Từ những ngày tìm hiểu về địa điểm thực tập cho đến khi chọn nơi đây làm nơi tham gia thực tập tôi đã tự mình trải nghiệm những điều thú vị mang đậm nét riêng trong từng yếu tố hữu hình
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
TẠI KHU NGHỈ DƯỠNG PHỨC HỢP LAGUNA
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Huế đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt bốn năm đại học
và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài khóa luận này
Đặc biệt, xin gửi đến cô PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa người đã nhiệt tình hướng dẫn em từ lúc định hướng chọn đề tài, xây dựng đề cương cũng như trong quá trình hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp lời cảm ơn chân thành nhất
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Laguna (Việt Nam) đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại đây
Hơn hết là em xin được cảm ơn các anh chị phòng Marketing và Truyền thông
đã mang đến cho em môi trường thực tập chuyên nghiệp, thân thiện và đồng thời hướng dẫn cũng như giúp đỡ em trong suốt quãng thời gian thực tập
Em xin gửi đến chị Đinh Thị Thanh An, người cho em cơ hội và giúp đỡ em để
có được trong quá trình trải nghiệm, làm việc và hoàn thành báo cáo thực tập lời cảm
ơn sâu sắc nhất Đồng thời em cũng xin cảm ơn chị Phạm Nguyễn Hà Giang người đã
hỗ trợ và chỉ bảo em rất nhiều trong công việc
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã quan tâm, ủng hộ trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét từ Quý Thầy, Cô
để được hoàn thiện hơn
Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
4.1 Quy trình nghiên cứu: 3
4.2 Nguồn và cách thu thập các loại dữ liệu: 3
4.3 Phương pháp thu thập thông tin 3
4.4 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: 4
5 Kết cấu đề tài 6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Khái niệm văn hóa 7
1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp: 9
1.1.2.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 9
1.1.2.2 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp 11
1.1.2.3 Các cấp độ biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp 12
1.1.2.4 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 16
1.1.3 Bình luận về nghiên cứu liên quan 18
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 41.1.4.1 Một số mô hình nghiên cứu tiêu biểu 19
1.1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất: 24
1.2 Thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 28
CHƯƠNG 2: NGHÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI KHU NGHỈ DƯỠNG PHỨC HỢP LAGUNA LĂNG CÔ 31
2.1 Giới thiệu chung về Khu nghỉ dưỡng phức hợp Laguna Lăng Cô 31
2.1.1 Khái quát về Khu nghỉ dưỡng phức hợp Laguna Lăng Cô 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 32 2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng cô 32
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 34
2.1.3.2 Angsana Lăng Cô 37
2.1.3.3 Laguna Golf Lăng Cô 39
2.1.3.4 Laguna Residence 39
2.1.3.5 Khu hành chính Laguna 40
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Laguna Lăng Cô giai đoạn 2014 – 2016 41
2.2 Tình hình lao động của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 41
2.3 Văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 43
2.3.1 Các yếu tố hữu hình về văn hóa doanh nghiệp của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 44 2.3.2 Đánh giá nhận thức của nhân viên về văn hóa doanh nghiệp của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô qua điều tra 47
2.3.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra 47
2.3.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 50
2.3.2.3 Đánh giá của nhân viên về văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 54
2.3.2.3.1 Nhân tố sứ mệnh 55
2.3.2.3.2 Nhân tố khả năng thích nghi 58
2.3.2.3.3.Nhân tố sự tham gia 62
2.3.2.3.4.Nhân tố sự kiên định 66
2.3.2.3.5.Nhân tố niềm tin và các quan niệm 70 2.4 Đánh giá trạng thái văn hóa doanh nghiệp của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 5thông qua mô hình Denison: 73
2.4 Đánh giá chung về văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 76
2.4.1 Những kết quả đạt được 76
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 77
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HƠN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI DOANH NGHIỆP LAGUNA LĂNG CÔ 79
3.1 Định hướng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 79
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 80
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 84
2.1.Đối với cơ quan quản lý nhà nước 84
2.2.Đối với khách sạn khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 84
2.3.Đối với nhà trường 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 87
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Danh sách các villa của khách sạn Banyan Tree Lăng Cô 35
Bảng 2.2 Danh sách các nhà hàng của khách sạn Banyan Tree Lăng Cô 36
Bảng 2.3 Danh sách các phòng nghỉ của khách sạn Angsana Lăng Cô 37
Bảng 2.4 Danh sách các nhà hàng của khách sạn Angsana Lăng Cô 38
Bảng 2.5 Danh sách các phòng ở thuộc danh mục bất động sản của Laguna Residence 40
Bảng 2.6 Tình hình doanh thu của Laguna Lăng Cô giai đoạn 2014-2016 41
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô năm 2016 42
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các khía cạnh văn hóa doanh nghiệp 51
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá về nhân tố sứ mệnh trong văn hóa doanh nghiệp khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 55
Bảng 2.10: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm nhân viên đối với nhân tố sứ mệnh 57
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá về nhân tố khả năng thích nghi trong văn hóa doanh nghiệp khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 59
Bảng 2.12: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm nhân viên đối với nhân tố khả năng thích nghi 61
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá về nhân tố sự tham gia trong văn hóa doanh nghiệp khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 63
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm nhân viên đối với nhân tố sự tham gia 65
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá về nhân tố sự kiên định trong văn hóa doanh nghiệp khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 67
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm nhân viên đối với nhân tố sự kiên định 69
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá về nhân tố niềm tin và các quan niệm trong văn hóa doanh nghiệp khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 71
Bảng 2.18: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm nhân viên đối với nhân tố niềm tin và các quan niệm 72
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá tổng quan trạng thái văn hóa doanh nghiệp của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 73
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tỷ lệ nhóm giới tính của mẫu điều tra 48
Biểu đồ 2: Tỷ lệ các nhóm tuổi của mẫu điều tra 48
Biểu đồ 3: Tỷ lệ nhóm trình độ học vấn của mẫu điều tra 49
Biểu đồ 4: Tỷ lệ nhóm kinh nghiệm làm việc của mẫu điều tra 49
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu đề tài 3
Sơ đồ 2: Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Denison (1990) 19
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô 34
Sơ đồ 4: Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Denison (dịch Tiếng Việt) 74
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 9có sự giao lưu giữa các dòng văn hóa đa dạng, ảnh hưởng tới phong cách, thái độ làm việc của doanh nghiệp Nhu cầu của con người cũng chuyển sang chú trọng tới mặt giá trị văn hóa Cạnh tranh bằng công nghệ kỹ thuật trong thời đại thế giới phẳng không còn chiếm địa vị lâu dài do tính chất khuếch tán nhanh của công nghệ kỹ thuật Vì vậy văn hóa trong doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong việc tạo nên cái riêng biệt
và giúp nâng cao vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết Văn hoá doanh nghiệp giữ vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được
Với Laguna Lăng Cô, là một khu nghỉ dưỡng phức hợp được tập đoàn Banyan Tree Group đầu tư xây dựng chỉ mới thành lập cách đây 5 năm nhưng luôn là một điểm đến lý tưởng cho rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước Để có được thành công ấy, một yếu tố không thể thiếu là văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh giúp tạo nên sự đồng điệu, chuyên nghiệp và bền vững trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
từ ngày đầu tiên cho đến nay Từ những ngày tìm hiểu về địa điểm thực tập cho đến khi chọn nơi đây làm nơi tham gia thực tập tôi đã tự mình trải nghiệm những điều thú
vị mang đậm nét riêng trong từng yếu tố hữu hình và trong các hoạt động của doanh nghiệp cũng như các chính sách nhân sự nhằm tạo nên một cái văn hóa doanh nghiệp
Trang 10đây là một doanh nghiệp có vốn đầu tư 100% từ nước ngoài và là một doanh nghiệp tại Thái Lan vươn tầm ra thế giới, vậy tôi cũng muốn nghiên cứu để biết rõ cách thức xậy dựng văn hóa doanh nghiệp cho Laguna Lăng Cô hay cả toàn tập đoàn có điều gì đặc biệt Đó chính là lí do vì sao tôi chọn “Nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô"
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp tại Khu nghỉ dưỡng phức hợp Laguna Lăng Cô để biết được thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại đây, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp Laguna Lăng Cô hoàn thiện và phát triển hơn văn hóa doanh nghiệp của mình
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về văn hóa doanh nghiệp
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá về thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô
- Đưa ra một số giải pháp để xây dựng hoàn thiện hơn và phát triển về văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng
Cô
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Nhân viên toàn khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô
- Không gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô, thôn Cù Dù, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian:
+ Số liệu sơ cấp: từ ngày 16/10/2017 đến ngày 29/12/2017
+ Số liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu do khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô cung cấp giai đoạn 2014 - 2016
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Quy trình nghiên cứu:
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu đề tài
4.2 Nguồn và cách thu thập các loại dữ liệu:
a, Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu cơ sở lý luận, số liệu, báo cáo hoạt động kinh doanh của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô cung cấp và các bài luận văn, các thống kê, thông tin trên mạng, báo, đài, truyền hình
Ngoài ra các số liệu thứ cấp còn được thu thập từ các đặc điểm hữu hình của doanh nghiệp như các logo biểu tượng, các nội quy, trang trí
b, Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập bằng các điều tra phát bảng hỏi cho đối tượng điều tra là những nhân viên đang làm việc trực tiếp tại Laguna Lăng Cô, điều tra vào tháng 11, 12 năm 2017
4.3 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát các yếu tố hữu hình trong văn hóa doanh nghiệp của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô nhằm phần nào xác định được nhận định bước đầu về tình hình văn hóa doanh nghiệp tại nơi đây \
điều tra Tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
Viết bài báo cáo
Trang 12- Phương pháp điều tra và thiết kế bảng hỏi
Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi dựa trên mô hình Denison
Với năm khía cạnh: sứ mệnh, tính nhất quán, sự tham gia, khả năng thích nghi, niềm tin và quan niệm và thiết kế nên bảng hỏi gồm 40 biến
Theo Hair và cộng sự (1998) cỡ mẫu bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát
để kết quả điều tra là có ý nghĩa Tức là cần 5 quan sát cho một biến đo lường và số mẫu không nhỏ hơn 100 để đưa ra kích thước mẫu phù hợp nhất
Bài nghiên cứu thực hiện với 40 biến quan sát nên chọn cỡ mẫu ít nhất là 40x5=200 mẫu Số lượng cán bộ công nhân viên ở khu nghỉ dưỡng là gần 1000 người
vì vậy để đảm bảo lấy ra từ tổng thể 200 người để tiến hành nghiên cứu thì đã tiến hành chọn lọc theo tỉ lệ từng bộ phần, từng khu quản lí để đạt được kết quả đảm bảo nhất Tuy nhiên bộ phận nhân sự không cung cấp số liệu chính thức về nhân viên từng
bộ phận trong toàn khu nghỉ dưỡng nên đã tiến hành chọn lọc đối tượng phát bảng hỏi điều tra theo ước lượng tỉ lệ
Thiết kế bảng hỏi điều tra sử dụng thang đo Likert năm mức độ để biểu thị mức
độ đánh giá của nhân viên đối với năm khía cạnh của mô hình Denison Người tham gia điều tra sẽ đánh giá theo từ 1 đến 5 tương ứng với Rất không đồng ý đến Rất đồng
ý Thang đo Likert được sử dung ở đây vì phù hợp với việc đánh giá mức độ và dễ dàng sử dụng số liệu để phân tích bao quát đánh giá chung dựa vào giá trị trung bình
cụ thể Ngoài ra để hoàn thiện hơn bảng hỏi còn được thiết kế them câu hỏi mở để nhân viên đóng góp ý kiến cá nhân cho sự phát triển về sau của doanh nghiệp Đồng thời cũng có các câu hỏi về độ tuổi, giới tính, kinh nghiệm làm việc và trình độ học vấn để đảm bảo hoàn thiện hơn về kết quả điều tra
Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 200 nhân viên của toàn khu nghỉ dưỡng theo phương pháp điều tra ngẫu nhiên các nhân viên trong từng bộ phận Số bảng hỏi hợp lệ
là 193 bảng
4.4 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để làm sạch và xử lí toàn bộ các số liệu đã điều tra được
Trang 13a, Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp dùng tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình bày số liệu được ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế để thể hiện đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra Trong nghiên cứu này, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả đặc điểm của mẫu điều tra về nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
b, Đánh giá độ tin cậy của thang đo.
Đánh giá độ tin cậy của phép đo lường bằng công cụ Cronbach’s Alpha dùng để kiểm định mối tương quan giữa các biến (Reliability Analysis) Thang đo có độ tin cậy đáng kể khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo,
do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của các biến khác trong thang đo càng cao Theo Nunally & Burnstein (1994) các biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total corection) nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và bị loại ra khỏi thang đo Hệ số Cronbach’s Alpha có thang đo thường tốt từ 0,8 đến 1; có thể sử dụng được từ 0,7 đến 0,8; trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời thì hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 là có thể chấp nhận được, Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
c, Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình tổng thể
Sử dụng kiểm định One - sample T - test để kiểm định giá trị trung bình tổng thể
có bằng một giá trị cho trước hay không
Cặp giả thuyết:
- H0: µ = giá trị kiểm định
- H1: µ ≠ giá trị kiểm định Với mức ý nghĩa: = 0,05
- Nếu Sig >= 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thuyết H0
Trong nghiên cứu này, kiểm đinh One – sample T – test được sử dụng để kiểm định đánh giá của các nhân viên đối với các yếu tố điều tra, cụ thể mức kiểm định là 3 trong thang đo Likert (mức độ trung lập)
Trang 14d, Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm nhân viên đối với các nhân tố văn hóa theo độ tuổi
Sử dụng kiểm định ANOVA để kiểm định xem có sự khác nhau hay không trong đánh giá của các nhân viên đang làm việc trực tiếp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng
Cô theo đặc điểm về độ tuổi khác nhau về các yếu tố điều tra: sứ mệnh, tính nhất quán, sự tham gia, khả năng thích nghi, niềm tin và quan niệm
- Nếu Sig >= 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thuyết H0
5 Kết cấu đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trình bày lí do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu đề tài
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong phần này bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp
Chương 2: Văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm văn hóa
Nói đến văn hóa thì đây là một khái niệm được thảo luận rất nhiều, văn hóa là một phạm trù vô cùng phức tạp và đa dạng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa theo góc độ rộng hẹp rộng khác nhau Văn hóa tạo nên một môi trường để hình thành nhân cách của con người từ kỹ năng, kỹ luật, đạo đức cho đến những giá trị tinh thần của sự sáng tạo dựa theo chuẩn mực chân, thiện, mỹ phù hợp với lẽ sống thường ngày của mọi người Văn hóa là hoạt động giúp duy trì sự tồn tại và phát triển của các nhân hay toàn cộng đồng
Có rất nhiều định nghĩa về văn hóa được đưa ra, định nghĩa đầu tiên được đưa ra
và chấp nhận rộng rãi trên thế giới là định nghĩa của nhà nhân chủng học E.B Tylor
(1871): "Văn hoá là một tổng thể phức tạp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ
thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và toàn bộ những kỹ năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội" Hiểu theo Tổng giám đốc
UNESCO, TS Federico Mayor (1989), thì xem “Văn hóa bao gồm tất cả những gì
làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động” Văn hoá theo những
định nghĩa trên là văn hóa ở nghĩa rộng, định nghĩa bao quát và xem văn hóa như tất
cả những gì tạo nên vẻ đặc trưng riêng cho cả một cộng đồng
Theo UNESCO (1994) lại có một định nghĩa khác: "Văn hoá phản ánh và thể
hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm
mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình"
Theo chủ tịch Hồ Chí Minh: "Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh
hoạt cùng với mọi biểu hiện của nó loài người sinh ra nhằm thích ứng nhưng nhu cầu đời sống và sự đòi hỏi của sự sinh tồn"
Trang 16Văn hóa thể hiện dưới hai loại hình tiêu biểu là văn hóa tinh thần và văn hóa vật chất Văn hóa tinh thần hay còn gọi là văn hóa phi vật chất là những ý niệm, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, giá trị, chuẩn mực tạo nên một hệ thống Hệ thống đó bị chi phối bởi trình
độ của các giá trị, đôi khi có thể phân biệt một giá trị bản chất Chính giá trị này mang lại cho văn hóa sự thống nhất và khả năng tiến hóa nội tại của nó Ngoài các yếu tố phi vật chất thì văn hóa còn bao gồm tất cả những sáng tạo hữu hình của con người mà trong xã hội học gọi chung là đồ tạo tác Những con đường, tòa cao ốc, đền đài, phương tiện giao thông, máy móc thiết bị
Các nhà xã hội học chia văn hóa thành hai dạng: văn hóa cá nhân và văn hóa
cộng đồng Văn hóa cá nhân là toàn bộ vốn tri thức, kinh nghiệm tích lũy vào mỗi cá
nhân, biểu hiện ở hệ thống quan niệm và hành xử của cá nhân ấy trong đời sống thực
tiễn Văn hóa cộng đồng là văn hóa của một nhóm xã hội, nó phải là số cộng giản đơn
của văn hóa cá nhân – thành viên của cộng đồng ấy Liên quan đến vấn đề nghiên cứu
về kinh tế, “văn hóa doanh nhân” là thuộc dạng văn hóa cá nhân còn “văn hóa doanh nghiệp” là thuộc dạng văn hóa cộng đồng
Văn hoá là phương tiện để con người điều chỉnh (cải tạo) cuộc sống của mình theo định hướng vươn tới những giá trị chân, thiện, mỹ Được xem là cái “nền tảng”, vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển thăng bằng và bền vững của con người, văn hoá có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân cũng như toàn bộ cộng đồng Nội lực của một dân tộc trước hết là mọi nguồn lực tập hợp từ vốn văn hoá truyền thống đã tích luỹ trong lịch sử của chính dân tộc đó Vũ Hồng Nhung
và Phùng Thị Ngọc Liên (2012)
Tóm lại, văn hóa có thể xem là sản phẩm của con người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Tuy nhiên chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra
Trang 171.1.2 Văn hóa doanh nghiệp:
1.1.2.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Khi có rất nhiều hình thức tiếp cận khác nhau về văn hóa thì văn hóa doanh nghiệp cũng sẽ được định nghĩa theo nhiều góc nhìn khác nhau tùy thuộc vào mụa đích tiến hành nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là ai, hay sử dụng phương pháp nghiên cứu nào Đối với khóa luận này sử dụng định nghĩa về văn hóa trên góc độ đây là một bộ khung chuuẩn hình thành để quản lý hoạt động của một công ty, một tổ chức được hoạt động đồng điệu, chuyên nghiệp và tạo nên bản sắc riêng biệt
Nhà xã hội học người Mỹ E.H Schein (1985) đưa ra định nghĩa: “Văn hóa doanh
nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vấn đề cấp thiết trong hiện tại Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ
về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ đầu.”
Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên, đó là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh
Theo TS Ðỗ Minh Cương - Trường Ðại học Thương mại Hà Nội (2000) : "Văn
hoá doanh nghiệp (văn hoá công ty) là một dạng của văn hoá tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hoá mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành
vi của tất cả các thành viên của nó" Ông Hoàng Hải Ðường, Tổng giám đốc Công ty
cổ phần phát triển bóng đá Việt Nam thì cho rằng: “Chúng tôi nói nôm na: nếu doanh
nghiệp là chiếc máy tính thì văn hoá doanh nghiệp là hệ điều hành”
Văn hoá doanh nghiệp bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức Văn hoá doanh
Trang 18nhiều hoạt động của bản thân mỗi doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, của Nhà nước và các tổ chức xã hội Một cách hiểu chung “văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các quy tắc ứng xử, cách nghĩ, chuẩn mực, đường lối kinh doanh có tác dụng đặt dấu ấn tới hành
vi, thái độ, niềm tin và quan hệ của các thành viên, cao hơn nữa là hình ảnh của một doanh nghiệp trên thương trường Văn hóa doanh nghiệp không chỉ giới hạn đơn thuần trong phạm trù văn hoá tổ chức, hay trong cặp quan hệ “văn hoá trong kinh doanh” và
“kinh doanh có văn hoá”
- Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống của các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo
và tích luỹ qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trường xã hội và tự nhiên của mình Mọi thành viên trong tổ chức, mỗi người đến từ mỗi vùng miền khác nhau bởi vậy văn hóa dân tộc họ cũng khác nhau Họ cùng nhau sáng tạo ra những giá trị mới phù hợp với cộng đồng mới để xây dựng và phát triển
- Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể các truyền thống, các cấu trúc và bí quyết kinh doanh xác lập qui tắc ứng xử của một doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp được thiết lập ban đầu từ các nhà sáng lập nên tổ chức đó, chính là sự sáng tạo của những người lãnh đạo, vì thế nó trở thành bí quyết kinh doanh của một doanh nghiệp
- Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ phương thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh, phong cách ứng xử trong quan hệ với đối tác và trong nội bộ doanh nghiệp
- Văn hóa doanh nghiệp là những qui tắc ứng xử bất thành văn, là lực lượng vô hình trở thành qui định của pháp luật nhưng được các chủ thể tham gia thị trường hiểu
và chấp nhận Đỗ Thị Yến Nhi (2012)
Như vậy, có thể nói rằng, Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá
được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một Doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của Doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của Doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích chung Phan Quốc
Việt và Ths Nguyễn Huy Hoàng (2014)
Trang 191.1.2.2 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có bốn đặc điểm chính bao quát: Văn hóa doanh nghiệp tồn tại khách quan, văn hóa doanh nghiệp hình thành trong một thời gian dài, văn hóa doanh nghiệp mang tính bền vững và có giá trị, văn hóa doanh nghiệp mang tính hệ thống
a, Văn hóa doanh nghiệp tồn tại khách quan
Văn hóa doanh nghiệp cũng như bất kì loại hình văn hóa nào tồn tại khi có một nhóm người sinh sống và làm việc với nhau, nhận định này đã được nhiều nhà nghiên cứu chứng minh Nó tồn tại ngoài sự nhận biết của chúng ta, dù chúng ta có nhận thức hay không nhận thức được thì nó vẫn trường tồn, chúng ta chỉ có thể nhìn nhận và điều chỉnh nó chứ không thể triệt tiêu nó Nếu chúng ta nhìn nhận đúng đắn và điều chỉnh phù hợp thì văn hóa trở nên lành mạnh, và ngược lại Văn hóa là tự nó hình thành và chúng ta là người thực hiện tác động chủ quan đến nó Người ta đồng nghĩa giữa văn hoá doanh nhân, văn hoá kinh doanh và nhiều người nghĩ văn hoá giao tiếp là văn hóa doanh nghiệp Nhưng hoàn toàn không phải như vậy
Văn hóa doanh nghiệp thể hiện sự thống nhất chặt chẽ giữa các thành viên trong
tổ chức, điều chỉnh hành vi, giúp các thành viên tạo ra bầu không khí hoạt động có hiệu quả
b, Văn hóa doanh nghiệp hình thành trong một thời gian khá dài
Một doanh nghiệp hay một tổ chức cũng giống như một xã hội thu nhỏ, các thành viên được tập hợp từ nhiều vùng, nhiều miền khác nhau; mỗi người mang đến tổ chức một nền văn hóa riêng biệt Vì vậy, việc tạo ra một nền văn hóa chung không phải ngày một ngày hai có thể làm được Mà, doanh nghiệp đó, qua quá trình hoạt động, làm việc lâu dài, tạo nên được những giá trị riêng mà tất cả các thành viên trong tổ chức chấp nhận và cùng nhau thực hiện, tạo nên hiệu quả công việc, tạo nên nét đặc trưng chỉ có của doanh nghiệp đó
c, Văn hóa doanh nghiệp mang tính bền vững và có giá trị
Về giá trị có sự khác biệt của một doanh nghiệp có văn hoá mạnh với một doanh nghiệp phi văn hoá Giá trị văn hoá của doanh nghiệp có giá trị nội bộ; giá trị vùng; giá trị quốc gia; giá trị quốc tế Doanh nghiệp càng tôn trọng và theo đuổi những giá trị chung cho những cộng đồng càng rộng lớn bao nhiêu thì vai trò của nó càng lớn bấy
Trang 20nhiêu Vì giá trị này được tích luỹ cùng với thời gian nên văn hoá mang tính ổn định
và bền vững khó thay đổi
d, Văn hóa doanh nghiệp mang tính hệ thống
Các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp luôn tồn tại và tác động trong mối quan hệ mật thiết với nhau Tính hoàn chỉnh cho phép phân biệt một nền văn hoá hoàn chỉnh với một tập hợp rời rạc các giá trị văn hóa doanh nghiệp Bản thân các yếu tố liên quan mật thiết với nhau trong những thời điểm lịch sử cũng như trong một thời gian dài Do vậy, việc xem xét văn hóa doanh nghiệp mang tính hệ thống giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ hơn về văn hoá nói chung và văn hóa doanh nghiệp nói riêng Bùi Minh Hoan (2012)
1.1.2.3 Các cấp độ biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp được hình thành từ mỗi con người đang hoạt động trong doanh nghiệp và bản thân họ là những tế bào của một nền văn hoá, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ nền văn hoá dân tộc Văn hóa doanh nghiệp thể hiện trong hành vi giao tiếp của công nhân, cán bộ trong doanh nghiệp, mà cả trong hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp, từ mẫu mã, kiểu dáng đến nội dung và chất lượng Những tính chất của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng thường hướng tới việc hình thành một tập hợp các khuôn mẫu hành vi được áp dụng trong các mối quan hệ xã hội trong tổ chức Những khuôn mẫu hành vi này có thể được sử dụng
để phản ánh bản sắc văn hóa doanh nghiệp Văn hoá trong một doanh nghiệp tồn tại ở
ba cấp độ
Cấp độ thứ nhất: Cấp độ bề mặt biểu hiện cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp là những gì mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy ví dụ như phong cách, màu sắc, kiểu dáng kiến trúc, thiết kế, hành vi, trang phục, biểu tượng, lễ nghi, ngôn ngữ… những biểu trưng trực quan này thể hiện những giá trị thầm kín hơn nằm sâu bên trong hệ thống tổ chức mà mỗi thành viên và những người hữu quan có thể cảm nhận được Xếp vào nhóm này là các yếu tố liên quan đến cách kiến trúc trụ sở của doanh nghiệp, cách tổ chức không gian làm việc, trang phục của thành viên trong doanh nghiệp, dòng chảy thông tin trong tổ chức đi như thế nào, ngôn ngữ sử dụng trong các thông điệp Nhóm yếu tố hữu hình bao gồm:
Trang 21Đặc điểm kiến trúc: bao gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở
Từ sự tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục… đến những chi tiết nhỏ như vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong phòng
vệ sinh… Tất cả đều được sử dụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm Sở dĩ như vậy là vì kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc Hơn nữa, công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức (chẳng hạn: giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời
và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên…), xã hội, còn các kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức
Nghi lễ: Đó là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng,
các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự Những người quản lý có thể sử dụng nghi lễ như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coi trọng, để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức Có bốn loại nghi lễ cơ bản: chuyển giao (khai mạc, giới thiệu thành viên mới, chức vụ mới, lễ ra mắt ) củng cố (lễ phát phần thưởng ), nhắc nhở (sinh hoạt văn hoá, chuyên môn…), liên kết (lễ hội, liên hoan, tết…)
Giai thoại: Thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực được mọi thành viên
trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới Nhiều mẩu chuyện
kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp như những mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị văn hóa doanh nghiệp Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử Một số khác có thể trở thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho
Trang 22các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên
Biểu tượng: Là một thứ gì đó mà biểu thị một cái gì đó không phải là chính nó
và có tác dụng giúp cho mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo cách thức khác nhau Một biểu tượng khác
là logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó vào một vài chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức, doanh nghiệp rất chú trọng
Ngôn ngữ, khẩu hiệu: Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ
đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn ngữ để truyền tải một ý nghĩa
cụ thể đến nhân viên của mình và những người hữu quan Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà cả khách hàng và nhiều người khác luôn nhắc đến Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ;
do đó đôi khi có vẻ “sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinh doanh của một tổ chức, một công ty Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, công ty để hiểu được ý nghĩa tiềm
ẩn của chúng
Ấn phẩm điển hình: Là những tư liệu chính thức có thể giúp những người hữu
quan có thể nhận thấy rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một tổ chức Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, sổ vàng truyền thống, ấn phẩm định kỳ hay đặc biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty, các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành…
Cấp độ trung gian (2): Những giá trị được tuyên bố là sự tổng hòa của quan niệm chiến lược, mục tiêu, giá trị, tiêu chuẩn đạo đức, triết lý kinh doanh, quy phạm
Trang 23hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý và quy tắc chế độ được toàn thể thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận, tuân theo
Cấp độ cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp(3): Những quan điểm chung bao gồm
lý tưởng, niềm tin, bản chất mối quan hệ con người, thái độ và phương pháp tư duy, ảnh hưởng của truyền thống và lịch sử phát triển của tổ chức đối với các thành viên Văn hóa doanh nghiệp lấy việc phát triển toàn diện con người làm mục tiêu cuối cùng Cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp là tinh thần doanh nghiệp và quan điểm giá trị của doanh nghiệp
Lý tưởng: là những động lực, ý nghĩ, giá trị cao cả, căn bản, sâu sắc giúp con
người cảm thông chia sẻ, và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng Lý tưởng cho phép các thành viên trong doanh nghiệp thống nhất với nhau trong cách lý giải các sự vật, hiện tượng xung quanh họ, giúp họ xác định được cái gì là đúng, cái gì là sai, định hình trong đầu họ rằng cái gì được cho là quan trọng, cái gì được khuyến khích cần phát huy,…Tóm lại, lý tưởng thể hiện định hướng căn bản, thống nhất hoá các phản ứng của mọi thành viên trong doanh nghiệp trước các sự vật, hiện tượng Cụ thể hơn, lý tưởng của một doanh nghiệp được
ẩn chứa trong triết lý kinh doanh, mục đích kinh doanh, phương châm hành động của doanh nghiệp đó
Giá trị niềm tin và thái độ: Về bản chất, giá trị là khái niệm liên quan đến chuẩn
mực đạo đức và cho biết con người cho rằng họ cần phải làm gì Niềm tin là khái niệm
đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào là đúng, thế nào là sai Niềm tin của người lãnh đạo dần dần được chuyển hoá thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Một khi hoạt động nào đó trở thành thói quen và tỏ ra hữu hiệu, chúng sẽ chuyển hoá dần thành niềm tin, dần dần chúng có thể trở thành một phần lý tưởng của những người trong tổ chức này Thái độ là chất kết dính niềm tin và giá trị thông qua tình cảm Thái độ chính là thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo một cách thức nhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với sự vật, hiện tượng
Chúng ta thấy có sự khác nhau ở các cấp độ khác nhau tuy nhiên những yếu tố trong các cấp độ luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung và hỗ trợ nhau tạo
Trang 24doanh nghiệp cần tạo cho nhân viên hiểu và chấp nhận nó như một quy định bất thành văn Ở một doanh nghiệp mới thì việc ban lãnh đạo muốn xác lập một văn hóa mới sẽ
dễ hơn việc thay đổi một điều gì đó trong văn hóa đã được chấp nhận và ăn sau vào mỗi nhân viên
Như vậy, có thể nói văn hóa doanh nghiệp là những giá trị được chiết xuất từ mọi hành vi của con người trên tất cả các mặt hoạt động diễn ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, được kế thừa, phát triển, quảng bá trong và ngoài tổ chức Văn hóa doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở những biểu hiện bên ngoài có thể cảm nhận bằng trực giác Giá trị văn hóa doanh nghiệp thực sự nằm ở những giá trị, quan niệm chung được tuyên bố hoặc không tuyên bố kết tinh trong triết lý, tư tưởng, tầm nhìn mới thực sự hình thành bản sắc văn hoá đặc trưng của doanh nghiệp và chính là cái tạo nên sức mạnh tiềm ẩn đối với tương lai phát triển của bản thân doanh nghiệp đó
Tuy ở các tầng khác nhau và có những biểu hiện khác nhau nhưng chung quy lại giữa các tầng văn hóa này có mối quan hệ mật thiết với nhau Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp muốn xác lập các giá trị văn hóa nền tảng cho doanh nghiệp của mình thì trước hết phải phổ biến và làm cho các thành viên chấp nhận Điều này lý giải tại sao việc thiết lập các giá trị văn hóa cho các doanh nghiệp mới dễ hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp đã tồn tại lâu Và việc thay đổi các giá trị nền tảng của doanh nghiệp thực sự là một cuộc cách mạng chứ không đơn giản chỉ là một sự đổi mới
1.1.2.4 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp thì cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức sẽ làm nên phần khung sườn, phần “xác” còn văn hóa doanh nghiệp sẽ là phần “linh hồn” Văn hóa là một công cụ quan trọng và không thể thiếu để người quản lý có thể điều hành tốt nhân viên và các hoạt động liên quan, vận hành cả bộ máy của một tổ chức, cho dù đó là tổ chức gì đi nửa Đặc biệt trong điều kiện hiện nay mọi người quan tâm nhiều đến văn hóa, văn trở thành một yếu tố không thể thiếu nếu muốn phát triển doanh nghiệp Vai trò của văn hóa doanh nghiệp:
Đối với nhân viên công ty
- Văn hóa doanh nghiệp tạo nên một sự thống nhất, đồng điệu trong giao tiếp ứng xử và như một quy định về chuẩn mực được mọi người tuân theo tránh được sự
Trang 25bất đồng về quan điểm, hành vi các nhân
- Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân họ đối với công ty và cũng tạo cho tất cả mọi người trong công ty cùng chung thân làm việc, vượt qua những giai đoạn thử thách, những tình thế khó khăn của công ty và họ
có thể làm việc quên thời gian
- Văn hóa doanh nghiệp tạo được sự khích lệ, động lực cho mọi người và trên hết tạo nên khí thế của một tập thể đáng tự hào
Đối với doanh nghiệp
- Định hình tính cách doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp luôn muốn tạo cho mình
một thương hiệu riêng với một bản sắc riêng, điều ấy xuất phát từ những giá trị, niềm tin, tư tưởng, nguyên tắc trong văn hóa của doanh nghiệp Bản sắc riêng của doanh nghiệp, mang tính độc đáo và thể hiện tình cách doanh nghiệp, tầm nhìn và sứ mệnh
của doanh nghiệp Không bao giờ có hai công ty cùng một bản sắc văn hóa
-Tạo môi trường làm việc hiệu quả, chế độ nhân sự rõ ràng, văn háo doanh nghiệp sẽ thúc đẩy mối quan hệ lành mạnh, giao tiếp và tương tác hiệu quả giữa các nhân viên Đó cũng là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động cũng như là thước đo rõ ràng cho sự phấn đấu của nhân viên
-Giữ chân và thu hút nhân tài, động lực làm việc của nhân viên hiện nay không chỉ là lương hay thu nhập Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường chuyên nghiệp, hoà đồng, thoải mái, nhận được sự tôn trọng và công nhận và ngày càng hướng đến doanh nghiệp thực hiện tốt các chính sách cộng đồng
-Phát huy chiến lược phục vụ cho tầm nhìn, khi xây dựng văn hóa doanh nghiệp, điều đầu tiên ban lãnh đạo cần xây dựng là tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp Do vậy, nhân viên sẽ có cơ sở dựa vào để tìm ra được chiến lược nào để đạt được tầm nhìn
và sứ mệnh đã đặt ra Tăng được sự cạnh tranh so với các đối thủ
Trang 26nhiệm của doanh nghiệp Doanh nghiệp xây dựng được một văn hóa tốt sẽ thu hút được khách hàng và đối tác đến với mình,và dần làm nên thành công cho doanh nghiệp
-Văn hóa doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tạo ra được một hình ảnh tốt trong tâm trí cộng đồng
Vai trò của văn hóa doanh nghiệp là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong tình hình kinh tế hiện nay, vì vậy việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp luôn được các doanh nghiệp quan tâm Nó mang đến cho doanh nghiệp những định hình về đặc trưng cũng như tạo nên thương hiệu riêng biệt, biết cách phát huy tốt tiềm năng của mình cũng như khắc phục các yếu tố còn thiếu sót
1.1.3 Bình luận về nghiên cứu liên quan
Trong xu thế phát triển của kinh tế, các doanh nghiệp trở nên chú tâm vào phát triển văn hóa doanh nghiệp để bắt kịp xu thế và tranh thủ cạnh tranh trong thị trường,
đề tài về văn hóa doanh nghiệp cũng được nhiều người quan tâm và nghiên cứu hơn Khi lựa chọn đề đề văn hóa doanh nghiệp, trước hết tôi cũng đã tìm hiểu một vài bài nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp trước đó Phân tích để tránh những mặt hạn chế và thừa kế phát huy những mô hình, kết quả đã đạt được của các nghiên cứu trước
đó bổ sung và hoàn thiện bài nghiên cứu của mình một cách tối ưu nhất có thể
Qua các tài liệu tham khảo: luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế “Giải pháp xây
dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp tại Vietcombank – chi nhánh Thanh Hoá”
(2012) của Bùi Minh Hoan - trường Đại học Kinh tế- ĐH Huế, luận văn Thạc sĩ Quản
trị kinh doanh “Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn The Nam Hải” của tác giả Ngô Thị Bích Vân - Trường Đại học Đà Nẵng (2011), khóa luận “Nghiên cứu văn
hoá doanh nghiệp tại khách sạn Duy Tân Huế” (2014) của Nguyễn Thị Kiều Vân -
Trường Đại học Kinh tế- ĐH Huế và khóa luận “Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp tại
khách sạn Saigon Morin” (2016) của Nguyễn Thị Trinh - Trường Đại học Kinh tế- ĐH
Huế, tôi đã rút ra được cho mình một số lưu ý khi tiến hành nghiên cứu: văn hóa doanh nghiệp là một đề tài rộng lớn nên chọn đúng trọng tâm mình muốn và tiến hành lựa chọn phương pháp nghiên cứu sao cho phù hợp và nêu rõ mô hình nghiên cứu để người đọc có thể dễ dàng hiểu được, khi tiến hành khảo sát thu thập số liệu cần xác
Trang 27định tốt đối tượng và phân chia sao cho hợp lý để được kết quả tốt nhất Đồng thời qua các tài liệu tham khảo trên, tôi nhận thấy đề tài nghiên cứu của chị Nguyễn Thị Kiều Vân và Nguyễn Thị Trinh là có đi sâu được vấn đề và việc vận dụng mô hình Denison
để nghiên cứu là rất phù hợp, đồng thời khi tiếp cận với doanh nghiệp tôi nhận thấy hướng nghiên cứu này có thể mang lại cho mình bài nghiên cứu tốt nhất có thể
1.1.4 Mô hình nghiên cứu
1.1.4.1 Một số mô hình nghiên cứu tiêu biểu
a, Mô hình của Denison
Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Denison (1990) nghiên cứu 4 khung đặc điểm chính của văn hóa doanh nghiệp, mỗi một khung đặc điểm này sẽ bao gồm 3 nhân tố liên quan Các khung đặc điểm cũng như các nhân tố này sẽ đại diện cho 2 chiều chính, chiều xoay theo trục tung thẳng đứng sẽ là các nhân tố đại diện cho sự ổn định
và khả năng linh hoạt của doanh nghiệp Trong khi đó, các nhân tố xoay quanh trục hoành sẽ đại diện cho việc chú trọng tập trung vào bên trong hay bên ngoài của doanh
Trang 28Niềm tin và các quan niệm (Beliefs and Assumptions)
Tại vị trí trung tâm của mô hình là niềm tin và các quan niệm cơ bản của tổ chức Những niềm tin và quan niệm này là nguồn gốc của các hoạt động và hành vi trong tổ chức nhưng được ẩn dưới những hoạt động kinh doanh hằng ngày Mỗi một nhân viên điều có một niềm tin sâu xa về doanh nghiệp của họ, những người cùng làm việc, khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và ngành mà họ đang kinh doanh Những niềm tin
và quan niệm này và sự kết nối của chúng đối với các hành vi sẽ quyết định văn hóa của doanh nghiệp
Các đặc điểm và chỉ số (Indexes)
- Sứ mệnh (Mission): những tổ chức thành công luôn có những định hướng rõ
ràng về mục tiêu cũng như phương hướng hoạt động dài hạn Yếu tố Sứ mệnh
này rất hữu ích trong việc giúp chúng ta xác định xem liệu công ty có đang ở trong tình trạng nguy hiểm do sự thiển cận hay không hay công ty của mình đã được trang bị đầy đủ những chiến lược và phương hướng hoạt động có hệ thống?
Chỉ dẫn chiến lược và dự định (Strategic Direction & Intent): Các nhân viên có
hiểu rõ các chiến lược của doanh nghiệp và họ có nghĩ rằng các chiến lược này sẽ thành công?
Mục tiêu (Goals & Objectives): Doanh nghiệp có những mục tiêu ngắn hạn mà
có thể giúp nhân viên thực hiện công việc cơ bản hàng ngày hướng về chiếnlược và tầm nhìn của doanh nghiệp không? Các nhân viên có hiểu rằng công việc họ ăn khớp
và có đóng góp như thế nào cho việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp hay không?
Tầm nhìn (Vision): Các nhân viên có được chia sẻ tuyên bố về tương lai mong
muốn chung của doanh nghiệp hay không? Họ có hiểu rõ về tầm nhìn của doanh nghiệp không? Điều đó có khyến khích họ làm việc?
- Khả năng thích nghi (Adaptability): Việc chuyển đổi các yêu cầu của môi
trường bên ngoài thành hành động của doanh nghiệp
Thay đổi một cách sáng tạo (Creating Change): Các nhân viên có thể hiểu được
môi trường bên ngoài và phản ứng một cách thích hợp theo các xu hướng và sự thay
Trang 29đổi của môi trường bên ngoài hay không? Các nhân viên có thường xuyên tìm kiếm những cái mới và tìm cách cải tiến công việc của mình không?
Định hướng vào khách hàng (Customer Focus): Doanh nghiệp có hiểu được nhu
cầu của khách hàng của họ hay không? Các nhân viên có cam kết đáp lại các nhu cầu được thay đổi vào bất cứ lúc nào hay không? Việc định hướng vào khách hàng có phải
là mối quan tâm cơ bản xuyên suốt trong doanh nghiệp hay không?
Khả năng học tập (Organizational Learning): Có phải khả năng học hỏi được
xem là có vai trò quan trọng ở nơi làm việc trong doanh nghiệp hay không? Doanh nghiệp có tạo ra một môi trường làm việc mà ở đó sẵn sàng chấp nhận các rủi ro hợp
lý để có sự cải tiến? Có sự chia sẽ kiến thức giữa các nhân viên, các bộ phận trong doanh nghiệp hay không?
-Sự tham gia (Involvement): Xây dựng nguồn nhân lực có năng lực và tạo ra sự
chia sẻ tinh thần làm chủ và trách nhiệm xuyên suốt trong doanh nghiệp
Việc phân quyền (Empowerment): Các nhân viên có cảm thấy được thông báo
đầy đủ và bị thu hút vào các công việc mà họ được giao? Họ có nhận thấy rằng họ có thể có một ảnh hưởng tích cực đối với doanh nghiệp?
Định hướng nhóm (Team Orientation): Các nhóm làm việc, các bộ phận có được
khuyến khích và có cơ hội để rèn luyện trong công việc hay không? Các nhân viên có quý trọng sự hợp tác và có cảm nhận trách nhiệm qua lại lẫn nhau đối với mục tiêu chung?
Phát triển năng lực (Capability Development): Các nhân viên có tin rằng họ
đang được doanh nghiệp đầu tư như là một nguồn lực quan trọng và các kỹ năng của
họ đang được cải thiện từng ngày khi họ làm việc ở đây? Có phải sức mạnh trên tổng thể của doanh nghiệp đang được cải thiện? Có phải doanh nghiệp sở hữu những kỹ năng cần thiết cho việc cạnh tranh hiện tại và sau này hay không?
- Sự kiên định (Consistency): Xác định các giá trị và hệ thống làm việc là nền
tảng cơ bản của văn hóa
Các giá trị chính (Core Values): Các nhân viên có chia sẻ một loạt các giá trị mà
chúng tạo ra một sự nhận thức mạnh mẽ của việc xác định và thiết lập rõ ràng các kỳ
Trang 30Sự thỏa hiệp (Agreement): Doanh nghiệp có thể đạt đến các sự thỏa thuận về các
vấn đề then chốt hay không? Các nhân viên có dung hòa các sự khác biệt bằng những phương thức có tính xây dựng khi phát sinh vấn đề
Sự kết hợp và hội nhập (Coordination & Integration): Các nhân viên từ các bộ
phận khác nhau trong doanh nghiệp có thể chia sẻ một triển vọng chung mà nó cho phép họ làm việc hiệu quả xuyên suốt giữa các bộ phận trong doanh nghiệp? Họ có chịu từ bỏ cái riêng của mình và khuyến khích cho các hành động rất được quan tâm trong toàn doanh nghiệp không?
Trạng thái văn hóa doanh nghiệp: Các nhà lãnh đạo, quản lý và các nhân viên
luôn có cảm giác giống như họ đang bị kéo theo một hướng khác trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Việc cảm giác bị đẩy hay kéo như vậy là bình thường và
nó buộc chúng ta phải nghĩ đến môi trường bên ngoài và quá trình hoạt động bên trong khi duy trì sự kiên định và thích nghi với sự thay đổi từ bên ngoài Mô hình Denison nắm bắt được vấn đề này và đưa ra những trạng thái sau:
Linh động và ổn định
Linh động (Flexible), (Khả năng thích nghi và Sự tham gia): Các doanh nghiệp mạnh ở những điểm này có thể thay đổi rất nhanh để đáp lại sự thay đổi từ môi trường bên ngoài Họ có xu hướng thành công ở khả năng cải tiến và làm thỏa mãn các khách hàng của mình
Ổn định (Stable), (Sứ mệnh và Sự kiên định): Những doanh nghiệp này có xu hướng tập trung và có khả năng tiên đoán trong một chừng mực nào đó Họ biết họ sẽ
đi đến đâu và có những công cụ hay hệ thống nào để có thể đi đến đó Họ tạo ra liên kết các kết quả lại với nhau một cách hiệu quả, có lợi nhuận cao nhất
Định hướng bên ngoài và định hướng bên trong
Định hướng bên ngoài (External focus), (Sự thích nghi và Sứ mệnh): Những doanh nghiệp này có một con mắt hướng về thị trường, có thể thích nghi và thay đổi để đáp lại những gì họ thấy được Kết quả này là khả năng để tăng trưởng khi mà họ đáp ứng được các nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai
Định hướng bên trong (Internal focus), (Sự tham gia và Sự kiên định): Định hướng của những doanh nghiệp này là ở trong một sự liên kết giữa các hệ thống, quy
Trang 31trình và con người ở bên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp có điểm cao ở định hướng bên trong thông thường được tiên đoán là có hiệu quả hoạt động cao, ở những đẳng cấp cao của chất lượng và sự hài lòng của nhân viên là tăng cao
Phần mô hình giao thoa (Cross Patterns):
Sự liên kết từ trên xuống và từ dưới lên (Sứ mệnh và Sự tham gia): Các doanh nghiệp phải cân bằng giữa Sứ mệnh (trên xuống) và Sự tham gia của nhân viên (dưới lên) Họ cần học làm thế nào để kết nối mục đích và chiến lược của doanh nghiệp với tinh thần trách nhiệm, tinh thần làm chủ và sự cam kết từ phía nhân viên
Chuỗi giá trị khách hàng (Customer value chain): (Sự thích nghi và Sự kiên định)
Điều này được thể hiện bởi tình trạng căng thẳng được tạo ra giữa Sự thích nghi
mà có liên quan chủ yếu đến thị trường và Sự kiên định mà được nhìn thấy ở các giá trị, hệ thống và quy trình bên trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thành tích cao phải có khả năng thích nghi và hồi đáp lại với thị trường, phát triển các hệ thống và quy trình mà có thể cho phép họ điều hành để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao
b, Mô hình của Edgar H.Schein
Edgar H Schein (1992) đã đưa ra cách phân chia văn hóa doanh nghiệp thành các lớp khác nhau, sắp xếp theo thứ tự phức tạp và sâu sắc khi cảm nhận các giá trị văn hóa của doanh nghiệp
- Những quan niệm hay niềm tin nền tảng
Trang 32Đó là các niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và cảm xúc được ăn sâu vào trong tiềm thức của mỗi thành viên trong doanh nghiệp Các ngầm định này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên trong doanh nghiệp
c, Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Geert Hendrik Hofstede
Theo Hofstede, văn hóa doanh nghiệp được thể hiện thông qua 6 cặp chiều
hướng tách biệt nhau Những điều sau sẽ quyết định thành công hay thất bại trong việc quản lý văn hóa doanh nghiệp
1 Chú trọng vào quá trình hay Chú trọng vào kết quả
2 Chú trọng vào công việc hay Chú trọng vào người lao động
3 Tính chuyên nghiệp hay Tính địa phương, cục bộ
4 Hệ thống Mở hay Đóng
5 Kiểm soát Chặt chẽ hay Lỏng lẻo
6 Thực dụng hay Máy móc
1.1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Qua việc tìm hiểu các mô hình nghiên cứu khác nhau về văn hóa doanh nghiệp, tôi quyết định sử dụng mô hình Denison và có hỗ trợ thêm là mô hình Schein để nghiên cứu đề tài của mình Mô hình Schein sẽ được sử dụng để hỗ trợ bước đầu có cái nhìn khái quát về văn hóa doanh nghiệp và thiết kế bảng câu hỏi theo mô hình Denison là chính yếu
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước chính sau:
Bước1: Thực hiện phương pháp quan sát dựa trên mô hình Schein nhằm quan sát
các yếu tố hữu hình trong văn hóa doanh nghiệp của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô, bước này sẽ giúp cho tôi có cái nhìn sơ lược về văn hóa doanh nghiệp của khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô, cũng như một số thông tin cơ bản được sử dụng để kiểm chứng thông tin thu thập được
Bước 2: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi dựa trên mô hình Denison đối với
đối tượng là nhân viên đang làm việc trực tiếp tại khu nghỉ dưỡng Laguna Lăng Cô Sau khi tìm hiểu các câu hỏi sử dụng trong mô hình Denison, khảo sát tình hình văn hóa doanh nghiệp tại khu nghỉ dưỡng kết hợp với việc nghiên cứu các tài liệu liên quan, qua quá trình điều chỉnh sao cho phù hợp và xây dựng tốt nhất bảng hỏi để điều
Trang 33tra, tôi nhận thấy các tiêu chí dưới đây phù hợp để sử dụng cho mô hình trong bài nghiên cứu của mình
Xây dựng thang đo nghiên cứu
Thang đo được sử dụng là thang đo Likert, khoảng cách từ 1 đến 5, tương ứng với mức độ từ Rất không đồng ý đến Rất đồng ý Thang đo gồm các biến nghiên cứu
và các biến quan sát như sau:
biến Chỉ dẫn chiến - Anh/chị hiểu rõ các chiến lược trong
doanh nghiệp mình
lƣợc và dự định
(StrategicDirection
& Intent)
- Các nhà quản trị trong công ty luôn hoạch định trước những thay đổi có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh nghiệp có một sứ mệnh rõ ràng mang lại ý nghĩa và định hướng công việc cho anh/chị
1 Sứ mệnh
Mission
Mục tiêu (Goals
& Objectives)
- Doanh nghiệp có những mục tiêu
giúp anh/chị thực hiện những công việc
cơ bản hằng ngày
- Công việc của anh/chị có đóng góp rất lớn cho việc hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp
9
- Các mục tiêu của doanh nghiệp luôn
rõ ràng, được nhân viên trong doanh nghiệp chú ý để thực hiện
- Anh/chị được chia sẻ thông tin về tầm nhìn trong tương lai của doanh nghiệp
Tầm nhìn (Vision)
- Anh/chị luôn tìm hiểu về tầm nhìn của doanh nghiệp và yêu thích điều đó
- Hiểu rõ về tầm nhìn của doanh nghiệp
sẽ khuyến khích anh/chị làm việc tốt hơn
Trang 34- Anh/chị thường xuyên tìm kiếm
(Creating Change)
những cái mới và tìm cách cải tiến công việc của mình
- Các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp thường xuyên hợp tác để tạo ra
sự thay đổi
- Những đóng góp cải tiến hiệu quả được thưởng bằng tiền mặt hoặc bằng các hình thức khác
Định hướng - Anh/chị có sự hiểu biết sâu sắc về vào khách hàng những điều mà khách hàng muốn
(Customer - Lãnh đạo của doanh nghiệp khuyến Focus) khích anh/chị tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng
- Anh/chị có đầy đủ thông tin để thực hiện công việc liên quan đến phục vụ cho khách hàng của doanh nghiệp
Khả năng - Khả năng học tập có vai trò quan
học tập trọng ở nơi làm việc của anh/chị
(Organizational - Anh/chị xem thất bại như là một cơ Learning) hội để học hỏi và cải thiện mình
- Anh/ chị được công ty tạo điều kiện để học tập và thăng tiến trong nghề nghiệp
Việc phân quyền
(Empowerment)
- Anh/chị nhận được thông báo đầy đủ các công việc được giao
- Anh/chị nhận thấy mình có một ảnh hưởng tích cực đối với doanh nghiệp
- Anh/ chị được tham gia đóng góp ý kiến vào các quyết định trong bộ phận
3 Sự tham gia
Involvement
Định hướng nhóm (Team
Orientation)
- Làm việc nhóm được thực hiện và khuyến khích trong doanh nghiệp của anh/chị
- Nhóm được xem như là nền tảng chính
Trang 35trong doanh nghiệp của anh/chị
- Khi cần sự hỗ trợ, anh/ chị luôn nhận được sự hợp tác của cácphòng ban trong công ty
9
Phát triển năng lực (Capability
Development)
- Năng lực của con người được xem như
là một nguồn lực quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp anh/chị
- Các kỹ năng của anh/chị được cải thiện từng ngày khi làm việc ở doanh nghiệp
- Cấp quản trị luôn nhất quán khi đưa ra các chính sách liên quan đến nhân viên
4 Sự kiên
định
Consistency
- Các nhà lãnh đạo làm mẫu và ra sức cũng cố những giá trị mà họ truyền đạt
và kì vọng
- Doanh nghiệp luôn xây dựng các chính sách rõ ràng và nhất quán nhằm điều chỉnh các hành vi của anh/chị phù hợp với các giá trị được thiết lập trong doanh nghiệp
- Cấp quản trị luôn nhất quán khi đưa ra các chính sách liên quan đến nhân viên
- Khi có bất đồng xảy ra với nhân viên khác, anh/chị thường giải quyết theo hướng hai bên cùng có lợi
- Luôn có sự tôn trọng lẫn nhau trong doanh nghiệp từ các nhân viên đến lãnh đạo cấp cao và luôn thực hiện sao cho cả hai cùng tốt nhất
- Tất cả nhân viên của các bộ phận khác trong doanh nghiệp cùng nhau chia sẻ một quan điểm chung để làm việc hiệu
Trang 36quả xuyên suốt giữa các bộ phận
- Nhân viên chịu từ bỏ cái riêng của mình để khuyến khích các hành động chung trong doanh nghiệp
- Có sự gắn kết và làm việc nhóm trong quá trình làm việc của nhân viên
5 Niềm tin và các quan niệm - Tin tưởng về sự phát triển của doanh
nghiệp trong tương lai
- Tin tưởng vào các đồng nghiệp trong công việc
- Tin tưởng vào lòng trung thành củakhách hàng đối với daonh nghiệp
- Có niềm tin về triển vọng tương lai phát triển của ngành
4
(Dựa trên Nguyễn Thị Kiều Vân (2014), luận văn “Nghiên cứu văn hoá doanh
nghiệp tại khách sạn Duy Tân Huế”, Trường Đại học Kinh tế Huế.)
1.2 Thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Văn hóa doanh nghiệp thực sự có vai trò quan trọng đến sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt hơn khi đất nước đang hướng đến xu hướng mở cửa kinh tế toàn cầu thì việc tạo cho mình một nét văn hóa riêng lại càng trở nên cấp thiết
Nhìn chung, văn hoá doanh nghiệp của nước ta còn có những mặt hạn chế nhất định Đó là một nền văn hóa được xây dựng trên nền tảng dân trí thấp, môi trường làm việc có nhiều bất cập, dẫn đến có những cái nhìn ngắn hạn, chưa có quan niệm đúng đắn về cạnh tranh và hợp tác, chưa có tính chuyên nghiệp, còn bị ảnh hưởng bởi các tàn dư của nền kinh tế bao cấp, chưa có cơ chế dùng người thỏa đáng vời từng vị trí làm việc, có sự bất cập trong giáo dục và đào tạo Mặt khác, văn hóa doanh nghiệp Việt Nam còn có các yếu tố khác chi phối
Những năm gần đây, xu hướng chung là các doanh nghiệp Việt Nam đã bước đầu quan tâm xây dựng văn hóa doanh nghiệp, có những doanh nghiệp đã mời công ty
Trang 37nước ngoài xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho công ty mình – đây là tín hiệu đáng mừng của các nhà doanh nghiệp Việt Nam Biểu hiện rõ như hãng hàng không Vietnam Airlines thay đổi trang phục cho nữ tiếp viên hàng không nhằm tạo sự nổi bật, tạo nên nét đặc trưng riêng cho doanh nghiệp mình, hay ở Huế hiện nay, việc tạo cho mình nét văn hóa riêng cũng đang được chú tâm, đặc biệt là về các yếu tố hữu hình Các hãng xe taxi tạo cho mình mỗi màu sắc khác nhau và mang nét đặc trưng riêng với logo và slogan nổi bật như: hãng taxi Hoàng Anh với sơn xe màu hồng, trang phục nam lái xe là áo sơ mi màu hồng và câu slogan hết sức ấn tượng “Sắc hồng thân thiện”, hay hãng xe Mai Linh với màu xanh lá cây, taxi Vàng, taxi Hoàng Sa với sắc màu cam tươi tắn, tất cả đều tạo cho mình điểm nhấn riêng dễ thấy, dễ nhận diện Hay đơn giản chỉ là một quán cafe nhỏ cũng tạo cho mình một nét văn hóa riêng tạo được sự trung thành của khách hàng; quán cafe Light Room với màu sơn đen trắng, phong cách trang trí riêng, trang phục nhân viên
và cả tác phong phục vụ thân thiện, nhiệt tình của họ tạo nên cho họ nét đặc trưng riêng thu hút khách hàng mà ở các quán cafe khác không có được,
Như vậy có thể thấy được các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận ra được sự quan trọng của văn hóa trong doanh nghiệp mình Là một điểm then chốt không thể thiếu nếu muốn phát triển lâu dài trên thị trường biến động mạnh mẽ như hiện nay
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, văn hóa doanh nghiệp Việt Nam có thể tập trung làm tốt những vấn đề sau để xây dựng văn hóa doanh nghiệp đặcthù Việt Nam:
Phải đặt biệt coi trọng và lấy con người làm gốc Nó bao gồm:
Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm của người lao động để kích thích lòng say mê, tính chủ động, sáng tạo của họ
Giáo dục ý thức cho người lao động coi doanh nghiệp là “tổ ấm” của cá nhân mình
để nó trở thành nhận thức chung của cả tập thể và tạo nội lực để phát triển cho doanh nghiệp
Có cơ chế quản trị hợp lý cho những người có cống hiến cho sự phát triển của doanh nghiệp đều được tôn trọng và được hưởng lợi ích vật chất xứng đáng với công sức mà họ
Trang 38thành quan niệm thị trường năng động, sát với thực tiễn Quan niệm thị trường bao gồm nhiều mặt như giá thành, khả năng tiêu thụ, chất lượng đóng gói và chất luợng sản phẩm, các dịch vụ sau bán hàng, các kỳ khuyến mãi nhằm thu hut khách hàng Tất cả phải hướng tới việc tăng cường sức cạnh tranh, giành thị phần cho doanh nghiệp của mình Cần phải coi nhu cầu thị trường là điểm sản sinh và điểm xuất phát của văn hóa doanh nghiệp
Xây dựng quan niệm khách hàng là trên hết Doanh nghiệp hướng ra thị truờng nói cho cùng là hướng tới khách hàng, phải lấy khách hàng làm trung tâm, cùng với việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng sau đó mới nghĩ tới doanh lợi
Hướng tới vấn đề an sinh xã hội Đó là một thách thức lớn đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi hiện nay các doanh nghiệp phát triển nhanh chóng nhưng hậu quả của sự phát triển ấy cũng hết sức nặng nề là ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên thiên nhiên
Do đó, các doanh nghiệp cần thông qua văn hóa doanh nghiệp hướng tới mục tiêu phát triển bền vững vì lợi ích con người và cho các đời sau
Xây dựng tinh thần trách nhiệm xã hội Một doanh nghiệp không những phải coi sản phẩm của mình là bộ phận làm nên quá trình phát triển của nhân loại mà còn phải coi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp của mình là một bộ phận của văn hóa nhân loại Doanh nghiệp đóng góp cho xã hội không chỉ ở số lượng của cải mà còn phải thỏa mãn được nhu cầu văn hóa nhiều mặt của xã hội hiện đại như tích cực ủng hộ, tài trợ cho sự nghiệp giáo dục, văn hóa, xã hội, thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển và tiến bộ Thông qua các hoạt động nhân đạo và văn hóa này làm hình ảnh doanh nghiệp sẽ đẹp hơn, uy tín của doanh nghiệp được nâng lên đáng kể Đó cũng là hướng phát triển lành mạnh, thiết thực để các doanh nghiệp đóng góp ngày càng nhiều hơn vào công cuộc đổi mới, vì mục đích: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” mà Đảng đã đề ra và được toàn dân ủng
hộ Tạp chí Tài Nguyên Và Môi Trường (17/12/2015)
Trang 39CHƯƠNG 2: NGHÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI KHU NGHỈ DƯỠNG PHỨC HỢP LAGUNA LĂNG CÔ
2.1 Giới thiệu chung về Khu nghỉ dưỡng phức hợp Laguna Lăng Cô
2.1.1 Khái quát về Khu nghỉ dưỡng phức hợp Laguna Lăng Cô
- Tên công ty: Công ty TNHH Laguna (Việt Nam)
- Tên tiếng Anh: Laguna Vietnam Co.ltd
- Địa chỉ: thôn Cù Dù, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Xếp hạng: khu nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế với
• Khách sạn Banyan Tree : 6 sao
• Khách sạn Angsana : 5 sao
• Sân Golf đạt tiêu chuẩn quốc tế với 18 lỗ
Laguna Lăng Cô được xây dựng vào năm 2008 và chính thức khai trương và đưa vào sử dụng tháng 4/2013 Đến nay Laguna Lăng Cô là điểm đến nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế và là sự lựa chọn hàng đầu cho nhu cầu sở hữu ngôi nhà thứ hai tại miền Trung Việt Nam của Tập đoàn Banyan Tree Đây là khu nghỉ dưỡng phức hợp đẳng cấp quốc
tế đầu tiên tại Việt Nam Khu nghỉ dưỡng rộng 280 ha này nằm kề bên Vịnh Lăng Cô, được bao bọc bởi bờ biển dài 3 ki-lô-mét tại Khu Kinh Tế Chân Mây – Lăng Cô với tầm nhìn hướng thẳng Biển Đông Đây là một khu vực nổi tiếng với bãi biển nguyên
sơ, khung cảnh thiên nhiên kỳ vĩ và nằm ngay trên Con đường Di sản miền Trung huyền thoại với các di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận
Laguna Lăng Cô là bước đột phá đầu tiên của Banyan Tree tại thị trường Việt Nam, mô phỏng lại nhiều nét đặc trưng của Laguna Phuket, khu nghỉ dưỡng phức hợp hàng đầu của Tập đoàn tại miền Nam Thái Lan Dự án bao gồm các khách sạn, khu
Trang 40dịch vụ Spa mang thương hiệu Banyan Tree và Angsana, sân golf 18 lỗ do Ngài Nick Faldo thiết kế, các biệt thự riêng biệt và khu dân cư cao cấp sẵn sàng được chào bán, trung tâm hội nghị và hàng loạt các hoạt động giải trí cho khách hàng ở mọi lứa tuổi
Hình 1: Laguna Lăng Cô chụp từ Flycam
( Nguồn: lagunalangco.com)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của khu nghỉ dƣỡng Laguna Lăng Cô
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của khu nghỉ dƣỡng Laguna Lăng cô
Laguna Việt Nam là một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Là một khu nghỉ dưỡng phức hợp bao gồm nhiều thương hiệu khác nhau là Banyan Tree Lăng Cô, Angsana Lăng Cô, Laguna Park và Laguna Lăng Cô Residences
Chức năng:
- Cung cấp các loại dịch vụ lưu trú, ăn uống, dịch vụ spa, dịch vụ mua sắm, các dịch vụ giải trí trong nhà và ngoài trời cho khách nội địa và quốc tế
- Cung cấp dịch vụ hội nghị, tiệc
- Cung cấp dịch vụ chơi golf cho khách hàng, tổ chức các giải golf trong nước và quốc tế
- Cung cấp bất động sản cho các nhà đầu tư theo hình thức đầu tư bất động sản Nhiệm vụ: