1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HỒNG, HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH

89 653 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 221,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Lời cam đoan I Lời cảm ơn II Tóm tắt khóa luận III Mục lục VI Danh mục chữ viết tắt IV Danh mục bảng X PHẦN I: MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết 1 1.2 Mục tiêu chung 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 Đối tượng nghiên cứu 3 1.4 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4.1 Phạm vi về nội dung 3 1.4.2 Phạm vi không gian 3 1.4.3 Phạm vi về thời gian 3 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4 2.1 Cơ sở lý luận 4 2.1.1 Các khái niệm có liên quan 4 2.1.2 Đặc điểm và vai trò của xuất khẩu lao động đến đời sống của người dân 8 2.1.3 Nội dung về những tác động của XKLĐ đến đời sống KTXH của người dân xã Xuân Hồng 13 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng của XKLĐ đến đời sống của người dân 15 2.2 Cơ sở thực tiễn 17 2.2.1 Tác động của XKLĐ ở một số nước trên thế giới 17 2.2.2 Tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam 20 2.2.3 Bài học kinh nghiệm 21 PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23 3.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số xã hội 23 3.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của địa phương 24 3.2 Phương pháp nghiên cứu 30 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30 3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 30 3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 31 3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 31 3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 32 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34 4.1 Thực trạng của XKLĐ trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 34 4.1.1 Tình hình chung về XKLĐ ở xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 34 4.2 Các tác động của XKLĐ đến đời sống KT và XH của người dân trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 39 4.2.1 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra và lao động xuất khẩu 39 4.2.2 Tác động của xuất khẩu lao động đến đời sống kinh tế xã hội của hộ 50 4.3 Một số định hướng và giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của XKLĐ đến người dân trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 64 4.3.1 Một số định hướng trong phát triển xuất khẩu lao động tại xã Xuân Hồng 64 4.3.2 Giải pháp cho hoạt động xuất khẩu lao động ở xã Xuân Hồng 65 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69 5.1 Kết luận 69 5.2 Kiến nghị 70 5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 70 5.2.2 Đối với hộ gia đình 70 Tài liệu tham khảo 71 Phụ lục 73

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



NGUYỄN THỊ NHẬT LỆ

TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HỒNG, HUYỆN NGHI XUÂN,

TỈNH HÀ TĨNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hà Nội 2018

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN HỒNG, HUYỆN NGHI XUÂN,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của

riêng tôi Các số liệu, báo cáo, kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưađược sử dụng trong bất kì bài khóa luận, luận văn, luận án nào

Tôi xin cam đoan các thông tin trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn gốc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, với đề tài “Tác động của xuấtkhẩu lao động đến đời sống kinh tế - xã hội của người dân trên địa bàn xã XuânHồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” tôi đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệttình của các thầy cô, cá nhân, gia đình và bạn bè đã giúp tôi để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này

Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Quyền Đình

Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian qua, đã dành nhiều thời gian vàluôn tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các cán bộ tại UBND xã Xuân Hồng,cùng các hộ gia đình tại xã Xuân Hồng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtquá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên,giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Nhật Lệ

II

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN Tên tác giả: Nguyễn Thị Nhật Lệ

Tên đề tài: Tác động của xuất khẩu lao động đến đời sống kinh tế và xã hội của

người dân trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Chuyên nghành: Kinh tế nông nghiệp

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài là nghiên cứu tác động của xuất khẩu lao động đến đời

sống kinh tế và xã hội của người dân trên địa bàn xã từ đó đề xuất một số địnhhướng và giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu lao động một cách ổn định và hiệuquả

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã chọn xã Xuân Hồng là điểm nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thông tin từ các báo cáo, thống kê định kỳ hàng năm vàphỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan đến hiện tượng xuất khẩu lao động ở

xã thông qua bộ câu hỏi được thiết kế trong phiếu điều tra và thông qua hình thứcđối thoại trực tiếp

Đề tài đã tiến hành điều tra 50 hộ tập trung ở 3 xóm trong tổng số 9 xóm của

xã Xuân Hồng Đối tượng được chia ra làm 2 nhóm nghiên cứu để thấy được nhữngđánh giá rõ nhất về tác động, những thay đổi về kinh tế và đời sống của người dântrên địa bàn xã Xuân Hồng trước và sau khi có xuất khẩu lao động

Kết quả chính và kết luận

Xã Xuân Hồng trong những năm qua cấp Đảng ủy chính quyền địa phương đãcoi xuất khẩu lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần phát triểnnguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động, làm giàuchính đáng, tăng nguồn thu nhập ngoại tệ và cũng là một trong những biện pháp xóađói giảm nghèo, góp phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở địaphương Số lao động xã đi xuất khẩu lao động ngày càng tăng, hiện trên địa bàn xã

có gần 700 lao động tham gia XKLĐ Lượng đi XKLĐ của xã tăng lên qua cácnăm, năm 2014 có 470 người năm 2017 đã tăng lên 685 người Số lượng lao động

đi xuất khẩu tăng nhanh, bình quân hơn 60 người/năm Thị trường chủ yếu của laođộng xã Xuân Hồng là Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và một số nước

III

Trang 6

Trung Đông Khoản tiền mỗi người đưa về hàng năm từ 150 – 300 triệu đồng Đây

là một khoản thu không hề nhỏ đối với lao động nông thôn Độ tuổi của lao động điXKLĐ tại xã tập trung ở độ tuổi từ 18 – 35 tuổi, nó chiếm hơn 60% trong tổng sốlao động đi XKLĐ Đây là độ tuổi mà lao động dễ tiếp thu được các khoa học kỹthuật, dễ dàng làm quen với công việc cũng như học tiếng nước ngoài, cũng là độtuổi có sức khỏe dồi dào nhất, đảm bảo cho công việc tại nước tiếp nhận Qua tìmhiểu và phân tích, đánh giá so sánh giữa các nhóm hộ có lao động đang đi xuất khẩulao động và lao động đi XKLĐ đã về nước cho thấy hoạt động XKLĐ đã mang lạinhiều đóng góp tích cực như: Tăng thu nhập cho gia đình, cải thiện đời sống mứcchi tiêu cho hộ gia đình, giải quyết việc làm, nâng cao trình độ chuyên môn, taynghề và ngoại ngữ cho lao động Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cựcXKLĐ cũng mang đến không ít hệ lụy cho gia đình và xã hội như: Quan hệ giữa cácthành viên trong gia đình xấu đi, các lao động trong gia đình và trẻ em gánh vácnhiều công việc hơn, mất trật tự an toàn xã hội

Từ những nội dung đã nghiên cứu về tác động của hoạt động XKLĐ đến kinh

tế và đời sống của hộ gia đình trên địa bàn xã, từ đó đề xuất một số định hướng vàgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động XKLĐ đến kinh tế và đời sống của cácgia đình

Giải pháp đối với chính quyền địa phương: (1) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãitrên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạtđộng XKLĐ để đào tạo lao động có đủ năng lực và phẩm chất nhất; (2) Nâng caochất lượng nguồn nhân lực đi XKLĐ lên mức trên 85% bằng việc đào tạo nghề mộtcách bài bản phù hợp với nhu cầu việc làm của nước tiếp nhận; (3) Có chính sáchhậu XKLĐ hợp lý; (4) Trang bị cho cá nhân người đi xuất khẩu lao động cũng nhưnhững hộ gia đình có người đi lao động những kiến thức về xã hội, về cuộc sống,giúp họ vượt qua được những cám dỗ ở môi trường xung quanh trong mọi hoàncảnh, đặc biệt là trong thời gian người thân đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài; (5)Phải có một giải pháp cụ thể hiệu quả nhất tác động trực tiếp đến hộ gia đình, để cụthể hóa hơn nữa giải pháp thứ tư là xây dựng những giải pháp can thiệp hỗ trợ giađình;

Giải pháp đối với hộ gia đình và người lao động: (1) Nâng cao 100% trình độhọc vấn thông qua việc tích cực học tập rèn luyện trong các nhà trường; (2) Nângcao 80% trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề thông qua việc tham gia vào cáclớp đào tạo nghề; (3) Nâng cao trình độ ngoại ngữ, ý thức kỷ luật, tác phong chuyên

IV

Trang 7

nghiệp thông qua các lớp học tiếng nước ngoài và các chương trình đào tạo giáo dụcđịnh hướng của các đơn vị XKLĐ tổ chức; (4) Có nhận thức đúng đắn về hoạt độngXKLĐ, tìm hiểu và nắm rõ những quy định của nhà nước về hoạt động này để xácđịnh rõ ràng rằng mình đi lao động chứ không phải là đi du lịch từ đó có ý thức laođộng và tuân thủ kỷ luật lao động; (5) Cần chủ động tìm hiểu kỹ về những thủ tụccần thiết để chuẩn bị tốt tránh tự gây ra cho mình những phiền phức không đáng có

và để đảm bảo tính hợp pháp cho việc đi XKLĐ của bản thân; (6) Các cặp vợ chồngnên xem xét một cách nghiêm túc những vấn đề mà gia đình mình có thể mắc phảicũng như sự đánh đổi được mất trong quan hệ gia đình để từ đó đi đến quyết địnhnên hay không nên tham gia vào hoạt động xuất khẩu

V

Trang 8

2.1.2 Đặc điểm và vai trò của xuất khẩu lao động đến đời sống của người dân 82.1.3 Nội dung về những tác động của XKLĐ đến đời sống KT-XH của người

dân xã Xuân Hồng

13

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng của XKLĐ đến đời sống của người dân 15

2.2.1 Tác động của XKLĐ ở một số nước trên thế giới 17

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

VI

Trang 9

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

4.1 Thực trạng của XKLĐ trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh

4.2 Các tác động của XKLĐ đến đời sống KT và XH của người dân trên địa bàn

xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

39

4.2.1 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra và lao động xuất khẩu 394.2.2 Tác động của xuất khẩu lao động đến đời sống kinh tế xã hội của hộ 504.3 Một số định hướng và giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực

của XKLĐ đến người dân trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà

VII

Trang 10

Phụ lục 73

VIII

Trang 11

IX

Trang 12

4.4 Các quốc gia nhập khẩu lao động của xã Xuân Hồng 42

4.13 Chi phí cho lao động đi xuất khẩu ở các hộ đi điều tra 51

4.18 Tình hình về mức đầu tư sản xuất, kinh doanh của hộ trong thời

gian qua

60

4.19 Số liệu về mức sống hiện tại, kinh tế và chi tiêu của hộ 61

4.21 Mức độ quan tâm chăm sóc sức khỏe của hộ điều tra 634.22 Mức độ thay đổi chức năng gia đình sau khi có XKLĐ 644.23 Mối quan hệ của gia đình khi có người đi XKLĐ 654.24 Trình độ chuyên môn, tay nghề của lao động khi làm việc ở nước

ngoài

66

4.26 Tình trạng sức khỏe thể trạng của người lao động 68

X

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT

Việt Nam là nước đang phát triển có dân số đứng thứ 13 trên thế giới với 90,5triệu người, hằng năm với mức tăng trung bình khoảng 1 triệu người, là nước có lợithế về sức lao động Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng toàn cầuhóa, Việt Nam đang có nhiều cơ hội phát huy lợi thế nguồn nhân lực, trao đổi hànghóa “sức lao động” Mặt khác, trong điều kiện đất nước ta hiện nay, hơn 70% laođộng sống ở nông thôn, trình độ chuyên môn tay nghề thấp, tiền công sức lao động

rẻ, sức ép việc làm lớn, mỗi năm có khoảng 2,45% người dân cần việc làm Chính

vì vậy, xuất khẩu lao động không những là chủ trương lớn của đảng và nhà nước,

mà còn là chiến lược quan trọng lâu dài góp phần giải quyết việc làm cho số ngườiđến độ tuổi lao động, giảm thiểu gánh nặng của quốc gia Do đó, xuất khẩu lao độngtrở thành vấn đề cấp thiết có nội dung kinh tế - xã hội sâu sắc và liên quan chặt chẽvới các yếu tố kinh tế khác trong định hướng phát triển kinh tế quốc gia (Trần Thị

Lý, 2015)

Xuất khẩu lao động của nước ta bắt đầu từ những năm 1980 thông qua hìnhthức đưa lao động sang các nước xã hội chủ nghĩa làm việc theo Hiệp định hợp tácquốc tế về lao động Từ năm 1991 đến nay, xuất khẩu lao động đã được chuyển dầntheo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Hằng năm số lượng lao động được đưa đi đều tăng lên và hiệu quả năm sau đều đạtcao hơn năm trước, hiện nay có khoảng hơn 500 ngàn lao động làm việc ở 41 nước

và vùng lãnh thổ (Trần Thị Lý, 2015) Xuất khẩu lao động đối với nước ta đã thực

sự trở thành một giải pháp hữu hiệu đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo và cảithiện đời sống cho 1 số bộ phận người lao động, đặc biệt ở khu vực nông thôn.Nguồn lợi kinh tế của công tác xuất khẩu lao động là rất lớn đã tạo ra những chuyểnbiến làm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao mức sống của nhiều hộ gia đình nôngdân

Xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh trong những năm qua, cấpđảng ủy chính quyền địa phương coi xuất khẩu lao động là một trong những nhiệm

vụ quan trọng góp phần phát triển nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập chongười lao động, làm giàu chính đáng, tăng nguồn thu ngoại tệ và cũng là một trongnhững biện pháp xóa đói giảm nghèo, góp phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội ở địa phương Số lao động đi xuất khẩu của xã ngày càng tăng, nhiều

Trang 14

hộ gia đình từ hộ nghèo đã trở nên khá giả hơn, nhà cửa khang trang, mua sắm đượctiện nghi sinh hoạt đắt tiền và có vốn làm ăn ổn định tăng gia sản xuất kinh doanhnâng cao thu nhập

Hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn xã Xuân Hồng đã mang lại nhiềulợi ích cho đời sống kinh tế và xã hội của người dân một cách rõ rệt Lượng laođộng đi xuất khẩu của xã tăng dần qua các năm, năm sau cao hơn năm trước Nhìnchung một cách tổng quát, xuất khẩu lao động ở xã Xuân Hồng đã giải quyết đượcmục tiêu trước mắt là tạo việc làm cho người dân trên địa bàn xã Hiện nay đã cógần 400 người đi lao động ở nhiều nước bao gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,Thái Lan, Angola và khoản tiền mà mỗi người mang về hàng năm khoảng 80 đến

300 triệu đồng Đây là khoản thu không hề nhỏ với mỗi lao động nông thôn Nguồnlợi về kinh tế của hoạt động xuất khẩu lao động đã được khẳng định, tạo ra bướcchuyển biến cơ bản làm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao mức sống cho nhiều

hộ gia đình Song song với những mặt tích cực của xuất khẩu lao động mang lại thì

nó vẫn gây ra một số hệ lụy đến đời sống của người dân Xuất phát từ những vấn đề

lí luận và thực tiễn như trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tác động của xuất khẩulao động đến đời sống kinh tế và xã hội của người dân trên địa bàn xã Xuân Hồng,huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”

1.2 MỤC TIÊU CHUNG

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tác động của xuất khẩu lao động đến đời sống kinh tế xã hội củangười dân trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; từ đó đềxuất một số giải phát nhằm tăng thu nhập và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực củaxuất khẩu lao động đến đời sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn xã

Trang 15

(4) Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêucực của xuất khẩu lao động đến người dân trên địa bàn xã Xuân Hồng, huyệnNghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu về tác động của xuất khẩu lao động đếnđời sống kinh tế và xã hội của người dân trước và sau khi có xuất khẩu lao động.Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao động, cácthành viên trong gia đình có người đi xuất khẩu lao động, người dân và cán bộ tạiđịa phương

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung đánh giá tác động của xuất khẩu lao động đến đời sống kinh

tế và xã hội của người dân trước và sau khi có người đi xuất khẩu lao động, các hộgia đình có người đi và không có người đi xuất khẩu lao động

1.4.2 Phạm vi không gian

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh

Hà Tĩnh

1.4.3 Phạm vi về thời gian

Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 2/ 2018 đến 6/ 2018

Thông tin, số liệu thứ cấp: từ năm 2015 đến năm 2017 Điều tra khảo sát trongnăm 2018

Trang 16

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

có thể dùng sức mạnh cơ bắp hoặc trí tuệ để tác động vào tự nhiên biến chúng thành

có ích cho cuộc sống của mình

b) Lao động đã qua đào tạo nghề

Theo công văn số 4190 ngày 29/11/2015 của bộ lao động – Thương binh và

xã hội: lao động đã qua đào tạo nghề là những người đã hoàn thành ít nhất mộtchương trình đào tạo của một nghề tại cơ sở dạy nghề (gồm cả các cơ sở sản xuấtkinh doanh) và được cấp văn bằng chứng chỉ nghề được thừa nhận theo các kiếnthức hiện hành

Lao động có nghề là loại lao động trước khi ra nước ngoài làm việc đã đượcđào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi số lao động này ra nước ngoài làmviệc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không phải bỏ ra thời gian và chi phí đểtiến hành đào tạo nữa theo tổ chức lao động quốc tế

Như vậy, lao động đã qua đào tạo nghề là những lao động đã tham gia ít nhấtmột chương trình đào tạo nghề tại cơ sở dạy nghề và có bằng hay chứng chỉ xácnhận tay nghề của lao động đó

c) Lao động chưa qua đào tạo nghề

Được hiểu là những người chưa có bất kỳ loại văn bằng chứng chỉ nào vàthực tế cũng không đảm nhận một công việc nào đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật từ 3năm trở lên hoặc công việc đòi hỏi kỹ thuật nhưng kinh nghiệm chưa đủ 3 năm

Trang 17

Theo thống kê lao động việc làm hàng năm của Bộ LĐ – TB và XH thì lao độngchưa qua đào tạo không bằng, không chứng chỉ là những người tuy chưa qua mộttrường lớp đào tạo nhưng do tự học, do được truyền nghề hoặc vừa làm vừa học nên

họ đã có được kỹ năng, tay nghề tương đương với bậc của lao động đã qua đào tạo

có bằng cùng nghề và thực tế đã làm công việc đang làm từ 3 năm trở lên

Theo tổ chức lao động quốc tế lao động không có nghề: Là loại lao động màkhi ra nước ngoài làm việc chưa được đào tạo một loại nghề nào cả Loại lao độngnày thích hợp với những công việc đơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặcphía nước ngoài cần phải tiến hành đào tạo cho mục đích của mình trước khi đưavào sử dụng

Như vậy, ngược lại với lao động đã qua đào tạo nghề thì lao động chưa quađào tạo nghề là lao động chưa được đào tạo qua một trường lớp hay tổ chức nào.d) Sức lao động

Sức lao động là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tập hợp thểlực và trí lực của con người được con người vận dụng trong quá trình lao động(Nguyễn Mậu Dũng, 2011)

Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơthể, trong một con người đang sống và được đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất mộtgiá trị thặng dư nào đó (Vũ Anh Tuấn và Phạm Đức Hạnh, 2005)

Như vậy, sức lao động là thể lực và trí lực của con người Tồn tại trong cơ thểsống, được con người vận dụng trong quá trình lao động

e) Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai tròcủa yếu tố con người trong quá trình phát triển Nguồn nhân lực không chỉ bao hàmnhững người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàmmặt chất lượng mà còn chứa đựng những hàm ý rộng lớn hơn, có thể nói 1 cáchtổng quát nguồn nhân lực chính là nguồn lực về con người, được hình thành từ cơ

sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau đạt được nhữngmục tiêu nhất định trong một đơn vị, tổ chức hay một quốc gia

Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc mộtđịa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị sẵn sàng tham gia một công việc laođộng nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng bằng con đường đáp ứng

Trang 18

được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướngCNH, HĐH (Phạm Minh Hạc, 2007).

g) Lực lượng lao động

Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang làm việc hoặcchưa có việc làm nhưng đang có nhu cầu và đang tìm kiếm việc làm Lực lượng laođộng, nhất là nguồn lao động và chất lượng nguồn lao động có vai trò như nhân tốhàng đầu của những nhân tố quan trọng nhất trong phát triển kinh tế xã hội (Vũ AnhTuấn và Phạm Đức Hạnh, 2005)

h) Thị trường lao động

Thị trường lao động là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu hay nó là tập hợp các dànxếp mà thông qua đó người mua và người bán có thể trao đổi, mua bán các sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ (Nguyễn Mậu Dũng, 2007)

Thị trường lao động là thị trường trong đó tiền công, tiền lương và các điềukiện lao động được xác định dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu lao động (từ điểnKinh tế học)

Cầu lao động: là lượng lao động mà người thuê ở mỗi mức giá có thể chấpnhận được Nó mô tả toàn bộ hành vi người mua có thể mua được hàng hóa sức laođộng ở mỗi mức giá hoặc ở tất cả các mức giá có thể đặt ra

Cung lao động: là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận được ởmỗi mức giá nhất định Giống như cầu và lượng cầu, đường cung lao động mô tảtoàn bộ hành vi của người đi làm thuê khi thỏa thuận ở các mức giá đặt ra Cung laođộng có quan hệ tỷ lệ thuận với giá cả Khi giá cả tăng thì lượng cung lao động tăng

và ngược lại

i) Giá cả lao động

Giá cả sức lao động là biểu hiện bằng tiền của sức lao động Nó liên quanchặt chẽ và có ảnh hưởng chủ yếu đến cung cầu của lao động, nó được xác địnhkhông chỉ bởi giá trị sức lao động mà còn phụ thuộc vào trạng thái cân bằng giữcung và cầu lao động trên thị trường (Nguyễn Mậu Dũng, 2011)

Giá cả lao động (gọi một cách chính xác là giá cả của hàng hóa sức lao động)

là toàn bộ số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động phùhợp với lượng giá trị sức lao động mà người đó đã cống hiến, phù hợp với cung cầu

về lao động trên thị trường lao động Toàn bộ số lượng tiền tệ nói đến ở đây là sự

Trang 19

thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động Đó là tiền lương danhnghĩa Lượng tiền này chưa phản ánh mức sống của người lao động vì còn phụthuộc vào yếu tố giá cả tại thời điểm và khu vực mà người đó tiêu dùng Số lượng

tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động có thể trao đổi từ số lượng tiền cóthể sử dụng là tiền lương thực tế Khi đó mức sống của người lao động được đánhgiá thông qua tiền lương thực tế (Vũ Anh Tuấn và Phạm Đức Hạnh, 2005)

2.1.1.2 Xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cungứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng cótính chất pháp quy được hai bên công nhận và đồng ý (Lê Văn Tùng, 2009)

Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cungứng lao động cho một quốc gia trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tínhchất hợp pháp quy định được sự thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận ngườilao động (ILO, 1971)

Theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người laođộng đi làm việc ở nước ngoài là công dân Việt Nam cư trú tại nước ngoài, có đủcác điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhậnngười lao động đi làm việc ở nước ngoài

2.1.1.3 Đánh giá tác động

a) Đánh giá

Đánh giá là quá trình đánh giá một cách có hệ thống và khách quan một dựán, chương trình hoặc một chính sách đang được thực hiện hoặc đã hoàn thành từgiai đoạn thiết kế đến triển khai và các kết quả đạt được Mục đích của việc đánhgiá là để xác định tính phù hợp và mức độ hoàn thành các mục tiêu, tính hiệu quả,tác động và tính bền vững Quá trình đánh giá cần cung cấp thông tin đáng tin cậy

và hữu ích, cho phép lồng ghép những bài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyếtđịnh của các nhà tài trợ và đối tượng tiếp nhận tài trợ (Tổ chức xã hội dân sự thếgiới, 2007)

b) Tác động

Tác động là những hệ quả lâu dài của dự án, chương trình hay hoạt động cóthể là ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực Tác động đến đời sống người dân là nhữngảnh hưởng tới cuộc sống của người dân có thể là cải thiện đời sống hay có khi là

Trang 20

hạn chế mức sống của người dân sau khi có chương trình hay một dự án nào đó theo

tổ chức xã hội dân sự thế giới (Tổ chức xã hội dân sự thế giới CIVICUS, 2007)

2.1.2 Đặc điểm và vai trò của xuất khẩu lao động đến đời sống của người dân

2.1.2.1 Các hình thức xuất khẩu lao động

Ngày 17/03/2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 8/2003/NĐ – CP quyđịnh chi tiết về việc đưa người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Tạiđiều 3 khoản 2 Nghị định này quy định rõ các hình thức đưa người lao động ViệtNam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trong đó bao gồm các hình thức cơ bảnsau:

a) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được cung ứng lao động theo các hợp đồngđược ký kết với bên nước ngoài

Nội dung: Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động sẽ tuyển lao động Việt Nam

đi làm việc ở nước ngoài theo các hợp đồng cung ứng lao động

Các doanh nghiệp tự mình đảm nhiệm tất cả các khâu từ tuyển chọn đến đàotạo đến đưa đi và quản lý lao động ở nước ngoài

Các yêu cầu về tổ chức lao động do phía nước tiếp nhận đặt ra

Quan hệ lao động được điều chỉnh bởi pháp luật của nước tiếp nhận

Quá trình làm việc là ở nước ngoài người lao động chịu sự quản lý trực tiếpcủa người sử dụng lao động nước ngoài

Quyền và nghĩa vụ của người lao động do phía nước ngoài bảo đảm

b) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán công trình hoặc đầu tư ởnước ngoài

Nội dung: Các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ởnước ngoài hoặc đầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết chia sẻ sản phẩm hoặccác hình thức đầu tư khác Hình thức này chưa phổ biến nhưng sẽ phát triển trongtương lai cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Đặc điểm của hình thức này: Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam

sẽ tuyển chọn lao động Việt Nam thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liêndoanh – liên kết giữa Việt Nam và nước ngoài

Các yêu cầu về tổ chức lao động, điều kiện lao động do doanh nghiệp xuấtkhẩu lao động Việt Nam đặt ra

Trang 21

Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam có thể trực tiếp tuyển dụnglao động hoặc thông qua các tổ chức cung ứng lao động trong nước

Doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam trực tiếp đưa lao động đi nướcngoài, quản lý lao động ở nước ngoài cũng như đảm bảo các quyền lợi của ngườilao động ở nước ngoài Vì vậy quan hệ lao động tương đối ổn định

Cả người sử dụng lao động Việt Nam và lao động Việt Nam đều phải tuân thủtheo quy định của pháp luật, phong tục tập quán của nước ngoài

c) Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký kết với người sửdụng lao động ở nước ngoài (gọi là hợp đồng cá nhân)

Hình thức này ở Việt Nam còn ít vì nó đòi hỏi người lao động phải có trình

độ học vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng Khi tham gia xuất khẩu theo hình thứcnày người lao động cần phải tìm hiểu rõ các thông tin về đối tác, điều này gây khókhăn, trở ngại lớn nhất cho người lao động Trong thực tế cũng có những yêu cầuchỉ cần người lao động đơn giản, không đòi hỏi kiến thức giao tiếp và trình độ họcvấn

d) Xuất khẩu lao động thông qua hợp đồng tu nghiệp sinh, thực tập sinh

Hình thức này khi nhận lao động thường núp dưới bóng tu nghiệp sinh hoặcthực tập sinh, theo nguyên lý thì các học viên đang học chuyên môn kỹ thuật tại cáctrường sang tu nghiệp, lao động thực tế trong thời hạn nhất định, với mức thu nhập,thù lao theo thỏa thuận không theo mức lương nước bản địa cũng như các chế độlao động khác, tuy nhiên một số nước đã lợi dụng con đường này để tiếp nhận laođộng và được hiểu là XKLĐ vì quyền lợi của người lao động do hai bên thỏa thuậnphù hợp với người lao động (hiện tại Nhật Bản đang áp dụng hình thức này nhiềunhất)

Ngoài những hình thức đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài,hình thức XKLĐ tại chỗ cũng đang trở nên phổ biến ở Việt Nam Thông qua các tổchức kinh tế của Việt Nam người lao động được cung ứng cho các tổ chức kinh tếnước ngoài dưới những hình thức:

Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Các khu chế xuất, khu công nghiệp

Các tổ chức, cơ quan ngoại giao tại Việt Nam

Trang 22

2.1.2.2 Đặc điểm của xuất khẩu lao động

a) Xuất khẩu lao động mang tính tất yếu khách quan

Xuất khẩu lao động diễn ra chủ yếu là do giữa các nước trên thế giới có sựchênh lệch về kinh tế - xã hội Những nước giàu có nền kinh tế phát triển mạnhthường có nhiều lao động có tay nghề cao, nhiều chuyên gia giỏi có trình độ cao màlại thiếu những lao động phổ thông, lao động cho những công việc vất vả nặngnhọc, độc hại hoặc những công việc có thu nhập tương đối thấp so với thu nhậpchung của xã hội Điều ngược lại diễn ra tại những quốc gia nghèo đang phát triển,nơi mà dân số đông nên rất dồi dào về lao động song do nền kinh tế chậm phát triểnnên trình độ lao động còn thấp chủ yếu là lao động đơn giản thủ công là chính cộngthêm với mức thu nhập thấp, thiếu việc làm, thiếu những chuyên gia giỏi trình độchuyên môn kỹ thuật cao Cũng tương tự như quy tắc hai bình thông nhau trong vật

lý Vậy điều đương nhiên sẽ xảy ra là lao động từ chỗ dư thừa sẽ chảy về chỗ thiếuhụt Đó cũng chính là nguyên lý chính của quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thịtrường (Trần Thị Lý, 2015)

b) Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế nhập khẩu đặc biệt

Trong hoạt động xuất khẩu lao động, người lao động sẽ đem bán sức lao độngcủa mình cho chủ sử dụng lao động ở nước ngoài và nhận về khoản tiền công là tiềnlương được trả Chính vì sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt nên tính chấtcủa xuất khẩu lao động không chỉ đơn thuần như hoạt động xuất nhập khẩu hànghóa thông thường, tranh chấp về hàng hóa giữa các nước đã là một việc khó giảiquyết bao nhiêu thì tranh chấp và những phạm vi trong việc xuất khẩu lao độnggiữa các nước lại càng khó giải quyết và xử lý hơn rất nhiều Bởi đó mà đòi hỏi phải

có sự quản lý và quan tâm của đặc biệt của Nhà nước (Trần Thị Lý, 2015)

c) Xuất khẩu lao động mang lại lợi ích cao

Đối với quốc gia hoạt động xuất khẩu lao động mang lại một khoản thu chongân sách nhờ khoản thuế thu từ hoạt động của công ty, doanh nghiệp xuất khẩu laođộng và khoản thu ngoại tệ người lao động gửi về nước Hơn nữa, đối với quốc giaxuất khẩu lao động còn giúp giải quyết việc làm, giảm thiểu thất nghiệp, thông quaxuất khẩu đẩy nhanh được tiến trình phát triển đất nước và mở rộng quan hệ quốc

tế

Đối với các doanh nghiệp công ty xuất khẩu lao động: Hoạt động xuất khẩumang lại lợi nhuận trước hết cho các nhân viên của doanh nghiệp nhờ vào các

Trang 23

khoản thu từ chi phí đưa người đi lao động làm việc ở nước ngoài như phí môi giới,phí đào tạo sau đó là mang lợi ích cho chủ doanh nghiệp nhờ khoản thu được từhoạt động của doanh nghiệp

Đối với các đối tượng đi xuất khẩu lao động và người thân: khoản lợi ích mà

họ nhận được chính là khoản tiền lương họ được nhận và gửi về nước cho ngườithân Khoản tiền đó còn có thể trở thành khoản vốn đầu tư cho những người laođộng sau khi họ trở về nước, giúp họ làm giàu và cải thiện cuộc sống của bản thân

và gia đình Một lợi ích vô hình nữa mà họ nhận được từ việc đi xuất khẩu lao động

đó là nâng cao trình độ tay nghề, ý thức lao động kỷ luật cho bản thân họ điều mà ởtrong nước không thể có được (Trần Thị Lý, 2015)

d) Xuất khẩu lao động ngày càng diễn ra có tính cạnh tranh gay gắt

Cũng giống như mọi hoạt động kinh tế khác, hoạt động xuất khẩu lao độngcũng được đặt ra trong một môi trường cạnh tranh gay gắt Sự cạnh tranh trước hết

là từ phía những người lao động với nhau Bởi số lượng lao động được chọn đi xuấtkhẩu lao động sang các nước là có hạn mà dân số đông, nguồn lao động dư thừa lớnnên họ phải cạnh tranh nhau trên con đường đi đến việc có được một suất đi laođộng nước ngoài

Sự cạnh trên không chỉ diễn ra giữa những người lao động mà còn giữa cácdoanh nghiệp xuất khẩu lao động, họ phải cạnh tranh khi cùng xuất khẩu vào mộtthị trường, khi cùng hoạt động trên cùng một địa bàn

Xuất khẩu lao động là hoạt động có tính rộng rãi trên toàn thế giới

Nói đến xuất khẩu lao động có thể người ta chỉ nghĩ rằng việc làm đó chỉdành cho các quốc gia đang và kém phát triển, nơi mà nguồn lao động dồi dào dẫnđến dư thừa, còn các quốc gia phát triển chỉ là nước tiếp nhận lao động Song thực

tế không phải như vậy, hoạt động xuất khẩu lao động lại diễn ra hầu hết trên cácnước kể cả các nước đang phát triển Đối với các nước có nền kinh tế phát triển họxuất khẩu lao động của mình sang các nước phát triển khác để làm việc hoặc tới cácquốc gia đang và kém phát triển thông qua các chương trình, dự án đầu tư Đặcđiểm nổi bật của hoạt động xuất khẩu lao động ở các nước phát triển là lao độngxuất khẩu của họ là lao động chất xám có chất lượng cao, trình độ tay nghề cao, còncác nước đang và kém phát triển thì hầu hết là lao động giản đơn, không lành nghề(Trần Thị Lý, 2015)

e) Xuất khẩu lao động phụ thuộc nhiều vào chính sách của quốc gia

Trang 24

Xuất khẩu lao động là một hoạt động có liên quan đến mối quan hệ hợp tácgiữa các quốc gia với nhau, bởi thế chính sách của mỗi quốc gia có liên quan mậtthiết đến hoạt động xuất khẩu lao động Chính sách, pháp luật của quốc gia đưa laođộng của các nước đó là điều đương nhiên vì nó quyết định đến sự khuyến khíchhay hạn chế của hoạt động xuất khẩu lao động nhưng chính sách, pháp luật củaquốc gia tiếp nhận lao động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến họat động xuất khẩu laođộng, ví dụ một quốc gia đưa ra chính sách hạn chế lượng người nước ngoài nhập

cư thì ngay lập tức sẽ hạn chế hoạt động xuất khẩu lao động của các quốc gia có laođộng đi làm việc tại nước đó và ngược lại (Trần Thị Lý, 2015)

2.1.2.3 Vai trò của xuất khẩu lao động

Đối với Việt Nam việc xuất khẩu lao động có vai trò quan trọng về cả kinh tế

và xã hội Chúng ta đang phải đối mặt với tình trạng gia tăng dân số, đồng nghĩa vớiviệc tăng nguồn lao động trong khi phát triển việc làm ở trong và ngoài nước cònhạn chế Vì thế XKLĐ là hướng giải quyết đúng đắn trong giai đoạn này và có ýnghĩa vô cùng quan trọng có nêu lên một số vấn đề sau:

Xuất khẩu lao động làm gia tăng thu nhập cho người lao động góp phần vàocông cuộc xóa đói giảm nghèo ở địa phương Thu nhập là mục tiêu hàng đầu củangười lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Thu nhập của người lao động

có xu hướng tăng lên hàng năm trên cơ sở năng xuất lao động của họ Với con sốngoại tệ gửi về nước mỗi năm lên đến 1,5 tỷ USD xuất khẩu lao động ở Việt Nam

đã trở thành một trong những ngành nghề mang lại nguồn thu ngoại tệ cao cho quốcgia Không dừng lại ở đó, xuất khẩu lao động còn góp phần làm tăng thu ngân sáchnhà nước nhờ có những khoản thuế thu từ hoạt động của các doanh nghiệp xuấtkhẩu lao động và từ khoản ngoại tệ lao động gửi về nước Như vậy, xuất khẩu laođộng vừa trực tiếp lẫn gián tiếp góp phần thúc đẩy sự phát triển và ổn định xãhội Không những thế, xuất khẩu lao động còn góp phần tăng ngân sách nhà nước từcác hoạt động của các doanh nghiệp XKLĐ và từ khoản ngoại tệ lao động gửi vềnước Như thế XKLĐ vừa trực tiếp vừa gián tiếp góp phần thức đẩy, ổn định kinh tế

xã hội và thực sự là một giải pháp hữu hiệu cho công cuộc xóa đói giảm nghèo, tăngthu nhập cho hộ dân, tạo ra những chuyển biến cơ bản làm thay đổi bộ mặt nôngthôn, nâng cao mức sống cho nhiều hộ dân

Xuất khẩu lao động có vai trò quan trọng trong việc giải quyết việclàm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ổn định lại thị trường lao động Đối với những quốc gia

Trang 25

có nền kinh tế chưa phát triển thì việc thất nghiệp, giải quyết việc làm cho người laođộng rất hạn chế và khó khăn, tạo ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng với nền kinh tế - xãhội Chính vì thế thất nghiệp và giải quyết việc làm luôn là vấn đề nhạy cảm của cácnhà lãnh đạo mỗi quốc gia

Xuất khẩu lao động giúp nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn và giúp laođộng được tiếp cận với nhiều công nghệ, máy móc hiện đại hơn Sự yêu cầu khắtkhe, hiệu quả công việc và năng suất của nước ngoài đã gây nên sức ép không nhỏđối mới mỗi lao động, chính vì thế khi làm việc tại nước ngoài những kỷ năng, kiếnthức và trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thức tế và nhận thức của lao động cũngđược nâng lên Thông qua đó quốc gia có lao động đi xuất khẩu lao động sau khi vềnước sẽ có được một đội ngũ lao động có tay nghề trình độ cao, có tác phong côngnghiệp và ý thức kỹ luật cao hơn

Chính vì thế công tác xuất khẩu lao động có một vai trò rất lớn đối với mỗiquốc gia bởi vậy Đảng và Nhà nước ta luôn xác định đây là một trong những côngtác trọng điểm mang tính chiến lược cho quốc gia trong thời gian tới (Trần ThịNinh, 2010)

2.1.3 Nội dung tác động của xuất khẩu lao động đến đời sống kinh tế - xã hội của người dân xã Xuân Hồng

(2) Nguồn lực lao động

Đa số phần lớn những lao động sau khi đi xuất khẩu về nước họ sẽ được bổsung thêm nhiều kiến thức mới về công việc và giao tiếp xã hội cũng như những

Trang 26

suy nghĩ tân tiến hơn từ đó tạo ra những điều kiện thuận lợi cho lao động sau khi vềnước sẽ tìm được những công việc mới một cách dễ dàng Song song với điều đó,những lao động sau khi đi xuất khẩu sẽ có một số vốn nhất định và họ thường có xuthế lựa chọn những công việc nhẹ nhàng bớt vất vả hơn và mang tính ổn định caonhư các công việc tại cơ quan, xí nghiệp Chính vì thế lao động sau khi đi xuất khẩu

về thường năng động và dễ dàng phát triển kinh tế hơn Bên cạnh đó cũng có nhữnglao động họ ỉ vào số tiền họ kiếm được ở nước ngoài, mang theo mình suy nghĩtừng đấy tiền sẽ đủ sống không cần phải làm thêm gì nữa, họ rơi vào tâm lý thíchnghỉ ngơi, hưởng thụ dẫn đến những hậu quả, ảnh hưởng xấu đến gia đình của họ,cũng như con cái của họ sau này

(3) Nguồn lực tài chính

Mức độ đầu tư vào các trang thiết bị và máy móc cũng được các hộ gia đìnhchú trọng hơn khi có người đi xuất khẩu lao động Số vốn tích lũy được trongkhoảng thời gian lao động tại nước ngoài sẽ được các hộ sử dụng vào các mục đíchkhác nhau như: mua sắm trang thiết bị, xe máy, ô tô, xây sửa nhà cửa, đầu tư sảnxuất, mua sắm trang thiết bị cho sản xuất Sự đầu tư này làm cho hộ thay đổi vềnhững thói quen lạc hậu, thiếu năng suất mà chuyển qua là những suy nghĩ tân tiếnhơn, giúp hộ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản xuất so với trước đây

b Ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh

(1) Tình hình đầu tư cho sản xuất

Xuất khẩu lao động là cách để các lao động tích lũy một số vốn căn bản đểsau khi hết thời gian lao động ở nước ngoài có thể tự tạo một việc làm mới chomình bằng nhiều cách khác nhau như: dùng số vốn đã có đầu tư vào hoạt động sảnxuất nông nghiệp hay sử dụng mở xưởng sản xuất, mở cửa hàng kinh doanh Đây là

cơ sở để phát triển sản xuất, là nền tảng cho việc nâng cao thu nhập cho bản thân vàgia đình sau khi kết thúc thời gian lao động

(2) Ảnh hưởng đến kết quả - hiệu quả sản xuất

Nguồn lợi về kinh tế của công tác xuất khẩu là rất lớn tạo ra những chuyểnbiến cơ bản làm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao mức sống cho nhiều gia đìnhnông dân Một nghiên cứu tại Thái Bình do tổ chức Health Berdge Canada và Trungtâm Nghiên cứu Phụ nữ thực hiện mới đây cho thấy, 73% gia đình có người đi làmviệc tại nước ngoài cải thiện đáng kể đời sống kinh tế, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt,chất lượng cuộc sống được nâng lên Thực tế, trước khi đi xuất khẩu lao động, thu

Trang 27

nhập của các hộ gia đình rất thấp, chủ yếu trong khoảng 5 - 10 triệu đồng/năm, kháhơn một chút là đến dưới 15 triệu đồng/năm Rất ít hộ có thu nhập một năm 30 triệuđồng, còn trên 50 triệu đồng thì hầu như không có Khi đi xuất khẩu lao động, thunhập của người lao động đã tăng lên đáng kể, khoảng từ 6 - 10 lần so với thu nhập

cũ Có tới gần nửa số hộ đi xuất khẩu lao động thu nhập từ 100 - 150 triệuđồng/năm và trên 150 triệu đồng/năm Cùng với mức thu nhập cao, các hộ gia đình

có thêm nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh buôn bán, phát triển tiểu thủ côngnghiệp khôi phục nghề truyền thống tạo thêm nhiều việc làm mới giải quyết công ănviệc làm cho lao động gia đình và đia phương

2.1.3.2 Tác động đến đời sống kinh tế của hộ

a) Thu nhập và chi tiêu của hộ

(1) Thu nhập

Thu nhập là yếu tố quan trọng quyết định cho cuộc sống của người lao động.Với một xã thuần nông thì thu nhập chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, vấn đềđược mùa mất giá là sức ép vô cùng lớn đối với người dân Hiểu rõ vấn đề đó nênchính quyền địa phương luôn chú trọng tuyên truyền giúp đỡ người lao động thamgia XKLĐ Từ hoạt động xuất khẩu mà thu nhập của hộ tăng lên đáng kể so vớitrước

(2) Chi tiêu

Với nguồn thu nhập tăng cao, kéo theo đó mức sống của hộ cũng được tănglên Được thể hiện rõ qua việc chi tiêu trong cuộc sống hằng ngày của hộ Nếu nhưtrước đây ăn chỉ để no thì bây giờ được hộ dân chú trọng quan tâm đến việc ăn uốnglàm sao cho khoa học, đảm bảo an toàn vệ sinh Cũng như quần áo dầy dép chỉ biếtmặc làm sao cho đủ ấm thì hiện tại cũng được chú trọng về vẻ đẹp hơn

b) Đời sống sinh hoạt của hộ

So với trước đây kinh tế gia đình đã trở nên khá hơn kéo theo đó mức sốngcũng thay đổi tốt hơn Đời sống an nhàn, con người biết cách hưởng thụ cuộc sốnghơn Quan tâm đến sức khỏe, biết cách làm cho tinh thần thoải mái hơn bằng việcnâng cao các hoạt động du lịch, giải trí

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng của xuất khẩu lao động đến đời sống của người dân

2.1.4.1 Các yếu tố của hộ có người đi xuất khẩu lao động

Trang 28

a) Điều kiện của hộ đi xuất khẩu lao động

Việc đi xuất khẩu lao động hay không phụ thuộc phần lớn vào ý thức củachính người lao động đó Thái độ muốn hay không muốn đi xuất khẩu sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến quyết định đi hay không đi của người lao động Nếu đi xuất khẩu laođộng người đi sẽ chịu nhiều áp lực bản thân về sự đánh đổi thời gian, cuộc sống,công việc, xa gia đình để đến với môi trường làm việc mới ở một đất nước khác.Bên cạnh đó sự ủng hộ và đồng tình của người thân gia đình cũng là một yếu tốquan trọng quyết định mình có đi hay không của người lao động

Theo Trần Thanh Hải (2007), “Gia đình ảnh hưởng đến 50% quyết định củalao động khi lựa chọn việc đi xuất khẩu lao động hay ở nhà làm việc”

b) Chất lượng lao động đi xuất khẩu lao động

(1) Trình độ học vấn

Hiện nay, đa số các lao động đi xuất khẩu lao đông là lao động chưa được quađào tạo nghề có trình độ chuyên môn thấp trong khi phí nước tiếp nhận là nước cótrình độ tiên tiến công nghệ hiện đại Từ đó đòi hỏi lao động nước xuất khẩu cầnphải trang bị và học tập để nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu nước cần lao độngmới mang lại chất lượng cao, vì thế chất lượng người lao động cũng chính lànguyên nhân hạn chế số lượng lao động được sang nước ngoài làm việc

(2) Sức khỏe người lao động

Sức khỏe của lao động là yếu tố quan trọng quyết định đến việc lao động cóđược đi sang nước ngoài làm việc hay không, sức khỏe là thứ tất yếu phải có trongquá trình sản xuất, lao động hàng ngày của lao động, vì thế nên các nước tiếp nhậnlao động luôn yêu cầu nước cung ứng lao động có sức khỏe đạt chuẩn để đáp ứngđược yêu cầu của họ Từ đấy đặt ra cho nước xuất khẩu lao động cần chú trọng đếnviệc triển khai các chương trình, các hoạt động tuyên truyền và thiết thực để mọingười lao động hiểu và quan tâm đến sức khỏe của bản thân, đảm bảo sức khỏe đểđáp ứng được cầu của nước nhập khẩu lao động

2.1.4.2 Các yếu tố khách quan

a) Thu nhập của người lao động

Thu nhập là lý do quan trọng nhất cũng là yếu tố gây ảnh hưởng lớn nhất dẫnđến người lao động quyết định đi xuất khẩu lao động hay không Hằng năm, hằngtháng người lao động thường gửi về cho gia đình một số tiền không nhỏ và số tiền

Trang 29

đấy cũng chính là thu nhập chính của gia đình kể từ khi có người thân đi xuất khẩulao động Những người thân ở nhà cho biết từ khi có người đi lao động cuộc sốngcủa họ được cải thiện, nhà cửa xây dựng khang trang, mua sắm được nhiều tiện nghitrong gia đình và nếu không có xuất khẩu lao động thì không biết bao giờ họ mới cóđược cuộc sống như ngày hôm nay

b) Hệ thống các quan điểm chính sách và chủ trương của nhà nước Việt Nam vềhoạt động xuất khẩu lao động

Hệ thống các quan điểm, chính sách và chủ trương của nhà nước về hoạt độngxuất khẩu lao động Nếu coi trọng xuất khẩu lao động, xác định đúng vị trí của nótrong phát triển kinh tế xã hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu laođộng và ngược lại Đồng thời với quá trình này thì công tác tổ chức thực hiện, kiểmtra, giám sát việc thực hiện cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt độngxuất khẩu lao động

Khi nhà nước coi trọng hoạt động xuất khẩu lao động, xác định đúng vị trí vàtầm quan trọng của nó đối với việc phát triển kinh tế - xã hội thì sẽ tạo mọi điềukiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu lao động và ngược lại Đồng thời sẽ có cáccông tác tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát việc thực hiện cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả của xuất khẩu lao động

Trang 30

Thị trường lao động Indonesia đến làm việc tập trung tại một số nước và khuvực như: Đông Nam Á, Malaysia, Singapore, Bruney, Đông Bắc Á, Đài Loan, HànQuốc, Nhật Bản.

Về chính sách, để đẩy mạnh xuất khẩu lao động Indonesia xây dựng chínhsách về hệ thống tuyển mộ và đào tạo lao động chính sách đưa lao động đi nướcngoài làm việc và chính sách quan hệ hợp tác lao động với nước ngoài, chính phủIndonesia can thiệp vào xuất khẩu lao động thông qua việc quản lý thống nhất vàchỉ đạo chặt chẽ chương trình việc làm nước ngoài

Năm 1994 Chính phủ Indonesia đã ban hành nghị định về thủ tục và hệ thốngtuyển mộ, việc thành lập các công ty tuyển mộ lao động, các điều kiện và các yêucầu đối với các tổ chức tuyển mộ quy định xuất khẩu lao động việc giải quyết tranhchấp các vấn đề pháp lý

Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động xuất khẩu lao động của Indonesia cũng cònnhiều thiếu sót do những bất cập của pháp luật và sự không tuân thủ các quy địnhcủa công ty tuyển mộ và người lao động, những phạm vi lừa đảo về xuất khẩu laođộng

60 tỷ Bạt năm 1998 và năm 1999 tương đương 1,5 tỷ USD (Nguyễn Thị Hồng Bích,2007)

Về cơ cấu lao động xuất khẩu, phần lớn lao động Thái Lan đi nước ngoài làmviệc là lao động không nghề có trình độ học vấn thấp khoảng 50% chủ yếu từ cácvùng nông thôn, trong đó phần lớn từ vùng Đông Bắc Thái Lan nơi người dân cónhiều khó khăn về kinh tế

Về chính sách, Thái Lan thực hiện chính sách tự do hóa xuất khẩu lao động.Thời kỳ đầu, hoạt động xuất khẩu lao động do cá nhân lao động và các đại lý môigiới tư nhân thực hiện, nhiều lao động Thái Lan ra nước ngoài bằng visa du lịch rồi

ở lại làm việc bất hợp pháp Sau đó để bảo vệ quyền lợi người lao động nước ngoàithuộc Tổng cục Lao động Bộ nội vụ, văn phòng quản lý việc làm người nước ngoài

Trang 31

có chức năng giám sát hoạt động của các đại lý tuyển mộ lao động tư nhân, xâydựng các tiêu chuẩn, điều kiện là bảo vệ người lao động ở nước ngoài

Ở Thái Lan cũng có hiện tượng lừa đảo ngoài lao động để chiếm đoạt tiền đặtcọc và các dịch vụ phí của người lao động muốn đi xuất khẩu lao động Trong nhiềutrường hợp chính phủ không thể can thiệp vì các công ty này giải thể rất nhanh Đốivới các công ty tuyển mộ tư nhân có giấy phép, nếu có vi phạm cũng bị xử lý và thuhồi giấy phép

Về chủ trương và định hướng chung, chính phủ Thái Lan áp dụng triệt để vànhất quán các biện pháp nhằm thúc đẩy việc XKLĐ để giảm tình trạng thất nghiệptrong nước, tăng nguồn thu ngoại tệ, hiện nay chính phủ Thái Lan đã bắt đầu quantâm đến việc làm sao để nâng cao chất lượng và thay đổi cơ cấu cho lao động xuấtkhẩu thường được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng

c) Philippin

Philippin là một nước có hệ thống xuất khẩu lao động có tổ chức và là môhình tốt cho các nước XKLĐ ở Châu Á Bộ lao động và việc làm là có trách nhiệmxây dựng các chính sách, phối hợp và quản lý tất cả các vấn đề liên quan đến laođộng và việc làm ở Philippin

Chính phủ Philippin quy định chức năng của văn phòng dịch vụ việc làm đểquản lý dịch vụ tuyển chọn tư nhân và lập ra Ban Phát Triển việc làm ngoài nước đểtuyển mộ công nhân làm việc trên đất liền, Ban Thủy Thủ quốc gia để quản lý cácđại lý tàu biển thuê thuyền viên Chính phủ giao cho Văn phòng dịch vụ việc làm,ban phát triển việc làm ngoài và Ban Thủy Thủ quốc gia xem xét các hợp đồngtrước khi lao động được thuê (trên cơ sở các điều kiện, tiêu chuẩn do chính phủ quyđịnh)

Năm 1982 để đảm bảo cho lao động xuất khẩu được hưởng các điều kiện làmviệc công bằng và nhận các dịch vụ xã hội và phúc lợi một cách thuận tiện, chínhphủ đã thành lập hai cơ quan thuộc Bộ Lao Động và việc làm chịu trách nhiệm vềxuất đó là: Cục quản lý việc làm ngoài Philippin và Cục Phúc Lợi lao động ngoàinước

Đối với công tác tuyển dụng lao động chính phủ quy định cho những công tyPhilippin hoặc những công ty liên doanh mà cư dân Philippin hoặc những công tyliên doanh mà cư dân Philippin giữ 75% vốn pháp định trở lên mới được cấp giấyphép hoạt động xuất khẩu lao động Về giấy phép ở Philippin có 3 loại giấy phép

Trang 32

xuất khẩu lao động giấy phép cấp cho các công ty tuyển dụng lao động và bố tríviệc làm trên biển, giấy phép cấp cho các nhà thầu khoán xây dựng để tuyển mộ và

bố trí việc làm cho công nhân làm việc tại các công trình xây dựng mà ngườiPhilippin nhận thầu ở nước ngoài

Chính phủ Philippin cũng đưa ra các biện pháp để chống lại việc vi phạmquy định của chính phủ về xuất khẩu lao động Các hành vi vi phạm như: tuyểnkhông có giấy phép, cung cấp các thông tin không đúng, thu nhận tiền quá mức quyđịnh của chính phủ sẽ bị phạt từ 6 tháng đến 12 năm tù và phạt tiền từ 200.000 đến500.000 pesos tương đương 8.000 USD đến 20.000 USD (Nguyễn Thị Hồng Bích,2007)

2.2.2 Tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam

2.2.2.1 Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam

Như đã phân tích ở trên hoạt động xuất khẩu lao động có tính tất yếu khách

quan, chính vì vậy mà Việt Nam cũng giống như các nước đang phát triển khác trênthế giới không thể không triển khai hoạt động xuất khẩu lao động

Với dân số khoảng 95 triệu người, trong đó 49,5% nam giới và 50,5% nữ

giới Việt Nam được xếp vào hàng ngũ nông dân thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á

và đứng 14 trong tổng số các nước đông dân nhất thế giới Trong đó có khoảng 60%lao động (nữ chiếm 48,7%), mỗi năm tăng thêm bình quân trên 1 triệu người, tỷ lệlao động qua đào tạo tay nghề khoảng 20%, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 5%nhưng con số thiếu việc làm ở nông thôn thì còn cao hơn rất nhiều, số việc làmđược tạo ra chỉ mới đáo ứng được khoảng trên dưới 40% số lao động Những con sốtrên cho thấy tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm đang là một trong những vấn đềnổi cộm của nền kinh tế Việt Nam, những biện pháp thu hút đẩy mạnh đầu tư luônđược khuyến khích song chỉ giải quyết được một phần nào tình trạng thiếu việc làm,

do đó xuất khẩu lao động là lựa chọn hữu hiệu và cần thiết cho Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay không chỉ là giải quyết được phần nào lao động dư thừa mà còn vìnhững lợi ích to lớn mà hoạt động này mang lại cho quốc gia

2.2.2.2 Tác động xuất khẩu lao động ở Việt Nam

a) Tỉnh Thái Bình

Thái Bình là địa phương mà chúng ta cần phải kể đến bởi đây là một trongnhững tỉnh tham gia vào xuất khẩu lao động đầu tiên ở nước ta và có số lao độnglàm việc nước ngoài cao nhất cả nước

Trang 33

Nghiên cứu: ‘‘Tác động của xuất khẩu lao động tới đời sống gia đình ở tỉnhThái Bình’’ của trung tâm nghiên cứu phụ nữ cho thấy xuất khẩu lao động đã trởthành một giải pháp hữu hiệu đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo, giải quyết việclàm và nâng cao đời sống cho người lao động, đặc biệt là khu vực nông thôn.Nguồn lợi về kinh tế từ hoạt động xuất khẩu lao động là rất lớn tạo ra những chuyểnbiến đáng kể làm thay đổi bộ mặt nông thôn, cải thiện cuộc sống cho nhiều hộ nôngdân

Bên cạnh những mặt tích cực, xuất khẩu lao động cũng làm nảy sinh nhiềuvấn đề bất cập không chỉ ảnh hưởng đến bản thân người lao động mà còn chịu nhiềuảnh hướng đến gia đình và cộng đồng nơi có người đi xuất khẩu lao động như: Mốiquan hệ gia đình trở nên lỏng lẻo, tha hóa về đạo đức, tệ nạn xã hội (Nguyễn ThịHiền, 2016)

b) Tỉnh Vĩnh Phúc

Với mục tiêu góp phần giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, dư thừa laođộng và giảm nghèo, tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiều cơ chế chính sách khuyếnkhích, thúc đẩy hoạt động đưa lao động đi làm việc có kỳ hạn ở nước ngoài Vĩnhphúc xây dựng kế hoạch chỉ đạo 15 xã đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài phấn đấu trong 4 tháng đưa được trên 50 lao động đi làm việc ở nước ngoài.Tỉnh Vĩnh Phúc có chính sách hỗ trợ 7 triệu đồng qua hình thức hỗ trợ tiền giáo dụcđịnh hướng, lệ phí visa, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe đối với các đối tượngchính sách, hộ nghèo Hướng người lao động tìm đến những thị trường cao cấpđược đào tạo bài bản (Nguyễn Thị Hiền, 2016)

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

2.2.3.1 Bài học với chính quyền địa phương, nhà nước

Thứ nhất là, xuất khẩu lao động cần được chính phủ đặt lên hàng đầu tậptrung chỉ đạo và hỗ trợ cho chương trình xuất khẩu lao động thực hiện có hiệu quảđặc biệt trong công tác mở rộng thị trường Đặc biệt là các thị trường mới như Liênminh Châu Âu EU

Thứ hai là, chính phủ cần khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho mọi thànhphần kinh tế tham gia tìm việc làm ở nước ngoài

Thứ ba là, các ngành chức năng có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho mọi tổchức cá nhân thực hiện có hiệu quả chương trình làm việc ở nước ngoài của mình

Trang 34

Thứ tư là, thúc đẩy công tác đào tạo nghề và kiến thức pháp luật cho nguờilao động trước khi làm việc ở nước ngoài

2.2.3.2 Bài học với chính người lao động

Tích cực học tập và rèn luyện bản thân để phù hợp và đáp ứng được mongmuốn, nhu cầu của nước tiếp nhận, nâng cao tay nghề đảm bảo sự hài lòng cho nhàtuyển dụng đồng thời nâng cao được thu nhập và kiến thức cho bản thân

2.2.3.3 Bài học với hộ gia đình có lao động đi xuất khẩu

Động viên tinh thần cho người thân của mình để họ yên tâm làm việc ở nướcngoài

Sử dụng đồng vốn gửi từ nước ngoài về sao cho có hiệu quả nhất, không chơibời, cờ bạc

Cần triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức vềpháp luật, đặc biệt là Luật Người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài.Khuyến cáo rộng rãi đến mọi người dân, khi có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoàithì người lao động cần liên hệ trực tiếp với Cục quản lý lao động ngoài nước và Sở,Phòng lao động - thương binh và xã hội địa phương, các công ty có chức năng xuấtkhẩu lao động Khi đã đăng ký để xuất khẩu lao động ở các công ty, doanh nghiệp

có dấu hiệu lừa đảo, trái pháp luật thì người lao động cần thông báo cho các cơ quanchức năng và phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý những sai phạm đó

Trang 35

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số xã hội

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Xuân Hồng là xã miền núi, nằm phía nam Nghi Xuân, cách trung tâmhuyện 13 km về phía tây nam, có diện tích tự nhiên 1846,25 ha, có vị trí địa lý:

Phía bắc giáp thị trấn Xuân An và cách thành phố vinh 6 km

Phía đông giáp xã Xuân Lĩnh

Phía nam giáp với xã Xuân Lam và cách thị xã Hồng Lĩnh 7 km

Phía tây giáp Sông Lam

Trên địa bàn có tuyến đường 1A chạy qua địa bàn xã dài 5 km Song song vớiđường 1A là tuyến đường thủy dài 6 km, quy hoạch 2 tuyến đường liên xã

Đặc điểm địa hình là dạng địa hình lòng chảo, 3 phía núi bao quanh, địa hìnhchia cắt thành 3 khoảnh, có nhiều kênh rạch xen kẽ

Về khí hậu: Thời tiết khắc nghiệt, hàng năm chịu ảnh hưởng của gió tây nam(khô nóng) từ tháng 5 đến tháng 8, về mùa mưa bão lốc, lũ lụt gây thiệt hại lớn vềkinh tế, công trình xây dựng của tập thể và nhân dân như nhà cửa, hệ thống giaothông, cầu cống, hoa màu sản xuất chăn nuôi Là xã sát với dòng Sông Lam nên vềmùa mưa lũ thường bị ngập trên diện rộng do nước Sông Lam dâng cao, với thờigian dài làm cho địa hình bị chia cắt thành nhiều khoảnh, giao thông đi lại khókhăn Sau trận bão lụt hằng năm nhân dân phải đầu tư số kinh phí lớn để khắc phụchậu quả Do đó đời sống nhân dân không được đầy đủ do bị ảnh hưởng nặng nề

3.1.1.2 Dân số xã hội

Dân số là một bộ phận hết sức quan trọng trong các hoạt động sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng Đây là yếu tố góp phần to lớn vào sự phát triển hay kìm hãm sựphát triển kinh tế của một địa phương, một quốc gia Chất lượng và số dân, số laođộng cũng thể hiện được thực trạng cũng như xác định được tiềm năng thế mạnhcủa vùng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cụ thể việc tăng dân số trong khicác điều kiện về công ăn việc làm, chổ ở, chăm sóc sức khỏe, giáo dục không đảm

Trang 36

bảo sẽ tạo ra một sức ép đối với sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu của địaphương.

Qua số liệu về tình hình dân số của xã ta thấy dân số của xã năm 2015 là6.124 người, năm 2016 dân số của xã là 6.214 người tăng 1,47% so với năm 2015,đến năm 2017 dân số của xã là 6.316 người tăng 1,64% so với năm 2016 Như vậy,dân số của xã hằng năm có tăng và tốc độ tăng cao, vấn đề dân số tăng cũng là sức

ép đối với nền kinh tế xã hội của xã

3.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của địa phương

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Căn cứ vào tính chất nông hóa thổ nhưỡng, đất đai của xã được chia thành 3loại chính sau: Đất phù sa được bồi hàng năm thích hợp với nhiều loại cây trồng đặcbiệt là cây lương thực và cây màu; đất phù sa không được bồi thuận lợi cho trồnglúa và các cây màu lương thực; đất phù sa úng nước bị lầy đang được nuôi trồngthủy sản và trồng lúa kết hợp nuôi tôm, cá

Đối với xã Xuân Hồng, một xã thuần nông đất đai là nguồn tài nguyên chủyếu, nó rất quan trọng vì nó tham gia vào mọi hoạt động của con người Do đó việckhai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đòi hỏi phải hợp lý và hiệu quả Tổngdiện tích đất tự nhiên là 1.846,25 ha trong đó:

Diện tích đất nông nghiệp 1.264,21 ha chiếm tỷ lệ: 68,47% DTTN

Diện tích đất phi nông nghiệp 561,07 ha chiếm tỷ lệ: 30,39% DTTN

Diện tích đất chưa sử dụng 20,97 ha chiếm tỷ lệ: 1,14% DTTN

Trang 37

Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Xuân Hồng

1.1 Đất trồng lúa 633,86 34,331.2 Đất trồng cây hàng năm khác 108,33 5,871.3 Đất trồng cây lâu năm 430,35 23,311.4 Đất nuôi trồng thủy sản 91,67 4,96

(Nguồn: Ban thống kê xã Xuân Hồng, 2017)

3.1.2.2 Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật

a) Giao thông

Thực trạng giao thông nông thôn xã Xuân Hồng đến tháng 3 năm 2018 theo

Đề án xây dựng nông thôn mới đã được UBND huyện phê duyệt

Nhìn chung mạng lưới giao thông xã Xuân Hồng đã đảm bảo nhu cầu cơ bảncho việc đi lại, phát triển kinh tế nông thôn Toàn xã có 96,71 km đường bộ trong

đó có 8,21 km đường tỉnh lộ và 88,5 km đường giao thông nông thôn Ban quản lýxây dựng nông thôn mới xã Xuân Hồng đã tổ chức lồng ghép các chương trình, dựán kết hợp nguồn lực huy động từ nhân dân, xã Xuân Hồng đã tổ chức đầu tư bêtông hóa được 30,5km đường đạt chuẩn (23,5km đường loại A, 7km đường loại B),kết hợp với chuyển đổi ruộng đất xã đã tiến hành quy hoạch lại hệ thống giao thôngnội đồng đảm bảo cơ giới hóa

Trang 38

c) Hệ thống điện

Trong những năm qua, hợp tác xã điện năng đã đầu tư cải tạo lưới điện hạ áp,xây dựng 4 trạm biến áp Thường xuyên kiểm tra sữa chữa các lưới điện, phátquang an toàn hành lang lưới điện, lắp đặt điện kế mới, thay thế các điện kế cũkhông an toàn cho các hộ dân Năm 2015 xã đã bàn giao lại toàn bộ hệ thống lướiđiện cho ngành điện quản lý và được nhà nước đầu tư thêm 3 trạm biến áp, như vậytoàn xã đã có 7 trạm biến áo phục vụ cho 9 xóm, hệ thống cột điện cũng được thaythế một số cột mới, hệ thống dây điện trần đã được thay bằng dây bọc đảm bảo antoàn Có hệ thống chiếu sáng công cộng trên đường từ tổ dân cư các xóm và nơicông cộng Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn thường xuyên chiếm 100%

d) Cấp nước sạch cho nông thôn

Trên địa bàn xã, hộ dùng nước giếng chiếm 62,45%, số hộ trong xã; hộ dùngnước ngầm, nước mạch tập trung chiếm 37,55% số hộ trong xã Nước dùng thườngxuyên được kiểm tra đảm bảo an toàn sử dụng cho người dân trong xã

e) Hệ thống phát thanh truyền hình, thông tin, bưu điện

Xã có các điểm phục vụ Internet công cộng, năm 2013 tiếp tục nâng cấpđường truyền Internet, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc đến 9 xóm;UBND xã, trạm Y tế và 03 trường học thu hút các em học sinh, người dân nôngthôn tiếp cận được các thông tin kiến thức, giá cả thị trường thông qua mạngInternet

g) Hệ thống giáo dục, y tế

Bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích độingũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến thôn xóm

Trang 39

Gắn hoạt động y tế với hoạt động cứu hộ, cứu trợ Đảm bảo có đủ trang thiết

bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và ứng phó kịp thời trước các thảmhọa thiên tai với quy mô và cường độ lớn

Số người hiện tại sinh sống tại xã: 6.316 người;

Số người tham gia bảo hiểm Y tế là: 5.430 người; Đạt tỷ lệ: 85,97%

Xã đã đạt chuẩn Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế

h) Hệ thống chợ

Xã Xuân Hồng có 1 chợ nằm tại xóm 1 Tổng diện tích khuôn viên và 0,5 ha

có 16 ki ốt đảm bảo cho nhân dân mua bán trao đổi hàng hóa và phục vụ cho sảnxuất, dân sinh trên địa bàn xã

3.1.2.3 Kết quả phát triển kinh tế của địa phương qua 3 năm (2015 - 2017)

Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp, nông thôn nước ta đã có nhữngthay đổi đáng ghi nhận Ngành nông nghiệp đi theo hướng thâm canh tăng năngsuất, đưa cây giống, con giống mới để nâng cao giá trị sản phẩm, đạt năng suất caotrên một ha đất canh tác, ngành chăn nuôi đang được đầu tư phát triển mạnh đểnâng cao chất lượng sản phẩm, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đangđược khôi phục và phát triển các ngành nghề một cách mạnh mẽ Cùng với sự pháttriển kinh tế đó xã Xuân Hồng cũng đạt được những kết quả đáng kể thể hiện sựthay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội

Xuân Hồng đã xây dựng cho mình một phương hướng sản xuất phù hợp vớiđiều kiện của xã, đó là sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,xây dựng, thương mại - dịch vụ Ngành sản xuất nông nghiệp, với điều kiện tựnhiên, đất đai và lao động thuận lợi cho phát triển trồng trọt, đa dạng hoá các loạicây trồng và có khả năng thâm canh tăng vụ, chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triểnmạnh Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện khoán theo tinh thần NghịQuyết 10 và việc giao đất nông nghiệp ổn định cho người dân trong thời gian dài đãđược nhân dân đồng tình ủng hộ, họ đã thực sự phấn khởi, yên tâm đầu tư vào khaithác tiềm năng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn Kết quả sản xuất kinh doanh của

xã qua các năm từ năm 2015 đến 2017 cho thấy các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xãXuân Hồng liên tục tăng qua các năm

Một kết quả đáng mừng được thể hiện qua tổng giá trị sản xuất của các ngànhnông - thuỷ sản, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ Năm 2015 tổng

Trang 40

giá trị sản xuất đạt 139,8 tỷ đồng thì đến năm 2017 đạt 195,8 tỷ đồng tăng 56 tỷđồng so năm 2015 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã đã dần theo hướng ngàycàng tiến bộ, phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn Trong kết quả sản xuất đó, sản xuất nông nghiệp thuỷ sản năm 2015 chogiá trị 68,9 tỷ đồng chiếm 49,28 % tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất ngành trồngtrọt năm 2017 là 64,7 tỷ đồng chiếm 33,04 % giá trị sản xuất ngành nông nghiệpthủy sản Trong những năm vừa qua mặc dù chịu tác động của dịch cúm gia cầmnhưng ngành chăn nuôi vẫn phát triển mạnh với tổng giá trị sản xuất của ngànhchăn nuôi năm 2017 là 27,45 tỷ đồng đạt 14,02 % giá trị sản xuất ngành nôngnghiệp.

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng của xã phát triển mạnhvới nhiều sản phẩm của các làng nghề truyền thống, năm 2017 toàn huyện đã sảnxuất được một khối lượng hàng hoá lớn, chất lượng hàng hoá tốt được tiêu thụ rộngrãi cả thị trường trong và ngoài nước Năm 2017 với tổng thu nhập ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của toàn xã Xuân Hồng là 58,9 tỷ đồngchiếm 30,08 % tổng giá trị sản xuất của toàn xã

Thương mại - dịch vụ tại xã Xuân Hồng cũng rất phát triển, đây cũng đượccoi là nguồn thu chính cho các hộ trong xã Năm 2017 toàn xã thu từ thương mại vàdịch vụ 31,25 tỷ đồng chiếm 15,96 % tổng giá trị sản xuất

Các chỉ tiêu thể hiện sự thay đổi trong mức sống của người dân tăng qua cácnăm Thu nhập của mỗi hộ dân dân tăng từ 8,34 triệu năm 2015 lên 15,017 triệunăm 2017 Đây là kết quả đáng mừng cho thấy sự nỗ lực cao của chính quyền địaphương cũng như người dân trong lao động và sản xuất

Ngày đăng: 11/07/2018, 07:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w