1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex

118 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, môi trường kinh doanh luôn luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt. Để phát triển và tồn tại mỗi doanh nghiệp cần phải chú trọng đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, không phải hoạt động đầu tư nào của doanh nghiệp cũng mang lại hiệu quả, vì vậy nhiên cứu hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp là vấn đề cần thiết nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển, cách thức quản lý để đưa ra định hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư phát triển, nâng cao năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Xây dựng là một trong những ngành nghề mang lại nhiều đóng góp nhất cho nền kinh tế quốc dân, đóng góp khoảng 40% GDP. Xây dựng không chỉ có vai trò quan trọng trong việc phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân mà còn tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong xã hội. Tuy nhiên, ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, những nguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố định của ngành khá cao. Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao do nhu cầu xây dựng được mở rộng. Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phủ không mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện... Điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng. Một đặc tính khác của ngành xây dựng là có mối tương quan rõ rệt với thị trường bất động sản. Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành xây dựng gặp khó khăn và ngược lại. Lý do đơn giản là thị trường bất động sản phản ánh nhu cầu về ngành. Chính vì vậy, để hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp luôn có hiệu quả cao là công việc vô cùng khó khăn. Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex là doanh nghiệp mũi nhọn trong lĩnh vực đầu tư, phát triển bất động sản du lịch của Tổng Công ty xây dựng Việt Nam. Mặc dù là một doanh nghiệp mới trong lĩnh vực xây dựng nhưng Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex đã và đang từng bước thực hiện sứ mệnh quan trọng của mình. Một trong những lý do Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex đạt được thành quả như thế là do Công ty đã quan tâm đến hoạt động đầu tư phát triển. Nhận thức được vai trò quan trong của đầu tư phát triển đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, em chọn đề tài “Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex”.

Trang 1

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những số liệu, tưliệu đưa ra là trung thực và nội dung của luận văn chưa từng được ai công bốtrong các công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Người cam đoan

Nguyễn Thị Phượng

Trang 2

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả được sự giúp đỡ nhiệt tình và những ýkiến đóng góp quý báu của thầy giáo hướng dẫn - PGS.TS Phạm Văn Hùng và các ýkiến đóng góp của các thầy cô khoa Đầu tư Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáohướng dẫn và các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình làm luận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp trongquá trình thu thập số liệu phục vụ cho phân tích luận văn cũng như những góp ý đểluận văn được hoàn thiện Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu không nhiều nên luậnvăn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của các thầy cô

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thị Phượng

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1

ĐẾN ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 2 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 5

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 5

S ẢN PHẨM XÂY DỰNG VỚI TƯ CÁCH LÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐÃ HOÀN CHỈ NH VÀ THEO NGHĨA RỘNG LÀ TỔNG HỢP VÀ KẾT TINH SẢN PH ẨM CỦA NHIỀU NGÀNH SẢN XUẤT NHƯ NGÀNH CHẾ TẠO MÁY , NGÀNH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG , NĂNG , HÓA CHẤT , LUYỆN KIM … VÀ NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN Ở KHÂU CUỐI CÙNG ĐỂ HOÀN THÀNH VÀ ĐƯA CHÚNG VÀO HOẠT ĐỘNG 6 S ẢN PHẨM TRỰC TIẾP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG CHỈ BAO GỒM PHẦN KIẾN TẠO CÁC KẾT CẤU XÂY DỰNG LÀM CHỨC NĂNG BAO CHE VÀ NÂNG ĐỠ , VÀ PHẦN LẮP ĐẶT CÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ CẦN THIẾT VÀO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ ĐƯA CHÚNG VÀO HOẠT ĐỘNG 6 C HÍNH VÌ DO ĐẶC THÙ CỦA SẢN PHẨM NÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM RIÊNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH NHƯ SAU : 6 CHƯƠNG 3 36

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY 36

CP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN DU LỊCH VINACONEX 36

GIAI ĐOẠN 2008 – 2011 36

- N ĂM 2005, B AN QUẢN LÝ DỰ ÁN C ÁI G IÁ -C ÁT B À TRỰC THUỘC T ỔNG C ÔNG TY X UẤT NHẬP KHẨU

VÀ X ÂY DỰNG V IỆT N AM ĐƯỢC THÀNH LẬP VỚI NHIỆM VỤ THỰC HIỆN DỰ ÁN C ÁT B À A MATINA NẰM

- N GÀY 07/03/2008, SAU 02 NĂM THÀNH LẬP , B AN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI THÀNH C ÔNG

TY C Ổ PHẦN Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEX VỚI 03 CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP NHƯ SAU : 37

B ẢNG 3.1: D ANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY 38

T ỔNG C ÔNG TY CP XNK VÀ X ÂY DỰNG V IỆT N AM 38

C ÔNG TY C Ổ PHẦN C HỨNG KHOÁN N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN N ÔNG THÔN V IỆT N AM

38

- V IỆC CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỪ B AN QUẢN LÝ D Ự ÁN SANG C ÔNG TY CỔ PHẦN LÀ SỰ THAY ĐỔI CĂN BẢN VỀ TƯ DUY TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN LỚN M Ô HÌNH C ÔNG TY C Ổ PHẦN SẼ TẠO ĐIỀU KIỆN TỐT NHẤT ĐỂ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CẦN THIẾT , TẠO TIỀN ĐỀ ĐỂ KHÔNG CHỈ PHÁT TRIỂN DỰ

ÁN C ÁT B À A MATINA THÀNH CÔNG MÀ CÒN XÂY DỰNG NÊN MỘT DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN MẠNH MẼ LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH NÓI RIÊNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN NÓI CHUNG VỚI ĐỊNH

QUỐC TẾ MANG THƯƠNG HIỆU CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEXTẠI V IỆT N AM VÀ XÂY DỰNG NÊN MỘT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MẠNH CỦA V IỆT N AM TRONG LĨNH VỰC B ẤT ĐỘNG SẢN DU

- T HÁNG 02 NĂM 2009, S ÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN C ÔNG TY C ÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH V INACONEX (VITR) ĐƯỢC THÀNH LẬP S ÀN VITR ĐƯỢC THÀNH LẬP LÀ ĐIỀU KIỆN QUAN TRỌNG HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH D Ự ÁN CỦA C ÔNG TY VÀ ĐẶC BIỆT LÀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ B ẤT ĐỘNG SẢN B ÊN CẠNH ĐÓ HOẠT ĐỘNG CỦA

Trang 4

S ÀN GÓP PHẦN MINH BẠCH HÓA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA THỊ TRƯỜNG B ẤT ĐỘNG SẢN VÀ CŨNG GÓP PHẦN NÂNG CAO VỊ THẾ C ÔNG TY CÙNG LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN T HÁNG 05 NĂM

2009, SÀN VITR CHÍNH THỨC TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN MẠNG CÁC SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN MIỀN

B ẮC V IỆT N AM T HÁNG 8 NĂM 2009, C ÔNG TY THAM GIA VÀO H ỘI BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH V IỆT N AM

- T HÁNG 1/2010, KHÁCH SẠN H OLIDAY V IEW ( KHÁCH SẠN ĐẠT TIÊU CHUẨN 3* TẠI THỊ TRẤN C ÁT B À –

H ẢI P HÒNG ) CHÍNH THỨC SÁT NHẬP VÀO C ÔNG TY S Ự KIỆN NÀY ĐÁNH DẤU SỰ GIA NHẬP CHÍNH THỨC CỦA CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEXVÀO THỊ TRƯỜNG CUNG CẤP DỊCH VỤ DU LỊCH PHỤC VỤ NGƯỜI SỬ DỤNG CUỐI CÙNG Đ ÂY LÀ BƯỚC ĐI NỀN TẢNG ĐỂ C ÔNG TY TIẾN TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH C ÁI G IÁ – C ÁT B À (C ÁT B À A MATINA ) TRONG TƯƠNG LAI

D ƯỚI ĐÂY LÀ CHI TIẾT QUÁ TRÌNH GÓP VỐN THEO CAM KẾT CỦA C ÔNG TY C Ổ PHẦN Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT

L À ĐƠN VỊ CHUYÊN MÔN THAM MƯU , GIÚP VIỆC CHO T ỔNG G IÁM ĐỐC C ÔNG TY TRONG CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY , CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG , CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH - QUẢN TRỊ , CỤ THỂ P HÒNG TCHC THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU SAU : 41

X ÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ , TỔ CHỨC LAO ĐỘNG , NHÂN SỰ ĐẢM BẢO GỌN NHẸ ,

HIỆU QUẢ VÀ CÓ CHẤT LƯỢNG CAO T HIẾT LẬP , TỔ CHỨC , TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO ĐỂ XÂY DỰNG BỘ MÁY , ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NHÂN VIÊN CÓ ĐỦ NĂNG LỰC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA

X ÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG , CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG ,

Q UẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN CỦA TOÀN C ÔNG TY ĐẢM BẢO ĐÚNG LUẬT , TIẾT KIỆM ,

X ÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ , TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ , ĐIỀU HÀNH C ÔNG

T HỰC HIỆN VÀ KIỂM TRA , KIỂM SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KINH TẾ , TÀI CHÍNH , KẾ TOÁN CỦA TOÀN C ÔNG TY THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA

Q UẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG VỐN CỦA C ÔNG TY ĐẢM BẢO AN TOÀN , HIỆU QUẢ VÀ ĐÚNG LUẬT ; 42

Đ ẢM BẢO CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH , TÍN DỤNG ĐỂ CUNG CẤP ĐẦY ĐỦ , KỊP THỜI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG , CÁC

Q UẢN LÝ , TRIỂN KHAI , KIỂM SOÁT CÁC THỦ TỤC , CÁC QUY TRÌNH VỀ Đ ẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO

Q UẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN , CHỊU TRÁCH NHIỆM CHỦ TRÌ THẨM ĐỊNH TẤT CẢ CÁC HỒ SƠ KINH TẾ , KỸ THUẬT , THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRƯỚC KHI TRÌNH T ỔNG G IÁM ĐỐC VÀ H ỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ PHÊ

Trang 5

C ÔNG TÁC KẾ HOẠCH BAO GỒM : LẬP , TRIỂN KHAI , GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH , BÁO CÁO KẾ

Q UẢN LÝ THI CÔNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN , CHẤT LƯỢNG , TIẾN ĐỘ VÀ HIỆU QUẢ , THEO ĐÚNG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC DỰ ÁN DO C ÔNG TY THỰC HIỆN ; 42

Q UẢN LÝ TOÀN BỘ MẶT BẰNG DỰ ÁN QUẢN LÝ , GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG THI CÔNG CỦA TẤT CẢ CÁC

C ÔNG TÁC NGHIÊN CỨU , PHÁT TRIỂN , ÁP DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ MỚI TRONG TOÀN

N GHIÊN CỨU , KHẢO SÁT , ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG TRONG CÁC LĨNH VỰC MÀ C ÔNG TY ĐANG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC LĨNH VỰC CÓ LIÊN QUAN , ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

X ÚC TIẾN VÀ TÌM KIẾM CÁC CƠ HỘI ĐẦU TƯ CỦA C ÔNG TY VÀ THỰC HIỆN XÚC TIẾN , KÊU GỌI ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ , CÁC NHÀ ĐẦU TƯ THỨ PHÁT TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI , TIẾP THỊ VÀ KINH DOANH CÁC SẢN

Đ ẢM BẢO TẤT CẢ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA C ÔNG TY ĐÚNG LUẬT , HIỆU QUẢ , ĐÚNG MỤC TIÊU

43

T HỰC HIỆN TẤT CẢ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SÀN G IAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG TY ĐẢM

C HUẨN BỊ CÁC THỦ TỤC , ĐIỀU KIỆN ĐỂ TIẾP NHẬN CÁC HẠNG MỤC HOÀN THÀNH CỦA D Ự ÁN C ÁT B À

Q UẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC DỊCH VỤ ĐÔ THỊ DU LỊCH , DỊCH VỤ HẠ TẦNG CƠ SỞ , DỊCH VỤ VẬN HÀNH

K INH DOANH CÁC DỊCH VỤ VUI CHƠI GIẢI TRÍ , D U LỊCH … TỔ CHỨC CÁC CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỌN GÓI CHO KHÁCH HÀNG KHI ĐẾN VỚI KHÁCH SẠN H OLIDAY V IEW VÀ K HU ĐÔ THỊ DU LỊCH C ÁT B À –

T HAM GIA CUNG CẤP VẬT TƯ , VẬT LIỆU ĐỂ VIỆC THI CÔNG DỰ ÁN ĐẢM BẢO ĐÚNG TIẾN ĐỘ 44

K INH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH QUỐC TẾ VÀ CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH ( KHÔNG BAO GỒM

K INH DOANH ĐẠI LÝ LỮ HÀNH ; Đ IỀU HÀNH TOUR DU LỊCH ; D ỊCH VỤ HỖ TRỢ TIÊN QUAN ĐẾN QUẢNG BÁ

D ỊCH VỤ NHÀ HÀNG , NHÀ NGHỈ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ NGẮN NGÀY ( KHÔNG BAO GỒM KINH

T Ư VẤN ĐẦU TƯ ( KHÔNG BAO GỒM DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ TÀI CHÍNH ) VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

X ÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG , CÔNG NGHIỆP , GIAO THÔNG , THUỶ LỢI , CÁC CÔNG TRÌNH VĂN

K INH DOANH NƯỚC SẠCH , CÁC SẢN PHẨM PHỤC VỤ CHO XỬ LÝ NƯỚC THẢI , BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 45

Q UẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI , SIÊU THỊ , CÁC KHU ĐÔ THỊ , KHU CÔNG NGHIỆP , KHU

Trang 6

T HỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP , LẮP ĐẶT , SỬA CHỮA , BẢO HÀNH ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ , ĐIỆN LẠNH ,

T RÙNG TU , TU BỔ , TÔN TẠO CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ , VĂN NGHỆ KIẾN TRÚC , CÁC KHU LỄ HỘI ,

T HIẾT KẾ MỸ THUẬT KIẾN TRÚC TƯỢNG ĐÀI , BIỂU TƯỢNG NGHỆ THUẬT TRANH ẢNH PHÙ ĐIÊU HÀNH

T Ư VẤN XÂY DỰNG ( DOANH NGHIỆP CHỈ HOẠT ĐỘNG KHI ĐỦ NĂNG LỰC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VÀ THEO CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐÃ ĐĂNG KÝ ); T Ư VẤN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CHO

T Ư VẤN LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU , ĐẤU THẦU , ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG CÁC HỒ SƠ DỰ THẦU , DỰ ĐẤU THẦU GÓI

T HẨM TRA DỰ ÁN , THẨM TRA THIẾT KẾ , THẨM TRA DỰ TOÁN VÀ TỔNG DỰ TOÁN CÔNG CÔNG TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ( DOANH NGHIỆP CHỈ HOẠT ĐỘNG KHI ĐỦ NĂNG LỰC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THEO CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐÃ ĐĂNG KÝ ); Đ ÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ( DOANH NGHIỆP CHỈ

K IỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ( DOANH NGHIỆP CHỈ

T HI CÔNG XÂY LẮP CÁC CÔNG TRÌNH VỪA VÀ NHỎ , CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ( VĂN HOÁ , THÔNG TIN ,

GIÁO DỤC , Y TẾ , THỂ THAO ), DÂN DỤNG , CÔNG NGHIỆP , GIAO THÔNG , ĐƯỜNG BỘ , HẠ TẦNG KỸ THUẬT 45

T HI CÔNG TRANG TRÍ NỘI NGOẠI THẤT VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHO CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG , CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG , THI CÔNG NỘI THẤT CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN , THỂ

T HI CÔNG TƯỢNG ĐÀI , BIỂU TƯỢNG NGHỆ THUẬT , BIỂU TƯỢNG KIẾN TRÚC PHÙ ĐIÊU , TRANH ẢNH

Đ ẠI LÝ MUA , ĐẠI LÝ BÁN , KÝ GỬI HÀNG HOÁ 46

K INH DOANH CÁC LOẠI VẬT TƯ , THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHẢO SÁT , THIẾT KẾ , THI CÔNG XÂY DỰNG 46

G IÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP , HẠ TẦNG KỸ

V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH VIỄN DƯƠNG ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG

XE LAM , XE LÔI , XE MÁY ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE ĐẠP , XE XÍCH LÔ VÀ XE THÔ SƠ 46

V ẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BỘ ; V ẬN TẢI HÀNG HOÁ VEN BIỂN ; V ẬN TẢI HÀNG HOÁ VIỄN DƯƠNG

46

B ÁN BUÔN NƯỚC HOA , HÀNG MỸ PHẨM VÀ CHẾ PHẨM VỆ SINH 46

B ÁN LẺ HÀNG LƯU NIỆM , HÀNG ĐAN LÁT , HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRONG CÁC CỬA HÀNG CHUYÊN

B ÁN BUÔN NÔNG , LÂM SẢN NGUYÊN LIỆU KHÁC ( TRỪ GỖ , TRE , NỨA ); B ÁN BUÔN THỦY SẢN 46

B ÁN BUÔN ĐƯỜNG , SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM SỮA , BÁNH KẸO VÀ CÁC SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NGŨ CỐC ,

BỘT , TINH BỘT ; B ÁN BUÔN ĐỒ UỐNG CÓ CỒN ; B ÁN BUÔN ĐỒ UỐNG KHÔNG CÓ CỒN ; B ÁN BUÔN SẢN

4.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CP

KẾT LUẬN 91

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1

ĐẾN ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 2 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 5

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 5

S ẢN PHẨM XÂY DỰNG VỚI TƯ CÁCH LÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐÃ HOÀN CHỈ NH VÀ THEO NGHĨA RỘNG LÀ TỔNG HỢP VÀ KẾT TINH SẢN PH ẨM CỦA NHIỀU NGÀNH SẢN XUẤT NHƯ NGÀNH CHẾ TẠO MÁY , NGÀNH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG , NĂNG , HÓA CHẤT , LUYỆN KIM … VÀ NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN Ở KHÂU CUỐI CÙNG ĐỂ HOÀN THÀNH VÀ ĐƯA CHÚNG VÀO HOẠT ĐỘNG 6 S ẢN PHẨM XÂY DỰNG VỚI TƯ CÁCH LÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐÃ HOÀN CHỈ NH VÀ THEO NGHĨA RỘNG LÀ TỔNG HỢP VÀ KẾT TINH SẢN PH ẨM CỦA NHIỀU NGÀNH SẢN XUẤT NHƯ NGÀNH CHẾ TẠO MÁY , NGÀNH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG , NĂNG , HÓA CHẤT , LUYỆN KIM … VÀ NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN Ở KHÂU CUỐI CÙNG ĐỂ HOÀN THÀNH VÀ ĐƯA CHÚNG VÀO HOẠT ĐỘNG 6 S ẢN PHẨM TRỰC TIẾP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG CHỈ BAO GỒM PHẦN KIẾN TẠO CÁC KẾT CẤU XÂY DỰNG LÀM CHỨC NĂNG BAO CHE VÀ NÂNG ĐỠ , VÀ PHẦN LẮP ĐẶT CÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ CẦN THIẾT VÀO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ ĐƯA CHÚNG VÀO HOẠT ĐỘNG 6 S ẢN PHẨM TRỰC TIẾP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG CHỈ BAO GỒM PHẦN KIẾN TẠO CÁC KẾT CẤU XÂY DỰNG LÀM CHỨC NĂNG BAO CHE VÀ NÂNG ĐỠ , VÀ PHẦN LẮP ĐẶT CÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ CẦN THIẾT VÀO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ ĐƯA CHÚNG VÀO HOẠT ĐỘNG 6 C HÍNH VÌ DO ĐẶC THÙ CỦA SẢN PHẨM NÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM RIÊNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH NHƯ SAU : 6 C HÍNH VÌ DO ĐẶC THÙ CỦA SẢN PHẨM NÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM RIÊNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH NHƯ SAU : 6 CHƯƠNG 3 36

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY 36

CP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN DU LỊCH VINACONEX 36

GIAI ĐOẠN 2008 – 2011 36

- N ĂM 2005, B AN QUẢN LÝ DỰ ÁN C ÁI G IÁ -C ÁT B À TRỰC THUỘC T ỔNG C ÔNG TY X UẤT NHẬP KHẨU

VÀ X ÂY DỰNG V IỆT N AM ĐƯỢC THÀNH LẬP VỚI NHIỆM VỤ THỰC HIỆN DỰ ÁN C ÁT B À A MATINA NẰM

- N ĂM 2005, B AN QUẢN LÝ DỰ ÁN C ÁI G IÁ -C ÁT B À TRỰC THUỘC T ỔNG C ÔNG TY X UẤT NHẬP KHẨU

VÀ X ÂY DỰNG V IỆT N AM ĐƯỢC THÀNH LẬP VỚI NHIỆM VỤ THỰC HIỆN DỰ ÁN C ÁT B À A MATINA NẰM

- N GÀY 07/03/2008, SAU 02 NĂM THÀNH LẬP , B AN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI THÀNH C ÔNG

TY C Ổ PHẦN Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEX VỚI 03 CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP NHƯ SAU : 37

- N GÀY 07/03/2008, SAU 02 NĂM THÀNH LẬP , B AN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI THÀNH C ÔNG

TY C Ổ PHẦN Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEX VỚI 03 CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP NHƯ SAU : 37

B ẢNG 3.1: D ANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY 38

B ẢNG 3.1: D ANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY 38

Trang 8

S Ố LƯỢNG 38

T ỔNG C ÔNG TY CP XNK VÀ X ÂY DỰNG V IỆT N AM 38

T ỔNG C ÔNG TY CP XNK VÀ X ÂY DỰNG V IỆT N AM 38

C ÔNG TY C Ổ PHẦN C HỨNG KHOÁN N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN N ÔNG THÔN V IỆT N AM

ÁN C ÁT B À A MATINA THÀNH CÔNG MÀ CÒN XÂY DỰNG NÊN MỘT DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN MẠNH MẼ LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH NÓI RIÊNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN NÓI CHUNG VỚI ĐỊNH

QUỐC TẾ MANG THƯƠNG HIỆU CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEXTẠI V IỆT N AM VÀ XÂY DỰNG NÊN MỘT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MẠNH CỦA V IỆT N AM TRONG LĨNH VỰC B ẤT ĐỘNG SẢN DU

- V IỆC CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỪ B AN QUẢN LÝ D Ự ÁN SANG C ÔNG TY CỔ PHẦN LÀ SỰ THAY ĐỔI CĂN BẢN VỀ TƯ DUY TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN LỚN M Ô HÌNH C ÔNG TY C Ổ PHẦN SẼ TẠO ĐIỀU KIỆN TỐT NHẤT ĐỂ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CẦN THIẾT , TẠO TIỀN ĐỀ ĐỂ KHÔNG CHỈ PHÁT TRIỂN DỰ

ÁN C ÁT B À A MATINA THÀNH CÔNG MÀ CÒN XÂY DỰNG NÊN MỘT DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN MẠNH MẼ LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH NÓI RIÊNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN NÓI CHUNG VỚI ĐỊNH

QUỐC TẾ MANG THƯƠNG HIỆU CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEXTẠI V IỆT N AM VÀ XÂY DỰNG NÊN MỘT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MẠNH CỦA V IỆT N AM TRONG LĨNH VỰC B ẤT ĐỘNG SẢN DU

- T HÁNG 02 NĂM 2009, S ÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN C ÔNG TY C ÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH V INACONEX (VITR) ĐƯỢC THÀNH LẬP S ÀN VITR ĐƯỢC THÀNH LẬP LÀ ĐIỀU KIỆN QUAN TRỌNG HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH D Ự ÁN CỦA C ÔNG TY VÀ ĐẶC BIỆT LÀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ B ẤT ĐỘNG SẢN B ÊN CẠNH ĐÓ HOẠT ĐỘNG CỦA

S ÀN GÓP PHẦN MINH BẠCH HÓA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA THỊ TRƯỜNG B ẤT ĐỘNG SẢN VÀ CŨNG GÓP PHẦN NÂNG CAO VỊ THẾ C ÔNG TY CÙNG LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN T HÁNG 05 NĂM

2009, SÀN VITR CHÍNH THỨC TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN MẠNG CÁC SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN MIỀN

B ẮC V IỆT N AM T HÁNG 8 NĂM 2009, C ÔNG TY THAM GIA VÀO H ỘI BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH V IỆT N AM

- T HÁNG 02 NĂM 2009, S ÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN C ÔNG TY C ÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH V INACONEX (VITR) ĐƯỢC THÀNH LẬP S ÀN VITR ĐƯỢC THÀNH LẬP LÀ ĐIỀU KIỆN QUAN TRỌNG HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH D Ự ÁN CỦA C ÔNG TY VÀ ĐẶC BIỆT LÀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ B ẤT ĐỘNG SẢN B ÊN CẠNH ĐÓ HOẠT ĐỘNG CỦA

S ÀN GÓP PHẦN MINH BẠCH HÓA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA THỊ TRƯỜNG B ẤT ĐỘNG SẢN VÀ CŨNG GÓP PHẦN NÂNG CAO VỊ THẾ C ÔNG TY CÙNG LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN T HÁNG 05 NĂM

2009, SÀN VITR CHÍNH THỨC TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN MẠNG CÁC SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN MIỀN

B ẮC V IỆT N AM T HÁNG 8 NĂM 2009, C ÔNG TY THAM GIA VÀO H ỘI BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH V IỆT N AM

Trang 9

V ỐN ĐIỀU LỆ SAU KHI GÓP THÊM 39

- T HÁNG 1/2010, KHÁCH SẠN H OLIDAY V IEW ( KHÁCH SẠN ĐẠT TIÊU CHUẨN 3* TẠI THỊ TRẤN C ÁT B À –

H ẢI P HÒNG ) CHÍNH THỨC SÁT NHẬP VÀO C ÔNG TY S Ự KIỆN NÀY ĐÁNH DẤU SỰ GIA NHẬP CHÍNH THỨC CỦA CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEXVÀO THỊ TRƯỜNG CUNG CẤP DỊCH VỤ DU LỊCH PHỤC VỤ NGƯỜI SỬ DỤNG CUỐI CÙNG Đ ÂY LÀ BƯỚC ĐI NỀN TẢNG ĐỂ C ÔNG TY TIẾN TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH C ÁI G IÁ – C ÁT B À (C ÁT B À A MATINA ) TRONG TƯƠNG LAI

D ƯỚI ĐÂY LÀ CHI TIẾT QUÁ TRÌNH GÓP VỐN THEO CAM KẾT CỦA C ÔNG TY C Ổ PHẦN Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT

- T HÁNG 1/2010, KHÁCH SẠN H OLIDAY V IEW ( KHÁCH SẠN ĐẠT TIÊU CHUẨN 3* TẠI THỊ TRẤN C ÁT B À –

H ẢI P HÒNG ) CHÍNH THỨC SÁT NHẬP VÀO C ÔNG TY S Ự KIỆN NÀY ĐÁNH DẤU SỰ GIA NHẬP CHÍNH THỨC CỦA CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH V INACONEXVÀO THỊ TRƯỜNG CUNG CẤP DỊCH VỤ DU LỊCH PHỤC VỤ NGƯỜI SỬ DỤNG CUỐI CÙNG Đ ÂY LÀ BƯỚC ĐI NỀN TẢNG ĐỂ C ÔNG TY TIẾN TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH KHU ĐÔ THỊ DU LỊCH C ÁI G IÁ – C ÁT B À (C ÁT B À A MATINA ) TRONG TƯƠNG LAI

D ƯỚI ĐÂY LÀ CHI TIẾT QUÁ TRÌNH GÓP VỐN THEO CAM KẾT CỦA C ÔNG TY C Ổ PHẦN Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT

L À ĐƠN VỊ CHUYÊN MÔN THAM MƯU , GIÚP VIỆC CHO T ỔNG G IÁM ĐỐC C ÔNG TY TRONG CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY , CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG , CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH - QUẢN TRỊ , CỤ THỂ P HÒNG TCHC THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU SAU : 41

L À ĐƠN VỊ CHUYÊN MÔN THAM MƯU , GIÚP VIỆC CHO T ỔNG G IÁM ĐỐC C ÔNG TY TRONG CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY , CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG , CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH - QUẢN TRỊ , CỤ THỂ P HÒNG TCHC THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU SAU : 41

X ÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ , TỔ CHỨC LAO ĐỘNG , NHÂN SỰ ĐẢM BẢO GỌN NHẸ ,

HIỆU QUẢ VÀ CÓ CHẤT LƯỢNG CAO T HIẾT LẬP , TỔ CHỨC , TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO ĐỂ XÂY DỰNG BỘ MÁY , ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NHÂN VIÊN CÓ ĐỦ NĂNG LỰC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA

X ÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ , TỔ CHỨC LAO ĐỘNG , NHÂN SỰ ĐẢM BẢO GỌN NHẸ ,

HIỆU QUẢ VÀ CÓ CHẤT LƯỢNG CAO T HIẾT LẬP , TỔ CHỨC , TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO ĐỂ XÂY DỰNG BỘ MÁY , ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NHÂN VIÊN CÓ ĐỦ NĂNG LỰC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA

Trang 10

X ÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG , CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG ,

X ÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG , CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG ,

Q UẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN CỦA TOÀN C ÔNG TY ĐẢM BẢO ĐÚNG LUẬT , TIẾT KIỆM ,

Q UẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN CỦA TOÀN C ÔNG TY ĐẢM BẢO ĐÚNG LUẬT , TIẾT KIỆM ,

X ÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ , TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ , ĐIỀU HÀNH C ÔNG

Q UẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG VỐN CỦA C ÔNG TY ĐẢM BẢO AN TOÀN , HIỆU QUẢ VÀ ĐÚNG LUẬT ; 42

Q UẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG VỐN CỦA C ÔNG TY ĐẢM BẢO AN TOÀN , HIỆU QUẢ VÀ ĐÚNG LUẬT ; 42

Đ ẢM BẢO CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH , TÍN DỤNG ĐỂ CUNG CẤP ĐẦY ĐỦ , KỊP THỜI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG , CÁC

Đ ẢM BẢO CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH , TÍN DỤNG ĐỂ CUNG CẤP ĐẦY ĐỦ , KỊP THỜI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG , CÁC

Q UẢN LÝ , TRIỂN KHAI , KIỂM SOÁT CÁC THỦ TỤC , CÁC QUY TRÌNH VỀ Đ ẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO

Q UẢN LÝ , TRIỂN KHAI , KIỂM SOÁT CÁC THỦ TỤC , CÁC QUY TRÌNH VỀ Đ ẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO

Q UẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN , CHỊU TRÁCH NHIỆM CHỦ TRÌ THẨM ĐỊNH TẤT CẢ CÁC HỒ SƠ KINH TẾ , KỸ THUẬT , THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRƯỚC KHI TRÌNH T ỔNG G IÁM ĐỐC VÀ H ỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ PHÊ

Q UẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN , CHỊU TRÁCH NHIỆM CHỦ TRÌ THẨM ĐỊNH TẤT CẢ CÁC HỒ SƠ KINH TẾ , KỸ THUẬT , THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRƯỚC KHI TRÌNH T ỔNG G IÁM ĐỐC VÀ H ỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ PHÊ

C ÔNG TÁC KẾ HOẠCH BAO GỒM : LẬP , TRIỂN KHAI , GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH , BÁO CÁO KẾ

C ÔNG TÁC KẾ HOẠCH BAO GỒM : LẬP , TRIỂN KHAI , GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH , BÁO CÁO KẾ

Q UẢN LÝ THI CÔNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN , CHẤT LƯỢNG , TIẾN ĐỘ VÀ HIỆU QUẢ , THEO ĐÚNG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC DỰ ÁN DO C ÔNG TY THỰC HIỆN ; 42

Q UẢN LÝ THI CÔNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN , CHẤT LƯỢNG , TIẾN ĐỘ VÀ HIỆU QUẢ , THEO ĐÚNG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC DỰ ÁN DO C ÔNG TY THỰC HIỆN ; 42

Q UẢN LÝ TOÀN BỘ MẶT BẰNG DỰ ÁN QUẢN LÝ , GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG THI CÔNG CỦA TẤT CẢ CÁC

Q UẢN LÝ TOÀN BỘ MẶT BẰNG DỰ ÁN QUẢN LÝ , GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG THI CÔNG CỦA TẤT CẢ CÁC

C ÔNG TÁC NGHIÊN CỨU , PHÁT TRIỂN , ÁP DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ MỚI TRONG TOÀN

C ÔNG TÁC NGHIÊN CỨU , PHÁT TRIỂN , ÁP DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ MỚI TRONG TOÀN

Trang 11

N GHIÊN CỨU , KHẢO SÁT , ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG TRONG CÁC LĨNH VỰC MÀ C ÔNG TY ĐANG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC LĨNH VỰC CÓ LIÊN QUAN , ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

N GHIÊN CỨU , KHẢO SÁT , ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG TRONG CÁC LĨNH VỰC MÀ C ÔNG TY ĐANG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC LĨNH VỰC CÓ LIÊN QUAN , ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

X ÚC TIẾN VÀ TÌM KIẾM CÁC CƠ HỘI ĐẦU TƯ CỦA C ÔNG TY VÀ THỰC HIỆN XÚC TIẾN , KÊU GỌI ĐỐI TÁC ĐẦU TƯ , CÁC NHÀ ĐẦU TƯ THỨ PHÁT TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI , TIẾP THỊ VÀ KINH DOANH CÁC SẢN

T HỰC HIỆN TẤT CẢ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SÀN G IAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG TY ĐẢM

T HỰC HIỆN TẤT CẢ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SÀN G IAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG TY ĐẢM

C HUẨN BỊ CÁC THỦ TỤC , ĐIỀU KIỆN ĐỂ TIẾP NHẬN CÁC HẠNG MỤC HOÀN THÀNH CỦA D Ự ÁN C ÁT B À

C HUẨN BỊ CÁC THỦ TỤC , ĐIỀU KIỆN ĐỂ TIẾP NHẬN CÁC HẠNG MỤC HOÀN THÀNH CỦA D Ự ÁN C ÁT B À

Q UẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC DỊCH VỤ ĐÔ THỊ DU LỊCH , DỊCH VỤ HẠ TẦNG CƠ SỞ , DỊCH VỤ VẬN HÀNH

K INH DOANH CÁC DỊCH VỤ VUI CHƠI GIẢI TRÍ , D U LỊCH … TỔ CHỨC CÁC CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỌN GÓI CHO KHÁCH HÀNG KHI ĐẾN VỚI KHÁCH SẠN H OLIDAY V IEW VÀ K HU ĐÔ THỊ DU LỊCH C ÁT B À –

T HAM GIA CUNG CẤP VẬT TƯ , VẬT LIỆU ĐỂ VIỆC THI CÔNG DỰ ÁN ĐẢM BẢO ĐÚNG TIẾN ĐỘ 44

T HAM GIA CUNG CẤP VẬT TƯ , VẬT LIỆU ĐỂ VIỆC THI CÔNG DỰ ÁN ĐẢM BẢO ĐÚNG TIẾN ĐỘ 44

Trang 12

D ỊCH VỤ ĐẤU GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN 44

K INH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH QUỐC TẾ VÀ CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH ( KHÔNG BAO GỒM

K INH DOANH DU LỊCH LỮ HÀNH QUỐC TẾ VÀ CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH ( KHÔNG BAO GỒM

K INH DOANH ĐẠI LÝ LỮ HÀNH ; Đ IỀU HÀNH TOUR DU LỊCH ; D ỊCH VỤ HỖ TRỢ TIÊN QUAN ĐẾN QUẢNG BÁ

D ỊCH VỤ NHÀ HÀNG , NHÀ NGHỈ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ NGẮN NGÀY ( KHÔNG BAO GỒM KINH

D ỊCH VỤ NHÀ HÀNG , NHÀ NGHỈ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ NGẮN NGÀY ( KHÔNG BAO GỒM KINH

T Ư VẤN ĐẦU TƯ ( KHÔNG BAO GỒM DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ TÀI CHÍNH ) VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

T Ư VẤN ĐẦU TƯ ( KHÔNG BAO GỒM DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ TÀI CHÍNH ) VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

X ÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG , CÔNG NGHIỆP , GIAO THÔNG , THUỶ LỢI , CÁC CÔNG TRÌNH VĂN

X ÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG , CÔNG NGHIỆP , GIAO THÔNG , THUỶ LỢI , CÁC CÔNG TRÌNH VĂN

K INH DOANH NƯỚC SẠCH , CÁC SẢN PHẨM PHỤC VỤ CHO XỬ LÝ NƯỚC THẢI , BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 45

K INH DOANH NƯỚC SẠCH , CÁC SẢN PHẨM PHỤC VỤ CHO XỬ LÝ NƯỚC THẢI , BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 45

Q UẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI , SIÊU THỊ , CÁC KHU ĐÔ THỊ , KHU CÔNG NGHIỆP , KHU

Q UẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI , SIÊU THỊ , CÁC KHU ĐÔ THỊ , KHU CÔNG NGHIỆP , KHU

T HỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP , LẮP ĐẶT , SỬA CHỮA , BẢO HÀNH ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ , ĐIỆN LẠNH ,

T HỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP , LẮP ĐẶT , SỬA CHỮA , BẢO HÀNH ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ , ĐIỆN LẠNH ,

T RÙNG TU , TU BỔ , TÔN TẠO CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ , VĂN NGHỆ KIẾN TRÚC , CÁC KHU LỄ HỘI ,

T RÙNG TU , TU BỔ , TÔN TẠO CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ , VĂN NGHỆ KIẾN TRÚC , CÁC KHU LỄ HỘI ,

T HIẾT KẾ MỸ THUẬT KIẾN TRÚC TƯỢNG ĐÀI , BIỂU TƯỢNG NGHỆ THUẬT TRANH ẢNH PHÙ ĐIÊU HÀNH

T HIẾT KẾ MỸ THUẬT KIẾN TRÚC TƯỢNG ĐÀI , BIỂU TƯỢNG NGHỆ THUẬT TRANH ẢNH PHÙ ĐIÊU HÀNH

T Ư VẤN XÂY DỰNG ( DOANH NGHIỆP CHỈ HOẠT ĐỘNG KHI ĐỦ NĂNG LỰC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VÀ THEO CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐÃ ĐĂNG KÝ ); T Ư VẤN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CHO

Trang 13

T Ư VẤN XÂY DỰNG ( DOANH NGHIỆP CHỈ HOẠT ĐỘNG KHI ĐỦ NĂNG LỰC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VÀ THEO CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐÃ ĐĂNG KÝ ); T Ư VẤN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CHO

T Ư VẤN LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU , ĐẤU THẦU , ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG CÁC HỒ SƠ DỰ THẦU , DỰ ĐẤU THẦU GÓI

T Ư VẤN LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU , ĐẤU THẦU , ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG CÁC HỒ SƠ DỰ THẦU , DỰ ĐẤU THẦU GÓI

T HẨM TRA DỰ ÁN , THẨM TRA THIẾT KẾ , THẨM TRA DỰ TOÁN VÀ TỔNG DỰ TOÁN CÔNG CÔNG TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ( DOANH NGHIỆP CHỈ HOẠT ĐỘNG KHI ĐỦ NĂNG LỰC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THEO CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐÃ ĐĂNG KÝ ); Đ ÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ( DOANH NGHIỆP CHỈ

T HẨM TRA DỰ ÁN , THẨM TRA THIẾT KẾ , THẨM TRA DỰ TOÁN VÀ TỔNG DỰ TOÁN CÔNG CÔNG TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ( DOANH NGHIỆP CHỈ HOẠT ĐỘNG KHI ĐỦ NĂNG LỰC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THEO CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐÃ ĐĂNG KÝ ); Đ ÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ( DOANH NGHIỆP CHỈ

K IỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ( DOANH NGHIỆP CHỈ

K IỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ( DOANH NGHIỆP CHỈ

T HI CÔNG XÂY LẮP CÁC CÔNG TRÌNH VỪA VÀ NHỎ , CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ( VĂN HOÁ , THÔNG TIN ,

GIÁO DỤC , Y TẾ , THỂ THAO ), DÂN DỤNG , CÔNG NGHIỆP , GIAO THÔNG , ĐƯỜNG BỘ , HẠ TẦNG KỸ THUẬT 45

T HI CÔNG XÂY LẮP CÁC CÔNG TRÌNH VỪA VÀ NHỎ , CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ( VĂN HOÁ , THÔNG TIN ,

GIÁO DỤC , Y TẾ , THỂ THAO ), DÂN DỤNG , CÔNG NGHIỆP , GIAO THÔNG , ĐƯỜNG BỘ , HẠ TẦNG KỸ THUẬT 45

T HI CÔNG TRANG TRÍ NỘI NGOẠI THẤT VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHO CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG , CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG , THI CÔNG NỘI THẤT CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN , THỂ

T HI CÔNG TRANG TRÍ NỘI NGOẠI THẤT VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHO CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG , CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG , THI CÔNG NỘI THẤT CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN , THỂ

T HI CÔNG TƯỢNG ĐÀI , BIỂU TƯỢNG NGHỆ THUẬT , BIỂU TƯỢNG KIẾN TRÚC PHÙ ĐIÊU , TRANH ẢNH

T HI CÔNG TƯỢNG ĐÀI , BIỂU TƯỢNG NGHỆ THUẬT , BIỂU TƯỢNG KIẾN TRÚC PHÙ ĐIÊU , TRANH ẢNH

Đ ẠI LÝ MUA , ĐẠI LÝ BÁN , KÝ GỬI HÀNG HOÁ 46

Đ ẠI LÝ MUA , ĐẠI LÝ BÁN , KÝ GỬI HÀNG HOÁ 46

K INH DOANH CÁC LOẠI VẬT TƯ , THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHẢO SÁT , THIẾT KẾ , THI CÔNG XÂY DỰNG 46

K INH DOANH CÁC LOẠI VẬT TƯ , THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHẢO SÁT , THIẾT KẾ , THI CÔNG XÂY DỰNG 46

G IÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP , HẠ TẦNG KỸ

G IÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP , HẠ TẦNG KỸ

V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH VIỄN DƯƠNG ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG

XE LAM , XE LÔI , XE MÁY ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE ĐẠP , XE XÍCH LÔ VÀ XE THÔ SƠ 46

V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH VIỄN DƯƠNG ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG

XE LAM , XE LÔI , XE MÁY ; V ẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE ĐẠP , XE XÍCH LÔ VÀ XE THÔ SƠ 46

V ẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BỘ ; V ẬN TẢI HÀNG HOÁ VEN BIỂN ; V ẬN TẢI HÀNG HOÁ VIỄN DƯƠNG

Trang 14

B ÁN BUÔN NƯỚC HOA , HÀNG MỸ PHẨM VÀ CHẾ PHẨM VỆ SINH 46

B ÁN LẺ HÀNG LƯU NIỆM , HÀNG ĐAN LÁT , HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRONG CÁC CỬA HÀNG CHUYÊN

B ÁN LẺ HÀNG LƯU NIỆM , HÀNG ĐAN LÁT , HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRONG CÁC CỬA HÀNG CHUYÊN

B ÁN BUÔN NÔNG , LÂM SẢN NGUYÊN LIỆU KHÁC ( TRỪ GỖ , TRE , NỨA ); B ÁN BUÔN THỦY SẢN 46

B ÁN BUÔN NÔNG , LÂM SẢN NGUYÊN LIỆU KHÁC ( TRỪ GỖ , TRE , NỨA ); B ÁN BUÔN THỦY SẢN 46

B ÁN BUÔN ĐƯỜNG , SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM SỮA , BÁNH KẸO VÀ CÁC SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NGŨ CỐC ,

BỘT , TINH BỘT ; B ÁN BUÔN ĐỒ UỐNG CÓ CỒN ; B ÁN BUÔN ĐỒ UỐNG KHÔNG CÓ CỒN ; B ÁN BUÔN SẢN

B ÁN BUÔN ĐƯỜNG , SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM SỮA , BÁNH KẸO VÀ CÁC SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NGŨ CỐC ,

BỘT , TINH BỘT ; B ÁN BUÔN ĐỒ UỐNG CÓ CỒN ; B ÁN BUÔN ĐỒ UỐNG KHÔNG CÓ CỒN ; B ÁN BUÔN SẢN

4.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CP

KẾT LUẬN 91

Trang 15

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn được chia thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển doanh nghiệp xây dựng

Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty CP đầu tư và phát triển

du lịch Vinaconex giai đoạn 2008 - 2011

Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tạiCông ty CP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Trong chương 1, tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, đối tượng

và phạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giảcũng đã trình bày được những điểm mới của luận văn và các công trình nghiêncứu có liên quan như:

Luận văn thạc sĩ: “Hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Sông Đà

12 – Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Thế Hiệp, Trường Đại học Kinh

tế quốc dân 2007 Đề tài đã nêu ra được thực trạng đầu tư phát triển của Công ty Cổphần Sông Đà 12 và đánh giá hoạt động đầu tư phát triển thông qua kết quả sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên, luận văn thiên về nêu thực trạng mà chưa nêu ra được thànhquả của đầu tư phát triển chủ yếu là do hoạt động đầu tư nào và nguyên nhân là dođâu

Khóa luận: “Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty TNHH nhà nước mộtthành viên Xây lắp Hoá chất: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Vũ Thị MinhHương, của tác giả Vũ Thị Minh Hương, Trường Đại học Kinh tế quốc dân 2007

Đề tài đã nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây lắp mộtcách toàn diện từ thực trạng, đánh giá hoạt động đầu tư phát triển và đưa ra đượcnhững giải pháp thích đáng cho Công ty Tuy nhiên, khóa luận chưa chỉ rõ đượcđầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây dựng khác với doanh nghiệp khác như thếnào

Trang 16

Khóa luận: "Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần

tư vấn xây dựng Sông Đà " của tác giả Hoàng Tuấn Khanh, trường Đại họcThương mại năm 2005 Đề tài này cho chúng ta thấy thực trạng công tác đầu tưnâng cao năng lực sản xuất kinh doanh tại công ty CP tư vấn xây dựng Sông Đà Đềtài mới dừng tại ở việc nêu lên thực trạng đầu tư phát triển mà chưa đánh giá đượckết quả và hiệu quả đầu tư

Chương 2: Lý luận về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng:

- Khái niệm: Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng là

việc huy động và sử dụng các nguồn lực đầu tư trực tiếp để tiến hành các hoạt động nhằm gia tăng, nâng cấp các tài sản vật chất và tạo dựng năng lực sản xuất mới cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế.

- Đặc điểm cơ bản của đầu tư phát triển trong trong doanh nghiệp xây dựng:

Thứ nhất, vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng là rất lớn và vốn

này nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư

Thứ hai, đầu tư phát triển trong xây dựng có tính chất lâu dài được thể hiện ở

thời gian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình), thời gian cần hoạt động

để có thể thu hồi đủ số vốn đã bỏ ra là lâu dài Do đó không tránh khỏi sự tác độnghai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chínhtrị, kinh tế

Thứ ba, Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng có giá trị sử dụng lâu

dài nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thể hiện giá trị lớn lao của công cuộc đầu tư,đồng thời các công trình này lại nằm cố định ở một nơi

Thứ tư, do thời gian kéo dài và vốn đầu tư lớn nên trong hoạt động xây dựng

có thể gặp rủi ro như: do vốn đầu tư lớn nên không có phương án vay vốn chắc chắnthì khả năng kéo dài thời gian thi công là có thể xảy ra hay rủi ro do không giải toảđược dân cư buộc phải thu hẹp hoặc khước từ dự án

Trang 17

Đầu tư vào tài sản cố định

Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng đòi hỏivốn lớn và chiểm tỉ trọng cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của đơn vị Hoạtđộng đầu tư này bao gồm: xây lắp và mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ trongdoanh nghiệp:

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động bỏ chi phí đầu tư vào các hạng mục khobãi, văn phòng và các công trình có cùng mục đích để đạt được mục đích đầu tư.Hoạt động đầu tư cho xây dựng cơ bản gồm:

- Đầu tư cho việc khảo sát quy hoạch công trình chuẩn bị đầu tư

- Đầu tư thiết kế và xây dựng

- Đầu tư mua sắm lắp đặt thiết bị

- Các đầu tư khác

Đầu tư vào hàng dự trữ

Ta thường có thể nói một cách đơn giản hàng dự trữ của doanh nghiệp baogồm tồn kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm

Đầu tư vào hàng dự trữ có thể có thể được phân thành 2 loại chi phí chủyếu sau:

- Chi phí bảo tồn hàng

- Chi phí đặt hàng: Là chi phí bình quân để xử lý nghiệp vụ đặt hàng, bao gồmcác tư liệu kỹ thuật sản phẩm cần thiết như sổ ghi chép, thông tin, phán đoán vàlương nhân viên đặt hàng, đặc điểm của nó là không liên quan đến số lượng hàngđặt

- Chi phí thiếu hàng: Là những tổn thất do thiếu hàng gây nên Từ góc độ bánhàng nếu thiếu hàng cung cấp, khách hàng sẽ chuyển sang đặt hàng của doanhnghiệp khác, và hơn nữa, uy tín của doanh nghiệp cũng bị tổn hại nghiêm trọng Từgóc độ sản xuất, trong quá trình sản xuất, thiếu hàng dẫn đến việc ngừng sản xuấtđợi nguyên liệu, ứ đọng bán thành phẩm, kéo dài thời gian giao hàng và dẫn đếnngưng ca…chi phí của nó được tính lần lượt với ảnh hưởng của hoạt động tươngứng

Trang 18

Đầu tư phát triển nhân lực.

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung của đầu tư pháttriển những tài sản vô hình Nó cũng là việc chi dùng vốn hiện tại, tiến hành cáchoạt động làm tăng quy mô và chất lượng nguồn nhân lực, vì mục tiêu phát triểncủa doanh nghiệp Đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm những nội dung cơbản sau: đầu tư cho hoạt động đào tạo lực lượng lao động, đầu tư cho công tác chămsóc sức khỏe y tế, đầu tư cải thiện môi trường, điều kiện làm việc của người laođộng

Đầu tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác.

Hoạt động marketing là một trong những hoạt động quan trọng của doanhnghiệp Đầu tư vào hoạt động marketing bao gồm cho đầu tư vào hoạt động quảngcáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu Đầu tư vào hoạt động marketingcần chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, trong chương 2 tác giả còn đề cập tới những nhân tố ảnh hưởngđến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty CP Đầu tư và PT du lịch Vinaconex

Chương 3 giới thiệu về Công ty CP Đầu tư và PT du lịch Vinaconex trựcthuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam được thành lập vớinhiệm vụ thực hiện dự án Cát Bà Amatina nằm tại vịnh Cái Giá, đảo Cát Bà, HảiPhòng

Chương 3 trình bày thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty giaiđoạn 2008 – 2011, qua đó đánh giá được kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển,hạn chế và nguyên nhân:

- Hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển

Hạn chế về vốn đầu tư:

- Khó khăn lớn nhất của công ty là thiếu vốn đặc biệt là vốn vay dài hạn, vốnđầu tư của công ty chủ yếu là vốn tự có, vốn vay trung hạn và một phần rất nhỏ làvốn từ ngân sách nhà nước Cơ chế của Ngân hàng tiếp tục thắt chặt đối với các

Trang 19

doanh nghiệp xây lắp, lãi suất tín dụng tăng cao đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới việctriển khai thực hiện các hợp đồng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Bêncạnh đó việc sử dụng vốn còn chưa đạt được hiệu quả cao.

Do thiếu vốn nên việc đầu tư vào máy móc thiết bị còn gặp một số khó khăn,công ty phải mua lại những thiết bị cũ mà những thiết bị này có nguy cơ hao mòn

vô hình rất cao Năng lực máy móc thiết bị thi công được đánh giá là khá hùng hậunhưng nhiều loại máy móc chưa được đồng bộ nên chưa phát huy được hết côngsuất

- Các kênh huy động của Công ty chưa đa dạng: nguồn vốn đầu tư của Công

ty chưa đa dạng, vẫn còn phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hang và vốn huy động

từ khách hàng việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn này trong tình hình thịtrường tài chính có nhiều biến động mạnh như hiện nay với biên độ lại suất cho vaycủa các ngân hàng tăng cao, sẽ dẫn tới việc bất ổn định về nguồn vốn và tăng chiphí đầu vào cho doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư phát triển

Tiến độ triển khai và hoàn thành các dự án còn chậm.

Việc lập các thủ tục đầu tư kéo dài không dứt khoát, năng lực của các công tyliên kết còn yếu kém, có nhiều bộ phận tham gia dẫn tới bất đồng ý kiến trong vấn

đề thanh quyết toán làm cho quá trình giải ngân chậm nên quá trình thì công thựchiện dự án kéo dài Tiến độ triển khai các dự án chậm dẫn đến việc các công trình đivào vận hành khai thác chậm, tăng chi phí quản lý và đầu tư khác cho dự án Việcnày cũng ảnh hưởng đến uy tín của Công ty trong công tác quảng bá hình ảnh Công

ty và việc xúc tiến bán hàng

Công tác quản lý đầu tư và quản lý sau đầu tư:

Còn hiện tượng quan liêu trong phân cấp quản lý đầu tư dẫn đến một số hạngmục chậm tiến độ, thi công gấp, thiết bị phục vụ cho công tác thi công thiếu vàkhông đồng bộ…do thủ tục đầu tư trong nội bộ công ty mất nhiều thời gian vì vậy

đã ảnh hưởng phần nào đến tiến độ, chất lượng

Việc quản lý đầu tư và sau đầu tư còn nhiều bất cập, công ty đã ban hành quyđịnh về đầu tư nội bộ và quy chế phân cấp đầu tư để đưa việc quản lý đầu tư theo

Trang 20

đúng quy định Tuy nhiên một số đơn vị chưa chấp hành quy định này, hiện tượng

tự ý đầu tư vẫn còn, hồ sơ quyết toán không đầy đủ, quyết toán chậm đã ảnh hưởngđến việc hạch toán chi phí và điều hành chung toàn công ty Công tác quản lý sauđầu tư còn nhiều hạn chế, sự tương hỗ giữa các đơn vị và giữa các bộ phận vẫn còn

có những bất cập, chưa thực sự khai thác tối đa công suất của thiết bị sẵn có, việcthu hồi vốn đầu tư phải chờ đến khi quyết toán xác định hiệu quả thi công

Nguyên nhân của hạn chế

- Vấn đề tạo nguồn vốn của công ty gặp nhiều khó khăn do:

+ Nguồn vốn tự có của công ty là rất ít so với lượng vốn dự án còn thiếu Mặtkhác, do khách hàng chưa thấy được tiềm năng Dự án nên việc bán hàng để huyđộng vốn vần chưa đủ so với kế hoạch

+ Dự án công ty thực hiện chưa hoàn thành, hơn nữa Công ty CP đầu tư &phát triển du lịch Vinaconex còn mới, chưa có uy tín nên việc huy động vốn vay dàihạn từ ngân hàng thương mại còn gặp nhiều khó khăn

- Tiến độ đầu tư chậm là do:

+ Vốn đầu tư huy động chậm, thiếu vốn, không kịp tiến độ đầu tư

+ Mô hình hoạt động của công ty ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển.Các quá trình lập và thẩm định thủ tục đầu tư chủ yếu đều do phòng Kế hoạch đầu

tư phối hợp với các phòng ban có nhu cầu Điều này sẽ dẫn đến sự trùng lặp trongquy trình đầu tư, mất nhiều thời gian

+ Hệ thống các văn bản, chính sách pháp luật về đầu tư, quản lý đầu tư tronggiai đoạn vừa qua còn có nhiều thay đổi, một số văn bản còn chồng chéo hoặc chưa

rõ rang, thủ tục hành chính còn phức tạp dẫn đến tình trạng nhiều dự án chậm tiếnđộ

Trang 21

Chương 4: Giải pháp đầu tư phát triển tại Công ty CP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex

Chương 4 trình bày định hướng phát triển và đầu tư của Công ty CP đầu tư

và phát triển du lịch Vinaconex đến năm 2020 và đề xuất một số giải pháp tăngcường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty, cụ thể:

Các giải pháp về vốn

- Đối với nguồn vốn tự có:

+ Quản lý chặt chẽ về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cũng như tiến độcủa dự án nhằm mục đích thu hồi vốn nhanh giảm thời gian quay vòng vốn

+ Tăng vốn điều lệ của công ty Vốn điều lệ cũng là một chỉ tiêu để xem xéttrong việc đánh giá năng lực tài chín của Chủ đầu tư Hơn nữa đây là nguồn vốnkhông phải chịu áp lực về lãi vay hay chi phối của các nhà tài trợ Do đó, trong giaiđoạn này Công ty tăng vốn điều lệ lên 350 tỷ bằng cách phát hành cổ phiếu cho các

cổ đông

- Đối với nguồn vốn huy động từ bên ngoài.

+ Giải pháp về hợp tác đầu tư: để triển khai các dự án lớn có tổng mức đầu tưcao, Công ty nên chủ động tìm kiếm và liên doanh với các đối tác trong và ngoàinước để triển khai đầu tư dự án

+ Gia tăng khả năng huy động vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng.+ Huy động vốn từ thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán đượcxem như là một kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế

+ Phát huy việc huy động nguồn vốn vay từ cán bộ công nhân viên, bán cổphần cho cán bộ công nhân viên trong công ty

+ Phát huy nguồn vốn huy động từ khách hàng Đây là nguồn vốn có chi phíthấp hơn so với vốn vay ngân hàng, tuy nhiên để tiếp cận được nguồn vốn này đòihỏi Công ty phải triển khai đồng bộ các giải pháp về phát triển thương hiệu công ty,quảng cáo marketing cụ thể từng dự án, kiểm soát tiến đột thực hiện dự án đúng kếhoạch…

Trang 22

Giải pháp về công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển

- Giải pháp về công nghệ và máy móc thiết bị phục vụ thi công:

+ Công ty cần phải đầu tư có trọng tâm trọng điểm vào một số loại máy mócthiết bị phục vụ thi công những công trình có ý nghĩa quốc gia Phải tiến hành đầu

tư đổi mới dần dần, đồng bộ hoá từng phần chứ không thể hiện đại hoá, đồng bộhoá tất cả các máy móc ngay được vì như vậy sẽ cần một lượng vốn quá lớn vượtquá khả năng của công ty

+ Để tiết kiệm vốn đầu tư cho công ty có thể tìm kiếm những thiết bị đã qua

sử dụng, giá những thiết bị này rẻ hơn rất nhiều thiết bị mua mới Tuy nhiên đểtránh trở thành bãi thải công nghệ của các nước tiên tiến, phải thận trọng tránhnhững thiết bị quá cũ, lạc hậu

+ Công ty phải có một bộ phận chuyên quản lý theo dõi tình hình sử dụngmáy, làm công tác bảo trì, bảo dưỡng máy trong quá trình thi công, lập kế hoạchđiều chuyển máy móc thiết bị giữa các đơn vị thành viên để sử dụng máy đạt hiệuquả tối đa

+ Ngoài ra công ty cũng phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong muasắm, đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ Hình thức đấu thầu có rất nhiều ưuđiểm, nó đảm bảo một sự cạnh tranh công khai và công bằng giữa các nhà thầu cungcấp máy móc thiết bị và công nghệ

- Tăng cường kiểm tra, giám sát đảm bảo đúng tiến độ thi công

+ Công ty khi thi công phải lường hết được những yếu tố ảnh hưởng đến quátrình thi công xây lắp công trình như thời tiết, việc đáp ứng vật tư thi công của chủđầu tư có kịp thời đồng bộ hay không, khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho thicông…

+ Trong quá trình thi công phải theo đúng thiết kế được duyệt, đồng thời phảituân thủ theo đúng các quy định quy phạm kĩ thuật được đặt ra, phải áp dụng đầy đủcác tiêu chuẩn kĩ thuật đã được quy định, sử dụng nguyên vật liệu, cấu kiện đúngchủng loại và chất lượng

Trang 23

+ Song song với đó là phải có các biện pháp kiểm tra, nghiệm thu chất lượngcông trình theo từng giai đoạn, thực hiện chặt chẽ việc quản trị chất lượng và quản

lý tiến độ công trình để làm sao vừa bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ vừa bảo đảmchất lượng công trình

Các giải pháp về nhân lực

- Đối với công tác tuyển dụng lao động:

Công ty cần chú trọng hơn nữa đến công tác tuyển dụng, tổ chức thông báorộng rãi hơn về thông tin tuyển dụng để có thể thu hút được nhiều ứng viên thamgia, tổ chức tuyển công khai thông qua hình thức thi tuyển đảm bảo có thể lựa chọnđúng người đúng việc Công tác tuyển chọn cần thực hiện chặt chẽ và khách quanngay từ đầu, phải dựa trên trình độ và năng lực của người dự tuyển để đánh giá vàlựa chọn Làm tốt công tác tuyển chọn đầu vào sẽ đảm bảo trình độ và chất lượngnguồn nhân lực của công ty, giảm chi phí đào tạo và đào tạo lại không cần thiết saunày Đây là một trong những tiền đề để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ vốn để tái đầu tư sau này

Tình trạng nhận các đối tượng là con em vào các doanh nghiệp Nhà nước hiệnnay là khá phổ biến, nhiều khi doanh nghiệp nhận những người không đủ năng lực

để làm việc mà vẫn phải trả lương, đó cũng là một sự thất thoát lãng phí lớn Công

ty cần chú ý xem xét vẫn có thể ưu tiên nhận các đối tượng là con em trong công tynhưng phải có năng lực thật sự Nếu được như vậy người lao động vừa có sự gắn bóvừa có thể đóng góp cho sự phát triển của công ty

Ký hợp đồng tuyển chọn và hỗ trợ cho những sinh viên giỏi sắp tốt nghiệp ởcác trường đại học kĩ thuật có đào tạo chuyên ngành cơ khí, chế tạo máy, xây dựngngoài ra còn các chuyên ngành khác như kế toán, đầu tư, marketing…

Trong công tác tuyển dụng phải chú ý đảm bảo một cơ cấu lao động hoànchỉnh Đó là việc phải cân đối giữa tỷ lệ các trình độ đại học - cao đẳng - trung cấp -công nhân kĩ thuật, cân đối giữa tỷ lệ công nhân có trình độ bậc thấp với công nhân

có trình độ bậc cao, cân đối giữa bộ phận quản lý và lao động gián tiếp với bộ phậntrực tiếp thi công xây lắp công trình Tình trạng công ty hiện nay tỷ lệ bộ phận lao

Trang 24

động gián tiếp hơi cao, đây là do nhiều nguyên nhân khách quan có thể là do cơ chếhiện nay… Trong thời gian tới công ty phải có những điều chỉnh thích hợp để xâydựng một co cấu lao động hợp lý.

- Đối với công tác đào tạo:

+ Đẩy mạnh việc đào tạo mới và đào tạo lại để bổ sung lực lượng lao động có

kĩ thuật, nghiệp vụ lành nghề đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản xuất

+ Công ty dựa trên nhu cầu hoạt động để xác định nhu cầu đào tạo của cảnăm, công bố chương trình đào tạo và chỉ tiêu đào tạo rộng rãi cho toàn thể cán bộcông nhân viên

+ Công ty cần quan tâm hơn nữa đến công tác đào tạo có như vậy thì mớinâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Đối với công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cần phải được đào tạo cóbài bản, có hệ thống về các kiến thức quản lý kinh doanh, phải được trang bị đầy đủcác kiến thức pháp luật

- Giải pháp về cơ cấu tổ chức:

+ Mô hình quản lý, điều hành của công ty hiện nay khá rắc rối, có quá nhiềuphòng ban chức năng trong khi đó các phòng không thực hiện một chức năng cụ thể

mà lại đảm nhận nhiều công việc cùng một lúc điều đó làm giảm hiệu quả của côngviệc Chính vì vậy để thực hiện thành công mục tiêu phát triển của nình trong thờigian tới, công ty cần phải tổ chức lại bộ máy quản lý cho phù hợp hơn

+ Củng cố, phát triển theo chiều sâu, theo hướng chuyên môn hoá, nâng caochất lượng quản lý đối với các phòng ban

+ Quy định cụ thể hơn nữa trách nhiệm, quyền hạn, chức năng của các phòngban, tránh chồng chéo

+ Phân công rõ ràng trách nhiệm quản lý dự án đầu tư của phòng Quản lýcông trình với các phòng ban khác trong công ty để trình tự, thủ tục đầu tư đượcgọn nhẹ, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư của công ty

Trang 25

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, môi trường kinh doanh luônluôn biến động, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt Để phát triển vàtồn tại mỗi doanh nghiệp cần phải chú trọng đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên, không phải hoạt động đầu tư nào của doanh nghiệp cũng manglại hiệu quả, vì vậy nhiên cứu hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp là vấn đềcần thiết nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển, cách thức quản lý để đưa ra địnhhướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư phát triển, nâng cao năng lực sảnxuất, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Xây dựng là một trong những ngành nghề mang lại nhiều đóng góp nhất chonền kinh tế quốc dân, đóng góp khoảng 40% GDP Xây dựng không chỉ có vai tròquan trọng trong việc phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

mà còn tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động xã hội,dân sinh, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong

xã hội

Tuy nhiên, ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, nhữngnguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố định của ngànhkhá cao Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nềnkinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽtăng cao do nhu cầu xây dựng được mở rộng Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nềnkinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì trệ vì người dân không còn bỏnhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phủ không mở rộng đầu tư vào các côngtrình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện Điềunày làm cho doanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng Mộtđặc tính khác của ngành xây dựng là có mối tương quan rõ rệt với thị trường bất

Trang 26

động sản Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành xây dựng gặp khó khăn

và ngược lại Lý do đơn giản là thị trường bất động sản phản ánh nhu cầu về ngành.Chính vì vậy, để hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp luôn có hiệu quảcao là công việc vô cùng khó khăn

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex là doanh nghiệp mũinhọn trong lĩnh vực đầu tư, phát triển bất động sản du lịch của Tổng Công ty xâydựng Việt Nam Mặc dù là một doanh nghiệp mới trong lĩnh vực xây dựng nhưngCông ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex đã và đang từng bước thựchiện sứ mệnh quan trọng của mình Một trong những lý do Công ty Cổ phần đầu tư

và phát triển du lịch Vinaconex đạt được thành quả như thế là do Công ty đã quantâm đến hoạt động đầu tư phát triển Nhận thức được vai trò quan trong của đầu tư

phát triển đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, em chọn đề tài “Đầu

tư phát triển tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn có những mục tiêu nghiên cứu sau:

- Khái quát hoá lý luận về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng, cáctiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dưng

- Vận dụng vào phân tích, đánh giá thực tiễn hoạt động đầu tư phát triển tạiCông ty CP đầu tư phát triển du lịch Vinaconex

- Đề xuất các quan điểm và giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty CP đầu tư phát triển du lịch Vinaconextrong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

triển tại Công ty CP Đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex

phát triển tại Công ty CP Đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex giai đoạn 2008 –

2011, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trongdoanh nghiệp Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài em chỉ nghiên cứu các hoạtđộng đầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây dựng trên phương diện là chủ đầu tư

Trang 27

trong những đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty mà không nghiên cứu các đơn

vị hạch toán độc lập

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng tổng hợp các biện pháp nghiêncứu khoa học cụ thể như: phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích, phântích so sánh và tổng hợp…

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, em đã tiến hành phân tích định tính, địnhlượng và thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như: Sách chuyên ngành, sốliệu đầu tư phát triển của Công ty CP Đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex, cácbáo cáo sản xuất kinh doanh, các báo cáo của cơ quan kiểm toán, của các tổ chứcchứng khoán về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty…

1.5 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

Cho đến nay đã có nhiều đề tài, luận án, bài viết nghiên cứu về đầu tư pháttriển tại doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng dướinhiều góc độ khác nhau Có thể kể đến một số công trình chủ yếu sau:

Luận văn thạc sĩ: “Hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Sông Đà

12 – Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Thế Hiệp, Trường Đại học Kinh

tế quốc dân 2007 Đề tài đã nêu ra được thực trạng đầu tư phát triển của Công ty Cổphần Sông Đà 12 và đánh giá hoạt động đầu tư phát triển thông qua kết quả sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên, luận văn thiên về nêu thực trạng mà chưa nêu ra được thànhquả của đầu tư phát triển chủ yếu là do hoạt động đầu tư nào và nguyên nhân là dođâu

Khóa luận: “Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty TNHH nhà nước mộtthành viên Xây lắp Hoá chất: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Vũ Thị MinhHương, của tác giả Vũ Thị Minh Hương, Trường Đại học Kinh tế quốc dân 2007

Đề tài đã nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây lắp mộtcách toàn diện từ thực trạng, đánh giá hoạt động đầu tư phát triển và đưa ra đượcnhững giải pháp thích đáng cho Công ty Tuy nhiên, khóa luận chưa chỉ rõ đượcđầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây dựng khác với doanh nghiệp khác như thế

Trang 28

Khóa luận: "Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần

tư vấn xây dựng Sông Đà " của tác giả Hoàng Tuấn Khanh, trường Đại họcThương mại năm 2005 Đề tài này cho chúng ta thấy thực trạng công tác đầu tưnâng cao năng lực sản xuất kinh doanh tại công ty CP tư vấn xây dựng Sông Đà Đềtài mới dừng tại ở việc nêu lên thực trạng đầu tư phát triển mà chưa đánh giá đượckết quả và hiệu quả đầu tư

Đề tài “Đầu tư phát triển tại Công ty CP đầu tư & Phát triển du lịchVinaconex” có những đóng góp như sau:

nghiệp xây dựng với phương diện là chủ đầu tư nói riêng

triển du lịch Vinaconex, kết quả, hiệu quả đầu tư và quy trình quản lý từ đó đưa ragiải pháp hoàn thiện việc kiểm soát hoạt động đầu tư tại Công ty nhằm đạt hiệu quảcao nhất

1.6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, sơ đồ, các phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận án được kết cấu thành 4 chương:Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựngChương 3: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty CP đầu tư và phát triển dulịch Vinaconex giai đoạn 2008 - 2011

Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty CP đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex

Trang 29

2.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơncác nguồn lực được bỏ ra để đạt được các kết quả đó

Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn sovới những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu

tư Các nguồn lực phải hy sinh cho hoạt động đầu tư có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ của con người Những kết quả đạt được có thể là sự

tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất( nhà xưởng, đường xá,bệnh viện, trường học…), tài sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lí,khoa học kĩ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất laođộng cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Đầu tư phát triển chính là một phạm trù hẹp của đầu tư chỉ những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Nghĩa là, người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sảnmới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xãhội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi người dântrong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kếtcấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên bệ và bồi dưỡng đào tạonguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động củacác tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạotiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

Trang 30

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội nói chung vàlĩnh vực xây dựng nói riêng, các hoạt động kinh tế bao giờ cũng gắn liền với việchuy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đem lại những lợi ích kinh tế - xã hội lớnhơn trong tương lai Các hoạt động đó gọi là đầu tư phát triển.

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng là việc huy động

và sử dụng các nguồn lực đầu tư trực tiếp để tiến hành các hoạt động nhằm gia tăng, nâng cấp các tài sản vật chất và tạo dựng năng lực sản xuất mới cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành xây dựng ảnh

hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành xây dựng

Sản phẩm của ngành xây dựng có những đặc điểm riêng so với những ngànhnghề khác:

- Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng đã hoàn chỉ nh vàtheo nghĩa rộng là tổng hợp và kết tinh sản ph ẩm của nhiều ngành sản xuất nhưngành chế tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, năng, hóa chất, luyệnkim… và ngành xây dựng thực hiện ở khâu cuối cùng để hoàn thành và đưa chúngvào hoạt động

- Sản phẩm trực tiếp của ngành công nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiến tạocác kết cấu xây dựng làm chức năng bao che và nâng đỡ, và phần lắp đặt các máy mócthiết bị cần thiết vào công trình xây dựng để đưa chúng vào hoạt động

Chính vì do đặc thù của sản phẩm nên ngành xây dựng có những đặc điểmriêng trong sản xuất kinh doanh như sau:

- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu ổn định, luôn biến đổitheo địa điểm và giai đoạn xây dựng Trong xây dựng,con người và công cụ laođộng luôn phải di chuyển từ công trình này sang công trình khác, còn sản phẩm xâydựng là các công trình thì hình thành và đứng yên tại chỗ Các phương án kỹ thuật

và tổ chức xây dựng cũng luôn phải thay đổi theo từng địa điểm và giai đoạn xâydựng Đặc điểm này làm cho hoạt động của DNXD thường gặp phải những vấn đềsau:

Trang 31

• Khó khăn trong việc tổ chức sản xuất,

công trình tạm phục vụ sản xuất,

Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức xây dựng phải chú ý tăng cường tính cơ đông,linh hoạt, gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản cố định sản xuất, lựa chọn các hình thức tổchức sản xuất linh hoạt, tang cường điều hành tác nghiệp, giảm chi phí có liên quanđến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động hợp lý, lợi dụng tối đa lực lượng xâydựng tại chỗ và liên kết để tranh thầu xây dựng, chú ý đến nhân tố chi phí vậnchuyển khi lập giá tranh thầu

Đặc điểm này cũng đòi hỏi tổ chức xây dựng phải phát triển rộng khắp trênlãnh thổ các loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ xây dựng như các dịch vụ cho thuêmáy xây dựng, cung ứng vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng …

- Thời gian xây dựng dài, chi phí sản xuất lớn làm cho vốn sản xuất củadoanh nghiệp xây dựng dễ bị ứ đọng, dễ gặp phải các tác động ngẫu nhiên xuất hiệntheo thời gian làm xuất hiện thêm những khoản chi phí nhất định có liên quan đếnthời hạn xây dựng công trình Do đó đòi hỏi trong công tác kế hoạch đầu tư cần dựđoán được một số chi phí phát sinh để chủ động trong kế hoạch sử dụng vốn, trong

kế hoạch sản xuất kinh doanh cần lựa chọn trình tự thi công hợp lý, tận dụng nguồnnhân công ở địa bàn nơi công trình đóng, tổ chức dự trữ vật tư để công trình đảmbảo đúng tiến độ thi công và đem lại hiệu quả cao nhất

- Sản xuất xây dựng phải thực hiện theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụthể thông qua hình thức ký hợp đồng cho từng công trình sau khi thắng thầu Sảnphẩm xây dựng lại đa dạng, có tính cá biệt cao phụ thuộc nhiều vào điều kiện tựnhên và chi phí lớn Điều này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải xác định giá cả củasản phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm ra và hình thức đấu thầu hoặc chỉđịnh thầu xây dựng cho từng công trình cụ thể trở nên phổ biến Đặc điểm này cũngđòi hỏi các tổ chức xây dựng muốn thắng thầu phải tích lũy nhiều kinh nghiệm chotrường hợp cụ thể và phải tính toán cẩn thận khi tranh thầu

Trang 32

- Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, các đơn vị phải hợp tác sản xuấttrong điều kiện hạn chế về mặt bằng theo một trình tự nhất định về thời gian vàkhông gian Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức thầu chính phải có trình độ tổ chức phốihợp cao trong sản xuất, coi trọng công tác chuẩn bị xây dựng và thiết kế tổ chức thicông

- Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng bởi điềukiện thời tiết, thường làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực đợn vị thi côngkhông được sử dụng điều hòa trong năm Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức xây dựngkhi lập tiến dộ thi công phải chú ý tránh hoặc giảm thiểu ảnh hưởng xấu của thờitiết, để có thể thi công tròn năm, áp dụng phương pháp thi công lắp ghép

- Điều kiện làm việc trong xây dựng nặng nhọc Do đó cần sử dụng rộng rãicác kết cấu chế tạo sẵn trong nhà máy, áp dụng hình thức thi công lắp ghép hợp lý.Tiến hành thi công cơ giới các công việc năng nhọc

- Tốc độ phát triển kỹ thuật xây dựng chậm hơn các ngành khác rất nhiều Hiệnnay vẫn còn rất nhiều công viêc trong xây dựng phải thực hiện bằng thủ công

2.1.2.2 Đặc điểm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

Đặc điểm của ngành nghề đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư pháttriển trong doanh nghiệp xây dựng và được biểu hiện qua 4 đặc điểm chính sau:

Thứ nhất, vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng là rất lớn và vốn

này nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Bởi vì muốn có các sảnphẩm xây dựng các doanh nghiệp phải tập trung vốn đầu tư vào các dự án, côngtrình có vốn đầu tư lớn, chi phí cố định khá cao Mặt khác, thời gian xây dựng lạikéo dài do đó khó quay vòng vốn và chỉ có thể thu hồi sau khi hoàn thành đưa vào

sử dụng công trình Chính vì vậy để có đủ vốn đầu tư, các doanh nghiệp chủ yếu sửdụng vốn chiếm dụng của khách hàng và vay của các tổ chức tín dụng Tiểm ẩn rủi

ro lớn về vốn và nguồn vốn đầu tư nên hoạt động đầu tư phát triển cũng như hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây khá nhạy cảm với biến động củanền kinh tế vĩ mô do đó hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển sẽ bị ảnh hưởng

Thứ hai, đầu tư phát triển trong xây dựng có tính chất lâu dài được thể hiện ở

Trang 33

thời gian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình), thời gian cần hoạt động

để có thể thu hồi đủ số vốn đã bỏ ra là lâu dài Do đó không tránh khỏi sự tác độnghai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chínhtrị, kinh tế

Tùy thuộc vào quy mô dự án, thời gian từ khi chuẩn bị đầu tư cho đến khi đưacác công trình vào hoạt động kéo dài từ 2 – 10 năm nhất là đối với các dự án lớnbao gồm nhiều tổ hợp, hạng mục công trình như bất động sản du lịch Thời gian đầu

tư xây dựng càng dài thì những rủi ro gặp phải càng cao do ảnh hưởng của nhữngbiến động kinh tế và tự nhiên bất lợi

Thứ ba, Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng có giá trị sử dụng lâu

dài nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thể hiện giá trị lớn lao của công cuộc đầu tư,đồng thời các công trình này lại nằm cố định ở một nơi Do đó, các điều kiện về địa

lý, địa hình tại đó có ảnh hưởng lớn không chỉ đến quá trình thực hiện đầu tư mà cả

được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế

xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị.Có nghĩa là phải xemxét, tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính,điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý…có liên quan đến quá trình thựchiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư.Phải dự đoán được các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong quá trình kể từ khi thực hiệnđầu tư cho đến khi kết thúc hoạt động của dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại củacông cuộc đầu tư

Thứ tư, do thời gian kéo dài và vốn đầu tư lớn nên trong hoạt động xây dựng

có thể gặp rủi ro như: do vốn đầu tư lớn nên không có phương án vay vốn chắc chắnthì khả năng kéo dài thời gian thi công là có thể xảy ra hay rủi ro do không giải toảđược dân cư buộc phải thu hẹp hoặc khước từ dự án Từ đó cần xác định, trongtrường hợp các yếu tố rủi ro thay đổi trong một giới hạn nhất định, dự án có cònđem lại hiệu quả và hiệu quả chắc chắn hay không Đối với các dự án quy mô lớnnên đầu tư trọng điểm trước một số công trình thu hồi vốn để tái đầu tư tránh đầu tưdàn trải gây lãng phí vốn, giảm hiệu quả đầu tư

2.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

Trang 34

Đầu tư quyết định sự ra đời, sự tồn tại và sự phát triển của mỗi doanh nghiệp:

- Đối với sự ra đời của doanh nghiệp: Để tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho

sự ra đời của bất kì một doanh nghiệp nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấutrúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, máy móc, tiến hành các công tác xây dựng

cơ bản khác và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động của một chu kì,của các cơ sở vật chất kĩ thuật vừa tạo ra

- Đối với doanh nghiệp đang tồn tại: Sau một thời gian hoạt động các cơ sở vậtchất kĩ thuật của doanh nghiệp này bị hao mòn, hư hỏng Vì vậy để duy trì được sựhoạt động bình thường cần phải định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các

cơ sở vật chất kĩ thuật đã hư hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiệnhoạt động mới của sự phát triển của nền kinh tế

- Với một doanh nghiệp muốn phát triển: Chắc chắn phải tiến hành đầu tư: muasắm mới thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh

Như vậy, có thể nói hoạt động đầu tư là hoạt động có ý nghĩa chiến lược đốivới doanh nghiệp

2.1.2.1 Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Đầu tư là hoạt động chủ yếu quyết định sự phát triển và khả năng tăngtrưởng của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp xây dựng, đầu tư phát triển thể hiệntrước hết ở việc bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết

để thực hiện các dự án đầu tư Đầu tư phát triển có hiệu quả thì sản phẩm xây dựng

sẽ có chất lượng tốt, giá thành rẻ tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm cũng nhưcủa doanh nghiệp

Còn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng giành được và duytrì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định Muốn duy trì được thị phần,gia tăng doanh thu và lợi nhuận thì doanh nhiệp cần nâng cao năng lực tài chính,nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đào tạo, bổ sung kiến thức chocán bộ quản lý và công nhân, hay để mua thông tin về thị trường và các đối thủcạnh tranh… nghĩa là doanh nghiệp tiến hành “đầu tư” Như vậy, hoạt động đầu

tư là điều kiện tiên quyết của việc tăng cường khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

Trang 35

Mặc dù vậy, do đặc điểm của ngành xây dựng các hoạt động đầu tư nêu trênphải mất một thời gian dài mới phát huy tác dụng của nó Tuy nhiên, nếu đầu tư vàothương hiệu sẽ có tác dụng khuyếch trương, tạo hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong

xã hội cộng với niềm tin từ khách hàng vào chất lượng sản phẩm, lực hút từ giá bánhợp lý… gia tăng uy tín của doanh nghiệp, đẩy doanh nghiệp tới vị trí cao hơn trênthương trường Hình ảnh của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến các bên liênquan, dễ dàng liên doanh, liên kết với các nhà thầu, đối tác, tiếp cận với nguồn vốnvay cũng như nhà cung cấp vật liệu xây dựng dễ dàng và nhanh chóng hơn Rõràng, lúc đó doanh nghiệp có thể nhờ vào uy tín và vị thế của mình mà thu lợi nhuậnnhiều hơn mức trung bình của ngành Nói khác đi, việc chi dùng vốn hợp lý vào cáchoạt động trên là hình thức đầu tư vào tài sản “vô hình” mang tầm chiến lược

Như vậy, đầu tư đã tạo ra thế và lực mới cho doanh nghiệp – hay chính là khảnăng cạnh tranh cao hơn Khả năng cạnh tranh được nâng cao sẽ giúp doanh nghiệpthu lợi nhuận lớn hơn, tạo điều kiện để doanh nghiệp gia tăng vốn tự có, thực hiệntái đầu tư và các hoạt động khác nhằm đạt được các mục tiêu: lợi nhuận, vị thế và

an toàn

2.1.2.2 Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

Đầu tư phát triển là đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành hoạtđộng nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh

và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm để nâng cao đờisống của mọi người dân trong xã hội Do hoạt động trong một thời gian tương đốidài nên cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc thiết bị đã bị hao mòn, hư hỏng, không cònphù hợp Để duy trì hoạt động bình thường thì Công ty cần phải tiến hành sửa chữa,mua sắm thay mới các cơ sở vật chất đã bị hư hỏng, hao mòn hoặc phải đổi mới đểthích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩ thuật và nhucầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội tức là nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh,nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của công ty Có nhưvậy thì công ty mới có thể tồn tại và phát triển được Mục tiêu đầu tư của các công

ty để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh thường là:

+ Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận

Trang 36

+ Đầu tư để duy trì sự tồn tại và an toàn của công ty.

+ Đầu tư theo chiều sâu để đổi mới công nghệ, đón đầu nhu cầu mới sẽ xuấthiện trên thị trường, tăng thêm thế độc quyền của doanh nghiệp

+ Đầu tư để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

2.1.4 Vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

2.1.4.1 Khái niệm

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như hoạt độngđầu tư nói riêng, các doanh nghiệp cần phải có vốn Vốn đầu tư đóng vai trò rấtquan trọng trong mỗi công cuộc đầu tư Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sứcmạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy

hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không cónăng lực tài chính trong khi đó lại không có các biện pháp tài chính cần thiết choviệc huy động và sử dụng vốn đầu tư nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh cũngnhư đầu tư thì doanh nghiệp sẽ khó đững vững trên thị trường

Vốn đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của vốn nói chung Trên phươngdiện nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí

đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động)

và các khoản đầu tư phát triển khác Về cơ bản vốn đầu tư phát triển mang nhữngđặc trưng của vốn như:

- Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản Vốn được biểu hiện bằng giá trịcủa tài sản hữu hình và vô hình

- Vốn phải vận động sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền Để biến thànhvốn thì tiền phải vận động, thay đổi hình thái biểu hiện, vận động và có khả năngsinh lời

- Vốn cần phải tích tụ và tập trung đến một mức nhất định mới có thể phát huytác dụng

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu

- Vốn có giá trị về mặt thời gian, luôn vận động sinh lời và giá trị của vốn biếnđộng theo thời gian

Vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ những tài sản của doanh nghiệp (có hình thái vật chất hay phi vật chất) tồn tại dưới nhiều hình

Trang 37

thức khác nhau như nhà cửa, máy móc, quyền sử dụng đất, phần mềm tin học, tiền mặt, các loại giấy tờ có giá (cổ phần, trái phiếu, trái phiếu, tín phiếu…) được sử dụng vào hoạt động đầu tư phát triển để tạo ra năng lực sản xuất mới cho doanh nghiệp.

Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Với nguồn lựctài chính này, doanh nghiệp sẽ chi cho các hoạt động như đầu tư mới, muanguyên vật liệu, trả lương cho công nhân

- Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp Về mặt pháp lý, mỗi doanhnghiệp khi thành lập đề phải có 1 lượng vốn nhất định và phải lớn hơn hoặc bằngmức vốn pháp định do Nhà Nước quy định đối với lĩnh vực kinh doanh đó Đối vớidoanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định tối thiểu là 6 tỷ đồng.Như vậy, vốn đầu tư ban đầu có vai trò đảm bảo sự hình thành và tồn tại của doanhnghiệp trước pháp luật

- Cơ sở cho sự hoạt động của doanh nghiệp: Vốn là điều kiện cơ bản và thiếtyếu để tiến hành bất kỳ quá trình hay loại hình sản xuất kinh doanh nào Đối vớidoanh nghiệp bất động sản cũng như vậy, doanh nghiệp cần vốn để đầu tư xây dựngcông trình nhà ở, trung tâm thương mại, văn phòng…

- Cơ sở cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh: Quá trình mở cửa và hội nhậpkinh tế đặt ra yêu cầu các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, đầu tư và tái đầu tư

Do vậy doanh nghiệp không thể không cần đến nguồn vốn để mở rộng sản xuấtkinh doanh

Vốn đầu tư là một trong những nhân tố tiên quyết trong sự phát triển của bất

kì một doanh nghiệp nào Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp, là sự đánhgiá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đối với một doanh nghiệp xây dựngthì vốn đầu tư chính là các khoản tiền, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất và cácnguồn lực tạo ra sản phẩm xây dựng của doanh nghiệp Do đặc điểm ngành xâydựng cần nhu cầu vốn đầu tư lớn do đó việc huy động vốn đầu tư rất quan trọng.Bởi vậy, doanh nghiệp cần tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy

Trang 38

động và sử dụng các nguồn vốn nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh cũng nhưđầu tư được tiến hành liên tục và có hiệu quả.

2.1.4.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng:

Nguồn vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị đượcchuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là thuậtngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối cho đầu tư phát triển kinh tế đápứng nhu cầu chung của đất nước và của xã hội Đối với doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp xây dựng nói riêng nguồn vốn đầu tư được chia làm 2 loại đó là:nguồn vốn bên trong (vốn chủ sở hữu) và nguồn vốn bên ngoài Đối với doanhnghiệp xây dựng cả hai nguồn vốn này đều vô cùng quan trọng và không thể thiếuđược

2.1.3.2.1 Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp được hình thành từ phần tích lũy nội

bộ doanh nghiệp (vốn góp ban đầu của doanh nghiệp, thu nhập giữ lại) và phầnkhấu hao hàng năm Nguồn vốn này có ưu điểm là đảm bảo tính độc lập, chủ độngkhông phụ thuộc vào chủ nợ, hạn chế rủi ro tín dụng

a Vốn góp ban đầu của doanh nghiệp

Khi mới thành lập doanh nghiệp, bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải đầu tưmột số vốn nhất định Đối với DNNN thì số vốn này lấy từ ngân sách nhà nước vàthuộc sở hữu nhà nước Còn đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệpphải đầu tư một số vốn nhất định ban đầu (Mức vốn được nhà nước quy định trongluật doanh nghiệp) Trong khi đó, đối với Công ty cổ phần nguồn vốn đầu do các cổđông đóng góp Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty, họ phải chịu tráchnhiệm trên số cổ phần mà họ đóng góp Theo Luật doanh nghiệp, muốn xin đăng kýthành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiếttheo quy định của pháp luật

b Lợi nhuận không chia

Trong quá trình kinh doanh, nếu hoạt động hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có lãi,khoản lãi này sẽ định kỳ chia cho các chủ sở hữu doanh nghiệp và giữ lại một phần.Khoản lợi nhuận không chia này doanh nghiệp dùng để tái đầu tư mở rộng hoạt

Trang 39

động sản xuất kinh doanh và làm gia tăng vốn của doanh nghiệp.

Tạo vốn bằng lợi nhuận không chia rất quan trọng vì doanh nghiệp giảm đượcchi phí sử dụng vốn và giảm lệ thuộc vào bên ngoài Tuy nhiên điều này chỉ đượcthực hiện đối với doanh nghiệp đã và đang có lãi Đối vơi doanh nghiệp xây dựngsau một thời gian hoạt động thì đây được coi là nguồn vốn chủ yếu

2.1.3.2.2 Nguồn vốn huy động ngoài doanh nghiệp

Để bổ sung nguồn vốn cho hoạt động của mình, doanh nghiệp có thể sử dụngnguồn vốn huy động ngoài doanh nghiệp từ việc vay nợ hoặc phát hành chứngkhoán ra công chúng thông qua hai hình thức tài trợ chủ yếu: tài trợ gián tiếp thôngqua các trung gian tài chính (ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng…) hoặctài trợ trực tiếp (qua thị trường vốn: thị trường chứng khoán, hoạt động tín dụngthuê mua…)

a Huy động thông qua các trung gian tài chính

Tín dụng ngân hàng

Vốn vay ngân hàng là quan trọng nhất, không có doanh nghiệp nào trong quátrình hoạt động kinh doanh mà không vay ngân hàng Các doanh nghiệp muốn sửdụng nguồn vốn tính dụng ngân hàng phải đảm bảo các hạn chế về điều kiện tíndụng, chịu sự kiểm soát của ngân hàng và chịu lãi suất tiền vay Lãi suất này có thểbiến động theo tình hình tín dụng trên thị trường vốn từng thời kỳ Nếu doanhnghiệp vay vốn với lãi suất quá cao, doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu chi phí sử dụngvốn lớn Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp vì nó làm tăng giá thành và giảmlợi nhuận của công ty

Nguồn vốn tín dụng thương mại

Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán, thương mạigiữa doanh nghiệp với những người cung cấp do mua bán chịu, mua bán trả chậm Đốivới doanh nghiệp, nguồn vốn này chiếm một tỷ lệ đáng kể Ưu điểm của nó là rẻ, tiệndụng và linh hoạt Các ràng buộc cụ thể có thể được quy định cụ thể trong Hợp đồngmua bán ký kết với các đối tác Chi phí này có thể không biểu hiện rõ ràng như khoảnvốn vay ngân hàng dưới hình thức lãi suất vay vốn mà có thể ẩn dưới hình thức thayđổi giá cả như trường hợp mua hàng trả chậm hay trả góp

Trang 40

b Huy động thông qua thị trường vốn

Phát hành cổ phiếu

Phát hành cổ phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp là nguồn tài chínhdài hạn quan trọng đối với doanh nghiệp Chỉ có những doanh nghiệp có đủ điềukiện của pháp luật mới được phát hành cổ phiếu Ủy ban chứng khoán nhà nướcquản lý và kiểm soát rất chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứngkhoán Giới hạn phát hành là một quy định ràng buộc có tính pháp lý đối với mọidoanh nghiệp phát hành cổ phiếu Lượng cổ phiếu tối đa mà doanh nghiệp đượcphát hành một lần hay số lần trong giới hạn số lượng cổ phiếu đã được cấp phép

Phát hành trái phiếu công ty

Trái phiếu là tên chung của các giấy vay nợ dài và trung hạn hay còn gọi là tráikhoán Trên thị trường tài chính hiện nay thường lưu hành các loại trái phiếu doanhnghiệp như: trái phiếu có lãi suất thay đổi và trái phiếu có lãi suất thay đổi Tuynhiên, hầu hết các công ty xây dựng không huy động vốn qua nguồn nay vì rất ítngười mua trái phiếu của doanh nghiệp

Tín dụng thuê mua

Tín dụng thuê mua là hoạt động cho thuê máy móc thiết bị và các động sảnkhác phục vụ cho sản xuất kinh doanh được các tổ chức tín dụng mua theo yêu cầucủa bên thuê Bên thuê thanh toán tiền thuê cho tổ chức tín dụng trong suốt thời hạnthuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ Khi kết thúc thời hạn thuê,bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê, hoặc được mua lại tài sản thuê, hay tiếptục thuê tài sản thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thuêmua

nay nó là một trong những kênh huy động vốn sử dụng hữu ích nhất vì giúp cho bên

đi thuê tránh được hao mòn vô hình bằng việc đồng thời rút ngắn hạn thuê đểchuyển tài sản sang cho bên cho thuê (bán tái thuê), sau đó có thể thuê các côngnghệ mới, tiên tiến phù hợp hơn

2.1.5 Quy trình đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

Ngày đăng: 12/07/2018, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Vinaconex (2009, 2010, 2011),“Báo cáo tài chính đã được kiểm toán”, Bản cáo bạch – Phòng tài chính – kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tài chính đã được kiểm toán”, Bản cáo bạch –
2. Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Kinhtế quốc dân
Năm: 2007
4. Nguyễn Văn Chọn (2003), Giáo trình Kinh tế đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bảnxây dựng
Năm: 2003
6. Website của Tổng cục thống kê: http://www.gso.gov.vn Link
3. Nguyễn Thị Minh Tâm, Cao Hào Thi(2009), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án,Tạp chí phát triển Khoa học và công nghệ số 01- 2009 Khác
5. Niên giám thống kê (2008), Nhà xuất bản Thống Kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w