1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chế độ kế toán hiện hành về chi phí theo dự toán.

28 360 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chế độ kế toán hiện hành về chi phí theo dự toán
Tác giả Lưu Thị Mến
Người hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Văn Công
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam đang có nhiều thay đổi đáng kể, đặc biệt là sau đổi mới. Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, chính vì vậy yêu cầu dặt ra đối với hệ thống kế toán ngày càng cao. Để đáp ứng yêu cầu đối với hệ thống kế toán chúng ta cần tinh giảm những chu trình phức tạp rườm rà nhưng vẫn phải đảm bảo sự đầy đủ. Lợi nhuận luôn là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp. Để đảm bảo chủ động trong việc lập kế hoạch về chi phí và doanh thu, các công ty luôn quan tâm tới chi phí thực tế phát sinh và chi phí được tính trong kỳ kế toán. Vì vậy chi phí theo dự toán có thể coi là phần quan trọng trong đánh giá tình hình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.Trong chế độ còn tồn tại một số vấn đề bất cập cần hoàn thiện. Bài viết này em xin trình bày một số phương pháp hạch toán về chi phí theo dự toán trong chế độ kế toán của ta trong suốt chiều dài từ năm 1995 đến nay quan điểm của một số nước trên thế giới. Đồng thời trình bày ý kiến nhìn nhận của bản thân. Bài viết được chia làm ba phần chính: phần I: Cơ sở lý luận về chi phí theo dự toán. phần II: Chế độ kế toán Viêt Nam hiện hành về kế toán chi phí theo dự toán. phần III: Hoàn thiện chế độ kế toán hiện hành về chi phí theo dự toán. Em xin chân thành cảm ơn sự giảng giải và giúp đỡ t ận tình của PGS-TS Nguyễn Văn Công đã giúp đỡ em thực hiện bài viết này.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang có nhiều thay đổi đáng kể, đặc biệt là sauđổi mới Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam tồn tại nhiều loại hình doanhnghiệp khác nhau, chính vì vậy yêu cầu dặt ra đối với hệ thống kế toán ngày càngcao Để đáp ứng yêu cầu đối với hệ thống kế toán chúng ta cần tinh giảm nhữngchu trình phức tạp rườm rà nhưng vẫn phải đảm bảo sự đầy đủ

Lợi nhuận luôn là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp Để đảmbảo chủ động trong việc lập kế hoạch về chi phí và doanh thu, các công ty luônquan tâm tới chi phí thực tế phát sinh và chi phí được tính trong kỳ kế toán Vì vậychi phí theo dự toán có thể coi là phần quan trọng trong đánh giá tình hình sản xuất

và kinh doanh của doanh nghiệp.Trong chế độ còn tồn tại một số vấn đề bất cậpcần hoàn thiện Bài viết này em xin trình bày một số phương pháp hạch toán vềchi phí theo dự toán trong chế độ kế toán của ta trong suốt chiều dài từ năm 1995đến nay quan điểm của một số nước trên thế giới Đồng thời trình bày ý kiến nhìnnhận của bản thân

Bài viết được chia làm ba phần chính:

phần I: Cơ sở lý luận về chi phí theo dự toán

phần II: Chế độ kế toán Viêt Nam hiện hành về kế toán chi phí theo dự toán

phần III: Hoàn thiện chế độ kế toán hiện hành về chi phí theo dự toán

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng giải và giúp đỡ t ận tình của PGS-TS NguyễnVăn Công đã giúp đỡ em thực hiện bài viết này

Trang 2

Phần I: Cơ sở lý luận về chi phí theo dự toán.

1.1: Khái niệm và bản chất của chi phí theo dự toán.

1.1.1.Khái niệm chi phí theo dự toán:

Chi phí theo dự toán là chi phí cần phải phân bổ dần trong trường hợpchi phí đã phát sinh với một giá trị tương đối lớn hoặc phải trích trước đưa vào cáctài khoản chi phí trước đó theo một kế hoạch dự liệu trước với mục đích điều hoàchi phí để tránh cho giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ tăng đột biến vào thời điểmphát sinh chi phí

Chi phí theo dự toán bao gồm:

+Chi phí chờ phân bổ(chi phí trả trước)

+Chi phí trích trước(chi phí phải trả)

1.1.2.Bản chất của chi phí theo dự toán:

1.1.2.1:Bản chất của chi phí trả trước:

Đây chưa được coi là một khoản mục chi phí trong chi phí sản xuất, kinh doanh.Các khoản chi phí trả trước phân bổ cho từng khoản mục trong năm tài chính vìvậy tính và phân bổ chi phí trả trước phải có cơ sơ kế hoạch chặt chẽ và dự toánchi phí trước đó

1.1.2.2: Bản chất của chi phi phải trả:

Là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng được tính trước vào chi phíhoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ cho các đối tượng chịu chi phí để đảmbảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sxkd.Vì vậynhững khoản chi phí có liên quan tới nhiều kỳ kế toán nhưng chưa thực tế phátsinh thì đưa vào dự toán để tiến hành trích trước nhằm đảm bảo nguyên tắc phùhợp và đảm bảo nguồn tài chính của doanh nghiệp khi chi phí phát sinh thực tế

1.2.N ội dung và nguyên tắc hạch toán chi phí theo dự toán:

Trang 3

1.2.1: N ội dung và nguyên tắc hạch toán chi phí trả trước

-Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dung với giá trị lớn;

-Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch;

-Tiền thuê TSCĐ,phương tiện kinh donah trả trước;

-Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dung cho thuê xuất dung;

-Chi phí mua bảo hiểm tài sản,lệ phí giao thông…

-Lãi tiền vay trả trước,lãi mua hang trả chậm ,trả góp;

-Dịch vụ mua ngoài trả trước khác;

Các khoản chi phí nếu phát sinh với quy mô lớn và có liên quan đến từ ahi năm tàichính hay ngoài một chu kỳ kinh doanhn trở lên sẽ được ghi nhận vào chi phí trảtrước dài hạn:

- Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho…)phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhiều năm tài chính;

- Tiền thuê cơ sở hạ tầng đã trả trước cho nhiều năm và phục vụ cho kinh doanhnhiều kỳ;

- Chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính;

- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trướchoạt động;

Trang 4

- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn;

- Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình;

- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật;

- Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh, hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

- Lợi thế thương mại trong trường hợp mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp

có tính chất mua lại;

- Chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm phương tiện vận tải,bảo hiểm tài sản, ) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiềuniên độ kế toán;

- Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công cụ, dụng cụtham gia vào hoạt động kinh doanh trên một năm tài chính phải phân bổ dần vào cácđối tượng chịu chi phí trong nhiều năm;

- Lãi mua hàng trả chậm, trả góp, lãi thuê TSCĐ thuê tài chính;

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ nhiều năm;

Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước dài hạn đã phát sinh , đãphân bổ vào các đối tượng chịu chi phi của từng kỳ hạch toán và số còn lại chưa phân

bổ vào chi phí

Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ nếu phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ dầncho các năm sau Đối với những tài sản đặc thù , việc sửa chữa lớn có tính chu kỳdoanh nghiệp có thể tính trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất, kinh doanh

1.2.2:Nội dung và nguyên tắc hạch toán chi phí phải trả:

Trang 5

Nội dung

Những khoản chi phí trong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lýnên được tính trước vào chi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảmbảo cho giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, chi phí bán hang và quản lý khỏi độtbiến tăng khi các chi phí này phát sinh

Các loại chi phí phải trả bao gồm

-Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch

-Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch

-Lãi tiền vay chưa đến hạn trả, kể cả lãi vay bằng phát hành trái phiếu

-Tiền thuê TSCĐ , mặt bằng kinh doanh, dụng cụ…chưa trả

-Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của công nhân sản xuất của doanh nghiệpsản xuất theo thời vụ

-Các dịch vụ mua ngoài cần thiết

Nguyên tắc hạch toán:

Kế toán doanh nghiệp phải lập dự toán chi phí và dự toán trích trước một cáchchặt chẽ đối với từng khoản, nếu thấy thực cần thiết mới tiến hành tríchtrước,tuyệt đối không lạm dụng các khoản chi phí này để làm tăng chi phí mộtcách giả tạo

cuối kỳ kế toán năm các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với số chithực tế.Số chênh lệch với số trích trước phải được xử lý theo chính sách tài chínhhiện hành.Nếu số đã trích trước theo kế hoạch lớn hơn số thực tế thì phần chênhlệch phải ghi giảm chi phí tương ứng; ngược lại ghi bổ sung tăng chi ph í tươngứng

Những khoản chi phí trích trước chưa sử dụng hết vào cuối năm phải giải trìnhtrong bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 6

1.3.Kinh nghiệm kế toán chi phí theo dự toán tại một số nước trên thế giới:

Theo quan điểm kế toán quốc tế:

Chi phí trả trước bao gồm:

Bảo hiểm trả trước : Khi thanh toán cho chính sách bảo hiểm trong dài hạn

Văn phòng phẩm:

Sau khi mua văn phòng phẩm và xuất sử dụng kế toán không phản ánh trên sổsách Để xác định số văn phòng phẩm đã sử dụng trong kỳ, cuối kỳ kế toán phảixác định số văn phòng phẩm chưa sử dụng và ghi:

Nợ tk: “Chi phí văn phòng phẩm”:số đã chi dung

Có tk: “văn phòng phẩm”

Chi phí phải trả bao gồm:

Tiền lương:Chi phí lương kỳ sau mới phát sinh nhưng được tính ngay vào kỳtrước đó

Nợ tk: “chi phí tiền lương”

Có tk: “tiền lương phải trả”

Lãi tiền vay: khi vay tiền ta tính tiền lãi phải trả 1 lần cùng với số tiền vay gốc ghi:

Nợ tk: “tiền mặt”

Có tk: “tiền vay phải trả”

Từng kỳ kết chuyển lãi :

Nợ tk: “chi phí lãi tiền vay”

Có tk: “lãi tiền vay”

Theo quan điểm kế toán Mỹ:

Trang 7

Chi phí trả trước: Theo tập quán một số chi phí thường phải trả trước và thườnggọi là chi phí trả trước.Trong các khoản chi phí này có tiền thuê nhà, bảo hiểm vàtiếp liệu.Vào cuối kỳ kế toán một phần hay toàn bộ những hang hoá hay dịch vụnày đã được sử dụng hết hay đã hết hạn.Phầnchi phí làm lợi cho hoạt động kinhdoanh hiện tại coi là khoản chi phí trong kỳ kế toán hiện tại.Phần chưa dung hếtđược coi là tài sản sử dụng cho hoạt động của công ty trong tương lai.Nếu chưathực hiện các bút toán điều chỉnh cho các chi phí trả trước vào cuối kỳ kế toán, tàisản của công ty sẽ bị phóng đại,chi phí của công ty bị báo cáo thấp hơn thực tế Vìvậy vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối tài sản và lãi dòng trên bảng kê lãi lỗ sẽ bịtăng giả tạo.

Các loại chi phí trả trước gồm có chi phí thuê nhà, chi phí bảo hiểm trảtrước Khi phát sinh các khoản tiền phải trả ghi:

Nợ tk: “chi phí trả trước”

Có tk: “tiền”

định kỳ tính vào chi phí trong kỳ đó

Chi phí sẽ trả:

Vào cuối kỳ kế toán các chi phí đã phát sinh nhưng chưa ghi vào các tài khoản cần

có bút toán điều chỉnh Đó là chi phí lãi tiền vay, thuếvà lương phải trả Mỗi ngàychi phí này tăng lên và cuối ký cần ghi vào chi phí Đây là khoản chi phí của kỳ kếtoán người ta gọi là chi phí sẽ trả Khi chi phí này phát sinh đồng thời phát sinhmột khoản nợ phải trả tương ứng với chi phí này

Trang 8

Phần II: Chế độ kế toán Viêt Nam hiện hành về kế toán chi phí theo dự toán.

2.1:Khái quát lịch sử chế độ kế toán về chi phí theo dự toán ở việt Nam

2.1.1:Giai đoạn từ năm 1995 (sau khi ban hành quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995)

Chi phí trả trước-142:

1421:Chi phí trả trước:phản ánh các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh cólien quan tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán phải phân bổ dần vào chiphí cho nhiều kỳ hạch toán

1422: Chi phí trờ kết chuyển:Phản ánh chi phí bán hang,quản lý doanh nghiệp đãphát sinh chờ kết chuyển vào tài khoản 911”xác định kết quả kinh doanh”

Phương pháp hạch toán kế toán:

• Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước dùng vào sản xuất kinh doanh sảnphẩm hang hoá dịch vụliên quan tới nhiều kỳ hạch toán phân bổ dần:

Nợ tk142:chi phí trả trước(1421)

Nợ tk133-thuế GTGT được khấu trừ(nếu có)

Có tk111, 112, 152, 153, 241,331,334,338-các khoản có liênquan

Trang 9

• Trường hợp thuê TSCĐ (văn phòng, nhà xưởng…) khi trả tiền thuê chonhiều năm và phục vụ kinhdoanh cho nhiều kỳ.

+Phân bổ 2 lần:

Khi xuất dùngghi

Nợ tk 142(1421)

Có tk153Phân bổ lần đầu

Nợ tk 623, 627, 641, 642

Có tk142(1421)Khi báo hỏng hoặc báo mất phải tiến hành phân bổ chi phí còn lại vào chi phísx,kd sau khi trừ giá trị phế liệu và khoản bồi thường vật chất( nếu có)

Nợ tk 623, 627, 641, 642:

Có tk142(1421)

Trang 10

Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)hoặc khoản bồi thường vật chất của người làmhỏng,làm mất ghi:

Nợ tk 152:Giá trị phế liệu thu hồi

Nợ tk 138:Khoản bồi thường vật chất

Có tk 142+Trường hợp phân bổ nhiều lần:

• Cuối kỳ kế toán, một phần chi phí bán hang chi phí quản lý doanh nghiệp ởnhững doanh nghiệp có hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳkhông có hoặc có ít doanh thu, được chuyển vào tài khoản 142(1422-chiphí chờ kết chuyển )như một khoản chi phí trả trước:

Kết chuyển cuối kỳchi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ tk 142( 1422-chi phí chờ kết chuyển)

Có tk 641,642Sang kỳ sau căn cứ vào khối lượng doanh thu thực hiện, kế toán tính toán vàkết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp từ tài khoản 142

“chi phí chờ kết chuyển”vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”

Nợ tk 911

Có tk 142(1422)

• Trường hợp chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh một lần quá lớn, phảiphân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ kế toán khi côngviệc sửa chữa tài sản hoàn thành ghi:

Nợ tk 142

Có tk 241(2413)

• Tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ kế toán:

Trang 11

Việc tính trước vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đốitượng chịu chi phí để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biếncho chi phí sản xuất, kinh doanh.Việc hạch toán này phải thực hiện theonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.

• Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất vào chi phí trongkỳ

Nợ tk 622:

Có tk335:

• Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân:

Nợ tk 335-chi phí phải trả

Có tk 334-phải trả công nhân viên

• Trích trước các khoản chi sửa chữa lớn vào chi hoạt động sản xuất ,kinhdoanh trong kỳ:

N ợ tk 623, 627, 641, 642

C ó tk 335

.Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán kết

chuyển chi phí thực tế phát sinh thuộc khối lượng công việc đã được dự tính trướcvào chi phí :

Nợ tk 335

Trang 12

Có tk 241(2413)Nếu số trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn số chi thực tế thì số chênh lệchđược tính vào thu nhập bất thường

Nợ tk 623, 627, 642

Có tk 335Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sx theo thời vụ :

Nợ tk 335

Có tk 111,112, 152, 153, 331, 334…

Số chênh lệch chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế phát sinh tính vào thunhập bất thường

• Đối với lãi iền vay phải trả tính vào cuối kỳ

Nợ tk 811-chi phí hoạt động tài chính (Lãi tiền vay vốn SXKD)

Nợ tk 241:Lãi tiền vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn thành

Có tk 335

• Đối với bảo hành sản phẩm,hang hoá khi tính trước chi phí bảo hành

Nợ tk 641(6415):tính vào chi phí bán hang

Có tk 335

Trang 13

+Đối với bảo hanh sản phẩm:

Trường hợp doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành độc lậpp, chi phíthực tế được tập hợp vào tài khoản 154 “chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang” khi kết thúc bảo hành giao sản phẩm ghi:

Khi không có bộ phận bảo hành độc lập phát sinh chi phí thực tế ghi:

Nợ tk 335

Có tk 111, 152, 214, 334…

Khi có bộ phận bảo hành độc lập ghi tương tự trên

-Khi hết thời hạn bảo hành số trích số trích trước lớn hơn số thực tếthì chênh lệch tính vào thu nhập bất thường, còn ngược lại tính vào chi phí bánhang

2.1.2:Giai đoạn kế toán sau khi ban hànhQuyết định BTC ngày 31/12/2001.

149/2001/QĐ-Đối với chi phí trả trước:

Mở rộng các khoản mục chi phí trả trước them một số các khoản mục được phân

bổ như:

+Chi phí do giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình

Trang 14

+Các chi phí khác phục vụ cho sxkd nhiều kỳ,hoặc phát sinh lớn cần phân bổ+lợi thế thương mại trong trườnh hợp mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanhnghiệp có tính chất mua lại.

+Lãi mua hang trả chậm trả góp, lãi tiền vay,lãi trái phiếu trả trước…

Những khoản chi phí phát sinh có liên quan tới kết quả hạot động trên một năm tàichính được hạch toán vào tài khoản 242 Các khoản chỉ liên quan đến năm tàichính hiện tại thì hạch toán ngay vào chi phí SXKD trong năm tài chính đó

Việc ghi nhận các chi phí phát sinh và phân bổ dần vào chi phí cho các đối tượngtương ứng được hạch toán tương tự như trên

Cần theo dõi các khoản chi phí đã phân bổ và chi phí trả trước còn phân bổ để đảmbảo hợp lý.Phần chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp ở những doanhnghiệp có các hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài có ít doanh thu thì tiến hành ghinhận chi phí trả trước và phân bổ dần vào chi phí bán hang và chi phí quản lýdoanh nghiệp,không tiến hành kết chuyển vào tài khoản 911 “xác định kết quảkinh doanh

Đối với chi phí phải trả

Đã được bổ sung một số khoản mục chi phí phải trả so với trước

Trang 15

+Lãi tiền vay chưa đến hạn trả, kể cả lãi vay bằng phát hành trái phiếu

Nợ tk 622,623,627,635, 641, 642, 241,…:ghi tăng chi phí tương ứng

Có tk 335:kết chuyển khoản chênh lệch vào chi phí

2.2Thực trạng chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về kế toán chi phí theo dự toán trong chế độ kế toán Việt Nam hiện hành(theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006)

2.2.1.Kế toán chi phí trả trước:

Phương pháp kế toán

Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước ngắn hạn,căn cứ các chứng từ có liênquan, nếu cần thiét phải tập hợp lại để phân bổ dần,kế toán ghi:

Nợ tk 142(1421)chi phí thực tế phát sinh

Nợ tk 133:thuế GTGT được khấu trừ nếu có

Có tk 1532,1533, 111, 113, 331…giá trị bao bì luân chuyển

đồ dung cho thuê,các chi phí khác thực tế phát sinh…

-Hàng tháng kế toán xác định giá trị chi phí trả trước cần phân bổ:

Nợ tk 627, 635, 641, 642, 241…

Có tk 142(1421):phần phân bổ từng kỳ

Ngày đăng: 08/08/2013, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w