1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh lý động vật, phan 2 tieu hoa bai tiet nhiet Tài liệu ôn tập chuyên đề GV 2018.

27 208 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,42 MB
File đính kèm Sinh lý động vật P1.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất thải chứa nitrogen của động vậtProtein Acid nucleic Acid amino Base nitrogen Nhóm amino Phần lớn động vật nước, hầu hết cá xương Động vật có vú, hầu hết lưỡng cư, cá mập, một s

Trang 1

CHƯƠNG 5 SINH LÝ TIÊU HÓA

VÀ HẤP THU

Trang 2

Các kiểu hệ êu hóa

1 Tiêu hóa nội bào

Chất lỏng Chân giả

DỊCH NGOẠI

BÀO

Màng sinh chất

Trang 3

2 Tiêu hóa ngoại bào

Miệng

Xúc tu

Thức ăn (rận nước) (1) Giải phóng

enzyme tiêu hóa.

Sự phân hủy thức ăn ở

trong các khoang được

nối ếp phía ngoài cơ

Hình Tiêu hóa ở thủy tức

tức

Trang 4

Động vật có ống êu hóa

Hầu hết động vật có ống êu hóa hoàn chỉnh, có hai lỗ mở ở miệng và hậu môn

Cấu tạo chuyên hóa

Con vật có thể ăn trong khi thức ăn trước đó đang được êu hóa

Thực

quản

Diều Mề

Ruột trước R sauThực quản

Thực quản Trực tràng

Hậu môn

Hậu môn

Trang 5

Các tuyến nước bọt

Hầu

Thực quản

Cơ thắt vòng Gan

Hệ êu hóa ở động vật có vú (ví dụ, người)

Ống êu hóa

Các tuyến phụ êu hóa:

•Ba đôi tuyến nước bọt

•Tuyến tụy

•Gan, và túi mật

Cơ thắt vòng

Tá tràng

Dạ dày

Túi mật Tụy Ruột non Ruột già

Trực tràng Hậu môn

Hình Hệ êu hóa ở người

Trang 6

NHỮNG THÍCH NGHI TIẾN HÓA CỦA HỆ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG

SỐNG LIÊN QUAN TỚI THỨC ĂN

cửa và răng nanh nhọn

để giết con mồi, xé và

cắt thịt

Động vật ăn cỏ phát triển các răng ền hàm, răng hàm bề mặt rộng, nhấp nhô để nghiền

Động vật ăn tạp, vd, người, có bộ răng tương đối không chuyên hóa

Trang 7

2 Những thích nghi ở dạ dày và ruột

Ruột non dàyDạ

Manh

Ruột non

Động vật ăn cỏ và động vật ăn tạp có

tỉ lệ ống êu hóa/kích thước cơ thể

thường lớn hơn động vật ăn thịt

Ống êu hóa dài hơn tăng thời gian

êu hóa và tăng diện ch bề mặt hấp

thu

Manh tràng

Ruột già

Loài ăn thực vật Loài ăn thịt

Hình Ống êu hóa của động vật ăn thịt (chó sói) và động vật ăn cỏ (gấu túi)

Trang 8

(1) Thức ăn nhai nuốt lần đầu ên

vào dạ cỏ và dạ tổ ong, ở đó vi sinh

vật êu hóa cellulose

(2) Tiếp theo, thức ăn ở dạ cỏ được

ợ ra và nhai lại để làm phá vỡ nhiều

hơn các sợi xơ

1

4

Hình Tiêu hóa ở động vật nhai lại

(3) Nuốt trở lại viên thức ăn nhai lại

vào dạ lá sách, ở đây nước được

loại bỏ

(4) Thức ăn sau đó đi vào dạ múi

khế và được êu hóa bằng enzyme

của bò

Trang 10

CHƯƠNG VI SINH LÝ BÀI TIẾT

Trang 11

TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT

Các ống của nguyên đơn thận

Dịch kẽ

(1) Bị kéo vòa bởi các lông chuyển, dịch kẽ lọc qua màng.

(2) Dịch lọc được đào thải

ra môi trường bên ngoài.

Ống

Tế bào ống

Tế bào

Mở ở thành

cơ thểHình Nguyên đơn thận ở đỉa phiến

Mạng lưới các ống tỏa nhánh

khắp cơ thể, một đầu kín và

nối ra các lỗ mở bên ngoài

Sự di chuyển của các lông

giống như ngọn lửa bập bùng

(bóng đèn ngọn lửa) giúp kéo

dịch kẽ vào trong đơn thận

Trang 12

Mạng mao mạch

Khoang

cơ thể

Thành phần của một hậu đơn thận:

2 Hậu đơn thận

Phổ biến ở Giun đốt, vd, giun đất

Mỗi đốt giun có một cặp hậu đơn thận

nhúng vào trong dịch xoang và được bao

bọc bởi mạng lưới mao mạch

Lỗ mở trong có lông bao quanh Lông

chuyển động kéo dịch kẽ vào trong ống

Ống góp

Lỗ mở trong Bàng quang

Lỗ mở ngoài

Hình Hậu đơn thận ở giun đất

góp

Biểu mô lót lòng ống tái hấp thu hầu hết

các chất tan đưa về máu Các chất thải

chứa nitrogen còn ở trong ống và được

bài ết

Trang 13

Ống tiêu hóa

Trực tràng Ruột Ruột sau

Các ống Malpighi

Ruột giữa (dạ dày)

Muối, nước,

và chất thải

Phân và nước tiểu

Đến hậu môn

3 Các ống Malpighi

Phổ biến ở côn trùng và các động

vật chân khớp trên cạn

Các ống Malpighi có đầu bịt kín nằm

trong bạch huyết kéo dài đến lỗ mở

vào trong ống êu hóa

Nước chất tan và chất thải chứa N

thấm vào lòng ống và được vận

chuyển đến trực tràng và chất thải

nitrogen

Trực tràng Tái hấp thu nước, ion,

và chất hữu

cơ giá trị BẠCH HUYẾT

Ống Malpighi

Hình Các ống Malpighi ở côn trùng

chuyển đến trực tràng

Tại trực tràng xảy ra quá trình tái

hấp thu các chất dinh dưỡng cần

thiết, muối và nước

Các chất thải chứa N, chủ yếu là acid

uric, được thải ở dạng khô

Trang 14

Các cơ quan bài tiết Cấu trúc thận

Tủy thận

Vỏ thận

Các kiểu

4 Thận

oCó ở động vật có xương sống và một số động vật dây sống

oThận là cơ quan đặc bên trong có các ống được sắp xếp có tổ chức

cao và liện quan chặt chẽ với một mạng mao mạch

Tĩnh mạch thận

Niệu quản

Bể thận

Các kiểu đơn vị thận

Hình Cấu tạo hệ bài ết ở người

Trang 15

Nephrone vỏ

Nephrone cận tủy

Các loại đơn vị thận (nephrone)

•Bình thường mỗi quả thận có khoảng

1 triệu nephrone

•Ở người, 85% các nephrone là

nephrone vỏ, còn lại 15% là nephrone

cận tủy – nằm sâu trong miền tủy

•Các nephrone cận tủy giúp giữ nước

cho cơ thể làm cho nước ểu có áp

suất thẩm thấu cao

Cấu tạo một đơn vị thận

Tủy thận

Vỏ thận

Hình Cấu tạo cắt ngang miền vỏ và miền tủy thận

suất thẩm thấu cao

Trang 16

Các chất thải chứa nitrogen của động vật

Protein Acid nucleic

Acid amino

Base nitrogen

Nhóm amino

Phần lớn động vật nước, hầu hết cá xương

Động vật có vú, hầu hết lưỡng cư,

cá mập, một số

cá xương

Nhiều loài bò sát, chim, côn trùng, sên đất

Hình Các dạng chất thải chứa nitơ

Trang 17

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA THẬN

Tạo cảm giác khát

Uống nước giảm

Áp suất thẩm

Thùy sau tuyến yên ADH

Ống lượn xa

Các thụ thể thẩm thấu trong vùng dưới đồi kích thích giải phóng ADH từ thùy sau tuyến yên

1 Hormone chống lợi niệu

Antidiuretic hormone (ADH), còn

gọi là vasopressin

ADH được sản xuất ở vùng dưới

đồi, dự trữ ở thùy sau tuyến yên

Đích chính của ADH là ống lượn Uống nước giảm áp suất thẩm

thấu máu

Áp suất thẩm thấu máu bình thường (300 mOsm/L)

Áp suất thẩm thấu máu tăng (như sau khi mất nhiều mồ hôi)

Ống góp

Tái hấp thu nước giảm áp suất thẩm thấu máu

Hình Điều hòa sự giữ nước ở thận bởi hormone

chống lợi niệu ADH

Đích chính của ADH là ống lượn

xa và ống góp

Khi ASTT máu tăng, ADH được

giải phóng nhiều  nước ểu

Khi ASTT máu giảm, ADH được

giải phóng giảm

Trang 18

Angiotensin II

Aldosterone

HUYẾT ÁP VÀ THỂ TÍCH MÁU BÌNH THƯỜNG

Co tiểu động mạch, tăng huyết áp.

Ống lượn xa

2 Hệ Renin – Angiotensin – Adosterone (RAA)

phóng renin.

Bộ máy cận tiểu cầu

Thụ thể trong

bộ máy cận tiểu cầu phát hiện sự giảm

áp lực hoặc thể tích.

Trang 20

CHƯƠNG VII SINH LÝ THÂN NHIỆT

Trang 21

PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT THEO ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

1 Động vật nội nhiệt và ngoại nhiệt

Động vật nội nhiệt là những loài sinh nhiệt bằng trao đổi chất Đại diện: chim, thú

và đa số côn trùng

Động vật ngoại nhiệt là những loại chủ yếu cung cấp nhiệt cho cơ thể từ môi

trường Đại diện: lưỡng cư, thằn lằn, rắn, rùa, đa số cá và đa số động vật không xương sống

2 Động vật biến nhiệt và hằng nhiệt

Động vật biến nhiệt là những loài có thân nhiệt biến đổi theo môi trường Vd, các loài lưỡng cư

Động vật hằng nhiệt là những loài có thân nhiệt tương đối hằng định Vd, các loài thú

Dường như các động vật ngoại nhiệt là biến nhiệt và các động vật nội nhiệt là hằng nhiệt Tuy nhiên, thực tế có nhiều ngoại lệ Vd,

Nhiều cá biển và côn trùng sống trong nước có nhiệt độ ổn định

Dơi, chim ruồi có sự giảm nhiệt độ mạnh khi ở trạng thái bất hoạt

Trang 22

CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Mạch máu ở da giãn rộng, tăng

bức xạ nhiệt.

Tuyến

mồ hôi tăng tiết

mồ hôi.

Bộ điều nhiệt ở vùng dưới đồi hoạt hóa cơ chế làm mát.

Nhiệt độ cơ thể bình thường (xấp xỉ 36 – 38C)

Nhiệt độ cơ thể tăng (vd, tập thể dục, trời

nóng)

Nhiệt độ cơ thể giảm

Vùng dưới đồi chứa nhóm các tế

bào thần kinh hoạt độ như bộ điều

nhiệt: hoạt hóa sự sinh hoặc mất

nhiệt

Khi bị nhiễm khuẩn hoặc virus,

động vật có vú và chim bị sốt, thân

nhiệt tăng cao

Sốt là đáp ứng lại sự tăng điểm ấn

Nhiệt độ cơ thể giảm (vd, trời lạnh)

Bộ điều nhiệt ở vùng dưới đồi hoạt hóa cơ chế làm ấm.

Mạch máu ở da

co lại, giảm mất nhiệt

Cơ co nhanh, gây run tạo nhiệt.

Nhiệt độ cơ thể tăng

Hình Chức năng bộ máy điều nhiệt vùng dưới đồi trong

điều hòa thân nhiệt ở người

Sốt là đáp ứng lại sự tăng điểm ấn

định giới hạn nhiệt độ bình thường

của bộ máy điều nhiệt

Một số loài ngoại nhiệt có thể có

phản ứng sốt

•Khi bị nhiễm khuẩn, mào giông

sa mạc m chỗ ấm hơn, giữ cho

thân nhiệt cao hơn

•Cá, lưỡng cư, gián cũng có các

phản ứng tương tự

Trang 23

CHƯƠNG VIII SINH LÝ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ

NĂNG LƯỢNG

Trang 24

•Duy trì và sửa chữa

•Sinh trưởng

•Chế tiết

•Dự trữ dinh dưỡng

Màng tế bào DỊCH KẼ

Trang 25

NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KÍCH THƯỚC CON VẬT, SỰ HOẠT ĐỘNG

VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Định lượng quá trình sử dụng năng lượng

Số năng lượng mà con vật sử dụng trong một đơn vị thời gian gọi là tốc độ

chuyển hóa (đơn vị calorie = cal; kcal)

Một số cách đo tốc độ chuyển hóa:

Đo tốc độ mất nhiệt của con vật (calorimeter)

Đo lượng O2 êu thụ hay lượng CO2 thải ra khi con vật hô hấp

Năng lượng trong thức ăn lấy vào, năng lượng hóa học mất đi trong các

Năng lượng trong thức ăn lấy vào, năng lượng hóa học mất đi trong các

sản phẩm thải

Trang 26

2 Tốc độ chuyển hóa tối thiểu

Tốc độ chuyển hóa tối thiểu của động vật nội nhiệt đã hết tăng trưởng, đang nghỉ ngơi, có dạ dày rỗng, không có stress, gọi là tốc độ chuyển hóa cơ bản (BMR)

Tốc độ chuyển hóa cơ bản được đo trong khoảng nhiệt độ trung nh

Tốc độ chuyển hóa của động vật ngoại nhiệt đang nghỉ ngơi ở một nhiệt độ riêng, gọi là tốc độ chuyển hóa êu chuẩn (SMR)

Tốc độ chuyển hóa cơ bản của người khoảng 1,600 – 1,800 Kcal/nam/ngày

và 1,300 – 1,500 Kcal/nữ/ngày Tốc độ chuyển hóa êu chuẩn của cá sấu Mỹ lúc nghỉ ngơi ở 20C là 60 Kcal/ngày

Ngày đăng: 12/07/2018, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w