Trong những năm gần đây, nhân dân xã Cẩm Hà đã tập trung chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, giống cây trồng, con vật nuôi từngbước đem lại hiệu quả, nhất là phát triển cây cảnh, làng rau Trà Quế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Phan Văn Hòa
Huế, 05/2018
Trang 2Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS TS Phan Văn Hòa đã tận tình,chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ UBND Xã Cẩm Hà, lãnh đạo Thôn Trà Quế đãgiúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi ở cơ sở thực tập Mặc dù đã có nhiều cố gắng
để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu làm quen với các côngtác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức
và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu xót nhất định mà bản thân chưathấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn sinh viên đểkhóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 23 tháng 4 năm 2018Sinh viên thực hiện
Võ Hoàng Ngọc Châu
Trang 3TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Rau an toàn có vai trò đặc biệt quan trọng cung cấp nguồn dinh dưỡng cho conngười Trong khi đó, trên thị trường tồn tại rất nhiều loại rau không đạt chất lượng, gâyảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng, ô nhiễm môi trường và suy thoái đất đai Cầnphải có các chiến lược phát triển rau theo hướng an toàn bảo vệ môi trường và sứckhỏe con người
Từ những lý do trên mà tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Sản xuất rau an toàn tạiThôn Trà Quế, xã Cẩm Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”
Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn sản xuất rau antoàn Tình hình sản xuất rau an toàn ở Thôn Trà Quế, xã Cẩm Hà Đề xuất giải phápnâng cao hiệu quả sản xuất RAT
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phântích số liệu
Kết quả nghiên cứu: Xác định quy mô và đánh giá hiệu quả sản xuất rau antoàn mang lại trong nền kinh tế hiện nay Với điều kiện tự nhiên, kinh nghiệm vàtruyền thống sản xuất rau lâu đời tạo điều kiện thuận lợi, mở ra hướng phát triển chongành nông nghiệp sản xuất rau an toàn
Bên cạnh đó còn tồn tại những hạn chế trong quá trình sản xuất và tiêu thụ như:
áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất chưa thực hiện tốt Quá trình sản xuất phụ thuộcnhiều vào điều kiện thời tiết
Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục nâng cao hoạt động sản xuất rau antoàn:
- Tiếp thu khoa học kỹ thuật áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, đầu tư đồng bộ
cơ sở vật chất, hạn chế thấp nhất ảnh hưởng xấu của thời tiết
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống nhà lưới, tưới tiêu Chuyển giaoquy hoạch đất đai thuận tiện trong hoạt động sản xuất
- Cần có sự liên kết trong tiêu thụ sản phẩm tăng cường ký kết hợp đồng muabán sản phẩm Tiếp cận thông tin, đưa ra các chiến lược phát triển tìm kiếm nhiều thịtrường tiêu thụ mới và ổn định giá cả
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI viii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 3
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RAU AN TOÀN 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm về rau an toàn 5
1.1.2 Vai trò sản xuất rau an toàn 5
1.1.3 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất rau an toàn 6
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng 8
1.1.4.1 Nhân tố tự nhiên 8
1.1.4.2 Các yếu tố kinh tế- xã hội 10
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất RAT 15
Trang 51.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Mỹ 16
1.2.2 Đài Loan 16
1.2.3 Hàn Quốc 17
1.2.4 Indonexia 18
1.2.5 Ấn Độ 18
1.2.6 Thái Lan 19
1.2.7 Australia 19
1.2.8 Malaysia 20
1.2.9 Tình hình sản xuất rau của Việt Nam 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÔN TRÀ QUẾ, XÃ CẨM HÀ, THÀNH PHỐ HỘI AN 23
2.1 Tình hình cơ bản của Làng rau Trà Quế 23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.1.1.1 Vị trí địa lý 23
2.1.1.2 Địa hình, khí hậu, chế độ thủy văn 24
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 25
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 27
2.1.2.1 Dân số và lao động 27
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất 28
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 29
2.1.2.3 Tình hình phát triển KTXH 32
2.1.2.4 Hiện trạng cấp điện, nước 33
2.2 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại Thôn Trà Quế, Xã Cẩm Hà 33
2.3 Tình hình các hộ điều tra 35
2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động 36
2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của hộ 37
2.3.3 Tình hình trang bị TLSX của các hộ điều ra 38
2.3.4 Quy mô diện tích và thời vụ gieo trồng các loại rau của các hộ điều tra 39
Trang 62.3.4.1 Quy mô diện tích đất trồng rau của hộ 39
2.3.4.2 Thời vụ gieo trồng các loại rau 40
2.3.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất rau của các hộ điều tra 41
2.3.5.1 Tình hình đầu tư sản xuất RAT của các hộ điều tra 41
2.3.5.2 Năng suất, sản lượng các loại rau của các hộ điều tra 44
2.3.5.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất RAT của các hộ điều tra 45
2.4 Phân tích ma trận SWOT đối với sản xuất RAT tại Thôn Trà Quế, Xã Cẩm Hà, Hội An 47
2.4.1 Những điểm mạnh 47
2.4.2 Những điểm yếu 47
2.4.3 Những cơ hội 47
2.4.4 Những thách thức 48
2.5 Đánh giá chung về sản xuất rau an toàn ở Làng rau Trà Quế, xã Cẩm Hà 48
2.5.1 Kết quả đạt được 48
2.5.2 Những hạn chế 49
2.5.3 Nguyên nhân: 50
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT 51
3.1 Định hướng phát triển sản xuất rau tại Làng rau Trà Quế, xã Cẩm Hà 51
3.2 Một số giải pháp 51
3.2.1 Giải pháp chính sách hỗ trợ 51
3.2.2 Giải pháp cụ thể đối với hộ trồng rau 55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1.Kết luận 57
2.Kiến nghị 57
2.1 Đối với nhà nước 57
2.2 Đối với chính quyên địa phương 58
2.3 Đối với các hộ trồng rau 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7PTNT Phát triển nông thôn
RAT Rau an toàn
TLSX Tư liệu sản xuất
TTCN- XD Tiểu thủ công nghệ- xây dựng
UBND Uỷ ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
VSV Vi sinh vật
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất rau của Việt Nam giai đoạn 2015-2017 22
Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã Cẩm Hà năm 2017 25
Bảng 2.2: Dân số và mật độ dân số của xã Cẩm Hà năm 2017 27
Bảng 2.3: Tình hình lao động của xã Cẩm Hà năm 2017 27
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng đất của xã Cẩm Hà năm 2017 28
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất RAT của Thôn Trà Quế giai đoạn 2015- 2017 34
Bảng 2.6: Tình hình số hộ trồng RAT của Thôn Trà Quế giai đoạn 2015-2107 34
Bảng 2.7: Đặc điểm cơ bản của các hộ trồng rau an toàn được điều tra 35
Bảng 2.8: Tình hình nhân khẩu- lao động của các hộ điều tra 36
Bảng 2.9: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra (BQ/hộ) 37
Bảng 2.10: Tình hình trang bị TLSX của các hộ điều tra (BQ/hộ) 38
Bảng 2.11: Cơ cấu diện tích gieo trồng các loại RAT các hộ điều tra (BQ/hộ/năm) 39
Bảng 2.12: Chi phí sản xuất các loại rau AT của các hộ điều tra 42
Bảng 2.13: Năng suất, sản lượng RAT của các hộ điều tra 45
Bảng 2.14: Kết quả và hiệu quả kinh tế một số loại RAT của các hộ điều tra (tính BQ/sào/năm) 46
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Thời vụ gieo trồng các loại rau an toàn của các hộ điều tra 40
Trang 10ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 SÀO = 500 M2
1 SÀO = 0,05 HA
1 TẠ = 100 KG
Trang 11PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn hằng ngày của conngười, đó là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng hết sức quan trọng, đặc biệt là Vitamin
và chất khoáng Sản xuất rau hiện nay gặp nhiều khó khăn cùng với sự ô nhiễm môitrường làm cho chất lượng rau không còn đảm bảo, nhu cầu sử dụng rau sạch của conngười ngày càng tăng Do đó, vấn đề về an toàn vệ sinh thực phầm trong rau xanhđang thực sự trở thành vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Tuy nhiên trong quá trình thâm canh tăng năng suất cây trồng để tạo ra khốilượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế ngày một cao, tình hình VSATTP trong nông sản ởViệt Nam nói chung cũng như ở Thôn Trà Quế nói riêng, nhất là trong rau xanh đang
là vấn đề gây ô nhiều lo lắng và bức xúc Tình trạng rau bị ô nhiễm do thuốc BVTV,Nitrat (NO3), kim loại nặng, vi sinh vật (VSV) gây hại đã đến mức báo động từ nhiềunăm nhưng những mẫu rau này vẫn được bán tràn lan trên thị trường Đó là nhữngnguyên nhân chính gây nên tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính cho người sử dụng.Đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng ngộ độc mãn tínhđưa đến bệnh ung thư ngày càng nhiều
Các hộ sản xuất rau trước đây, họ sản xuất rau chỉ để cải thiện bữa ăn hàng ngàycho gia đình, hay nhằm kiếm thêm một khoản thu nhập giúp cải thiện cuộc sống giađình Sau này với những chủ trương chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuấtnông nghiệp, thì rau xanh được xem như là một giống cây trồng có giá trị kinh tế cao,thu được nhiều lợi nhuận, tạo công ăn việc làm cho người dân, góp phần thúc đẩy sựphát triển ở khu vực nông thôn Việt Nam là một nước nằm trong khu vực khí hậunhiệt đới ẩm, điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho các loại rau phát triển Và theonhững chủ trương phát triển đất nước, thì sản xuất rau xanh ngày càng được chú trọng
và đang dần khẳng định vị trí sản xuất của nó trong nền nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hoá Người sản xuất rau ngày càng tăng, sản lượng sản xuất ra ngày cànglớn, trong khi đó chất lượng rau càng ngày càng giảm do người dân còn thiếu kỹ thuậtsản xuất, hay lạm dụng quá nhiều thuốc BVTV, phân bón hoá học không theo quytrình, bón không hợp lý Ngoài ra, một vấn đề được người dân và chính quyền đặt biệt
Trang 12quan tâm đó là đầu ra cho sản phẩm rau, kênh tiêu thụ, phân phối sản phẩm có ảnhhưởng rất lớn hiệu quả sản xuất rau của mỗi hộ, do đó ảnh hưởng đến thu nhập
Xã Cẩm Hà là một trong 13 đơn vị hành chính của Thành phố Hội An ,cách trungtâm hành chính thành phố 2km về phía Tây Bắc Trong những năm gần đây, nhân dân
xã Cẩm Hà đã tập trung chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, giống cây trồng, con vật nuôi từngbước đem lại hiệu quả, nhất là phát triển cây cảnh, làng rau Trà Quế được cải tạo quyhoạch, sản phẩm rau an toàn được bạn bè trong và ngoài nước biết đến, làng nghề từngbước được nâng cấp không chỉ là sản xuất rau an toàn mà còn trở thành khu du lịchđộc đáo tại địa phương
Thôn Trà Quế thuộc xã Cẩm Hà thành phố Hội An, cách trung tâm Hội An 2,5
km về phía Đông Bắc, là một cù lao được bao bọc bởi song Cổ Cò và đầm Trà Quế.Vùng đất Trà Quế có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 1.2-1.5m sovới mực nước biển, địa chất chủ yếu là cát
Cũng như bao địa phương khác của vùng duyên hải miền Trung, Trà Quế chịuảnh hưởng của khí hậu nhiệt đời gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng
1 đến tháng 8 theo gió mùa Tây Nam hoạt động thường khô hạn, lượng mưa bốc hơinhiều; mùa mưa từ tháng 9 đến thàng 12 kèm theo gió mùa Đông Bắc đem đến lượngmưa lớn Đầm Trà Quế cũng là nơi cung cấp nguồn rong cực kỳ dồi dào để nông dândùng làm phân bón cho rau Với đặc điểm khí hậu tự nhiên như vậy nên vùng Trà Quế
đã tạo ra một loại đặc sản mà khó nơi nào có được, các loại rau xanh, rau thơm nơi đâyphong phú về chủng loại, có mùi vị đặc trưng, cung cấp nguồn thực phẩm cho ngườidân địa phương và nhiều vùng lân cận
Xuất phát từ thực tế sản xuất của Thôn Trà Quế, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “ Sản xuất rau an toàn tại Thôn Trà Quế, xã Cẩm Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình sản xuất rau an toàn tại Thôn Trà Quế xã Cẩm Hà thành phốHội An, tỉnh Quảng Nam từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng sản xuất, nângcao kết quả hiệu quả sản xuất rau an toàn của Thôn Trà Quế trong thời gian đến
Trang 132.2 Mục tiêu cụ thê
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn tại Thôn Trà Quế, Xã Cẩm
Hà, Thành Phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất rau antoàn tại Thôn Trà Quế, Xã Cẩm Hà, Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam trong thờigian đến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề liên quan đến sản xuất rau an toàn của Thôn Trà Quế, Xã Cẩm
Hà Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Tại Thôn Trà Quế, Xã Cẩm Hà, thành phố Hội An, tỉnhQuảng Nam
- Phạm vi về thời gian: Tình hình sản xuất tiêu thụ rau an toàn giai đoạn
2015-2017, số liệu sơ cấp năm 2017
- Phạm vi về nội dung: Tình hình sản xuất rau an toàn tại Thôn Trà Quế, Xã Cẩm
Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các tài liệu về tình hình hoạt động sảnxuất rau an toàn tại Thôn Trà Quế, Xã Cẩm Hà được thu thập từ UBND xã Cẩm Hà
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Để nghiên cứu tình hình sản xuất rau antoàn tiến hành điều tra phỏng vấn 60 hộ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Cácthông tin liên quan đến hoạt động sản xuất rau an toàn được điều tra theo phiếu điềutra Một số nội dung phỏng vấn như: tên chủ hộ, độ tuổi, nhân khẩu, số lao động, diệntích sản xuất rau an toàn, tình hình đầu tư sản xuất năng suất, chủng loại, thuận lợi vàkhó khăn trong sản xuất rau an toàn
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp so sánh, số tương đối, số tuyệt đối
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi thông tin với cán bộ khuyến nông,
Trang 14các nhà kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất rau an toàn Tham khảo ý kiến của cácchuyên gia, các cán bộ chuyên môn, người sản xuất rau an toàn có kinh nghiệm nhiềunăm ở địa phương nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp hạch toán kinh tế: hệ thống quan sát, đo lường, tính toán, và ghichép các quá trình kinh tế - xã hội
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT
5 Nội dung nghiên cứu
- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn
- Chương 2 Thực trạng sản xuất rau an toàn tại Thôn Trà Quế, xã Cẩm Hà, thànhPhố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- Chương 3 Định hướng, mục tiêu và giải pháp sản xuất rau an toàn tai Thôn TràQuế, xã Cẩm Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RAU AN
TOÀN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về rau an toàn
- Rau an toàn là một khái niệm chung để chỉ các loại rau được sản xuất cung cấp
đến người tiêu dùng đảm bảo đủ tiều chuẩn an toàn thực phầm Rau an toàn là nhữngsản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượngđúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ nhiễm cácsinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng
và môi trường thì được coi là rau bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm [6]
- Sản xuất rau an toàn vừa là nhu cầu vừa là mục tiêu và định hướng của sản xuất
rau cả nước Rau an toàn được hiểu với nhiều khái niệm, nhiều hạng bậc khác nhau,rau an toàn được hiểu là rau đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm [7]
1.1.2 Vai trò sản xuất rau an toàn
Sản xuất rau an toàn có vai trò và ý nghĩa to lớn trong nhiều mặt của đời sống, cụthể là:
- Về sức khỏe con người: sản xuất rau an toàn và sử dụng rau an toàn có tác dụng
tốt đến sức khỏe con người giúp con người hấp thụ đầy đủ các vitamin và dưỡng chấttrong rau mà không phải lo lắng về vấn đề ngộ độc thực phẩm hay những ảnh hưởnglâu dài đến sức khỏe Hơn nữa, sản xuất rau an toàn còn góp phần bảo vệ sức khỏe củangười sản xuất do giảm thiểu việc tiếp xúc với hóa chất độc hại
- Về môi trường: bằng việc áp dụng những biện pháp canh tác đảm bảo cho cây
rau hấp thụ tốt nhất các chất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư trong sản phẩm,sản xuất rau an toàn đã làm nguy cơ ô nhiễm môi trường và thực sự trở nên thân thiệnvới môi trường góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững
- Về kinh tế: thực tế tại nhiều vùng trồng rau an toàn đã khẳng định trồng rau an
toàn cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3 lần so với trồng rau theo phương pháp cũ
Trang 16- Về hiệu quả xã hội: khác với trồng các loại cây khác, mọi thành viên trong gia
đình đề có thể tham gia trồng rau nói chung hay rau an toàn nói riêng Điều này có ýnghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn Mặt khác do hiệu quả kinh tế cao,trồng rau an toàn làm tăng thu nhập cho người dân, cải thiện cuộc sống của họ qua đógóp phần ổn định trật tự xã hội
1.1.3 Đặc điêm kỹ thuật sản xuất rau an toàn
Đất trồng
Đất trồng là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói chungcũng như sản xuất rau an toàn nói riêng Chọn đất trồng như sau:
Đất cao, thoát nước hợp lý với sự sinh trưởng của rau
Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2km, với chấtthải sinh hoạt thành phố ít nhất 200m
Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại
Nguồn nước
Vì trong rau xanh nước chứa trên 90% nên việc tưới có ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng sản phẩm:
Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý
Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loai rau gia vị)
Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
Giống
Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống, giống nhập nội phải qua kiểm dịch
Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mangnguồn sâu bệnh
Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâubệnh
Phân bón
Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoại mục bón cho rau
Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươipha loãng nước để tưới
Trang 17Sử dụng phân hóa học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau Cần kếtthúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.
Phòng trừ sâu bệnh
Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated pestmanagement)
Luân canh cây trồng hợp lý
Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh
Chăm sóc theo yêu câu sinh lý của cây (tạo cây khỏe)
Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng
Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý
Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đốivới sâu, bệnh
Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết và theo các yêu cầu sau:
Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau
Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các độngvật khác và con người
Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thuốc thảo mộc)
Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thời gian thuhoạch
Sử dụng một số biện pháp khác
Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chếsâu bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùngthuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng màn nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới,hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Trang 18Sơ chế và kiêm tra
Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế, ở đây rau sẽ đượcphân loại, làm sạch Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi để chứ đựng
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng
1.1.4.1 Nhân tố tự nhiên
Thời tiết khí hậu, chất đất, nguồn nước phục vụ cho quá trình sản xuất: có thểnói điều kiện tự nhiên (khí hậu,chất đất, nguồn nước,…) là những yếu tố quan trọnghàng đầu quyết định đến chất lượng sản phẩm Nhà nước, tổ chức, người sản xuấtmuốn đưa ra được những quyết định tối ưu trong công tác tổ chức sản xuất đòi hỏiphải nghiên cứ kĩ những điều kiện trên bởi vì các yếu tố này liên quan trực tiếp đếnviệc bố trí cơ cấu cây trồng, quy hoạch vùng sản xuất, tổ chức cung ứng đầu vào choquá trình sản xuất
Điều kiện địa lý
Điều kiện địa lý ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung cũng nhưsản xuất rau nói riêng Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên không gian rộng lớn,phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Ở mỗi vùng, mỗi quốcgia có điều kiện địa lý, khí hậu rất khác nhau Điều kiện địa lý có thuận lợi mới có cơhội để phát riển sản xuất
Vùng đất Trà Quế có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 1.5m co với mực nước biển, địa chất chủ yếu là cát Trà Quế chịu ảnh hưởng của khíhậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có mùa có 2 mùa rõ rệt: mùa khố và mùa mưa Vớiđặc điểm khí hậu, tự nhiên như vậy nên vùng Trà Quế đã tạo ra một đặc sản mà khó
Trang 191.2-nơi nào có được, các loại rau xanh, rau thơm 1.2-nơi đây phong phú về chủng loại, cómùi vị đặc trưng, cung cấp nguồn thực phẩm cho người dân địa phương và nhiềuvùng lân cận.
Điều kiện đất đai
Đất đai là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũngnhư sản xuất rau an toàn nói riêng Các chỉ tiêu thức của đất đai cần được phân tích,đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất rau an toàn là: Tổng diện tíchđất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về đất (nguồn nước đất, hàm lượng các chấtdinh dưỡng trong đất, khả năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinhdưỡng đó, độ PH của đất ); đặc điểm địa hình, độ cao của đất đai Điểm cơ bản cầnlưu ý khi đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loạicây trồng cụ thể Rất có thể có một đặc điểm nào đó của đất đai khó khắn cho pháttriển cây trồng này, nhưng lại thuận lợi cho phát triển cây trồng khác Đồng thời cũngcần xem xét trong từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sảnxuất một loại cây trồng nhất định
Điều kiện khí hậu
Yếu tố khí hậu mang tính quyết định cho sản xuất nông nghiệp cũng như sảnxuất rau an toàn nói riêng Cần phải phân tích những thông số cơ bản của khí hậu như:nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm không khí…, đánh giá về mức độ ảnh hưởngđến phát triển của từng loại cây trồng cụ thể
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có pha trộn tính chất ôn đới là miềnBắc và được trải rộng trên vùng 4 rộng lớn, phức tạp: Trung du, miền núi, đồng bằng
và ven biển Đặc điểm này đem lại cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau
an toàn nói riêng nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớntrong quá trình sản xuất nông nghiệp
Cũng như bao địa phương khác của vùng duyên hải miền Trung, Trà Quế chịuảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng
1 đến thàng 8 kèm theo gió mùa Tây Nam hoạt động thường khô hạn, lượng nước bốchơi nhiều; mùa mưa từ tháng 9 đến thánh 12 kèm theo gió mùa Đông Bắc đem đến
Trang 20lượng mưa lớn Với đặc điểm khí hậu tự nhiên như vậy nên vùng Trà Quế đã tạo ramột số đặc sản mà khó nơi nào có được, các loại rau xanh, rau thơm phong phú.
Trang 211.1.4.2 Các yếu tố kinh tế- xã hội
Lao động
Lao động là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triển nền kinh tế.Nước ta là một nước đông dân số, với số nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụrộng lớn, nhưng đồng thời vấn đề dân số cũng gây trở trại cho phát triển kinh tế cũngnhư ổn định đời sống dân cư
Lao động có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất rau ở hai mặt: vừa là lực lượngsản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ các sản phẩm từ rau Muốn mang lại hiệu quảcao trong sản xuất rau, đòi hỏi người lao động phải nắm vững quy luật sinh trưởng củatừng loại rau, đòi hỏi phải mất rất nhiều công chăm sóc theo từng giai đoạn phát triểncủa cây rau
Truyển thống, kinh nghiệm sản xuất và trình độ của người lao động cũng ảnhhưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất rau Người lao động có trình độ cao sẽ nhanhchóng nắm bắt những công nghệ, kỹ thuật mới đưa vào sản xuất để đạt được hiệu quảkinh tế cao Còn những lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất rau thì có khả năngứng phó với những khó khăn trong hoạt động trồng
Nói tóm lại, những người lao động có kinh nghiệm trong sản xuất rau, họ cầnphải được trang bị các kiến thức về khoa học kỹ thuật mới có thể tiến hành sản xuấttheo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn
an toàn
Vốn
Bên cạnh nguồn lực về lao động, vốn cũng là vấn đề không thể thiếu trong phátriển rau an toàn Nhà nước cũng đã có những chính sách để hỗ trợ người dân vayvốn phục vụ cho sản xuất rau an toàn Những năm gần đây, Nhà nước đã có nhữngđổi mới quan trọng trong chính sách tín dụng nông nghiệp, thể hiện tập trung ở Nghịquyết Trung ương lần thứ năm (khóa VII) và Nghị quyết 14/CP ngày 2/3/1993 củaChính phủ về chính sách hỗ trợ người sản xuất vay vốn, gồm những nội dung chủyếu sau đây:
- Đổi mới tổ chức ngành ngân hàng thành hệ thống hai cấp: ngân hàng Nhà nước
và ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng tự nguyện
Trang 22do nhân dân lập ra sẽ tạo khả năng huy động nguồn vốn tối đa đáp ứng nhu cầu pháttriển nông nghiệp.
- Huy động tối đa mọi người vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và nhân dân
bằng nhiều hình thức thích hợp: tiết kiệm (có và không có kỳ hạn), tín phiếu, trái phiếukho bạc, ngân phiếu và kỳ phiếu ngân hàng…
- Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đến hộ sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp và thủy sản để phát triển sản xuất, không phân biệt thành phần kinh tế
- Ưu tiên cho vay để triển khai các dự án do Nhà nước chỉ định, cho vay đối với
vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, hải đảo và các hộ nghèo, góp phần xóađói giảm nghèo trong nông thôn
Vốn trong sản xuất rau, an toàn thường là vốn tự có của người dân, hay vốn đivay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng có chính sách ưu đãi Nhà nước cũng có cácchính sách đầu tư vốn ngân sách cho nông nghiệp qua các tổ chức khuyến nông hoặchình thứ cho vay vốn ưu đãi khác nhau
Thị trường
Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá rình sản xuất kinh doanhrau an toàn của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn
Về nhu cầu thị trường đối với rau an toàn: cầu thị trường phụ thuộc vào thu nhập,
cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực Thu nhập của dân cư tăng lên thì nhu cầu vềrau an toàn cũng tăng lên, do rau an toàn là sản phẩm có nhu cầu thiết yếu hàng ngàydân cư cũng như đối với các sản phẩm cao cấp đã qua chế biến khác Hiện nay, thunhập của dân cư ngày càng gia tăng, người dân ngày càng chăm lo đến vấn đề sứckhỏe, chính vì vậy nhu cầu về rau an toàn ngày càng tăng lên, thị trường rau an toànngày càng được mở rộng
Về cung cấp rau an toàn, là một yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trường Cungcấp rau an toàn hiện nay còn ít, chưa đáp ứng đủ nhu cầu Các hình thức sản xuất chủyếu các hộ sản xuất, hợp tác xã, các mô hình, quy mô còn nhỏ Để tổ chức sản xuấtkinh doanh rau an toàn được hiệu quả cần có sự quản lý chặt chẽ trong sản xuất rau antoàn, cung cấp đầy đủ số lượng cũng như chất lượng rau an toàn theo yêu cầu, đúngthời gian để đảm bảo uy tín đối với khách hàng
Trang 23Vấn đề giá cả cũng là một yếu tố quan trọng giá rau an toàn thường cao hơn rauthường do chi phí sản xuất rau an toàn thường cao hơn Gía quá cao thì người tiêudùng sẽ tiêu dùng ít hơn và nếu giá quá thấp thì không đảm bảo cho sản xuất Chính vìvậy cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn cần phải có mức giá hợp lý để đảm bảo cảhai vấn đề này.
Chính sách, cơ chế quản lý
Các chính sách, cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong phát triển sảnxuất rau an toàn Nhà nước có các chính sách để hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp nóichung và sản xuất rau an toàn nói riêng như: chính sách nhiều thành phần kinh tế,khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, tăng tính cạnh tranh của thị trường;Chính sách tiêu dùng nhằm nâng cai đời sống của nhân dân, tăng thu nhập cho cáctầng lớp dân cư trên cơ sở đó tăng sức mua của nhân dân; Chính sách đầu tư và ứngdụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp; Chính sách giá cả, bảo trợ sản xuất và tiêu thụ.Bên cạnh đó, sản xuất rau an toàn cần phải đảm bảo các quy định của nhà nước
về điều kiện sản xuất rau an toàn như:
- Về nhân lực: Phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành hoặc hợp đồng bán thuê cán
bộ chuyên ngành về trồng hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở lên để hướng dẫn kỹthuật an toàn Người sản xuất rau an toàn phải qua lớp huấn luyện kỹ thuật sản xuấtrau an toàn
- Về đất trồng: có đặc điểm lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát
triển của cây rau, không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thảisinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩatrang, đường giao thông lớn Đất ở các vùng sản xuất rau an toàn phải được kiểm tramức độ ô nhiễm định kỳ hoặc đột xuất
- Về phân bón: Chỉ sử dụng các loại phân bón trong danh mục phân bón được sản
xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua xử lý bảo đảm không còn nguy cơ ônhiễm hóa chất vi sinh vật có hại Không sử dụng các loại phân bón có nguy cơ ônhiễm hóa chất vi sinh vật có hại Không sử dụng các loại phân bón có nguy cơ ônhiễm cao như: phân chuồng tươi, nước giải, hạn chế biến từ nước thải sinh hoạt, rácthải công nghiệp để bón trực tiếp cho rau
Trang 24- Về nước tưới: Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm bởi các
sinh vật và hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới theo tiêu chuẩn quyđịnh, không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ các bệnhviện, khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, nước phântươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau Nguồn nước tưới cho cùngcác loại rau toàn phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất
- Về kỹ thuật canh tác rau an toàn: Sử dụng các phương pháp luân canh, xen canh
hợp lý, vệ sinh đồng ruộng thường xuyên Không sử dụng các loại rau biến đổi gen khichưa có giấy chứng nhận an toàn sinh học Bón phân đúng chủng loại, liều lượng, thờigian bón và cách bón theo thời gian quy trình trồng trọt an toàn cho từng loại rau;riêng phân đạm phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày và
ít nhất 7 ngày đối với phân bón lá
- Về phòng trừ sâu bệnh: sử dụng các biện pháp phòng trừ thủ công hay sử dụng
thuốc trừ sâu bệnh có nguồn sinh học Phát hiện sớm đối tượng sâu bệnh để phòng trừkịp thời Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh cho rau.Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hóa học phải tuân thủ nguyên tắc 4 đúng:Đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng thời gian, đúng cách
- Về thu hoạch và bảo quản rau an toàn: Rau an toàn phải thu hoạch đúng kỹ
thuật, đúng thời điểm đảm bảo năng suất chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, vàphải được bảo quản bằng phương pháp thích hợp để giữ được hình thái và chất lượngcủa sản phẩm
- Về công bố tiêu chuẩn rau an toàn: Trước khi tiến hành sản xuất, tổ chức sản
xuất, tổ chức sản xuất an toàn phải công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định vềcông bố tiêu chuẩn chất lượng hành hóa ban hành kèm theo Quyết định số03/2006/QD- BKH ngày 10/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Sản phẩm rau an toàn do tổ chức chứng nhận rau an toàn cấp, bao gói thích
hợp, nhãn hàng hóa gắn liền với bao gói, dây buộc hoặc gắn trực tiếp vào từng sảnphẩm (củ, quả); việc ghi nhãn hàng hóa rau an toàn phải thực hiện theo Nghị định89/2006/ND-CP ngày 30/08/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ghi nhãn hànghóa
Trang 25- Tổ chức sản xuất, kiểm tra và giám sát rau an toàn: Khuyến khích tổ chức sản
xuất rau an toàn theo các hình thức phù hợp với quy mô sản xuất như: tổ hợp tác, hợptác xã, doanh nghiệp Tổ chức sản xuất rau an toàn phải đăng ký và chấp hành nghiêmtúc các quy định về điều kiện sản xuất rau an toàn, chịu sự kiểm tra, giám sát của các
cơ quan quản lý chuyên ngành
-Tổ chức cung ứng đầu vào cho sản xuất RAT là một khâu then chốt trong quátrình sản xuất RAT Đơn vị cung ứng đầu vào là nhân tố quyết định đến tổ chức cungứng đầu vào cho phát triển sản xuất RAT Trường hợp không có đơn vị cung ứng đầy
đủ những thuốc được phép sử dụng trong RAT hay những đơn vị cung ứng khônghướng dẫn cụ thể người sản xuất cách sử dụng có thể dẫn tới việc sử dụng sai quy cáchảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
- Cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước tác động trực tiếp đến cung cầu của
một số nông sản trên thị trường Đi đôi với việc kích thích sản xuất thông qua tác độngcủa thị trường chính là giá cả, chính sách về tiêu thụ sản phẩm, chính sách về nghiêncứu một cố giống mới Nhà nước cần chú ý đến việc đầu tư vốn có, xây dựng cácmạng lưới tiêu thụ cũng như xây dựng các nhà máy chế biến rau
Ngoài ra còn có các quy định của Nhà nước về thủ tục chứng nhận điều kiện sảnxuất rau an toàn, thủ tục chứng nhận rau an toàn Các cơ sở sản xuất rau an toàn phảiđảm bảo đầy đủ các quy định của Nhà nước về các vấn đề có liên quan đến rau an toànnày mới có thể đi vào sản xuất kinh doanh rau an toàn
Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ
RAT là loại cây đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, đầu tư cơ sở hạ tầng lớn nếu khuvực nào cơ sở hạ tầng không đảm bảo thì không thể tổ chức sản xuất RAT được
- Các nhân tố vê cơ sở vật chất – kỹ thuật bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như
đường xá giao thông, phương tiện vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống thôngtin liên lạc… Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông nhanh chóngkịp thời, đảm bảo an toàn cho sản xuất cũng như tiêu thụ rau an toàn
- Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất đặc biệt quan trọng trong việc
tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất kinh doanhrau an toàn Đối với các nước tiên tiến, sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
Trang 26rau quả nói riêng là ngành có hiệu quả rất cao do được ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ, hầu như từ nhà sản xuất đến thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.Rau quả trồng trong nhà kính, nhà lưới không chứa độc tố, hợp vệ sinh, mẫu mã đẹp,
- Tổng chi phí sản xuất của hộ (TC)
Là khoản chi phí mà các hộ nông dân phải bỏ ra đầu tư để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Bao gồm chi phí bằng tiền của hộ (C) và chi phí tự cócủa hộ
+ Chi phí bằng tiền của hộ (C): là tất cả các khoản mà hộ phải chi tiền mặt raphục vụ cho quá trình sản xuất của mình trong khoảng thời gian nhất định Ví dụ nhưtiền mua giống, phân bón, mua thuốc BVTV…
+ Chi phí tự có (Tc): là những khoản mà hộ gia đình tự có và họ dùng để đầu tưvào sản xuất Các chi phí này là chi phí cơ hội của hộ nông dân Ví dụ như công laođộng của gia đình…
- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành của tổng giá trị sản xuất bao gồm
toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất và dịch vụ cho sản xuất sản phẩm nôngnghiệp Chi phí trung gian trong hoạt động sản xuất bao gồm chi phí vật chất trực tiếp
và chi phí dịch vụ thuế
IC = chi phí vật + chi phí dịch vụ (mua hoặc thuê ngoài)
- Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): là chỉ tiêu phản ánh những phần giá
trị do lao động sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định Đó chính là một bộ phận cỉagiá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian
VA = GO - IC
Trang 27Chỉ tiêu hiệu quả
- Gía trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC); chỉ tiêu này chobiết cứ 1 đơn vị chi phí trung bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất
- Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): chỉ tiêu này chobiết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng
1.2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay có 120 chủng loại rau được sản xuất ở khắp các Châu lục nhưng chỉ có
12 loại chủ lực được trồng trên 80% diện tích rau an toàn thế giới Loại rau được trồngnhiều nhất là cà chua 3.17 triệu ha, thứ hai là hành 2.29 triệu ha, thứ ba là cái bắp 2.07triệu ha (năm 1998) Còn ở châu Á, loại rau được trồng nhiều nhất là cà chua, hành,cải bắp, dưa chuột, cà tím; ít nhất là đậu Hà Lan Nhìn chung,các loại rau như cà chưa,dưa chuột, hành, cải bắp đều được trồng nhiều ở Châu Á và thế giới
1.2.1 Mỹ
Ở Mỹ sản xuất rau an toàn là một trong những bộ phận phát triển nhanh nhấttrong nông nghiệp của Mỹ Ước tính gia tăng khoảng 20% mỗi năm trong 10 năm qua.Nhưng nó vẫn còn có sản lượng thấp hơn 1% trong số tổng sản lượng nông nghiệp của
Mỹ Tiểu Bang Georgia đã sản xuất rau hữu cơ với mức thấp so với nhiều tiểu bangkhác, ước tính khoảng 400 ha so với trên 76000ha tổng diện tích riêng sản xuất rau.Mặc dù việc sản xuất hữu cơ của Georgia là nhỏ nhưng nó có tiếng vang tích cực vàtiếp tục phát triển tạo sự quan tâm, và lôi cuốn mạnh [10]
1.2.2 Đài Loan
Sản xuất rau chủ yếu tập trung ở phía Đông và Nam của Đài Loan Năm 1995,diện tích trồng rau của Đài Loan là 188 nghìn ha và sản lượng là 2.8 triệu tấn với năngsuất bình quân gần 15 tấn/ha Gía trị sản lượng rau năm 1995 đạt 1.14 tỷ USD, chiếm11% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp Sản lượng rau sản xuất chủ yếu tiêu dùngtrong nước Năm 1995 lượng tiêu dùng trong nước là 2.5 triệu tấn, phần còn lại 0.3triệu tấn là xuất khẩu, nhu cầu tiêu dùng rau của Đài Loan là 3.1 triệu tấn, do đó hàngnăm phải nhập khẩu khoảng 0.6 triệu tấn Tiêu dùng rau của Đài Loan có xu hướngtăng lên, bình quân đầu người là 115 kg/năm [8]
Trang 28Kinh nghiệm sản xuất rau của Đài Loan cho thấy để bảo đảm sản xuất rau mùa
hè, từ năm 1971 phương pháp sản xuất rau trong nhà lưới, nhà vòm đã được giới thiệucho nông dân Từ năm 1973 chính phủ Đài Loan đã đưa nội dung khuyễn khích nôngdân xây dựng các vùng chuyên canh rau vào trong chương trình phát triển nông thôncủa mình Hội nông dân có trách nhiệm giúp đỡ nông dân vùng chuyên canh tổ chứcđội sản xuất và hướng dẫn kỹ thuật gieo trồng Để ổn định đánh giá và lưu thông phânphối rau mùa hè, từ năm 1976, chính phủ đã áp dụng chính sách bảo đảm và tiêu thụtheo hợp đồng Nhìn chung, trong những năm 70, Đài Laon đã tập trung nghiên cứu và
để sản xuất các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng biến động giá rau và tăng cườngcung cấp rau mùa hè Những năm 1980 Đài Loan đã tập trung nghiên cứu xuất khẩu.Những nghiên cứu khía cạnh kinh tế trong giai đoạn này tập trung vào đánh giá hệthống xuất khẩu nhằm tìm ra biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu Những năm cuối 1980,nghiên cứu kinh tế tập trung vào đánh giá hệ thống sản xuất và marketing rau trongnước Hiện nay nghiên cứu tập trung vào vấn đề ứng dụng tiến bộ của lý thuyết kinh tế
và phương pháp kinh tế lượng để phân tích ứng xử của những người tham gia thịtrường trong việc hình thành giá trong điều kiện cạnh tranh và ứng dụng lý thuyết kinh
tế phúc lợi để phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các chính sách phát triển sản xuấtrau của chính phủ
1.2.3 Hàn Quốc
Tổng giá trị sản xuất rau của Hàn Quốc tính đến 1995 khoảng 8 tỷ USD với tổngdiện tích gieo trồng là 356 nghìn ha Trong suốt thời kỳ 1970 đến 1995, tuy tổng diệntích đất trồng trọt giảm 10.6% nhưng diện tích trồng rau vẫn tăng 1.46 lần [8]
Kinh nghiệm của Hàn Quốc cho thấy chính phủ đã áp dụng biện pháp ổn định giátrực tiếp qua thu mua của chính phủ Hiện nay chính phủ đang đầu tư cho việc hiện đạihóa trang thiết bị bảo quản chất lượng cao nên đang được mở rộng với tốc độ nhanh.Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất trong phát triển rau là thiếu lao động nông thôn do đóchi phí tiền lương trong tổng chi phí tăng nhanh, biến động giá rau hàng năm vẫn chưagiải quyết được do vậy nghiên cứu rau được tập trung vào các vấn đề tìm cách ổn địnhgiá rau, làm thế nào để nông dân giảm giá thành sản xuất để đứng vững trong cuộccạnh tranh trên thị trường mở toàn cầu
Trang 291.2.4 Indonexia
Tổng diện tích gieo trồng rau năm 1991 là 776.6 nghìn ha với sản lượng là 4.38triệu tấn Từ năm 1982 đến năm 1991 sản lượng bình quân mỗi năm tăng là 8.2% vàdiện tích tăng là 2.4% Tuy nhiên, năng suất vẫn còn thấp Tiêu dùng rau bình quânđầu người từ 14.62kg/năm năm 1982 lên 25.8 kg/năm năm 1991
Phần lớn rau của Indonexia được xuất khẩu sang Singapore và Malaysia, năm
1992 giái trị xuất khẩu rau là 32.8 triệu USD, gấp 8 lần năm 1982 Indonexia có côngnghiệp chế biến phát triển nhanh, tổng công suất và chế biến năm 1987 là 78.000 tấnđến năm 1992 lên 746000 tấn, đấy là một niềm năng lớn để phát triển rau
Về tiêu thụ, Damawan cho rằng 99% sản lượng rau là sản phẩm hàng hóa, do đóphải có sự liên kết chặt chẽ với thị trường toàn quốc Để thực hiện ý tưởng này từ năm
1979 Indonexia đã xây dựng hệ thống dịch vụ thông tin thị trường về rau Thị trườngnày cung cấp thông tin về giái hàng ngày cho nông dân và thương gia gồm giá vùngsản xuất: đó là giá thu gom và giá từ các trung tâm tiêu dùng, đó là giá bán buôn phântheo chất lượng [9]
Thu gom và vận chuyển rau cung cấp cho các thị trường thành phố hiện nay là dolực lượng thu gom ở địa phương đảm nhiệm còn cung cấp cho người tiêu dùng ơt thịtrấn do lực lượng bán rong đảm nhiệm
1.2.5 Ấn Độ
Ấn Độ là nước có tiến bộ nhanh chóng về sản xuất nông nghiệp, sản lượng lươngthực đã tăng từ 108.4 triệu tấn năm 1971 lên 182 triệu tấn năm 1994 Cũng trong giaiđoạn này, sản xuất rau của Ấn Độ tăng từ 34 triệu tân lên 53.8 triệu tấn và bình quânrau đầu người là 130g/ngày Diện tích trồng rau chỉ chiếm 3.32% tổng diện tích gieotrồng của cả nước và dao động từ 0.17% đến 13.03% ở các bang khác nhau
Về tiêu thụ, hiện nay có 7 kênh tiêu thụ rau xanh, trong đó kênh tiêu thụ có sựtham gia của HTX là kênh hiệu quả nhất: người sản xuất- hợp tác xã- người bán buôn-người bán lẻ- người tiêu dùng Rau được tiêu thụ qua kênh này, ví dụ khoa tây chiếm17- 70% thị phần [8]
Trang 30Chính sách sắp tới của Ấn Độ là tập trung phát triển giống chống chịu phù hợpvới từng vùng, cung cấp giống tốt, xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết và trang thiết bịchế biến, phát triển công nghệ sau thu hoạch để giảm hao hụt tới từng vùng.
1.2.6 Thái Lan
Thái Lan có tổng diện tích là 51.4 triệu ha, trong đó diện tích sử dụng vào nôngnghiệp là 19.84 triệu ha Diện tích trồng rau và hoa năm 1992 là 449 nghìn ha với sảnlượng là 4.68 triệu tấn và năng suất bình quân 104.1 tạ/ha Thái Lan có thể trồng được
cả rau nhiệt đới và ôn đới Hiện nay có trên 100 loại rau được trồng ở Thái Lan trong
đó có 45 loại được trồng phổ biến
Thái Lan xuất khẩu cả rau an toàn và rau chế biến Năm 1998 xuất khẩu 162.116tấn, đến năm 2002 tăng lên 238.201 tấn Rau chế biến xuất khẩu chủ yếu là rau đónghộp Thị trường xuất khẩu rau an toàn chủ yếu của Thái Lan là thị trường châu Á Tuyxuất khẩu rau nhưng Thái Lan cũng có nhập khẩu rau, năm 1998 lượng nhập khẩu là18.233 tấn [8]
hộ không có trình độ (khoảng 44.076 USD) [8]
Ngành sản xuất rau, hoa quả của Australia có lợi thế trong sản lượng khoảng 5.3
tỷ USD vào năm 2005-2006 Nông nghiệp Australia có lợi thế trong sản xuất nhữngloại nông sản trái vụ Vào năm 2004- 2005, ngành làm vườn Australia đã xuất khẩugần 1 tỷ USD, trong đó có khoảng 600 triệu USD rau, quả, trái cây tươi và 290 triệuUSD rau, quả chế biến Cũng trong năm đó, Australia nhập khẩu 272 triệu USD rau,quả tươi và 648 triệu USD rau, quả chế biến [8]
Trang 311.2.8 Malaysia
Malaysia sản xuất phân tán, manh mún đã gây ra khó khăn cho việc thu gom sảnphẩm tiêu thụ, thị trường độc quyền đã làm ảnh hưởng đến doanh thu của người sảnxuất và người phân phối lưu thông, lạm phát cho giá lương thực và thực phẩm tănghơn mức lạm phát chung Để giảm giá điều này cần điều chỉnh thị trường bán buônnhư tăng cường giao dịch thị trường, tăng khối lượng giao dịch, tăng cung, ổn địnhcung qua kế hoạch sản xuất và dự trữ, giảm chi phí sản xuất, cải tiến hệ thống tin thịtrường, khuyến khích phát triển sản xuất rau an toàn
1.2.9 Tình hình sản xuất rau của Việt Nam
Rau là ngành hàng sản xuất đa chủng loại có địa bàn phân bố trên hết hầu hếtkhắp lãnh thổ của cả nước với đa dạng các giống rau có khả năng thích nghi với điềukiện nóng ẩm mùa hè hoặc lạnh khô mùa đông hặc những rau trái vụ, rau nhập nội cónguồn gốc ôn đới
Nước ta được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, miền Bắc có 4 mùa rõ rệt, miền Nam
có 2 mùa, chính vì thế Việt Nam có khả năng sản xuất đủ rau cho tiêu dùng và xuấtkhẩu, giá thành rau tại ruộng Các vùng trồng rau hàng hóa và rau chuyên canh ở nước
ta gồm vùng Trung du và đồng bằng Bắc Bộ, vùng rau Lâm Đồng, thành phố Hồ ChíMinh và các khu vực lân cận, vùng đồng bằng sông Cửu Long Chủng loại rau đang cótại đồng ruộng và thị trường rau Việt Nam gồm hơn 60 loại và năng suất cao hơn rau
vụ hè, rau vụ đông là thế mạnh so với các nước trong khu vực Phân nhóm theo cách
sử dụng thì rau ăn thân và ăn lá chiếm từ 55- 56%, rau ăn củ quả chiếm 30- 35%, rauthơm và rau gia vị chiếm từ 2- 3 % [11]
Sản phẩm chế biến rau quả của nước ta cũng có những loại được bạn hàng thừanhận về chất lượng nhưng nhìn chung các sản phẩm chế biến chất lượng kém, mẫu mãđơn giản, không hấp dẫn, kể cả phục vụ thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.Với công nghệ lạc hậu, bảo dưỡng yếu, vốn đầu tư thấp, ngành chế biến rau quả củ cácnước chưa đủ mạnh để vươn lên
Sản xuất rau an toàn theo VietGap đã tiến hành nhiều nơi từ Bắc chí Nam thuđược nhiều kế quả tốt Lượng rau xanh an toàn cung cấp ra thị trường ngàu mộtnhiều Tuy nhiên, hiện nay nước ta chưa có nhãn mác dùng chung cho sản phẩm rau
Trang 32sạch như Mỹ của Châu Âu Việc tiêu thụ sản phẩm rau sạch còn nhiều khó khăn vàgiá bán chưa hấp dẫn người sản xuất vì đầu tư cao mà giá ngang bằng giá sản phẩm
tự do trên thị trường
Việc này theo Trung tâm Hỗ trợ và Phát tiển Bền vững (2010), cho rằng rau sạch
ở thành phố Hồ Chí Minh từng được xem là loại cây trồng trọng điểm với nhiều sự hỗtrợ từ các ban ngành và được phát động rầm rộ như một phong trào, nay cứ ngày mộtteo tóp lại Nhiều HTX rau sạch hiện nay chỉ sản xuất cầm chừng hoặc giải thể do giá
cả quá “bèo”, không đủ tái đầu tư sản xuất Điển hình như, HTX Ngã Ba Giồng, XuânThới Thượng (huyện Hóc Môn) sản xuất từ 15-20 tấn/ngày nhưng lượng hàng có hợpđồng đưa vào các siêu thị chưa tới 1 tấn
Khu vực ấp Đình, xã Tân Phú Trung và xã Nhuận Đức (huyện Củ Chi) sản xuất20-25 tấn rau/ngày, nhưng cũng chỉ giao hàng, có hợp đồng 2-3 tấn HTX rau sạch TânPhú Trung (huyện Củ Chi) là mô hình trồng rau sạch trọng điểm của thành phố trongchủ trương phát triển rau sạch được lập ra cách nay 3 năm, nhưng đến nay chỉ lay lắthoạt động, chờ ngày… giải tán
Cùng với khó khăn đó, theo http://vov.vn, ngày 28/05/2011 viết Đề án phát triểnvùng chuyên canh sản xuất rau an toàn của thành phố Hà Nội có kinh phí thực hiện lêntới gần 1.000 tỷ đồng với mục tiêu đến năm 2015, toàn thành phố có 5.000 ha rau antoàn Tuy nhiên, sau 6 năm triển khai, việc thực hiện vẫn ì ạch, nhiều vùng sản xuấtrau an toàn của Hà Nội gần như bị xóa bỏ dù đã nằm trong quy hoạch phát triển củanhiều quận, huyện Lý do chính là người trồng rau không tìm được đầu ra cho sảnphẩm trong khi vai trò của Hợp tác xã rau sạch hầu như quá mờ nhạt trong vai trò là bà
đỡ cho xã viên
Trong thời gian qua, nhất là kể từ đầu thập kỷ 90, diện tích rau, quả của Việt Namphát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao hơn Diện tích và sảnlượng rau có xu hướng tăng lên qua các năm cho thấy hiệu quả của việc áp dụng tiến
bộ khoa học công nghệ trong ngành trồng rau cũng như việc đáp ứng nhu cầu rau cho
số lượng dân số ngày càng gia tăng Dự báo trong những năm tới diện tích trồng raucũng như sản lượng rau sẽ gia tăng theo nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của dân sô, đây
là xu hướng tất yếu
Trang 33Bảng 1.1: Tình hình sản xuất rau của Việt Nam giai đoạn 2015-2017
(Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Qua bảng số liệu trên ta thấy diện tích có những biến động tăng giảm không ổnđịnh qua các năm Diện tích trồng rau năm 2016 là 900(nghìn ha), tăng 1,1% tức làtăng 9,6(nghìn ha) so với năm 2015 Đến năm 2017 diện tích trông rau tiếp tục tăng vàtăng 1,2% so với năm 2016 tức là tăng 11,2 (nghìn ha) Diện tích rau có nhiều thay đổi
là người dân đã thấy được hiệu quả từ việc sản xuất rau đem lại hiệu quả kinh tế cao,tăng thu nhập cho họ đồng thời thấy được sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên
Sản lượng rau năm 2016 là 15.975 (nghìn tấn) tăng 672 (nghìn tấn) so với năm
2015 tức là tăng 4,4% Sản lượng rau năm 2017 cũng tăng 3,2% so với năm 2016.Cùng với đó các hộ trồng rau đã được tập huấn thường xuyên các kỹ thuật sản xuất rau
và áp dụng các giống có năng suất cao vào trồng
Xem xét chỉ tiêu năng suất ta thấy nó cũng tăng lên trong 3 năm, cụ thể năm
2016 tăng 3,28% so với năm 2015, năm 2017 tăng 2,96% so với năm 2016 Nguyênnhân là người dân chú trọng hơn trong việc trồng rau, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật và tham gia các lớp tập huấn nên người dân sản xuất hiệu quả hơn, đạt được năngsuất cao hơn
Trang 34CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÔN TRÀ QUẾ, XÃ CẨM
HÀ, THÀNH PHỐ HỘI AN
2.1 Tình hình cơ bản của Làng rau Trà Quế
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Cẩm Hà là một trong 13 đơn vị hành chính của Thành phố Hội An, cáchtrung tâm hành chính thành phố 2 km về phía Tây Bắc, có 1675 hộ, 7192 nhânkhẩu, gồm 7 thôn Dân cư sinh sống tập trung theo xóm, tổ ở từng thôn Trên 49 % dân
số sinh sống bằng sản xuất nông nghiệp
Phía Đông: giáp phường Tân An, phường Cẩm Châu Thành phố Hội An
Phía Tây: giáp xã Điện Dương, xã Điện Nam Đông, huyện Điện Bàn
Phía Nam: giáp phường Tân An, phường Tân An, phường Thanh Hà thành phốHội An
Phía Bắc: giáp xã Điện Nam Đông, huyện Điện Bàn và phường Thanh Hà thànhphố Hội An
Làng rau Trà Quế thuộc xã Cẩm Hà thành phố Hội An, cách trung tâm Hội An2,5km về phía Đông Bắc, là một cù lao được bao bọ bởi sông Cổ Cò và đầm Trà Quế.Vùng đất Trà Quế có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 1,2- 1,5m sovới mực nước biển, địa chất chủ yếu là cát
Phía Đông: giáp với phường Cẩm An thành phố Hội An
Phía Tây: giáp thôn Cửa Suối xã Cẩm Hà
Phía Nam: giáp phường Cẩm Châu
Phía Bắc: thôn Đồng Nà xã Cẩm Hà
Với vị trí địa lý như trên đã giúp cho Thôn Trà Quế thuận lợi trong việc giao lưubuôn bán, vận chuyện trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận, đặc biệt là phát triển dilịch làng nghề
Trang 352.1.1.2 Địa hình, khí hậu, chế độ thủy văn
Địa hình
Xã Cẩm Hà nằm trong vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng với đaphần là đất trồng lúa, đất cát và đất mặt nước Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông.Trà Quế có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 1,2- 1,5m so với mực nướcbiển, địa chất chủ yếu là cát pha Trà Quế chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới giómùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 kèm theo gió mùa TâyNam nên thường khô hạn, lượng nước bôc hơi nhiều; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng
12 kèm the gió mùa Đông Bắc đêm đến lượng mưa lớn Đầm Trà Quế cũng là nơicung cấp nguồn rong dồi dào để nông dân dùng làm phân bón cho cây rau
Khí hậu
Xã Cẩm Hà mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các chỉ sốkhí hậu thời tiết rất phù hợp cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng, con vậtnuôi Tuy nhiên lượng mưa, lượng nhiệt phân bố không đồng đều trong năm gây ảnhhưởng rất lơn đến việc bố trí mùa vụ và sinh hoạt đời sống của nhân dân Cụ thể:+ Nhiệt độ trung bình năm : 26,4 0 C
+ Lượng mưa trung bình năm : 2.490mm
+ Lượng bốc hơi trung bình : 1.160mm
+ Độ ẩm không khí trung bình : 82%
Từ đặc điểm khí hậu, tự nhiên đã nêu trên, Trà Quế tạo ra một loại đặc sản rau
mà khó nơi nào có được Đó là các loại rau xanh, rau thơm phong phú về chủng loại,
có hương vị đặc biệt, làm thực phẩm cho người dân địa phương và nhiều vùng lân cận.Rau Trà Quế có đến hơn 30 loại, nhưng nổi tiếng nhất là các loại rau đặc biệt thơmngon như rau húng, ngò, tía tô…
Chế độ thủy văn
- Hệ thống thuỷ văn ở đây chịu ảnh hưởng chủ yếu của hệ thống sông Đế Võng.
Đảm bảo đủ lượng nước để cung cấp cho sản xuất nuôi trồng thủy sản nước lợ.Qua thực tế cho thấy nguồn nước ngầm ở đây có chất lượng tương đối tốt, chiềusâu dao động từ 3 đến 10m Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sinh hoạt
Trang 36- Ngoài ra trên địa bàn xã còn có đầm Trà Quế và nhiều ao, hồ nhỏ khác đảm bảocung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
- Đất đai: tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 1226 sào Cụ thể từng đơn vị của xã:
Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã Cẩm Hà năm 2017
Qua bảng số liệu ta thấy, Bầu Ốc Thượng là đơn vị có diện tích lớn nhất xã với
3030 sào chiếm 24,71% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã Tiếp đến là Trà Quế, diệntích của Trà Quế là 2004 sào chiếm 16,34% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã Trong
đó diện tích trồng rau là 370 sào, đã được quy hoạch, chỉnh trang, góp phần phục hồi
và lưu giữ làng nghề truyền thống vừa tạo thêm loại hình du lịc mới, phong phú ở Hội
An Trảng Kèo là khu vực trung tâm của xã và là nơi có trụ sở UBND xã Trảng Kèo
có diện tích là 840 sào chiếm 6,85% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Đơn vị có diệntích nhỏ nhất xã là Cửa Suối có 770 sào chiếm 6,28% tổng diện tích đất tự nhiên củatoàn xã Cửa Suối là điểm dân gắn liền với phát triển Nông nghiệp và Thương mạidịch vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cho các điểm dân cư nông thôn
Thổ nhưỡng: Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng năm 1978 của Chi cục quản lý
ruộng đất tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, các loại đất ở Cẩm Hà gồm có:
Trang 37- Đất cồn cát trắng vàng
- Đất cát biển (C)
- Đất mặn ít và trung bình (m)
- Đất phù sa gây lầy (Pg)
- Đất phù sa không được bồi hàng năm (P)
Như vậy, phần lớn đất đai ở Cẩm Hà có độ phì kém, thành phần cơ giới cát thô,giữ nước kém, nên năng suất cây trồng thấp
Địa chất
Theo kết quả công tác đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000, nhóm Hội An – ĐàNẵng do Đoàn 206 thực hiện từ 1990 - 1995, các thành tạo địa chất phát triển tại xãCẩm Hà bao gồm nhiều kiểu thành tạo khác nhau như: các thành tạo nguồn gốc biểntuổi cuối Pleitocen (mQ2III), các thành tạo nguồn gốc biển tuổi Holoxen sớm giữa(mQ1-2 IV), các trầm tích hỗn hợp sông biển - tuổi Holoxen giữa muộn (amQ2-3IV),v.v Cấu trúc của các thành tạo này theo các tầng khảo sát cũng khác nhau: cát hạttrung nhỏ làm bột sét, cát bột màu xám đen giàu hữu cơ và bột sét, cát bột màu xámvàng, cát đen (quặng ilmemit), v.v
Tài nguyên nước
-Nguồn nước mặt: Cẩm Hà nằm trong vành đai mưa nhiều theo mùa trong năm,lượng mưa trung bình hàng năm là 2.490mm Sông Đế Võng là nguồn cung cấp nướcsản xuất và sinh hoạt của Cẩm Hà Sông Đế Võng trước khi đổ ra biển chịu ảnh hưởngtrực tiếp thuỷ triều nên bị nhiễm mặn Sự xâm nhập nước mặn trên dòng sông biếnđộng theo mùa Về mùa nắng, sông Đế Võng bị nhiễm mặn hoàn toàn Ngoài ra nguồnnước mặt còn có đầm Trà Quế, các kênh rạch và Nhà máy nước Hội An
- Nguồn nước ngầm: Hiện nay, hầu hết nhân dân trang xã đều sử dụng nguồnnước ngầm để sinh hoạt Nguồn nước ngầm thay đổi theo điều kiện địa hình, dao độngbình quân từ 3m đến 10m Lưu lượng nguồn nước dồi dào với chất lượng tương đốidùng được