Trong quá trình kinh doanh Doanh nghiệp phải huy động, sử dụng các nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thu mua dự trữ hàng hoá… Doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình. CPXL trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định. 1.1.2. Phân loại chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp Trong doanh nghiệp xây lắp, CPXL gồm nhiều loại có tính chất và công dụng kinh tế khác nhau. Do đó yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau đòi hỏi phải có sự phân loại CPSX một cách khoa học. Tùy theo yêu cầu của quản lý mà các loại chi phí được sắp xếp, phân loại theo các cách thức khác nhau *. Phân loại CPXL theo mục đích, công dụng của chi phí( phân loại chi phí theo khoản mục) Theo cách phân loại này, CPXL trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các khoản mục, bao gồm: -Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí về đối tượng lao độnh là vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế…
Trang 11.1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợpCPSX trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Khái niệm về CPXL.
Trong quá trình kinh doanh Doanh nghiệp phải huy động, sử dụng các nguồntài lực, vật lực (lao động, vật t, tiền vốn…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm, thu mua dự trữ hàng hoá…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản Doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình
CPXL trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà Doanh nghiệpphải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định.1.1.2 Phân loại chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, CPXL gồm nhiều loại có tính chất và công dụng
kinh tế khác nhau Do đó yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau
đòi hỏi phải có sự phân loại CPSX một cách khoa học Tùy theo yêu cầu của quản lý
mà các loại chi phí đợc sắp xếp, phân loại theo các cách thức khác nhau
* Phân loại CPXL theo mục đích, công dụng của chi phí( phân loại chi phí theo khoản mục)
Theo cách phân loại này, CPXL trong doanh nghiệp xây lắp đợc chia thànhcác khoản mục, bao gồm:
-Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí về
đối tợng lao độnh là vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
- Chi phí Nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền công và các khoản phảitrả cho ngời lao động trong doanh nghiệp
- Chi phí Sử dụng máy thi công: là toàn bộ các khoản chi phí về việc sửdụng xe, máy thi công trong doanh nghiệp
- Chi phí Sản xuất chung: là những khoản chi phí cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất ngoài khoản mục chi phí trực tiếp, chiphí sản xuất chung gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh chi phí phải trả cho nhânviên phân xởng
+ Chi phí nguyên vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sử dụng cho phânxởng
Những vấn đề chung về kế toán tập hợp CPSX và tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Phần 1
Trang 2+ Chi phí dụng sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấuhao tài sản cố định đợc sử dụng ở phân xởng, tổ đội sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
* Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí và các đối tợng chịu chi phí.
Cách phân loại này chia toàn bộ CPSX thành:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đốitợng chiu chi phí ( một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ)
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợngchịu chi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho đối tợng bằng phơngpháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, quản lý theo
địa điểm phát sinh, làm cơ sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện lập kếhoạch giá thành sản phẩm, đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch và tính giá thành sản phẩm.Ngoài hai cách phân loại trên còn có cách phân loại khác nh:
- Phân loại theo mối quan hệ giữa CPXL và quy mô hoạt động
- Phân loại theo chi phí cố định, chi phí biến đổi
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
- Phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
1.1.3 Đối t ợng kế toán tập hợp CPSX sản phẩm xây lắp
Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh đợc tậphợp theo phạm vi giới hạn đó Để xác đúng đối tợng tập hợp CPSX ở các Doanhnghiệp cần căn cứ vào một số yếu tố:
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ hạchtoán của doanh nghiệp
Đối với Doanh nghiệp xây dựng, đối tợng tập hợp CPSX thờng đợc xác định
là công trình, hạng mục công trình, điểm dừng kỹ thuật, theo đơn đặt hàng, từng bộphận (đội) sản xuất xây lắp
1.1.4 Ph ơng pháp kế toán tập hợp CPSX sản phẩm xây lắp theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
1.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
- Nội dung chi phí NVLTT: CPNVLTT trong xây lắp bao gồm giá trị thực tế
toàn bộ nguyên liệu chính, vật liệu phụ, bộ phận kết cấu công trình đợc sử dụngtrong quá trình thi công, xây lắp từng công trình, hạng mục công trình
Trang 3- Chứng từ kế toán sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT, kế toán
sử dụng bảng phân bổ số 2 - Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản mục chi phí NVLTT kế toán sử
dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và các TK liên quan : TK152,TK111, TK112…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản TK621 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Tập hợp CPNVLTT phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm CPNVLTT, kết chuyển chi phí NVLTT sang TK154,kết chuyển nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho
TK 621 không có số d cuối kỳ
- Phơng pháp tập hợp CPNVLTT: Việc tập hợp CPNVLTT vào các đối tợng
có thể tiến hành theo phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp phân bổ gián tiếp
CPNVLTT phân bổ
CPNVLTT trong kỳ x Tiêu thức phân bổ cho
các đối tợng ATổng tiêu thức phân bổ
cho các đối tợng
- Trình tự hạch toán chi phí NVLTT: Theo phụ lục 01
1.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
- Nội dung chi phí NCTT: Gồm tiền lơng sản phẩm, lơng thời gian, các
khoản phụ cấp lơng, các khoản phụ cấp khác không bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐtính trên tiền lơng của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc đơn vị Còn công nhân thuêngoài hạch toán tiền lơng vào chi phí NCTT
- Chứng từ sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng:
Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng, hợp đồng giao khoán, phiếu nghiệm thu sảnphẩm…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và kết chuyển chi phí NCTT phục vụ cho
việc tính giá thành, kế toán sử dụng TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Ngoài racòn có các TK liên quan: TK334, TK338, TK111…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản TK622 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp
Bên có: Kết chuyển chi phí NCTT vào bên nợ TK154
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
- Phơng pháp tập hợp : Chi phí NCTT thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối
tợng chịu chi phí có liên quan
- Trình tự hạch toán chi phí NCTT: Theo phụ lục 02
1.1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC)
- Nội dung chi phí sử dụng MTC: Là những khoản chi phí trực tiếp phát
sinh trong quá trình sử dụng xe, MTC để thực hiện khối lợng xây lắp (trong trờnghợp đơn vị thi công theo phơng thức hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy)
Trang 4- Chứng từ sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC, kế toán sử
dụng bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu theo dõi hoạt động của xe, máy…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK623 “Chi phí sử dụng máy thi
công” để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC phục vụ trực tiếp cho hoạt độngxây lắp trong các Doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình theo phơngthức thi công hỗn hợp
TK 623 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng MTC thực tế phát sinh
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng MTC
- Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sử dụng MTC cho các côngtrình, hạng mục công trình
- Nếu Doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK623 (6238)
Nợ TK133 (1331) – Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK333 (33311) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Có TK512 – Doanh thu nội bộ
* Trờng hợp Doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chức đội MTCnhng không tổ chức kế toán riêng
- Chi phí liên quan đến sử dụng MTC phát kinh, kế toán ghi:
Nợ TK623
Có TK152, 334, 214, 111…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng MTC, kế toán ghi:
Nợ TK154 – Từng công trình, hạng mục công trình
Có TK623 – Chi phí sử dụng MTC
Trang 5- Trờng hợp tạm ứng chi phí MTC để thực hiện giá trị hoán nội bộ (Đơn vịhạch toán nhận khoán phụ thuộc), khi quyết toán, kế toán ghi nhận CPSDMTC:
Nợ TK623 – Chi tiết theo đối tợng
Có TK141 (1413 – Chi tiết đội xây lắp)
Trình tự hạch toán MTC: Theo phụ lục 03
1.1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)
- Nội dung chi phí SXC: Chi phí SXC gồm : chi phí quản lý đội sản xuất, các
khoản tính theo lơng của công nhân viên đội tính theo lơng của đội, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác
- Chứng từ sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí SXC, kế toán sử dụng
bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ lơng và BHXH…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK627 “Chi phí sản xuất chung” và
các TK có liên quan: TK152, 153, 338, 214, 111, 112
TK 627 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXC (nếu có)
- Các khoản chi phí SXC đợc kết chuyển, phân bổ vào chi phí chế biếncho các đối tợng chịu chi phí
TK 627 không có số d cuối kỳ
- Phơng pháp tập hợp: CPSXC của đội xây dựng nào sẽ đợc tập hợp trực tiếp
cho đội xây dựng đó Nếu một đội xây dựng trong kỳ có nhiều công trình, hạng mụccông trình thì phải tiến hành phân bổ CPSXC cho các công trình, hạng mục côngtrình có liên quan theo tiêu thức nhất định
- Trình tự kế toán tập hợp, phân bổ chi phí SXC: Theo phụ lục 04
1.1.4.5 Kế toán tổng hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
- Để tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụngTK154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, mở chi tiết cho từng đối tợng.Việc tập hợp CPSX nh sau:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 623, 627Sau đó xác định sản phẩm dở dang
- Trình tự kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm: Phụ lục 05
1.1.5 Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Để phục vụ cho việc tính giá thành, Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêkhối lợng công việc đã hoàn thành hay dở dang Sản phẩm dở dang trong Doanhnghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành, cha đợc
Trang 6bên Chủ đầu t nghiệm thu, thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác
định phần CPSX mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Đánh giá sản phẩm dở
dang Doanh nghiệp tiến hành theo các phơng pháp:
* Phơng pháp đánh giá sản phẩm theo giá trị sản phẩm quy đổi
Chi phí thực tế
của KLXL dở
dang cuối kỳ =
Chi phí thực tế của KLXL dở dang đầu kỳ +
Chi phí thực tế của KLXL dở dang thực hiện trong kỳ x Chi phí củaKLXL dở
dang cuối
kỳ quy đổi
Chi phí thực tế của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ +
Chi phí thực tế của KLXL thực hiện trong kỳ x Giá dự toán của KLXL dở
dang cuối kỳ
Giá dự toán của các giai đoạn xây dựng hoàn thành bàn giao +
Giá dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ
1.2 Những vấn đề chung về kế toán TíNH GIá THàNH sp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1.Đối t ợng tính giá thành, kỳ tính giá thành.
* Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm xây lắp, lao vụ, công việc do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị Công việc tínhgiá thành là xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đãhoàn thành Bộ phận kế toán giá thành căn cứ vào đặc điểm sản xuất của Doanhnghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà Doanh nghiệp cung cấp để xác định đối tợngtính cho thích hợp Đối tợng tính giá thành có thể là từng công trình, hạng mục côngtrình, đơn đặt hàng,…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
* Kỳ tính giá thành.
- Với những công trình, hạng mục công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn(nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giá thành là thời gian sản phẩm xây lắp hoàn thành và đ -
ợc nghiệm thu, bàn giao thanh toán cho Chủ đầu t
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (trên 12 tháng) thì khi nào
có một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu bàn giao thìlúc đó Doanh nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó
- Với những công trình có thời gian thi công nhiều năm mà không tách ra đợctừng công trình nhỏ đa vào sử dụng đợc, khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểmdừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ đợc tính giá thành cho khối lợng côngtác hoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành lúc này là từ khi bắt đầu thi công cho đếnkhi đạt điểm dừng kỹ thuật
Trang 7- Ngoài ra đối với những công trình lớn, thời gian thi công kéo dài, kết cấuphức tạp…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản thì kỳ tính giá thành của Doanh nghiệp có thể xác định là hàng quý, vàocuối quý.
1.2.2 Các ph ơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu về CPSX
để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm đã hoànthành theo các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã đợc xác định Trongcác Doanh nghiệp xây dựng thờng áp dụng phơng pháp tính giá thành:
* Phơng pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp):
Giá thành thực tế của KLXL
hoàn thành bàn giao = dở dang đầu kỳChi phí thực tế +
Chi phí thực
tế phát sinhtrong kỳ -
Chi phí thực
tế dở dangcuối kỳPhơng pháp này dễ tính toán, cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳbáo cáo
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đợc áp dụng trong trờng hợp Doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặthàng Khi đó đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành là từng loại đơn đặthàng
Theo phơng pháp này, hàng tháng CPSX thực tế phát sinh đợc tập hợp theotừng đơn đặt hàng và khi hoàn thành công trình thì CPSX thực tế tập hợp đợc cũngchính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
* Phơng pháp tính giá theo định mức:
Phơng pháp này áp dụng đối với Doanh nghiệp thoả mãn điều kiện:
- Phải tính đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời
điểm tính giá thành
- Vạch ra đợc chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thực hiện thicông công trình
- Xác định đợc các chênh lệch định mức và nguyên nhân gây chênh lệch.Theo phơng pháp này giá thành thực tế sản phẩm xây lắp đợc xác định:
Giá thành thực tế
Giá thành địnhmức của SPXL
Chênh lệch dothay đổi định mức
Chênh lệch dothoát ly định mức
* Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Với các công trình lớn, phức tạp và quá trình xây lắp sản phẩm có thể chia racác đội sản xuất khác nhau sẽ áp dụng phơng pháp này Khi đó đối tợng tập hợpCPSX là từng đội sản xuất, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuốicùng
Giá thành của toàn bộ công trình , hạng mục công trình đợc xác định:
Trang 8Z = DĐK + C1 + C2 +…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản + Cn - DCK
Trong đó:
Z: Giá thành sản phẩm
DĐK, DCK : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C1, C2,…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản, Cn: CPSX của từng đội sản xuất, hạng mục công trình
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 11.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng số 11
Tên giao dịch đối ngoại: Vietnam Construction joint stock Company N o 11
Tên viết tắt: VINACONEX N O 11
Trụ sở chính: 960 Lê Thanh Nghị - Thành phố Hải Dơng
Điện thoại: 0320.860563 Fax: 0320.861993
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp Bê tông đúc sẵn Hải Hng, là một doanhnghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 25/01/1973của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hng với chức năng sản xuất cấu kiện bê tông, xây lắpcác công trình và thêm nhiệm vụ xuất khẩu lao động
Công ty là thành viên của Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam
- Vinaconex theo quyết định số 925/ BXD - TCLĐ của Bộ Xây dựng và đổi tênthành Công ty Xây lắp và Sản xuất vật liệu xây dựng số 11 Từ khi về Tổng Công ty,
đơn vị đợc mở rộng thêm lĩnh vực xây dựng và đợc giao thêm công việc xuất khẩulao động sang một số nớc nh LyByA, Hàn Quốc…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
Để tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trờng và thực hiện chủ trơng đổi mớicủa Nhà nớc, Công ty đã thực hiện cổ phần hoá từ năm 2002, Công ty xây lắp và sảnxuất vật liệu Xây dựng số 11 đã chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Xâydựng số 11 với vốn điều lệ 05 tỷ đồng (Nhà nớc chiếm giữ 51% cổ phần) vào tháng4/2003 theo quyết định số 377/QĐ - BXD ngày 02/04/2003 của Bộ xây dựng Saukhi cổ phần hoá, Công ty mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hóa
Phần 2tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp CPSX vàtính giá thành SPXL ở công ty cổ phần xây dựng số 11
Trang 9các lĩnh vực kinh doanh bớc đầu có những thành công nhất định, hứa hẹn một thời
kỳ phát triển mới cho Công ty
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ và Quy trình sản xuất của Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 là một đơn vị xây lắp trong các lĩnh vựccông nghiệp, dân dụng, giao thông và sản xuất vật liệu xây dựng với các ngành nghềkinh doanh chính đợc cấp giấy phép kinh doanh là: Xây lắp các công trình dândụng, công nghiệp; xây lắp công trình cấp thoát nớc và nhà máy nớc; kinh doanh bất
động sản, xuất khẩu lao động…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
Quá trình sản xuất của Công ty là quá trình thi công, sử dụng các yếu tố vậtliệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các hạng mụccông trình
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Phụ lục 06)
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng.Trong bộ máy của Công ty, cơ quan lãnh đạo cao nhất là Đại hội cổ đông Đại hội
cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất do Đại hội cổ đông bầu ra gồm: 1 Chủtịch, 1 Phó chủ tịch, 3 ủy viên Bộ phận quản lý trực tiếp Doanh nghiệp là Giám
đốc, 2 Phó giám đốc, Kế toán trởng Các thành viên trong Hội đồng quản trị cũngchính là những thành viên trong ban Giám đốc, điều này giúp cho các nhà quản lý đ-
a ra các quyết sách nhanh chóng, kịp thời và đặc biệt là phù hợp với tình hình thực tếcủa Công ty hơn nhng có nhợc điểm là thiếu đối trọng Bộ phận giúp việc là cácphòng ban với các chức năng, nhiệm vụ khác nhau theo yêu cầu của quản lý và hoạt
động sản xuất kinh doanh gồm:
- Phòng tổ chức - Hành chính: Tham mu cho Giám đốc trong việc quản lý
nhân lực, biên chế các chức danh lao động hợp lý Theo dõi công tác quản lý lao
động tiền lơng, các chế độ chính sách với ngời lao động, BHXH, thi đua Xây dựngcác định mức lao động, giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
- Phòng Kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho
Công ty Phòng đứng ra lập hợp đồng khoán nhân công cho từng đơn vị sán xuấttheo từng công trình, hạng mục công trình…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
Tiến hành tổ chức thi công xây lắp các công trình, hạng mục công trình
Tham gia đấu
Các công trình, hạng mục công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng
Trang 10- Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý tài sản và nguồnvốn, tổ chức công tác kế toán, kiểm tra về các hoạt động kinh tế tài chính của cá bộphận trong Công ty Ghi chép, thu thập số liệu, phân tích kết quả kinh doanh trên cơ
sở đó cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp ban Giám đốc phân tích,tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Phòng kỹ thuật – Thi công: Có nhiệm vụ lập dự toán cho các công trình xâylắp và quản lý về kỹ thuật trong Công ty
- Phòng đấu thầu và quản lý dự án : Thông qua các dự toán xây lắp tổ chức
các đầu mối đi đấu thầu, đồng thời quản lý tất cả các dự án đang tiến hành thi công
- Ban quản lý dự án: Có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý các dự án đầu t
và kiểm tra giám sát các dự án của toàn Công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy tài chính - Kế toán của Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tậptrung Với hình thức này, phòng Tài chính - Kế toán của Công ty là một bộ máy kếtoán duy nhất của đơn vị thực hiện tất cả giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kếtoán, từ khâu thu nhận ghi sổ đến khâu xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo, phântích và tổng hợp tài chính Hàng ngày các chứng từ kế toán đợc chuyển về phòng kếtoán để xử lý và tiến hành các công việc kế toán
Phòng Tài chính – Kế toán đặt dới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty, cácnhân viên kế toán đặt dới sự lãnh đạo của Kế toán trởng Để đảm bảo sự lãnh đạo tậptrung, thống nhất đảm bảo chuyên môn hoá lao động của cán bộ kế toán, bộ phận kế
toán của Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ (Phụ lục 07) Số lợng nhân viên kế toán
trong phòng Tài chính – Kế toán là 6 ngời, đứng đầu là Kế toán trởng Kế toán ởng có nhiệm vụ lãnh đạo chung, đa ra các nhiệm vụ cho nhân viên kế toán và đa ranhững quyết định quan trọng
tr-Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Lập báo cáo kế toán định kỳ, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuấtkinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty vào cuối mỗi quý và cuốimỗi năm
- Kế toán vật t TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn NVL cho các đối tợng
kế toán tập hợp chi phí, theo dõi việc tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ, cungcấp số liệu kịp thời cho kế toán giá thành
- Kế toán tiền lơng: Chịu trách nhiệm quản lý, kế toán tiền lơng, các khoản
tính theo lợng và phụ cấp cho cán bộ, công nhân trong Công ty
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thanh toán công nợ của Công ty với bên ngoài
đồng thời thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ thu chi
Trang 11- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt và theo dõi việc nhập, xuất quỹ tiền mặt.
Ngoài ra ở mỗi đội, Công ty bố trí các nhân viên kinh tế có nhiệm vụ ghichép, theo dõi chi tiết CPSX phát sinh tại các đội, tập hợp chứng từ ban đầu giao vềphòng Tài chính – Kế toán
* Một số đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
Chế độ kế toán mới đợc áp dụng tại Công ty nh sau:
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Theo đờng thẳng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12
- Kỳ báo cáo tài chính: 1 năm
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
- Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: Thu chi ngoại tệhạch toán theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng công bố
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty hiện nay gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: Theo mẫu B01- DN
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: Theo mẫu B02- DN
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Theo mẫu B03- DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Theo mẫu B09- DN
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty là hệ thống tài khoản dùng cho cácdoanh nghiệp xây lắp theo QĐ 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tàichính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp vàtheo các chuẩn mực kế toán mới ban hành
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Theo hình thức kế toán Nhật ký chung Trình
tự ghi sổ kế toán thể hiện qua sơ đồ (Phụ lục 08).
Hiện nay Công ty đang mở các sổ kế toán nh:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ cái các tài khoản: 621,622,623,627,154,141…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
Sổ nhật ký đặc biệt tài khoản 111,112 và sổ nhật ký chung
- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ quỹ tiền mặt (TK111), sổ chi tiết tiền gửi Ngânhàng (TK112), sổ chi tiết phải trả ngời bán (TK331), sổ chi tiết phải thu của kháchhàng (TK131), sổ chi tiết tạm ứng cá nhân (TK141(1)), sổ chi tiết tạm ứng côngtrình (TK141(8)), sổ chi tiết chi phí kinh doanh dở dang (TK154), sổ chi tiết chi phísản xuất chung (TK627)
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm
2005-2006
Trang 124 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.106 4.913 -103 -3,8
5 Tổng lợi nhuận trớc thuế 6.183 9.571 3.388 54,8
6 Thuế thu nhập DN phải nộp 0 639
7 Lợi nhuận sau thuế 6.183 8.931 2.748 44,4
Vì năm 2006 là năm thứ ba doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa nên doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy địnhcủa nhà nớc là 639 triệu
đồng
Doanh thu thuần năm 2006 so với năm 2005 tăng 56.327 triệu đồng, tơng ứngvới tốc độ tăng 39,2% đã phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế của Công tylúc này Sau khi cổ phần hoá với việc mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất,
đa dạng hoá lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cùng với sự đầu t đúng hớng nên doanhthu đã tăng
Giá vốn năm 2006 tăng 19.3% so với năm 2005, vậy là tốc độ tăng giá vốn thấp hơntốc độ tăng doanh thu nghĩa là Công ty đã hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
Bên cạnh đó, với viêc thay đổi cơ cấu, kiện toàn sắp xếp lại bộ máy quản lý đãgiúp Công ty giảm đợc chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2006 đã giảm 103 triệu đồng
so với năm 2005
Lợi nhuận trớc và sau thuế đều tăng Cụ thể năm 2006, lợi nhuận trớc thuế tăng3.388 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế tăng 2.748 triệu đồng so với năm 2005 Nhữngcon số này cho thấy lợi ích thiết thực của Công ty trong việc tăng quy mô sản xuất,nâng cao chất lợng công trình, khả năng thu chi có hiệu quả
2.2 thực tế về công tác kế toán tập hợp cpxl và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 11 2.2 1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.2.1.1 Đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty đợc xác định là từngcông trình, hạng mục công trình nhận thầu, đấu thầu
Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều đợc mở sổ chi tiết đểtheo dõi tập hợp các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 13- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung
2.2.1.2 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty.
* Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT của Công ty nói riêng cũng nh các đơn vị xây lắp nói chunggồm có:
- Chi phí nguyên liệu chính: Gạch, cát, xi măng…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
- Chi phí vật liệu phụ: Vôi, sơn…) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác
Chi phí NVLTT là loại chi phí chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng giáthành sản phẩm Do đó, việc hạch toán chính xác đầy đủ chi phí này có tầm quantrọng đặc biệt trong việc xác định mức tiêu hao vật chất trong thi công và đảm bảotính chính xác của giá thành công trình xây dựng
Do là một loại chi phí trực tiếp nên toàn bộ CPNVLTT đợc hạch toán trực tiếpvào từng đối tợng sử dụng là công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế củatừng loại NVL
Để đáp ứng yêu cầu kế toán khoản mục CPNVLTT, Công ty sử dụng TK621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Giá trị vật t nhập xuất tồn kho đợc đánh giá theogiá thực tế CPNVL phát sinh cho đối tợng nào thì đợc hạch toán trực tiếp cho đối t-ợng đó
NVL trong kho của Doanh nghiệp rất ít chủng loại và chiếm tỷ trọng không lớnnên Doanh nghiệp không tiến hành nhập kho và xuất kho NVL, mà chỉ dự trữ một l-ợng nhỏ NVL mua ngoài sử dụng ngay không qua kho chiếm tỷ trọng lớn Sau đây
em xin chọn công trình nhà 18 tầng 18T2 – Trung Hoà Nhân Chính – Hà Nội đểnghiên cứu và trình bày
Đối với công trình nhà 18 tầng 18T2 – Trung Hoà Nhân Chính – Hà Nội,CPNVLTT sử dụng cho công trình này là do mua ngoài sử dụng ngay cho côngtrình Phần chi phí phát sinh tại Công ty do Công ty theo dõi Việc mua NVL donhân viên đội thực hiện Để tiến hành mua vật t, trả lơng cho công nhân, đội trởng
đội thi công làm giấy tạm ứng tiền chi phí công trình kính đề nghị Giám đốc và kếtoán trởng phê duyệt
Giấy đề nghị tạm ứng đợc chuyển đến kế toán thanh toán để viết phiếu chi
(Biểu 01) và kế toán tiến hành định khoản.
Nợ TK 141(8) : 300.000.000
Có TK 111(1): 300.000.000