1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giá trị của x quang và siêu âm trong sàng lọc ung thư vú ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên tt

27 245 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 543,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giá trị của X quang và siêu âm trong sàng lọc ung thư vú ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, với các mục tiêu chuyên biệt sau: 1.. Xác định đ

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ HOÀNG THẢO QUYÊN

GIÁ TRỊ CỦA X QUANG VÀ SIÊU ÂM TRONG SÀNG LỌC UNG THƯ VÚ

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học:

vào hồi …… giờ……….ngày…….tháng…… năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP HCM

- Thư viện Đại học Y Dược TP HCM

Trang 3

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vú là ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây

tử vong hàng đầu ở phụ nữ tại nhiều nước trên thế giới Theo số liệu thống kê của Cơ quan nghiên cứu Ung thư quốc tế năm 2012, số ca mới mắc hằng năm là 1,67 triệu (khoảng 25% ung thư ở nữ giới) Trong đó, tử vong do ung thư vú ước tính khoảng 522.000 trường hợp Tại Việt Nam, ung thư vú chiếm vị trí hàng đầu ở phụ nữ với tỉ suất mới mắc khoảng 27/100.000 người/ năm Theo thống kê ung thư tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) từ năm 2007-2011, tỉ suất mới mắc thô của ung thư vú là 21,1/100.000 người/ năm Tuổi thường gặp của ung thư vú tại TPHCM từ 40-74 tuổi, cao nhất ở nhóm tuổi

từ 55-59 tuổi

Hiện nay, trên thế giới, X quang vú được xem là phương pháp

để sàng lọc ung thư vú có hiệu quả, làm giảm tỉ lệ tử vong của ung thư vú từ 15-22 % X quang có thể phát hiện các trường hợp vi vôi hóa ác tính rất sớm, với độ nhạy từ 81-98% Mô vú đặc là một trong những nguyên nhân chính giảm độ nhạy còn khoảng 47-68% trên X quang Vấn đề này có thể được khắc phục bằng X quang kỹ thuật số hoặc kết hợp thêm với siêu âm, độ nhạy tăng lên khoảng từ 78-89%

Ở Việt Nam, cũng như các nước đang phát triển, vẫn chưa khuyến khích chụp X quang thường quy Chi phí một ca chụp X quang cao hơn so với siêu âm vú

Trước tình hình đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giá trị của

X quang và siêu âm trong sàng lọc ung thư vú ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, với các mục tiêu chuyên biệt sau:

1 Xác định tỉ lệ ung thư vú được phát hiện bằng X quang, siêu

âm, X quang kết hợp siêu âm vú

2 Khảo sát mối liên quan giữa tuổi, tiền căn gia đình, mật độ mô tuyến vú, đặc điểm hình ảnh X quang, siêu âm và nguy cơ ung thư

vú,

Trang 4

3 Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của X quang, siêu âm, X quang kết hợp siêu âm vú trong sàng lọc ung thư vú,

4 Bước đầu phân tích chi phí- hiệu quả của X quang, siêu âm,

X quang kết hợp siêu âm trong sàng lọc ung thư vú

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện tại, Việt Nam cũng như đa số các nước Châu Á khác, chưa có chương trình sàng lọc ung thư vú quy mô quốc gia Quy trình sàng lọc thường là siêu âm thực hiện trước, có bất thường sẽ đề nghị X quang Chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mong muốn có được giá trị của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh và gợi ý lựa chọn hướng sàng lọc phù hợp cho phụ nữ Việt Nam

3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Điểm mới của nghiên cứu là cung cấp tỉ lệ mật độ mô tuyến vú của phụ nữ Việt Nam Chọn phương tiện chẩn đoán sàng lọc cho ung thư vú theo giá trị chẩn đoán, có bước đầu phân tích chi phí sàng lọc

Từ đó, gợi ý hướng sàng lọc ung thư vú: đối với tuổi 40-49, có thể bắt đầu sàng lọc bằng siêu âm; từ 50 tuổi trở lên, có thể bắt đầu bằng

X quang Tùy mật độ mô tuyến vú và từng bệnh nhân cụ thể sẽ quyết định làm tiếp phương tiện chẩn đoán hình ảnh bổ sung hay không

4 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm 125 trang với đặt vấn đề 3 trang, tổng quan tài

liệu 42 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18 trang, kết quả nghiên cứu 24 trang, bàn luận 21 trang, kết luận và kiến nghị 3 trang Luận án có 9 hình, 2 biểu đồ, 3 sơ đồ và 39 bảng

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI TIỆU

1.1 VỀ BỆNH UNG THƯ VÚ

1.1.1 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ chính:

Nguyên nhân có thể chia thành ba nhóm chính: ngẫu nhiên,

có yếu tố di truyền, có yếu tố gia đình

Các yếu tố nguy cơ thường được nhắc đến bao gồm: nơi

sinh sống (Bắc Mỹ, Bắc Âu), tuổi sau 40, đang có ung thư vú (nguy

cơ đối bên 5 lần), tiền sử gia đình có ung thư vú (gấp 2 lần), đột biến gen BRCA1, BRCA2, mô vú rất đặc (gấp 4-6 lần), một số bệnh lý tuyến vú (tăng sản không điển hình (gấp 4 lần), carcinôm tiểu thùy tại chỗ (1%/ năm), tiền căn xạ trị liều cao ở ngực (gấp 3-8 lần)

1.1.2 Phân loại ung thư vú và hệ thống xếp loại lâm sàng TNM

Phân loại theo mô bệnh học hoặc theo tiểu nhóm sinh học

Hệ thống xếp loại lâm sàng TNM là hệ thống phân giai đoạn chuẩn của Tổ chức chống Ung thư toàn cầu

1.1.3 Triệu chứng lâm sàng và diễn tiến tự nhiên

Triệu chứng có thể là khối to lên ở vú hoặc những vùng vú dày lên bất thường so với bên kia, tiết dịch bất thường núm vú, thay đổi da hay núm vú, hạch nách bất thường

Ung thư vú dễ có khuynh hướng di căn hạch, có thể cho di căn xa, thường gặp nhất là xương, phổi, gan, não

1.2 CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH THƯỜNG QUY

1.2.1 X quang

Chụp X quang là kỹ thuật dùng tia X phát ra, đi qua tuyến

vú để ghi hình ảnh lên phim hoặc dưới dạng ảnh kỹ thuật số

Hiện nay, quốc tế công nhận hai chiều thế căn bản cho việc sàng lọc X quang: thế chếch trong ngoài (MLO) và thế thẳng trên dưới (CC) Phim sử dụng trong X quang có thể là phim tráng một mặt nhũ tương hoặc phim kỹ thuật số

Trang 6

X quang được chỉ định sàng lọc ung thư vú ở phụ nữ ≥ 40

tuổi hoặc nguy cơ cao không phân biệt độ tuổi X quang phát hiện được những vi vôi hóa ác tính, là ung thư vú tiền lâm sàng

Khi kết hợp X quang kỹ thuật số và X quang vú 3D, độ nhạy

tăng từ 60% lên 90,1%, ở phụ nữ có mô vú đặc

1.2.2 Siêu âm

Siêu âm là phương pháp sử dụng sóng âm tần số cao đi

xuyên qua vú và dội lại từ các mô khác nhau, tạo nên hình ảnh Siêu âm thường được chỉ định trong chẩn đoán, khảo sát triệu chứng lâm sàng hoặc bất thường hình ảnh trên X quang

Siêu âm đàn hồi khảo sát độ cứng của tổn thương, từ đó gợi ý tính chất lành hay ác Siêu âm tự động hóa là thiết bị siêu âm với cánh tay máy tự động quét các mặt phẳng, được sử dụng để bổ sung sàng lọc ung thư vú cho phụ nữ có mô vú đặc

1.2.3 Cộng hưởng từ

Cộng hưởng từ là một phương pháp sử dụng các nam châm

và sóng radio để tạo nên hình ảnh cắt lớp chi tiết của tuyến vú, dựa trên hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân Cộng hưởng từ được chỉ định sàng lọc ở những phụ nữ có nguy cơ cao

1.2.4 Hệ thống số liệu và báo cáo kết quả hình ảnh tuyến

vú (BI-RADS)

Hệ thống số liệu và báo cáo kết quả hình ảnh tuyến vú, phiên bản đầu tiên năm 1993 là BI-RADS X quang BI-RADS siêu

âm được công bố trong ấn bản BI-RADS lần thứ 4 (2003)

Phân loại mật độ mô tuyến vú trên X quang theo BI-RADS: A: Tuyến vú hầu hết là mô mỡ; B: Mô sợi tuyến rải rác; C: Mô vú đặc không đồng nhất, có thể che khuất các tổn thương nhỏ; D: Mô

vú rất dày đặc, làm giảm độ nhạy của X quang

Theo BI-RADS, các tổn thương ở vú chia thành 5 nhóm chính, xếp theo thứ tự khả năng từ lành tính đến ác tính: 1- không có tổn thương; 2- tổn thương lành tính, không cần làm gì thêm để xác định; 3- tổn thương có khả năng lành tính, cần theo dõi trong khoảng thời gian ngắn, nguy cơ ung thư vú có thể có là ≤2%; 4- bất thường

Trang 7

nghi ngờ ác tính, cần làm sinh thiết để xác định, nguy cơ >2% -

≤95%; 5- rất nghi ngờ, cần làm sinh thiết và xử trí thích hợp, nguy cơ

vú cần chọn có độ nhạy cao hơn là độ đặc hiệu cao

1.3.2 Chiến lƣợc sàng lọc ung thƣ vú trên thế giới

1.3.2.1 Phương pháp được khuyến cáo và hiệu quả áp

dụng

Phương pháp được khuyến cáo hiện nay là sàng lọc định

kỳ mỗi năm hay mỗi hai năm bằng X quang Độ nhạy của X quang khi phát hiện đám vi vôi hóa của ung thư vú tại chỗ từ 81-98%

Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kích thước khối

u và tỉ lệ tử vong Các nghiên cứu liên quan kích thước dễ thực hiện hơn các nghiên cứu về giảm tỉ lệ tử vong, là mục tiêu của chương trình sàng lọc ung thư vú ở các nước có thu nhập trung bình-thấp

1.3.2.2 Tuổi được khuyến cáo bắt đầu sàng lọc ung thư vú

Theo khuyến cáo chung, tuổi bắt đầu sàng lọc ung thư vú

ở Châu Âu từ 50 tuổi trở lên Ở các nước Châu Á việc sàng lọc ung thư vú được khuyến cáo dùng X quang từ 40 tuổi trở lên

1.3.2.3.Hạn chế khi sàng lọc bằng X quang và các nghiên

cứu cải thiện,

Sàng lọc bằng X quang có tỉ lệ chẩn đoán quá mức cao, dương tính giả cao ở nhóm phụ nữ từ 40-49 tuổi, giảm độ nhạy trên

mô vú đặc Tăng độ nhạy trên mô vú đặc khi kết hợp siêu âm với X quang từ 80-83% Việc kết hợp siêu âm và X quang ở mô vú đặc có

Trang 8

chứng cứ giới hạn, có sự gia tăng tỉ lệ dương tính giả, chỉ định sinh thiết, chẩn đoán quá mức Phát hiện một bất thường trên siêu âm phụ thuộc hoàn toàn vào kỹ năng và kinh nghiệm của người thực hiện X quang kỹ thuật số thay thế phim tráng một mặt nhũ tương làm tăng

độ nhạy đối vú mô vú đặc

1.3.2.4 Sàng lọc ung thư vú ở Việt Nam

Hiện tại, Việt Nam chưa có chương trình sàng lọc ung thư

vú quy mô quốc gia Lứa tuổi bắt đầu sàng lọc thường từ 40 tuổi trở lên Quy trình sàng lọc đa số là: siêu âm thực hiện trước, có bất thường sẽ đề nghị X quang Một số bệnh viện lớn, tại các thành phố lớn, thường sử dụng đồng thời X quang và siêu âm cho tất cả các đối tượng đến sàng lọc

1.3.3 Một số nghiên cứu về giá trị của X quang và siêu âm trong sàng lọc ung thƣ vú

Các nghiên cứu liên quan như Nguyễn Trần Bảo Chi và cộng

sự (2011), Berg W.A và cộng sự (2008), Kelly KM và cộng sự (2010), Mo M và cộng sự (2013) có những điểm mạnh như đọc kết quả “mù”, sử dụng phim X quang kỹ thuật số; đầu dò siêu âm có tần

số cao; các bác sĩ tham gia có kinh nghiêm chuyên môn về hình ảnh tuyến vú; theo dõi từ 6 tháng đến 24 tháng; tiêu chuẩn vàng là kết quả mô học Những điều này làm tăng độ nhạy của hình ảnh Các điểm hạn chế như đối tượng chỉ chọn lọc ở mô vú đặc; giới hạn ở kích thước vú không quá lớn; khám lâm sàng có ảnh hưởng đến kết quả chọn vào mẫu Những yếu tố này đã làm ảnh hưởng đến sự chọn mẫu và giới hạn ứng dụng giá trị ra cộng đồng chung

Kết hợp thêm những gợi ý từ y văn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đối tượng phụ nữ chung từ 40 tuổi trở lên, đến sàng lọc tại Bệnh viện Đại học Y Dược Nghiên cứu sử dụng X quang số hóa, máy siêu âm có đầu dò từ 10-12MHz Khảo sát kết hợp hình ảnh dương tính khi một trong hai kết quả dương tính

Trang 9

1.4 CHI PHÍ HIỆU QUẢ CỦA SÀNG LỌC UNG THƯ

VÚ BẰNG CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

Trong điều kiện thời gian và nguồn lực cho phép, chúng tôi

có thể thực hiện được phân tích chi phí tối thiểu và bước đầu phân tích chi phí-hiệu quả của sàng lọc ung thư vú trong nghiên cứu Sàng lọc ung thư vú bằng X quang là chi phí- hiệu quả ở các nước phương Tây nhưng không phải ở các nước Châu Á, có thể do ở Châu Á phụ

nữ có ít nguy cơ mắc ung thư vú hơn và mật độ mô tuyến vú thuộc nhóm mô đặc nhiều hơn ở những châu lục khác Khi cân nhắc lựa chọn giữa hai phương tiện chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy cao, chúng tôi tính tỉ số chi phí hiệu quả tăng thêm (ICER)

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

2.1.1 Dân số ích: Phụ nữ Việt Nam từ 40 tuổi trở lên 2.1.2 Dân số chọn mẫu: Phụ nữ Việt Nam từ 40 tuổi trở lên

đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM (chưa có triệu chứng lâm sàng liên quan tuyến vú), trong thời gian từ 01/06/2014 đến 31/05/2016, đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.2 THIẾT Ế NGHIÊN CỨU: Nghiên cứu đoàn hệ

2.3 CỠ MẪU VÀ CHỌN MẪU:

2.3.1 Cỡ mẫu

*Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho độ nhạy:

n=[Zα2*Se(1-Se)]/ P*w2 Trong đó:  = 0,05, z=1,96, Se = ước lượng

độ nhạy của nghiên cứu 83,3%, w = độ chính xác mong muốn 10%, P= 4,2% Thay vào công thức, cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 1.272 ca

*Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho độ đặc hiệu: n==[Zα2*Sp(1-Sp)]/ (1-P)*w2 Trong đó,  = 0,05, z=1,96, Sp = ước lượng độ đặc hiệu của nghiên cứu 97,6%, w = độ chính xác mong

Trang 10

muốn 2,4%, P= 4,2% Thay vào công thức, cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 163 ca

Trong điều kiện cho phép, chúng tôi đã lấy 1.358 ca cho nghiên cứu này, thỏa cỡ mẫu tối thiểu cho cả hai công thức trên

2.3.2 Chọn mẫu: Kỹ thuật lấy mẫu liên tiếp toàn bộ

Tất cả phụ nữ Việt Nam từ 40 tuổi trở lên, đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM (chưa có triệu chứng lâm sàng liên quan tuyến vú), trong thời gian từ 01/06/2014 đến 31/05/2016 được chụp X quang và siêu âm vú, đồng ý tham gia vào nghiên cứu Tiêu chuẩn loại ra: X quang hoặc siêu âm vú không thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM, không hợp tác được trong chụp X quang hay siêu âm, có thai hay dự định có thai, có dùng các phương pháp tạo hình ngực, đã được chẩn đoán ung thư vú

2.4 THU THẬP SỐ LIỆU

2.4.1 Công cụ thu thập:

- X quang được chụp bằng máy Mamomat 3000 Nova của

Siemens, thế CC và MLO hai vú Siêu âm được thực hiện với đầu dò tần số cao từ 10-12MHz của các hãng Siemens, General Electric

- Bảng thu thập số liệu với các triệu chứng hình ảnh được soạn dựa trên bảng mô tả X quang và siêu âm theo BI-RADS

2.4.2 Phương pháp thu thập:

- Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên đến khám tại Bệnh viện Đại học

Y Dược trong thời gian tham gia nghiên cứu, trả lời phỏng vấn của

kỹ thuật viên chụp X quang qua bảng câu hỏi lý do đi khám Những phụ nữ chọn đáp án không có các triệu chứng kể trên được xem như đến sàng lọc và được đề nghị tham gia nghiên cứu

- Chụp X quang, với hai chiều thế CC và MLO cả hai vú với phim số hóa Sau đó, đối tượng được mời thực hiện siêu âm

- Bác sĩ đọc X quang không được biết kết quả của siêu âm

vú và ngược lại Các bác sĩ đã được cập nhật sử dụng kết quả hình ảnh theo BI-RADS Tám bác sĩ đọc X quang và 12 bác sĩ siêu âm, kinh nghiệm 3 năm trở lên

Trang 11

- Xếp loại mật độ mô tuyến vú trên X quang và kết quả hình ảnh tuyến vú theo BI-RADS

- Tiêu chuẩn vàng xác định có ung thư hay không, từ kết quả giải phẫu bệnh sau mổ, nếu không có phẫu thuật, dùng kết quả tế bào học

Đối với những ca không có kết quả tế bào học hoặc mô học (thuộc nhóm BI-RADS 1-3): 1/ BI-RADS 1-2: bác sĩ có kinh nghiệm thực hiện đọc lại kết quả X quang lần hai Nếu kết quả khác kết quả đọc lần một, sử dụng kết quả đọc lần hai Kiểm tra danh sách FNA/ GPB vú và thông tin hình ảnh sau một năm, nếu vẫn thuộc nhóm 1,2, được xếp ung thư vú âm tính 2/ BI-RADS 3: theo dõi sau

6 tháng và 12 tháng

Theo dõi sau sáu tháng và 12 tháng với các ca RADS 3; BI-RADS 4 âm tính hoặc không có kết quả mô học Nếu tổn thương tăng kích thước hay số lượng, thực hiện sinh thiết lõi Nếu không đổi hay giảm kích thước, số lượng, xếp vào nhóm ung thư vú âm tính

* Sau 3 lần liên lạc qua điện thoại, đối tượng không quay lại tái khám, xem là mất theo dõi

2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ 01/06/2014 đến 31/05/2016, được xử lý bằng phần mềm STATA 12.0 và giải thích bàn luận trong khoảng thời gian từ 01/06 đến 31/11/2016

- Phân tích riêng những ca mất theo dõi

Trang 12

- Thống kê mô tả: mô tả sự phân bố về tuổi, nơi cư trú, tiền căn gia đình, đặc điểm hình ảnh, mật độ mô tuyến vú, ngưỡng thống

kê p<0,05

- Thống kê phân tích: sử dụng test t so sánh hai số trung bình

và test χ2 so sánh hai hay nhiều tỉ lệ, ngưỡng thống kê p<0,05

- Tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, âm Chúng tôi thực hiện thêm phân tích theo nhóm tuổi và mật độ mô tuyến vú, có thêm thông tin khi quyết định sàng lọc ung thư vú

- Tính số ca cần sàng lọc để phát hiện 1 ca ung thư vú: số ca tham gia/số ca ung thư vú được phát hiện

- Tính chi phí cần thiết để sàng lọc một ca ung thư vú từ tổng chi phí của chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh của những ca có test sàng lọc dương tính, chia cho số ca ung thư vú được phát hiện

Cụ thể chi phí như sau: X quang 350.000 đồng, siêu âm 100.000 đồng, giải phẫu bệnh 572.000 đồng

- Trong trường hợp cân nhắc chọn giữa hai phương tiện chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy cao hơn 80%, chúng tôi sẽ tính thêm tỉ số chi phí hiệu quả tăng thêm (ICER) theo công thức: (C1 - C0)/ (E1 -

E0) C1 là tổng chi phí sàng lọc ung thư vú của phương tiện chẩn đoán hình ảnh muốn dùng thay thế, C0 đang sử dụng E1 là số ca ung thư vú được phát hiện bằng phương tiện chẩn đoán hình ảnh muốn dùng thay thế E0 đang sử dụng

Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y dược xét duyệt theo qui trình rút gọn

Trang 13

CHƯƠNG 3: ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong số 1.358 phụ nữ trong mẫu nghiên cứu, có 39 người (2,9%) mất theo dõi vào thời điểm sáu tháng Những ca này được phân tích riêng Số ca còn lại trong phân tích là 1.319 Khi theo dõi ở thời điểm 12 tháng, tổng cộng có 168 người (12,4%) mất theo dõi

3.1 Đặc iểm mẫu nghiên cứu

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tiền căn gia đình có ung thư vú giữa mẫu phân tích và nhóm mất theo dõi (p=0,0006) Trong nhóm phân tích: tuổi trung bình lớn hơn 50 tuổi; địa chỉ ở Tây Nam Bộ (38,7%) và TPHCM (21,8%) chiếm ưu thế; hầu hết số phụ

nữ không có tiền căn ung thư vú trong gia đình (98,9%)

3.2 Đặc iểm hình ảnh

BI-RADS 1, 2 chiếm từ 70% trở lên trong các nhóm, cao nhất

ở X quang, lần lượt đến siêu âm và khi kết hợp Chỉ có BI-RADS 3 (kết hợp) trong nhóm bị mất theo dõi

Các đặc điểm hình ảnh trên X quang có liên quan đến nguy cơ ung thư vú: có khối u, có vi vôi hóa, có xáo trộn cấu trúc, đậm độ u, hình dạng u, bờ không đều, hình dạng và cách phân bố vi vôi hóa, bờ

hạch nách không đều (p<0,0001)

Các đặc điểm hình ảnh khối u trên siêu âm có liên quan nguy

cơ ung thư vú: có khối u, hình dạng u, bờ không đều, độ phản âm của

u, tăng âm sau tổn thương (p<0,0001- 0,016)

3.3 Tỉ lệ ung thư vú ược chẩn oán bằng X quang, siêu

âm, X quang kết hợp siêu âm

Trong mẫu nghiên cứu, có 23 trường hợp ung thư vú, số ca ung thư vú được phát hiện bằng X quang kết hợp siêu âm: 23 ca (1,7% ); X quang: 20 ca (1,5%); siêu âm: 19 ca (1,4%) X quang, có thể phát hiện được 60% ung thư vú ở giai đoạn T1 (kích thước dưới 2cm) Một phần ba số ca được phát hiện ở giai đoạn sớm dưới dạng tăng sản không điển hình và ung thư vú tại chỗ

Ngày đăng: 12/07/2018, 10:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w