Phân loại miễn dịchTác nhân gây bệnhNhư vi khuẩn, nấm, virus MIỄN DỊCH BẨM SINH ở tất cả động vật Nhận diện các đặc điểm chung của nhiều mầm bệnh, sử dụng số lượng nhỏ thụ thể Hàng rào b
Trang 1CHƯƠNG 1 SINH LÝ MÁU
Mạch máu
Lớp áo trong Lớp áo giữa
Lớp áo ngoài
Thành mạch máu
Tiểu cầuHồng cầuBạch cầu
Trang 22 Tính chất lý hóa của máu
Khối lượng máu: chiếm khoảng 8% khối lượng toàn cơ thể
Độ quánh, tỷ trọng: máu có độ nhớt là 5 lần so với
nước và nặng hơn nước
Độ pH của máu và hệ đệm: Độ pH của máu là 7.35 – 7.45 (hơi kiềm
Trang 3Huyết tương 55% Tế bào máu 45%
Thành phần Chức năng chính
sự vận chuyển các chất
pH, và điều hòa tính thấm của màng tế bào
trên ul (mm 3 ) máu) Chức năng
Phân tách các thành phần
Các chất được vận chuyển
Chất dinh dưỡng (Vd, glucose,
acid béo, vitamins)
Chất thải của trao đổi chất.
Khí hô hấp (O2, CO2)
Hormones
Trung tính MonocytesTiểu cầu
Erythrocytes (hồng cầu)
250.000 – 400.000
5 – 6 triệu
Đông máu
Vận chuyển O2 và CO2
Nêu và giải thích chức năng của 4 loại prôtêin huyết tương ở người.
Trang 4HỒNG CẦU HÌNH LƯỠI LIỀM
Các protein Hb bình thường không kết dính vào nhau.
Hb bình thường
Tế bào hồng cầu bình thường chứa đầy các protein
hình lưỡi liềm
Tương tác giữa các protein Hb hồng cầu hình lưỡi liềm làm cho các protein
này kết dính với nhau thành dạng sợi.
Khả năng mang Oxy giảm nhiều.
Các sợi kết dính của protein Hb làm biến dạng hồng cầu hình lưỡi liềm.
Hình Thay thế 1 acid amine trong protein tạo ra hồng cầu hình lưỡi liềm.
Trang 56 Miễn dịch
6.1 Khái nhiệm
Đáp ứng miễn dịch là cách mà cơ thể nhận diện và bảo vệ chính nó chống lại vi khuẩn, virus, và các chất lạ và có hại
Trang 66.2 Phân loại miễn dịch
Tác nhân gây bệnh(Như vi khuẩn, nấm,
virus)
MIỄN DỊCH BẨM SINH (ở tất cả động vật)
Nhận diện các đặc điểm chung của nhiều mầm bệnh, sử dụng số lượng nhỏ thụ thể
Hàng rào bảo vệ:
DaMàng nhầyChất tiết
Bảo vệ bên trong:
Tế bào thực bàonhỏ thụ thể
Đáp ứng nhanh
MIỄN DỊCH THU ĐƯỢC (ở động vật có xương sống)
Nhận diện các đặc điểm đặc trưng của các mầm bệnh cụ thể, sử dụng số lượng lớn thụ thể
Đáp ứng chậm
Tế bào thực bào
Tế bào giết tự nhiênProtein kháng khuẩnPhản ứng viêm
Đáp ứng dịch thể:
Các kháng thể bảo vệ
sự xâm nhiễm trong các dịch cơ thể
Đáp ứng trung gian tế bào:
Tế bào lympho độc bảo vệ sự xâm nhiễm trong các tế bào cơ thể
Trang 7KIỂM TRA KHÁI NIỆM
1 Bằng con đường nào miễn dịch bẩm sinh bảo vệ ống êu hóa động vật có vú?
2 Tại sao đáp ứng miễn dịch thu được với một tác nhân xâm nhiễm ban đầu chậm hơn đáp ứng miễn dịch bẩm sinh?
Trang 8Khái quát về đáp ứng miễn dịch thu được
Trang 10CHƯƠNG 2 SINH LÝ TUẦN HOÀN
Trang 11TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Các phân tử nhỏ không phân cực như O2 và CO2 có thể dịch chuyển giữa các
tế bào và môi trường xung quanh bằng khuếch tán
Thời gian của khuếch tán tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách
Chọn lọc tự nhiên tạo ra hai hướng:
1 Kích thước và hình dạng của cơ thể đảm bảo cho nhiều hoặc tất cả các tế bào liên hệ trực ếp với môi trường
2 Hệ tuần hoàn lưu chuyển dịch giữa môi trường xung quanh của
từng tế bào và các mô
Trang 12Các xoang vị mạch
Ở các động vật không có hệ tuần hoàn, một xoang vị mạch có cả chức năng êu hóa
và phân phối các chất cho toàn cơ thể
Ống tuần hoàn Miệng
Xoang vị mạch
Ống tỏa tròn
HọngMiệng
Hình Vận chuyển nội dịch trong các xoang vị mạch (A) Sứa nguyệt Aurelia, một động
vật ruột khoang (B) Planaria Dugesia, một loài giun dẹp
Trang 13Hệ tuần hoàn mở và hệ tuần hoàn kín
MáuDịch kẽ
Các nhánh mạch máu nhỏ trong mỗi cơ quanMạch máu lưng Các tim
Bạch huyết ở các xoang bao quanh
cơ quan
Các lỗ
Mạch máu lưng(tim chính)
Các tim phụ
Các mạch máu ở bụng
Hệ tuần hoàn kín, ví dụ ở giun đất
Tim ống
Hệ tuần hoàn mở, ví dụ ở châu chấu
Trang 14CÁC TỔ CHỨC HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép
Máu nghèo oxy
Mao mạch
cơ thểTuần hoàn hệ thống
Phải Trái
(a) Hệ tuần hoàn đơn (b) Hệ tuần hoàn kép
Trang 15CÁC TỔ CHỨC HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Các loại hệ tuần hoàn kép ở Động vật có xương sống
Mao mạch phổi và da
Động
mạch chủ
Mao mạch phổi
Mao mạch phổi
Lưỡng cư Bò sát (trừ cá sấu) Thú và Chim
Lưu ý: Hệ tuần hoàn được mô tả như ở động vật đối diện với bạn
mạch chủ
hệ thống bên trái Vách ngăn chưa hoàn thiện
Trang 16KIỂM TRA KHÁI NIỆM
1 Dòng bạch huyết chảy qua một hệ tuần hoàn hở tương tự với dòng nước chảy qua một vòi phun nước ngoài vườn như thế nào?
2 Tim ba buồng có vách ngăn không hoàn chỉnh đã từng được coi là kém thích nghi về chức năng tuần hoàn hơn so với m của động vật có vú Đâu là ưu điểm của loại m đó mà quan điểm này bỏ sót?
Trang 17Hình Cận cảnh tim Động vật có vú
Van bán nguyệt
Van nhĩ thất
Tâm thất trái
Van nhĩ thấtVan bán nguyệt
Tâm thất phải
Trang 18ĐIỀU GÌ NẾU? Tim của một thai nhi bình thường đang phát triển có một lỗ ở giữa tâm nhĩ Trong một số trường hợp, lỗ này không đóng kín hoàn toàn trước khi sinh Nếu lỗ này không được phẫu thuật sửa lại, nó có thể ảnh hưởng tới nồng độ O 2 máu đi vào hệ thống tuần hoàn như thế nào?
Trang 19Lưu lượng của tim
Thể ch tâm thu trung bình 70 mL
Lưu lượng m (thể ch phút) = Thể ch tâm thu
x Tần số tim ~ (70 x 75) (mL)
Trang 203 Chu kỳ tim
(1) Tâm nhĩ và tâm thất giãn Trong quá trình giãn, máu trở về từ các nh mạch lớn chảy vào tâm nhĩ, sau đó xuống tâm thất qua van nhĩ thất
(2) Tâm nhĩ co và tâm thất giãn Một khoảng co ngắn của tâm nhĩ đẩy toàn bộ lượng máu còn lại trong tâm nhĩ xuống tâm thất
(3) Tâm thất co và tâm nhĩ giãn Trong phần còn lại của chu
kì, tâm thất co bơm máu vào động mạch lớn qua van bán nguyệt
Trang 21Cơ trơn Nội mạc
Mô liên kết
Hồng cầu Mao mạch
Tiểu tĩnh mạch
kết Động
mạch
Hình Cấu tạo của mạch máu.
Nêu đặc điểm của mao mạch
phù hợp với chức năng của
chúng Giải thích tại sao bình
thường ở người chỉ có chừng
5% tổng số mao mạch là luôn
có máu chảy qua?
Trang 22tâm trương
Hình Mối quan hệ giữa diện ch thiết diện của các mạch máu, vận tốc dòng máu và huyết áp
Trang 23ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TIM MẠCH
1.Điều hòa hoạt động của tim
1.2 Điều hòa theo cơ chế thần kinh
Thần kinh đối giao cảmHành tủy
Tủy sốngHạch giao cảmThần kinh giao cảm
Hạch xoangHạch N-T
Trang 24Thank you!
Trang 25CHƯƠNG IV SINH LÝ HÔ HẤP
Phế nang tạo ra diện
tích bề mặt lớn
Diện tích bề mặt càng lớn, khuếch tán càng tăng
Bề mặt càng mỏng, khí
đi qua càng nhanh
Trang 26PHÂN ÁP KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG HÔ HẤP
Phân áp là áp suất tạo ra bởi một khí cụ thể trong một hỗn hợp khí
Ví dụ, áp suất không khí ở mực nước biển là 760 mm Hg O2 chiếm 21% thể ch không khí, nên phân áp của O2, Po2 = 21% x 760 = 160 mm Hg
Một khí luôn khuếch tán từ một vùng có phân áp cao hơn tới vùng có phân áp thấp hơn.
Môi trường hô hấp – nguồn O2 là không khí hoặc nước
So sánh với nước, không khí có độ đậm đặc và độ nhớt nhỏ hơn nhiều, do đó, dễ dàng di chuyển qua các con đường nhỏ
Lượng O2 hòa tan trong nước ít hơn trong không khí Nước càng nóng và càng mặn thì có hàm lượng O2 càng ít
Trang 273 TIẾN HÓA CỦA HỆ HÔ HẤP – CÁC BỀ MẶT HÔ HẤP
3.1 Mang ở các động vật thủy sinh
Chân phụ (chức năng như mang)
Mang
MangChân ống
Xoang cơ thể
Hình Sự đa dạng trong cấu trúc của mang, những bề mặt cơ thể bên ngoài có chức năng trao đổi khí
Trang 28Dòng nước
Cung mang
Nắp mang
Mạch máuCung mang
Máu giàu oxy
Máu nghèo oxy
từ nước vào máu
Po2 (mm Hg) trong nước
Dòng máu qua các mao mạch ở phiến mỏng
Nước chảy giữa các phiến mỏngTrao đổi ngược dòng
Po2(mm Hg) trongmáu
• Sự trao đổi ngược dòng ở mang cá: hiệu suất trao đổi cao
Trang 293.2 Hệ thống khí quản ở côn trùng
Các ống khí phân nhánh khắp cơ thể Các ống lớn nhất – gọi là các khí quản, mở ra
ngoài cơ thể Các nhánh nhỏ mở gần với bề mặt của hầu hết mọi tế bào
Vận chuyển O2 và CO2 không cần có sự tham gia của hệ tuần hoàn
Côn trùng có kích thước lớn có các vận động cơ thể nhịp nhàng để ép và giãn các
Bar = 2.5 mHình Một hệ thống khí quản
Trang 303.3 Phổi
Phổi là cơ quan hô hấp khu trú, biểu hiện cho sự gấp nếp của bề mặt cơ thể.
Phổi nối với các tế bào của cơ thể thông qua hệ tuần hoàn
Phổi xuất hiện ở nhện, sên đất, và các động vật có xương sống
Kích thước và độ phức tạp của phổi có tương quan với mức chuyển hóa của động vật
Tiểu phế quản
Tiểu phế quản
Phế nang
Phế nang
Hình Phổi của các loài động vật có xương sống
Trang 31Xoang mũi
Tiểu phế quản tận
Nhãnh của tĩnh mạch phổi
Nhánh của động mạch phổi
Giường mao mạch dày đặc phủ phế nang (SEM)Các phế nang cần phải có các chất ết chuyên biệt để làm giảm sức căng bề mặt của
dịch phủ bề mặt: chất hoạt diện (surfactant).
Trang 323 Hít thở ở loài chim
Các túi khí trước
Khi chim hít thở, không khí được chuyển qua bề mặt trao đổi khí theo một chiều
Po2 tối đa trong phổi ở chim cao hơn so với ở các động vật có vú
Để khí đi qua suốt hệ thống và ra khỏi cơ thể chim cần hai chu kì hít vào và thở ra
trước
Các túi khí
sau
Các ống khí(các phế quản bên ở phổi) 1 mm
Trang 336 ĐIỀU HÒA HÔ HẤP
pH máu bình thường
(~ 7,4)
pH máu giảm khi nồng
độ CO2 tăng trong mô (vd, luyện tập)
Các động mạch cảnhĐộng mạch
Dịch não tủy
Hành não phát hiện sự giảm pH trong dịch não tủy
Giảm nồng độ CO2 trong máu và tăng pH
Động mạch chủ Thụ thể ở các mạch
máu lớn phát hiện sự giảm pH máu
Hành não nhận tín hiệu từ các mạch máu lớn
Hành cầu não
Trang 34O2 giải phóng vào các mô lúc vận động