Rắn cạp nong Rắn hổ mang Rắn cạp nia... Thịt rắn Xác rắn lột... Nọc rắn Mật rắn... Thành phần hóa họcTrong thịt: protid, chất mỡ và 0,55% saponosid Trong mật: cholesterin, acid panmitic,
Trang 2Rắn cạp nong
Rắn hổ mang
Rắn cạp nia
Trang 3• Bộ phận làm thuốc: thịt, xác lột (xà thoái), mật và nọc độc
• Tây y: dùng nọc; Đông y: thịt, mật
và xác rắn lột
Bộ phận dùng
Trang 4Thịt rắn Xác rắn lột
Trang 5Nọc rắn Mật rắn
Trang 6Thành phần hóa học
Trong thịt: protid, chất mỡ và 0,55% saponosid
Trong mật: cholesterin, acid panmitic, acid stearic và taurin
Xác rắn lột: kẽm oxy và titan oxyd
Nọc độc: chất men (enzym) như protease,
photphatidase; các phức chất
Trang 7Công dụng
Thịt rắn: thần kinh đau nhức, tê liệt, bán thân bất toại, co giật, chữa nhọt độc, kinh phong,…
Mật rắn: chữa ho, đau lưng, nhức đầu
Xác rắn (xà thoái): khử phong, sát trùng, tan mộng, kinh phong, đau cổ họng, lở ghẻ
Nọc rắn: ức chế sự phát triển của 1 số tế bào ung thư, hạ huyết áp, trong trường hợp đau ung thư
Trang 8Liều dùng
Thịt rắn 4-12g/ngày; sắc ,bột g/ngày; sắc ,bột
thuốc/rượu thuốc.
Mật rắn Ngâm rượu Xác rắn (xà thoái) 6-12g/ngày; sắc ,bột g/ngày;
sắc/đốt cháy mà dùng.
Trang 9Rượu thuốc rắn
Trang 11Bộ phận dùng
Nguyên con tắc kè bỏ mắt, ngũ tạng
phơi, sấy khô
Trang 13rượu
Ngày uống 3-4g dưới dạng thuốc bột hay ngâm rượu.
Trang 14• Những đơn thuốc kinh nghiệm:
Rượu tắc kè chữa suy nhược thần kinh, đau ngang thắt lưng
Đơn thuốc chữa ho, nặng mặt, nặng chân tay
Đơn thuốc chữa ho lao, già mà ho nhiều đờm, tim yếu
Trang 15rượu Tắc kè
Trang 17Bộ phận dùng
Xương hổ
Trang 18Cao hổ cốt
Trang 19Thành phần hóa họcTrong xương hổ có calci photphat và protid
Trang 20rượu Cao hổ cốt chữa yếu xương,
viêm xương
Trang 21Liều dùng
• Xương 10 – 30g ( trung bình dưới dạng thuốc sắc ) ;4 – 6 g / ngày
Trang 22XUYÊN SƠN GIÁP
*Vảy tê tê, vảy con trút*
Trang 23Bộ phận dùng
Trang 24Thành phần hóa họcChưa có tài liệu nghiên cứu
Trang 25rượu Xuyên sơn giáp