Mặc dù vậy ở Đà Nẵng vấn đề QLRR trong xây dựng nói chung và trong xây dựng các công trình cầu đường nói riêng chưa được nghiên cứu một cách hệ thống.. Đề tài “Nghiên cứu phân tích, đán
Trang 1HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CHÂU TRƯỜNG LINH
TS NGUYỄN VĂN CHÂU
Phản biện 1: TS Trần Đình Quảng
Phản biện 2: PGS.TS Phan Cao Thọ
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông họp tại Trường Đại học Bách khoa vào ngày 12 tháng 08 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học
Bách khoa
Thư viện Khoa Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông,
Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở hạ tầng đóng một vai trò rất quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Sự phát triển cơ sở hạ tầng giúp nâng cao mức sống của xã hội thông qua việc mang lại những sản phẩm, dịch vụ công cộng tốt hơn Đồng thời, cơ sở hạ tầng góp phần quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng, củng cố vị trí cạnh tranh của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại không dễ đạt được nhất là trong điều kiện cơ sở hạ tầng của ta còn quá yếu kém, không đáp ứng kịp tốc độ phát triển Cơ sở hạ tầng là xương sống của nền kinh tế quốc gia, để phát triển kinh tế tốt chúng ta cần phải có một cơ sở hạ tầng tương xứng với tầm vóc của nền kinh tế đó Như vậy việc ĐTXD là rất cần thiết cho phát triển, tuy nhiên hiện nay quá trình ĐTXD còn tiềm ẩn nhiều RR gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng, kéo dài thời gian hoàn thành dự án, thậm chí dự án bị thất bại sau một thời gian thực hiện Mặc dù vậy ở Đà Nẵng vấn đề QLRR trong xây dựng nói chung và trong xây dựng các công trình cầu đường nói
riêng chưa được nghiên cứu một cách hệ thống Đề tài “Nghiên cứu
phân tích, đánh giá các NTRR trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các DAĐT xây dựng HTGT trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” sẽ đóng
góp vào việc nghiên cứu về QLRR tại Đà Nẵng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích, đánh giá và có giải pháp quản lý, KSRR
Trang 4trong các dự án ĐTXD HTGT nhằm chủ động đối phó và hạn chế tác động xấu từ các ảnh hưởng của các NTRR tới dự án
3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào vấn đề nhận dạng, phân tích, đánh giá, xếp hạng phân nhóm các NTRR trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các
dự án HTGT tại thành phố Đà Nẵng trên góc nhìn của các bên liên quan đến dự án
4 Phạm vi nghiên cứu
Các dự án HTGT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Dữ liệu thu thập từ các chuyên gia có kinh nghiệm trên 5 năm và có trình độ từ đại học trở lên Luận văn chỉ xem xét những mặt tiêu cực của RR, những mặt tích cực của RR sẽ được xem là cơ hội hoặc thắng lợi của các bên liên quan
5 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và điều tra thực tế, sử dụng phương pháp chuyên gia, áp dụng lý thuyết xác suất thống kê để phân tích dữ liệu Sử dụng BCH để lấy ý kiến chuyên gia về việc nhận dạng các NTRR, mức độ xuất hiện của các nhân tố và đánh giá mức
độ tác động của chúng đến quá trình ĐTXD các dự án HTGT trên địa bàn Tp Đà Nẵng
Phân loại, đánh giá và phân nhóm có hệ thống các NTRR này
Từ đó, đề xuất các giải pháp để ứng phó với chúng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư dự án
6 Kết quả của nghiên cứu
* Về mặt thực tiễn:
- Giúp cho các bên liên quan đến dự án nhận dạng, phân tích, đánh giá nhanh các NTRR trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án Từ
Trang 5đó giúp họ đưa ra những giải pháp tối ưu nhằm loại trừ, giảm thiểu, chia sẻ, chuyển giao hoặc chấp nhận RR để nâng cao hiệu quả dự án
- Giúp cho các cán bộ QLDA có góc nhìn mới, quan niệm mới
về QLRR trong các dự án xây dựng HTGT Giúp họ dự đoán và quan sát tốt hơn về những khó khăn tiềm tàng, những RR và sự không chắc chắn trong dự án mà họ đang thực hiện để từ đó có giải pháp ứng phó tốt hơn
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DAĐT XÂY DỰNG VÀ QLDA ĐTXD 1.1.1 Khái niệm
- “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm tập hợp các hoạt động
có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực” (Theo ISO 9000-2000)
- “Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo CTXD nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
Ở giai đoạn chuẩn bị DAĐT xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD”
1.1.2 Đặc điểm
Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn
Trang 7đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”
1.2 KHÁI NIỆM VÀ PLRR
1.2.1 Khái niệm RR
Trong cuộc sống tất cả chúng ta đều phải đương đầu với RR,
đó là điều không thể tránh khỏi RR có thể được hiểu là những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn của đối tượng sử dụng và gây ra những thiệt hại về thời gian, vật chất, tiền của, thậm chí đến cả tính mạng của con người và làm ảnh hưởng đến hoạt động của con người
RR là tổng hợp những sự kiện ngẫu nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của sự vật hiện tượng (theo chiều hướng bất lợi) và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất
1.2.3 Phân loại RR
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra RR Việc nhận thức rõ được nguyên nhân, tìm ra các biện pháp đối phó thích ứng kịp thời sẽ làm giảm mức độ RR cho DAĐT; đặc biệt trong công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và giám sát yêu cầu phải nhận biết chính xác
Trang 8những nguyên nhân tiềm tàng RR, giữ một mức độ an toàn nhất định
QLRR được định nghĩa là "một quá trình có tổ chức cho phép các RR riêng lẻ và RR chung của dự án được hiểu và quản lý một cách chủ động, tối ưu hóa thành công của dự án bằng cách giảm thiểu thiệt hại và phát huy tối đa các cơ hội."
1.3 NỘI DUNG QLRR DỰ ÁN ĐẦU TƯ
QLRR gồm các tiến trình hoạch định QLRR, NDRR, phân tích ĐGRR, phát triển kế hoạch đối phó, giám sát và KSRR một cách liên tục
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã phân tích tổng quát một số nét chính về RR và QLRR, gồm các khái niệm, PLRR, QLRR; các giai đoạn của quá trình QLRR, các biện pháp QLRR hiện nay và một số đặc điểm của DAĐT xây dựng có tác động đến công tác QLRR
Trang 9CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2030, Đà Nẵng sẽ được phát triển để trở thành thành phố cấp quốc gia, hiện đại; một trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, phát triển không gian thành phố theo hướng toàn diện và bền vững đảm bảo an ninh quốc phòng
2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG
2.2.1 Hiện trạng chung
Đà Nẵng có đầy đủ các loại hình giao thông như: đường bộ, đường sông, đường sắt, đường hàng không; trong đó lưu thông bằng đường bộ vẫn là phổ biến
2.2.2 Đường bộ
Thành phố Đà Nẵng có 1297 tuyến đường, chủ yếu là đường mặt bê tông nhựa, chất lượng mặt đường tương đối tốt, tổng chiều dài đường bộ 915.84 Km
2.2.3 Đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc - Nam đoạn qua địa phận thành phố Đà Nẵng có chiều dài không lớn khoảng 40,3 Km (so với 1730 Km toàn tuyến) Đường sắt có chiều từ Bắc vào Nam, chạy song song về phía Tây dọc theo thành phố Đà Nẵng
2.2.4 Đường thủy
Đường sông: Tổng chiều dài khoảng 60km đường sông, có thể lưu thông vận chuyển nhưng cũng chỉ ở các khu vực không thuận tiện
Trang 10về đường bộ và mang tính tự phát, hoạt động chủ yếu là vận tải hàng hóa, vật liệu xây dựng Các sông hiện có khả năng vận chuyển gồm: Sông Hàn, sông Cu Đê, sông Cẩm Lệ, sông Yên, sông Tuý Loan
2.2.5 Đường hàng không
Sân bay Đà Nẵng có vị trí quan trọng trong hệ thống sân bay dân dụng Việt Nam tại khu vực miền Trung, là điểm trợ giúp quản lý điều hành bay, cung ứng dịch vụ không lưu cho các tuyến bay quốc
tế Đông - Tây qua Việt Nam Là sân bay hỗn hợp quân sự và dân dụng Sân bay Đà Nẵng đạt tiêu chuẩn yêu cầu cho các loại máy bay
cỡ lớn hoạt động
2.3 QUY HOẠCH CHUNG ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN NĂM 2050
Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố cấp quốc gia, hiện đại; là đô thị trung tâm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội vùng miền Trung và Tây Nguyên
Phát triển không gian thành phố theo hướng toàn diện và bền vững đảm bảo an ninh quốc phòng
Tầm nhìn năm 2050: Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố đặc biệt cấp quốc gia, hướng tới đô thị cấp quốc tế và phát triển bền vững
2.4 CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC ĐTXD TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời gian qua có rất nhiều các công trình giao thông đã và đang đầu tư, tuy nhiên nổi bật nhất có thể
kể đến các dự án như Cầu Rồng (phụ lục 5), Cầu Trần Thị Lý (phụ lục 6) hoàn thành năm 2013 và dự án Tuyến đường vành đai phía Tây (phụ lục 7) đang triển khai đầu tư, dự kiến khởi công đầu năm 2018
Trang 112.5 MỘT SỐ DỰ ÁN GẶP KHÓ KHĂN, RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
Dự án Hầm vượt sông Hàn:
Dự án Hầm vượt sông Hàn đã được nghiên cứu triển khai thực hiện từ năm đầu 2015 Ngày 22/12/2015, Thường trực UBND thành phố đã thống nhất chọn phương án tuyến nối từ nút Đống Đa - 3/2 chạy dọc theo đường Như Nguyệt kết nối qua đường Vân Đồn bằng công trình hầm với mục tiêu hạn chế tối đa giải tỏa, ảnh hưởng đến người dân; đảm bảo cảnh quan 2 bờ sông Hàn
Tuy nhiên, ngày 10/3/2017 Văn phòng chính phủ đã có Thông báo số 129/TB-VPCP về việc kết luận của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, theo đó Thủ tướng chỉ đạo việc triển khai các thủ tục đầu tư dự
án chỉ thực hiện sau khi Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng được Thủ tướng phê duyệt điều chỉnh Vì vậy, dự án này đang triển khai các thực hiện các thủ tục cần thiết theo ý kiến kết luận của Thủ tướng
Dự án cải tạo môi trường thoát nước sông Phú Lộc:
Dự án được triển khai trong năm 2015, dự kiến hoàn thành năm 2016 với mục tiêu phủ xanh cây bóng mát và cây bụi trên diện tích 3.768 m2, tạo sân thể thao, sân chơi trẻ em, bãi đỗ xe, sân bãi, đường dạo… Bố trí đèn chiếu sáng trang trí cho sàn cảnh quan dọc theo các đường dạo và chiếu sáng dưới sàn Khi phê duyệt dự án đầu
tư, do một số nguyên nhân khách quan các bên liên quan đã chưa kịp lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo qui định Ngày 31/7/2015, Sở Tài nguyên và môi trường tổ chức cuộc họp đánh giá
Trang 12tác động môi trường của dự án Tại cuộc họp các đơn vị tham gia đã nêu một số bất cập của dự án liên quan đến giải pháp thiết kế Đến nay dự án đã tạm dừng để tìm các phương án khác hiệu quả hơn
Dự án Cầu Hòa Xuân:
Được xây dựng theo quy mô vĩnh cửu, tải trọng H13 (65%
HL93) (có khả năng tiếp nhận giao thông xe có tải trọng 13 tấn), tần suất lũ theo thiết kế là 2%, khổ thông thuyền là 25×3,5 mét Cầu có 7 nhịp, mỗi nhịp dài 42m bằng bê tông cốt thép dự ứng lực, tổng chiều dài là 303,55m, rộng 14,50m (10,5m +2×2,0m), có lan can hai bên dành cho người đi bộ Do cầu có tải trọng thiết kế nhỏ không phủ hợp với nhu cầu khai thác nên các phương tiện có tải trọng lớn thường xuyên qua cầu dẫn đến các gối cầu bị hư hỏng, cần phải sửa chữa
Dự án Cầu Thuận Phước:
Cầu Thuận Phước được khánh thành thông xe vào ngày 14/7/2009, nhưng chỉ sau một năm, mặt bê tông nhựa của cầu đã phát sinh hư hỏng cục bộ và sau đó lan rộng, trong đó chủ yếu là hiện tượng xô dồn làm cho mặt cầu bị lồi lõm sống trâu Những hư hỏng này được khắc phục sửa chữa, đảm bảo giao thông bằng cách gọt các chỗ lồi để đảm bảo độ bằng phẳng Tuy nhiên, cũng không ngăn được tốc độ hư hỏng diễn ra nhanh chóng đến mức báo động
Các dự án nêu trên đều gặp vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai, có dự án đã phải tạm dừng do không thực hiện đúng trình tự xây dựng cơ bản, có dự án do chưa nhận được ý kiến đồng thuận của nhân dân hoặc thay đổi ý chí, chủ trương của lãnh đạo; có dự án gặp sai sót trong khâu thiết kế, thẩm định, sử dụng công nghệ mới…
Trang 13KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Những năm qua, HTGT Đà Nẵng phát triển đồng bộ theo hướng văn minh, hiện đại với nhiều công trình trọng điểm Nhiều con đường, cây cầu mới được xây dựng, chất lượng dần tốt hơn, hầu hết các tuyến đường chính được đầu tư, nâng cấp và được xây dựng tương đối đồng bộ với hệ thống thoát nước, hè đường, chiếu sáng và cây xanh đã bước đầu nâng cao năng lực thông hành tại đô thị Sự phát triển HTGT làm tăng tiềm lực và cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, góp phần tạo nên sự thay đổi về tầm vóc, quy mô, diện mạo của thành phố Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế Hiện nay, quá trình phát triển của giao thông vận tải đô thị ở Đà Nẵng thể hiện nhiều bất cập Điều này có thể thấy rõ ở
sự phát triển thiếu hài hoà giữa số lượng và chủng loại các phương tiện giao thông với hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị Hệ thống hạ tầng tuy phát triển nhanh và dần dần được hiện đại hoá nhưng không theo kịp với tốc độ phát triển nhanh đến mực không thể kiểm soát nổi của các phương tiện giao thông Chính vì thế hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị vẫn nhanh chóng bị quá tải và xuống cấp Điều này thể hiện rõ sự
cố tắc đường đã, đang và bắt đầu nhiều lần xảy ra trong giờ cao điểm trên các tuyến đường thành phố Đà Nẵng thời gian gần đây
Trang 14CHƯƠNG 3 NHẬN DẠNG, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ RỦI RO TRONG BƯỚC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1 NHẬN DẠNG CÁC NTRR TRONG BƯỚC CHUẨN BỊ ĐẦU
TƯ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐTXD CÁC DỰ ÁN HTGT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trong quy trình nghiên cứu về QLRR, công tác nhận dạng các NTRR là một công việc hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đầu ra của mô hình QLRR Hiểu được tầm quan trọng này, công tác thu thập và tổng hợp các NTRR từ các nghiên cứu trước đã được tiến hành một cách kỹ lưỡng và chi tiết nhằm xây dựng một mô hình QLRR có sự thuyết phục về mặt lý thuyết Các NTRR tiềm năng được thu thập từ những nghiên cứu tương tự trong nước và kinh nghiệm học viên Các NTRR tham khảo từ những nghiên cứu trước
và kinh nghiệm học viên được thể hiện trong Phụ lục 1 (tổng cộng gồm 62 NTRR, trong đó: 26 NTRR từ kinh nghiệm học viên và 36 NTRR tham khảo từ các nghiên cứu trước)
3.2 XÁC ĐỊNH CÁC NTRR
3.2.1 Thảo luận nhóm
Mặc dù các NTRR đã thu thập được đều có ý nghĩa về mặt khoa học, nhưng các nghiên cứu này thực hiện tại các các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau Để chúng thật sự có ý nghĩa trong điều kiện địa phương, mà cụ thể hơn là trong các dự án giao thông đường bộ thì cần phải qua một giai đoạn sàng lọc, đánh giá