ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN --------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TAM PHÚ- TP... ĐẠI HỌC HU
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TAM PHÚ- TP TAM KỲ-
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TAM PHÚ- TP TAM KỲ-
TỈNH QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Thu Ba Lớp: K47- KTNN Niên khóa: 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn:
TS Nguyễn Ngọc Châu
Huế, tháng 05 năm 2017
Đại học kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế nói chung và Khoa Kinh Tế và Phát Triển nói riêng đã cùng với những tri thức và tâm huyết của mình tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, đó chính là nền tảng, là hành trang cho chúng tôi sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo- TS Nguyễn Ngọc Châu đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian tôi
đi thực tập tốt nghiệp cũng như trong quá trình làm đề tài khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ông Nguyễn Hữu Thanh là người đã hướng dẫn tôi tại cơ sở thực tập, cho tôi những lời khuyên bổ ích
và cung cấp những thông tin, số liệu để tôi hoàn thành được bài làm.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới phòng Kinh Tế, UBND Thành phố Tam Kỳ đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho tôi có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho việc hoàn thành bài làm.
Trong quá trình thực tập và làm đề tài khóa luận, vì nhiều lí do khách quan và chủ quan nên bài báo cáo của tôi không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía Thầy Cô để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.
Sau cùng tôi xin kính chúc quý Thầy Cô toàn trường, Khoa Kinh Tế & Phát Triển cùng thầy Nguyễn Ngọc Châu thật dồi dào sức khỏe, chúc quý Thầy Cô thành công hơn nữa trên con đường thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 29 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Thu BaĐại học kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới 4
1.1.1 Khái niệm về nông thôn 4
1.1.2 Khái niệm về nông thôn mới 4
1.1.3 Nội dung thành phần của chương trình 4
1.1.4 Sự khác biệt giữa nông thôn trước đây và nông thôn mới 6
1.1.5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 7
1.1.6 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình nông thôn mới 7
1.1.7 Mục tiêu của chương trình nông thôn mới 8
1.1.8 Nguồn lực để thực hiện chương trình nông thôn mới 9
1.1.9 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 12
1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước 12
1.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 15
1.2.3 Các căn cứ pháp lý để xây dựng 15
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNGNÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TAM PHÚ- TP TAM KỲ-TỈNH QUẢNG NAM 17
2.1 Tình hình chung trên địa bàn xã 17
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 17
Đại học kinh tế Huế
Trang 52.1.1.1 Vị trí địa lý 17
2.1.1.2 Diện tích 17
2.1.1.3 Địa hình 17
2.1.1.4 Khí hậu 18
2.1.1.5 Thủy văn 18
2.1.1.6 Tài nguyên 19
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 20
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 20
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 22
2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế 24
2.2 Thực trạng thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 24
2.2.1 Hiện trạng của các tiêu chí nông thôn mới của xã trước khi thực hiện chương trình (năm 2013) .25
2.2.2 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã đến 30/ 12/ 2016 37
2.2.3 Kế hoạch thực hiện đạt chuẩn vào năm 2018 42
2.2.4 Kinh phí cho thực hiện đạt chuẩn NTM 44
2.2.5 Những thuận lợi và khó khăn 48
2.2.6 Đánh giá nhận thức của người dân 50
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ 54
3.1 Định hướng nhằm thực hiện hiệu quả chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã 54
3.2 Giải pháp thực hiện có hiệu quả chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã 55
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
I Kết luận 58
II Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Đại học kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
MTQG: Mục tiêu quốc gia
UBND: Ủy ban nhân dân
GTNĐ: Giao thông nội đồng
GTNT: Giao thông nông thôn
THCS: Trung học cơ sở
NNPTNT: Nông nghiệp phát triển nông thôn
HĐND: Hội đồng nhân dân
GTVT: Giao thông vận tải
VH-TT-DL: Văn hóa- Thể thao- Du lịch
BHYT: Bảo hiểm y tế
GĐVH: Gia đình văn hóa
Đại học kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tam Phú năm 2016 19
Bảng 2: Dân số trung bình xã Tam Phú giai đoạn 2013- 2016 20
Bảng 3: Dân số trong độ tuổi lao động xã Tam Phú giai đoạn 2013- 2016 21
Bảng 4: Lao động hoạt động trong lĩnh vực nông lâm và NTTS giai đoạn 2013- 2016 21
Bảng 5: Tình hình phát triển kinh tế xã Tam Phú giai đoạn 2013- 2016 24
Bảng 6: Hiện trạng trồng trọt xã Tam Phú năm 2013 30
Bảng 7 : Thực trạng các tiêu chí vào năm 2013 trước khi thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM tại xã Tam Phú 36
Bảng 8 : Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tam Phú đến năm 2016 37
Bảng 9: Kế hoạch cụ thể để đạt chuẩn vào năm 2018 45
Bảng 10 : Kinh phí để đạt chuẩn nông thôn mới xã Tam Phú vào năm 2018 47
Bảng 11: Tình hình chung của các hộ điều tra 50
Bảng 12: Hiểu biết của người dân về nông thôn mới 51
Bảng 13: Tiếp cận chương trình NTM của người dân ở xã Tam Phú 51
Bảng 14: Đóng góp của người dân cho các hoạt động xây dựng nông thôn mới 52
Bảng 15: Đánh giá của người dân về chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 52
Đại học kinh tế Huế
Trang 8TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình thực hiện xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tam Phú - Thành phố Tam Kỳ- Tỉnh Quảng Nam” được tóm tắt qua các nội dung sau:
- Mục đích nghiên cứu
+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn, nông thôn mới.Việc xây dựng, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên cả nước nói chung cũngnhư tỉnh Quảng Nam, Thành phố Tam Kỳ và xã Tam Phú nói riêng
+ Đánh giá tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tam Phútheo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
+ Đề xuất một số giải pháp về kiến nghị nhằm góp phần xây dựng thành côngnông thôn mới trên địa bàn xã
- Dữ liệu dùng để nghiên cứu
+ Số liệu thứ cấp: Số liệu đã được công bố và xử lý về nông thôn mới của banthống kê, các báo cáo về nông thôn mới Số liệu thống kê được thu thập từ phòng kinhtế- UBND thành phố Tam Kỳ Những tài liệu sẵn có liên quan đến cơ sở lý luận, thựctiễn của đề tài thông qua sách, báo, tạp chí, internet
+ Số liệu sơ cấp: Để có đầy đủ thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài, tôi đãtiến hành tìm hiểu, điều tra phỏng vấn 80 hộ trên đại bàn xã Tam Phú
- Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra và thu thập thông tin
+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
-Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân cư nhất, lưu giữ cácphong tục, tập quán của cộng đồng Là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩmcần thiết cho cuộc sống con người Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể có mộtnước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống nông dân cònthấp Vì vậy, xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước
- Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản VN khoá 10 đã banhành Nghị quyết về nông nghiệp, nông thôn và nông dân với mục tiêu xây dựng nôngthôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đôthị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, dân tríđược nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn đượctăng cường
- Xây dựng nông thôn mới từng thời kỳ là vấn đề luôn nhận được quan tâm củacác cấp, các ngành Nhằm khẳng định tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thônnước ta và thực hiện đường lối của Đảng, Chính phủ đã ra nghị quyết 24/2008/NQ- CPban hành một chương trình hành động của chính phủ về xây dựng nông nghiệp, nôngdân và nông thôn và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Cùngvới chủ trương của đảng về phát triển nông thôn, xã Tam Phú đã tiến hành thực hiệnxây dựng nông thôn mới
- Tam Phú là một xã thuần nông, có nền nông nghiệp phát triển nhưng chưabền vững, chưa phát huy hết nguồn lực cho phát triển sản xuất, việc chuyển dịch cơcấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sảnxuất nhỏ, phân tán, vì thế đời sống nhân dân vẫn chưa được ổn định, gặp nhiều khókhăn.Mục tiêu xây dựng nông thôn mới lúc này là nâng cao đời sống của người dân cả
Đại học kinh tế Huế
Trang 10hội, tạo dựng cơ sở vật chất, hạ tầng ngày càng phát triển hơn Sau 3 năm thực hiện xã
đã có những bước tiến triển đi lên, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại cần đượckhắc phục để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chương trình
- Để nhìn lại quá trình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn xã, những thànhtựu đã đạt được, những khó khăn cần giải quyết và cần đưa ra được những giải pháp đểthực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trong thời gian sắp tới Tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn xã Tam Phú- Thành phố Tam Kỳ- Tỉnh Quảng Nam” để làm đề tài
nghiên cứucho khóa luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới trên địa bàn xã Tam Phú- Thành phố Tam Kỳ- Tỉnh Quảng Nam Tập trung đánh giámức độ đạt được những tiêu chí của Bộ tiêu chí nông thôn mới Qua đó xem xét nhữngthuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn xã Từ đó đưa racác giải pháp phù hợp để xã đạt chuẩn nông thôn mới trong thời gian quy định
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn, nông thôn mới.Việc xây dựng, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên cả nước nói chung cũngnhư tỉnh Quảng Nam, Thành phố Tam Kỳ và xã Tam Phú nói riêng
- Đánh giá tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tam Phútheo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Đề xuất một số giải pháp về kiến nghị nhằm góp phần xây dựng thành côngnông thôn mới trên địa bàn xã
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địabàn xã Tam Phú- Thành phố Tam Kỳ- Tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi nghiên cứu+ Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu trên địa bàn xã Tam Phú- Thành phố TamKỳ- Tỉnh Quảng Nam
Đại học kinh tế Huế
Trang 11+ Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2016.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra và thu thập thông tin+ Số liệu thứ cấp: Số liệu đã được công bố và xử lý về nông thôn mới của banthống kê, các báo cáo về nông thôn mới Số liệu thống kê được thu thập từ phòng kinhtế- UBND thành phố Tam Kỳ Những tài liệu sẵn có liên quan đến cơ sở lý luận, thựctiễn của đề tài thông qua sách, báo, tạp chí, internet
+ Số liệu sơ cấp: Để có đầy đủ thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài, tôi đãtiến hành tìm hiểu, điều tra phỏng vấn 80 hộ trên địa bàn xã Tam Phú
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Trong quá trình thực hiện đề tài tôi cótrao đổi, tham khảo ý kiến của cán bộ trong các cơ quan chức năng xã, thành phố, cácthôn trưởng để có cách nhìn khác quan hơn để hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Các số liệu sau khi thu thập sẽ được phân loạitheo các chỉ tiêu nghiên cứu, sau đó được tính và xử lý
- Phương pháp phân tích:
+ Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp để mô tả và phântích tình hình phát triển kinh tế xã hội, đất đai trên địa bàn xã
+ Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh sự thay đổi các chỉ tiêu qua các năm
Đại học kinh tế Huế
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn mới 1.1.1 Khái niệm về nông thôn
Theo Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT ngày 21 - 08- 2009 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy bannhân dân xã.”
1.1.2 Khái niệm về nông thôn mới
Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từng bướchiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trườngsinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần củangười dân ngày được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống văn hóa, vật chất, tinh thần củangười dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thànhthị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trịvững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xâydựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp vàcông nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môitrường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảmbảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội
1.1.3 Nội dung thành phần của chương trình
Quy hoạch xây dựng nông thôn mớiĐạt yêu cầu tiêu chí số 1 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch trong Bộ tiêu chíquốc gia nông thôn mới Đến năm 2018, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 1 về quyhoạch và thực hiện quy hoạch
Đại học kinh tế Huế
Trang 13 Phát triển hạ tầng kinh tế- xã hộiĐạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân
Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việclàm thường xuyên, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới Nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã thông qua tăng cườngnăng lực tổ chức, điều hành, hoạt động, kinh doanh cho các hợp tác xã, tổ hợp tác Đếnnăm 2020 có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 10 về thu nhập và tiêu chí số 12 về tỷ lệlao động có việc làm thường xuyên, có 85% số xã đạt tiêu chí số 13 về hình thức tổchức sản xuất
Giảm nghèo và an sinh xã hộiĐạt yêu cầu tiêu chí số 11 về hộ nghèo trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới Đến năm 2020 có 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ nghèo; giảm tỷ lệ hộnghèo bình quân của cả nước từ 1,0%- 1,5%/ năm ( riêng các huyện, các xã đặc biệtkhó khăn giảm 4%/ năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016- 2020
Phát triển giáo dục ở nông thônĐạt yêu cầu tiêu chí số 14 về giáo dục trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới Đến năm 2020 có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo dục
Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thônĐạt yêu cầu tiêu chí số 15 về Y tế trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.Đến năm 2020 có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 15 về Y tế
Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thônĐạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nôngthôn mới Đến năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 16 về Văn hóa
Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môitrường tại các làng nghề
Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về môi trường trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựngnông thôn mới Đến năm 2020 có 70% số xã đạt tiêu chí số 17 về môi trường; 75% số
Đại học kinh tế Huế
Trang 14hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% trường học, trạm y tế xã có nhàtiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt.
Nâng cao chất lượng , phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoànthể chính trị- xã hội trong xây dựng nông thôn mới; Cải thiện và nâng cao chất lượngcác dịch vụ hành chính công; Đảm bảo và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật chongười dân
Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hành chính công và tiếpcận pháp luật của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đến năm 2020 có95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hành chính công vàtiếp cận pháp luật
Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thônĐạt yêu cầu tiêu chí số 19 về an ninh, trật tự xã hội của Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới Đến năm 2020 có 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 19 về Quốc phòng
1.1.4 Sự khác biệt giữa nông thôn trước đây và nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả nướcđược định trước
- Xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước, không thíđiểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm
- Cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ai làm
hộ, người nông dân tự làm
Đại học kinh tế Huế
Trang 151.1.5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộngđồng dân cư địa phương là chính, nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêuchí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ, hướng dẫn Các hoạt động cụ thể
do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chứcthực hiện
Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốcgia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ởnông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chínhsách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế, huy động đóng gópcủa các tầng lớp dân cư
Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, đảmbảo quốc phòng an ninh của mỗi địa phương; có quy hoạch và cơ chế đảm bảo chophát triển theo quy hoạch
Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyềnđóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thựchiện Hình thành cuộc vận động “ Toàn dân xây dựng nông thôn mới” do Mặt trận Tổquốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân pháthuy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới
1.1.6 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình nông thôn mới
- Do kết cấu hạ tầng nội thôn(điện , đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi còn nhiềuyếu kém vừa thiếu vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệgiao thông nông thôn được cứng hóa thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầutư; hệ thống thủy lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưathực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hóa còn hạn chế, mạng lưới chợnông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xâydựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia gặp khó khăn, dân cư phân bố rảirác, kinh tế hộ kém phát triển
- Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức
Đại học kinh tế Huế
Trang 16cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học côngnghiệp trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp,
cơ giới hóa chưa đồng bộ
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn còn ít;sự liên kết giữa người sản xuất với các thành phần kinh tếkhác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã cònnhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địaphương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp, tỷ lệ hộ nghèocòn cao
- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hóa truyềnthống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, trang phục, phong tục, ); nhà ở dân cưnông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế- xã hội khu vực nông thônchủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch
- Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước cần 3 yếu tốchính: đất đai, vốn, lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khaiquy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa
- Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dânnghèo khó
1.1.7 Mục tiêu của chương trình nông thôn mới
Mục tiêu tổng quátXây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngườidân; Có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội phù hợp; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; Gắn pháttriển nông thôn với đô thị; Xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Quốc phòng và an ninh- trật tựđược giữ vững
Trang 17Hồng: 80%; Bắc Trung Bộ: 59%; Duyên hải Nam Trung Bộ: 60%; Tây Nguyên 43%;Đông Nam Bộ: 80%; Đồng bằng sông Cửu Long: 51%) Khuyến khích mỗi tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương phấn đấu có ít nhất 01 huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Bình quân cả nước đạt 15 tiêu chí/ xã ( trong đó, mục tiêu phấn đấu của từngvùng, miền là: Miền núi phía Bắc: 13,8: Đồng bằng sông Hồng: 18; Bắc Trung Bộ:16,5; Duyên hải Nam Trung Bộ: 16,5; Tây Nguyên: 15,2; Đông Nam Bộ: 17,5; Đồngbằng sông Cửu Long: 16,6) Cả nước không còn xã dưới 5 tiêu chí
-Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất
và đời sống của cư dân nông thôn: giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y
tế xã
-Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; tạo nhiều mô hình sảnxuất gắn với việc làm ổn định cho nhân dân, thu nhập tăng ít nhất 1,8 lần sau mỗi năm
1.1.8 Nguồn lực để thực hiện chương trình nông thôn mới
Nguồn lực cho thực hiện nông thôn mới chủ yếu từ 5 nguồn chính:
- Một là: nguồn đóng góp của cộng đồng( khoảng 10%) bao gồm:
+ Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các công trình vệsinh phù hợp với chuẩn mới; Cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và có thu nhập; Cảitạo cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ,
+ Đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập.+ Đóng góp xây dựng công trình công cộng của làng, xã bằng công lao động,tiền mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất, ( Nếu đóng góp bằng tiền thì cần đượccộng đồng bàn bạc quyết định, HĐND xã thông qua)
+ Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổchức và cá nhân trong và ngoài nước
- Hai là: Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân và các loại hìnhkinh tế khác, khoảng 20%
+ Đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn như: chợ,công trình cấp nước sạch cho cụm dân cư, điện, thu dọn và chôn lấp rác thải, cầu nhỏ,bến đò, bến phà,
Đại học kinh tế Huế
Trang 18+ Đầu tư kinh doanh các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, cung cấpdịch vụ ví dụ như: kho hàng, khu trồng rau- hoa công nghệ cao, trang trại chăn nuôi tậptrung, xưởng sấy nông sản, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, trại cung cấp giống, + Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tổ chức đào tạo và hướngdẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiên tiến và tổ chức sản xuất những giống cây, vật nuôi,dịch vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ khuyến nông, khuyến công,
- Ba là: Vốn tín dụng bao gồm: tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thươngmại, khoảng 30%
+ Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước được phân bố cho các tỉnh theo cácchương trình: Kiên cố hóa kênh mương; Đường giao thông nông thôn; Cơ sở hạ tầnglàng nghề và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009- 2015
+ Nguồn vay thương mại
- Bốn là: Vốn ngân sách ( trung ương và địa phương), khoảng 40%
+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ cómục tiêu trên địa bàn ( bao gồm cả vốn trái phiếu chính phủ nếu có): khoảng 23%.+ Vốn trực tiếp cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đểthực hiện các nội dung theo quy định : khoảng 17%
+ Các nội dung ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%: xây dựng trụ sở xã, kinh phícho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn,cán bộ hợp tác xã, vốn cho quy hoạch xã nông thôn mới
+ Các nội dung ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ một phần: xây dựng đường giaothông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênhmương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhàvăn hóa xã, thôn; công trình thể thao xã, thôn; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt,thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tậptrung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản
- Năm là: Vốn tài trợ khácVận động, tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân, đơn vị và con em củaquê hương thành đạt hướng về quê hương
Đại học kinh tế Huế
Trang 191.1.9 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Tiêu chí 8: Bưu điệnTiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)Tiêu chí 10: Thu nhập
Tiêu chí 11: Hộ nghèoTiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyênTiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường (4 tiêu chí)Tiêu chí 14: Giáo dục
Tiêu chí 15: Y tếTiêu chí 16: Văn hóaTiêu chí 17: Môi trường
Nhóm 5: Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí)Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnhTiêu chí 19: An ninh - trật tự xã hội
=> Với mỗi tiêu chí có từng nội dụng cụ thể để đánh giá đạt chuẩn nôngthôn mới của từng vùng ( Cụ thể xem phụ lục 1)
Đại học kinh tế Huế
Trang 201.2 Cơ sở thực tiễn 1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước
a Ở Hàn Quốc: Phong trào làng mới
- Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ
có 85USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắpsáng và phải dùng đèn dầu, sông trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nôngnghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán xảy ra thường xuyên Mối lo lớn nhất của chính phủkhi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi cảnh nghèo, đói
- Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượtkhó, và hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tư chonông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU
và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói,đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi côngcộng được đầu tư xây dựng Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụngcanh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giátrị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn,tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân
-Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đườngcủa xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là
Đại học kinh tế Huế
Trang 21đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước
và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sảnkhác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏathuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào
-Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phươngtiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975,trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980 Từ đó, tạophong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mớilai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất,giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tựchủ về kinh tế
=> Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thànhcộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành
xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển Phong trào SU,với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạchậu trở nên giàu có
b Ở Thái Lan: Sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước
- Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nôngnghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân
và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; Đẩy mạnh phong trào học tập,nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạtđộng chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảohiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơrủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
-Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranhvới các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công táctiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đógóp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi nhữngkhu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến
Đại học kinh tế Huế
Trang 22việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canhtác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng vàphân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợibảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năngsuất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khíhóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộngkhắp cả nước…
-Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan tập trungvào một số nội dung sau: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nôngthôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống,nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhucầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu Thái Lan tập trung phát triển các ngành mũinhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, nhất là cácnước công nghiệp phát triển
Công nghiệp chế biến thực phẩm Thái Lan phát triển mạnh nhờ một số chínhsáchsau:
+ Chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp với mục đích nâng cao chất lượng cácmặt hàng nông sản gạo, dứa, tôm sú, cà phê bằng một chương trình “Mỗi làng một sảnphẩm” (One tambon, One product – OTOP) tức là mỗi ngày làm ra một sản phẩm tiêubiểu, đặc trưng và có chất lượng cao Trên thực tế chương trình này trung bình 06 thángđem lại cho nông dân khoảng 84,2 triệu USD lợi nhuận Bên cạnh chương trình trênchính phủ Thái Lan cũng thực hiện chương trình “Quỹ Làng” (Village Fund Progam)nghĩa là mỗi làng sẽ nhận được một triệu baht từ chính phủ để cho dân làng vay mượn.Trên thực tế đã có trên 75.000 ngôi làng ở Thái Lan được nhận khoản vay này
+ Chính sách đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm Để thực hiện chínhsách chính phủ Thái Lan đã phát động chương trình: “Thái Lan là bếp ăn của thế giới”với mục đích khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có những hành động thiếtthực có hiệu quả để kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm đảm bảo cho xuất khẩu vàngười tiêu dùng
Đại học kinh tế Huế
Trang 23=> Nhờ có những chính sách, giải pháp phù hợp mà khu vực nông thôn ở TháiLan phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể.
1.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
- Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông mới Phong trào đã diễn rasôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút được sự tham gia của cả cộngđồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội
- Từ chỗ số đông còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào đầu tư của Nhà nước đãchuyển sang chủ động, tự tin tham gia tích cực vào xây dựng NTM
- Năng lực đội ngũ cán bộ vận hành chương trình, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cơ
sở đã được nâng lên rõ rệt, nhận thức đầy đủ hơn và tổ chức thực hiện chương trình cóhiệu quả hơn, nhất là trong việc xây dựng dự án, vận động quần chúng và tổ chức, thựchiện dự án
- Nhiều địa phương đã cụ thể hóa chính sách của Trung ương, chủ động banhành cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương Hệ thống hạ tầng nôngthôn phát triển mạnh mẽ làm thay đổi nhiều vùng nông thôn Điều kiện sống cả về vậtchất và tinh thần của nhiều khu vực dân cư nông thôn được nâng cao rõ rệt
- Sản xuất nông nghiệp hàng hóa được coi trọng và có chuyển biến, góp phầntích cực nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn
- Trong năm 2016, cả nước có thêm 15 huyện được công nhận đạt chuẩn NTM,tăng gấp 2 lần so với cuối năm 2015 Đến hết năm 2016, cả nước có 2.358 xã(26,43%) đạt chuẩn NTM (vượt 1,43% so với mục tiêu)
- Việc xử lý nợ xây dựng cơ bản trong xây dựng NTM cũng có bước chuyểnđáng ghi nhận Theo tổng hợp nhanh của 25 địa phương có số nợ lớn (trên 100 tỷ đồngvào thời điểm 30/01/2016), tổng số nợ còn lại đến tháng 12/ 2016 khoảng 9654 tỷđồng, giảm 5624 tỷ đồng so với đầu năm
- Tỷ lệ nghèo cả nước còn 8,38%, giảm khoảng 1,5% so với cuối năm 2015
Trang 24Nghị quyết số 24/2008/NQ- CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về việc banhành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của BCH Trungương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới; Quyết định số 1980/QĐ- TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướngChính phủ thay đổi Bộ tiêu chí quốc gia
Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt chương trình Mục tiêu quốc gia vê xây dựng nông thôn mới 2010-2020
Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về xétcông nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới
Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh triển khai Nghịquyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyđịnh tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn
2014 - 2020
Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh Quảng NamBan hành quy định việc đánh giá và xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định số 2002/QĐ- UBND ngày 09/06/2016 về quy định mức hỗ trợ kinhphí đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công trình xâydựng kết cấu hạ tầng thuộc chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàntỉnh Quảng Nam
Quyết định số 59/QĐ-UBND, ngày 05/01/2017 về việc triển khai Nghị quyết số37/2016/NQ- HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định tỷ lệ hỗtrợ từ ngân sách Nhà nước các cấp cho các nội dung trong chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016- 2020
Các Thông tư và Hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành có liên quan
Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về NTM của các Bộ, ngành liên quan
Đại học kinh tế Huế
Trang 25CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TAM PHÚ- TP TAM KỲ-
+ Phía Đông giáp với sông Trường Giang xã Tam Thanh dài trên 5km
+ Phía Tây giáp với Phường An Phú thành phố Tam kỳ
+ Phía Nam giáp với Xã Tam Tiến, Tam Xuân huyện Núi Thành
+ Phía Bắc giáp với Xã Tam Thăng thành phố Tam Kỳ
Đất đai đa số là nhiễm phèn, nhiễm mặn, độ phì kém, hằng năm ít được phù sa
bù đắp, có tầng đất sâu nên độ phì không được tốt do đó đời sống sinh hoạt và sản xuấtcủa nông dân thường bị ảnh hưởng
Thôn Phú Ngọc, Quý Thượng, Phú Qúy chạy dọc ven sông Trường Giang chủyếu là đất cát, đất pha và đất lầy bã nên dễ bố trí sản xuất lúa và màu
Đại học kinh tế Huế
Trang 26 Thôn Phú Binh, Phú Đông, Phú Thạnh nằm giữa hai vùng đất đồi núi và đổngcát nên cơ cấu đất là đất cát, đất sét, đất thịt nhẹ Hằng năm bố trí sản xuất lúa và chủyếu là cây màu.
Thôn Ngọc Mỹ có diện tích sản xuất lớn nhất toàn bộ nằm trong địa phậnsông Đầm nên bố trí sản xuất cây lúa rất hợp lý
Thôn Tân Phú nằm dọc theo sông Bàn Thạch, sông Tam Kỳ là nơi có tiềmnăng khai thác hến và đánh bắt cá trên sông
- Gió bão: Theo 2 hướng chính gió Đông Bắc và gió mùa Đông Nam
Gió mùa Đông Bắc: Xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, mang khôngkhí lạnh và mưa phùn gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng vàvật nuôi
Gió mùa Đông Nam: xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8, riêng tháng 6,7 thường
có gió Lào, thời tiết hanh khô, lượng bốc hơi lớn nên cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sựphát triển của thực vật
Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 11
- Lũ lụt: thường xảy ra vào mùa mưa, thường gây ngập úng cục bộ các vùng vensôngvà sông đầm
=> Nhìn chung, khí hậu thời tiết vùng Tam Phú tương đối ổn định cho cây trồng,vật nuôi phát triển Tuy nhiên, tháng 5, 6, 7 hằng năm thường xảy ra nắng nóng, khôhạn, những năm gần đây bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu thường nước mặn dâng caolàm cho một số diện tích vùng lân cận ven sông Trường Giang, sông Bàn Thạch vàsông Đầm bị ảnh hưởng nước mặn, có nơi phải bỏ hoang không sản xuất vụ hè thu
2.1.1.5 Thủy văn
Tam Phú có sông Trường Giang, sông Bàn Thạch, sông Tam Kỳ và sông Đầm
Đại học kinh tế Huế
Trang 27bao quanh dài trên 8km nên nông dân phát triển ngành nuôi trồng thủy sản như tôm,nuôi cá và đặc biệt là có nguồn hến quanh năm nên đã tạo cho một số nông dân thônTân Phú và Phú Đông khai thác hến đem lại hiệu quả cho kinh tế gia đình.
Có cảnh quan rất đẹp trên các con sông nếu ta biết tổ chức làm đê bao, làm khusinh thái sông Đầm để phát triển du lịch, giải trí, nghỉ ngơi
Đất trồng cây hằng năm 206,56 27,35Đất trồng cây lâu năm 220,19 29,15
2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng 1,73 0,5
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 60,28 17,32
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 81,12 23,30
3 Đất chưa sử dụng 283,4 17,04
Đất bằng chưa sử dụng 262,0 92,45Đất đồi núi chưa sử dụng 21,4 7,55
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Tam Kỳ)
Đại học kinh tế Huế
Trang 28Qua bảng hiện trạng sử dụng đất ta thấy, tổng diện tích đất của xã Tam Phú năm
2016 là 1.663,11ha Trong đó, chủ yếu là đất nông nghiệp (chiếm 62,03% tổng diện tíchđất) Điều này tạo cho vùng có tiềm năng phát triển mạnh hơn nữa ngành nông nghiệp.Diện tích đất chưa sử dụng chiếm 17,04% tổng diện tích đất của xã Qua đó thấyđược diện tích đất chưa sử dụng còn chiếm một diện tích tương đối lớn trong tổng diệntích đất của xã Vì vậy, cần có một số biện pháp hợp lý, khuyến khích người dân khaihoang, sử dụng hiệu quả nguồn đất, không nên sử dụng lãng phí các nguồn lợi từ đất
b Tài nguyên nước
Diện tích mặt nước: 82ha, chủ yếu là diện tích sông và mặt nước ao hồ tự nhiên.Nguồn nước ngầm: Đại đa số nông dân trên toàn xã là dùng mặt nước ngầm, đàogiếng và khoan giếng để dùng cho sinh hoạt và một số vùng ven sông cũng dùng mặtnước ngầm trong lòng đất để đào các ao mương phục vụ sản xuất
2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động
( Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Tam Kỳ )
Nhìn chung, dân số xã Tam Phú có xu hướng tăng đều qua các năm và khôngđồng đều về mặt giới tính Trong thời gian tới địa phương cần có chính sách duy trìphát triển dân số một cách tự nhiên, đồng đều đảm bảo cân bằng giới tính
Toàn xã có 420 gia đình liệt sỹ/ 510 liệt sỹ, 66 mẹ Việt Nam Anh Hùng (hiện naycòn 3 mẹ), Bệnh Binh là 11 người, Thương binh 68 người Có trên 1250 người đượccấp Huân, Huy chương các loại do nhà nước trao tặng
Đại học kinh tế Huế
Trang 29Dân số xã bố trí không đồng đều, chủ yếu tập trung các thôn ven sông, các trục lộgiao thông và những nơi có diện tích đất sản xuất Tuy nhiên, gần đây tốc độ phát triển
đô thị hóa nhanh nên địa bàn xã cũng đã và đang đón nhận một lượng dân từ nơi khácchuyển đến sinh sống Đặc biệt là khu dân cư Phú Bình Điều này tác động lớn đến sựhình thành các khu dịch vụ, các tụ điểm kinh tế, các khu công nghiệp và ngành nghànhnghề truyền thống từ đó dẫn đến sự thay đổi trong bộ phận khu dân cư Trong pháttriển sản xuất cũng tác động nhất định đến việc sử dụng đất trên địa bàn xã
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Tam Kỳ)
Bảng 4: Lao động hoạt động trong lĩnh vực nông lâm và NTTS giai đoạn
2013- 2016 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Hộ nông lâm thủy sản( hộ) 1607 1491 1495 1498Lao động nuôi trồng thủy sản( người) 3473 3222 3229 3237
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Tam Kỳ)
Qua bảng số liệu trên, có thể nhìn thấy được dân số trong độ tuổi lao động khádồi dào và tăng dần qua các năm Tuy nhiên, phần lớn lao động lại hoạt động tronglĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, một số lao động sản xuất thuần nông và kết hợp cácngành nghề khác như: buôn bán nhỏ, làm công nhân, mộc dân dụng, thợ xây Còn lạimột phần nhỏ là lao động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụthương mại, công viên chức Nhà Nước, lao động làm việc trong các xí nghiệp trên địa
Đại học kinh tế Huế
Trang 30quy hoạch phát triển của xã cần đặc biệt quan tâm vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp, đàotạo và nâng cao trình độ chuyên môn.
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng
a Giao thông vận tải
Trên địa bàn xã có tuyến tỉnh lộ ĐT 616 nối từ Quốc Lộ 1 đi qua địa phận xãTam Phú đến xã Tam Thanh có chiều dài 5km Trụ sở UBND xã nằm trên trục lộ này
và cách Quốc Lộ khoảng 4km và một số tuyến đường như đường Thanh Hóa, đường
Lê Thánh Tông đi qua dài trên 4km có mặt cắt đường 27m, nối từ trung tâm ThànhPhố đến khu tái định cư Phú Bình và Lữ đoàn 270
Hưởng ứng chương trình giao thông nông thôn của tỉnh và của Thành Phố Tam Kỳphát động Tam Phú xây dựng các tuyến đường giao thông của xã ĐT 616 đi Phú Đôngdài 3km, ĐT đi Ngọc Mỹ dài 2,5km có mặt cắt 5,0m Ngoài ra Tam Phú tập trung xâydựng các tuyến đường giao thông của xã như: Qúy Thượng đi Ngọc Mỹ dài 1,1kmnguồn kinh phí chủ yếu theo cơ chế hỗ trợ của cấp trên, nguồn kinh phí tiết kiệm từnguồn ngân sách của địa phương và một phần đóng góp của nhân dân nên hệ thống giaothông của xã từng bước được hoàn thiện và bê tông hóa hằng năm Mặt cắt các trụcđường chưa đạt chuẩn đối với trục đường liên xã có mặt cắt 3,5m Đường liên thôn cómặt cắt 3,0m và các đường trục ngõ xóm có mặt cắt 3,0m Đường giao thông nội đồngcòn rất nhiều chưa được cứng hóa chủ yếu là đường đất có mặt cắt từ 2 đến 3m
Hệ thống giao thông thủy lợi có sông Đầm, sông Bàn Thạch bề rộng mặt nước từ
40 đến 60m và sông Đầm có diện tích mặt nước 50ha Sông Trường Giang chạy dọctheo các thôn phía Đông của xã có chiều dài trên 5km và rộng 60m đến 100m chủ yếu
là sử dụng chuyên chở hàng hóa nông sản nhỏ lẻ bằng thuyền nhỏ và một số hộ ngưdân khai thác đánh bắt thủy hải sản, nông dân vận dụng mặt nước ven sông tự phát đàođắp ao nuôi tôm nước lợ có trên 90ha trên 400 hộ
Trang 31Đường dây hạ thế gồm 8 tuyến với tổng chiều dài đường dây là 20,4 km, trong
đó có khoảng 18,5 km đảm bảo yêu cầu, còn lại 2km cần cải tạo, nâng cấp, hiện naycòn một số tuyến cư dân còn lõm điện đang khảo sát và nâng cấp sửa chữa trong năm
Hạ tầng về điện hiện nay đáp ứng tốt nhu cầu điện sinh hoạt và phục vụ sản xuấttiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ thương mại,
c Thủy lợi
Cả xã có 01 trạm bơm điện, đảm bảo tưới đạt 35% đất trồng lúa, 5% đấtmàu.Trạm bơm có thể phục vụ tưới cho khoảng 238ha đất sản xuất lúa của xã Hiệntrạng đang hoạt động tốt
Về kênh mương chính và nội đồng: Kênh mương trục chính có 7km, trong đó đãkiên cố hóa 4,3km Đường giao thông nội đồng chưa được đầu tư
Kênh mương nội đồng đã được quy hoạch 20,5km, đã bê tông hóa 4km
Hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn xã chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và dân sinh.Ðường trục chính giao thông nội đồng với tổng cộng là 6 km chưa được cứng hóa.Ðường giao thông vào các khu trang trại, khu chăn nuôi tập trung dài 2km, chưađược bê tông hóa (thôn Phú Đông)
d Giáo dục và đào tạo
Toàn xã có 7 trường học Trong đó có 2 cơ sở trường mẫu giáo, 4 trường tiểu học
và 1 trường trung học cơ sở
+ Trường mẫu giáo mầm non Anh Đào có 2 cơ sở chính tại thôn Phú Thạnh và 1
cơ sở tại thôn Tân Phú Có 6 lớp trên 190 cháu và 17 cán bộ giáo viên, nhân viên trình
độ đạt chuẩn 100%
+ Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân có 1 cơ sở chính tại thôn Phú Bình và 3 cơ
sở lẻ tại thôn Phú Ngọc, Phú Đông và Ngọc Mỹ Có 30 lớp, 690 học sinh và 50 cán bộgiáo viên, nhân viên
+ Trường trung học Lý Thường Kiệt có 19 lớp với tổng số học sinh gần 700 họcsinh và 47 cán bộ giáo viên, nhân viên đạt chuẩn 100%
e Y tế
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 94,88% Y tế xã đạt chuẩn quốc gia theohướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2010- 2020 ban hànhkèm theo quyết định số 3447/QĐ- BYT ngày 22/09/2011 của Bộ trưởng Bộ y tế
Đại học kinh tế Huế
Trang 322.1.3 Tình hình phát triển kinh tế
Tam Phú là một xã thuần nông, ngành nghề và dịch vụ kém phát triển, một phầnnhỏ các hộ không còn sản xuất thuần nông mà kết hợp các ngành nghề khác, diện tíchcanh tác chủ yếu là trồng lúa, rau màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm và có một số hộnuôi trồng thủy sản
Bảng 5: Tình hình phát triển kinh tế xã Tam Phú giai đoạn 2013- 2016
Chỉ tiêu Năm
2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
2014/2013 2015/
2014
2016 /2015 +/- % +/- % +/- %
Tổng thu nhập bình quânđầu người(triệu đồng) 18,76 22,56 25,98 30,8 3,8 20,26 3.42 15,16 4,82 18,55Gía trị Nông- Lâm- Ngư
(tỷ đồng) 47,38 60,23 65,78 70,12 12,85 27,12 5,55 9,21 4,34 6,60Gía trị CN- XD( Tỷ đồng) 10,23 12,45 13,89 15,01 2,22 21,7 1,44 11,57 1,12 8,06Gía trị TM- DV( Tỷ đồng) 23,20 29,41 31,51 35,85 6,21 26,77 2,1 7,14 4,34 13,77
(Nguồn: Chi cục thống kê TP.Tam Kỳ)
Từ bảng thống kê trên, có thể thấy kinh tế xã Tam Phú ngày một tăng trưởng Thunhập bình quân đầu người tăng liên tục qua các năm, từ 18,76 triệu đồng/ người/nămvào năm 2013 tăng lên 30,8 triệu đồng/ người/năm, tăng 64,18% một con số khá tíchcực
Những năm qua, nhờ thực hiện tốt công cuộc đổi mới của Đảng, nhà nước mànền kinh tế của xã Tam Phú đã có những bước tiến đáng kể Tuy nhiên, so với lợi thế,tiềm năng mà xã sẵn có thì phát triển kinh tế vẫn còn chậm, sản xuất nông nghiệp chưathực sự ổn định và vững chắc Chính quyền cần nổ lực hơn nữa để vận dụng mọi lợithế đưa nền nông nghiệp phát triển một cách tốt nhất, đưa nền kinh tế phát triển đúngvới tiềm năng sẵn có của nó
2.2 Thực trạng thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được triển khai, phổ biến trêntoàn thành phố vào năm 2010 nhưng đến đầu năm 2014 xã Tam Phú mới được phêduyệt và bước đầu thực hiện xây dựng
Đại học kinh tế Huế
Trang 332.2.1 Hiện trạng của các tiêu chí nông thôn mới của xã trước khi thực hiện chương trình (năm 2013).
a Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
-Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số13/2011/TTLT- BXD- BNNPTNT- BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Xâydựng, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định,phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Quyết định số 2894/QĐ- UBNDngày 07/09/2012 của UBND tỉnh ban hành hồ sơ mẫu lập quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và được UBND cấp huyện phê duyệt
Quy hoạch nông thôn mới được công bố rộng rãi tới các thôn băng các hìnhthức: cuộc họp, hội nghị, thông tin loa, đài
-Có các bản vẽ, bản đồ quy hoạch được niêm yết công khai, treo tại trụ sở UBND
xã hoặc các khu vực khác trên địa bàn xã (nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, các khuvực thuận lợi, ) để người dân biết, giám sát, thực hiện
-Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng và ranh giới phân khuchức năng theo quy hoạch được duyệt
-Có quy chế quản lý quy hoạch (Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quyhoạch) được UBND thành phố phê duyệt
-Nộp đầy đủ hồ sơ quy hoạch về các Sở, Ban, ngành có liên quan ở tỉnh, cấphuyện và lưu trữ tại xã theo quy định tại Quyết định số 2894/QĐ- UBND ngày07/09/2012 của UBND tỉnh
- Với tổng số 22,742km Đường trục thôn đã được cứng hóa bằng bê tông xi
măng 12,842km, đạt 56% Còn lại chưa được cứng hóa 9,9km
- Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa:
Đại học kinh tế Huế
Trang 34+ Đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng 10,895km, đạt 48%.
+ Còn là đường đất chưa được cứng hóa và hay bị lầy lôi vòa mùa mưa11,665km
- Đường trục chính nội đồng được cứng hóa:
Tổng số 20,268km, trong đó:
+ 3,927km được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện Đạt 19%
+ 16,341km đường bằng đất và nhỏ chưa được cứng hóa, xe cơ giới đi lại khôngthuận tiện
=> Nhìn chung, hệ thống giao thông của xã tương đối đảm bảo Tuy nhiên, nhiềuđoạn đường thôn, xóm , ngõ hẻm mặt đường chưa được đáp ứng theo nhu cầu đi lạitrong tương lai Một số đường đã xuống cấp do xây dựng khá lâu và thiếu kỹ thuật nhưđường Phú Qúy, Qúy Thượng, Phú Ngọc cần phải cải tạo, nâng cấp Đối với hệ thốnggiao thông nội đồng hầu như không đảm bảo cho việc mở rộng sản xuất, cần phải đượcquan tâm nhiều hơn
So với tiêu chí 2: Chưa đạt
Thủy lợi
- Tổng số kênh mương trên địa bàn do xã quản lý cần kiên cố hóa theo quyhoạch là khoảng 19,15km Đã kiên cố hóa kênh mương, kênh Bắc được 2,9km, còn lại10,5km kênh mương theo quy hoạch cần được kiên cố hóa gồm:
+ Kênh Đông dài 4km
+ Kênh Tây dài 1,5km
+ Kênh mương nội đồng là 5km Số kênh đất còn lại cần tu bổ, nạo vét thườngxuyên, nếu có điều kiện thì cần được kiên cố hóa
- Công trình thủy lợi trên địa bàn xã: có trạm bơm điện Tam Phú có 4 tổ máycông suất 33m3/1 phút, hệ thống điều tiết dùng vào nước sông Đầm để bơm (thường bịthiếu nước trong vụ Hè thu) nếu thời tiết nắng nóng, hạn hán kéo dài Trạm bơm cóBQL hoạt động hiệu quả, bền vững, phục vụ tưới cho khoảng 238ha đất sản xuất lúacủa xã Tam Phú và một phần Phường An Phú, còn lại phần lớn đất lúa, đất màu, đấtvường chưa có hệ thống thủy lợi tưới còn dùng mạch nước ngầm, các ao mương tựchảy để sử dụng sản xuất
Đại học kinh tế Huế
Trang 35- Hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và dân sinh.
So với tiêu chí 3: chưa đạt
So với tiêu chí 4: Chưa đạt
Cơ sở vật chất trường học
Toàn bộ cơ sở vật chất, hệ thống các trường trên địa bàn xã bao gồm phòng học,phòng Ban giám hiệu, phòng chức năng, khu vệ sinh, trang thiết bị dạy và học, sânchơi, phòng nhà bếp, phòng nghĩ bán trú cho học sinh và quy chuẩn theo tiêu chí quốcgia cho thấy:
- Trường mầm non Anh Đào: có 2 cơ sở chính tại thôn Phú Thạnh và 1 cơ sở lẽtại thôn Tân Phú chưa đạt chuẩn
+ Có 6 lớp trên 190 cháu và 17 cán bộ giáo viên, nhân viên trình độ đạt chuẩn 100%.+ Với tổng diện tích trường học 7073m2
+ Phòng học gồm có 14 phòng đạt chuẩn gồm: các phòng dạy và học, phòngchức năng, phòng giám hiệu, phòng Y tế, phòng vệ sinh, phòng nhà bếp, phòng bảo
vệ, phòng trang thiết bị dạy học, phòng âm nhạc , sân chơi
- Trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân: có 1 cơ sở chính tại thôn Phú Bình và 3 cơ
sở lẻ tại thôn Phú Ngọc, Phú Đông, Ngọc Mỹ
+ Có 30 lớp, 690 học sinh và 50 cán bộ giáo viên, nhân viên trình độ đạt chuẩn100%, trên chuẩn 12%
Trang 36- Trường trung học cơ sở Lý Thường Kiệt:
+ Có 19 lớp với tổng số học sinh gần 700 học sinh và 47 cán bộ giáo viên , nhânviên trình độ đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 31%
+ Tổng diện tích là 3,4ha
+ Phòng học 21 phòng, phòng chức năng 3 phòng, phòng bộ môn chưa có, thiếu
3 phòng gồm : phòng thí nghiệm hóa sinh, âm nhạc, công kỹ nghệ
So với tiêu chí 5: Chưa đạt
Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa xã: Đến nay xã chưa có nhà văn hóa xã đạt chuẩn của Bộ Văn
hóa- Thể thao và du lịch
- Khu thể thao xã: Chưa được xây dựng đạt chuẩn của Bộ VHTT và DL.
- Nhà văn hóa thôn: có 8/8 thôn có nhà văn hóa nhưng chỉ có 1/8 đạt chuẩn còn
lại 7 nhà chưa đạt chuẩn, đang xuống cấp
- Khu thể thao thôn: 8 thôn đều có khuôn viên đất nhưng chưa được xây dựng,
đạt chuẩn của Bộ VHTT có 2 thôn có sân bóng đá, diện tích mỗi thôn trên 1500m2, có8/8 thôn có sân bóng chuyền trong đó có 3 thôn sân đã kiên cố bằng bê tông xi măng
- Hệ thống truyền thanh xã: đã xây dựng hệ thống cụm loa truyền thanh 8 thôn
nhưng chỉ còn 3 cụm, 5 cụm đã hư hỏng và thiếu nhiều thiết bị, công tác tuyên truyềnchưa được đảm bảo
So với tiêu chí 6: Chưa đạt
Chợ nông thôn
Về quy hoạch: Chợ Tam Phú nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợđược quy định tại Quyết định số 3464/QĐ- UBND ngày 27/10/2011 của UBND tỉnhQuảng Nam phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Quảng Nam đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2025; Quyết định số 2621/QĐ - UBND ngày26/08/2013 của UBND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnhQuảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (gọi tắc là quy hoạch phát triểnmạng lưới chợ của tỉnh) Nhưng chưa được đầu tư xây dựng
Đại học kinh tế Huế
Trang 37 So với tiêu chí 7: Chưa đạt
Bưu điện
- Xã có 1 bưu điện văn hóa xã và hoạt động đảm bảo tuy nhiên để quản lý trong
khu Trung tâm hành chính xã nên tiếp tục xây mới trong khu Trung tâm hành chính xãtrong những năm đến
- 8/8 thôn có hạ tầng kỹ thuật viễn thông đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy
cập internet cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn thôn đạt chuẩn về chất lượng dịch vụtheo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng dịch vụ truy cập internet ADSL (QCVN34:2011/BTTTT)
- Có 3 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (dịch vụ truy nhập internet)
đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng dịch vụ truy cậpinternet ADSL (QCVN34:2011/BTTTT)
- Các thôn có phủ sóng mạng 3G của các công ty dịch vụ viễn thông.
So với tiêu chí 8: Đạt
Nhà ở dân cư nông thôn
-Phần lớn nhà ở của nhân dân phân bố không đều, không tập trung, phân bố rảirác ở 08 thôn trên địa bàn xã, việc xây dựng nhà ở của nhân dân địa phương trước đâykhông theo quy hoạch và không theo thiết kế, thường ở làng xóm, họ hàng và các trụcđường giao thông
-Theo kết quả sơ bộ của tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2013 và tình hình thực
tế tại địa phương thì xã Tam Phú có 2330 căn nhà ở dân cư nông thôn, trong đó:
+ Nhà kiên cố và bán kiên cố: chiếm khoảng 80%
Đại học kinh tế Huế
Trang 38+ Chăn nuôi tuy phát triển khá nhưng chủ yếu vẫn là chăn nuôi hộ gia đình, quy
mô nhỏ, số trang trại có quy mô lớn chưa có, chỉ có một số gia trại nuôi quy mô 10 đến
=> Nhìn chung, ngành nghề nông thôn nhỏ lẻ, phân tán, tỷ trọng thấp, nguồn thu
có hạn, tổng thu hàng năm đạt thấp, chưa đảm bảo chi thường xuyên
+ Tổng thu ngân sách năm 2013 đạt 9.547.000.000 đồng dự toán HĐND giao.+ Tổng chi ngân sách xã năm 2013 là 9.547.000.000 đồng dự toán HĐND giao.-Bà con nông dân sản xuất có trình độ thâm canh chưa được đồng đều, nhữngnăm nay thời tiết bất lợi, gần đây ảnh hưởng trực tiếp về biến đổi khí hậu Triều cườngnước mặn xâm nhập vào diện tích sản xuất Trời nắng gây gắt gây hạn hán làm chotổng sản lượng lương thực năm 2013 đạt thấp thua với năm trước
+ Tổng sản lượng lương thực năm 2013: 2430,5 tấn
+ Lương thực bình quân đầu người: 343kg/ người (so với hộ nông nghiệp)
Bảng 6: Hiện trạng trồng trọt xã Tam Phú năm 2013 STT Cây trồng Diện tích(ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Chi cục thống kê thành phố Tam Kỳ)
+ Tổng đàn gia súc: Trâu bò 942 con, tổng đàn lợn 1705 con không tính lợn sữa,tổng đàn gia cầm 12500 con
Đại học kinh tế Huế
Trang 39 So với tiêu chí 11: Chưa đạt
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
- Tồng dân số là 8181 người (nam: 3924; nữ 4256)
- Tổng số lao động trong độ tuổi lao động là 4958 người, chiếm 60,6% dân số,trong đó:
+ Tổng số học sinh sinh viên là 620 người
+ Tổng số lao động trong độ tuổi lao động nhưng mất sức và không lao độngđược : 338 người
+ Tổng số lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong lĩnh vực Nông, Lâm,Ngư nghiệp là 3483 người
+ Tổng số lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong các lĩnh vực khác: 517 người
- Số người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trútại xã là: 3861 người (không tính người mất sức lao động và học sinh, sinh viên)
- Số người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trútại xã, có thời gian lao động bình quân 20 ngày công/ tháng trong năm, làm việc trong
và ngoài địa bàn xã là 3495 người
=> Như vậy, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là 3495 người/ 3861 người,đạt 90,52%
So với tiêu chí 12: Đạt
Hình thức tổ chức sản xuất
- Xã chưa có tổ chức HTX hoặc tổ hợp tác nào
- Kinh tế trang trại, gia trại chưa phát triển Toàn xã chưa có trang trại, đa số làgia trại với quy mô nhỏ, chủ yếu là nuôi heo, gia cầm,cuốc lấy trứng
Đại học kinh tế Huế
Trang 40- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: có 3 doanh nghiệp nhỏ.
- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể 36 hộ
So với tiêu chí 13: Chưa đạt
d Văn hóa- Xã hội- Môi trường
Giáo dục và đào tạo
- Đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 90% trở lên
+ Tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS (baogồm cả hệ bổ túc) trên 80% trở lên
- Tỷ lệ học sinh THCS được tiếp tục học (phổ thông, bổ túc trung học, họcnghề): đạt trên 85%
+ Tổng số học sinh đã tốt nghiệp THCS: 146/146 học sinh
+ Số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc trung họcphổ thông, bổ túctrung học, học nghề (tại các trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trường dạy nghề):143/146 học sinh
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là: 25%
+ Số lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đã được tham gia cáckhóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn (chính quy và không chínhquy) được cấp các loại chứng chỉ, văn bằng như: chứng chỉ học nghề, bằng trung cấpchuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học là: 458 người.+ Tổng số lao động trong độ tuổi của xã là 4958 người
So với tiêu chí 14: Chưa đạt
Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 71,64% (số người dân tham gia bảohiểm y tế do nhà nước hỗ trợ, bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc bảo hiểm tự nguyện cònhiệu lực là 6354 người/ tổng số 8181 người dân trong xã
- Trạm y tế xã (TYT) đạt chuẩn quốc gia theo hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chíquốc gia về y tế xã giai đoạn 2010- 2020 ban hành kèm theo quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/09/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Đội ngũ cán bộ ty tế có 5 người, chưa
có bác sỹ, đang đào tạo 1 bác sỹ, có 2 đảng viên
Đại học kinh tế Huế