị tập trungsau này; làm biến đổi bộ mặt văn hóa, xã hội nông thôn

CNNT hình thành hoàn thiện và mở rộng thị trường, góp phần nâng cao trình

độ kỹ thuật, mở rộng quy mô của quá trình sản xuất và tái sản xuất kinh tế nông thôn.công nghiệp nông thôn gắn chặt chẽ với sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn, nó cótác động đến sản xuất nông nghiệp ở cả đầu vào lẫn đầu ra trong sản xuất nôngnghiệp

Phát triển CNNT có tầm quan trọng đặc biệt đối với phát triển kinh tế - xã hội,

đó là con đường tất yếu phải tiến hành đối với bất cứ nước nào, nhất là những nước cóđiểm xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, muốn xây dựng nền kinh tế pháttriển hiện đại

Thứ nhất, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn tạo sự phát triển cho lực

lượng sản xuất khu vực nông nghiệp, nông thôn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Đại hội Đảng XI đề ra phương hướng, nhiệm vụ cách mạng trong thời gian tớicủa nước ta là: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nôngthôn; xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững,bảo đảm vững chắc an ninh lương thực trước mắt cũng như lâu dài,…

Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn đã tạo tiền đề cải tiến công cụ laođộng ngày càng hiện đại hóa, hiệu quả cao hơn Điều này là yếu tố quan trọng cho sựgia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí lao động, mang lại hiệu quảkinh tế tối ưu nhất, hướng tới nền nông nghiệp phát triển bền vững và hiện đại Có rấtnhiều dự án khoa học - kỹ thuật nhằm phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp, nôngthôn Có rất nhiều nghiên cứu, phát minh ra đời, được đưa vào ứng dụng rộng rãi trongnông nghiệp, như máy gặt đập liên hoàn, máy cấy, máy tra hạt, máy phân li giốnglúa,… Nông dân được tạo mọi điều kiện, cơ hội để tiếp thu khoa học - công nghệ, ứngdụng khoa học - kỹ thuật hiện đại vào sản xuất

Thứ hai, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn giúp giải quyết việc làm,

trực tiếp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân nông thôn

Việt Nam có gần 70% dân số làm nghề nông Đa số dân cư và lao động xã hộisống ở nông thôn - nơi mà đời sống còn nhiều khó khăn, năng suất lao động thấp, sảnxuất nhỏ lẽ và manh mún Nhưng nông nghiệp và nông thôn Việt Nam lại đóng vai tròquan trọng đặc biệt đối với kinh tế - xã hội đất nước Nông nghiệp là ngành cung cấpthực phẩm, lương thực chủ yếu cho cuộc sống, bảo đảm an ninh lương thực Bên cạnh

đó, nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp và nông thôncũng là thị trường lớn cho việc tiêu thụ hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng,hàng hóa tư liệu sản xuất Nông nghiệp mang lại nguồn nhân lực dồi dào cho sự pháttriển kinh tế đất nước

Thứ ba, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn là cơ sở thúc đẩy quá trình đô

thị hóa, xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh hiện đại, góp phần ổn định kinh

tế - xã hội đất nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn là con đường tất yếu phải tiến hànhđối với bất kỳ quốc gia nào Quá trình này gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơcấu xã hội: nông nghiệp - nông dân - nông thôn sang công nghiệp - thị dân - đô thị.Như vậy, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn vừa là đòn bẩy, vừa là nền tảng đểcông nghiệp hóa, đô thị hóa, góp phần phát triển xã hội nông thôn ngày càng văn minh

và hiện đại

1.1.2.2 Sự cần thiết của phát triển công nghiệp nông thôn ở Việt Nam

Là một nước có sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, nông nghiệp và nông thôn

đã góp phần đặc biệt quan trọng vào sự phát triển quốc gia Đại hội XI Đảng ta đãnhấn mạnh: Sự phát triển ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lươngthực đã bảo đảm an ninh lương thực quốc gia Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân

đã được ổn định hơn trước Việc tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn,đầu tư, phát triển giống mới có năng suất, chất lượng cao, phát triển các cụm côngnghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp,… đã có tác động tích cực đến việc sản xuất,tạo việc làm và xóa đói, giảm nghèo

Như vậy, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn là xu thế khách quan củaquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, là cơ sở để xây dựngnông thôn mới theo hướng văn minh hiện đại, góp phần ổn định kinh tế - xã hội đấtnước

Suốt ba mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, Đảng vàNhà nước ta đã có những chiến lược đúng đắn về nông nghiệp, nông thôn và nông dân,góp phần quan trọng vào việc giải phóng và phát triển lực lượng sản xuất Có thể kể rarất nhiều chính sách quan trọng, như tăng cường đầu tư vốn cho phát triển nôngnghiệp; thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ; miễn thuế sử dụng đất nôngnghiệp,… Những chủ trương, chính sách trên đã thực sự đi vào đời sống thông qua sựđiều hành của bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương tới thôn xóm, tạo ra nhữngthành quả nhất định trong đời sống kinh tế - xã hội nông thôn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1.1.3 Các tiêu chí và nội dung phát triển công nghiệp nông thôn

1.1.3.1 Phát triển số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn

Phát triển số lượng cơ sở CNNT là một trong những tiêu chí quan trọng đểnghiên cứu, đánh giá sự phát triển CNNT, phát triển CNNT là phải có sự tăng trưởng,nghĩa là sự gia tăng về số lượng cơ sở CNNT cũng như tốc độ tăng của các cơ sởCNNT ngày càng tăng

1.1.3.2 Mở rộng quy mô các nguồn lực

Mở rộng quy mô các yếu tố nguồn lực của CNNT có thể hiểu là làm cho cácyếu tố về lao động, nguồn vốn, thu nhập hệ thống cơ sở vật chất của cơ sở CNNT ngàycàng tăng lên

1.1.3.3 Phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

CNNT có nhiều hình thức tổ chức kinh doanh, trong đó hộ gia đình vẫn chiếm

đa số về lao động và số cơ sở sản xuất, số lượng loại hình tổ chức doanh nghiệp vàhợp tác xã chiếp tỷ lệ nhỏ bé Để CNNT có sự tăng trưởng và phát triển ổn định,khuyến khích phát triển loại hình doanh nghiệp CNNT, bởi vì, hình thức hoạt độngnày có lợi thế là tính linh hoạt trong việc giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh

1.1.3.4 Phát triển thị trường

- Thị trường đầu vào (vốn, sức lao động, khoa học-công nghệ):

Q = f(a,K,L) = a.Kα.Lβ với α + β = 1, K, L ≠ 0

a: Tham số; K: yếu tố vốn; L: Lao động; α và β là các hệ số co

giãn

- Thị trường đầu ra (thị trường trong nước: địa phương và vùng phụ cận;

thành thị và thị trường nước ngoài):

Nếu thị trường của CNNT là thị trường địa phương, dung lượng thị trường về

tư liệu tiêu dùng ở nông thôn sẽ tăng chậm hơn mức tăng thu nhập và sản xuất lại càngtăng chậm hơn dung lượng của thị trường về tư liệu sản xuất Đây cũng chính là cơ sở

để định hướng phát triển các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng và sản xuất tư liệu sảnxuất trong CNNT Tuy nhiên, thị trường của CNNT không chỉ là ở địa phương, ở

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

nông thôn mà còn phải vươn ra thị trường bên ngoài Trong quá trình đó sản phẩm củacông nghiệp đô thị và của các nước khác cũng xâm nhập vào thị trường nông thôn, đòihỏi CNNT phải cạnh tranh quyết liệt và có hiệu quả hơn, chính điều này cũng kíchthích cho CNNT phát triển.

1.1.3.5 Gia tăng kết quả đóng góp của công nghiệp nông thôn vào GDP

Giá trị tổng sản lượng hoặc đóng góp của CNNT vào GDP được xác định trên

cơ sở quan hệ giữa cung và cầu về sản phẩm của CNNT trên thị trường Lượng củagiá trị này chính là mức cân bằng giữa cung và cầu

Nếu xét trong thời gian dài thì điểm cân bằng này có tính chất động (cung vàcầu tác động lẫn nhau để tạo ra lượng cân bằng mới), nhưng xét tại mỗi thời điểm cụthể (hoặc trong một khoảng thời gian ngắn) thì nó được xác định bởi giá trị nhỏ nhấttrong quan hệ cung - cầu

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp nông thôn

1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Đây là nhân tố quan trọng, tạo điều kiện hay trở ngại cho phát triển côngnghiệp

- Khoáng sản: Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố chi phối quy mô, cơcấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp:các nhà máy xi măng tập trung nơi có nguồn

đá vôi phong phú (nhà máy xi măng Long Thọ tại phường Thủy Biều , thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế )

- Khí hậu, nước: Phân bố, phát triển công nghiệp: luyện kim màu, dệt, nhuộm,thực phẩm,

- Đất, rừng, biển: Xây dựng xí nghiệp công nghiệp

1.1.4.2 Môi trường kinh tế

Sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và của cả nước

Sự phát triển của CNNT không thể tách rời với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa khu vực và của cả nước, vì sự phát triển kinh tế- xã hội sẽ là tiền đề để phát triểncủa tất cả các ngành các lĩnh vực

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Cơ sở hạ tầng nông nghiệp - nông thôn

CNNT hoạt động gắn bó chặt chẽ với kinh tế - xã hội nông thôn, trong đó nógắn rất chặt với trình độ phát triển nông nghiệp, và kết cấu hạ tầng của nông nghiệp,nông thôn

1.1.4.3 Môi trường thể chế

Thể chế ở đây được hiểu là tổng hợp các luật, chính sách, quy tắc của cộngđồng và hệ thống tổ chức thực hiện các luật, các chính sách đó Thể chế ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát triển CNNT

1.1.4.4 Nhóm nhân tố xã hội

- Dân số và lao động

Dân số và lao động là một trong những yếu tố (năng lực) quan trọng nhất trongquá trình sản xuất, lao động đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng sẽ có tác dụng tíchcực trong tiến trình thực hiện phát triển CNNT

Dân cư, lao động: ngành cần nhiều lao động (dệt may) phân bố ở khu vực đôngdân, các ngành kỹ thuật cao (điện tử) nơi có đội ngũ lành nghề

- Yếu tố văn hóa, truyền thống

Thực tế cho thấy nơi nào có trình độ học vấn cao, nơi ấy dễ dàng sử dụng cáctiến bộ kỹ thuật và ngược lại Nơi nào có truyền thống phát triển ngành nghề nào đóthì nơi đó dễ dàng phát triển CNNT chuyên môn hóa

1.1.4.5 Khoa học và công nghệ

Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa, khoa học vàcông nghệ luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả sản xuất và tăng tính cạnh tranh, tạo tiền đề phát triển các ngành tiểu thủ côngnghiệp ứng dụng các khoa học và công nghệ để phát triển sản phẩm

Những nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng: ở Nhật Bản thời

kỳ 1995- 1999, công nghệ đã đóng góp 40% tăng trưởng ngành chế tạo máy nhất làcác ngành công nghiệp công nghệ cao, nước Mỹ trong những năm 1950- 1980 côngnghệ đã đóng góp vào tăng năng suất từ 30- 50%, tương tự Hiện nay đến năm 2018,công nghệ CNNT Việt Nam còn chưa máy phát triển Để cạnh tranh được với sản

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

phẩm thành thị và sản phẩm nước ngoài cần có chính sách đầu tư đổi mới, trang bịmới cho CNNT theo hướng chủ yếu là tận dụng lợi thế của người đi sau, tiếp thunhững công nghệ hiện đại của thế giới, của công nghiệp tập trung thành thị phù hợpvới điều kiện của từng địa phương cần thiết phải ưu tiên, tập trung đầu tư trước mộtbước cho KH-KT, đồng thời đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý khoa học vàcông nghệ, nhất là cơ chế tài chính nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của nhà khoahọc-công nghệ, đưa nhanh tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống đểphát triển CNNT Giải pháp đưa ra là tăng cường liên kết giữa các tổ chức khoa học

và công nghệ với doanh nghiệp; Liên kết 4 nhà: nhà nước, nhà khoa học, nhà doanhnghiệp và nhà nông Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ cao phải làhướng ưu tiên trong hội nhập quốc tế Có như vậy nền KH-KT huyện mới phát triển

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển công nghiệp nông thôn

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp nông thôn ở một số tỉnh và địa phương trong nước

- Kinh nghiệm của Quảng Ngãi

Quảng Ngãi là một tỉnh Duyên hải Miền Trung, nằm trong trục kinh tế trọngđiểm của Miền Trung Với chiều dài khoảng 130km bờ biển, nhiều vũng vịnh, 6 cửabiển và cửa lạch lớn nhỏ Diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh là 5.135 km2, trong đóđất nông nghiệp chiếm 71,15%, Tỉnh Quảng Ngãi đã xác động huy động mọi nguồnlực thúc đẩy cho sự phát triển CNNT, đây được xem là thế mạnh của Quảng Ngãi có

hệ thống điện, đường, trường, trạm, thông tin liên lạc và nước sạch đây là các tiền đềquan trọng để phát triển CNNT một cách toàn diện

Phát triển CNNT, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và làng nghề gópphần giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất hàng hóa trên địa bàn,thu hẹp khoảng cách thành thị, nông thôn và phân hóa giàu nghèo

Từ những lợi thế để phát triển CNNT, Quảng Ngãi đã quy hoạch tổng thể pháttriển KT- XH đến 2010 và tầm nhìn 2020 về khu công nghiệp và làng nghề Đến nay,trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có 1 khu kinh tế,3 khu công nghiệp và 15 cụm côngnghiệp với tổng diện tích 46038,535 ha, khu kinh tế Dung Quất có diện tích lớn nhấtvới 45.333 ha Tổng sản phẩm (GRDP) ước đạt trên 45 nghìn tỷ đồng trong đó ngành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

công nghiệp đạt trên 24 nghìn tỷ đồng.

Cùng với phát triển các khu công nghiệp, Quảng Ngãi còn phát triển mạnh cáclàng nghề Những năm gần đây, nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục và pháttriển Nhiều địa phương đã phát triển nghề mới để giải quyết công ăn việc làm chongười lao động Trên địa bàn tỉnh có hai cụm công nghiệp làng nghề đó là cụm côngnghiệp làng nghề Tinh Ấn Sơn và Thị Trấn Sơn với tổng diện tích 28,2 ha Vào năm

2016 trên địa bàn có 23 sản phẩm/bộ sản phẩm là sản phẩm công nghiệp nông thôntiêu biểu cấp tỉnh

- Kinh nghiệm của huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Huyện Hương Thủy là một trong những điển hình về phát triển CNNT của tỉnhThừa Thiên Huế Huyện Hương Thủy đã có những quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế- xã hội nói chung và công nghiệp nói riêng Theo quy hoạch chung đô thị ThừaThiên Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, toàn bộ thị xã Hương Thủy sẽđược nâng cấp lên thành thành phố Hương Thủy, gồm 10 phường: Phú Bài, ThủyBằng, Thủy Châu, Thủy Dương, Thủy Lương, Thủy Phù, Thủy Tân, Thủy Phương,Thủy Thanh, Thủy Vân và 2 xã: Dương Hòa, Phú Sơn

Trên địa bàn huyện có khu công nghiệp tập trung Phú Bài và cảng hàng khôngquốc tế Phú bài tạo tiền đề cho kinh tế phát triển Hoạt động sản xuất công nghiệp-tiểuthủ công nghiệp phát triển với một số sản phẩm có chất lượng như: đồ gỗ mỹ nghệ, vậtliệu xây dựng, cơ khí,…Hiện nay, Khu công nghiệp Phú Bài với các dự án trong nước

và nước ngoài (Mỹ, Đan Mạch, Bulgary, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ý ) đầu

tư vào các lĩnh vực như: sợi, may mặc, mộc mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, gốm sứ, đồuống đã giải quyết được việc làm cho người lao động tại địa phương, góp phần tăngthu nhập và đảm bảo ổn định đời sống Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ côngnghiệp ước đạt trên 550 tỷ năm

Huyện Hương Thủy là huyện làm CNNT tốt nhất trên địa bàn tỉnh để các huyệntrên địa bàn làm theo nhất là huyện Phú Lộc với nhiều lợi thế để phát triển CNNT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

1.2.2 Bài học rút ra cho quá trình phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc

Bài học, kinh nghiệm của những thành công trong phát triển nông nghiệp vànông thôn ở một số tỉnh và địa phương rất có ý nghĩa đối với huyện Phú Lộc Tuynhiên, hiện thực hóa hình ảnh thể hiện vai trò, vị trí mới của nông nghiệp, nông thôn ởhuyện là quá trình lâu dài và phức tạp Lâu dài vì trình độ hiện tại của nông nghiệp cònthấp kém và giữa nông thôn và đô thị còn có sự chênh lệch lớn Phức tạp vì vừa phảiđịnh hình cái tương lai, vừa phải cải tạo cái hiện hữu và vấp phải những cản trở từ tínhthủ cựu vốn có của một bộ phận dân cư nông thôn Và, để hiện thực được điều đó, mộttrong những nhiệm vụ quan trọng là phải thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn

Một số bài học kinh nghiệm rút ra để huyện Phú Lộc phát triển một cách toàndiện về phát triển CNNT:

- CNNT được hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu giải quyết các vấn đềKT-XH nông thôn và được hình thành ngay tại vùng nông thôn nhằm giải quyết cácvấn đề KT - XH nông thôn

- CNNT phát triển sẽ thu hút lao động ở nông thôn làm cho thu nhập của dân cư

ở nông thôn tăng lên, giảm tải di cư lên các đô thị và các khu công nghiệp tạo sự pháttriển đồng đều Nhằm rút ngắn giữa thành thị và nông thôn

- CNNT phát triển cần có sự hỗ trợ, nâng đỡ của Nhà nước, dặc biệt về vốn, côngnghệ, thị trường

Phát triển CNNT là một nội dung cơ bản của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp,nông thôn huyện Phú Lộc Trong quá trình CNH, HĐH phát triển CNNT đóng vai ròquan trọng trong việc:

Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội nông thôn.

Thứ hai, thu hút lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập và đẩy nhanh quá trình

đô thị hóa nông thôn

Thứ ba, tăng giá trị sử dụng và giá trị sản phẩm nông nghiệp.

Thứ tư, khai thác tiềm năng tại chỗ phục vụ phát triển KT- XH nông thôn.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG

THÔN Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp nông thôn

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Phú Lộc có diện tích 720,9 km2, dân số trung bình là 138.123 người(theo niên giám thống kê năm 2015) Với mật độ 192 người/km2 Toàn huyện có 18đơn vị hành chính, trong đó có 16 xã và 2 thị trấn Là một huyện đầm phá, ven biển,nằm ở cực Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế; phía Bắc giáp Hương Thủy và Phú Vang;phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng; phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp huyệnNam Đông

Bản đồ hành chính huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Huyện Phú Lộc có vị trí địa lý - kinh tế rất thuận lợi, có các trục giao thôngquốc gia quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc-Nam; Phú Lộcnằm ở trung điểm của hai thành phố lớn nhất của khu vực miền Trung là thành phốHuế và thành phố Đà Nẵng (cách Huế 45 km về phía Bắc và cách Đà Nẵng 55 km về

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

phía Nam).

* Địa hình: Địa hình huyện Phú Lộc rất đa dạng chạy theo hướng ĐB-TN Căn

cứ vào độ cao tuyệt đối và tương đối của địa hình, có thể chia vùng nghiên cứu thànhcác bậc địa hình như sau:

- Núi trung bình: Gồm dãy Bạch Mã - Hải Vân với độ cao tuyệt đối trên 750

m và độ cao tương đối trên 100 m, diện tích 45,1 km2, chiếm 6,2% diện tích huyện

- Núi thấp: Có độ cao tuyệt đối 250-750 m, độ cao tương đối trên 100 m, có

diện tích 128,1 km2, chiếm 17,6% diện tích huyện

- Đồi: Có độ cao 10-250m với diện tích 170,5 km2, chiếm 23,4%diện tích huyện

- Đồng bằng: Có độ cao địa hình từ 10m trở xuống với diện tích 269,2 km2,chiếm 37% diện tích huyện Ngoài ra, còn có diện tích mặt nước (sông, hồ và đầmphá): 115,2 km2, chiếm 15,8% diện tích huyện

* Khí hậu: Khí hậu Phú Lộc thuộc kiểu nhiệt đới ẩm có gió mùa, mùa đông

không lạnh, mang tính chất chuyển tiếp giữa hai miền khí hậu Nam - Bắc

Nhiệt độ trung bình năm ở miền núi là 20oC và ở đồng bằng là 25oC, lượng mưatrung bình năm đo được tại Lộc Trì là 3.436 mm Một năm được chia thành hai mùa rõrệt: mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII và mùa ít mưa từ tháng I đến tháng VIII

Ngoài ra, đây là vùng khí hậu có sự giao tranh giữa các khối khí, nên hàng nămthường xảy ra các loại thiên tai như bão, lụt và hạn hán…

*Thủy văn: Hệ thống sông ngòi Phú Lộc phân bố tương đối đều trên cả huyện.

Đại bộ phận sông suối đều bắt nguồn từ vùng núi thuộc sườn phía bắc và phía đôngcủa dãy Bạch Mã và chảy từ tây sang đông qua phần lớn diện tích là đồi núi xuốngđồng bằng nhỏ hẹp bị các cồn cát chắn ngang trước khi đổ ra biển

Huyện Phú Lộc có các con sông chính là sông Nông, sông Truồi, sông Bù Lu

và sông Cầu Hai, cùng với nhiều khe suối nhỏ nên lượng nước khá phong phú Tuynhiên, do địa hình thượng nguồn quá dốc thường xảy ra xói lở bờ sông, vùng hạ lưuthấp trũng nên nước mặn theo các cửa sông xâm nhập sâu vào đất liền, gây ra mặn tràn

và mặn ngấm Riêng vùng ven biển vào mùa khô thường bị thiếu nước Ngoài ra, ở

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Phú Lộc còn có các đầm phá lớn như đầm Cầu Hai, đầm Lăng Cô với nhiều nguồnlợi thủy sản.

Nguồn nước dưới đất của huyện tương đối dồi dào và có chất lượng tốt, có thểđáp ứng nhu cầu sinh hoạt, riêng vùng các xã ven đầm Cầu Hai, Lăng Cô thì nguồnnước dưới đất có chất lượng kém hơn, vì thường bị nhiễm mặn

2.1.2 Môi trường kinh tế

- Tình hình phát triển kinh tế của huyện Phú Lộc

Phú Lộc có nhiều tiềm năng, thế mạnh về biển, đầm phá, đồng bằng, gò đồi,rừng núi, đặc biệt là tài nguyên cảnh quan thiên nhiên Phú Lộc có đất rừng hơn34.000ha Vườn Quốc gia Bạch Mã là một điểm nhấn trong hệ sinh thái rừng nguyênsinh còn lại trong dãy Trường Sơn hùng vĩ; mặt nước đầm phá Cầu Hai – Lăng Cô hơn12.000ha; có bờ biển dài hơn 60 km với những bãi biển nổi tiếng như: Hàm Rồng,Cảnh Dương, Lăng Cô, Bãi Chuối và vùng đảo Sơn Chà là những thuận lợi cho pháttriển du lịch Có Cảng nước sâu Chân Mây là một trong những cửa ngõ thông ra biểnquan trọng của Hành lang kinh tế Đông - Tây theo quốc lộ 1A và đường 9 nối ViệtNam với các nước trong khu vực

Với lợi thế là điểm nối 2 trung tâm đô thị lớn nhất miền Trung là Huế và ĐàNẵng, có quốc lộ 1A, đường sắt và vùng ven biển, đầm phá, Phú Lộc là nơi hội tụ củanhiều tiềm năng phong phú, đa dạng để phát triển sản xuất và mở rộng giao thương vớicác địa phương các vùng trong tỉnh và khu vực Quyết định của Thủ tướng Chính phủphê duyệt xây dựng Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô trở thành một trong nhữngtrung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung, trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng mang tầm cỡ khu vực, quốc tế; tập trung xâydựng cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô hiện đại,đồng bộ Xây dựng mới đô thị Chân Mây hiện đại, văn minh có kiến trúc mang bảnsắc Huế gắn với chuỗi đô thị Huế - Chân Mây – Lăng Cô – Đà Nẵng – Chu Lai –Dung Quất – Nhơn Hội – Vân Phong… đưa Phú Lộc trở thành điểm sáng, là nơi thuhút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế đến tìm kiếm cơ hội đầu tư Mặt khác, khivịnh Lăng Cô được Câu lạc bộ Các vịnh biển đẹp nhất thế giới (Worldbays) xếp hạng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

đưa vào danh sách các Vịnh biển đẹp nhất thế giới đã tạo ra động lực mới cho việc xâydựng Lăng Cô thành một trong những điểm đến du lịch đầy hấp dẫn.

Thời gian qua, huyện Phú Lộc đã thu hút nhiều nhà đầu tư tìm đến Có thể kể ramột số dự án tiêu biểu đã và đang triển khai như: Dự án Khu phức hợp du lịchLaguna của Tập đoàn Banyan Tree (Singapore) với vốn đầu tư 875 triệu USD ở khu

Cù Dù đã hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động giai đoạn I Khi hoàn thiện tất

cả, Laguna Huế sẽ có 7 khu khách sạn cao cấp với 2.000 phòng, 1.000 biệt thự (đểbán), khu trung tâm hội nghị, mua sắm quốc tế, sân golf

Dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và khu phi thuế quan Sài Gòn - ChânMây của Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Huế Dự án này có tổng vốn đầu tư là1.279 tỉ đồng, trên tổng diện tích là 657,78ha Dự án dự kiến hoàn thành vào cuối năm

2014 Công ty Du lịch và Thương mại Á Đông với khu du lịch sinh thái VedanaLagoon với tổng trị giá đầu tư 6 triệu USD, nằm phía Tây Bắc đèo Mũi Né, huyện PhúLộc, có diện tích hơn 27.000m2, được bao quanh bởi vùng đồi núi và mặt nước đầmCầu Hai hiền hòa, thơ mộng

- Cơ sở hạ tầng nông nghiệp - nông thôn của huyện Phú Lộc

Nông thôn huyện Phú Lộc ngày càng khởi sắc với hệ thống cơ sở hạ tầng điện,đường, trường, trạm, bưu điện, chợ, thiết chế văn hóa được đầu tư xây dựng ngày càngđồng bộ hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất, giao lưu hàng hóa, đi lại,học hành, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho dân cư nông thôn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Bảng 2.1: Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn của huyện Phú Lộc năm 2017

(Nguồn: Tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Phú Lộc từ năm 2010-2017)

2.1.3 Môi trường thể chế cho phát triển công nghiệp nông thôn

Từ năm 2005 đến nay, huyện Phú Lộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngdịch vụ du lịch-công nghiệp-nông nghiệp, nhằm tạo bước đột phá mới về tăng trưởngkinh tế theo hướng CNH-HĐH nông thôn Trong thời gian đầu; Phú Lộc đã chú trọngbàn đến việc an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho người dân địa phương; tranh thủcác nguồn vốn Trung ương, địa phương đầu tư nâng cấp nhiều công trình ý nghĩa, đặcbiệt hệ thống giao thông từ trung tâm huyện đến cơ sở đã mở ra hướng giao thươngbuôn bán khắp nơi Cùng với khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô ra đời, Phú Lộc cònkhuyến khích nhiều đơn vị, cá nhân tập trung đầu tư khai thác các điểm du lịch sinhthái như, suối Voi, suối Tiên, thác Nhị Hồ, các bãi biển Hàm Rồng, Đông Dương, Mũi

Né và xây dựng các cơ sở dịch vụ lưu trú, vui chơi giải trí đón khách thập phương đếntham quan, nghỉ dưỡng Bên cạnh đó, Phú Lộc đẩy mạnh quy hoạch các điểm CN-TTCN ở La Sơn, Vinh Hưng; kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở chế biến đá,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

gạch; từng bước khôi phục ngành nghề truyền thống địa phương, như chế biến nônglâm, thủy sản; sản xuất gỗ dân dụng, mỹ nghệ; các dịch vụ cơ khí sửa chữa điện máy

Phú Lộc hiện nay có hoạt động thương mại phát triển mạnh mẽ Nhiều trungtâm thương mại ở các xã, thị trấn đã và đang được tập trung đầu tư mới với quy môlớn, vị trí thuận tiện như chợ Cầu Hai, chợ Nước Ngọt, chợ Lăng Cô nhằm đáp ứngnhu cầu hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa trong vùng Các điểm du lịch sinh tháikhác do nhân dân đầu tư cũng được khuyến khích phát triển như Suối Voi, Nhị Hồ, hồTruồi… Khu công nghiệp La Sơn cũng được xúc tiến triển khai đầu tư để xây dựngthành một vệ tinh thu hút đầu tư

Nhiều năm qua Huyện ủy xác định phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệptrên địa bàn nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất của CNH, HĐHnông nghiệp nông thôn, do đó Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các ngành, các cấp ở tỉnh đã có sựquan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện cho CNNT phát triển; kịp thời cụ thể hóa các chínhsách của Trung ương bằng các chính sách khuyến khích của huyện và các xã

2.1.4 Điệu kiện Xã hội

- Dân số và lao động

Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2015 huyện Phú lộc 138.123 người Vớimật độ 192 người/km2 về cơ cấu lao động toàn huyện người lao động hoạt động tronglĩnh vực nông – lâm – ngư là chính nhưng thời gian gần đây toàn huyện phát triển cácnhà máy và phát triển CNNT của huyện nên mỗi năm Phú Lộc giải quyết được từ

1800 đến 2000 lao động Riêng trong năm 2016, huyện đã giải quyết hơn 2.400 việclàm mới, và thành quả năm 2016 giảm tỷ lệ hộ nghèo 1.2%( cổng thông tin điện tửhuyện Phú Lộc )

- Văn hóa, truyền thống

Phú Lộc một huyện vùng biển có truyền thống canh tác nông nghiệp và nuôitrông thủy sản có tiếng của dãy đất miền trung Phú lộc là mảnh đất giàu truyền thốngyêu nước, hiếu học, đoàn kết, lao động cần cù, sáng tạo; có bề dày lịch sử đây là vùngđất sưa của văn hóa Chăm để lại

Người Phú lộc có nhiều văn hóa tốt đẹp và tại huyện Phú lộc cá hai làng nghềtruyền thống nổi tiếng là nghề làm bánh lọc tại Truồi và nghề làm dầu tràm tại Nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 12/07/2018, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Th.s Lê Văn Sơn (2007): “Phát triển công nghiệp nông thôn huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay”,Đề tài khoa học cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp nông thôn huyện HươngTrà, tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay
Tác giả: Th.s Lê Văn Sơn
Năm: 2007
5. UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (2017), đề án xây dựng phát triến kinh tế xã hội năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND"huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (2017)
Tác giả: UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2017
6. UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2014), báo cáo kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc năm 2013 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2014.https://phuloc.thuathienhue.gov.vn/?gd=6&cn=266&tc=1594 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND"huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2014"), báo cáo kinh tế - xã hộihuyện Phú Lộc năm 2013 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2014
Tác giả: UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2014
7. UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2015), báo cáo kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc năm 2014 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2015.https://phuloc.thuathienhue.gov.vn/?gd=6&cn=266&tc=1595 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND"huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2015"), báo cáo kinh tế - xã hộihuyện Phú Lộc năm 2014 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2015
Tác giả: UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2015
8. UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2016), báo cáo kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc năm 2015 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2016.https://phuloc.thuathienhue.gov.vn/?gd=6&cn=266&tc=1748 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND"huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2016"), báo cáo kinh tế - xã hộihuyện Phú Lộc năm 2015 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2016
Tác giả: UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2016
9. UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2017), báo cáo kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc năm 2016 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2017.https://phuloc.thuathienhue.gov.vn/?gd=6&cn=266&tc=1756 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND"huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2017"), báo cáo kinh tế - xã hộihuyện Phú Lộc năm 2016 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2017
Tác giả: UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2017
10. UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2017), báo cáo kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc năm 2017 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND"huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế(2017
Tác giả: UBND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2017
12. Nhóm sinh viên Khoa kinh tế chính trị trường đại học Kinh Tế Huế ( 2011) :“ Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ” , Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát tri"ể"n công nghi"ệ"p nông thôn"ở"huy"ệ"n Phú L"ộ"c, tỉnh Thừa Thiên Huế
1. Phòng thống kê huyện Phú Lộc, niên giám thống kê huyện Phú Lộc thời kỳ 2013-2017 Khác
11. Thủ tướng Chính phủ ( 2010), Quyết định 800/QĐ-TTg, Ngày 4/6/2010 đã ban hành về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w