Trong quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những quyết định sản xuất kinh doanh nhanh chóng, kịp thời và chính xác. Muốn vậy, nhà quản trị cần được cung cấp những thông tin chính xác và kịp thời từ hệ thống kế toán trong doanh nghiệp. Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho những đối tượng quan tâm sử dụng tuỳ theo mục đích của họ. Thông tin kế toán gồm thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị. Thông tin kế toán tài chính chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài đơn vị, còn thông tin kế toán quản trị lại chủ yếu phục vụ cho nhà quản trị để ra những quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy còn non trẻ nhưng kế toán quản trị đã thực sự trở thành một công cụ khoa học giúp nhà quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hiệu quả nhất. Tuy đã xuất hiện và được các nước phát triển sử dụng từ lâu, nhưng kế toán quản trị vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ ở Việt Nam. Các doanh nghiệp chủ yếu mới chỉ có hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh còn hệ thống kế toán quản trị chưa thực sự được quan tâm đến. Hơn nữa, hiện nay, chỉ có kế toán tài chính mới có hệ thống văn bản pháp quy quy định về hệ thống kế toán tài chính bắt buộc, còn kế toán quản trị mới chỉ được hướng dẫn trong những văn bản chung chung, không mang tính bắt buộc mà mang tính chất giải nghĩa các thuật ngữ là chủ yếu. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thế giới hiện nay, môi trường kinh doanh gặp khó khăn và thách thức lớn, doanh nghiệp khó gia tăng lợi nhuận nhờ vào việc tăng giá sản phẩm, chính thực tế này đã đặt ra yêu cầu phải quản lý thật tốt chi phí nói chung và chi phí sản xuất nói riêng để tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá lợi nhuận. Như vậy, quản lý chi phí trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh hiện nay. Ý thức được thực tế này, công ty ô tô Toyota Việt Nam đã quan tâm nhất định đến kế toán quản trị ngay từ khi mới thành lập và hệ thống kế toán quản trị của Công ty đã hoàn thiện hơn qua từng năm. Hơn nữa, ngành sản xuất ô tô đang đứng trước thách thức lớn do áp lực từ nhiều phía. Khủng hoảng kinh tế thế giới khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, Chính phủ ra quyết định hạn chế ô tô cá nhân để giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông bằng cách tăng các loại phí, thuế, lệ phí. Những thực tế ấy đặt công ty ô tô Toyota Việt Nam vào vị thế buộc phải hạn chế tối đa những khoản lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà muốn vậy, Công ty phải có một hệ thống kế toán quản trị hiệu quả. Thực tế khảo sát ở công ty ô tô Toyota Việt Nam cho thấy, tuy đã có sự quan tâm nhất định đến kế toán quản trị nhưng thực trạng hệ thống kế toán quản trị tại công ty ô tô Toyota Việt Nam vẫn còn tồn tại một số vấn đề, điều này đặt ra sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí sản xuất để giúp nhà quản trị quản lý được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, từ đó đưa ra được nhưng quyết định kịp thời và chính xác. Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị nói chung, kế toán quản trị chi phí sản xuất nói riêng tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam” nhằm góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý chi phí của công ty ô tô Toyota Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất ô tô nói chung.
Trang 1Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của
cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tình hình thực tiễn và
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thị Gái.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực Nội dung luận văn
có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạpchí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Học viên
Trần Hương Trang
Trang 2Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tếquốc dân Hà Nội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh
tế quốc dân Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thờigian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phạm Thị Gái đã dành rất nhiều thờigian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Kế toán, ViệnĐào tạo sau đại học, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã tạo rất nhiều điềukiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mongnhật được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
Học viên
Trần Hương Trang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA
VIỆT NAM” 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1.8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7
2.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT 7
2.1.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị chi phí sản xuất 7
2.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí sản xuất 7
2.1.1.2 Bản chất kế toán quản trị chi phí sản xuất 8
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí sản xuất 9
2.1.3 Phân biệt kế toán quản trị chi phí sản xuất và kế toán tài chính chi phí sản xuất 10
2.1.3.1 Những điểm giống nhau 10
2.1.3.2 Những điểm khác nhau 11
Trang 42.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 13
2.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 14
2.2.1.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (theo cách ứng xử của phí) 17
2.2.1.3 Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu phí 19
2.2.1.4 Phân loại chi phí theo tính liên quan 20
2.2.1.5 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát 20
2.2.2 Hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất 21
2.2.2.1 Định mức chi phí sản xuất 21
2.2.2.2 Dự toán chi phí sản xuất 24
2.2.3 Các phương pháp xác định chi phí sản xuất và giá thành 27
2.2.3.1 Phương pháp xác định chi phí theo công việc (đơn đặt hàng) 27
2.2.3.2 Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất (công nghệ) 29
2.2.4 Phân tích chi phí sản xuất để tăng cường quản trị doanh nghiệp 30
2.2.4.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 30
2.2.4.2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp: 31
2.2.4.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung: 32
2.2.4.2 Phân tích chi phí – số lượng – lợi nhuận 33
2.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị: 36
2.3 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT 39
2.4 KINH NGHIỆM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 41
2.4.1 Kế toán quản trị chi phí sản xuất của một số nước phát triển trên thế giới 41
2.4.1.1 Kế toán quản trị chi phí sản xuất của Cộng hoà Pháp 41
2.4.1.2 Kế toán quản trị chi phí sản xuất của Mỹ 42
2.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM 46
Trang 53.1.2 Quy trình công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
47
3.1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 47
3.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ 47
3.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 52
3.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 54
3.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 54
3.1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 57
3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM 62
3.2.1 Công tác phân loại chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 62
3.2.2 Hệ thống định mức và dự toán chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 63
3.2.3 Đối tượng tập hợp, phương pháp xác định và nội dung kế toán chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 65
3.2.3.1 Đối tượng tập hợp và phương pháp xác định chi phí sản xuất 65
3.2.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 66
3.2.3.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 68
3.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 70
3.2.4 Phân tích chi phí sản xuất để tăng cường quản trị doanh nghiệp tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 71
3.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo chi phí sản xuất 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM 75
4.1 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 75
4.1.1 Những kết quả đạt được 75
4.1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 75
4.1.1.2 Về xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất 76
Trang 64.1.2.1 Về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất phục vụ kế toán quản trị 77
4.1.2.2 Về phân loại và hạch toán chi phí sản xuất 78
4.1.2.3 Về hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất 79
4.1.2.4 Về việc đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí 79
4.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM 80
4.2.1 Định hướng phát triển của công ty ô tô Toyota Việt Nam đến năm 2018 80
4.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 81
4.2.3 Các nguyên tắc cơ bản khi hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất 82
4.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM 84
4.3.1 Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất phục vụ kế toán quản trị .84
4.3.2 Hoàn thiện việc phân loại, hạch toán chi phí sản xuất phục vụ kế toán quản trị 89
4.3.3 Xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản trị 91
4.3.4 Xây dựng các báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất phục vụ cho việc phân tích thông tin chi phí - khối lượng - lợi nhuận 95
4.3.4.1 Xây dựng hệ thống thông tin cho lập kế hoạch quản trị chi phí sản xuất 95
4.3.4.2 Xây dựng các báo cáo đánh giá trách nhiệm bộ phận 95
4.3.4.3 Xây dựng báo cáo cung cấp thông tin cho kiểm tra và đánh giá 96
4.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 98
4.4.1 Về phía cơ quan nhà nước 98
4.4.2 Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về kế toán, tài chính và quản lý kinh tế .100
4.4.3 Về phía doanh nghiệp 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 102
KẾT LUẬN 103
Trang 8Bảng 1.1: Phân biệt kế toán quản trị chi phí sản xuất và kế toán tài chính chi phí
sản xuất 12
Bảng 1.2 Phiếu chi phí công việc 29
Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của phí 38
Bảng 1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng xử của phí 39
Bảng 3.1 Báo cáo biến phí sản xuất một xe Corolla tháng 11 năm 2011 73
Bảng 4.1 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu gián tiếp và công cụ dụng cụ 87
Bảng 4.2 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 87
Bảng 4.3 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 88
Bảng 4.4 Bảng phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của phí 89
Bảng 4.5 Bảng định mức sử dụng nguyên vật liệu gián tiếp và công cụ dụng cụ 92 Bảng 4.6 Dự toán chi phí nguyên vật liệu gián tiếp và công cụ dụng cụ 93
Bảng 4.7 Báo cáo đánh giá trách nhiệm trung tâm chi phí 96
Bảng 4.8 Báo cáo chi phí cho bộ phận trực tiếp sản xuất 97
Bảng 4.9 Báo cáo chi phí cho bộ phận gián tiếp 97
Bảng 4.10 Báo cáo chi phí sản xuất 98
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Đồ thị minh hoạ biến phí 18
Sơ đồ 1.2 Đồ thị minh hoạ định phí 19
Sơ đồ 1.3 Quá trình vận động chứng từ trong phương pháp xác định chi phí theo công việc 28
Sơ đồ 3.1 Quy trình sản xuất ô tô tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 51
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ô tô Toyota Việt Nam 54
Sơ đồ 3.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty ô tô Toyota Việt Nam 55
Sơ đồ 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 58
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
“HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM”
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tuy còn non trẻ nhưng kế toán quản trị đã thực sự trở thành một công cụ khoahọc giúp nhà quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hiệu quảnhất Hơn nữa, hiện nay, kế toán quản trị mới chỉ được hướng dẫn trong những vănbản chung chung, không mang tính bắt buộc mà mang tính chất giải nghĩa các thuậtngữ là chủ yếu Thực tế khảo sát ở công ty ô tô Toyota Việt Nam cho thấy, thựctrạng hệ thống kế toán quản trị tại công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề, điều nàyđặt ra sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí sản xuất tạiCông ty
1.2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Có nhiều đề tài đã tiến hành nghiên cứu về kế toán quản trị nói chung và kếtoán quản trị chi phí nói riêng Nhìn chung các đề tài đều đi từ nghiên cứu lý luận vàkhảo sát thực tiễn tổ chức bộ máy kế toán cho đến công tác tổ chức hệ thống kế toánquản trị, từ đó phân tích những ưu điểm cũng như những tồn tại của từng hệ thống
và đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại từng đơnvị
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu và hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phísản xuất ở các công ty sản xuất nói chung và công ty sản xuất ô tô nói riêng
- Khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất ở Công ty ô
tô Toyota Việt Nam
- Đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phísản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, kế toán quản trị chi phí sản xuấtdoanh nghiệp là gì?
- Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam có khácbiệt với kế toán quản trị chi phí sản xuất nói chung?
Trang 10- Những ưu điểm và tồn tại? Phân tích tác động của những mặt tồn tại đến hiệuquả quản trị chi phí sản xuất tại Công ty?
- Để khắc phục những tồn tại đó cần những biện pháp như thế nào? Điều kiệnthực hiện và tính khả thi của từng biện pháp ra sao?
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Với mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở trên, đề tài khảo sát và sử dụng thông tin, tàiliệu về kế toán quản trị chi phí sản xuất của Công ty ô tô Toyota Việt Nam trongnăm 2011 để minh hoạ Như vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài là: hoạt động sảnxuất, lắp ráp ô tô của Công ty ô tô Toyota Việt Nam trong năm 2011
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khi nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn, tác giả dựa vào phương phápluận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu và đánh giávấn đề một cách toàn diện, hệ thống, logic… Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng tổnghợp nhiều phương pháp: thu thập thông tin số liệu, khảo sát thực tế kết hợp cùngcác phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh đảm bảo kết quả nghiêncứu có ý nghĩa về mặt lý luận cũng như thực tế đối với Công ty ô tô Toyota ViệtNam nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung
1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán quản trị chiphí sản xuất trong giai đoạn hiện nay Khái quát những mô hình kế toán quản trịtrên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh, phân tích ảnh hưởng đến công tác kếtoán quản trị chi phí sản xuất
- Tiến hành tổng hợp phân tích thực trạng, tìm ra ưu điểm, những vấn đề còntồn tại và nguyên nhân
- Chỉ ra sự cần thiết, từ đó đề xuất những giải pháp để hoàn thiện kế toán quảntrị chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
1.8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Kết cầu của luận văn gồm bốn chương
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.1.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí sản xuất
Kế toán quản trị chi phí sản xuất là một bộ phận của hệ thống thông tin kếtoán, nó thu nhận, xử lý, phân tích, đánh giá, tổng hợp và cung cấp thông tin địnhtính và định lượng về những phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất theo cácđối tượng phù hợp, từ đó giúp cho các nhà quản trị ra quyết định trong việc hoạchđịnh, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá hệ thống để sử dụng có hiệu quả nguồnlực các yếu tố đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị doanh nghiệp
2.1.1.2 Bản chất kế toán quản trị chi phí sản xuất
Thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất chủ yếu cung cấp cho các nhà quảntrị doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh; thường
cụ thể và mang tính chất định lượng nhiều vì gắn với các hoạt động sản xuất cụ thểtại từng phân xưởng và được cụ thể hoá thành các chức năng cơ bản của các nhàquản trị
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí sản xuất
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin tài chính cho những người
ra quyết định Là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp, kếtoán quản trị chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí trongcác doanh nghiệp sản xuất
2.1.3 Phân biệt kế toán quản trị chi phí sản xuất và kế toán tài chính chi phí sản xuất
2.1.3.1 Những điểm giống nhau
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và kế toán tài chính chi phí sản xuất đều đềcập đến các nghiệp vụ liên quan đến một chu trình sản xuất sản phẩm của doanhnghiệp; đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán đó là hệ thống chứngtừ; thông tin đều chịu trách nhiệm trước các nhà quản lý về trách nhiệm của thôngtin trong việc cung cấp trong các đối tượng sử dụng
Trang 122.1.3.2 Những điểm khác nhau
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và kế toán tài chính chi phí sản xuất khácnhau ở mục đích, đối tượng sử dụng thông tin, đặc điểm thông tin, phạm vi thôngtin, kỳ báo cáo, hình thức báo cáo và tính pháp lệnh
2.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Có năm cách phân loại chi phí, đó là: Phân loại chi phí theo chức năng, theomối quan hệ với mức độ hoạt động, theo khả năng quy nạp, theo tính liên quan, theokhả năng kiểm soát
2.2.2 Hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất.
2.2.2.1 Định mức chi phí sản xuất
Định mức thường được xây dựng trên ba phương pháp: phương pháp thínghiệm, phương pháp sản xuất thử, phương pháp thống kê kinh nghiệm Thôngthường, trong sản xuất, nhà quản trị cần xây dựng ba loại định mức: định mức chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí nhân công trực tiếp và định mức chiphí sản xuất chung
2.2.2.2 Dự toán chi phí sản xuất.
Trong đó dự toán chi phí sản xuất được chi tiết thành ba dự toán sau tương ứngvới ba loại định mức nêu trên
2.2.3 Các phương pháp xác định chi phí sản xuất và giá thành
Trong thực tế, các doanh nghiệp thường vận dụng một trong hai phương phápxác định chi phí: phương pháp xác định chi phí theo công việc (đơn đặt hàng) vàphương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất (công nghệ)
2.2.3.1 Phương pháp xác định chi phí theo công việc (đơn đặt hàng)
Phương pháp này áp dụng cho những sản phẩm có bốn đặc điểm: mang tínhđơn chiếc do sản xuất theo đơn đặt hàng; có giá trị cao; giá bán được xác định trướckhi sản xuất theo hợp đồng đã ký kết, và thường có kích thước lớn, gắn liền với cácyêu cầu kỹ thuật cao
2.2.3.2 Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất (công nghệ)
Phương pháp này thường được vận dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm theo quy trình công nghệ sản xuất liên tục qua nhiều bước chế biến
Trang 132.2.4 Phân tích chi phí sản xuất để tăng cường quản trị doanh nghiệp
Để đánh giá kết quả thực hiện chi phí định mức, phải so sánh giữa chi phí thực
tế với định mức chi phí Ngoài ra còn có phân tích chi phí – số lượng – lợi nhuận:Một số chỉ tiêu hay được dùng trong phân tích mối quan hệ C-V-P là: Số dư đảmphí, Tỷ lệ số dư đảm phí, Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ, Điểm hoà vốn, Các chỉ tiêu vềphạm vi an toàn như doanh thu an toàn, sản lượng an toàn, thời gian an toàn, cơ cấuchi phí, độ lớn đòn bẩy kinh doanh
2.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị:
- Các báo cáo dự toán
- Báo cáo phục vụ quá trình kiểm tra, đánh giá và ra quyết định
- Báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý (báo cáo bộ phận)
2.3 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Mô hình tổ chức kế toán quản trị có thể theo chức năng thông tin kế toán hoặcchu trình việc kế toán cụ thể trong các mô hình tổ chức kết hợp, mô hình tách biệthoặc hỗn hợp với kế toán tài chính
2.4 KINH NGHIỆM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA MỘT
SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
2.4.1 Kế toán quản trị chi phí sản xuất của một số nước phát triển trên thế giới
2.4.1.1 Kế toán quản trị chi phí sản xuất của Cộng hoà Pháp
Kế toán quản trị được tổ chức độc lập tương đối với kế toán tài chính Kế toánquản trị Pháp chia doanh nghiệp thành nhiều trung tâm trách nhiệm, phân tích, đánhgiá và tìm ra các nguyên nhân làm sai lệch chi phí và cuối cùng là điều hoà kế toántài chính và kế toán quản trị
2.4.1.2 Kế toán quản trị chi phí sản xuất của Mỹ
Hệ thống kế toán quản trị Mỹ được tổ chức theo mô hình kết hợp với hệ thống
kế toán tài chính Kế toán tài chính sử dụng hệ thống tài khoản tổng hợp, báo cáotổng hợp, còn kế toán quản trị sử dụng các tài khoản chi tiết, báo cáo bộ phận để thunhận và xử lý thông tin
2.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng.
Trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam nên theo mô hình kếthợp kế toán quản trị và kế toán tài chính trong cùng một hệ thống kế toán là phùhợp
Trang 14CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ô tô Toyota Việt Nam
Công ty ô tô Toyota Việt Nam là một liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài,hoạt động dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, được thành lập vào ngày
5 tháng 9 năm 1995
3.1.2 Quy trình công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
3.1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty ô tô Toyota việt nam kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí ô tô, bao gồm:lắp ráp và sản xuất các loại ô tô, phụ tùng ô tô và cung cấp các dịch vụ bảo hành,sửa chữa ô, xuất khẩu phụ tùng và nhập khẩu và bán xe nguyên chiếc (CBU) tạithị trường Việt Nam
3.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty ô tô Toyota Việt Nam hiện đang tiến hành lắp ráp nội địa năm dòngxe: với quy trình sản xuất khép kín lần lượt qua năm phân xưởng: xưởng Dập –xưởng Hàn – xưởng Sơn – xưởng Lắp ráp – xưởng Kiểm tra
3.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc và Giám đốc Có năm bộ phận phụtrách năm hoạt động chủ yếu của Công ty: Hành chính và tài chính, Sản xuất,Mua hàng, Tiếp vận và Marketing Những bộ phận này lại quản lý các phòngban chức năng
3.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
3.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Đứng đầu bộ máy kế toán là Giám đốc Hành chính và Tài chính, phó tổngtrưởng phòng Kế toán và Tài chính rồi đến trưởng phòng Kế toán và trưởng phòngQuản lý chi phí Dưới Trưởng phòng kế toán là Phó phòng kế toán quản lý phầnhành chi phí Các phần hành kế toán được chia thành: Chi phí giá thành, Nguyên vậtliệu công cụ dụng cụ, Tài sản cố định, Tiền mặt, Thanh toán, Công nợ, Kế toán tổnghợp và kế toán thuế Đối với bộ phận Quản lý chi phí, có ba bộ phận chức năng:quản lý ngân quỹ, phân tích và lập kế hoạch lợi nhuận và quản trị chi phí
Trang 153.1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Trong báo cáo tài chính, công ty nêu ró tổ chức công tác kế toán trên các khíacạnh: Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng, Chế độ và hình thức kế toán áp dụng,Các chính sách kế toán áp dụng, Chứng từ và tài khoản kế toán
3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG
TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM
3.2.1 Công tác phân loại chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
Phân loại theo chức năng hoạt động, Công ty chia chi phí sản xuất thành: Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung.Phân chia chi phí sản xuất dựa theo cách ứng xử của chi phi thành biến phí và địnhphí
3.2.2 Hệ thống định mức và dự toán chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
Về hệ thống định mức, công ty ô tô Toyota Việt Nam tiến hành xây dựng địnhmức cho tất cả nguyên vật liệu trực tiếp và giờ công lao động tiêu chuẩn trên mộtđơn vị sản phẩm Việc xây dựng định mức được tiến hành bởi nhân viên thiết kế và
kỹ sư từ Tập đoàn Toyota Nhật Bản và Công ty
3.2.3 Đối tượng tập hợp, phương pháp xác định và nội dung kế toán chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
3.2.3.1 Đối tượng tập hợp và phương pháp xác định chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty ô tô Toyota Việt Nam là từngphân xưởng Đối tượng tính giá là thành phẩm, bán thành phẩm trong sản xuất Vàphương pháp xác định chi phí sản xuất là tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất vớiquy trình công nghệ sản xuất liên tục
3.2.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty ô tô Toyota Việt Nam bao gồmgiá, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển phụ tùng linh kiện nhập khẩu; chi phí sơn;chi phí linh kiện nội địa hoá; chi phí thép dập để tạo nên vỏ thân xe
2.2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Việc từng xưởng có riêng một nhân viên ghi chép hàng ngày số liệu thời gianlao động thực tế, ngoài ra, Công ty còn thiết lập một hệ thống giờ lao động tiêuchuẩn của từng công đoạn
Trang 162.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công sản xuất gián tiếp, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp và công
cụ dụng cụ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khácphục vụ sản xuất được ghi nhận thực tế ngay khi phát sinh Chi phí khấu hao đượctính toán dựa trên phương pháp khấu hao theo tài sản tùy theo từng loại thiết bị,máy móc
3.2.4 Phân tích chi phí sản xuất để tăng cường quản trị doanh nghiệp tại công
ty ô tô Toyota Việt Nam
Bộ phận kế toán quản trị chuyên trách việc lập kế hoạch chi phí – lợi nhuận,cũng đồng thời là bộ phận tiến hành phân tích, so sánh số liệu thực tế với kế hoạch,thực tế kỳ này với thực tế kỳ trước Hiện tại Công ty chỉ sử dụng chỉ tiêu điểm hoàvốn để phân tích mà chưa sử dụng những chỉ tiêu phân tích khác như chỉ tiêu số dưđảm phí, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ và đòn bẩy kinh doanh
3.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo chi phí sản xuất
Báo cáo thuộc hệ thống Kế toán quản trị được lập ở mức độ chi tiết hơn Đểphục vụ cho mục đích quản trị, biến phí sản xuất đơn vị sản phẩm được lập chi tiếtđến từng hạng mục chi phí và từng dòng xe giống kết cấu của Bảng dự toán biến phíđơn vị sản phẩm Bên cạnh những báo cáo hàng tháng, bộ phận kế toán quản trị lậpnhững báo cáo chi phí toàn Công ty theo quý
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM
4.1 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.1 Những kết quả đạt được
4.1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán
Nhìn chung, Bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý, phù hợp với năng lực, trình
độ chuyên môn nghiệp vụ của từng người Việc phân loại chi phí sản xuất trên cảhai phương diện: phân loại theo khoản mục và phân loại theo cách ứng xử của phígiúp cho việc quản lý chi phí thuận lợi hơn Hệ thống chứng từ về cơ bản được tổchức hợp lý, chặt chẽ trong toàn bộ quá trình luân chuyển tăng cường hiệu lực của
hệ thống kiểm soát nội bộ Với quy mô công ty lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều, Công
ty đã sớm áp dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ cho công việc kế toán
Trang 174.1.1.2 Về xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất
Việc xây dựng định mức của các khoản mục chi phí được thực hiện bởi chính
bộ phận sản xuất và bộ phận nhân sự giúp cho những số liệu định mức này chínhxác và phản ánh đúng thực tế hơn Đối với định phí sản xuất, dự toán các khoảnmục chi phí thuộc về định phí sản xuất được xây dựng bởi chính các phòng banthuộc bộ phận sản xuất căn cứ vào hoạt động thực tế của phòng ban mình và phảiđược phê duyệt bởi giám đốc bộ phận
4.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty ô tô Toyota Việt Nam
4.1.2.1 Về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất phục vụ kế toán quản trị
Về tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu: cần thiết kế thêm chứng từ mang tínhbáo động để phục vụ kế toán quản trị Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán vàhạch toán trên sổ kế toán: Một số những chi trả cho chi phí trong nhiều kỳ lại đượctính hết thành chi phí sản xuất trong kỳ
4.1.2.2 Về phân loại và hạch toán chi phí sản xuất
Những khoản mục chi phí sản xuất chung mang tính hỗn hợp nhưng chưađược phân định rõ ràng : chi phí nguyên vật liệu gián tiếp và công cụ dụng cụ đượccoi như một khoản biến phí trong sản xuất, chi phí nhiên liệu trong nhà máy Chiphí khấu hao của những tài sản cố định chỉ dùng cho một dòng xe nhưng lại đượcchia đều cho tất cả những dòng xe khác gây sai lệch khi tính toán lợi nhuận từngdòng xe
4.1.2.3 Về hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất
Công ty còn gặp khó khăn trong việc lập định mức nhân công trực tiếp, địnhmức nguyên vật liệu gián tiếp và công cụ dụng cụ
Cụ thể: xây dựng định mức dựa trên lượng sử dụng năm trước thường khôngmang lại ý nghĩa lớn trong kiểm soát chi phí trong trường hợp chi phí tăng lên hàngnăm Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí này được phòng nhân sự xây dựngdựa trên số người lao động thực tế nhưng lại không tính đến yếu tố giờ công laođộng trên một đơn vị sản phẩm Đối với định phí sản xuất, tuy được xây dựng bởichính các phòng ban nhưng bộ phận kế toán quản trị chưa có công cụ để nhận địnhnhững khoản mục chi phí này là hợp lý hay không
4.1.2.4 Về việc đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí.
Hệ thống báo cáo được xây dựng bằng cách so sánh chi phí thực tế với dựtoán Nhưng với những khoản mục biến phí sản xuất mà Công ty không xây dựng
Trang 18định mức sử dụng thì thực sự khó khăn trong việc kiểm soát những khoản chi phínày Thứ hai, báo cáo chi phí sản xuất chưa thể hiện được mối liên hệ giữa sự tănggiảm của từng khoản mục chi phí với sự biến động của các chỉ tiêu tài chính cũngnhư phi tài chính
4.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM
4.2.1 Định hướng phát triển của công ty ô tô Toyota Việt Nam đến năm 2018
Thách thức càng lớn hơn khi Việt Nam đã gia nhập WTO và cam kết đến năm
2018, thuế nhập khẩu trở về bằng 0% Hiện tại, Công ty ô tô Toyota Việt Nam đangđẩy mạnh hoạt động nghiên cứu nội địa hoá để giảm giá thành linh kiện, tăng sự chủđộng trong nguồn cung vật liệu hướng tới tỷ lệ nội địa hoá 40%
4.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty
ô tô Toyota Việt Nam
Hệ thống kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Namhiện nay chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhà quản trị doanhnghiệp các cấp, chưa áp dụng đầy đủ những nội dung của kế toán quản trị về xâydựng định mức, lập dự toán, lập báo cáo chi phí sản xuất cũng như sử dụng các chỉtiêu tài chính trong phân tích gây khó khăn cho việc ra quyết định
4.2.3 Các nguyên tắc cơ bản khi hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất
Trước hết, việc hoàn thiện kế toán quản trị phải tuân thủ những văn bản hướngdẫn về tổ chức kế toán quản trị phù hợp với quy định của Nhà nước Thứ hai, cầnđảm bảo đáp ứng yêu cầu thông tin kinh tế tài chính cho các nhà quản trị kịp thời vàđầy đủ Thứ ba, cần được hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp bao gồm tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý, bên cạnh đó, nó cầnphù hợp với năng lực trình độ của đội ngũ kế toán và điều kiện trang bị phương tiện
kỹ thuật của doanh nghiệp Thứ tư, cần phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý củamình Thứ năm, cần đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả Cuối cùng, cần hướngtới sự hội nhập và phát triển kinh tế đất nước
4.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM.
4.3.1 Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất phục vụ kế toán quản trị
Công ty nên giữ nguyên mô hình kế toán tập trung như đang thực hiện cũng
Trang 19như nên giữ nguyên mô hình tổ chức hai hệ thống thông tin kế toán tài chính và kếtoán quản trị như hiện tại Đối với những chỉ tiêu chưa được ghi chép chi tiết cũng nhưchưa được quy định trên chứng từ cần phải ghi bổ sung hoặc bổ sung các chứng từhướng dẫn Với những khoản mục chi phí mang tính chất trả trước thì Công ty nên sửdụng thêm tài khoản Chi phí trả trước Về hệ thống sổ kế toán phục vụ quản trị chi phísản xuất: các sổ chi tiết có thể thiết kế thêm phần chi tiết biến phí và định phí.
4.3.2 Hoàn thiện việc phân loại, hạch toán chi phí sản xuất phục vụ kế toán quản trị
Công ty ô tô Toyota Việt Nam nên giữ nguyên việc kết hợp phân loại chi phísản xuất vừa theo khoản mục chi phí vừa phân loại theo cách ứng xử của phí.Nhưng có thể cải thiện phần mềm kế toán bằng cách ghi nhận thêm loại chi phí theocách ứng xử của phí ngay khi hạch toán ban đầu, đồng thời thiết kế các báo cáođược sử dụng trong sản xuất cũng gắn liền với loại chi phí đã được phân loại từ đầu
4.3.3 Xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản trị
Về định mức nguyên vật liệu gián tiếp và công cụ dụng cụ, Công ty nên xâydựng định mức sử dụng trên từng đơn vị sản phẩm đối với từng loại vật liệu Đốivới dự toán chi phí nguyên vật liệu gián tiếp và công cụ dụng cụ nên được xây dựng
từ định mức sử dụng vật liệu và đơn giá do bộ phận mua hàng cung cấp Đối với dựtoán định phí sản xuất, Công ty có thể tiến hành xây dựng dự toán dựa trên chi phíthực tế của năm tài chính trước, cộng thêm những chi phí phát sinh do dự án mớicủa năm nay Và khi tính dự toán cho năm tài chính mới, một nội dung không thểthiếu trong bản dự toán đó chính là tỷ lệ tiết kiệm chi phí
4.3.4 Xây dựng các báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất phục vụ cho việc phân tích thông tin chi phí - khối lượng - lợi nhuận
4.3.4.1 Xây dựng hệ thống thông tin cho lập kế hoạch quản trị chi phí sản xuất
Công ty nên giữ nguyên hệ thống thông tin cho lập kế hoạch quản trị chi phísản xuất như hiện tại Căn cứ để xác định dự toán cho năm tài chính tiếp theo làthực tế đã diễn ra trong năm tài chính trước có tính đến những yếu tố biến động vànhững yếu tố mới trong năm tài chính mới Về các báo cáo cho dự toán, các báo cáo
dự toán chi phí sản xuất cần thiết được đặt trong mối tương quan với dự toán báocáo kết quả hoạt động kinh doanh
4.3.4.2 Xây dựng các báo cáo đánh giá trách nhiệm bộ phận
Nhà quản trị Công ty nên áp dụng các nguyên tắc của kế toán trách nhiệm để
Trang 20đánh giá, trước hết cần xây dựng được các trung tâm trách nhiệm cụ thể với từnglĩnh vực được kiểm soát Trung tâm trách nhiệm và báo cáo trách nhiệm bộ phậncần được xây dựng dựa trên thực tế khảo sát tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam làtrung tâm chi phí.
4.3.4.3 Xây dựng báo cáo cung cấp thông tin cho kiểm tra và đánh giá
Báo cáo chi phí sản xuất có số liệu thực tế được căn cứ trên sổ chi tiết các tàikhoản chi phí sản xuất, còn số liệu kế hoạch dựa trên dự toán chi tiết đã xây dựngcho từng khoản mục chi phí
4.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
4.4.1 Về phía cơ quan nhà nước
Nhà nước cần hoàn thiện cơ chế tài chính, hệ thống pháp luật đặc biệt là luậtkinh tế, tài chính và tiếp tục hoàn thiện chế độ kế toán hiện hành; cần xây dựng vàban hành những quy định hướng dẫn cụ thể hơn về kế toán quản trị bên cạnh nhữngquy định hiện hành về kế toán tài chính; và cần tổ chức tiếp thu và học hỏi nhiềuhơn từ kế toán quản trị của những nước phát triển trên thế giới
4.4.2 Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về kế toán, tài chính và quản lý kinh tế
- Thường xuyên cập nhật những đổi mới về kế toán quản trị tại trên thế giới
- Việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cần thực hiện song song với việc đào tạokhả năng ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán
- Kết hợp đào tạo lý thuyết và thực tiễn thông qua những buổi hội thảo
4.4.3 Về phía doanh nghiệp
- Công ty cần nâng cao nhận thức và trình độ của nhà quản trị doanh nghiệptrong lĩnh vực quản trị chi phí sản xuất để tăng cường khả năng ra quyết định chínhxác và kịp thời
- Tổ chức bộ máy kế toán quản trị cần độc lập tương đối với kế toán tài chính
- Về nguồn nhân lực phục vụ kế toán quản trị, đội ngũ kế toán viên trước hếtphải có trình độ chuyên môn về kế toán tài chính cũng như về kế toán quản trị
- Công ty cần nâng cấp phần mềm kế toán đang sử dụng với định hướng phục
vụ tốt hơn cho kế toán quản trị
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
“HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY Ô TÔ TOYOTA VIỆT NAM”
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải có những quyết định sản xuất kinh doanh nhanh chóng, kịp thời và chính xác.Muốn vậy, nhà quản trị cần được cung cấp những thông tin chính xác và kịp thời từ
hệ thống kế toán trong doanh nghiệp Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tracác hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị ngày càng giữ vai trò quan trọng trongviệc cung cấp thông tin cho những đối tượng quan tâm sử dụng tuỳ theo mục đíchcủa họ
Thông tin kế toán gồm thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị.Thông tin kế toán tài chính chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài đơn vị,còn thông tin kế toán quản trị lại chủ yếu phục vụ cho nhà quản trị để ra nhữngquyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy còn non trẻ nhưng kế toánquản trị đã thực sự trở thành một công cụ khoa học giúp nhà quản trị điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị hiệu quả nhất
Tuy đã xuất hiện và được các nước phát triển sử dụng từ lâu, nhưng kế toánquản trị vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ ở Việt Nam Các doanh nghiệp chủyếu mới chỉ có hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh còn hệ thống kế toán quản trịchưa thực sự được quan tâm đến Hơn nữa, hiện nay, chỉ có kế toán tài chính mới có
hệ thống văn bản pháp quy quy định về hệ thống kế toán tài chính bắt buộc, còn kếtoán quản trị mới chỉ được hướng dẫn trong những văn bản chung chung, khôngmang tính bắt buộc mà mang tính chất giải nghĩa các thuật ngữ là chủ yếu
Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thế giới hiện nay, môi trường kinh doanhgặp khó khăn và thách thức lớn, doanh nghiệp khó gia tăng lợi nhuận nhờ vào việctăng giá sản phẩm, chính thực tế này đã đặt ra yêu cầu phải quản lý thật tốt chi phínói chung và chi phí sản xuất nói riêng để tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá lợinhuận Như vậy, quản lý chi phí trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp trongđiều kiện kinh doanh hiện nay Ý thức được thực tế này, công ty ô tô Toyota ViệtNam đã quan tâm nhất định đến kế toán quản trị ngay từ khi mới thành lập và hệthống kế toán quản trị của Công ty đã hoàn thiện hơn qua từng năm
Hơn nữa, ngành sản xuất ô tô đang đứng trước thách thức lớn do áp lực từ
Trang 22nhiều phía Khủng hoảng kinh tế thế giới khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu,Chính phủ ra quyết định hạn chế ô tô cá nhân để giải quyết vấn đề ùn tắc giao thôngbằng cách tăng các loại phí, thuế, lệ phí Những thực tế ấy đặt công ty ô tô ToyotaViệt Nam vào vị thế buộc phải hạn chế tối đa những khoản lãng phí trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, mà muốn vậy, Công ty phải có một hệ thống kế toán quản trịhiệu quả
Thực tế khảo sát ở công ty ô tô Toyota Việt Nam cho thấy, tuy đã có sự quantâm nhất định đến kế toán quản trị nhưng thực trạng hệ thống kế toán quản trị tạicông ty ô tô Toyota Việt Nam vẫn còn tồn tại một số vấn đề, điều này đặt ra sự cầnthiết phải hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí sản xuất để giúp nhà quản trịquản lý được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, từ đó đưa ra được nhưng quyếtđịnh kịp thời và chính xác
Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị nóichung, kế toán quản trị chi phí sản xuất nói riêng tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam”nhằm góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý chi phí của công ty ô tôToyota Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất ô tô nói chung
1.2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Qua quá trình tra cứu tài liệu và tìm hiểu thực tế, tác giả nhận thấy có không ít
đề tài nghiên cứu đã tiếp cận, đề cập và phân tích từ vấn đề chung như quản trị chiphí đến vấn đề cụ thể như quản trị chi phí sản xuất Nhìn chung các đề tài đều đi từnghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn tổ chức bộ máy kế toán cho đến công tác tổchức hệ thống kế toán quản trị, từ đó phân tích những ưu điểm cũng như những tồntại của từng hệ thống và đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trịchi phí tại từng đơn vị Có thể kể đến một số đề tài tiêu biểu như sau:
Đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Tổng công ty xây dựng
Hà Nội” năm 2006 của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm nhằm tăng cường quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Sông Đà 8” năm
2010 của tác giả Ngô Thị Thu Giang
Đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng Giaothông 1 Thái Nguyên” năm 2010 của tác giả Lê Việt Hùng
Đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất xây lắp tại công ty Cổ
Trang 23phần Sông Đà 11” năm 2011 của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ.
Đề tài “Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bánhkẹo của Việt Nam” năm 2012 của tác giả Nguyễn Hoàn
Những đề tài trên đã có đóng góp khái quát hoá cơ sở lý luận về kế toán quảntrị chi phí nhưng cách vận dụng vào thực tế và định hướng hoàn thiện hệ thống kếtoán quản trị chi phí lại khác nhau tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp Có sựtương đồng và cả những sự khác nhau ở trên là do tuy kế toán quản trị có một hệthống cơ sở lý luận thống nhất nhưng kế toán quản trị ra đời và phát triển phụ thuộcrất lớn vào nhà quản trị và đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng như phải phù hợpvới định hướng phát triển của từng doanh nghiệp Chính vì có sự khác nhau trongcách vận dụng cơ sở lý luận của kế toán quản trị vào thực tiễn từng doanh nghiệp
mà những giải pháp hoàn thiện được các tác giả đưa ra cũng khác nhau đối với từngdoanh nghiệp
Mặc dù vậy, do kế toán quản trị còn là một khái niệm khá mới mẻ ở Việt Nam,cũng như giới hạn về bối cảnh lịch sử và phạm vi nghiên cứu nên nội dung củanhững đề tài trên cũng có những hạn chế nhất định trong nội dung phương pháp tậphợp chi phí hay tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu và hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phísản xuất ở các công ty sản xuất nói chung và công ty sản xuất ô tô nói riêng
- Khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất ở Công ty ô
tô Toyota Việt Nam
- Đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phísản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, kế toán quản trị chi phí sản xuấtdoanh nghiệp là gì?
- Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam có khácbiệt với kế toán quản trị chi phí sản xuất nói chung?
- Những ưu điểm và tồn tại? Phân tích tác động của những mặt tồn tại đến hiệuquả quản trị chi phí sản xuất tại Công ty?
- Để khắc phục những tồn tại đó cần những biện pháp như thế nào? Điều kiệnthực hiện và tính khả thi của từng biện pháp ra sao?
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 24Với mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở trên, đề tài khảo sát và sử dụng thông tin, tàiliệu về kế toán quản trị chi phí sản xuất của Công ty ô tô Toyota Việt Nam trongnăm 2011 để minh hoạ.
Như vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài là: hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tô củaCông ty ô tô Toyota Việt Nam trong năm 2011
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khi nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn, tác giả dựa vào phương phápluận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu và đánh giávấn đề một cách toàn diện, hệ thống, logic… Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng tổnghợp nhiều phương pháp: thu thập thông tin số liệu, khảo sát thực tế kết hợp cùngcác phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh đảm bảo kết quả nghiêncứu có ý nghĩa về mặt lý luận cũng như thực tế đối với Công ty ô tô Toyota ViệtNam nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung
Về nguồn dữ liệu thu thập để nghiên cứu đề tài: Đề tài sử dụng hai nguồn dữliệu là nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc lấy ý kiến cá nhân, đối tượngphỏng vấn chủ yếu là những nhân viên phòng Tài chính kế toán, ban lãnh đạo công
ty, bên cạnh đó tác giả cũng tiến hành phỏng vấn mở rộng ra một số phòng banchức năng khác tại các phân xưởng cũng như tại các chi nhánh của công ty
Nếu nguồn dữ liệu sơ cấp cho ta những thông tin cụ thể, mang tính đơn nhất
do phụ thuộc vào ý kiến cá nhân, thì dữ liệu thứ cấp cho ta thấy một cách hệ thốnghơn về hệ thống kế toán quản trị tại công ty Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nội bộnhư các báo cáo, các kết quả thống kê trước đây, từ hệ thống sổ sách kế toán (baogồm chứng từ, sổ sách, các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị), từ quy chế, điều
lệ và chiến lược phát triển của công ty; cũng như thu thập từ bên ngoài như nhữngvăn bản quy định của Nhà nước về lĩnh vực sản xuất ô tô, hay những ý kiến củanhững chuyên gia trong ngành,…
1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Mặc dù còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu cũng như giới hạn về đốitượng và phạm vi nghiên cứu, nhưng luận văn cũng đóng góp những giá trị nhấtđịnh về lý luận và thực tiễn:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán quản trị chiphí sản xuất trong giai đoạn hiện nay Từ đó khái quát hoá những mô hình kế toánquản trị trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho những doanh nghiệp sản
Trang 25xuất ở Việt Nam nói chung và doanh nghiệp sản xuất ô tô nói riêng.
- Tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ô tô Toyota Việt Nam,phân tích ảnh hưởng của đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty đến công tác kếtoán quản trị chi phí sản xuất
- Tiến hành tổng hợp phân tích thực trạng, tìm ra ưu điểm và những vấn đề còntồn tại trong công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất của công ty và tìm ra nguyênnhân của những tồn tại này
- Chỉ ra sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công
ty, từ đó đề xuất những giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tạicông ty ô tô Toyota Việt Nam
1.8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Kết cầu của luận văn gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chiphí sản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam”
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp
Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty ô tô ToyotaViệt Nam
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn hiện kế toán quảntrị chi phí sản xuất tại Công ty ô tô Toyota Việt Nam
Trang 26bộ đề tài nghiên cứu, dựa trên những vấn đề chính này, tác giả tiến hành đi sâu vàophân tích các vấn đề liên quan từ chương 2 đến chương 4 mà trước hết là đi vàokhái quát những cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp.
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.1.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí sản xuất
Hệ thống kế toán Việt Nam đang được chuyển đổi phù hợp với cơ chế thịtrường, thông lệ và chuẩn mực quốc tế về kế toán Như chúng ta đã biết, chức năngcủa kế toán là cung cấp và truyền đạt các thông tin kinh tế về một tổ chức cho cácđối tượng sử dụng khác nhau; mục đích của kế toán nhắm cung cấp các thông tinhữu ích cho việc ra quyết định kinh tế - xã hội, cho việc đánh giá hiệu quả tổ chức
và quản lý Do vậy, thông tin kế toán phục vụ cả trong và ngoài doanh nghiệp
Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán nóichung trong các tổ chức hoạt động Sự cạnh tranh nhau giữa các doanh nghiệp, tậpđoàn, quốc gia trong tổng thể nền kinh tế thị trường là tiền đề cho sự hình thành vàphát triển của kế toán quản trị Nhưng trong bất kỳ một tổ chức hoạt động nào thìchức năng cơ bản của thông tin kế toán quản trị cũng là công cụ hữu hiệu để các cấplãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành mọi hoạt động hướng tới mục tiêu tốithiểu hoá chi phí, tối đa hoá doanh thu và lợi nhuận
Kế toán quản trị nhìn chung có những đặc điểm sau:
- Kế toán quản trị là công cụ không thể thiếu được trong các doanh nghiệpkinh doanh theo cơ chế thị trường vì nó là cơ sở khoa học để đưa ra mọi quyết địnhkinh doanh
- Thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động giúp cho nhà quản trịthực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp: Lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểmtra, đánh giá và ra quyết định
Từ đó ta thấy: “Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị”.
Đối với chi phí sản xuất: dưới góc độ của kế toán tài chính, chi phí sản xuất lànhững khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất trong một kỳ hạchtoán, có những khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không được tính vào chiphí trong kỳ để xác định kết quả hoặc ngược lại, có những khoản chi phí chưa phát
Trang 28sinh ở kỳ này nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả Dướigóc độ của kế toán quản trị, chi phí sản xuất được coi là những khoản phí tổn thực
tế gắn liền với các phương án, sản phẩm trong sản xuất; chi phí sản xuất mang tính
cụ thể nhằm để xem xét hiệu quả của các bộ phận sản xuất như thế nào, đó chính là
cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, chọn phương án tối ưu
Như vậy, kế toán quản trị chi phí sản xuất là một bộ phận của hệ thống thôngtin kế toán, nó thu nhận, xử lý, phân tích, đánh giá, tổng hợp và cung cấp thông tinđịnh tính và định lượng về những phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuấttheo các đối tượng phù hợp, từ đó giúp cho các nhà quản trị ra quyết định trong việchoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá hệ thống để sử dụng có hiệu quảnguồn lực các yếu tố đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị doanhnghiệp
2.1.1.2 Bản chất kế toán quản trị chi phí sản xuất
Do kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành nên thông tin kế toán nên trướchết ta hãy cùng tìm hiểu bản chất của thông tin kế toán
Thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành cơ bản trong hệ thống các công cụquản lý kinh tế vi mô, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế của các đơn vị, có ý nghĩa cho mọi đối tượng tùy theo các lợi íchkhác nhau Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế nói chung vàcác đơn vị trong nền kinh tế ở bất kỳ loại hình đơn vị nào nói riêng Đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh, kế toán là một nguồn thông tin quan trọng để đưa ra cácquyết định kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đối với các đơn vịhành chính sự nghiệp, kế toán là công cụ theo dõi tình hình sử dụng và cấp phátnguồn kinh phí của ngân sách nhằm góp phần tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sửdụng kinh phí Thông tin kế toán chia thành hai bộ phận cơ bản: Thông tin kế toáncung cấp cho các đối tượng bên ngoài sử dụng để đưa ra quyết định hữu ích cho
từng đối tượng (các nhà đầu tư, các cơ quan thuế… ) được gọi là kế toán tài chính;
thông tin kế toán chỉ cung cấp cho các cấp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp sử
dụng để đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh được gọi là kế toán quản trị
Mục tiêu cuối cùng của các đơn vị kinh doanh là lợi nhuận Và cách tốt nhất
để đạt được mục tiêu này là kiểm soát chi phí thật tốt Như vậy, kế toán quản trị chiphí sản xuất có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của tất cả những yếu tố gắnliền với sản xuất trong mối tương quan với các quan hệ tài chính để cung cấp cho
Trang 29các cấp quản trị theo yêu cầu cụ thể.
Từ những phân tích trên ta có thể khái quát ở ba điểm sau:
- Thứ nhất, thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất chủ yếu cung cấp chocác nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động kinhdoanh Các cấp quản trị từ Tổ trưởng sản xuất, Quản đốc phân xưởng, Trưởng cácphòng ban đến Ban giám đốc và Hội đồng quản trị doanh nghiệp
- Thứ hai, thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất thường cụ thể và mangtính chất định lượng nhiều vì gắn với các hoạt động sản xuất cụ thể tại từng phânxưởng
- Thứ ba, thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất được cụ thể hoá thành cácchức năng cơ bản của các nhà quản trị như: Xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện;phân tích, đánh giá và ra các quyết định điều phối các hoạt động sản xuất để tốithiểu hoá chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí sản xuất
Mục tiêu cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về mộtthực thể kinh tế Những thông tin tài chính do kế toán cung cấp rất cần thiết cho cảnội bộ lẫn bên ngoài doanh nghiệp Từ đó có thể thấy, nhiệm vụ cơ bản của kế toán
là cung cấp thông tin tài chính cho những người ra quyết định Để thực hiện đượcnhiệm vụ này, kế toán phải thực hiện các công việc sau:
- Ghi nhận, lượng hoá và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng hệthống chứng từ và sổ sách để ghi chép các hoạt động kinh doanh hàng ngày
- Phân loại, hệ thống hoá và tập hợp các nghiệp vụ để ghi sổ theo các chỉ tiêutổng hợp và chi tiết
- Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu quản lý trong vàngoài doanh nghiệp
- Sau cùng là cung cấp số liệu để ra quyết định quản lý
Là một trong hai nhánh của kế toán nói chung, kế toán quản trị là một phươngpháp xử lý các dữ kiện để đạt được các mục tiêu sau đây:
- Biết được từng thành phần chi phí, tính toán và tổng hợp chi phí sản xuất, giáthành cho từng loại sản phẩm, từng loại công trình dịch vụ
- Xây dựng được các khoản dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động
- Kiểm soát thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giữa chi phítheo dự toán và thực tế
- Cung cấp các thông tin cần thiết để có các quyết định kinh doanh hợp lý
Trang 30Là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp, kế toánquản trị chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí trong cácdoanh nghiệp sản xuất Vai trò thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất có liên hệchặt chẽ với các chức năng quản lý của nhà quản trị, giúp nhà quản trị ra quyết địnhđảm bảo sự tồn tại, phát triển liên tục của doanh nghiệp và kiểm soát việc thực hiệncác quyết định đó
Trước hết, trong xác định mục tiêu, kế toán quản trị chi phí sản xuất phải thiết
lập một hệ thống các chỉ tiêu sản xuất, mở tài khoản hàng hoá và chi phí, lập sổsách chi tiết và tổng hợp để ghi chép một cách có hệ thống hoạt động sản xuất Vídụ: phân loại nguyên vật liệu theo sản phẩm sản xuất để ghi chép theo thời gian,theo đối tượng, khi đó ta có thể phản ánh chính xác chi phí theo sản phẩm
Thứ hai, trong lập kế hoạch, kế toán quản trị chi phí sản xuất tiến hành triển
khai lập các bản dự toán chung và dự toán chi tiết về tất cả các yếu tố phát sinhtrong quá trình sản xuất Ví dụ: lập định mức tiêu thụ trên một sản phẩm, một giờlao động… cho các yếu tố thuộc chi phí biến đổi (tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếptrên một sản phẩm, tiêu hao nguyên vật liệu gián tiếp cho một sản phẩm, giờ cônglao động trực tiếp trên một sản phẩm…), và tổng chi phí dự kiến cho nhưng yếu tốthuộc chi phí cố định
Thứ ba, trong tổ chức thực hiện, kế toán quản trị chi phí sản xuất thu thập kết
quả thực hiện trong thực tế quá trình sản xuất cả về số lượng và giá trị làm số liệuchi tiết cho các báo cáo liên quan đến sản xuất cần lập
Cuối cùng, trong kiểm tra và đánh giá, kế toán quản trị chi phí sản xuất tiến
hành tính toán các chỉ tiêu sản xuất theo yêu cầu quản trị nội bộ và tổng hợp thànhcác báo cáo của các cấp quản trị khác nhau Sau đó kiểm tra các thông tin trên cácbáo cáo sản xuất, phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất và trợ giúp nhàquản lý đưa ra quyết định phù hợp về sản xuất trong mối quan hệ với các phòng banhành chính và marketing
2.1.3 Phân biệt kế toán quản trị chi phí sản xuất và kế toán tài chính chi phí sản xuất
2.1.3.1 Những điểm giống nhau
Kế toán quản trị chi phí sản xuất và kế toán tài chính chi phí sản xuất là hai bộphận của hệ thống thông tin kế toán chi phí sản xuất, đều có nhiệm vụ cung cấp
Trang 31thông tin cho các cấp quản trị về tình hình chi phí sản xuất thực tế, do vậy chúnggiống nhau ở ba điểm chính sau đây:
Thứ nhất, cả kế toán quản trị chi phí sản xuất và kế toán tài chính chi phí sảnxuất đều đề cập đến các nghiệp vụ liên quan đến một chu trình sản xuất sản phẩmcủa doanh nghiệp
Thứ hai, chúng đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán đó là hệthống chứng từ Hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn là cơ
sở để ghi nhận thông tin ban đầu cho hệ thống thông tin kế toán quản trị trước khiđưa vào xử lý
Thứ ba, thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất và thông tin kế toán tàichính chi phí sản xuất đều chịu trách nhiệm trước các nhà quản lý về trách nhiệmcủa thông tin trong việc cung cấp trong các đối tượng sử dụng Điểm này gắn vớitrách nhiệm của những người tạo ra thông tin ban đầu nhằm nâng cao độ tin cậy củanhững thông tin sau
2.1.3.2 Những điểm khác nhau
Xuất phát từ mục đích cơ bản của kế toán tài chính chi phí sản xuất là cungcấp thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến quá trình sản xuất để đưa raquyết định mang lại lợi ích cho bản thân các đối tượng Trong khi đó, kế toán quảntrị chi phí sản xuất chỉ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị sản xuất trong doanhnghiệp để đưa ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất Dựa trên bảy căn cứphân biệt, ta có thể khái quát sự khác nhau giữa kế toán quản trị chi phí sản xuất và
kế toán tài chính chi phí sản xuất trong bảng dưới đây:
Trang 32Bảng 1.1: Phân biệt kế toán quản trị chi phí sản xuất và
kế toán tài chính chi phí sản xuất
Căn cứ
phân biệt
Kế toán quản trị chi phí sản xuất
Kế toán tài chính chi phí sản xuất
Mục đích Phục vụ mục đích quản trị sản xuất Phục vụ việc lập báo cáo tài
Chủ yếu phục vụ cho các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp(cổ đông, nhà đầu tư, cơ quanthuế, đối tác, ngân hàng…)
Đặc điểm của
thông tin
- Thông tin hướng tới tương lai,hiện tại và rất linh hoạt; thường thểhiện tính kịp thời, tốc độ để kịp đưa
ra các quyết định hàng ngày
- Sử dụng nhiều loại thước đo (hiệnvật, giá trị, thời gian…), tuỳ theomục tiêu nghiên cứu và các quyếtđịnh cụ thể mà coi trọng thước đonào
- Mang tính sử dụng nội bộ doanhnghiệp và thuộc về bí mật doanhnghiệp Tính bí mật phụ thuộc vàotính chất của thông tin và vai tròcủa từng cấp quản trị trong doanhnghiệp
- Thông tin thường phản ánhquá khứ và tuân theo cácchuẩn mực, chế độ kế toánhướng dẫn, mang tính chínhxác cao
- Sử dụng thước đo giá trị là
Trang 33Phạm vi thông
tin
- Chú trọng đến các bộ phận củaquá trình sản xuất hơn là xem xéttoàn bộ doanh nghiệp
- Trước hết liên hệ với các báocáo về hoạt động kinh doanhtrên toàn doanh nghiệp
Kỳ báo cáo
Linh động, phụ thuộc vào yêu cầucủa nhà quản trị (từng ngày, tuần,tháng) do cần đảm bảo tính linhhoạt và tốc độ
Định kỳ: theo tháng, quý,năm, theo chế độ quy định
Hình thức báo
cáo
Linh hoạt về cả số lượng, hình thứcmẫu biểu, quy cách và thời gian lậptuỳ thuộc yêu cầu thu nhận thôngtin của các cấp quản lý và đặc điểm
hệ thống quản lý sản xuất củadoanh nghiệp
Thống nhất về hình thức vànội dung theo quy định Cácchỉ tiêu được tính thống nhấttrong cả một kỳ hạch toán
Tính pháp lệnh
Thông tin chỉ có ý nghĩa trong nội
bộ doanh nghiệp nên không có tínhpháp lệnh
Thông tin có tính pháp lệnhcao do phục vụ cho bên ngoài(cơ quan Nhà nước, Ngânhàng…) và là căn cứ để xácđịnh nghĩa vụ nộp thuế cũngnhư ra quyết định của các cơquan chức năng đối với doanhnghiệp trong hoạt động kinhdoanh
2.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Một trong những thông tin quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp làcác thông tin về chi phí, vì mỗi khi chi phí tăng thêm sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tớilợi nhuận Do vậy, các nhà quản lý cần phải kiểm soát chặt chẽ chi phí của doanhnghiệp, trong đó không thể không kể đến chi phí sản xuất Trong kế toán quản trị,chi phí sản xuất được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, mỗi tiêu thức phân loạiđều có ý nghĩa đối với các nhà quản trị trong quá trình kiểm soát các loại chi phí nóichung và chi phí sản xuất nói riêng Mặt khác, các tiêu thức phân loại chi phí còn có
ý nghĩa cung cấp thông tin cho mọi đối tượng bên ngoài nhằm đạt được các mục
Trang 34tiêu khác nhau Có năm cách phân loại chi phí, đó là: Phân loại chi phí theo chứcnăng, theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, theo khả năng quy nạp, theo tính liênquan, theo khả năng kiểm soát.
2.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động để phục vụ hai mục đíchchính Thứ nhất là để xác định vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Thứ hai là để cung cấpthông tin có tính hệ thống cho việc lập các báo cáo tài chính Theo chức năng hoạtđộng, chi phí được chia thành hai loại: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
* Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi sản xuất củadoanh nghiệp (phân xưởng, tổ, đội…) Chi phí sản xuất là sự tiêu hao của các yếu tốsản xuất như lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và các chi phí khác để tạo
ra giá thành của sản phẩm hay dịch vụ trong kỳ Chi phí sản xuất thường được chiathành ba khoản mục cơ bản:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các khoản chi về các loại vật liệu mà có
thể tập hợp thẳng cho các đối tượng chịu chi phí Đặc điểm của chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp thường mang tính chất biến phí, nó cấu thành nên thực thể của sảnphẩm, chiếm tỉ trọng khá cao trong chỉ tiêu giá thành sản phẩm Thông thường, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp có thể định mức cho một đơn vị sản phẩm vừa là cơ sởxây dựng dự toán, vừa là cơ sở để kiểm soát chi phí
Ngoài nguyên vật liệu chính, việc sản xuất sản phẩm cũng thường cần có cácchi phí của nguyên vật liệu gián tiếp Nguyên vật liệu gián tiếp (hay vật liệu phụ) lànhững nguyên vật liệu có tham gia vào việc cấu thành thực thể của sản phẩm nhưng
có giá trị nhỏ và không thể xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng sản phẩm (keodán cho sản phẩm, đinh, ốc vít…) hoặc là những loại vật liệu được dùng kết hợp vớinguyên vật liệu chính nhằm tăng thêm chất lượng, hình thức của sản phẩm hoặc đểtạo điều kiện cho quá trình sản xuất được thuận lợi (chất xúc tác, dầu mỡ…) hoặcnhiên liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định cho từng đơn vị sản phẩm nênđược tính thẳng vào từng đơn vị sản phẩm Trong khi đó, chi phí nguyên vật liệugián tiếp không thể xác định tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên phải đưa vàochi phí sản xuất chung rồi phân bổ sau
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp và các
Trang 35khoản trích theo lương, tiền ăn ca… của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm Khoảnmục chi phí này thường mang tính chất biến phí, thường xây dựng định mức chomột đơn vị sản phẩm nhằm góp phần kiểm soát chi phí, xây dựng hệ thống dự toánchi phí.
Ngoài nhân công trực tiếp còn có nhân công gián tiếp không trực tiếp tạo rasản phẩm nhưng cần thiết cho quá trình sản xuất của nhân công trực tiếp (quản đốcphân xưởng, nhân viên bảo trì máy…) Chi phí thanh toán cho nhân công gián tiếpkhông thể phân bổ cho bất kỳ sản phẩm cá biệt nào nên phải đưa vào chi phí sảnxuất chung để phân bổ sau
Ngoài ra, trong cơ cấu chi phí nhân công, còn có các khoản mục chi phí như:chi phí của thời gian ngừng sản xuất, chi phí phụ trội (làm thêm trong điều kiện sảnxuất bình thường hoặc để bù đắp thời gian ngừng sản xuất) thường được đưa vàochi phí sản xuất chung dù nó liên quan đến lao động trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung: là phần chi phí sản xuất không thể xác định trực tiếp
cho từng sản phẩm Trong thực tế quá trình sản xuất, chi phí sản xuất chung thườngbao gồm các yếu tố sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp
+ Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ phân xưởng và đội sản xuất
+ Chi phí nhân công gián tiếp: tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương
và những chi phí khác phải trả cho quản lý phân xưởng ( quản đốc, phó quản đốc,đội trưởng…) hoặc các nhân viên của các bộ phận không tham gia vào quá trìnhtrực tiếp tạo nên sản phẩm
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình sản xuất Thời gian khấuhao của tài sản cố định phụ thuộc vào đặc điểm của tài sản, thông thường, các máymóc có công nghệ biến đổi nhanh thường áp dụng phương pháp khấu hao giảm dần,các tài sản cố định như nhà xưởng thường áp dụng phương pháp khấu hao bìnhquân
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, tiền nước…) phục vụ quá trình sảnxuất
+ Chi phí khác liên quan đến quá trình sản xuất: thiệt hại trong sản xuất…Chi phí sản xuất chung có bốn đặc điểm: Thứ nhất, bao gồm nhiều khoản mụcchi phí khác nhau; thứ hai, các khoản mục thuộc chi phí sản xuất chung đều có tínhgián tiếp với từng đơn vị sản phẩm, nên không thể tính thẳng vào sản phẩm; thứ ba,
cơ cấu chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp; thứ tư,
Trang 36do gồm nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận khác nhau quản lý
và rất khó kiểm soát
* Chi phí ngoài sản xuất
Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phải thựchiện một số khoản chi phí ở khâu ngoài sản xuất được gọi là chi phí ngoài sản xuất.Chi phí ngoài sản xuất gồm hai loại: chi phí bàn hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp
- Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá,
sản phẩm của các tổ chức hoạt động kinh doanh Chi phí này gồm nhiều yếu tố, mỗiyếu tố thường bao gồm cả định phí và biến phí Chi phí bán hàng thường gồm: chiphí nhân viên bán hàng (lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản trích theo lươngcủa nhân viên bán hàng); chi phí vật liệu phụ cho bán hàng (văn phòng phẩm, baogói sản phẩm); chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hàng (dụng cụ quầy hàng,
tủ hàng…); chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng; chi phí mua ngoài(tiền điện, nước, dịch vụ quảng cáo, tiếp thị…) và các chi phí khác (tiếp khách, hoahồng cho khách…)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí điều hành, tổ chức và
phục vụ hành chính Chi phí này cũng bao gồm nhiều yếu tố cả định phí và biến phí
Do đó các nhà quản trị muốn kiểm soát các yếu tố chi phí cũng cần kiểm soát trênhai bộ phận là định phí và biến phí Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhânviên bộ máy điều hành, chi phí vật liệu cho quản lý, chi phí công cụ cho quản lý, chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài cho quản lý và chi phí khác Xéttheo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí, thông thường chi phí ngoài sản xuấtthường được coi là chi phí gián tiếp
* Ngoài ra, trong kế toán quản trị, chi phí còn được phân thành chi phí sảnphẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: gồm những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản
xuất ra hoặc mua vào để bán lại Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩmgồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung Như vậy, chi phí sản phẩm cũng chính là chi phí sản xuất
- Chi phí thời kỳ: gồm những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán.
Chúng không phải là những chi phí tạo thành thực thể sản phẩm hay nằm trong cácyếu tố cấu thành giá vốn hàng hoá mua vào, chúng gồm chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp Như vậy, chi phí thời kỳ cũng chính là chi phí ngoài sản
Trang 37- Phân loại chi phí thành biến phí và định phí góp phần cho các nhà quản trịdoanh nghiệp hiểu đúng bản chất sự vận động của các yếu tố chi phí, từ đó gópphần kiểm soát các khoản chi theo các tính chất biến phí và định phí.
- Xây dựng Báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của phí, Báo cáo kếtquả kinh doanh theo các bộ phận nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả của từng bộphận để đưa ra các quyết định điều hành những hoạt động hàng ngày
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ vàlợi nhuận của các tổ chức hoạt động Thông tin từ kết quả phân tích để đưa ra cácquyết định đầu tư, lựa chọn các sản phẩm sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt các mụctiêu tối đa cho doanh nghiệp
* Biến phí (chi phí biến đổi): là các khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ với kết quả
sản xuất hay quy mô hoạt động Biến phí thường có hai đặc điểm sau: Thứ nhất,
biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thường không thay đổi Xét theo tổng quy
mô hoạt động thì biến phí thay đổi và khi đó tổng chi phí biến đổi của hoạt độngthường tỷ lệ với kết quả sản xuất, nếu doanh nghiệp không hoạt động thì biến phíkhông phát sinh Dựa vào đặc điểm này, các nhà quản trị xây dựng định mức biến
phí để kiểm soát các khoản chi phí Thứ hai, biến phí của doanh nghiệp có nhiều
loại khác nhau, nếu chia theo tính chất tác động, biến phí gồm hai loại cơ bản làbiến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc Biến phí tỷ lệ là biến phí hoàn toàn tỷ lệ thuận vớikết quả sản xuất hoặc quy mô hoạt động biến phí cấp bậc là biến phí chỉ thay đổikhi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng ( ví dụ như chi phí bảo dưỡng máymóc…)
Biến phí sẽ biến đổi theo căn cứ được xem là nguyên nhân phát sinh ra chi phí
đó – thường được gọi là hoạt động căn cứ Các hoạt động căn cứ thường được dùnggồm: Sản lượng sản xuất; số giờ máy hoạt động; số giờ lao động trực tiếp; số kmvận chuyển; mức tiêu thụ sản phẩm; diện tích gieo trồng… Tuỳ theo từng loại chiphí cụ thể phát sinh trong doanh nghiệp, nhà quản trị cần xác định được hoạt độngcăn cứ của từng loại chi phí để có thể xây dựng hệ thống định mức cũng như kiểm
Trang 38soát tốt nhất chi phí phát sinh.
Đặc điểm của biến phí được minh hoạ theo hai đồ thị dưới đây
biến phí tỷ lệ
Sơ đồ 1.1 Đồ thị minh hoạ biến phí.
* Định phí (chi phí cố định): là những khoản chi phí không thay đổi trong giớihạn của quy mô hoạt động Giới hạn của quy mô hoạt động là phạm vi giữa khốilượng sản phẩm tối thiểu và khối lượng sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự địnhsản xuất Trong thực tế, chi phí cố định thường phức tạp hơn chi phí biến đổi vì nóphụ thuộc vào giới hạn của quy mô hoạt động Khi giới hạn của quy mô hoạt độngthay đổi thì định phí chuyển sang một lượng khác – chính là sự biến đổi lượng, chấttrong quá trình biến đổi kinh tế
Định phí thường có hai đặc điểm sau:
Thứ nhất, xét trong tổng thể giới hạn của quy mô hoạt động thì định phí
thường không thay đổi, tức là định phí tính cho một đơn vị sản phẩm thay đổi khisản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi Nếu muốn định phí trên một đơn vị sản phẩmthấp nhất thì cần khai thác tối đa công suất của các tài sản tạo ra định phí đó
Thứ hai, định phí trong doanh nghiệp cũng đa dạng, có thể chia thành hai dạng
cơ bản là định phí bộ phận và định phí chung Định phí bộ phận thường gắn với sựtồn tại và phát sinh của các bộ phận trong một tổ chức hoạt động Khi bộ phận trong
tổ chức hoạt động không tồn tại thì định phí đó cũng không tồn tại Định phí chung(định phí bắt buộc) là định phí liên quan đến cơ sở hạ tầng của một doanh nghiệp,
do vậy khi một bộ phận trong tổ chức không tồn tại thì định phí chung vẫn phát sinh( ví dụ: tiền thuê văn phòng, chi phí quảng cáo thương hiệu công ty…)
Định phí có thể được minh hoạ theo hai đồ thị dưới đây
Trang 39chi phí chi phí
định phí
đường biểu diễn
Sơ đồ 1.2 Đồ thị minh hoạ định phí
* Chi phí hỗn hợp: là các khoản chi phí bao gồm cả biến phí và định phí.Thông thường, ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thể hiện các đặcđiểm của định phí, khi vượt khỏi mức độ hoạt động căn bản thì nó lại thể hiện đặctính của biến phí Trong chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp là biến phí, còn chi phí sản xuất chung mang đặc điểm chi phíhỗn hợp
Chi phí hỗn hợp thường khó kiểm soát, trong thực tế các nhà quản trị muốnkiểm soát nó cần phải xác định quy mô hoạt động của doanh nghiệp và sử dụng cácphương pháp tách chi phí hỗn hợp thành hai bộ phận là biến phí và định phí Nếuviệc phân tách này được thực hiện một cách cẩn thận thì sẽ cho phép dự đoán kháchính xác chi phí hỗn hợp sẽ phát sinh trong điều kiện cụ thể Các phương phápthường được sử dụng để phân tách chi phí hỗn hợp là: phương pháp cực đại – cựctiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp hồi quy bội, phương pháp đồthị phân tán và các phương pháp khác
2.2.1.3 Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu phí
Căn cứ theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu phí, chi phí chia thành haidạng: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
* Chi phí trực tiếp: là chi phí mà kế toán có thể xác định trực tiếp cho đốitượng chịu chi phí một cách dễ dàng và thuận tiện Một đối tượng chịu chi phí mà
có tỷ trọng chi phí trực tiếp cao thì độ chính xác của chỉ tiêu giá thành sản phẩm,kết quả kinh doanh của các đối tượng càng cao
* Chi phí gián tiếp: là chi phí không thể xác định trực tiếp cho đối tượng chịu
Trang 40chi phí một cách dễ dàng và thuận tiện, do vậy đối với từng yếu tố chi phí giántiếp, kế toán phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí Độ chínhxác của chi phí gián tiếp cần phân bổ còn phụ thuộc vào tiêu thức phân bổ, tiêuthức phân bổ phù hợp là tiêu thức đáp ứng được ba yêu cầu sau: Thuận tiện choviệc tính toán, thống nhất cả kỳ hạch toán, và có tính đại diện cao cho chi phígián tiếp cần phân bổ.
2.2.1.4 Phân loại chi phí theo tính liên quan
Căn cứ theo sự ảnh hưởng tới việc lựa chọn các phương án, chi phí được chiathành ba loại: chi phí chênh lệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội
* Chi phí chìm: là khoản chi phí mà doanh nghiệp vẫn phải chịu mặc dù cácnhà quản trị chọn bất kỳ phương án kinh doanh nào Nó thường là chi phí đã phátsinh trong quá khứ và không bị ảnh hưởng bởi các phương án hoạt động trong hiệntại cũng như trong tương lai
* Chi phí cơ hội: Trong thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp hầu nhưcác khoản chi phí phát sinh đều được ghi nhận vào hệ thống sổ kế toán Tuy nhiên
có những loại chi phí rất quan trọng thường tồn tại nhưng không được ghi vào sổ kếtoán – đó chính là chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là phần lợi nhuận tiềm năng bị từ
bỏ khi lựa chọn một phương án thay vì phương án khác
* Chi phí chênh lệch: Trong kinh doanh, mọi quyết định đều liên quan đến ítnhất hai phương án lựa chọn Chi phí chênh lệch là chi phí khác nhau giữa haiphương án và chỉ chi phí chênh lệch mới liên quan đến việc lựa chọn các phươngán
2.2.1.5 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát
Căn cứ theo mối quan hệ của chi phí với mức độ kiểm soát của các nhà quảntrị, chi phí được chia thành hai dạng: chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểmsoát được
* Chi phí kiểm soát được: là khoản chi phí mà nhà quản trị có quyền quyếtđịnh hoặc nhà quản trị có ảnh hưởng đáng kể tới mức độ phát sinh chi phí
* Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản trị không cóquyền quyết định hoặc nhà quản trị có ảnh hưởng không đáng kể tới mức độ phátsinh chi phí
2.2.2 Hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất.