Mục đích nghiên cứu đề tài này nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế để luận giải nhũng nhân tố ảnh hưởng đến XKLĐ, vai trò của XKLĐ trong công tác tạo việc làm, đánh giá tình hình thực hiện XKLĐ, những tồn tại , nguyên nhân và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động XKLĐ trong điều kiện hội nhập KTQT.ư Nhiệm vụ: đưa ra cơ sở lý luận của hoạt động XKLĐ – giải pháp tạo việc làm trong quá trình hội nhập KTQT, phân tích tình hình thực hiện và đưa ra các giải pháp.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT 5
I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM 5
1 Việc làm – thất nhiệp 5
2 Tạo việc làm 6
3 Kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế 7
3.1 Khái niệm 7
3.2 Những thuận lợi và thách thức khi hội nhập KTQT 8
4 Xuất khẩu lao động 9
II MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG – GIẢI PHAP TẠO VIỆC LÀM VÀ TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KT 11
III ĐẶC ĐIỂM CỦA XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT 13
1 XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập KTQT 13
2 XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập KTQT là hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội 14
3 XKLĐ là sự kết hợp hài hòa giữa sự quản lý vĩ mô của nhà và sự tự chịu trách nhiệm của tổ chức XKLĐ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 14
4 XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt 15
5 Phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động 16
6 XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động là một hoạt động đầy biến động 17
IV CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 17
V SỰ CẦN THIẾT CỦA XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KT 18
Trang 21 Tính quy luật của phân công và hiệp tác lao động quốc tế 18
2 Nguyên nhân của XKLĐ trên thế giới 19
3 Điều kiện tiến hành xuất khẩu lao động 19
4 Thực trạng lực lượng lao động Việt Nam 20
4.1 Quy mô LLLĐ tăng với tốc độ cao 20
4.2 Chất lượng LLLĐ Việt Nam ngày càng được nâng cao 21
5 Tầm quan trọng của XKLĐ Việt Nam – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhậpKTQT 22
VII CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XKLĐ VIỆT NAM – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT 23
VIII KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT 24
1 Về mặt tổ chức quản lý 24
2 Chính sách đối với XKLĐ 25
PHẦN II: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC XKLĐ VN - GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 26
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH THỂ CHẾ, MÔI TRƯỜNG XKLĐ Ở VIỆT NAM 26
1 Chủ trương chính sách về xuất khẩu lao động 26
2.Cơ chế quản lý XKLĐ ở Việt Nam 27
II NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI TIẾN HÀNH XKLĐ VIỆT NAM – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT 29
1 Những thuận lợi 29
2 Những khó khăn và thách thức 30
III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XKLĐ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2000 – 2005 30
1 Tình hình lao động có việc làm 2000 – 2005 30
2.Tình hình XKLĐ của Việt Nam theo cơ cấu tuổi, giới tính và ngành nghề 32
3 Số lượng lao động đi xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 33
2000 – 2005 33
3 Thị trường lao động xuất khẩu 35
4 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 37
Trang 3PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CỦA CÔNG TÁC XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT 38
I PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC 38
1 Dự báo về đặc điểm và xu hướng phát triển xuất khẩu lao động trong thời gian tới 38
2 Quan điểm nâng cao hiệu quả của công tác XKLĐ Việt Nam - giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập KTQT 38
3 Định hướng chính và chủ yếu trong thời gian tới 39
4 Mục tiêu 39
II NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT 40
1 Một số giải pháp pháp lý nhằm thúc đẩy xuất khẩu lao động 40
2 Giải pháp tổ chức thực hiện XKLĐ của Việt Nam – giải pháp tạo việc làm trong tiến trình hội nhập KTQT 40
KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
LLLĐ : Lực lượng lao động.
XKLĐ: Xuất khẩu lao động.
KTQT: Kinh tế quốc tế.
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU.
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Hội nhập KTQT trong xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra những điều kiện nhấtđịnh cho Việt Nam phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của phân công vàhiệp tác lao động quốc tế làm cho hoạt động XKLĐ của Việt Nam ngày càngkhởi sắc XKLĐ cho phép Việt Nam phát huy được lợi thế của mình về nhân lực,XKLĐ đem lại cho Việt Nam rất nhiều lợi ích: giảm thất nghiệp, tăng thu ngânsách, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống, mở rộngquan hệ hợp tác hữu nghị với các nước Với mong muốn góp phần nâng cao hiệuquả của hoạt động XKLĐ nên em đã chọn đề tài: “ XKLĐ – giải pháp tạo việclàm cho người lao động trong tiến trình hội nhập KTQT” để làm đề án môn học
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu đề tài này nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế đểluận giải nhũng nhân tố ảnh hưởng đến XKLĐ, vai trò của XKLĐ trong công táctạo việc làm, đánh giá tình hình thực hiện XKLĐ, những tồn tại , nguyên nhân vàgiải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động XKLĐ trong điều kiện hội nhậpKTQT.ư
Nhiệm vụ: đưa ra cơ sở lý luận của hoạt động XKLĐ – giải pháp tạo việclàm trong quá trình hội nhập KTQT, phân tích tình hình thực hiện và đưa ra cácgiải pháp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động XKLĐ của Việt Nam trong điều kiện
hội nhập, cụ thể ở đây là hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
Trang 5Phạm vi nghiên cứu: hoạt động XKLĐ – đưa lao động đi làm việc ở một
số nước giai đoạn 2000 – 2004
4 Tên đề tài và kết cấu của đề án.
Tên đề tài: “ XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiếntrình hội nhập KTQT”
Trang 6PHẦN I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG – GIẢI
PHÁP TẠO VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT
I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM.
1 Việc làm – thất nhiệp.
Xuất khẩu lao động là một trong những giải pháp tạo việc làm khá phổbiến đặc biệt là đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.Trước khi đi vào tìm hiểu về xuất khẩu lao động ta cần hiểu một số khái niệmliên quan như việc làm, thất nghiệp, tạo việc làm,
Việc làm.
Theo nghĩa chung nhất thì việc làm được hiểu là phạm trù chỉ trạng tháiphù hợp giữa số lượng lao động và điều kiện cần thiết ( vốn, tư liệu sản xuất,công nghệ, ) để sử dụng sức lao động đó
Trong đó: Việc làm đầy đủ: tức là sử dụng hết thời gian làm việc, mọingười có khả năng và có nhu cầu thì đều có việc làm
Việc làm hợp lý: là sự kết hợp giữa nguyên vật liệu, tư liệu sảnxuất, và sức lao động và dựa trên tiềm năng về vốn, tư liệu sản xuất, sức laođộng
Theo Điều 13, Chương II, Bộ Luật lao động của nước CHXHCN ViệtNam ghi rõ “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luậtcấm đều thừa nhận là việc làm
Theo ILO – Tổ chức lao động quốc tế “ việc làm là hoạt động lao độngđược trả công bằng tiền và hiện vật
Người có việc làm là những người làm việc trong những khoảng thời gianxác định cuộc điều tra kể cả lao động làm nghề giúp việc gia đình được trả công,hoặc đang tạm thời nghỉ việc do tai nạn, bệnh tật, nghỉ lễ,
Trang 7Người thiếu việc làm: là những người trong khoảng thời gian xác địnhđiều tra có tổng số giờ lao động nhỏ hơn thời gian quy định trong tháng, năm,
Thất nghiệp.
Theo đúng nghĩa của từ thì thất nghiệp là mất việc làm hay sự tách rời sứclao động ra khỏi tư liệu sản xuất
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thất nghiệp:
Theo ILO - tổ chức lao động quốc tế, thất nghiệp là tình trạng tồn tại khimột số người trong độ tuổi lao động muốn có việc làm nhưng không tìm đượcviệc làm ở mức lương thịnh hành
Ở Việt Nam, người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên có nhu cầu làmviệc nhưng không có việc làm trong tuần lễ điều tra hoặc tính đến thời điểm điềutra có đi tìm việc làm trong 4 tuần lễ vừa qua hoặc không đi tìm việc làm trong 4tuần lễ với lý do chờ việc, nghỉ thời vụ, không biết tìm việc ở đâu hoặc trongtuần lễ điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8h/ ngày, muốn làm thêm nhưngkhông có việc
2 Tạo việc làm.
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, sốlượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội để kết hợp sứclao động và tư liệu sản xuất
Vấn đề tạo việc làm luôn được các nước quan tâm, đặc biệt đối với ViệtNam là nước có tốc độ gia tăng dân số, nguồn lao động khá cao trong khi tốc độphát triển kinh tế còn chưa cao do hạn chế về vốn, tư liệu sản xuất còn dưới mứccủa nhu cầu kết hợp với sức lao động
Do vậy mà công tác tạo việc làm là rất cần thiết để góp phần làm giảmđáng kể tỷ lệ thất nghiệp; đáp ứng các nhu cầu, nghĩa vụ và quyền lợi cho ngườiđang trong độ tuổi lao động; thu nhập của người lao động tăng lên, chất lượngcuộc sống ngày càng được nâng cao
Các hướng chủ yếu trong công tác tạo việc làm của nước ta hiện nay:
Trang 8Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, phát triển các ngành nghề một cách phù hợp, công nghiệp hóa nôngthôn, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, phục hồi và phát triển cáclàng nghề truyền thống,
Đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứngnhu cầu phát triển của kinh tế xã hội nói chung và thị trường lao động nói riêng
Vận dụng thuyết lợi thế so sánh trong quan hệ kinh tế quốc tế với cácnước trong khu vực và trên thế giới tiến hành xuất khẩu lao động giải quyết việclàm cho lượng lao động ngày một tăng nhanh, tăng thu ngoại tệ cho nhà nước,tăng thu nhập cho người lao động
Hoàn thiện, phát triển, tăng cường sự hoạt động của hệ thống thông tin thịtrường lao động
Động viên người lao động tự tạo việc làm trong các ngành nghề thuộc khuvực kinh tế ngoài nhà nước, đặc biệt khu vực phi chính thức
3 Kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1 Khái niệm.
Nền kinh tế thế giới (kinh tế quốc tế ) là tổng thể các nền kinh tế của cácquốc gia trên trái đất có mối liên hệ hữu cơ và mối quan hệ qua lại lẫn nhauthông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với quan hệ kinh tế quốc tế củachúng
Sự phát triển của nền kinh tế thế giới phụ thuộc trước hết vào trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất, của phân công lao động quốc tế và việc phát triểnquan hệ quốc tế
Ngày nay kinh tế thế giới là một thực thể đặc thù, có cơ cấu nhiều tầngnấc, nhiều cấp độ quan hệ với những phạm vi hoạt động khác nhau, các bộ phậncấu thành nền kinh tế tác động qua lại nhiều chiều trong sự vận động biến đổikhông ngừng cả về số lượng và chất lượng
Trang 9Hội nhập KTQT là khái niệm mở, phản ánh quá trình các thể chế quốc giatiến hành xây dựng phương hướng, kí kết, và tuân thủ các cam kết song phương,
đa phương và toàn cầu ngày càng đa dạng hơn, cao hơn và đồng bộ hơn trongcác lĩnh vực của đời sống kinh tế quốc gia và quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ sự tham gia chủ động tích cực của một quốcgia vào quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế thông qua các nỗ lực tự dohóa và mở cửa trên các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương nhưngvẫn giữ sự kiểm soát và bản sắc riêng của nền kinh tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của một nước vào các tổchức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu trong đó các thành viên quan hệ vớinhau theo những quy định chung
3.2 Những thuận lợi và thách thức khi hội nhập KTQT
Hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa, cùng với những tiềm năng vànguồn lực phát triển phong phú, Việt Nam đã có những tiền đề nhất định trongviệc hội nhập vào nền kinh thế giới
Là nước có nguồn lực to lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên cùng với nguồnnhân lực dồi dào là những điều kiện và lợi thế so sánh quan trọng để Việt Namtham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi mậu dịch quốc tế
Việt Nam nằm trong khu vực phát triển năng động nhất của nền kinh tếthế giới , có cơ hội để tham gia vào nền kinh tế khu vực (ASEAN, AFTA ) cũngnhư các tổ chức kinh tế thế giới như WTO,
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới khẳng định Việt Nam đã có bước tiếnmới trong phát triển kinh tế, nâng vị thế của mình trên trường quốc tế đồng thờiquá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới giúp cho nền kinh tế Việt Nam đượctiếp cận với thị trường hàng hóa và dịch vụ của các nước thành viên với mứcthuế thấp, có vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định cácchính sách thương mại, có điều kiện học hỏi và rút kinh nghiệm từ các nước đitrước, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm để
Trang 10tăng sức cạnh tranh với hàng hóa các nước khác, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp trong nước, sản xuất được mở rộng, việc làm tăng lên, thấtnghiệp giảm, thu nhập của người lao động được cải thiện, chất lượng cuộc sốngdần được nâng lên đáng kể,
Như vậy với một nước có nền kinh tế phát triển còn non trẻ như Việt Namthì tiến trình hội nhập KTQT sẽ là rất cần thiết để nền kinh tế phát triển, và đặcbiệt với công tác tạo việc làm thì tiến trình hội nhập có ý nghĩa đặc biệt quantrọng, người lao động Việt Nam không chỉ được tiếp cận với thị trường lao độngtrong nước mà còn được tiếp cận với thị trường lao động của các nước trong khuvực cũng như các nước trên thế giới và thị trường lao động quốc tế thông quahoạt động xuất khẩu lao động
Bên cạnh đó Việt Nam cung gặp những khó khăn nhất định trong quá trìnhhội nhập KTQT, sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam còn yếu trên thị trườngthế giới; nguồn nhân lực nước ta chất lượng còn chưa cao, trình độ tay nghề thấpchủ yếu là lao động phổ thông , ít thợ lành nghề cùng với nguy cơ tụt hậu so vớinền kinh tế khu vực và thế giới là rất lớn thêm vào đó là những ảnh hưởng của sựmất ổn định của môi trường kinh tế - tài chính – tiền tệ của khu vực và toàn cầugây khó khăn cho Việt Nam trong việc lựa chọn mô hình và chính sách phát triểnkinh tế
Trước những thuận lợi và khó khăn này đòi hỏi có những giải pháp cầnthiết để Việt Nam phát huy những lợi thế của mình trong tiến trình hội nhậpKTQT
4 Xuất khẩu lao động.
Trước khi đi tìm hiểu về xuất khẩu lao động ta cần nắm được một số kháiniệm cơ bản sau:
Nhập cư chủ yếu đề cập đến người lao động ( có nghề hoặc không có
nghề ) từ nước ngoài đến một nước nào đó để làm việc
Trang 11Xuất cư chủ yếu đề cập tới người lao động ra đi từ một nước nào đó tới
nước mà họ lao động (có thể là từ quê hương hoặc từ một nước quá cảnh)
Hợp tác quốc tế về lao động là thuật ngữ được sử dụng trong một số
nước XHCN trong phạm vi khối SEV trước đây Thuật ngữ này không nêu đượcbản chất của xuất khẩu lao động dưới hình thức không ngang giá sức lao động –một loại hàng hóa đặc biệt.(7, tr 11)
Xuất khẩu lao động ( XKLĐ) là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến,
có tính chất thông dụng để chỉ hoạt động chuyển dịch lao động từ quốc gia nàysang quốc gia khác Nó gồm cả xuất khẩu lao động tại chỗ Tham gia vào quátrình này gồm hai bên: bên nhập khẩu lao động và bên xuất khẩu lao động
Nghị định số 152/ 1999/ NĐ – CP ngày 20/ 9/ 1999 của Chính phủ nêu rõ:
“ Xuất khẩu lao động và chuyên gia là hoạt động kinh tế - xã hội góp phần pháttriển nguồn lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghềcho người lao động tăng nguồn thu ngoại tề cho đất nước,…cùng với giải phápgiải quyết việc làm trong nước là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là mộtchiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho côngcuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa…”(7, tr 11,12)
Lao động xuất khẩu nói về bản thân người lao động hoặc tập thể người
lao động có những độ tuổi khác nhau, sức khẻo và kỹ năng lao động khác nhau
Như vậy việc di chuyển trong phạm vi toàn cầu bản thân nó cũng có thểbiến dạng khác nhau Nó vừa mang ý nghĩa xuất khẩu lao động vừa mang ýnghĩa di chuyển lao động
Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động xuất khẩu lao động chủ yếu là nhằm mụcđích đích kinh tế và nó vươn ra ngày càng nhiều thị trường lao động của cácnước trên thế giới
Trang 12II MỐI QUAN HỆ GIỮA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG – GIẢI PHAP
TẠO VIỆC LÀM VÀ TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KT.
Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập và chấtlượng cuộc sống cho mọi người chính là mục tiêu phát triển kinh tế của bất cứquốc gia nào và ở bất cứ thời kỳ nào Cùng với quá trình hội nhập KTQT thì xuthế phân công và hiệp tác lao động quốc tế là một tất yếu khách quan, trong đóxuất khẩu lao động là một hình thức của phân công lao động quốc tế đã và đangđóng vai trò quan trọng trong việc phân phối lao động giữa các quốc gia trên thếgiới Do vậy để xuất khẩu lao động không chỉ mang tính chiến lược mà còn cókhả năng cạnh tranh cao thì bản thân xuất khẩu lao động đã trải qua một quátrình hình thành và phát triển lâu dài:
Trước đây khi chưa có hoạt động xuất khẩu lao động, do nhu cầu của cuộcsống muốn nâng cao thu nhập và hiện tượng thiếu lao động ở những nước pháttriển có nền sản xuất lớn đã xuất hiện hiện tượng di chuyển lao động từ vùng nàysang vùng khác và từ nước này sang nước khác dưới hai dạng làm việc lâu dài vàlàm việc tạm thời Cả hai phía người lao động và người thuê lao động đều thuđược lợi hoạt động này, người thuê lao động thuê được nhân công với giá rẻ,người lao động có việc làm và thu nhập để cải thiện đời sống
Như vậy việc di chuyển lao động ( chỉ đề cập đến di chuyển lao động rakhỏi biên giới một quốc gia) trước hết là một hiện tượng khách quan trong quyluật hoạt động của bản thân người lao động, tiếp đó là sự thúc ép về việc làm đốivới nước có quá nhiều lao động và nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu lao độngmang lại, và một loạt các nguyên nhân khác nữa
Khoảng 60 – 70 năm trước đây, trước thực tế của một số nước có tốc độtăng dân số, nguồn nhân lực quá nhanh trong khi trình độ phát triển của nền kinh
tế còn thấp, không có khả năng tạo ra việc làm đầy đủ cho người lao động Thấtnghiệp, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, đặt các nhà quản lý về lao
Trang 13động trước câu hỏi đặt ra là làm thế nào để giảm tỷ lệ thất nghiệp? Trong khi đó
ở những nước có nền kinh tế phát triển, sản xuất lớn thì lại gặp phải tình trạngthiếu nhân công Trước tình hình trên một số nước đã giải quyết tình trạng thừalao động bằng cách khuyến khích người lao động của mình ra nước ngoài làmviệc như: Philippin, Đài Loan, Nam Triều Tiên, Thái Lan,… mà chưa có tiền lệhay điều lệ nào đối với người
Đến khoảng 20 năm trở lại đây,cùng với quá trình khu vực hóa và toàn cầuhóa nền kinh tế, việc đưa lao động ra nước ngoài đã được nâng lên một tầm mới
cả về quy mô, hình thức và chất lượng Đó là do nền kinh tế toàn cầu đang pháttriển và chuyển biến về chất không đồng đều giữa các nước trên thế giới trên cơ
sở của tiến bộ kĩ thuật và khoa học công nghệ
Nhu cầu về lao động cũng có những đặc điểm nhất định:
Nhóm các nước có nền kinh tế phát triển, nền sản xuất tiên tiến có nhu cầulao động giản đơn hoạt động trong các ngành dịch vụ, nông thôn, ngư nghiệp vàmột số ngành sản xuất nặng nhọc khác như: Hà Lan, Pháp, Đức, …Song cácnước này cũng đưa các chuyên gia bậc cao và lao động kỹ thuật đi làm việc ởcác nước đang và chậm phát triển để thu ngoại tệ
Đối với nhóm chậm và đang phát triển luồng di chuyển lao động có 2 xuhướng:
- Tiếp nhận lao động kỹ thuật và lao động giản đơn di chuyển
từ các vùng khác nhau để khai thác tài nguyên thiên nhiên của chính nước mình
để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân
- Cung cấp lao động giản đơn cho những nước có nhu cầu vềlao động để giảm sức ép về việc làm trong nước và tăng nguồn thu ngoại tệ chođất nước Ngoài ra nhu cầu trao đổi lao động cũng tùy thuộc vào từng thời kỳ
Trang 14Từ thực tiễn ta thấy sức lao động của các quốc gia dư thừa lao động đã trởthành hàng hóa mang tính quốc tế mà các quốc gia đem đổi lấy ngoại tệ dướinhiều hình thức khác nhau.
Như vậy đến nay việc di chuyển lao động giữa các nước không còn là hoạtđộng đơn lẻ, tự phát của bản thân người lao động mà đã được thực hiện một cách
có tổ chức dưới hình thức tổ chức xuất khẩu lao động của nhà nước hay tổ chức
tư nhân hoạt động về xuất khẩu lao động
Ngày nay, khi kinh tế ngày càng phát triển cùng với quá trình hội nhậpkhu vực hóa, toàn cầu hóa diễn ra sâu rộng thì phân công và hiệp tác lao độngcũng không ngừng phát triển Đặc biệt là đối với Việt Nam trong tiến trình hộinhập KTQT là điều kiện thuận lợi để Việt Nam tiến hành xuất khẩu lao độngsang các nước giải quyết việc làm cho người lao động đồng thời tăng nguồn thungoại tệ cho nhà nước, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và giađình họ, góp phần vào công cuộc phát triển đất nước với mục tiêu: dân giàu –nước mạnh – xã hội công bằng văn minh
III ĐẶC ĐIỂM CỦA XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT
1 XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập KTQT
Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế của các nước chậm và đang pháttriển thì xuất khẩu lao động đã trở thành một trong những giải pháp quan trọngtrong việc giải quyết việc làm cho người lao động trong khi tốc độ tăng dân số
và nguồn lao động còn khá cao và thu ngoại tệ dưới hình thức chuyển tiền về củangười lao động và một loạt các lợi ích khác
Trước nhũng lợi ích thu được từ hoạt động xuất khẩu lao động đã đặt cácnước tiến hành xuất khẩu lao động trước một thách thức là làm sao chiếm lĩnh ởmức cao nhất thị trường lao động nước ngoài Thị trường lao động cũng như thịtrường hàng hóa hoạt động dựa trên quan hệ cung cầu về sức lao động, nó cũng
Trang 15chịu sự điều tiết chi phối của các quy luật kinh tế thị trường Bên cung phải tínhtoán sao cho hoạt động xuất khẩu lao động phải bù đắp được chi phí và có lãi vìvậy cần có những biện pháp cần thiết để tăng tối đa khả năng cung ứng sức laođộng, bên cầu phải tính toán kỹ lưỡng việc nhập khẩu lao động sao cho việcnhập khẩu lao động mang lại hiệu quả cao nhất và tránh lãng phí.
Như vậy hoạt động xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế mang lạilợi ích cho các bên tham gia: người lao động đi xuất khẩu, nước có lao động đixuất khẩu, nước nhập lao động xuất khẩu, và tổ chức thực hiện xuất khẩu laođộng Do vậy nhà nước cần có các biện pháp để quản lý và thúc đẩy sự phát triểncủa hoạt động xuất khẩu lao động để đem lại hiệu quả cao nhất
2 XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập KTQT là hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội.
Việc xuất khẩu lao động thực chất là xuất khẩu sức lao động không táchrời người lao động Do vậy mọi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩulao động phải kết hợp với các chính sách xã hội khác để đảm bảo cho người laođộng ở nước ngoài được lao động như cam kết trong hợp đồng và đảm bảoquyền được tham gia tổ chức công đoàn, bảo vệ các quyền lợi hợp pháp chongười lao động
Mặt khác thì việc đi xuất khẩu lao động mang tính thời hạn, do vậy cầnphải có những chính sách thích hợp để tiếp nhận người lao động, giải quyết việclàm cho người lao động sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng để họ tiếp tục sửdụng sức lao động của mình vào quá trình sản xuất trong nước Góp phần giảmthất nghiệp, tránh lãng phí nguồn nhân lực có tay nghề
3 XKLĐ là sự kết hợp hài hòa giữa sự quản lý vĩ mô của nhà và
sự tự chịu trách nhiệm của tổ chức XKLĐ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Khi mà hoạt động XKLĐ đã được diễn ra một cách có tổ chức thì hoạtđộng này được thực hiện dựa trên cơ sở các hiệp định được kí kết giữa các chính
Trang 16phủ và các hợp đồng cung ứng lao động và chuyên gia giữa nước, tổ chức nướcngoài nhập lao động và tổ chức thực hiện xuất khẩu lao động – đại diện chongười lao động.
Trong giai đoạn 1980 – 1990, Việt Nam XKLĐ của mình qua các hiệpđịnh song phương quy định rất rõ về các điều kiện ăn ở, đi lại và bảo vệ cácquyền lợi hợp pháp của người lao động Về cơ bản nhà nước vừa quản lý về mặthành chính của hoạt động XKLĐ vừa quản lý về mặt sự nghiệp hợp tác lao độngvới nước ngoài
Ngày nay, trong cơ chế thị trường và quá trình hội nhập KT diễn ra ngàycàng sâu rộng, toàn bộ hoạt động XKLĐ do các tổ chức tư nhân thực hiện trên
cơ sở hợp đồng đã kí kết Các tổ chức này chịu toàn bộ trách nhiệm về khâu tổchức đưa lao động đi và quản lý người lao động, đồng thời tự chịu trách nhiệm
về hiệu quả kinh tế trong hoạt động XKLĐ của mình Nhà nước chỉ quản lý ởtầm vĩ mô, đưa ra các chính sách, kế hoạch cũng như định hướng thị trường chocác tổ chức XKLĐ
Như vậy các hiệp định, các thỏa thuận song phương chỉ mang tính chấtnguyên tắc thể hiện vai trò và trách nhiệm quản lý ở tầm vĩ mô của nhà nước kếthợp hài hòa vói các doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về hoạt động xuất khẩu laođộng của mình
4 XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển cùng với quá trình khu vực hóa, toàncầu hóa nền kinh tế thế giới đã tạo ra một môi trường cạnh tranh lớn giữa cácnước với nhau Đặc biệt trên thị trường lao động quốc tế, sự cạnh tranh về hànghóa sức lao động diễn ra ngày càng gay gắt, nhất là về chất lượng lao động – đây
là nhân tố chính để phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia Ngày nay nhu cầu vềlao động của mỗi quốc gia ngày càng tăng
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia là do hai nguyên nhân chính sau:
Trang 17Một là XKLĐ là hoạt động mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho các nướcđang khó khăn trong giải quyết việc làm cho lao động trong khi tốc độ tăng dân
số, nguồn nhân lực ngày một tăng Đây chính là động lực thúc đẩy các nướcXKLĐ có gắng vươn ra chiếm lĩnh thị trường lao động nước ngoài
Thứ hai, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì các cuộc khủng hoảngkinh tế ngày càng diễn ra nhiều hơn, điều này cũng làm ảnh hưởng đến việc tiếpnhận lao động của các nước có nhu cầu về lao động
Do vậy nhà nước và các tổ chức hoạt động XKLĐ cần tính đến những ảnhhưởng này để có chính sách kế hoạch dài hạn trong việc đào tạo nguồn nhân lực
và quản lý hoạt động XKLĐ sao cho đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao tính cạnhtranh của sức lao động trên thị trường lao động quốc tế
5 Phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động.
Trong hoạt động XKLĐ có sự tham gia và gắn bó chặt chẽ giữa ba bên:nhà nước, tổ chức xuất khẩu và người lao động đi XKLĐ trên cơ sở đảm bảo lợiích của các bên
Lợi ích của nhà nước trong hoạt động XKLĐ là khoản ngoại tệ do ngườilao động chuyển về và các khoản thuế có liên quan
Lợi ích của các tổ chức hoạt động xuất khẩu là các khoản thu được chủyếu là các loại phí giải quyết việc làm ở nước ngoài
Lợi ích của người lao động đi XKLĐ là khoản thu nhập từ công việc củamình, thường là cao hơn nhiều so với làm việc trong nước
Vì những lợi ích kinh tế từ hoạt động XKLĐ nên các tổ chức xuất khẩu rất
dễ vi phạm các quy định của nhà nước về XKLĐ làm cho việc đi xuất khẩu laođộng giảm bớt phần hấp dẫn đối vời người lao động
Đồng thời cũng vì thu nhập cao khi đi xuất khẩu lao động rất dễ dẫn đếntình trạng người lao động vi phạm hợp đồng đã kí kết, gây khó khăn trong việcgiải quyết các tranh chấp của người lao động ở nước bạn
Trang 18Do vậy nhà nước phải có các chính sách, chế độ và biện pháp quản lý hoạtđộng XKLĐ sao cho mang lại hiệu quả cac nhất, đảm bảo quyền và lợi ích củacác bên khi tham gia hoạt động XKLĐ, đặc biệt là lợi ích của người lao động.
6 XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động là một hoạt động đầy biến động.
Hoạt động XKLĐ của các nước xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào các nước
có nhu cầu về lao động, do vậy cần phải phân tích toàn diện các dự án đang và sẽthực hiện ở nước ngoài, nghiên cứu thị trường lao động ngoài nước để có kếhoạch đào tạo lao động cho phù hợp và linh hoạt
Chỉ có chuẩn bị tốt đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề cao mới có điềukiện thuận lợi chiếm lĩnh được thị trường lao động ngoài nước Ngoài ra cần cótầm nhìn xa trông rộng,phân tích, đánh giá và dự đoán đúng tình hình mới không
bị động trước sự biến động không ngừng của thị trường lao động ngoài nước.Đồng thời phải biết đón đầu trong hoạt động XKLĐ để đạt được hiệu quả caonhất
IV CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG - GIẢI PHÁP
TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.
XKLĐ của Việt Nam có hai hình thức chủ yếu đó là XKLĐ tại chỗ vàhình thức XKLĐ đưa người lao động ra nước ngoài làm việc Trong đề án nàychỉ đề cập đến hình thức XKLĐ đưa người lao động ra nước ngoài làm việc
Hoạt động XKLĐ đưa người lao động ra nước ngoài làm việc được chiathành các hình thức chủ yếu sau:
- Các nhân lao động tự tìm việc làm ở nước ngoài: hình thứcnày ra đời sớm nhất và phổ biến đối với các nước có chung đường biên giới
- Lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua các doanhnghiệp xuất khẩu lao động
- Lao động đi làm việc theo công trình thầu khoán, liêndoanh, liên kết, hợp tác trực tiếp, đầu tư ra nước ngoài
Trang 19- Lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua các Hiệpđịnh, thỏa thuận, cam kết của Chính phủ.
- Lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua các hợp đồngthực tập nâng cao tay nghề
Việc phân chia hoạt động XKLĐ nhằm phục vụ cho hoạt động quản lýXKLĐ được dễ dàng hơn và đạt hiệu quả cao nhất
V SỰ CẦN THIẾT CỦA XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KT.
1 Tính quy luật của phân công và hiệp tác lao động quốc tế.
C.Mac đã nhận định: khi lực lượng sản xuất phát triển tất yếu dẫn đến sựphân công và hiệp tác lao động quốc tế ngày càng được tăng cường và hoànthiện
Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, lực lượng sảnxuất của nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển với tốc độ chưa từng có, đạtđến trình độ cao hơn, vượt ra ngoài biên giới quốc gia Sản xuất lớn chỉ đạt đượchiệu quả cao khi mở rộng phân công và hiệp tác lao động Không chỉ trong phạm
vi một nước mà vượt ra biên giới quốc gia
Sự phát triển mất cân đối về kinh tế giữa các quốc gia, cùng với sự phân
bố dân cư và tài nguyên không đồng đều giữa các quốc gia dẫn đến một số quốcgia thiếu nguồn lực để phát triển sản xuất Để khắc phục tình trạng trên thịtrường quốc tế về các yếu tố của sản xuất ngày càng phát triển trong đó có thịtrường sức lao động – điều này cũng tương đương với việc XKLĐ từ quốc gianày sang quốc gia khác – một hình thức của phân công và hiệp tác lao động quốc
tế
Một trong ba xu thế lớn trong sự vận động của nền kinh tế thế giới đó là
xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới, trong điều kiện này quan hệ cung –cầu về lao động đã vượt ra ngoài biên giới một quốc gia trong đó bên cung sẽ làxuất khẩu còn bên cầu sẽ là nhập khẩu
Trang 202 Nguyên nhân của XKLĐ trên thế giới.
Do tác động của các cách mạng khoa học trên thế giới, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển với tốc độ nhanh chóng Nền sản xuất của các nước được
mở rộng, một số nước không đáp úng được hết nhu cầu lao động trong nước dẫnđến phải nhập khẩu lao động của các nước dư thừa lao động trong nước
Hai là, tài nguyên thiên nhiên ngày càng được khai thác với khối lượnglớn để bắt nhịp cùng với sự phát triển của nền kinh tế đang phát triển với tốc độchóng mặt Việc triển khai các dự án khai thác tài nguyên thiên nhiên đòi hỏimột nguồn nhân lực rất lớn bao gồm cả lao động phổ thông và lao động có trình
độ chuyên môn cao, chuyên gia, kỹ sư,… mà bản thân các nước không có khảnăng đáp ứng được hết nhu cầu lao động đó Từ thực tế trên xuất hiện một loạthoạt động XKLĐ giữa các nước
Ba là, do xụ chênh lệch về thu nhập và mức sống của người dân giữa cácnước ngày càng trở thành động lực thúc đẩy người lao động ở những nước cómức sống và thu nhập thấp sang các nước có mức sống và thu nhập cao làm việc
Bốn là, sự gia tăng dân số, nguồn lao động không đồng đều giữa các quốcgia trên thế giới là một trong những nguyên nhân thúc đẩy hoạt động XKLĐ pháttriển
Năm là tác động của xu thế kinh tế lớn của nền kinh tế thế giới – toàn cầuhóa nền kinh tế thế giới cùng tiến trình hội nhập nền KTQT thúc đẩy sự pháttriển của phân công và hiệp tác lao động quốc tế trong đó XKLĐ là hoạt độngchủ yếu
Sáu là nguồn thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách, nâng cao tay nghề lao động,giải quyết tình trạng thất nghiệp đang tăng nhanh là động lực thúc đẩy các nướcphát triển hoạt động XKLĐ
3 Điều kiện tiến hành xuất khẩu lao động.
XKLĐ không chỉ là hoạt động kinh tế của một quốc gia mà có rất nhiềubên liên quan Những bên tham gia hoạt động XKLĐ có quan hệ chặt chẽ với
Trang 21nhau trên cơ sở kết hợp hài hòa lợi ích giữa các bên Để đạt được điều đó và đểhoạt động XKLĐ đạt được hiệu quả cao cần có những điều kiện nhất định.
Thứ nhất, người lao động phải được tự do sở hữu năng lực lao động củamình và không có tư liệu sản xuất hoặc không có đủ tư liệu sản xuất để sức laođộng được trở thành hàng hóa
Thứ hai, phải phá vỡ được những rào cản của quan hệ xã hội không cònphù hợp như: quan hệ phong kiến, những hủ tục lạc hậu, …
Thứ ba, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường cùng với xu thếtoàn cầu hóa nền kinh tế thế giới thì người lao động cũng bị quốc tế hóa Sự dichuyển về vốn định hướng và quyết định sự di chuyển về sức lao động
Thứ tư, sự phát triển không ngừng của các loại hình giao thông và cácphương tiện giao thông hiện đại đã tạo điều kiện cho sự di chuyển quốc tế sứclao động nói chung và sự phát triển của hoạt động XKLĐ
4 Thực trạng lực lượng lao động Việt Nam.
Quy mô và chất lượng của LLLĐ là những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động XKLĐ, với quy mô lao động lớn và chất lượng lao động ngày càngđược nâng cao đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho Việt Nam thực hiện hoạtđộng XKLĐ
4.1 Quy mô LLLĐ tăng với tốc độ cao.
Là một nước có tỷ lệ tăng tự nhiên dân số khá cao, lực lượng lao độngnước ta tiếp tục tăng với tốc độ cao Năm 2005 LLLĐ là 44.385 nghìn người,tăng 1,143 nghìn người, với tốc độ tăng 2,64% so với năm 2004
LLLĐ thành thị với tốc tăng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của LLLĐ ởnông thôn: khu vự thành thị năm 2005 là 11.071,11 nghìn người, chiếm 24,9% ,trong khi đó khu vực nông thôn có33.313,9 nghìn người, chiếm 74,1% tổngLLLĐ cả nước
Theo số liệu về cơ cấu theo tuổi của cung lao động qua các cuộc điều tra( được biểu diễn ở biểu đồ hình - 1) cho thấy LLLĐ của các nhóm tuổi nhìn
Trang 22chung đều tăng qua các năm, đặc biệt là nhóm tuổi 25 – 54: năm 1979 là 14121nghìn người, đến năm 1999 là 27778 nghìn người, tức là tăng 96,7%
0 5000 10000
4.2 Chất lượng LLLĐ Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Chất lượng của LLLĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xãhội của đất nước nói chung và hoạt động XKLĐ nói riêng Chất lượng lao độngđược hình thành thông qua nhiều tiêu chí trong đó có hai tiêu chí thường được sửdụng: trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật lao động Hai tiêu thứcnày được hình thành trực tiếp thông qua hệ thống giáo dục và đào tạo nguồnnhân lực
Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao Điều này thể hiện
ở số lao động có trình độ văn hóa thấp giảm dần, và lao động có trình độ văn hóacao ngày một tăng đặc biệt là lao động có trình độ chuyên môn đáng kể, điều này
đã tạo ra những điều kiện vô cùng thuận lợi cho hoạt động XKLĐ
Biểu 1: Cơ cấu trình độ văn hóa phổ thông của LLLĐ ( Đơn vị: % )