KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM GAME MOBILE CỦA KHỐI SOHA GAME THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP... TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ K
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM GAME MOBILE CỦA KHỐI SOHA GAME
THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM GAME MOBILE CỦA KHỐI SOHA GAME
THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP
Sinh viên thực hiện:
Trang 3Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu Đặc biệt em rất cảm ơn Cô Ngô Minh Tâm là người hướng dẫn góp ý để em hoàn thành khóa luận này
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Bna giám đốc cùng toàn thể các anh chị nhân viên trong công ty cổ phần Vccorp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt khóa luận này Đặc biệt em xin chân thành came ơn anh Phạm Thanh Tùng ở phòng SEO đã tận tình chỉ giúp em tìm hiểu thực tế và thực tập tốt tại công ty cũng như hoàn thành nhiệm vụ được giao
Qua thời gian học tập tại trường cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty em đã từng bước trang bị kiến thức và học hỏi kinh nghiệm cho bản thân để làm việc vững vàng hơn trong chuyên môn nghề nghiệp sau này
Cuối cùng với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin kính chúc Cô dồi dào sức khỏe
và thành đạt hơn nữa trong sự nghiệp Chúc quý công ty ngày càng phát triển lớn mạnh
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 6
Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Khái quát về truyền thông marketing 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Quá trình truyền thông marketing 8
1.1.3 Các bước trong phát triển hệ thống truyền thông có hiệu quả 12
1.1.3.1 Xác định công chúng mục tiêu 12
1.1.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông 12
1.1.3.3 Thiết kế thông điệp 12
1.1.3.4 Lựa chọn các kênh truyền thông 13
1.1.3.5 Xác định ngân sách truyền thông marketing 14
1.1.3.6 Quyết định công cụ truyền thông marketing 15
1.1.3.7 Đo lường kết quả truyền thông marketing 16
1.1.4 Các công cụ truyền thông marketing 16
1.2 Mô hình lý thuyết ứng dụng của đề tài nghiên cứu 17
1.2.1 Quảng cáo 18
1.2.2 Bán hàng cá nhân 20
1.2.3 Marketing trực tiếp 22
1.2.4 Xúc tiến bán 23
1.2.5 Quan hệ công chúng 25
1.3 Khái niệm về game mobile 26
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 51.3.1 Khái niệm 26
1.3.2 Đặc điểm trả phí của game mobile 27
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM GAME MOBILE CỦA KHỐI SOHA GAME 29 A Tổng quan về khối Soha game và công ty cổ phần VCCORP 29
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần VCCORP 29
2.1.1 Giới thiệu về Vccorp 29
2.1.2 Giới thiệu về khối sohagame 32
2.1.3 Sản phẩm dịch vụ 39
2.2 Đặc điểm thị trường game mobile 41
2.2.1 Thị trường game mobile trong nước 41
2.2.2 Thị trường game mobile tại nước ngoài 42
2.2.3 Tình hình doanh thu giai đoạn 2013-2016 của soha game 43
2.3 Các hoạt động truyền thông tại Soha game 44
B Đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông sản phẩm game mobile của khối Soha Game thuộc công ty cổ phần truyền thông VCCORP 50
2.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 50
2.2 Đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông marketing cho game mobbile của Soha Game 51
2.2.1 Thống kê sự biết đến các phương tiện truyền thông marketing của game mobile 52
2.2.1.1 Đánh giá của khách hàng về nhóm công cụ quảng cáo 55
2.2.1.2 Đánh giá của khách hàng về công cụ công cụ marketing trực tiếp 59
2.2.1.3 Đánh giá của khách hàng về công cụ bán hàng cá nhân 61
2.2.1.4 Đánh giá của khách hàng về công cụ quan hệ công chúng 63
2.2.1.5 Đánh giá của khách hàng về công cụ xúc tiến 65
2.3 Ý kiến đóng góp của khách hàng 67
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CHO SẢN PHẨM GAME MOBILE CỦA KHỐI SOHA GAME THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP 69
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 63.1 Giải pháp chung cho hoạt động truyền thông marketing cho sản phẩm game
mobile của khối Soha Game 69
3.2 Giải pháp cụ thể cho từng loại công cụ 70
3.2.1 Giải pháp cho nhóm công cụ quảng cáo 70
3.2.2 Giải pháp cho công cụ bán hàng cá nhân 72
3.2.3 Giải pháp cho công cụ quan hệ công chúng 72
3.2.4 Giải pháp cho công cụ marketing trực tiếp 74
3.2.5 Giải pháp cho công cụ xúc tiến 75
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
3 Giới hạn đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu 78
3.1 Giới hạn đề tài 78
3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 81
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi của Khối Soha 37
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân lực theo trình độ của Khối Soha Game 38
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2016 của SoHa Game 43
Bảng 2.4: Đặc điểm nhân khẩu của khách hàng 50
Bảng 2.5: Đánh giá của khách hàng về công cụ quảng cáo qua bảng hiệu/pano 55
Bảng 2.6: Đánh giá của khách hàng về công cụ quảng cáo qua trang web 57
Bảng 2.7: Đánh giá của khách hàng về công cụ quảng cáo qua Facebook 58
Bảng 2.8: Đánh giá của khách hàng về công cụ marketing trực tiếp 60
Bảng 2.9: Đánh giá của khách hàng về công cụ bán hàng cá nhân 62
Bảng 2.10: Đánh giá sự thu hút của khách hàng về công cụ quan hệ công chúng 63
Bảng 2.11: Đánh giá của khách hàng về công cụ xúc tiến 65
Bảng 2.12: Ý kiến đóng góp của khách hàng 67
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi của Khối Soha Game 37
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nhân lực theo trình độ của Khối Soha Game 38
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới tính của khách hàng 50
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu độ tuổi của khách hàng 51
Biểu đồ 2.5: Phương tiện quảng cáo giúp khách hàng biết đến Soha Game 53
Biểu đồ 2.6: Hoạt động marketing trực tiếp mà khách hàng tiếp xúc 59
Biểu đồ 2.7: Sự biết đến của khách hàng đối với các hoạt động truyền thông của Soha Game 63
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 4
Sơ đồ 1.2: Quá trình truyền thông marketing 10
Sơ đồ 1.3: Quá trình phản ứng của khách hàng trong truyền thông marketing 10
Sơ đồ 1.4 Mô hình các công cụ truyền thông marketing 18
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ tổ chức khối soha game 34
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sản phẩm game mobile nổi trội được nhiều lượng người chơi 40
Hình 2.2 X-banner của Soha game 45
Hình 2.3 Website của soha game 46
Hình 2.4 Trang chủ facebook của Soha game 46
Hình 2.5 Kênh youtube của Soha game 47
Hình 2.6 Buổi họp báo ra mắt game của Soha game 48
Hình 2.7 Chương trình khuyến mãi Soha game day 48
Hình 2.8 Chương trình khuyến mãi data 49
Hình 2.9 Cuộc thi kiếm hiệp chế của Soha game 49
DANH MỤC VIẾT TẮT
SHG: Soha game
CSKH: Chăm sóc khách hàng
NPH: Nhà phát hành
TR ƯỜ
NG ĐẠ
I H ỌC
KINH
TẾ HU
Ế
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng có những bước chuyển mình mạnh mẽ
và phát triển làm cho nhu cầu giải trí càng chú trọng và nâng cao Ngoài du lịch ăn uống thì ngành giải trí trò chơi trực tuyến ngày càng được phát triển, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Kéo theo đó game mobile hiện đang là hình thức giải trí thịnh hành tại Việt Nam thông qua đó, rất nhiều số liệu có giá trị cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành game Việt đã được thống kê lại Trong số đó, đáng chú
ý hơn cả là tổng số người chơi game tại Việt Nam hiện tại: 32,8 triệu người Cứ 3 người Việt thì có một người chơi game Thu hút sự đầu tư của rất nhiều doanh nghiệp
và hình thức kinh doanh game mobile đang dần được chuyên nghiệp hóa Thị trường này cũng được dự đoán sẽ tiếp tục tăng 28,1% từ đây đến năm 2018 (Theo Newzoo, đơn vị thống kê thị trường game có uy tín) Chính vì đây là một thị trường rất tiềm năng nên sự cạnh tranh giữa các nhà phát hành game cũng đang diễn ra gay gắt Và bởi vì chu kỳ sống của game ngày càng ngắn nhất là khi tung sản phẩm ra thị trường Hoạt động truyền thông marketing cho game đóng góp vai trò quan trọng tạo nền móng vững chắc cho các game được phát hành Trong giai đoạn đầu tiên mà không được cộng đồng gamer đón nhận thì những nỗ lực sau đó coi như không có cơ hội phát huy
Người làm truyền thông marketing vì vậy cũng phải chạy đua với thời gian và sức ép để làm cho chiến dịch marketing của mình theo sát từng đường đi nước bước của game Xu hướng chơi của gamer Việt là hay tò mò thử những game mới nhưng cũng rất nhanh chán nên làm tuổi thọ game và cả tuổi thọ chiến dịch marketing ngày càng rút ngắn Giai đoạn tốt nhất để triển khai marketing thường nằm trong vòng 6 tháng đầu kể từ khi game xuất hiện, các marketer thường sử dụng chiến lược quảng bá dồn dập và hớt váng thị trường khi game còn nóng, đến lúc game nguội thì giảm cường độ chuyển sang giai đoạn duy trì, thậm chí là dừng hẳn marketing để chuyển qua quảng bá game khác
Trang 11Việc quảng bá tốt hiệu quả khi thông tin đến với khách hàng đạt hiệu quả cao vậy nên các hoạt động truyền thông marketing của doanh nghiệp cũng phải cần đầu tƣ tốt thì mới đem lại kết quả
Soha game là khối thuộc công ty cổ phần VCCORP Tuy là một đơn vị khá trẻ trong làng game việt nhƣng Soha đã có những thành tích nổi bật Khối cũng đã có những hoạt động truyền thông, nhƣng làm thế nào để giữ vững thị phần và cạnh tranh hiệu quả trong thời điểm có hàng ngàn trò chơi hàng ngàn thách thức nhƣ hiện nay? SoHa cần phải
có những giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing hơn nữa
Từ thực tế và tầm quan trọng đó em đã quyết định thực hiện đề tài: “Đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông marketing sản phẩm game mobile của Khối Soha Game thuộc công ty cổ phần VCCORP”
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông marketing sản phẩm game mobile của khối Soha Game thuộc công ty cổ phần VCCORP
Trang 123.2.2 Về thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2017
- Số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian năm 2013 đến 2016
- Số liệu sơ cấp được khảo sát trong tháng 12 năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu một số khách hàng chơi game mobile có tương tác trên mạng xã hội face book của Soha Game Kết quả nghiên cứu giúp tôi tiến hành điều chỉnh lại mô hình, thang đo và điều chỉnh những khám phá mới Từ đó điều chỉnh lại các câu hỏi trong bảng hỏi trước khi triển khai nghiên cứu định lượng và kiểm định chính thức mô hình Nhằm mục đích tích lũy kiến thức và thu thập thông tin của khách hàng về hoạt động truyền thông marketing sản phẩm game mobile của khối soha game Thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh các thang đo thành phần có ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing sản phầm game mobile
4.1.2 Nghiên cứu định lượng
Sau khi phỏng vấn trực tiếp khách hàng tiến hành thiết lập bảng câu hỏi định lượng Trước khi phát bảng hỏi chính thức, thực hiện phỏng vấn thử 20 khách hàng chơi game mobile của Soha Game để hoàn thiện bảng hỏi Sau đó tiến hành thực hiện bằng
kỹ thuật thu thập thông tin khách hàng chơi game mobile qua bảng khảo sát
Cả hai giai đoạn nghiên cứu trên các khách hàng được phỏng vấn là những khách hàng đang chơi game mobile của Soha game
4.2 Quy trình nghiên cứu
Trang 13Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.3.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi đối với khách hàng đang chơi game mobile của Soha Game qua phỏng vấn trực tiếp và gửi tới khách hàng qua email, tin nhắn trên facebook
Trang 14Để tránh sai sót, tôi tiến hành điều tra 160 bảng hỏi
Bước 2: Tiến hành chọn mẫu: Khách hàng ở Hà Nội của Soha game
Bước 3: Do lượng người chơi rất nhiều cũng như ở các thành phố khác nhau và danh sách khách hàng không trọn vẹn nên tôi chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất, cụ thể là chọn mẫu thuận tiện để chọn mẫu khách hàng chơi game mobile của Soha game tại Hà Nội
Bước 4: Thông qua danh sách khách hàng tương tác trên các fanpage, trang web của Soha Game tiến hành điều tra thông qua bảng câu hỏi Bằng cách phỏng vấn trực tiếp và gửi form bảng câu hỏi đã được tạo trên google biểu mẫu qua email, tin nhắn trên facebook
4.3.2 Thu thập số liệu thứ cấp
-Tài liệu từ các giáo trình lý thuyết liên quan
- Thu thập tài liệu, số liệu từ các phòng ban, nội bộ, trang web của Soha Game -Thu thập tài liệu trên các website diễn đàn mạng xã hội có liên quan
-Thu thập các tài liệu, tạp chí, bài báo, các khóa luận và nghiên cứu trên Internet và thư viện của trường về vấn đề nghiên cứu
4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm spss 20.0 để nhập, mã hóa, xử lý và phân tích số liệu thu thập từ bảng hỏi
Trang 15Đối với dữ liệu sơ cấp: Đây là loại dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi thông
qua phỏng vấn trực tiếp và gửi bảng câu hỏi được tạo trên google biểu mẫu đến khách
hàng người chơi game của Soha Game qua email, tin nhắn trên facebook,…được sử
dụng để tiến hành các phân tích cần thiết nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
Sau khi thu thập dữ liệu tiến hành kiểm tra và loại bỏ đi những bảng hỏi không
đạt yêu cầu
- Dữ liệu thu thập được được xử lý bằng phần mềm SPSS và được tiến hành
dựa trên quy trình dưới đây:
1 Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS
2 Nhập dữ liệu một lần trên phần mềm SPSS (sau đó được kiểm tra lại lần 2)
3 Tiến hành các bước xử lý và phân tích dữ liệu:
- Đối với các các dữ liệu về thông tin cá nhân: Sử dụng thống kê tần số và biểu
- Đối với những câu hỏi sử dụng thang đo Likert: Phương pháp thống kê mô tả
tính giá trị trung bình được sử dụng để xử lý số liệu, và xác định mức độ đồng ý dựa
vào giá trị khoảng cách
5 Kết cấu đề tài
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương II: Đánh giá hoạt động truyền marketing marketing sản phẩm game mobile của khối Soha Game
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động truyền thông
marketing sản phẩm game mobile của Khối SoHa Game
Trang 16Tài liệu tham khảo
Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về truyền thông marketing
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm truyền thông
“Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…chia
sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội.” (Nguyễn Văn Dững và cs,
2012, Truyền thông lý thuyết và kĩ năng cơ bản)
1.1.1.2 Khái niệm marketing
Theo Phillip Kotler, “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổỉ.”
Định nghĩa của viện marketing Anh, “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.”
Định nghĩa của AMA (1985), “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân.”
Khái niệm marketing của I Ansoff-một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi
Trang 17Theo Philip Kotler: “Truyền thông marketing (marketing communication) là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp.”
“Truyền thông marketing là các phương tiện mà nhờ đó các công ty tìm cách thông báo, thuyết phục và nhắc nhở người tiêu dùng một cách trực tiếp và gián tiếp về các sản phẩm hay nhãn hiệu mà họ bán” (Lưu Đan Thọ và cs, 2016, Quản trị truyền thông marketing tích hợp)
Theo Hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ 4As: “Truyền thông marketing tổng hợp (IMC) là khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau trong truyền thông như quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và sự kết hợp các thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đều đặn, hiệu quả tối đa.”
1.1.2 Quá trình truyền thông marketing
1.1.2.1 Khái niệm
Qúa trình truyền thông là quá trình truyền tải thông tin của doanh nghiệp đến người tiêu dùng để họ biết đến sản phẩm, dịch vụ, các chương trình của doanh nghiệp, lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng thông qua các sản phẩm hoặc dịch vụ Để việc này đạt được hiệu quả doanh nghiệp cần có một hệ thống truyền thông marketing
Theo PGS.TS.Trương Đình Chiến, 2016: “Trong quá trình truyền thông các thông tin được truyền tải qua hệ thống truyền thông một cách trực tiếp hay gián tiếp đến công chúng nhận tin mục tiêu Quá trình truyền thông luôn chịu tác động từ nhiều yếu tố
và lực lượng, đặc biệt là thiết chế xã hội, công chúng trực tiếp và các nhóm liên quan” 1.2.2.2 Mô hình truyền thông marketing
Theo TS.Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015, các yếu tố trong quá trình truyền thông bao gồm:
- Người gửi: Là chủ thể của quá trình truyền thông marketing Đó là doanh
nghiệp, tổ chức thực hiện các truyền thông marketing hướng tới khách hàng
Trang 18- Thông điệp chủ định: Thông điệp chủ định là thông điệp nhằm mục đích tác
động vào khách hàng mục tiêu để mong nhận được điều gì đó ở khách hàng theo chủ định của người gửi tin
- Mã hóa thông điệp: Là việc dùng các ngôn ngữ truyền thông để chuyển các ý
tưởng truyền thông thành các hình thức có tính biểu tượng sao cho thuận tiện cho người nhận tin lĩnh hội được ý tưởng đó
- Truyền đạt thông điệp: Tập hợp những ký hiệu bằng một thông điệp do
người gửi truyền đi qua nhiều phương tiện
- Phương tiện truyền tin: Thông điệp có thể truyền đi đến người nhận bằng
các phương tiện như: truyền hình, truyền thanh, báo chí, internet,…
- Giải mã: Là quá trình người nhận thông tin xử lý thông điệp truyền thông
marketing đã được mã hóa của chủ thể truyền tin để hiểu ý tưởng của chủ thể muốn truyền đạt Để đảm bảo thông điệp có hiệu quả, quá trình mã hóa của người gửi phải tương thích với quá trình giải mã của người nhận Do vậy, thông điệp về cơ bản phải là những tín hiệu quen thuộc đối với người nhận
- Người nhận tin: Là khách hàng mục tiêu mà chủ thể truyền tin (doanh
nghiệp, tổ chức) đang muốn thuyết phục
- Phản ứng đáp lại: Là những phản ứng của người nhận tin sau khi lĩnh hội
thông điệp Người truyền tin cần nắm bắt được phản ứng của người nhận tin để điều chỉnh chiến lược, chiến thuật truyền thông
- Thông tin phản hồi: Thông điệp từ người nhận tác động trở lại người gửi tin
Qua thông tin phản hồi, người gửi tin biết được hiệu quả của chương trình truyền thông
- Nhiễu: Là các tác động đến thông điệp làm cho nó được hiểu sai lệch so với
trạng thái ban đầu Nhiễu có thể là do môi trường vật lý gây ra (tiếng ồn), có thể là do người gửi tin không hiểu được quan điểm,nền tảng văn hóa của người nhận tin
Mô hình này nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong quá trình truyền thông marketing Chủ thể gửi thông tin cần xác định rõ người nhận thông điệp( công chúng mục tiêu) nào? Đặc điểm của công chúng mục tiêu? Mong muốn họ phản ứng lại như thế nào? Công chúng mục tiêu có giải mã thông điệp nhưng mong muốn của người truyền tin không? Làm thế nào để công chúng mục tiêu quan tâm chú ý và tiếp nhận thông điệp? Làm thế nào để nhận được thông tin phản hồi từ công chúng mục tiêu?
Trang 19Tìm hiểu mô hình này cho chúng ta định hướng đúng đắn trong quá trình truyền tin Đó là xác định rõ đối tượng nhận tin, xác định các phản ứng của người nhận tin, xác định thông điệp gửi đi, lựa chọn kênh truyền tin, thu nhận thông tin phản hồi Đây chính xác là các quyết định trong truyền thông marketing
(Nguồn: Bài giảng Truyền thông marketing – TS Nguyễn Thượng Thái)
Sơ đồ 1.2: Quá trình truyền thông marketing
Mô hình
“truyền thông”
cảm thụ
Quan tâm
Mong muốn
Thích Chuộng Tin tưởng
Nguồn : Giáo trình quản trị marketing
Sơ đồ 1.3: Quá trình phản ứng của khách hàng trong truyền thông marketing
Thông tin phản hồi
Giải mã thông điệp
Nhiễu
Phương tiện truyền tin
Truyền đạt thông điệp
Trang 20Khách hàng để tâm rất nhiều và nhận thức rõ sự khác biệt trong các loại sản phẩm Vì vậy theo từng giai đoạn và 6 trạng thái khác nhau của khách hàng mục tiêu
mà người thực hiện truyền thông cần biết, đó là: nhận biết, hiểu, thích, chuộng, tin chắc và mua để có những hoạt động nhất định:
- Biết: Người truyền thông trước hết phải nắm được việc công chúng mục tiêu,
khách hàng biết đến sản phẩm hay tổ chức của mình như thế nào Nếu đa số họ chưa biết gì về doanh nghiệp và sản phẩm, thì công việc của người truyền thông là tạo cho
họ biết, ít nhất cũng là tên doanh nghiệp Điều này có thể làm được bằng một thông điệp đơn giản có sự lặp đi lặp lại tên này Tuy vậy việc tạo cho công chúng biết được thông tin đơn giản cũng đòi hỏi có thời gian
- Hiểu: Khách hàng mục tiêu có thể biết về sản phẩm hay doanh nghiệp nhưng
có thể chưa thực sự hiểu Làm cho công chúng hiểu được doanh nghiệp và sản phẩm là mục tiêu tiếp theo của người truyền thông
- Thích: Nếu khách hàng đã hiểu về sản phẩm, liệu họ có cảm nghĩ gì về sản
phẩm ấy Nếu họ tỏ ra không có thiện cảm với sản phẩm, thì doanh nghiệp cần triển khai một chiến dịch truyền thông nhằm gây dựng mối thiện cảm Và nếu điều này không đem lại kết quả do sản phẩm còn nhiều khiếm khuyết, thì doanh nghiệp trước hết phải tìm cách cải tiến sản phẩm Việc quan hệ với công chúng đòi hỏi phải “hành động tốt đi trước lời nói tốt”
- Chuộng: Khách hàng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng lại không ưa
chuộng hơn những sản phẩm khác Trường hợp này cần khuếch trương những đặc tính nổi bật của sản phẩm như giá cả, chất lượng và các tính năng khác để thuyết phục công chúng và làm tăng mức độ ưa chuộng sản phẩm của họ
- Tin: Khách hàng mục tiêu có thể ưa chuộng một sản phẩm nhưng không tin
chắc rằng mình sẽ mua Công việc của người truyền thông là thiết lập một niềm tin vững chắc rằng quyết định mua sản phẩm đó là đúng dắn
- Mua: Một số khách hàng mục tiêu có thể đã tin,nhưng không hẳn tính ngay
đến việc mua Họ có thể chờ đợi có thêm thông tin, hoặc dự định để làm việc đó sau Người truyền thông phải dẫn những khách hàng tiềm năng này đi đến bước cuối cùng
Trang 21Sáu trạng thái trên được tập hợp trong ba giai đoạn: nhận thức (biết, hiểu), cảm thụ (thích, chuộng và tin chắc), và hành vi (mua) Người tiêu dùng có thể đang ở bất
kỳ một trong số sáu trạng thái sẵn sàng mua đó Công việc của người truyền thông là xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở giai đoạn nào, và triển khai một chiến dịch truyền thông để đưa họ đến giai đoạn tiếp theo
1.1.3 Các bước trong phát triển hệ thống truyền thông có hiệu quả
1.1.3.1 Xác định công chúng mục tiêu
Người truyền thông muốn thực hiện công việc truyền thông thì trước hết phải xác định rõ đối tượng mà mà cần truyền thông tin là ai Công chúng có thể là những khách mua tiềm tàng các sản phẩm của doanh nghiệp, những người sử dụng hiện thời, những người quyết định, hoặc những người gây ảnh hưởng Công chúng mục tiêu có thể là những cá nhân, những nhóm người nào đó Công chúng mục tiêu sẽ ảnh hưởng quan trọng đến những quyết định của người truyền thông về: nói cái gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai
1.1.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông
Một khi đã xác định được công chúng mục tiêu và những đặc điểm của nó,thì người truyền thông marketing phải quyết định về những phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng Nói cách khác, nhà marketing phải xác định khách hàng của mình đang
ở giai đoạn nào trong 6 trạng thái sẵn sàng mua: biết, hiểu, thích, chuộng, tin chắc và mua
1.1.3.3 Thiết kế thông điệp
Sau khi đã xác định được đáp ứng mong muốn của người mua,tiếp theo cần thiết kế một thông điệp có hiệu quả Việc tạo thành một thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết bốn vấn đề: Nói cái gì (nội dung thông điệp), nói thế nào cho hợp lý (cấu trúc thông điệp), nói thế nào cho diễn cảm (hình thức thông điệp) và ai nói cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp) Một cách lý tưởng,theo mô hình AIDA một thông điệp phải gây được sựchú ý (attention), tạo được sự quan tâm (interest), khơi dậy được mong muốn (desire) và thúc đẩy được hành động (action)
Trang 221.1.3.4 Lựa chọn các kênh truyền thông
Người truyền thông giờ đây phải chọn lựa các kênh truyền thông hữu hiệu Các kênh truyền thông có hai loại: kênh trực tiếp và kênh gián tiếp
a Kênh truyền thông trực tiếp
Trong kênh này, hai hay nhiều người sẽ trực tiếp truyền thông với nhau Họ có thể truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp nhân viên với đối tượng, qua điện thoại, hoặc qua thư từ trên cơ sở giao tiếp cá nhân Các kênh truyền thông trực tiếp tạo ra hiệu quả thông qua những cơ hội cá nhân hóa việc giới thiệu và thông tin phản hồi
Các kênh truyền thông trực tiếp có thể chia nhỏ thành các kênh giới thiệu, kênh chuyên viên và kênh xã hội Kênh giới thiệu gồm các nhân viên bán hàng của doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với người mua trên thị trường mục tiêu Kênh chuyên viên gồm những chuyên viên độc lập phát biểu ý kiến của mình với khách hàng mục tiêu Kênh xã hội gồm những người láng giềng, bạn bè, các thành viên trong gia đình và những người đồng sự nói chuyện với khách hàng mục tiêu Ảnh hưởng của vai trò cá nhân đối với công chúng mục tiêu đặc biệt quan trọng trong các trường hợp họ cần mua những sản phẩm đắt tiền, có nhiều rủi ro hay không mua thường xuyên, hay những sản phẩm nói lên địa vị hoặc thị hiếu của người sử dụng
b Kênh truyền thông gián tiếp
Những kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thông điệp đi mà không cần có
sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp Chúng bao gồm các phương tiện truyền thông đại chúng,bầu không khí và các sự kiện
Các phương tiện truyền thông đại chúng bao gồm những phương tiện truyền thông dưới dạng ấn phẩm (thư trực tiếp, báo và tạp chí), những phương tiện truyền thông quảng bá (truyền thanh, truyền hình), những phương tiện truyền thông điện tử (băng ghi âm và ghi hình, đĩa ghi hình, internet) và những phương tiện trưng bày (pano, bảng hiệu, áp phích) Hầu hết các thông điệp gián tiếp đều được chuyển tải qua các phương tiện truyền thông có trả tiền
Mặc dù có ít hiệu quả hơn truyền thông trực tiếp, các phương tiện truyền thông đại chúng có thể là công cụ chủ yếu kích thích truyền thông trực tiếp Truyền thông đại chúng tác động đến thái độ và hành vi cá nhân thông qua một quá trình truyền dòng
Trang 23thông tin hai cấp Thông thường dòng ý tưởng được phát đi từ đài truyền thanh, truyền hình và các ấn phầm đến những người hướng dẫn dư luận rồi từ những người đó được truyền đến những bộ phận dân cư kém tích cực hơn
1.1.3.5 Xác định ngân sách truyền thông marketing
Các nhân viên marketing chịu trách nhiệm về lập ngân sách truyền thông rất khó ra quyết định do có nhiều yếu tố cản trở, trong đó có hai yếu tố cơ bản sau: Thứ nhất, có quá ít hoặc không có sẵn dữ liệu dùng để lượng hóa mối quan hệ giữa ngân sách truyền thông và doanh thu dự tính Ngoài ra yêu cầu về thời gian và chi phí để thu thập các thông tin cần thiết cũng là lý do khiến doanh nghiệp không tiến hành Thứ hai, doanh thu được dự tính dựa trên giả thiết là cả môi trường,thị trường và chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp đều ổn định Tuy nhiên trên thực tế luôn luôn có những biến động không lường trước được
Có 4 phương pháp xác định ngân sách cho hoạt động truyền thông hiện nay được sử dụng phổ biến nhất
- Phương pháp phần trăm theo doanh thu: Đây là một trong những giải pháp được sử dụng nhiều nhất do tính đơn giản của nó Theo phương pháp này,doanh nghiệp chỉ cần ấn định ngân sách cho truyền thông bằng một mức tỷ lệ phần trăm nào
đó so với doanh số bán hàng trong quá khứ
- Phương pháp theo khả năng tối đa: Ngược lại với hai phương pháp trên, phương pháp này không dựa vào các dữ liệu trong quá khứ mà dựa vào tình hình tài chính hiện tại Theo phương pháp này, ngân sách dành cho công tác truyền thông là tất
cả khả năng tài chính của doanh nghiệp sau khi đảm bảo được một số lợi nhuận cơ bản nào đó
- Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: Phương pháp này yêu cầu doanh nghiệp dành cho truyền thông một mức ngân sách bằng mức ngân sách của các đối thủ cạnh tranh trên cùng một khu vực thị trường hoặc trong cùng một chu kỳ kinh doanh Để thực hiện phương pháp này, doanh nghiệp phải có trong tay số liệu đầy đủ và chính xác về ngân sách dành cho truyền thông của các đối thủ hiện tại, một điều quả thật không mấy dễ dàng Hơn nữa, không có bằng chứng nào cho thấy việc duy trì ngang mức cạnh tranh sẽ ngăn được những cuộc chiến tranh truyền thông giao tiếp
Trang 24- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Phương pháp này đòi hỏi các nhân viên marketing lập ngân truyền thông tiến bằng cách xác định các mục tiêu của doanh nghiệp; Xác định những nhiệm vụ phải thực hiện để đạt được các mục tiêu trên; ước định chi phí để hoàn thành những nhiệm vụ đó Trong các chi phí này chính là ngân sách dành cho truyền thông Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp này cần phải hiểu rõ về mối quan hệ giữa mục tiêu và các nhiệm vụ tương ứng Nếu một nhiệm vụ được ấn định không phù hợp với mục tiêu được giao thì sẽ không thể nào đem lại hiệu quả lớn
1.1.3.6 Quyết định công cụ truyền thông marketing
Có nhiều yếu tố quyết định đến việc lựa chọn công cụ truyền thông Mỗi công
cụ lại có đặc thù riêng và chi phí của nó Người làm marketing phải nắm được những đặc điểm này khi lựa chọn chúng
Việc sử dụng công cụ truyền thông phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:
- Đặc điểm của công cụ truyền thông marketing: Mỗi công cụ có những ưuđiểm
và nhược điểm riêng, do đó nhà marketing cần quan tâm để phối hợp các côngcụ hiệu quả nhằm đạt mục tiêu marketing
- Đặc điểm thị trường sản phẩm: Đối với thị trường tiêu dùng, nhà marketingcó
xu hướng sử dụng khuyến mãi và quảng cáo, ngược lại nhà marketing chi tiêunhiều hơn cho bán hàng cá nhân trong thị trường tư liệu sản xuất Nhìn chung, bán hàng cá nhân được sử dụng nhiều hơn đối với hàng hóa đắt tiền
- Giai đoạn của quá trình mua hàng: Quảng cáo và PR đóng ai trò quan trọngnhất trong giai đoạn nâng cao nhận thức của khách hàng Quảng cáo và bán hàng cánhân được nhà marketing sử dụng khi muốn khuyến khích khách hàng tìm hiểu Để củng cố niềm tin cho khách hàng, nhà marketing sử dụng bán hàng cá nhân Ngoài ra, bán hàng cá nhân và khuyến mãi rất quan trọng trong giai đoạn quyết định mua
- Giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm: Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo,
sự kiện, marketing trải nghiệm và PR có hiệu quả cao nhất: nhà marketing sử dụng bán hàng cá nhân để đạt được phạm vi phân phối tốt; khuyến mãi, marketingtrực tiếp được
sử dụng để khuyến khích dùng thử Trong giai đoạn tăng trưởng,nhàmarketing nên sử dụng marketing truyền miệng và marketing tương tác Quảng cáo, sự kiện và marketing trải nghiệm và bán hàng cá nhân trở nên quan trọng hơn trong giai đoạn bão
Trang 25hòa Trong giai đoạn suy thoái, nhà marketing có thể sử dụng hạn chếhoạt động khuyến mãi nhưng cắt giảm hoạt động truyền thông khác”
(Nguồn: Giáo trình quản trị marketing)
1.1.3.7 Đo lường kết quả truyền thông marketing
“Nhà quản trị cấp cao luôn muốn biết kết quả và thu nhập từ các khoản đầutư cho hoạt động truyền thông marketing Tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quảchương trình truyền thông là sự thay đổi về hành vi của đối tượng mục tiêu đối với thương hiệu doanh nghiệp (mức độ nhận biết thương hiệu, tỷ lệ dùng thử, mức độhài lòng đối với thương hiệu, thái độ trước và sau khi nhận thông điệp truyền thông) Bên cạnh đó, giám đốc truyền thông cũng cần đo lường các hành vi phảnứng của đối tượng mục tiêu như bao nhiêu người mua sản phẩm, thích sản phẩm, giới thiệu cho người khác biết về sản phẩm ”
1.1.4 Các công cụ truyền thông marketing
Sự phối hợp các công cụ truyền thông thường gắn với các chiến dịch truyền thông trong những thời gian cụ thể nhất định Để sự phối hợp này đạt hiệu quả cao, công ty cần phải xây dựng hệ thống truyền thông của mình bằng việc lựa chọn các công cụ truyền thông phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của công ty Theo TS.Nguyễn Thị Minh Hòa và cs, 2015: Các công cụ truyền thông marketing bao gồm:
Quảng cáo: “Là hình thức giao tiếp phi cá nhân nhằm cổ vũ cho sản phẩm,
doanhnghiệp hay tổ chức thông qua phương tiện in (báo, tạp chí), phát sóng (đài phát thanh, truyền hình), mạng truyền thông (điện thoại, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, khôngdây), phương tiện truyền thông điện tử (băng ghi âm, băng video, website)
và phươngtiện truyền thông hiển thị (biển quảng cáo, bảng hiệu, áp phích).”
Khuyến mãi: “Là các ưu đãi ngắn hạn để khuyến khích dùng thử hoặc mua
sảnphẩm hoặc dịch vụ, bao gồm khuyến mãi cho người tiêu dùng, khuyến mãi cho
trung gian và khuyến mãi cho lực lượng bán hàng.”
Sự kiện và marketing trải nghiệm: "Là các chương trình được thiết kế để tạo
ra tương tác giữa thương hiệu với người tiêu dùng, bao gồm các hoạt động thể thao,
nghệ thuật, giải trí và các sự kiện hay những hoạt động không chính thức khác”
Trang 26Quan hệ công chúng: “Là các hoạtđộng hướng dẫn nội bộ cho nhân viên của
doanh nghiệp hoặc với bên ngoài (ngườitiêu dùng, đối tác, chính quyền và các phương
tiện truyền thông) để thúc đẩy và bảovệ hình ảnh thương hiệu.”
Marketing trực tiếp: “Là việc sử dụng thư điện tử, điện thoại, fax hoặc
internet để giao tiếp trực tiếp hoặc thu hút phản ứng đáp lại hoặc đối thoại với khách
hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.”
Marketing tương tác: “Là hoạt động marketing trực tuyến và các chương
trìnhđược thiết kế để thu hút khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm nâng cao nhận thức, nâng cao hình ảnh hay gợi mở việc
bán sản phẩm, dịch vụ”
Marketing truyền miệng: “Là việctruyền thông bằng miệng của con người
hoặc bằng văn bản hoặc thông tin điện tửcó liên quan đến những giá trị hoặc kinh
nghiệm sử dụng sản phẩm, dịch vụ.”
Bán hàng cá nhân: “Là việc tương tác với một hoặc nhiều khách hàng tiềm
năng để thuyết minh, trả lời câu hỏi và thúc đẩy việc mua sắm hay có được các đơn đặt
hàng”
1.2 Mô hình lý thuyết ứng dụng của đề tài nghiên cứu
Theo PGS.TS Trương Đình Chiến, 2016: Các doanh nghiệp kinh doanh hiện đại thường sử dụng một hệ thống truyền thông marketing tích hợp phức tạp để truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp đến khách hàng, xây dựng hình ảnh thương hiệu qua đó tiếp xúc khách hàng mua Có 5 nhóm công cụ truyền thông marketing chủ yếu bao gồm: quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp và marketing trực tiếp
Theo TS.Nguyễn Thị Minh Hòa và cs, 2015: Có 8 công cụ truyền thông marketing là quảng cáo, khuyến mãi, sự kiện và marketing trải nghiệm, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, marketing tương tác,marketing truyền miệng, bán hàng cá nhân Các công cụ này được các doanh nghiệp lựa chọn sử dụng kết hợp để làm gia tăng nhận thức cũng như sự tin tưởng của khách hàng về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp Mỗi công cụ đều có các ưu nhược điểm riêng do đó các doanh nghiệp phải dự vào tình hình nguồn lực tài chính cũng như nhu cầu và mong muốn của khách hàng để đưa ra quyết định sử dụng công cụ truyền thông nào cho phù hợp
Trang 27Theo Trần Minh Đạo, 2006, Marketing có 5 công cụ truyền thông marketing chủ yếu là quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng
Đối với khối SoHa Game của công ty cổ phần Vccorp thế mạnh truyền thông sẵn có, công ty dựa vào xu hướng thói quen của khách hàng để tiến hành lựa chọn sử dụng các công cụ truyền thông marketing khác nhau Và thực tiễn thì khối cũng đã sử dụng các công cụ sau
(Nguồn: Trần Minh Đạo, 2006, Marketing)
Sơ đồ 1.4 Mô hình các công cụ truyền thông marketing
CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG MARKETING
BÁN HÀNG
CÁ NHÂN
MARKETING TRỰC TIẾP
QUAN
HỆ CÔNG CHÚNG
Trang 28chúng nhằm hỗ trợ một sản phẩm, một nhãn hiệu, một xí nghiệp, được nêu danh trong quảng cáo.”
Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): “Quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hoá, dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo.”
1.2.1.2 Mục tiêu của quảng cáo:
Mục tiêu của quảng cáo thường xuất phát từ những quyết định về thị trường mục tiêu, về định vị sản phẩm của công ty và về marketing hỗn hợp Thông thường, mục tiêu của quảng cáo trong doanh nghiệp nhằm:
- Tăng số lượng hàng tiêu thụ của thị trường truyền thống
- Mở rộng thị trường
- Giới thiệu sản phẩm mới
- Xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hóa và của công ty Các mục tiêu này có thể xếp thứ tự quan trọng khác nhau tùy vào ý muốn để truyền thông tin, thuyết phục hay nhắc nhở Quảng cáo thường được áp dụng nhiều trong giai đoạn đầu chu kì sống của sản phẩm với mục tiêu giới thiệu về sản phẩm và tạo ra nhu cầu ban đầu với khách hàng tiềm năng Quảng cáo thuyết phục đặc biệt quan trọng khi cạnh tranh hoặc làm tăng nhu cầu trong giai đoạn tăng trưởng và bão hòa của sản phẩm Quảng cáo nhắc nhở thì áp dụng trong giai đoạn trưởng thành của sản phẩm nhằm duy trì khách hàng
1.2.1.3 Phương tiện quảng cáo
Dựa vào từng mục tiêu quảng cáo và đối tượng nhận tin các doanh nghiệp nên lựa chọn từng phương tiện quảng cáo phù hợp Ưu điểm và nhược điểm của các phương tiện quảng cáo
Trang 29+ Ưu điểm là kết hợp hình ảnh, âm thanh và cử động,khơi dậy cảm xúc cao, thu hút mạnh sự chú ý, có thể tiếp cận được với nhiều đối tượng
+ Nhược điểm là giá cao, công chúng ít được tuyển chọn, dễ gây sự nhàm chán
-Phát thanh:
+ Ưu điểm là phạm vi truyền tin rộng,có thể quảng cáo nhanh và sâu rộng có thể chọn lọc đối tượng nhận tin, giá rẻ
+ Nhược điểm là sức thu hút kém, tính lâu bền thông tin thấp, dễ bị người nghe bỏ qua
và dễ quên nội dung thông tin
-Internet:
+ Ưu điểm là có thể đo lường được hiệu quả quảng cáo, thời gian đăng quảng cáo nhanh, có thể linh động sửa nội dung, xu hướng sử dụng internet không ngừng tăng lên
+ Nhược điểm là mức độ thâm nhập không đồng đều Dễ dàng bị sao chép do mức độ
an toàn pháp lý không cao, người dùng có thể dễ dàng bỏ qua quảng cáo
1.2.2 Bán hàng cá nhân
1.2.2.1 Khái niệm
Theo PGS.TS Trương Đình Chiến: ”Bán hàng cá nhân, một phương thức giao tiếp trực tiếp và cá nhân trong đó người bán hàng cố gắng trợ giúp hoặc thuyết phục khách hàng mua sản phẩm hoặc tạo thiện cảm của khách hàng đối với doanh nghiệp.”
Trang 301.2.2.2 Quá trình bán hàng
Bán hàng cá nhân cho phép xử lý các phản hồi của khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác, bởi vì tác động của việc bán hàng có thể đo lường được qua phản hồi của khách hàng
Theo PGS.TS Trần Minh Đạo, 2006, có những nhiệm vụ của người bán hàng và quá trình bán hàng sau:
- Những nhiệm vụ chủ yếu của người bán hàng:
+ Thăm dò tìm hiểu khách hàng mới
+ Truyền đạt khéo léo những thông tin về sản phẩm dịch vụ và các công ty + Thực hiện việc bán
+ Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, cố vấn về các vấn để của họ, trợ giúp
kỹ thuật giao hàng
+ Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường
+ Đánh giá tính chất khách hàng và điều phối hàng hóa
- Các bước cơ bản của quá trình bán hàng:
+ Thăm dò và đánh giá: Bước đầu tiên trong tiến trình bán hàng là xác định các khách hàng tiềm năng Người bán cần phải tiếp xúc với nhiều khách hàng, phát triển những mối quan hệ riêng của mình và duy trì khai thác tốt các mối quan hệ đó Người bán cần biết loại ra những đầu mối kém triển vọng
+ Tiền tiếp xúc: Người bán hàng cần biết về công ty, khách hàng tiềm năng và những người mua của doanh nghiệp càng chi tiết cụ thể càng tốt
+ Tiếp xúc: Nhân viên bán hàng phải biết cách tiếp xúc, chào mời người mua
để có mối liên hệ tốt ban đầu Người bán cần phải phân tích để hiểu nhu cầu của người mua, trả lời các câu hỏi then chốt và chú ý tìm hiểu, lắng nghe nhu cầu khách hàng
+ Giới thiệu và chứng minh: Nhân viên bán hàng trình bày sản phẩm với người mua tuân theo quy luật nhận thức của truyền thông nhằm đạt được sự chú ý, duy trì sự quan tâm, khuyến khích sự ham muốn và nhận được hành động
+ Xử lý những từ chối: Khách hàng hầu như luôn từ chối, sự từ chối mang tính chất tâm lý do khách hàng không muốn bị quấy rầy, ưa thích nhãn hiệu quen thiệu, không thích từ bỏ sự yêu thích, sự phản đối về giá cả, đặc điểm của sản phẩm Để hiểu
Trang 31rõ nội dung phản kháng, có thể nêu câu hỏi để chính người mua trả lời về sự phản kháng của họ và biến nó thành một trong những nguyên nhân của việc mua hàng
+ Theo dõi: Đây là bước cuối cùng và rất quan trọng nhằm kiểm tra đánh giá sự hài lòng của khách hàng và khả năng mua hàng lặp lại của họ Ngay sau khi bán, nhân viên phải tư vấn những thông tin cần thiết cho khách hàng, thời gian biểu theo dõi khi
có đơn hàng đầu tiên Sự chăm sóc sau khi bán sẽ tăng cường mối quan hệ, hạn chế rủi
ro sử dụng của khách hàng và duy trì sức mua tiềm năng
1.2.3 Marketing trực tiếp
1.2.3.1 Khái niệm
Theo hiệp hội marketing trực tiếp (DMA) của Mỹ: “Marketing trực tiếp là một
hệ thống tương tác marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiện truyền thông để tác động đến công chúng mục tiêu nhằm nhận được một phản ứng đáp lại đo lường được và hay việc giao dịch tại bất kỳ địa điểm nào.”
1.2.3.2 Mục tiêu của marketing trực tiếp
-Mục tiêu của Marketing trực tiếp (Direct Marketing) muốn đạt được là làm khách hàng tiềm năng mua ngay Sự thành công của một chiến dịch thể hiện qua tỉ lệ đáp ứng (response rate)
- Lợi ích chủ yếu của marketing trực tiếp là lập được danh sách khách hàng tiềm năng cho lực lượng bán hàng, phát đi thông tin để củng cố hình ảnh của nhãn hiệu
và doanh nghiệp
1.2.3.3 Công cụ marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp được thể hiện qua rất nhiều các hoạt động truyền thông cụ thể hướng trực tiếp nỗ lực tới khách hàng Doanh nghiệp tiếp thị bằng cách gửi cho khách hàng thư, thiếp mời, phiếu mua hàng, tờ rơi hay catalog Cũng tương tự như vậy, thư đặt hàng còn gửi kèm thêm danh mục các sản phẩm mà khách hàng có thể đặt mua và để khách hàng chọn những sản phẩm họ định mua và gửi lại cho doanh nghiệp
Theo TS.Nguyễn Thị Minh Hòa và cs, 2015, các hình thức phổ biến của marketing trực tiếp là:
- Catalog là những bản liệt kê về danh mục các loại hàng hóa, kèm theo là các thông số và đợc minh họa bằng những ảnh màu rất đẹp của hàng hóa Trên catalog có
Trang 32cả địa chỉ và số điện thoại (ở một số công ty có thể miễn phí) để khách hàng có thể giao dịch Catalog được những người làm marketing trực tiếp gửi qua đường bưu điện
và khách hàng cũng đặt hàng trực tiếp qua đường bưu điện
- Thư trực tiếp: Doanh nghiệp gửi qua bưu điện những thư chào hàng, tờ quảng cáo, tập gấp và các hình thức chào hàng khác cho khách hàng qua đó hy vọng bán được sản phẩm, thu thập.hay tuyển chọn được danh sách khách hàng, thông báo thông tin hoặc gửi quà tặng để cảm ơn khách hàng
- Điện thoại: Doanh nghiệp sử dụng điện thoại để chào hàng trực tiếp đến các khách hàng chọn lọc Doanh nghiệp cũng có thể đặt một số điện thoại miễn phí để khách hàng đặt mua sản phẩm hay khiếu nại, góp ý với doanh nghiệp
- Truyền hình, truyền thanh, báo và tạp chí: Đăng các chương trình giới thiệu về sản phẩm và cho khách hàng số điện thoại miễn phí để đặt hàng
- Thương mại điện tử: Khách hàng có thể nhận được các thông tin về hàng hóa, dịch vụ và đặt mua một cách trực tiếp qua mạng internet
1.2.4 Xúc tiến bán
1.2.4.1 Khái niệm
“Xúc tiến bán là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ động, kích thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu sản phẩm tại chỗ tức thì Xúc tiến bán hàng còn gọi là khuyến mại có tác dụng trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích bổ sungcho người mua.”
(Trần Minh Đạo, 2006, Marketing) -Xúc tiến bán hàng quyết định đến vấn đề tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp,ó kích thích được nhu cầu cuả khách hàng, làm cho khách hàng nhận thức, hiểu biết rõ hơn về sản phẩm và tạo ra sự mong muốn mua hàng của họ Hoạt động xúc tiến bán hàng sẽ kích thích được việc mua hàng của khách hàng cũ và cũng làm khách hàng mới mong muốn được trải nghiệm sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.4.2 Mục tiêu của công cụ xúc tiến bán
-Đối với người tiêu dùng: Động viên sử dụng thử sản phẩm, khuyến khích mua lại sản phẩm nhiều hơn, khuyến khích mua hàng nhiều hơn, lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh,
Trang 33-Đối với trung gian phân phối: Tăng mức mua bán và dự trữ hàng hóa, tăng cường phân phối sản phẩm, củng cố và mỏ rộng kênh phân phối, khuyến khích mua vào những thời điểm vắng khách, gia tăng tính nhiệt tình bán hàng của trung gian, khuyến khích ủng hộ sản phẩm hoặc kiểu dáng sản phẩm mới
1.2.4.3 Phương tiện xúc tiến bán
Nhóm công cụ kích thích người tiêu dùng
- Hàng mẫu là những sản phẩm hay dịch vụ được phân phát miễn phí có chức năng kích thích dùng thử
- Phiếu mua hàng là một giấy xác nhận người cầm giấy được quyền hưởng ưu đãi giảm giá khi mua một sản phẩm nhất định
- Gói hàng chung là một cách đảm bảo cho người tiêu dùng tiết kiệm được một
số tiền so với giá bình thường của sản phẩm đã ghi trên nhãn hiệu hay bao bì
- Quà tặng là hàng được cho không hoặc được tính với giá rất thấp
Nhóm công cụ khuyến mại đối với lực lượng bán hàng
- Tài trợ về tài chính khi mua hàng
Tài trợ về tài chính khi mua hàng là khoản tiền được giảm trừ khi mua hàng của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian cụ thể nào đó Tài trợ quảng cáo, các nhà quảng cáo được tài trợ để khuyến khích họ tăng cường giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp
- Hàng miễn phí
Hàng miễn phí là những lô hàng tặng thêm cho các nhà bán buôn khi họ mua hàng với một khối lượng nào đó Cũng có thể dùng tiền mặt hay quà tặng cho các nhà phân phối hoặc tặng cho lực lượng bán hàng của doanh nghiệp để đẩy mạnh tiêu thụ hàng của doanh nghiệp
- Hội nghị khách hàng, triển lãm thương mại và hội thảo
Các hiệp hội ngành nghề hàng năm đều tổ chức triển lãm thương mại và hội thảo Các công ty bán sản phẩm hay dịch vụ cho ngành cụ thể đó mua chỗ và dựng gian hàng
để trưng bày và trình diễn sản phẩm của mình tại các cuộc triển lãm thương mại
- Trưng bày hàng hóa tại nơi bán, sử dụng các cửa hàng, quầy hàng để giới thiệu sản phẩm
Trang 34- Các cuộc thi: Những hoạt động này tạo cơ hội cho khách hàng nhận được một khảng lợi ích vật chất
1.2.5 Quan hệ công chúng
1.2.5.1 Khái niệm
Quan hệ công chúng (PR)
Theo Viện PR Anh: “PR là những nỗ lực có kế hoạch,kéo dài liên tục, thiết lập
và duy trì mối thiện cảm, thông hiểu lẫn nhau, giữa tổ chức và các đối tượng công chúg có liên quan Quan hệ công chúng là một chức năng quản trị thông tin nhằm mục đích thiết lập, duy trì sự thông tin hai chiều, sự hiểu biết, lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng”
Theo nhà nghiên cứu Frank Jefkins: “PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau.”
Hiệp hội PR đến từ nhiều nước trên thế giới (World Assembly of Public Relations Associates Associations) tại Mexico tháng 8 năm 1978: “PR là một nghệ thuật và môn khoa học xã hội, phân tích những xu hướng, dự đoán những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh đạo của tổ chức và thực hiện các chương trình hành động đã được lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và của công chúng.”
1.2.5.2 Nhiệm vụ của quan hệ công chúng
- Truyền thông: Tức là đề xuất hoặc trao đổi tư tưởng, ý kiến hoặc thông điệp qua các phương tiện khác nhau như hình ảnh, văn bản hay đối thoại trực tiếp
- Công bố trên báo chí: Tức là các thông điệp đã được lập kế hoạch với mục đích rõ ràng, đăng tải trên các phương tiện truyền thông đại chúng một cách có lựa chọn nhằm nâng cáo lợi ích cho tổ chức
- Quảng bá: Tức là các hoạt dộng được thiết kế nhằm tạo ra và kích thích sự quan tâm vào một cá nhân, một sản phẩm, một tổ chức hoặc một vấn đề gì đó
- Tạo thông tin trên báo chí: Tức là tạo ra các câu chuyện tin phản ánh về phong cách sống, những thể loại thông tin “ mềm” , thường liên quan các thông tin giải trí
Trang 35- Tham gia cùng với marketing: Tức là PR cùng chung mục đích với hoạt động tiếp thị hoặc quảng cáo để phục vụ lợi ích của tổ chức
- Quản lý các vấn đề: Tức là nhận dạng, theo dõi và tiến hành các chính sách liên quan tới công chúng vì lợi ích của tổ chức
1.2.5.3 Hình thức hoạt động của quan hệ công chúng
- Quan hệ với báo chí: Cung cấp những thông tin có giá trị cho các phương tiện
để lôi kéo sự chú ý về sản phẩm, về công ty…như tổ chức họp báo, thực hiện các buổi phỏng vấn, phóng sự, báo ảnh, họa báo, phim video…
- Quảng bá sản phẩm: Gồm các nỗ lực nhằm giới thiệu đến công chúng các sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến, những đặc tính của sản phẩm
- Tuyên truyền hợp tác: Bao gồm việc truyền thông nội bộ cũng như bên ngoài
để người khác hiểu về công ty nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp từ đó tăng uy tín của công ty
- Vận động hành lang: Là việc giao tiếp với các nhà làm luật, các cơ quan quản
lý nhà nước để ủng hộ hay cản trở một sắc luật nào đó
1.3 Khái niệm về game mobile
1.3.1 Khái niệm
Game Online là trò chơi trực tuyến Sự nổi trội của game online là sự tồn tại cơ chế có thể kết nối nhiều người chơi với nhau với những cách chơi đặc trưng Được xây dựng và phát triển trên nền tảng của mạng máy tính, chủ yếu là Internet, game online, bên cạnh khả năng kết nối cộng đồng rộng khắp, không giới hạn về địa lý, đa số các trò chơi trực tuyến hầu hết có thể chơi miễn phí (Free to play) và đa dạng về thể loại, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của người chơi
Thông tư 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA về Quản lý Game online có nêu: Trò chơi trực tuyến: Là trò chơi trên mạng Internet có sự tương tác giữa những người chơi với hệ thống máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến và giữa người chơi với nhau Trò chơi trực tuyến qui định trong Thông tư này là những trò chơi có nhiều người chơi (MMOG – Massively Multiplayer Online Games), bao gồm: Trò chơi trực tuyến nhập vai (MMOPRG – Massively Multiplayer Online Role-Playing Games) và trò chơi trực tuyến thông thường (Casual Games) Doanh
Trang 36nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến: Là doanh nghiệp triển khai hệ thống thiết
bị và trực tiếp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến
Khái niệm game mobile là từ dùng để chỉ những trò chơi giải trí được dùng trên cácthiết bị di động, điện thoại thông minh, PDA, máy tính bảng Điều này không bao gồm các trò chơi dành riêng cho các dòng máy, hệ thống máy chơi game cầm tay như Nitendo DS hoặc PlayStation Portable
PC game còn gọi là trò chơi máy tính, là thể loại video game được chơi trên các máy tính cá nhân, thay vì chơi trên các máy điều khiển từ xa hoặc máy game
1.3.2 Đặc điểm trả phí của game mobile
-Game mobile trả phí dạng “nhẹ”, chủ yếu cho điểm thể lực và vật phẩm bổ trợ Đặc điểm khái quát: game dễ chơi, hệ thống gameplay không phức tạp, hệ thống xã hội thân mật, số lượng người dùng cao nhưng tỷ lệ trả phí thấp Đối với những người chơi không tự nguyên trả phí mà nói, họ chủ yếu có thời gian chơi mỗi lần ngắn, mà điểm thể lực lại hồi phục tương đối chậm, nên muốn duy trì chơi tiếp sẽ nhất thiết phải trả phí mua điểm thể lực Hơn nữa, hầu như mọi game mobile thời nay đều tồn tại hệ thống bảng xếp hạng nhằm kích thích người chơi ghanh đua, nên bất cứ ai muốn nổi danh đôi chút là đều cần mua vật phẩm bổ trợ Các dạng sản phẩm này còn lợi dụng tâm lí người chơi một cách khéo léo, ví như khi người chơi kết thúc một gian đoạn,trò chơi sẽ hiện ra bảng tính giờ với lời mời chào như “còn xxx phút là có thể vượt qua/giành được gì đó”, đánh động vào tính trả phí hiếu thắng của người chơi
-Game mobile trả phí dạng“trung”, tập trung vào hệ thống rút thăm ngẫu nhiên Đặc điểm khái quát: Thường là thể loại thu thập thể bài, gameplay tương đối đơn giản, chú trọng vào những hệ thống tăng trưởng,người chơi cần thông qua hệ thống rút thăm ngẫu nhiên để mạnh dần lên Các dạng game này thường tập trung nhất vào những nội dung gameplay cường hóa, tăng trưởng nhân vật, yêu cầu người chơi thông qua việc nạp phí rút thăm để đoạt được những gì tốt nhất,như nhân vật mạnh, trang bị xịn Đối với những người chơi “nặng”, họ sẽ không ngần ngại mà trả phí, rất nhiều phí; còn người chơi “nhẹ”, họ sẽ lấy thời gian chơi lâu, chăm chỉ tham gia đủ dạng hoạt động
để bù lại Đồng thời, trong các game loại này thương sử dụng các thủ đoạn tiêu phí hấp dẫn kiểu như “ Lần đầu nạp phí sẽ thưởng gấp đôi, nhất định được thẻ bài xxx”, “thời
Trang 37gian cố định rút thăm có tỷ lệ nhận được yyy”…, đủ dạng hoạt động khiêu khích người chơi trả tiền
-Game mobile trả phí dạng “nặng”, chiến lực là tất cả để phân định người chơi Đặc điểm khái quát: game chất lượng cao, bộ cài nặng, tập trung vào sự ghanh đua của người với nhiều dạng hoạt động Các sản phẩm thuộc thể loại ARPG (game nhập vai hành động) và MMORPG (game nhập vai trực tuyến nhiều người chơi) truyền thống là tiêu biểu nhất cho thể loại game mobile này, hình thức thu phí cũng tương tự với những webgame Thông qua trả phí, bộ phận người chơi trong game sẽ phân chia rõ ràng thanh hai nhóm chiến lực cao thấp Song hành với đó, trò chơi lại đưa rất nhiều nội dung thi đấu, phụ bản có độ khó cao, vượt tháp trăm tầng, đổi vật phẩm xịn bằng điểm đặc thù…, khiến bộ phận người chơi có chiến lực thấp gặp nhiều khó khăn.( Hội Truyền thông số Việt Nam-viettimes.vn)
Trang 38CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM GAME
MOBILE CỦA KHỐI SOHA GAME
A Tổng quan về khối Soha game và công ty cổ phần VCCORP
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần VCCORP
2.1.1 Giới thiệu về Vccorp
Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam (Vietnam Communications
Corporation) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 011032001130 (được cấp thay thế Giấy ĐKKD số 0101871229 đăng ký lần đầu ngày 07/7/2006) do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 23 tháng 03 năm 2011 Hiện nay, công ty có trụ
sở chính đặt tại Tầng17, 18, 19, 20, tòa nhà Center Building, Hapulico Complex, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, p.Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: 024.39743410,TP Hà Nội,cùng với 06 chi nhánh và văn phòng đại diện hoạt động rộng khắp các tỉnh, thành phố lớn trong cả nước như Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ
Với hơn 20 sản phẩm trong lĩnh vực truyền thông, thương mại điện tử và mạng
xã hội, VCCorp hiện đang hợp tác với hơn 20 báo điện tử và hơn 200 trang web của Việt Nam tạo thành sức mạnh bó đũa với độ phủ khoảng 31 triệu độc giả - tương đương 90% người dùng Internet Việt Nam (Nguồn vccorp.vn)
Sau hơn 07 năm xây dựng và phát triển, công ty VCCorp đã khẳng định được vị trí dẫn đầu của mình trong lĩnh vực internet và hiện là đối tác chiến lược được lựa chọn đầu tư bởi Quỹ đầu tư IDG Ventures Việt Nam và Quỹ đầu tư Intel Capital
Mô hình kinh doanh chính
- Quảng cáo trực tuyến (đứng vị trí số 1 với hơn 40% thị phần)
- Thương mại điện tử (dẫn đầu 1 số mảng như: mua hàng giảm giá, môi giới bất động sản, thời trang )
- Trò chơi (đứng vị trí số 1 mobile game với hơn 50% thị phần)
Trang 39- 31 triệu người sử dụng sản phẩm của VCCorp trong tổng số 33 triệu người dùng Internet tại Việt Nam (chiếm 90%)
- 2,8 tỉ lượt truy cập mỗi tháng
- 1 tỉ lượt quảng cáo ấn tượng mỗi ngày
- 16 triệu người sử dụng dịch vụ qua thiết bị di động
(Nguồn vccorp vn)
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Là một trong những Công ty công nghệ hàng đầu Việt Nam, các sản phẩm của VCCorp có độ phủ sóng mạnh trên hầu hết các lĩnh vực về công nghệ và internet như: thương mại điện tử, quảng cáo trực truyến, online media, mobile content, social media…Trên 90% lượng người dùng Internet tại Việt Nam sử dụng sản phẩm của VCCorp mỗi ngày đã khẳng định sự phong phú và đa dạng về sản phẩm và lĩnh vực
mà công ty đã dành tặng cộng đồng
Các sản phẩn và dịch vụ của VC Corp:
- ONLINE MEDIA: Khối Nội dung trực thuộc VCCorp hoạt động trong lĩnh vực trang tin điện tử trên Internet Khối được tổ chức với các dự án độc lập trong các lĩnh vực đa dạng như Kinh tế - Tài chính, Phụ nữ - Gia đình, Giới trẻ, Giải trí, Công nghệ, Game, Tin tức tổng hợp Khối được xây dựng dựa trên văn hóa sáng tạo xuyên suốt của VCCorp và động lực liên tục phát triển mạnh mẽ, đã tạo ra nhiều sản phẩm có traffic cao, phục vụ đa dạng nhiều đối tượng độc giả khác nhau về lứa tuổi, thu nhập, giới tính, địa phương, sở thích…
- QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN: Admicro là đơn vị cung cấp các nền tảng quảng cáo trực tuyến, ra đời với sứ mệnh làm cầu nối giữa các doanh nghiệp với người dùng Internet Việt nam Các sản phẩm quảng cáo sáng tạo, ứng dụng nền tảng công nghệ cloud computing, hệ thống xử lý dữ liệu lớn hàng tỷ bản ghi của Admicro giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả marketing và tiếp cận nhanh nhất đến độc giả Internet Thông qua hệ thống Admicro, khách hàng có thể kiếm soát và đo lường số liệu theo thời gian thực, nhắm tới đúng đối tượng độc giả, khu vực, vùng miền, theo đô tuổi, giới tính Với độ phủ tới hơn 30 triệu người dùng Internet, sức mạnh về công nghệ, và sự sáng tạo không ngừng, Admicro luôn ở vị thế dẫn đầu thị trường
Trang 40- THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ZAMBA: Là một trong những khối lớn của VCCorp với hơn 500 nhân sự, được hình thành từ năm 2007, cho đến nay mảng TMĐT của VCCorp – có tên riêng là Khối Zamba đã phát triển mạnh và là một trong những mũi nhọnvớicác dự án: Rongbay.com, Enbac.com, Muare.vn, Muachung.vn, SohaPay.com, chonmon.vn, Eat.vn, Suma.vn và các dự án mới đang trong quá trình phát triển Luôn đi tiên phong, khai phá thị trường TMĐT tại Việt Nam - khối TMĐT Zamba của VCCorp đã khẳng định được tên tuổi và thị phần của mình bằng việc chiếm thị phần lớn nhất, với lượng khách hàng lên tới hơn 12 triệu và số giao dịch chiếm 30% tổng khối lượng giao dịch TMĐT trên thị trường Khối TMĐT Zamba cũng sở hữu quy trình vận hành, quản lý giao nhận, quản lý kho và quy trình thanh toán an toàn tiện lợi mang đến sự hài lòng cho các khách hàng
- DIGITAL CONTENT: Digital Content có chức năng phát triển các dịch vụ (nghe nhạc, xem film, đọc sách, cập nhật tin tức, giáo dục ) trên những nền tảng internet khác nhau như: web, mobile, tablet, TV
- SOCIAL MEDIA: Bên cạnh đó, các dự án mạng xã hội: Linkhay.com, F319.com cũng là những địa chỉ quen thuộc để cộng đồng chia sẻ kiến thức, đánh giá
và thảo luận thông tin
- GAME ONLINE: Với mục tiêu “ Xây dựng mạng chơi game đẳng cấp quốc tế đầu tiên tại Việt Nam” – VC Corp đã không ngừng đầu tư xây dựng dự án SohaGame trở thành platform chơi game đa nền tảng (Client, Web và Mobile) cùng đội ngũ vận hành game và dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp Đến thời điểm hiện tại, SohaGame
đã nằm trong top 3 mạng chơi game hàng đầu Việt Nam; Là điểm đến tin cậy của hàng triệu người chơi hàng tháng, đặt biệt Soha game là dự án tiên phong đem game mobile trên smartphone đến với thị trường Việt Nam và được nhiều bạn trẻ ưa chuộng
- MOBILDE CONTENT: VC Mobile là dự án chuyên sản xuất, kinh doanh và phân phối các dịch vụ Giá trị gia tăng trên điện thoại di động Hoạt động kinh doanh của VC Mobile luôn có mức tăng trưởng vượt bậc qua mỗi năm và trở thành một trong những doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam trên thị trường nội dung di động Cùng với sự bùng nổ và chuyển hướng mạnh mẽ của thị trường dịch vụ cho điện thoại di động, VC Mobile luôn không ngừng phát triển, sáng tạo các sản phẩm SMS theo hướng đa dạng hóa để phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và từng bước chuyển hướng sản phẩm theo xu thế mới